



















Preview text:
Chương 3: co giãn cung cầu và chính sách của chính phủ
Elasticity of supply and demand and government policy 1. Co giãn cung cầu 1.1 Hệ số co giãn cầu
1.1.1 co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa
Co giãn của cầu theo giá phản ánh phản ứng của người tiêu dùng trước sự thay đổi
của giá cả thị trường
Hệ số co giãn của cầu theo giá = mức thay đổi % của lượng cầu/ mức thay đổi % của giá cả - Co giãn khoảng: - -
Trường hợp co giãn điểm - 1.1. Elasticity of demand • Price elasticity of demand
Dựa vào phương trình đường cầu, có thể tính độ co giấn điểm bằng công thức sau:
Nếu Q = F(p): Hàm cầu được biểu diễn bằng công thức: QD = ao - a, P p = Q'(p) P/Q = - a,. P/Q
Nếu P = F(Q): Hàm cầu được biểu diễn bằng công thức: PD = bo - b, Q
EPp = 1/P*(a) . P/Q = - 1/b1 . P/Q
Lưu ý: Phân biệt hệ số co giãn của cầu theo giá và độ dốc của đường cầu.
Đường cầu càng dốc (b1 lớn) thì hệ số co giãn càng nhỏ ( tác động ngược chiều -
Trường hợp co dãn điểm ( theo ptrinh đường cầu và quy tắc PAPO) -
Dựa theo quy tắc PAPO, có thể tính độ co giãn điểm theo các bước sau:
B1: xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cầu đó
B2: xác định độ dài của tiếp tuyến từ điểm đó tới hai trục
B3: độ co giãn ở điểm P cần đo sẽ bằng tỷ lệ so sáng về độ dài của tiếp tuyến từ
điểm đó tới hoành độ so với tung độ. Vậy: EDP= PA/PO - -
Các trường hợp co giãn của cầu theo giá +
2. co giãn của cầu theo giá hàng hóa có liên quan
3. co giãn của cầu theo thu nhâp 4. hệ số co giãn cung
5. co giãn của cung theo giá cả hàng hóa
Nhân tố tác động cầu theo giá
2.2 ảnh hưởng của thuế
2.2.1 ảnh hưởng của thuế với người tiêu dùng
Thuế người mua nộp: phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất
2.2.2 ảnh hưởng của thuế thông qua người bán + e: trợ cấp PSe = PS -e Qse= c + c 0 ( P+e) 1
Chương 4: Lý thuyết về hành vi và người tiêu dùng
1. the theory of cónumer utility 1.1 Concepts -
Lợi ích tiêu dùng ( U- Utility) là sự hài lòng thỏa mãn do tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ mang lại -
Tổng lại ích (TU) là tổng sự hài lòng thỏa mãn do tiêu dùng các đơn vị của một
loại hàng hóa hoặc các hàng hóa và dịch vụ mang lại -
Lợi ích cận biên (MU- Marginal utility) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi tiêu
dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ mang lại -
Tổng lợi ích công thức tính
1.2 The law of diminishing marginal utility - Nội dung:
Lợi ích cận biên vủa việc tiêu dùng một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó có xu hướng giảm xuống
khi lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời gian nhất định - Mối quan hệ Khi MU > 0 thì TU tăng Khi MU <0 thì TU giảm
Khi MU =0 thì TU đạt cực đại 1.4
Điều kiện để tối đa hóa tổng lợi ích là lợi ích cận biên tính trên 1 đồng giá cả của hh này phải
bằng lợi ích cơ bản tính trên 1 đồng giá cả của hh khác 2.1 2.2 đường bàng quan
- tỉ lệ thay thế cận biên
MUx ( denta X) + MUy (denta Y) = 0
(-denta Y/ denta X) = MUx / MUy
- độ dốc = denta y / denta x = -MUx/ Muy Chương 5 Theory of the firm 1. Theory of production 1.1 production function
hàm sản xuất là mối quan hệ kỹ thuật biểu thị lượng hàng hóa tối đa có thể thu được hàm sản xuất có dạng Q= f(K,L)= A. K aLb
Trong đó A là một hằng số, a,b là những hệ số co giãn của sản lượng theo vốn và theo lao động,
nó cho biết tầm quan trọng tương đối của đầu vào và đối với đầu ra (sản lượng) Trường hợp đặc biệt Q= A. KaL 1-a
Trong đó a là một hằng số nằm trong khoảng từ 0 đến 1 phản ánh tỷ trọng của vốn. Với hàm sản
xuất không đổi theo quy mô này thì sản phẩm cận biên của một nhân tố tỷ lệ với năng suất bình quân của nó. Nghĩ là
MPL= (1-a). Q/L và MPK= a. Q/K 1.2 Short- run Production
Hàm sản xuất ngắn hạn là hàm một biến ( theo L) có dạng Q= f(L) Năng suất bình quân
Năng suất bình quân của lao động (APL)= Số lượng đầu ra (Q)/số lượng đầu vào lao động (L) Năng suất cận biên
Năng suất cận biên của lao động (MPL)= denta QL/denta L