Câu 1: Cơ hội và thách thức của Cách mạng công nghệ
4.0 đối với các doanh nghiệp Việt Nam?
Thách thức: Thách thức trong việc phải có nhận thức đầy đủ về
bản chất, tác động của CCMCN 4.0 và khả năng tư duy, quản lý điều
phối tích hợp các yếu tố công nghệ, phi công nghệ, giữa thực và ảo,
giữa con người và máy móc;
-Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức
nghiêm trọng như: trong khi thế giới đang tiến vào cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, thì Việt Nam vẫn chủ yếu ở giai
đoạn 2 tức thực hiện dây chuyền gia công, lắp ráp. Theo thống kê
97% doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thuộc loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa, năng lực cạnh tranh, trình độ khoa học công nghệ,
nhất là chất lượng nguồn nhân lực còn rất hạn chế. 52% đang sử
dụng thiết bị lạc hậu, 38% sử dụng thiết bị trung bình, chỉ có 10%
là sử dụng thiết bị tương đối hiện đại
-Thay đổi tổ chức và quản lý: Phần lớn lao động Việt Nam chưa
được đào tạo bài bản, năng lực lý thuyết và tay nghề còn hạn chế
nhất là kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ tiếng Anh để giao tiếp
làm việc. Đây là thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam
khi bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với nguồn nhân
lực chưa được chuẩn bị đầy đủ, đặc biệt nền tảng công nghệ cao
còn hạn chế, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu liên kết
-Thay đổi cơ cấu kinh tế : Hiện nay, Việt Nam có gần 70% dân số
làm nông nghiệp, nhưng chỉ đóng góp khoảng 20% GDP, trong
khi ở các quốc gia phát triển như Hà Lan, tỷ lệ lao động trong
ngành nông nghiệp chỉ chiếm 2-4% dân số, nhưng đóng góp tới
40% GDP.d
-Thay đổi về lao động và kỹ năng: Bên cạnh đó trước xu hướng
phát triển Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu giải quyết vấn đề
nguồn nhân lực, đào tạo được đội ngũ nhân lực có chất lượng cao
đáp ứng được yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang là
vấn đề trung tâm, thách thức to lớn đối với Việt Nam hiện nay.
Yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những vấn
đề lớn nhất trong cuộc cách mạng 4.0 do những thiếu hụt lớn về
nguồn nhân lực trong thị trường kỹ thuật số, theo dự báo trong
những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân
lực. dViệt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 78 nghìn nhân lực mỗi năm và
đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500 nghìn nhân lực chiếm 78% tổng
nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin
- Gây ra sự bất bình đẳng vàPhá vỡ thị trường lao động:
+ Máy móc thay thế con người: Khi tự động hóa thay thế lao
động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người
trong nhiều lĩnh vực.
+ Hàng triệu lao động trên thế giới thể rơi vào cảnh thất
nghiệp, nhất những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm, môi
giới bất động sản, tư vấn tài chính, vận tải.
Cơ hội:
-Tăng cường hiệu quả sản xuất: Công nghệ 4.0 cung cấp các công
cụ và giải pháp mới như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, Internet of
Things (IoT) và trực tuyến, giúp tăng cường hiệu quả sản xuất và
quản lý doanh nghiệp.
-Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Công nghệ 4.0 mở ra những
cơ hội để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới thông qua sự kết hợp
giữa các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, trực
tuyến và phân tích dữ liệu.
-Tiếp cận thị trường toàn cầu: Công nghệ 4.0 giúp thu nhỏ khoảng
cách tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị
trường toàn cầu thông qua thương mại điện tử, quảng cáo trực
tuyến và các nền tảng kết nối doanh nghiệp quốc tế
-Tăng cường khả năng cạnh tranh: Nhờ công nghệ 4.0, các doanh
nghiệp Việt Nam thể cải thiện tổ chức, quy trình năng suất
lao động, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
-CCMCN 4.0 sẽ tạo ra động lực đ các DN phải ý thức thay đổi
phương thức sản xuất, kinh doanh, đổi mới duy về sản xuất
duy thị trường phù hợp; những động lực đó sẽ tác động làm giảm chi
phí và tăng năng suất, chất lượng lao động trong SXCN;
-CCMCN 4.0 sẽ buộc DN phải cấu lại thay đổi từ phương thức tổ
chức sản xuất đến quy trình các công đoạn trong toàn bộ quá trình
sản xuất của ngành công nghiệp; thúc đẩy năng lực sáng tạo trong sản
xuất công nghiệp nh việc thử nghiệm sản phẩm mới ít rủi ro, bớt tốn
kém hơn nhờ sự hỗ trợ của các công nghệ mới;
-Chi phí cho giao thông và thông tin sẽ giảm xuống, dịch vụ hậu cần và
chuỗi cung ứng sẽ trở nên hiệu quả hơn các chi phí thương mại sẽ
giảm bớt mở rộng thị trường thúc đẩy tăng trưởng, tất cả sẽ làm
kinh tế
-Về phía cung ứng, nhiều ngành công nghiệp đang chứng kiến sự tiếp
cận của các công nghệ mới. Do đó, các DN sẽ tiếp cận được với các
công nghệ hiện đại, cải thiện phẩm chất, tốc độ, giá cả khi được
chuyển giao nó có giá trị hơn.
Câu 2: Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến các
doanh nghiệp du lịch Việt Nam?
1. Sụt giảm lượng khách du lịch: Do các biện pháp hạn chế di chuyển,
đóng cửa biên giới và hủy bỏ các chuyến bay, lượng khách du lịch
quốc tế và trong nước đã giảm đáng kể. Điều này dẫn đến sự suy
giảm đáng kể trong doanh thu và khả năng kinh doanh của các
doanh nghiệp du lịch.
2. Đóng cửa và giảm hoạt động của các cơ sở du lịch: Nhiều khách sạn,
nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và các cơ sở giải trí đã phải đóng cửa
hoặc giảm hoạt động do thiếu khách du lịch. Điều này gây ra sự mất
mát lớn về doanh thu và đẩy nhiều doanh nghiệp trong ngành du
lịch vào tình trạng khó khăn tài chính.
3. Mất việc làm và giảm thu nhập: Sự giảm sút trong ngành du lịch đã
dẫn đến việc giảm số lượng việc làm trong lĩnh vực này. Nhiều người
lao động trong ngành du lịch đã phải nghỉ việc hoặc làm việc ở mức
thu nhập thấp hơn. Điều này gây ra tác động tiêu cực đến đời sống
và nền kinh tế của các cộng đồng phụ thuộc vào ngành du lịch.
4. Khó khăn trong quản lý tài chính: Các doanh nghiệp du lịch phải đối
mặt với khó khăn về quản lý tài chính, bao gồm việc chi trả các
khoản vay, tiền thuê mặt bằng và các nguồn tài trợ khác. Nhiều
doanh nghiệp đã phải đối mặt với rủi ro phá sản và khó khăn trong
việc duy trì hoạt động kinh doanh.
5. Thiếu hụt đầu tư và phát triển: Sự suy giảm trong ngành du lịch đã
làm giảm đầu tư và phát triển trong lĩnh vực này. Các doanh nghiệp
gặp khó khăn trong việc thực hiện các dự án mới, nâng cấp cơ sở hạ
tầng và phát triển các sản phẩm du lịch mới.

Preview text:

Câu 1: Cơ hội và thách thức của Cách mạng công nghệ
4.0 đối với các doanh nghiệp Việt Nam?
Thách thức: Thách thức trong việc phải có nhận thức đầy đủ về
bản chất, tác động của CCMCN 4.0 và khả năng tư duy, quản lý điều
phối tích hợp các yếu tố công nghệ, phi công nghệ, giữa thực và ảo,
giữa con người và máy móc;
-Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức
nghiêm trọng như: trong khi thế giới đang tiến vào cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, thì Việt Nam vẫn chủ yếu ở giai
đoạn 2 tức thực hiện dây chuyền gia công, lắp ráp. Theo thống kê
97% doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thuộc loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa, năng lực cạnh tranh, trình độ khoa học công nghệ,
nhất là chất lượng nguồn nhân lực còn rất hạn chế. 52% đang sử
dụng thiết bị lạc hậu, 38% sử dụng thiết bị trung bình, chỉ có 10%
là sử dụng thiết bị tương đối hiện đại
-Thay đổi tổ chức và quản lý: Phần lớn lao động Việt Nam chưa
được đào tạo bài bản, năng lực lý thuyết và tay nghề còn hạn chế
nhất là kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ tiếng Anh để giao tiếp
làm việc. Đây là thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam
khi bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với nguồn nhân
lực chưa được chuẩn bị đầy đủ, đặc biệt nền tảng công nghệ cao
còn hạn chế, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu liên kết
- Thay đổi cơ cấu kinh tế : Hiện nay, Việt Nam có gần 70% dân số
làm nông nghiệp, nhưng chỉ đóng góp khoảng 20% GDP, trong
khi ở các quốc gia phát triển như Hà Lan, tỷ lệ lao động trong
ngành nông nghiệp chỉ chiếm 2-4% dân số, nhưng đóng góp tới 40% GDP.d
-Thay đổi về lao động và kỹ năng: Bên cạnh đó trước xu hướng
phát triển Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu giải quyết vấn đề
nguồn nhân lực, đào tạo được đội ngũ nhân lực có chất lượng cao
đáp ứng được yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang là
vấn đề trung tâm, thách thức to lớn đối với Việt Nam hiện nay.
Yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những vấn
đề lớn nhất trong cuộc cách mạng 4.0 do những thiếu hụt lớn về
nguồn nhân lực trong thị trường kỹ thuật số, theo dự báo trong
những năm tới Việt Nam sẽ thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân
lực. dViệt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 78 nghìn nhân lực mỗi năm và
đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500 nghìn nhân lực chiếm 78% tổng
nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin
- Gây ra sự bất bình đẳng và Phá vỡ thị trường lao động:
+ Máy móc thay thế con người: Khi tự động hóa thay thế lao
động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực.
+ Hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh thất
nghiệp, nhất là những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm, môi
giới bất động sản, tư vấn tài chính, vận tải. Cơ hội:
-Tăng cường hiệu quả sản xuất: Công nghệ 4.0 cung cấp các công
cụ và giải pháp mới như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, Internet of
Things (IoT) và trực tuyến, giúp tăng cường hiệu quả sản xuất và quản lý doanh nghiệp.
-Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Công nghệ 4.0 mở ra những
cơ hội để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới thông qua sự kết hợp
giữa các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, trực
tuyến và phân tích dữ liệu.
-Tiếp cận thị trường toàn cầu: Công nghệ 4.0 giúp thu nhỏ khoảng
cách và tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị
trường toàn cầu thông qua thương mại điện tử, quảng cáo trực
tuyến và các nền tảng kết nối doanh nghiệp quốc tế
-Tăng cường khả năng cạnh tranh: Nhờ công nghệ 4.0, các doanh
nghiệp Việt Nam có thể cải thiện tổ chức, quy trình và năng suất
lao động, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
-CCMCN 4.0 sẽ tạo ra động lực để các DN phải ý thức và thay đổi
phương thức sản xuất, kinh doanh, đổi mới tư duy về sản xuất và tư
duy thị trường phù hợp; những động lực đó sẽ tác động làm giảm chi
phí và tăng năng suất, chất lượng lao động trong SXCN;
-CCMCN 4.0 sẽ buộc DN phải cơ cấu lại và thay đổi từ phương thức tổ
chức sản xuất đến quy trình và các công đoạn trong toàn bộ quá trình
sản xuất của ngành công nghiệp; thúc đẩy năng lực sáng tạo trong sản
xuất công nghiệp nhờ việc thử nghiệm sản phẩm mới ít rủi ro, bớt tốn
kém hơn nhờ sự hỗ trợ của các công nghệ mới;
-Chi phí cho giao thông và thông tin sẽ giảm xuống, dịch vụ hậu cần và
chuỗi cung ứng sẽ trở nên hiệu quả hơn và các chi phí thương mại sẽ
giảm bớt, tất cả sẽ làm mở rộng thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
-Về phía cung ứng, nhiều ngành công nghiệp đang chứng kiến sự tiếp
cận của các công nghệ mới. Do đó, các DN sẽ tiếp cận được với các
công nghệ hiện đại, cải thiện phẩm chất, tốc độ, giá cả mà khi được
chuyển giao nó có giá trị hơn.
Câu 2: Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến các
doanh nghiệp du lịch Việt Nam?
1. Sụt giảm lượng khách du lịch: Do các biện pháp hạn chế di chuyển,
đóng cửa biên giới và hủy bỏ các chuyến bay, lượng khách du lịch
quốc tế và trong nước đã giảm đáng kể. Điều này dẫn đến sự suy
giảm đáng kể trong doanh thu và khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch.
2. Đóng cửa và giảm hoạt động của các cơ sở du lịch: Nhiều khách sạn,
nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và các cơ sở giải trí đã phải đóng cửa
hoặc giảm hoạt động do thiếu khách du lịch. Điều này gây ra sự mất
mát lớn về doanh thu và đẩy nhiều doanh nghiệp trong ngành du
lịch vào tình trạng khó khăn tài chính.
3. Mất việc làm và giảm thu nhập: Sự giảm sút trong ngành du lịch đã
dẫn đến việc giảm số lượng việc làm trong lĩnh vực này. Nhiều người
lao động trong ngành du lịch đã phải nghỉ việc hoặc làm việc ở mức
thu nhập thấp hơn. Điều này gây ra tác động tiêu cực đến đời sống
và nền kinh tế của các cộng đồng phụ thuộc vào ngành du lịch.
4. Khó khăn trong quản lý tài chính: Các doanh nghiệp du lịch phải đối
mặt với khó khăn về quản lý tài chính, bao gồm việc chi trả các
khoản vay, tiền thuê mặt bằng và các nguồn tài trợ khác. Nhiều
doanh nghiệp đã phải đối mặt với rủi ro phá sản và khó khăn trong
việc duy trì hoạt động kinh doanh.
5. Thiếu hụt đầu tư và phát triển: Sự suy giảm trong ngành du lịch đã
làm giảm đầu tư và phát triển trong lĩnh vực này. Các doanh nghiệp
gặp khó khăn trong việc thực hiện các dự án mới, nâng cấp cơ sở hạ
tầng và phát triển các sản phẩm du lịch mới.