23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm luật QT
1.1.1 Sự hình thành của LQT
- Để thực hiện chức năng đối ngoại, các QG phải thỏa thuận các quy tắc xử xự hình thành nên
các QPPL QT đầu tiên cở sở của pl QT là dựa trên mqh phát sinh giữa các quốc gia khi cần có
quy tắc xử sự chung
1.1.2 Định nghĩa LQT
- là một hệ thống pl độc lập bao gồm tổng thể các ngtac và QPPL do các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các
chủ thể vs nhau và đc đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
** bản chất LQT sự thỏa thuận: thỏa thuận ngày từ khi hình thành, tiến trình thực hiện
khi sự vp thì cũng dựa trên sự thỏa thuận để đưa ra chế tài. Vd: khi một bên vp nv của
mình thì bên bị thiệt hại quyền áp dụng biện pháp “trả đũa” gây thiệt hại lại cho bên kia, để
bên vp nv rút kinh nghiệm. nhưng nếu việc vp nv nghiêm trọng thì cộng đồng qte thể thỏa
thuận đưa ra trừng phạt gọi là “cưỡng chế tập thể’.
Những khác biệt cban của LQT so vs LQG:
LQT LQG
Đối tượng
điều chỉnh
Qhe giữa các chủ thể của LQT: giữa các
QG, các tổ chức QT các chủ thể khác
của LQT
Qhe giữa các chủ thể của LQG: NN, cá
nhân, pn trong phạm vi lãnh thổ của 1
QG
Phương
thức xd pl
Xây dựng thông qa sự thỏa thuận
thừa nhận của các chủ thể của LQT trên
sở tự nguyện, bình đẳng ko tồn tại
cơ quan lập pháp chung
Đc xây dựng bởi một cquan làm luật là
cquan quyền lực cao nhất của QG, đại
diện cho ý chí của người dân
Chủ thể
của luật
Các QG, tổ chức qte liên CP, các dtoc
đang đấu tranh giành quyền tự quyết
một số vùng lãnh thổ có quy chế đb
NN, cá nhân, pn
Phương
thức thực
thi pl
Ko cquan chuyên biệt tập trung
làm nhv đảm bảo thi hành LQT
thể vp đến sự bình đẳng giữa các QG
Việc tuân thủ các nguyên tắc
QPPLQT dựa trên sở tự nguyện, sự
cưỡng chế thi hành LQT nếu thì sẽ
do các chủ thể của LQT thực hiện
TA QT nhưng chỉ giải quyết tranh
chấp giữa các QG nếu như sự đồng
ý của tất cả các bên
tính quy phạm phổ biến của LQT bị
hạn chế do chỉ những chủ thể nào
tham gia kí kết thì mới bị ràng buộc
Thực hiện một cách tập trung, thông
nhất, thông qa hoạt động phối hợp
của hệ thống các cquan NN thẩm
quyền như quân đội, nhà tù, cảnh sát,
TA,…
1
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
1.2.3 Chủ thể của LQT
- những thực thể tham gia bào LQT một cách độc lập vào QPPLQT, đầy đủ quyền và nv
QT và có khả năng gánh vác các trách nhiệm ply quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
a. QG
- bao gồm: lãnh thổ , dân cư, CP
- có khả năng tham gia vào mqh với các chủ thể khác của LQT, tự quyết định mqh vs các nước
khác.
** Sự công nhận của các nước có phải là đk cân thiết để một thực thể đc xem là một QG? Việc
xác nhận hay từ chối xác nhận tư cách là một QG sự công nhận ko mang tính quyết định mà là
tiền đề để hình thành nên mqh giữa các bên.
** QG là chủ thể quan trọng trước tiên, chủ yếu của LQT?
- QG là chủ thể triển khai thực hiện các thỏa thuận, đảm bảo thi hành pl QT
- là chủ thể đầu tiên tham gia vào LQT
- các chủ thể khác của LQT cũng là do các QG công nhận tư cách
- là chủ thể chủ yếu thiết lập qhe QT
b. Tổ chức liên CP
- định nghĩa: là thưc thể lk giữa các QG, là cầu nối, trung tâm phối hợp của các QG
- có hệ thống tổ chức chặt chẽ
- thực hiện quyền năng theo đúng mục đích
- đặc điểm:
+ thành viên chủ yếu là các QG (chủ yếu không phải là duy nhất)
+ đc thành lập hoạt động trên sở 1 điều ước qte (để xác nhận sự thành lập này, các qg
phải kí kết vs nhau một điều ước)
+ có mục đích nhất định, tôn chỉ rõ ràng
+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
+ có quyền năng chủ thê riêng biệt
- phân loại:
+ căn cứ vào thành viên: các QG và các chủ thể QT
+ căn cứ vào phạm vi hoạt động: 1. Tổ chức QT khu vực (ASEAN); 2. Tổ chức QT liên khu
vực (NATO); 3. Tổ chức QT toàn cầu (WHO)
+ căn cứ theo lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (đa dạng lĩnh vực) tổ chức quốc tế
chuyên môn (chỉ một lĩnh vực)
c. các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa (ko phải mọi dân tộc mà chỉ có các
dân tộc đấu tranh giành độc lập)
- Điều kiện:
+ đang bị nô dịch từ 1 QG hay 1 dtoc khác
2
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh vs mục đích thành lập 1 QG độc lập đc các nước
ủng hộ
+ thành lập đc cquan lãnh đạo phong trào đại diện cho dtoc đó trong các qhe QT
d. các chủ thể đb (HongKong, Macau,…)
- các chủ thể chưa đc công nhận là một QG độc lập
- hongKong chịu ảnh hương bởi pl của Anh, TA ko chỉ xét xử mà những bản án còn tạo ra luật
khác vs TQ nên thường xảy ra xung đột. Còn Macau và TQ thì ít xung đột hơn TQ tồn tại 2
chế độ CT
- Đài Loan: chính quyền riêng, hộ chiếu riêng, khả năng tham gia qhe qte hoàn thiện nhưng
chưa đc sự công nhận của các nước về việc Đài Loan là 1 QG
1.3 Các ngtac cban của LQT
- Các ngtac cban của LQT những quan điểm, tưởng chính trị pháp cban, tính chất
chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng và thi hành LQT
- CSPL: Đ 2 Hiên chương LHQ tuyên bố năm 1970 – bao gồm 7 ngtac
- đặc điểm:
+ những ngtac gtrị ply cao nhất (ngtac cban > ngtac chuyên ngành > ngtac thông
thường)
+ những quy phạm mang tính chất phổ biến (trong LQT các QPPL hầu hết chỉ ràng buộc
vs các nước tham gia kết. Trong khi đó, tính chất phổ biến nghĩa tất cả chủ thể đều tuân
theo, các mqh đều phù hợp vs nó)
+ Các ngtac cban của LQT ko xuất hiện liền 1 lúc vs nhau mà hình thành dần dần trong từng
giai đoạn phát triên của LQT (khi đc thực tế chứng minh là 1 chân lý)
+ có mqh tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
Ngtac cấm dùng vữ lực, đe dọa dùng vũ lực trong qhe QT: (k4 điều 2 hiến chương)
-Sd vũ lực: sd sức mạnh trang/ sd các biện pháp KTCT để dẫn đến việc sd sức mạnh
trang
-Đe dọa sd vũ lực: thông qua các hvi cụ thể như tuyên chiến, gửi tối hậu thư
-Xâm lược: việc một nước dùng lực lượng trang trước tiên để xâm phạm chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biện pháp ko phù hợp
vs Hiến chương LHQ, như đã đc nêu trong định nghĩa này để đạt đc mục đích nói trên (NQ 3314
ngày 12/4/1974)
- Mọi hvi trái vs hiến chương LQH để đạt đc mục đích xâm phạm đến chủ quyền và lãnh thổ
của một chủ thể dựa trên mục đích về hvi để xác định xem có phải là xâm lược hay ko chứ ko
phải là hvi.
-Khi một chủ thể sd lực trong qhe QT sẽ dẫn đến vp hàng loạt các ngtac như: ngtac
cấm dùng vũ lực, ngtac giải quyết tranh chấp = biện pháp hòa bình, ngtac ko can thiệp vào nội bộ
qg khác các ngtac của LQT có qhe tính tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất.
-Nội dung của nguyên tắc :
+ cấm xâm chiếm lãnh thổ QG hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh
thổ quốc gia khác
3
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ cấm cho quân vượt qua giới tuyến QT, trong đó giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến
hòa giải (sd trong việc hỗ trợ y tế, hai nước bàn bạc lại với nhau,… ko đc mang khí vào
vùng này)
+ cấm các hvi đe dọa, các trấn áp bằng vũ lực
+ ko cho phép các QG khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nước thứ 3
+ cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hvi khủng
bố tại các QG khác
+ ko tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại trong
lãnh thổ của QG khác
-Ngoại lệ của ngtac:
+ tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của LHQ (Điều 43 HC LHQ) (bao gồm
nhiều lực lg của các nước, đóng góp lực lượng tùy theo khả năng nhằm trừng phạt nước vp)
+ quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 HC LHQ) (thuyết chiến tranh phòng ngừa của Mỹ
ko đc xem quyền tự vệMỹ đánh phủ đầu trước đối vs các nước Mỹ cho rằng đe dọa an
ninh lãnh thổ nguy cơ tạo ra tiền lệ cho các nước có ý định giống Mỹ)
+ quyền dtoc tự quyết (sd mọi biện pháp kể cả vũ lực)
Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp (các nv giải quyết tranh chấp nhưng dựa trên các bp
hòa bình; nếu như ko cách nào để giải quyết thì các QG áp dụng quy định ko làm tình trạng
trầm trọng thêm, duy trì tình trạng tranh chấp) (k3 điều 2 hiến chương)
Nguyên tắc ko can thiệp cv nội bộ của quốc gia khác (khoản 7 điều 2 hiến chương)
-Cv nội bộ: cv thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi QG xuất phát từ chủ quyền của mình.
(ko phải chỉ trong phạm vi lãnh thổ QGliên quan đến thẩm quyền. vd: đối ngoại: lựa chọn
đối tác…)
-Nội dung của ngtac:
+ Can thiệp trang các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các
quốc gia khác
+ Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc gia khác phụ
thuộc vào minh
+ Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủng
bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước dó
+ Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác
-Ngoại lệ của ngtac:
+ trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh QT (khi ảnh hưởng đến hòa bình QT
thì cộng đồng QT có thể can thiệp
+ trường hợp có hành vi vi phạm quyền cng cơ bản
Sự can thiệp phải nhân danh LHQ
Áp dụng các biện pháp phi trang để can thiệp trước, nếu ko đc thì mới áp dụng bp
trang
Các nước can thiệp phải NQ của Hội đồng Bảo an LHQ. Trừ trường hợp nước nội
chiến đồng ý cho nước khác can thiệp.
Phải chứng minh rằng nước đó ko muốn việc đó xảy ra cũng ko thể khắc phục đc thì
mới có loại lệ ngtac
Vd: VN đóng quân tại biên giới campuchia để tiêu diệt tập đoàn Pôn Pốt khi chế làm việc
của hội đồng bảo an LHQ quá trì trệ do sự đối lập của các QG thành viên thg trực, nên rất nhiều
4
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
những nơi khung hoảng như vậy hội đồn bảo an ko can thiệp đc nên thế trong một số TH, một
số các QG khác đơn phg can thiệp cũng cần thiết. Nhưng sự can thiệp đó nên tính chính
danh bằng việc có sự đồng ý của chính quyền nươc đó.
Nguyên tắc các QG có nv hợp tác với nhau: (k3 điều 1 Hiến chương)
-ngtac quan trọng để các nước tiến tới hợp tác, xây dựng qhe hữu nghị quốc tế
-nv hợp tác ko phải trong mọi lĩnh vực nv hợp tác để thực hiện các NQ, mục tiêu của
LHQ
-ko phải nv hợp tác lúc nào cũng đc thể hiện bằng hành vi cụ thể thể ko làm nhưng ko
phản đối thì vẫn đc xem là hợp tác.
vd: LHQ ra NQ cấm vận với một nước nào đấy vì lý do có hđ đe dọa hòa bình an ninh qte thì các
nước có nv hợp tác ngừng qhe KT với nước đó.
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (ngtac pacta sunt servanda): (điều 26 CUV)
-Mỗi QG nv thực hiện đầy đủ, tận tâm, thiện chí các nv mình đã cam kết phù hợp vs
Hiến chương LHQ
-Các quốc gia ko đc viện dẫn nhưng lý do ko chính đáng để từ chối thực hiện các nv đã cam kết
Đảm bảo mqh giữa các bên tham gia cũng như đảm bảo LQT có hiệu lực trên thực tế
Vd: do chính đáng để từ chối thực hiện: một nước ki cam kết sẽ hỗ trợ lương thực thực phẩm
cho nước khác. Tuy nhiên, nước đó bị gặp thiên tai hỏa hoạn nặng nề, tổn thất nghiêm trong đến
nền KT nên ko thể viện trợ như cam kết, ko có khả năng chi trả cho khoản cam kết.
Vd: do ko chính đáng: sau khi kết thì lấy do trái với HP nước mình nên ko thực hiện
theo cam kết trái với HP vẫn phải thực hiện đúng vs cam kết bản thân các nhà kết
người am hiểu rõ luật pháp của nước mình nhất nên ko thể viện dẫn lý do đó để từ chối thực hiện
nv theo cam kết
-Ngoại lệ của ngtac:
+ điều ước quốc tế đc kết vp các quy định của pl QG về thẩm quyền thủ tục kết (vd:
thủ tướng đứng ra đàm phán kết xong nhưng chưa đc QH phê duyệt thì nước kia cũng ko
thể cáo buộc rằng VN đã vp) (điều 46-53 CUV)
+ nội dung của điều ước qte trái với mục đích ngtac của LHQ hoặc những ngtac cban của
LQT (làm cho các điêu ước vô hiệu ko thực hiện)
+ điều ước quốc tế đc kí kết ko trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (Điều 51, 52 CUV)
+ khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cban (điều 62 CUV)
Việc thay đổi KT, VH,... thiên tai... ko đc xem “thay đổi một cách ban”. “thay đổi
một các cban” đc hiểu thông qua các cuộc đảo chính QG tham gia kết đã thay
đổi hoàn toàn chế độ CT của nước đó.
+ khi các bên vp nghiêm trong điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà ko thực hiện nghĩa vụ của
mình
1.5 Mối quan hệ giữa LQT và LQG
Thuyết nhất nguyên luận Thuyết nhị
nguyên luận
- cho rằng LQT và LQG là một hệ thống, ko tách ra, xuất hiện 2 quan điểm:
+ quan điểm ưu tiên LQG thì cho rằng chỉ có hệ thống pl QG và LQT chỉ
một bộ phận trong hệ thống pl QG. giải cho quan điểm này cho
rằng các QG khi kí kết các điều ước qte tham gia vào các cam kết qte đều
VN theo thuyết
nhị nguyên luận
cho rằng LQT
LQG hai
5
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
phải dựa trên pl nước mình
+ quan điểm ưu tiên LQT thì cho rằng để toàn TG này là một hệ thống pl
thì mỗi luật của một QG nằm trong hệ thống đó. giải cho quan điểm
này thì cho rằng do hiệu lực của LQT cao hơn LQG, nếu QG kí điều ước
qte trái với LQG thì vẫn phải thực hiện điều ước đã kí kết.
hệ thống pl độc
lập nhưng
mqh tác động
qua loại lẫn
nhau
- sở của mqh giữa LQT LQG xuất phát từ mqh giữa 2 chức năng bản của NN chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại. (chức năng đối nọi quyết định chức năng đối ngoại, thiết lập
các qhe bên ngoài cũng vì mục đích phục vụ cho đất nước, củng cố nền KT, XH,…)
- nội dung của mqh giữa LQT và LQG:
+ LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
+ LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
+ LQG phg tiện thực hiện LQT (thực hiện điều ước QT “nội luật hóa” (sd khi ko thể áp
dụng trực tiếp gián tiếp): thay đổi luật trong nước để phù hợp với LQT để đi đến kí kết điều
ước; trực tiếp: công bố điều ước QT trong nước để để các vban trong nước làm cầu nối thực
hiện các cam kết QT)
+ LQT thúc đẩy qtrinh hoàn thiện của LQG (LQG luôn lỗ hỏng, LQT khi tổng hợp ý kiến
của các nước triển khai, phát hiện được nhiều bất cập từ đó LQG rút kinh nghiệm thay
đổi. Vd: các nước đều có quyền cng khác nhau nhưng dựa vào LQT để đồng nhất các quyền
cng cban), làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
#Nếu trong TH LQT và LQG có nd điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật nào?
Áp dụng LQT
Điều đó ko có nghĩa LQT có hiệu lực ply cao hơn LQG mà bởi vì nếu có hiệu lực cao hơn thì QG
đương nhiên áp dụng nhma điều này xuất phát từ áp dụng nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam
kết QT. Còn trước khi ki kết các điều ước QT thì các nước quyền xem xét, cân nhắc nên
tham gia kết hay ko. Nghĩa QG hoàn toàn quyền quyết định về việc kết điều ước hay
ko, tham gia vào cam kết hay ko, và khi tham gia cam kết thì phải thực hiện.
Điều này đc ghi nhận trong HP BLDS và các vban khác có liên quan của VN khiquy định
áp dụng các cam kết QT nếu trong đó VN là thành viên.
6
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
BÀI 2: NGUỒN CỦA LQT
Vban: công ước viên 1969; Luật điều ước QT 2016; Luật thỏa thuận QT 2000
1. Khái niệm nguồn của LQT
- nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT do các chủ thể của
LQT thỏa thuận sd nên hoặc cùng nhau thừa nhận gtri ply ràng buộc của chúng 29;14
- cở sở xd nguồn của LQT (k1 Đ38 quy chế TA công lý QT)
- Phân loại nguồn của LQT:
+ nguồn cb: Điều ước QT (luật thành văn) và tập quán QT (luật bất thành văn)
+ nguồn bổ trợ: phán quyết của TA QT, học thuyết của các chuyên gia, NQ của các tổ chức
liên CP (đc xem là phg tiện áp dụng QPPL. LQT ko công nhận bản án là nguồn vì chỉ áp dụng
1 lần duy nhất nhưng vẫn ghi nhận vai trò của nó.)
2. Điều ước quốc tế
2.1 k/n của ĐƯ (điểm a k1 điều 2 công ước viên 1969; k1 điều 2 luật ĐUQT 2016)
- ĐƯQT vban pl do các chủ thể của LQT kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm thiết
lập các quy tắc ply bb, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nv vs nhau trong qhe quốc tế
- phân loại ĐƯQT:
+ căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: ĐƯ song phg (có 2 bên kí kết chứ ko phải là chỉ 2 nước)
và ĐƯ đa phương (3 bên trở lên. tùy vào slg chia ra đa phg khu vực (ASEAN) và đa phg toàn cầu
(WTO))
+ căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: ĐƯ về nhân quyền, ĐƯ về thg mại,…
+ căn cứ vào chủ thể kí kết: ĐƯ đc kí kết giữa các QG, giữa QG vs tổ chức QT, giữa các tổ chức
QT vs nhau,…
2.2 Đkien trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được kí đúng vs năng lực của các bên kết (các chủ thể kết phải chủ thể của
LQT; kí kết phụ hợp vs năng lực của các chủ thể)
- ĐƯQT phải đc kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- ĐƯQT phải đc kí đúng vs quy định của pl các bên về TQ và thủ tục ký kết
- nội dung của các ĐƯQT ko đc trái vs các ngtac cban của LQT
2.3 chủ thể kết ĐƯQT: đối với các đại diện phải thư ủy nhiệm khi tham gia quá trình
kết điều ước quốc tế thì phải xuất trình thư ủy nhiệm là các chủ thể của LQT:
+ các QG: kết thông qua đại diện của mình (chủ thể chủ yếu) quy định người đại diện
cho QG.
+ tổ chức QT LCP: căn cứ vào quy chế tổ chức
+ các dtoc đang đấu tranh giành quyền tự quyết có cquan quan lãnh đạo phong trào đại diện
đứng ra kí kết
+ chủ thể đặc biệt: tùy từng chủ thể thì có đại diện ký kết riêng
7
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
2.4 Hình thức của ĐƯQT:
Câu hỏi: nếu đại diện kết đứng ra kết ĐƯQT nhưng QG đó lại thấy ko được kết thì
làm sao? thì lúc này mặc đã chữ của người đại diện nhưng QG ko đồng ý thì xem như
vô hiệu vì quy tắc điều ước quốc tế phải kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Tên gọi của ĐƯ: do các bên thỏa thuận (vd: công ước, hiệp ước, hiệp định,…) tên gọi ko
quyết định hiệu lực của ĐƯQT. Khác vs LQG, vd nói đến HP là biết là vban có gtri ply cao nhất.
Về lĩnh vực chuyên môn đa phương toàn cầu thì gọi công ước nhưng vẫn có ngoại lệ WTO,
điều ước song phương là hiệp định
- Ngôn ngữ của ĐƯQT:
+ ĐƯQT song phg: thỏa thuận điều ước thành lập thành 2 bản chính bằng ngôn ngữ riêng của 2
bên hoặc thành lập thành 3 bản ngoài ngôn ngữ riêng của 2 bên thì 1 bản sd tiếng Anh (lỡ
tranh chấp khi ngôn ngữ các bên hiểu khác nhau thì có thể lấy bản tiếng Anh để kiểm chứng)
+ ĐƯQT đa phg:
Đa phg khu vực: thường kí 1 bản duy nhất về ngôn ngữ chung (vd: anh, Pháp,..)
Đa phg toàn cầu: Riêng đối với các điều ước quốc tế đa phương phổ cập (toàn cầu) thường
được soạn thảo bằng các ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên hợp quốc đó là: tiếng Anh,
tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập.
- Cơ cấu của ĐƯQT: do các bên thỏa thuận
2.5 Quá trình kí kết ĐƯQT
Nhìn chung, quá trình ký kết điều ước quốc tế được tiến hành qua 2 giai đoạn chính:
a. Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành các văn bản điều ước:
- đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
+ đàm phán chia làm hai loại: gián tiếp, trực tiếp (các bên ngồi lại đàm phán dụ như hội
nghị, họp,…). Các cuộc đàm phán trực tuyến (hiếm khi) vì sẽ có những thông tin tuyệt mật.
+ soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT; thực hiện trước, sau hay ngay khi lúc đó.
+ Thông qua ĐƯQT (bản chất: sự xác nhận nd của bản dự thảo cuối cùng của ĐƯQT, văn
bản được các bên nhất trí thông qua văn bản cuối cùng, các bên không được phép đơn
phương sửa đổi, chỉnh lý hoặc thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản. )
Ngtac đa số (K2 điều 9 công ước vienna 1969): việc thông qua phải 2/3 (hoặc ¾,
theo đa số) số phiếu của những QG có mặt
Ngtac consensus (đồng thuận): K1 điều 9 công ước vienna 1969: phải sự đồng ý của
tất cả các QG soạn thảo
b. Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn thực hiện các hành vi nhằm thể hiện sự ràng buộc của quốc
gia với điều ước quốc tế và có giá trị tạo ra hiệu lực thi hành của điều ước đó
- K++ý ĐƯQT:
(1) tắt: việc của đại diện để xác định ĐƯQT đã đc thông qua (thực chất hd này để
xác nhận nd đc thông qua báo cáo cho chủ thể đc đại diện) tắt ko phát sinh hiệu lực
pháp lý cho ĐƯQT.
(2) Ad Referendum: với điều kiện sự đồng ý tiếp sau đóchữ của các vị đại diện
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia. Về nguyên tắc, hành vi ký ad
cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuy nhiên hình thức này cũng thể làm
8
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu quan thẩm quyền của quốc gia tỏ sự chấp thuận
chữ ký này nghĩa là chữ kí này cũng có ý nghĩa tương tự như ký chính thức.
(3) chính thức: việc của vị đại diện xác nhân sự ràng buộc của ĐƯQT vs QG mình
trừ khi quy định khác (sau khi thì ĐƯQThiệu lực). Trừ trường hợp điều ước này quy
định các bên phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì sau hành vi phê chuẩn, phê duyệt này
điều ước mới có hiệu lực thi hành.
*Note: trong 1 ĐƯQT đc kí kết chỉ có (1)(3) hoặc (1)(2) chứ ko phải có cả ba.
* Ủy quyền công việc nhưng không ủy quyền ngôi thứ.
- Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT: hvi của cquan NN TQ chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT
vs QG mình ( điểm b k1 điều 2 Công ước viên 1969) sự soát cuối cùng đảm bảo các
ĐƯQT ko gây bất lợi cho QG.
Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
Phê duyệt Phê chuẩn
Về loại ĐƯQT: Điều 28,
điều 37 luật ĐƯQT 2016
Mức độ qtrong thấp
hơn so vs phê chuẩn
những ĐƯQT qtrọng, mang lại hệ
quả rất lớn đối vs QG
Về cquan TQ: k8, k9
điều 2; điều 29, điều 38
Luật ĐƯQT 2016
Thường là CP TQ phê chuẩn thường quan quyền
lực nhà nước cao nhất của QG như QH
hoặc nguyên thủ QG
*Note: nếu có phê chuẩn thì ko có phê duyệt và ngược lại; thời điểm phát sinh hiệu lực ĐƯQT ko
nhất thiết khi phê chuẩn/ phê duyệt kết thúc tùy thuộc vào quy định trong ĐƯ. Do đó sự
phê duyệt này là nhằm mục đích tạo sự ràng buộc đối vs các QG thành viên.
- Gia nhập ĐƯQT: hvi của CQNN TQ chấp nhận sự ràng buộc của 1 ĐƯQT đối vs QG
mình (điểm b k1 điều 2 công ước viên 1969)
+ thời điểm gia nhập: sau khi kết thúc qtrinh kết (ĐƯQT đa phg chia làm 2 thành viên: tv
sáng lập (trước khi qtrinh kết kết thúc) tv gia nhập (sau khi qtrinh kết kết thúc). về
ngtac các tv đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng trong một số vấn đề thì tv sáng lập
quyền nhiều hơn trong việc quyết định kết nạp tv mới, thay đổi một số điều khoản,…)
+ thẩm quyền gia nhập: theo pl QG quy định
+ thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT (gửi công hàm xin gia nhập)
2.6 Bảo lưu ĐƯQT:
- CSPL: Điểm d k1 Điều 2 công ước Viên 1969
- bản chất: dù đã là tv gia nhập nhưng trong ĐƯQT có một số diều khoản ko phù hợp QG thì QG
đó bảo lưu để loại bỏ hiệu lực ply/ thay đổi hiệu lực ply của điều khoản đó đối vs QG đó. bảo
vệ quyền lợi của QG trước những điều khoản bất lợi (vd: “thay đổi hiệu lực”: tham gia ĐƯQT vs
điều khoản đánh thuế 0% làm thất thu ngân sách NN lớn nên QG bảo lưu điều khoản này để
giảm thuế từ từ cho đến khi còn 0% nghĩa là thay đổi thời gian của điều khoản lên QG đó. Còn
“bỏ hiệu lực” là xem như bỏ lun)
- lý do bảo lưu: tạo đk cho các QG trở thành tv của ĐƯ, thu hút đc nhiều QG tham gia
- thời điểm tuyên bố bảo lưu: điểm d k1 điều 2 công ước Viên (thường đưa ra vào giai đoạn
chính thức, phê duyệt/ phê chuẩn khi có sự ràng buộc đối vs QG đó)
9
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
- thủ tục bảo lưu: phải lập thành vban (điều 20,21,22,23 công ước viên 1969)
- những TH hạn chế bảo lưu:
+ ĐƯQT song phg ko áp dụng bảo lưu (vì đã đàm phán, kí kết); ĐƯQT đa phg áp dụng bảo lưu
+ ĐƯQT cấm bảo lưu
+ ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định
+ các điều khoản đi ngược lại vs mục đích và đối tg của ĐƯQT
Quyền bảo lưu ko phải là một quyền tuyệt đối
Tại sao bảo lưu đc xem một quyền, nhưng quyền này ko phải quyền tuyệt đối? Cuốn ôn
trang 20
2.7 hiệu lực của ĐƯQT
- điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT: là các điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT (4 đk)
- Tùy từng trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tương đối hoặc tuyệt đối:
vô hiệu tương đối: có thể tồn tại một số sai lầm, thiếu sót nhưng các bên có thiện chí thay đôi,
sửa chữa thì hiệu lực của ĐƯQT có thể khôi phục lại.
vô hiệu tuyệt đối: các bên hoàn toàn giải phóng khỏi có quyền và nv trong ĐƯ
vô hiệu tương đối vô hiệu tuyệt đối
- ko trên sở tự nguyện
(xét tính tự nguyên của ng đại
diện QG) thể sửa chữa
bằng việc thay đổi ng đại diện
-ĐƯQT đc kết trái vs thẩm
quyền và thủ tục kí kết
-Kí kết ko đúng vs năng lực
-Ki ko trên sở hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng (khó
chứng minh QG kết ko tự nguyên QG ko thể biểu
trạng thái tâm nên trong TH này ta xét tính tự nguyện
của người đại diện của QG nhưng lúc này hiệu tương
đối)
-ĐƯQT trái vs ngtac của LQT
- thời gian có hiệu lực của ĐƯQT
+ ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực của ĐƯ
+ ĐƯQT thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực ko quy định thời điểm
chấm dứt
- ĐƯQT chấm dứt hiệu lực: (cuốn ôn trang 23)
Tự động hết hiệu lực: khi ĐƯQT hết hạn, ko có tv,…
Do ý chí của 1 bên:
Bãi bỏ ĐƯQT: QG tuyên bố chấm dứt cách tv khi một số các đk trong ĐƯQT quy định
TH chấm dứt ĐƯQT
Hủy bỏ ĐƯQT: QG chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhưng ko cần ĐƯ cho phép (vì TH ngoại
lệ của nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết QT)
- ko gian có hiệu lực của ĐƯQT:
+ lãnh thổ của các nước tv: các QG kí kết phải có nv thực hiện
+ lãnh thổ QT (vd: nam cực)
+ lãnh thổ của bên t3:
10
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
TH1: ràng buộc nv với bên t3 khi ĐƯQT ràng buộc nv bve hòa bình an ninh QG,
ngoài ra thì ko đương nhiên ràng buộc trừ khi nước t3 đồng ý
TH2: quy định quyền cho QG t3: vd: công ước về luật biển vẫn quy định về quyền
của các QG ko có biển.
ĐƯQT ko ràng buộc hiệu lực cho QG t3? Sai, vì có những TH ngoại lệ. cuốn ôn trang 24
2.8 Giải thích, công bố, đăng kí và thực hiện ĐƯQT:f
- giải thích ĐƯQT (Điều 31 Công ước viên 1969)
+ bất kì ai cũng có thể giải thích (ko có gtri)
+ các chuyên giai giải thích (đc tin tưởng bới các nhà lập pháp có thể đc công nhận)
- công bố và đăng kí ĐƯQT: (k1 Điều 80 công ước viên 1969, điều 102 hiến chương LHQ)
+ đăng kí tại ban thư kí LHQ: gửi toàn văn ĐƯQT cho ban thư ký để đc phép công bố, ghi vào sổ
đăng kí
+ nếu ko đăng kí, ko có quyền để dựa vào công bố ĐƯQT đó để giải quyết tranh chấp sau này
ý nghĩa: đảm bảo sự công khai, minh bạch và các QG đã những cam kết trước đó dẫn đến
tranh chấp sau này thì dựa vào ĐƯQT để giải quyết nếu ko công bố Tòa ko biết điều đó thì
Tòa thể ko chấp nhận ĐƯQT các bên đưa ra giải quyết theo các ngtac pl chung hoặc
theo TQQT.
- Thực hiện ĐƯQT (điều 6 ĐƯQT VN):
+ áp dụng trực tiếp: ĐƯQT quy định chi tiết về quyền và nv thì đc áp dụng trực tiếp để điều chỉnh
mqh giữa các nước
+ áp dụng gián tiếp: có nước ko cho phép áp dụng tt vào riêng QG nào “nội luật hóa” ĐƯQT
vào pl của QG đó. (vd: một vài nước coi ĐƯQT là những quy định trong pl của QG đó)
#note:
. Thông thường các QG sẽ quy định chi tiết ĐƯQT nào áp dụng trực tiếp/ gián tiếp. ngoại lệ:
Anh (ko áp dụng trực tiếp, luôn phải nội luật hóa)
. Có những ĐƯQT chi tiết nhưng vẫn nhưng nội luật hóa (vd: 1 số điều ước trong WHO)
3. Tập quán QT
- những quy tắc xử sự đc hình thành ngoài thực tiễn, đc các chủ thể của LQT thừa nhận
những QPPL nhằm điều chỉnh các qhe QT
Vd: mỗi lần các nguyên thủ QG khác đến nước ta, những nghi lễ, thủ tục chào đón (có những
nước ko làm vì ko bắt buộc)
Vd: thỏa thuận các quy tắc khi chiến tranh, cờ trắngđầu hàng, quyền bất khả xâm phạm xứ
thần của bên nước kia,…
- điều kiện trở thành nguồn của LQT:
những QP đc áp dụng trong thgian dài được lặp đi lặp lại nhiều lần để điều chỉnh các
qhe QT. Trong quá trình áp dụng, các chủ thể phải tin chắc rằng xử xự như vậy đúng về
mặt pháp lý
những QP đc thừa nhận mang tính pháp bắt buộc, được nhiều qg thừa nhận (điều 38b
quy chế TA: giải quyêt theo TQQT chung)
có ndung phù hợp vs các ngtac cban của LQT
11
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
Vẫn còn nhiều QG vp các tập quán QT này (vd: Nga dạo gần đây)
-Mối qhe giữa ĐƯQT và TQQT:
+ có hiệu lực ngang bằng nhau
+ TQQT là tiền đề để hình thành nên ĐƯQT
+ ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT
+ ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
Khi một vấn đề cả ĐƯQT TQQT thì áp dụng ĐƯQT ĐƯQT nhiều ưu điểm hơn
(cuốn ôn trang 33)
So sánh ĐƯQT và TQQT:
*giống:
- đều hình thành từ sự thỏa thuận, là kết quả thống nhất ý chí của các bên chủ thể liên quan
- đều nguồn chứa đựng QPPL qte nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của
LQT
- là công cụ pháp lý quan trọng điều chỉnh qtrinh hợp tác qte
- chủ thể của ĐƯQT và TQQT đều là chủ thể của LQT nói chung.
- đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện.
*khác:
Tiêu chí ĐƯQT TQQT
Khái niệm Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên về
luật điều ước quốc tế.
Cuốn ôn trang 27
Hình thức Thỏa thuận công khai đc thể hiện
dưới dạng thành văn
Thỏa thuận mang tính chất ngầm định
và đc thể hiện dưới dạng bất thành văn
Quá trình
Hình thành
Trải qua trình tự lập pháp chính xác,
minh bạch, ràng hơn thông qua
quá trình đàm phán, ký kết chặt chẽ
Thời gian hình thành điều ước nhanh
hơn, đáp ứng nhịp độ phát triển của
qhe qte
đc hình thành trong thực tiễn qte theo
thgian ... ... .. ... .. ..... .... ......... ..............
.... .......... ....... ….
Thời gian hình thành chậm dựa trên
thực tiễn qhe qte
Vấn đề sửa
đổi,bổ sung
Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong điều
ước đơn giản hơn rất nhiều so với
tập quán, điều ước tồn tại dưới
hình thức văn bản.
Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong lâu dài
hơn rất nhiều so với điều ước quốc tê.
Giá trị áp
dụng
Ưu tiên áp dụng hơn nhiều ưu
điểm
Giá trị áp dụng thấp hơn ĐƯQT
Điều kiện
hiệu lực
-Điều ước quốc tế phải được kết
trên sở tự nguyện bình đẳng
giữa các chủ thể luật quốc tế với
- tập quán quốc tế phải được áp dụng 1
thời gian dài trong thực tiễn quan hệ
quốc tế.
12
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
nhau.
- Được kết phải phù hợp với thủ
tục thẩm quyền theo quy định của
các bên ký kết
- phải nội dung phù hợp với các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
- tập quán quốc tế phải được thừa nhận
rộng rãi như những quy phạm mang
tính bắt buộc.
- Tập quán quốc tế phải nội dung
phù hợp với các nguyên tắc bản của
luật quốc tế
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LQT
1.2. phân loại DC
Công dân lực lượng chủ yếu, qtrong nhất để xây dựng phát triển đất nước thụ hưởng
các gtri pt của QG
Người qt
nc ngoài
Gồm 4 nhóm: tùy vào từng TH mà có quyền và nv khác nhau
+ Ng nước ngoài tạm trú: khách du lịch, du học sinh, viên chức ngoại giao,…
+ Người nc ngoài thường trú: ko đc hưởng một số quyền như bầu cử. quyền và nv
của họ cũng tương đương với công dân nước sở tại
+ Người cư trú chính trị (tị nạn chính trị): bị nước của họ truy nã và họ cần đc bảo
hộ (vì đấu tranh về CTbị truy nã) đc nước sở tại đồng ý cho họ trú CT
thì cam kết từ chối dẫn độ cho nước đang truy họ nhằm bve cho những ng
đấu tranh cho tự do dc (trừ TH có kí kết ĐƯQT yêu cầu dẫn độ)
+ Người tị nạn: đều nhập biên trái phép, nước sở tại có thể trên tinh thần nhân đạo
tiếp nhận họ. khi lý do mà họ tị nạn chấm dứt thì họ sẽ bị trục xuất.
Người ko
qt
Ko công dân nước nào, ko bằng chứng pháp nào chứng minh họ công
dân nước nào
Cần xây dựng các ĐƯQT xóa bỏ tình trạng ng ko qt dự thảo nhưng ko nước
nào chấp nhận vì chỉ thấy nv chứ ko có quyền lợi j.
1.3. thẩm quyền quy định địa vị ply của DC
- TQ thuộc về QG
- Trong khi thực hiện chủ quyền của mình về vấn đề dân QG phải tôn trọng pl QT: tôn trọng
các quyền cban đc LQT bve, tôn trọng các ĐƯQT mà QG đã kí kết (vd: nếu cư trú CT mà hai bên
QG kí kết dẫn độ thì QG sở tại phải dân độ)
II/ Các vấn đề ply QT về qt
2.1 Khái niệm
- Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một QG nhất định. Mối liên hệ được biểu
hiện tổng thể các quyền nghĩa vụ của người đó đối với quốc gia họ mang quốc tịch
tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình
Note: Không phải đâu có nhà nước và dân là có qhe quốc tịch vì bản chất mqh qt này là quyền và
nv song phg giữa NN và cá nhân
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịnh:
13
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ tính ổn định bền vững về không gian và thời gian: qt ko tự nhiên thay đổi
+ quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước và
ngược lại
+ tính nhân: yếu tố nhân thân gắn liền vs nhân. Sự thay đổi qt của một người ko làm
thay đổi qt của ngkhac
+ quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
Đó yếu tố phân biệt ng dân đến từ các nước khác nhau để xem xét các quyền nv ply
đối vs họ
Là cơ sở thiết lập các qhe phát sinh trong vấn đề dân cư của các nước
2.2. Xác định quốc tịch
- căn cứ xác định quốc tịch
+ sự kiện pháp làm phát sinh vấn đề xác định quốc tịch nhân: vd như sinh ra, xin con nuôi,
… (yếu tố cần) là cơ sở thực tế
+ quy định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc tịch: (yếu tố đủ)
cơ sở ply
2 yếu tố luôn đi cùng nhau
- quốc gia chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc tịch chothẩm quyền xác định quốc tịch:
các cá nhân theo quy định của mình (đây là mqh giữa cá nhân vs QG chứ ko phải vs CQNN)
#Ngoại lệ: tòa thánh Vaticanphục vụ cho tòa thánh thì là những ng ở các nước khác nhau nên
đặt ra danh nghĩa công dân tòa thánh bằng hộ chiếu.
Vd: Hongkong thì vẫn người mang qt Trung Quốc chủ thể đb nhưng qt mqh giữa các
nhân vs QG
- : QG lựa chọn 1 trong 2nguyên tắc xác định quốc tịch
+ nguyên tắc 1 qt: quốc gia không chấp nhận công dân đồng thời thêm quốc tịch nước
ngoài
+ nguyên tắc nhiều quốc tịch: quốc gia chấp nhận một người thể mang nhiều quốc tịch
vs các cách thức thưởng quốc tịch
#Note: cho nước đó áp dụng ngtac 1 qt triệt để thế nào thì vẫn những trường hợp ng mang
nhiều qt do đó các QG có dự liệu một số trường hợp đc phép mang nhiều qt.
Vd: Điều 13 Lqt VN hết 5 năm ko đăng kí tiếp tục qt VN thì xem là mất qt VN
- Các cách thức hưởng qt:
+ Hưởng quốc tịch do sinh ra:
nguyên tắc huyết thống (jus sanguinis): cha mẹ quốc tịch nước nào thì con sinh ra mang
quốc tịch nước đó bất kể đứa trẻ được sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ của quốc gia đó
#Note: bất cập cha mẹ không có quốc tịch thì con cũng không có
nguyên tắc nơi sinh: đứa trẻ được sinh ra ở lãnh thổ quốc gia nào sẽ mang quốc tịch của quốc
gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
#Ngtac nơi sinh thường áp dụng cho các nước Châu Mỹ đa s dân nhập nếu áp dụng
ngtac huyết thống thì rất phức tạp nên ngta áp dụng ngtac này.
14
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
#Note: bất cập tạo ra người nhiều qt cha mẹ mang qt khác mà con sinh ra trên lãnh thổ qg
này thì mang qt khác.
nguyên tắc hỗn hợp: kết hợp nguyên tắc quốc tịch nguyên tắc nơi sinh giải quyết đc
tình trạng ng ko qt và ng nhiều qt.
# việc áp dụng ngtac này là theo chính-phụ, tức là sẽ có 1 ngtac áp dụng chính và 1 ngtac áp dụng
cho một số TH đb phát sinh.
+ hưởng quốc tịch do gia nhập: TH một ng chưa từng mang qt của QG nhưng lại đc nhận qt
của QG
xin gia nhập quốc tịch (Điều 19 Lqt 2008)
do kết hôn (Điều 9,10 Lqt 2008): quy định của các QG ngày xưa lấy chồng theo qt chồng,
việc mất qt nằm ngoài ý chí của người vợ, trái ngv với ng phụ nữa. do đó, các QG kết với
nhau về việc ng phụ nữ ko thay đổi qt theo chồng nếu ko sự tự nguyện ko mặc nhiên
thay đổi qt theo
hưởng quốc tịch do được nhận làm con nuôi (Điều 37 Lqt 2008): vẫn giữ qt VN vì nếu có bất
cập gì thì vẫn còn NN bảo hộ
+ phục hồi quốc tịch: phục hồi (trở lại) quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch cho một người bị
mất quốc tịch vì các lý do khách quan (ko có bằng chứng chứng minh là ng Việt Nam, xin thôi qt
VN nhưng bên nước kia ko duyệt qt mới,…)
+ lựa chọn quốc tịch: quyền của người dân khi họ hoàn cảnh được phép lựa chọn quốc tịch.
Những trường hợp lựa chọn quốc tịch: khi sự chuyển dịch lãnh thổ; khi có sự trao đổi dân cư;
khi một người có nhiều quốc tịch.
+ Thưởng quốc tịch: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài công lao to lớn với nước mình với cộng đồng nhân loại công n của
nước mình
2.3. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
- đều là những tình trạng bất bình thường trong quan hệ quốc tịch
- mang đến hậu quả pháp lý bất lợi cho bản thân cá nhân và mối quan hệ giữa các quốc gia
- đòi hỏi phải có biện pháp hạn chế
- : tình trạng của một người không bằng chứng pháp chứng minh họ không quốc tịch
công dân của bất kỳ nước nào
+Nguyên nhân:
một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
xung đột pháp luật giữa các nước
cha mẹ không có quốc tịch thì sinh ra đứa trẻ không có quốc tịch nguyên tắc (huyết thống)
+Cách giải quyết
ký kết điều ước quốc tế
quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch: vd VN áp
dụng nguyên tắc chính-phụ nguyên tắc huyết thống chính còn nguyên tắc nơi sinh
phụ.
- : tình trạng pháp của một người cùng lúc quốc tịch của hai hay nhiềuNhiều quốc tịch
quốc gia
15
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ NN một ng mang nhiều qt:
Đã nhập qt mới mà chưa thôi quốc tịch cũ
Do xung đột pl giữa các qg
Được hương thêm qt mới do kết hôn vs ng nước ngoài hoặc đc ng nước ngoài nhận làm
con nuôi
+ Bất lợi:
Thực hiện nv của các nc mình mang qt nhưng chỉ hương quyền vs nước mình đang sống.
Trước khi thực hiện các bp bảo hộ thì qg sở tại xem xét áp dụng qt hữu hiệu cho ng này,
nước nào đc quyền bảo hộ cho ng y, ng này gắn vs nơi nào nhiều hơn, sống đâu
nhiều hơn. có cở sở để xác minh nc nào bảo hộ cho họ
Đối vs bản thân ng nhiều qt
+ cách giải quyết:
Ký ĐUQT
Tự quy định trong pl qg
# : Khi một ng cùng lúc mang qt của hai hay nhiêu nước, để xác định họ ngtac qt hữu hiệu
công dân hữu hiệu của nc nào thì cần xem xét: Nơi cư trú thường xuyên, Nơi thực hiện quyền và
nv của công dân chủ yếu? Ts ở đâu là chủ yếu? Mqh gd ở đâu là chủ yếu?
2.4 Chấm dứt qhe qt
- : mqh qt chấm dứt do ngv của nhân do muốn thôi qt nc này để nhập qt ncThôi qt
khác.
Có nên cho thôi qt ko? Điều 27 lqt 2008. Những ng đang làm trong BMNN ko thể thôi qt vì nắm
giữ nhưng bí mật qg.
- : là bp trừng phạt áp dụng đối vs công dân khi công dân thực hiện những hvi làm phg hạitước qt
đến độc lập dtoc, sự nghiệp xd bve tổ quốc, uy tín của QG trong qhe qte. --> một chế tài đb
công dân ko còn trung thanh vs QG.
Chia làm 2 TH: công dân có qt xin gia nhập và công dân có qt gốc
- tình trang ply của 1 ng rơi vào các TH đc pl dự liệu sẽ tự động mấtđương nhiên mất qt:
qt họ đang mang. Điều 26 Lqt: tự động mất do ko đi dki, con chưa thành niên sống chung vs
cha mẹ mà cha mẹ đổi qt, trẻ e đc tìm thấy trên lãnh thổ VN.
3. Một số vấn đề ply về DC
3.1 Địa vị ply của ng nước ngoài
- chế độ ply dành cho ng nc ngoài:
(1) Chế độ đãi ngộ như công dân: Nơi nước ngoài được hưởng các quyền dân sự lao
động bản ngang bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp luật qg quy
định khác.
(2) Tối huệ quốc: nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi nhân, tổ
chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ đc hưởng trong tương lai. Thu hút các nhà đầu tư,
đảm bảo cam kết, đối xử bình đăng, thường áp dụng trong lĩnh vực thương mại
(3) Đãi ngộ đb: ko áp dụng phổ thông, chỉ áp dụng trong một số trường hợp
- Ng nc ngoài đc hưởng các quyền ưu đãi ngay cả công dân của nước sở tại cũng ko đc
hưởng
16
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
- Ng nc ngoài đc miễn các trách nhiệm ply mà công dân của nc sở tại phải gánh chịu trong những
TH tương tự.
(4) chế độ có đi có lại:
- hai qg thoả thuận dành cho công dân pn của mỗi bên đc hưởng các quyền ưu đãi giống
nhau trên cơ sở có đi có lại
- bảo phục quốc: bp trả đũa. Áp dụng lên công dân.
3.2 Bảo hộ công dân
- nghĩa hẹp: BHCD là hoạt động của CQNNTQ thực hiện phù hơp vs pl qte và pl nước sở tại
nhằm bảo vệ cho công dân nc mình nước ngoài khi quyền lợi ích hợp pháp của họ bị xâm
hại.
- bản chất:
+ Là hoạt động của CQNN có TQ (việc bảo hộ phải dưới danh nghĩa NN)
+ BH trong khuôn khổ pl nước sở tại
- BHCD còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp phải các đk,
hoàn cảnh đb khó khăn ko thể tự khắc phục đc: vd như gặp thiên tai, lũ lụt
#Note: ko có vấn đề gì thì NN ko cần BH
3.2.1 đk bảo hộ công dân
- Qtich: người cần BH phải là ng mang QT nước BH. Trừ TH đặc biệt: QG cho người NN cư trú
CT nhưng họ đi sang QG khác.
- Công dân ở vào các TH cần đc BH
- Công dân ko thể tự khắc phục hoàn cảnh
*lưu ý: BHCD trong TH nhiều quốc tịch (cuốn ôn/ 101)
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại một nước mà ng đó cũng mang qt
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại nước t3 áp dụng ngtac qt hữu hiệu
3.2.2. TQ BHCD
- CQ trong nc: chuyên trách bộ ngoại giao (theo dõi nắm bắt tình hình công dân VN nước
ngoài, các kênh thông tin NN), các cquan bộ ban ngành khác lquan thể kết hợp vs bộ
ngoại giao.
- cquan ở nước ngoài: cquan lãnh sự quán, đại sứ quán
3.2.3. biện pháp BHCD
- Bp HC pháp: sinh con, đki KHnc ngoài, ko thể tự xoay xở ở nc ngoài, cấp hộ chiếu, cấp
giấy thông hành
- Bp pháp ly: Bp ngoại giao, cử luật sư bào chữa cho công dân của mình
3.3. Cư trú CT
- CTCT là việc QG cho phép ng NN đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm
và hod về chính trị, KH, tôn giáo,... Đc nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình.
- đối tg đc hưởng quyền CTCT:
17
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ Việc cho phép ng NN đc CTCT hay ko là TQ riêng biệt của QG
+ Pl QG thường quy định những đối tượng thể đc hưởng quyền CTCT. (Vd: Điều 49
HP13)
+ Khuyến cáo: đối tượng ko cho CTCT
. Ng pt ác qte ( diệt chủng, pb chủng tộc,...)
. Những ng phạm các tp HS qte
. Ng đã pt HS bb phải dẫn độ ( theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa hai nước)
. Những ng có hvi trái vs mục đích và ngtac của LHQ
. Những ng là tp HS theo pl của 1 QG
. Ng thực hiện hvi ám sát NTQG. ( Nguyên thủ qg)
3.4 dẫn độ tp
- Dẫn độ việc một nước chuyển giao cho nước khác người hành vi phạm tội hoặc người bị
kết án hình sự đang mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó. (k1 điều 32 Luật tương trợ tư pháp năm 2007)
- Dẫn độ thuộc TQ riêng biệt của QG nơi có ng pt
- đk DDTP:
+ Vc dẫn độ chỉ tiến hành vs cá nhân pt HS
+ Vc dẫn độ phải theo ngtac định danhp: LHS của hai bên đều coi đó hvi pt thì mới dẫn
độ
Vd: qhe đồng tính một số nc coi là pt nhưng một số nước thì ko thì nước ko quy định có sẽ
ko dẫn độ.
+ QG có thể tự quy định các đk để tiến hành dẫn độ: vd: dẫn độ nếu thời gian chấp hành hp tù
ít nhất 6 tháng (luật tương trợ tư pháp 2007)
- các TH ko dẫn độ:
+ Công dân của nước mình cho nước khác xét xử
+ Tp cư trú chính trị
+ Các nc xoá bỏ hình phạt tử hình sẽ ko dẫn độ ng khả năng bị kết án hoặc thi hành hình
phạt tử hình ở nước yêu cầu dẫn độ. kêu gọi các nước xoá bỏ án tử hình
(Ngoài ra xem thêm điều 35 luật tương trợ tư pháp năm 2007)
Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
1. quan tiến hành tố tụng thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án của Việt Nam kết tội
bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ
án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam;
18
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
d) Người bị yêu cầu dẫn độngười đang trú Việt Nam do khả năng bị truy bức
nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành
phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;
đ) Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội danh đều có thể bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nướcu cầu dẫn độ nhưng không đápng
các quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiến hành
tố tụng thẩm quyền của Việt Nam thể từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự
Việt Nam;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành vi phạm tội
được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước
yêu cầu dẫn độ.
BÀI 4: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QG TRONG LQT
khái niệm: Luật quốc tế về lãnh thổ biên giới quốc gia một ngành luật độc lập trong hệ thống
pháp luật quốc tế bao gồm tổng thể các nguyên làm và quy phạm điều chỉnh môi quan hệ giữa các
chủ thể về việc xác lập lãnh thổ quốc gia, quy chế pháp cho các vùng lãnh thổ giải quyết
tranh chấp liên quan đến vấn đề lãnh thổ biên giới quốc gia. do LQT điều chỉnh vấn đề này:
nhằm ổn định trật tự pháp lý trong mqh giữa các QG về vấn đề lãnh thổ và BG, ràng buộc nv hòa
bình giải quyết tranh chấp về lãnh thổ.
1. Lãnh thổ QG
1.1. khái niệm lãnh thổ QG
- Lãnh thổ quốc gia một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời vùng
lòng đất thuộc chủ quyền của một quốc gia nhất định.
- tính chất chủ quyền:
+ Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối: tất cả các vấn đề trên lãnh thổ đó chỉ dành riêng cho QG đó
có quyền quyết định
+ Chủ quyền hoàn toàn đầy đủ: vẫn lãnh thổ của QG QG vẫn thực hiện đầy đủ các chủ
quyền của mình tại đây nhưng quyền này bị hạn chế một phần vì các QG khác cũng có quyền tại
đây. (vd: lãnh hải của QG)
- Ý nghĩa của lãnh thổ QG:
+ Là cơ sở vật chất cần thiết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của QG - chủ thể của LQT
+ Lãnh thổ QG xác định ko gian quyền lực của QG đối vs một cộng đồng dân cư nhât định
19
23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
1.2. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ QG
a. Vùng đất
- bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo của QG. Các TH đặc biệt bao gồm:
+ QG quần đảo: lãnh thổ của QG chỉ bao gồm các đảo thuộc chủ quyền của QG đó (vd:
Philippines, indonesia)
+ bắc cực: bắc cực ko phải lãnh thổ QT lãnh thổ của các nước kế cận vs bắc cực theo
Thuyết lãnh thổ kế cận nhưng hnay vẫn chưa ĐƯQT nào đc thỏa thuận để phân chia băc
cực (nam cực là lãnh thổ QT)
+ lãnh thổ kín: lãnh thổ QG này nằm gọn trong một lãnh thổ QG khác phát sinh nhiều bất
lợi vì vị trí địa lý nhạy cảm ảnh hưởng đến CT của hai nước.
+ lãnh thổ hải ngoại: các QG thể những lãnh thổ thuộc chủ quyền của mình nhưng ko
nằm tập trung vào một chỗ mà nằm rải rác ở khắp nơi, thậm chí là ở lục địa khác. (vd: Guyane
lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở châu Mỹ). Điều này xuất phát từ lịch sử khi các nước lớn tiến hành
xâm lược thuộc địa trên khắp TG và những nước thuộc địa này ko có nhu cầu giành độc lập trong
khi chế độ thuộc địa đã chấm dứt nên đc đổi thành lãnh thổ hải ngoại. ng dân sống ở lãnh thổ hải
ngoại được hưởng quyền và nv tương tự như người dân nước đó.
- tính chất chủ quyền: vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của QG.
b. Vùng nước
- Là toàn bộ phần nước nằm phía trong đường biên giới
- gồm 4 loại: (trong đó vùng nội thủy và lãnh hải chỉ có đối vs những QG ven biển)
+ : toàn bộ sông, hồ, đầm, ao, kênh rạch,… tự nhiên cũng như nhân tạo nằmVùng nước nội địa
trong đất liền và các hải đảo của QG (hoàn toàn và tuyệt đối).
#Note: Sông qt (vd: sông công) chưa một ĐƯQT hay tập quán qte chung nào xác định
vấn đề sd, khai thác hợp sông qt. thế dẫn đến việc đoạn sông qte chảy qua lãnh thổ nước
nào thì là vùng nước nội địa của QG đó.
+ : sự thoả thuận vs nc láng giềng (vùng nước ko thể xác định chính xácVùng nước biên giới
đường biên giới như trên đất liền, việc sd, khai thác, đi lại giữa các tàu thuyền, ô nhiễm nguồn
nước do một bên gây ra cũng làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên còn lại. do đó, cần có sự
thỏa thuận trong việc sd chung của các QG vs nhau) (hoàn toàn và đầy đủ)
+ : vùng nước biển nằm phía trong đườngsở tiếp liền vs bờ biển củaVùng nước nội thủy
QG ven biển. tất cả tàu thuyết đi qua đây đều phải xin phép đc sự đồng ý của QG ven biển.
(hoàn toàn và tuyệt đối)
+ : là vùng nước biển tiếp giáp nội thủy có chiều dài 12 hải lý tính từ đg cơVùng nước lãnh hải
sở. lãnh hải thuộc lãnh thổ QG nhưng tàu thuyền các nước khác quyền đi qua ko gây hại
(hoàn toàn và đầy đủ)
#Note: Ranh giới phía ngoài cùng lãnh hải là đg biên giới trên biển
#Note: do tính chất chủ quyền hoàn toàn đầy đủ nên việc thực hiện chủ quyền giữa vùng lãnh
hải vùng biên giới khác nhau: vùng biên giới phải sự thỏa thuận vs nước láng giềng,
vùng lãnh hải chỉ cho đi qua ko gây hại. mức độ chia sẻ quyền lực trong vùng lãnh hải ít hơn
so vs vùng biên giới.
c. Vùng trời
- là khoảng ko gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của QG
20

Preview text:

23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm luật QT
1.1.1 Sự hình thành của LQT

- Để thực hiện chức năng đối ngoại, các QG phải thỏa thuận các quy tắc xử xự hình thành nên
các QPPL QT đầu tiên cở sở 
của pl QT là dựa trên mqh phát sinh giữa các quốc gia khi cần có quy tắc xử sự chung
1.1.2 Định nghĩa LQT
- là một hệ thống pl độc lập bao gồm tổng thể các ngtac và QPPL do các chủ thể của LQT thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các
chủ thể vs nhau và đc đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
** bản chất là LQT là sự thỏa thuận: vì thỏa thuận ngày từ khi hình thành, tiến trình thực hiện
và khi có sự vp thì cũng dựa trên sự thỏa thuận để đưa ra chế tài. Vd: khi có một bên vp nv của
mình thì bên bị thiệt hại có quyền áp dụng biện pháp “trả đũa” gây thiệt hại lại cho bên kia, để
bên vp nv rút kinh nghiệm. nhưng nếu việc vp nv là nghiêm trọng thì cộng đồng qte có thể thỏa
thuận đưa ra trừng phạt gọi là “cưỡng chế tập thể’.
Những khác biệt cban của LQT so vs LQG: LQT LQG
Đối tượng Qhe giữa các chủ thể của LQT: giữa các Qhe giữa các chủ thể của LQG: NN, cá điều chỉnh
QG, các tổ chức QT và các chủ thể khác nhân, pn trong phạm vi lãnh thổ của 1 của LQT QG Phương
Xây dựng thông qa sự thỏa thuận và Đc xây dựng bởi một cquan làm luật là thức xd pl
thừa nhận của các chủ thể của LQT trên cquan quyền lực cao nhất của QG, đại
cơ sở tự nguyện, bình đẳng
 ko tồn tại diện cho ý chí của người dân cơ quan lập pháp chung
Chủ thể Các QG, tổ chức qte liên CP, các dtoc NN, cá nhân, pn của luật
đang đấu tranh giành quyền tự quyết và
một số vùng lãnh thổ có quy chế đb Phương
Ko có cquan chuyên biệt và tập trung
Thực hiện một cách tập trung, thông thức thực
làm nhv đảm bảo thi hành LQT vì có nhất, thông qa hoạt động và phối hợp thi pl
thể vp đến sự bình đẳng giữa các QG
của hệ thống các cquan NN có thẩm
Việc tuân thủ các nguyên tắc và quyền như quân đội, nhà tù, cảnh sát,
QPPLQT dựa trên cơ sở tự nguyện, sự TA,…
cưỡng chế thi hành LQT nếu có thì sẽ
do các chủ thể của LQT thực hiện
Có TA QT nhưng chỉ giải quyết tranh
chấp giữa các QG nếu như có sự đồng ý của tất cả các bên
tính quy phạm phổ biến của LQT bị
hạn chế do chỉ có những chủ thể nào
tham gia kí kết thì mới bị ràng buộc 1 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
1.2.3 Chủ thể của LQT
- là những thực thể tham gia bào LQT một cách độc lập vào QPPLQT, có đầy đủ quyền và nv
QT và có khả năng gánh vác các trách nhiệm ply quốc tế do chính hành vi của mình gây ra. a. QG
- bao gồm: lãnh thổ , dân cư, CP
- có khả năng tham gia vào mqh với các chủ thể khác của LQT, tự quyết định mqh vs các nước khác.
** Sự công nhận của các nước có phải là đk cân thiết để một thực thể đc xem là một QG? Việc
xác nhận hay từ chối xác nhận tư cách là một QG
 sự công nhận ko mang tính quyết định mà là
tiền đề để hình thành nên mqh giữa các bên.
** QG là chủ thể quan trọng trước tiên, chủ yếu của LQT?
- QG là chủ thể triển khai thực hiện các thỏa thuận, đảm bảo thi hành pl QT
- là chủ thể đầu tiên tham gia vào LQT
- các chủ thể khác của LQT cũng là do các QG công nhận tư cách
- là chủ thể chủ yếu thiết lập qhe QT b. Tổ chức liên CP
- định nghĩa: là thưc thể lk giữa các QG, là cầu nối, trung tâm phối hợp của các QG
- có hệ thống tổ chức chặt chẽ
- thực hiện quyền năng theo đúng mục đích - đặc điểm:
+ thành viên chủ yếu là các QG (chủ yếu không phải là duy nhất)
+ đc thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước qte (để xác nhận sự thành lập này, các qg
phải kí kết vs nhau một điều ước)
+ có mục đích nhất định, tôn chỉ rõ ràng
+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
+ có quyền năng chủ thê riêng biệt - phân loại:
+ căn cứ vào thành viên: các QG và các chủ thể QT
+ căn cứ vào phạm vi hoạt động: 1. Tổ chức QT khu vực (ASEAN); 2. Tổ chức QT liên khu
vực (NATO); 3. Tổ chức QT toàn cầu (WHO)
+ căn cứ theo lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (đa dạng lĩnh vực) và tổ chức quốc tế
chuyên môn (chỉ một lĩnh vực)
c. các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa (ko phải mọi dân tộc mà chỉ có các
dân tộc đấu tranh giành độc lập) - Điều kiện:
+ đang bị nô dịch từ 1 QG hay 1 dtoc khác 2 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh vs mục đích thành lập 1 QG độc lập  đc các nước ủng hộ
+ thành lập đc cquan lãnh đạo phong trào đại diện cho dtoc đó trong các qhe QT
d. các chủ thể đb (HongKong, Macau,…)
- các chủ thể chưa đc công nhận là một QG độc lập
- hongKong chịu ảnh hương bởi pl của Anh, TA ko chỉ xét xử mà những bản án còn tạo ra luật
 khác vs TQ nên thường xảy ra xung đột. Còn Macau và TQ thì ít xung đột hơn  TQ tồn tại 2 chế độ CT
- Đài Loan: chính quyền riêng, hộ chiếu riêng, khả năng tham gia qhe qte là hoàn thiện nhưng
chưa đc sự công nhận của các nước về việc Đài Loan là 1 QG
1.3 Các ngtac cban của LQT
- Các ngtac cban của LQT là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý cban, có tính chất
chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng và thi hành LQT
- CSPL: Đ 2 Hiên chương LHQ tuyên bố năm 1970 – bao gồm 7 ngtac - đặc điểm:
+ Là những ngtac có gtrị ply cao nhất (ngtac cban > ngtac chuyên ngành > ngtac thông thường)
+ là những quy phạm mang tính chất phổ biến (trong LQT các QPPL hầu hết chỉ ràng buộc
vs các nước tham gia kí kết. Trong khi đó, tính chất phổ biến nghĩa là tất cả chủ thể đều tuân
theo, các mqh đều phù hợp vs nó)
+ Các ngtac cban của LQT ko xuất hiện liền 1 lúc vs nhau mà hình thành dần dần trong từng
giai đoạn phát triên của LQT (khi đc thực tế chứng minh là 1 chân lý)
+ có mqh tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất Ngtac cấm dùng vữ lự
c, đe dọa dùng vũ lực trong qhe QT: (k4 điều 2 hiến chương)
-Sd vũ lực: sd sức mạnh vũ trang/ sd các biện pháp KTCT để dẫn đến việc sd sức mạnh vũ trang
-Đe dọa sd vũ lực: thông qua các hvi cụ thể như tuyên chiến, gửi tối hậu thư
-Xâm lược: là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm phạm chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biện pháp ko phù hợp
vs Hiến chương LHQ, như đã đc nêu trong định nghĩa này để đạt đc mục đích nói trên (NQ 3314 ngày 12/4/1974)
- Mọi hvi trái vs hiến chương LQH để đạt đc mục đích xâm phạm đến chủ quyền và lãnh thổ của một chủ thể dựa 
trên mục đích về hvi để xác định xem có phải là xâm lược hay ko chứ ko phải là hvi.
-Khi có một chủ thể sd vũ lực trong qhe QT sẽ dẫn đến vp hàng loạt các ngtac như: ngtac
cấm dùng vũ lực, ngtac giải quyết tranh chấp = biện pháp hòa bình, ngtac ko can thiệp vào nội bộ
qg khác  các ngtac của LQT có qhe tính tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất.
-Nội dung của nguyên tắc :
+ cấm xâm chiếm lãnh thổ QG hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác 3 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ cấm cho quân vượt qua giới tuyến QT, trong đó có giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến
hòa giải (sd trong việc hỗ trợ y tế, hai nước bàn bạc lại với nhau,… vì ko đc mang vũ khí vào vùng này)
+ cấm các hvi đe dọa, các trấn áp bằng vũ lực
+ ko cho phép các QG khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nước thứ 3
+ cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hvi khủng bố tại các QG khác
+ ko tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại trong lãnh thổ của QG khác -Ngoại lệ của ngtac:
+ tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của LHQ (Điều 43 HC LHQ) (bao gồm
nhiều lực lg của các nước, đóng góp lực lượng tùy theo khả năng nhằm trừng phạt nước vp) 
+ quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 HC LHQ) (thuyết chiến tranh phòng ngừa của Mỹ
ko đc xem là quyền tự vệ vì Mỹ đánh phủ đầu trước đối vs các nước mà Mỹ cho rằng đe dọa an
ninh lãnh thổ nguy cơ tạo ra tiền lệ cho cá 
c nước có ý định giống Mỹ)
+ quyền dtoc tự quyết (sd mọi biện pháp kể cả vũ lực) Nguyên
tắc hòa bình giải quyết tranh chấp (các nv giải quyết tranh chấp nhưng dựa trên các bp
hòa bình; nếu như ko có cách nào để giải quyết thì các QG áp dụng quy định ko làm tình trạng
trầm trọng thêm, duy trì tình trạng tranh chấp) (k3 điều 2 hiến chương)
Nguyên tắc ko can thiệp cv nội bộ c
ủa quốc gia khác (khoản 7 điều 2 hiến chương)
-Cv nội bộ: là cv thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi QG xuất phát từ chủ quyền của mình.
(ko phải chỉ trong phạm vi lãnh thổ QG mà liên quan đến thẩm quyền. vd: đối ngoại: lựa chọn đối tác…) -Nội dung của ngtac:
+ Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gia khác
+ Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc gia khác phụ thuộc vào minh
+ Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủng
bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước dó
+ Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác -Ngoại lệ của ngtac:
+ trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh QT (khi ảnh hưởng đến hòa bình QT
thì cộng đồng QT có thể can thiệp
+ trường hợp có hành vi vi phạm quyền cng cơ bản
Sự can thiệp phải nhân danh LHQ
Áp dụng các biện pháp phi vũ trang để can thiệp trước, nếu ko đc thì mới áp dụng bp vũ trang
Các nước can thiệp phải có NQ của Hội đồng Bảo an LHQ. Trừ trường hợp nước có nội
chiến đồng ý cho nước khác can thiệp.
Phải chứng minh rằng nước đó ko muốn việc đó xảy ra và cũng ko thể khắc phục đc thì mới có loại lệ ngtac
Vd: VN đóng quân tại biên giới campuchia để tiêu diệt tập đoàn Pôn Pốt  khi cơ chế làm việc
của hội đồng bảo an LHQ quá trì trệ do sự đối lập của các QG thành viên thg trực, nên rất nhiều 4 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
những nơi khung hoảng như vậy hội đồn bảo an ko can thiệp đc nên vì thế trong một số TH, một
số các QG khác đơn phg can thiệp cũng là cần thiết. Nhưng sự can thiệp đó nên có tính chính
danh bằng việc có sự đồng ý của chính quyền nươc đó.
Nguyên tắc các QG có nv hợp tác với nh
au: (k3 điều 1 Hiến chương)
-ngtac quan trọng để các nước tiến tới hợp tác, xây dựng qhe hữu nghị quốc tế
-nv hợp tác ko phải là trong mọi lĩnh vực mà là nv hợp tác để thực hiện các NQ, mục tiêu của LHQ
-ko phải nv hợp tác lúc nào cũng đc thể hiện bằng hành vi cụ thể mà có thể ko làm nhưng ko
phản đối thì vẫn đc xem là hợp tác.
vd: LHQ ra NQ cấm vận với một nước nào đấy vì lý do có hđ đe dọa hòa bình an ninh qte thì các
nước có nv hợp tác ngừng qhe KT với nước đó.
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam k
ết quốc tế (ngtac pacta sunt servanda): (điều 26 CUV)
-Mỗi QG có nv thực hiện đầy đủ, tận tâm, thiện chí các nv mà mình đã cam kết phù hợp vs Hiến chương LHQ
-Các quốc gia ko đc viện dẫn nhưng lý do ko chính đáng để từ chối thực hiện các nv đã cam kết
Đảm bảo mqh giữa các bên tham gia cũng như đảm bảo LQT có hiệu lực trên thực tế
Vd: lý do chính đáng để từ chối thực hiện: một nước ki cam kết sẽ hỗ trợ lương thực thực phẩm
cho nước khác. Tuy nhiên, nước đó bị gặp thiên tai hỏa hoạn nặng nề, tổn thất nghiêm trong đến
nền KT nên ko thể viện trợ như cam kết, ko có khả năng chi trả cho khoản cam kết.
Vd: Lý do ko chính đáng: sau khi kí kết thì lấy lý do là trái với HP nước mình nên ko thực hiện
theo cam kết  dù trái với HP vẫn phải thực hiện đúng vs cam kết vì bản thân các nhà kí kết là
người am hiểu rõ luật pháp của nước mình nhất nên ko thể viện dẫn lý do đó để từ chối thực hiện nv theo cam kết -Ngoại lệ của ngtac:
+ điều ước quốc tế đc kí kết vp các quy định của pl QG về thẩm quyền và thủ tục kí kết (vd:
thủ tướng đứng ra đàm phán kí kết xong nhưng chưa đc QH phê duyệt thì nước kia cũng ko
thể cáo buộc rằng VN đã vp) (điều 46-53 CUV)
+ nội dung của điều ước qte trái với mục đích và ngtac của LHQ hoặc những ngtac cban của
LQT (làm cho các điêu ước vô hiệu ko thực hiện) 
+ điều ước quốc tế đc kí kết ko trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (Điều 51, 52 CUV)
+ khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cban (điều 62 CUV)
Việc thay đổi KT, VH,... thiên tai... ko đc xem là “thay đổi một cách cơ ban”. “thay đổi
một các cban” đc hiểu là thông qua các cuộc đảo chính mà QG tham gia kí kết đã thay
đổi hoàn toàn chế độ CT của nước đó.
+ khi các bên vp nghiêm trong điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà ko thực hiện nghĩa vụ của mình
1.5 Mối quan hệ giữa LQT và LQG
Thuyết nhất nguyên luận Thuyết nhị nguyên luận
- cho rằng LQT và LQG là một hệ thống, ko tách ra, xuất hiện 2 quan điểm: VN theo thuyết
+ quan điểm ưu tiên LQG thì cho rằng chỉ có hệ thống pl QG và LQT chỉ nhị nguyên luận
là một bộ phận trong hệ thống pl QG. Lý giải cho quan điểm này vì cho cho rằng LQT
rằng các QG khi kí kết các điều ước qte tham gia vào các cam kết qte đều và LQG là hai 5 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
phải dựa trên pl nước mình hệ thống pl độc
+ quan điểm ưu tiên LQT thì cho rằng để toàn TG này là một hệ thống pl lập nhưng có
thì mỗi luật của một QG nằm trong hệ thống đó. Lý giải cho quan điểm mqh tác động
này thì cho rằng do hiệu lực của LQT cao hơn LQG, nếu QG kí điều ước qua loại lẫn
qte trái với LQG thì vẫn phải thực hiện điều ước đã kí kết. nhau
- Cơ sở của mqh giữa LQT và LQG xuất phát từ mqh giữa 2 chức năng cơ bản của NN là chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại. (chức năng đối nọi quyết định chức năng đối ngoại, thiết lập
các qhe bên ngoài cũng vì mục đích phục vụ cho đất nước, củng cố nền KT, XH,…)
- nội dung của mqh giữa LQT và LQG:
+ LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
+ LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
+ LQG là phg tiện thực hiện LQT (thực hiện điều ước QT  “nội luật hóa” (sd khi ko thể áp dụng trực tiếp gián 
tiếp): thay đổi luật trong nước để phù hợp với LQT để đi đến kí kết điều
ước; trực tiếp: công bố điều ước QT trong nước để để các vban trong nước làm cầu nối thực hiện các cam kết QT)
+ LQT thúc đẩy qtrinh hoàn thiện của LQG (LQG luôn có lỗ hỏng, LQT khi tổng hợp ý kiến
của các nước và triển khai, phát hiện được nhiều bất cập từ đó LQG rút kinh nghiệm và thay
đổi. Vd: các nước đều có quyền cng khác nhau nhưng dựa vào LQT để đồng nhất các quyền
cng cban), làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
#Nếu trong TH LQT và LQG có nd điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật nào? Áp dụng LQT
Điều đó ko có nghĩa LQT có hiệu lực ply cao hơn LQG mà bởi vì nếu có hiệu lực cao hơn thì QG
đương nhiên áp dụng nhma điều này xuất phát từ áp dụng nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam
kết QT. Còn trước khi ki kết các điều ước QT thì các nước có quyền xem xét, cân nhắc có nên
tham gia kí kết hay ko. Nghĩa là QG hoàn toàn có quyền quyết định về việc kí kết điều ước hay
ko, tham gia vào cam kết hay ko, và khi tham gia cam kết thì phải thực hiện.
Điều này đc ghi nhận trong HP và BLDS và các vban khác có liên quan của VN khi có quy định
áp dụng các cam kết QT nếu trong đó VN là thành viên. 6 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu BÀI 2: NGUỒN CỦA LQT
Vban: công ước viên 1969; Luật điều ước QT 2016; Luật thỏa thuận QT 2000
1. Khái niệm nguồn của LQT
- nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT do các chủ thể của
LQT thỏa thuận sd nên hoặc cùng nhau thừa nhận gtri ply ràng buộc của chúng 29;14
- cở sở xd nguồn của LQT (k1 Đ38 quy chế TA công lý QT)
- Phân loại nguồn của LQT:
+ nguồn cb: Điều ước QT (luật thành văn) và tập quán QT (luật bất thành văn)
+ nguồn bổ trợ: phán quyết của TA QT, học thuyết của các chuyên gia, NQ của các tổ chức
liên CP (đc xem là phg tiện áp dụng QPPL. LQT ko công nhận bản án là nguồn vì chỉ áp dụng
1 lần duy nhất nhưng vẫn ghi nhận vai trò của nó.)
2. Điều ước quốc tế
2.1 k/n của ĐƯ (điểm a k1 điều 2 công ước viên 1969; k1 điều 2 luật ĐUQT 2016)
- ĐƯQT là vban pl do các chủ thể của LQT kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm thiết
lập các quy tắc ply bb, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nv vs nhau trong qhe quốc tế - phân loại ĐƯQT:
+ căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: ĐƯ song phg (có 2 bên kí kết chứ ko phải là chỉ 2 nước)
và ĐƯ đa phương (3 bên trở lên. tùy vào slg chia ra đa phg khu vực (ASEAN) và đa phg toàn cầu (WTO))
+ căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: ĐƯ về nhân quyền, ĐƯ về thg mại,…
+ căn cứ vào chủ thể kí kết: ĐƯ đc kí kết giữa các QG, giữa QG vs tổ chức QT, giữa các tổ chức QT vs nhau,…
2.2 Đkien trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được kí đúng vs năng lực của các bên kí kết (các chủ thể kí kết phải là chủ thể của
LQT; kí kết phụ hợp vs năng lực của các chủ thể)
- ĐƯQT phải đc kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- ĐƯQT phải đc kí đúng vs quy định của pl các bên về TQ và thủ tục ký kết
- nội dung của các ĐƯQT ko đc trái vs các ngtac cban của LQT
2.3 chủ thể kí kết ĐƯQT: đối với các đại diện phải có thư ủy nhiệm khi tham gia quá trình ký
kết điều ước quốc tế thì phải xuất trình thư ủy nhiệm là các chủ thể của LQT: 
+ các QG: kí kết thông qua đại diện của mình (chủ thể chủ yếu)
 quy định rõ người đại diện cho QG.
+ tổ chức QT LCP: căn cứ vào quy chế tổ chức
+ các dtoc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
 có cquan quan lãnh đạo phong trào đại diện đứng ra kí kết
+ chủ thể đặc biệt: tùy từng chủ thể thì có đại diện ký kết riêng 7 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
2.4 Hình thức của ĐƯQT:
Câu hỏi: nếu đại diện ký kết đứng ra ký kết ĐƯQT nhưng QG đó lại thấy ko được ký kết thì
làm sao?
thì lúc này mặc dù đã có chữ kí của người đại diện nhưng QG ko đồng ý thì xem như
vô hiệu vì quy tắc điều ước quốc tế phải kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Tên gọi của ĐƯ: do các bên thỏa thuận (vd: công ước, hiệp ước, hiệp định,…)  tên gọi ko
quyết định hiệu lực của ĐƯQT. Khác vs LQG, vd nói đến HP là biết là vban có gtri ply cao nhất.
Về lĩnh vực chuyên môn đa phương toàn cầu thì gọi là công ước nhưng vẫn có ngoại lệ là WTO,
điều ước song phương là hiệp định - Ngôn ngữ của ĐƯQT:
+ ĐƯQT song phg: thỏa thuận điều ước thành lập thành 2 bản chính bằng ngôn ngữ riêng của 2
bên hoặc thành lập thành 3 bản ngoài ngôn ngữ riêng của 2 bên thì 1 bản sd tiếng Anh (lỡ có
tranh chấp khi ngôn ngữ các bên hiểu khác nhau thì có thể lấy bản tiếng Anh để kiểm chứng) + ĐƯQT đa phg:
Đa phg khu vực: thường kí 1 bản duy nhất về ngôn ngữ chung (vd: anh, Pháp,..)
Đa phg toàn cầu: Riêng đối với các điều ước quốc tế đa phương phổ cập (toàn cầu) thường
được soạn thảo bằng các ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên hợp quốc đó là: tiếng Anh,
tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập.
- Cơ cấu của ĐƯQT: do các bên thỏa thuận
2.5 Quá trình kí kết ĐƯQT
Nhìn chung, quá trình ký kết điều ước quốc tế được tiến hành qua 2 giai đoạn chính:
a. Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành các văn bản điều ước:
- đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
+ đàm phán chia làm hai loại: gián tiếp, trực tiếp (các bên ngồi lại đàm phán ví dụ như hội
nghị, họp,…). Các cuộc đàm phán trực tuyến (hiếm khi) vì sẽ có những thông tin tuyệt mật.
+ soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT; thực hiện trước, sau hay ngay khi lúc đó.
+ Thông qua ĐƯQT (bản chất: là sự xác nhận nd của bản dự thảo cuối cùng của ĐƯQT, văn
bản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các bên không được phép đơn
phương sửa đổi, chỉnh lý hoặc thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản. )
Ngtac đa số (K2 điều 9 công ước vienna 1969): việc thông qua phải có 2/3 (hoặc ¾,
theo đa số) số phiếu của những QG có mặt
Ngtac consensus (đồng thuận): K1 điều 9 công ước vienna 1969: phải có sự đồng ý của
tất cả các QG soạn thảo
b. Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn thực hiện các hành vi nhằm thể hiện sự ràng buộc của quốc
gia với điều ước quốc tế và có giá trị tạo ra hiệu lực thi hành của điều ước đó
- K++ý ĐƯQT:
(1) ký tắt: là việc ký của đại diện để xác định ĐƯQT đã đc thông qua (thực chất hd này là để
xác nhận nd đc thông qua và báo cáo cho chủ thể đc đại diện)
 ký tắt ko phát sinh hiệu lực pháp lý cho ĐƯQT.
(2) ký Ad Referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia. Về nguyên tắc, hành vi ký ad
cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuy nhiên hình thức ký này cũng có thể làm 8 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận
chữ ký này nghĩa là chữ kí này cũng có ý nghĩa tương tự như ký chính thức.
(3) ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhân sự ràng buộc của ĐƯQT vs QG mình
trừ khi có quy định khác (sau khi kí thì ĐƯQT có hiệu lực). Trừ trường hợp điều ước này quy
định các bên phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì sau hành vi phê chuẩn, phê duyệt này
điều ước mới có hiệu lực thi hành.
*Note: trong 1 ĐƯQT đc kí kết chỉ có (1)(3) hoặc (1)(2) chứ ko phải có cả ba.
* Ủy quyền công việc nhưng không ủy quyền ngôi thứ.
- Phê chuẩn/ phê duyệt ĐƯQT: là hvi của cquan NN có TQ chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT
vs QG mình ( điểm b k1 điều 2 Công ước viên 1969)
 là sự rà soát cuối cùng đảm bảo các
ĐƯQT ko gây bất lợi cho QG.
Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt: Phê duyệt Phê chuẩn
Về loại ĐƯQT: Điều 28, Mức độ qtrong thấp Là những ĐƯQT qtrọng, mang lại hệ điều 37 luật ĐƯQT 2016 hơn so vs phê chuẩn quả rất lớn đối vs QG
Về cquan có TQ: k8, k9 Thường là CP
TQ phê chuẩn thường là cơ quan quyền
điều 2; điều 29, điều 38
lực nhà nước cao nhất của QG như QH Luật ĐƯQT 2016 hoặc nguyên thủ QG
*Note: nếu có phê chuẩn thì ko có phê duyệt và ngược lại; thời điểm phát sinh hiệu lực ĐƯQT ko
nhất thiết là khi phê chuẩn/ phê duyệt kết thúc mà tùy thuộc vào quy định trong ĐƯ. Do đó sự
phê duyệt này là nhằm mục đích tạo sự ràng buộc đối vs các QG thành viên.
- Gia nhập ĐƯQT: là hvi của CQNN có TQ chấp nhận sự ràng buộc của 1 ĐƯQT đối vs QG
mình (điểm b k1 điều 2 công ước viên 1969)
+ thời điểm gia nhập: sau khi kết thúc qtrinh ký kết (ĐƯQT đa phg chia làm 2 thành viên: tv
sáng lập (trước khi qtrinh ký kết kết thúc) và tv gia nhập (sau khi qtrinh ký kết kết thúc). về
ngtac các tv đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng trong một số vấn đề thì tv sáng lập có
quyền nhiều hơn trong việc quyết định kết nạp tv mới, thay đổi một số điều khoản,…)
+ thẩm quyền gia nhập: theo pl QG quy định
+ thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT (gửi công hàm xin gia nhập) 2.6 Bảo lưu ĐƯQT:
- CSPL: Điểm d k1 Điều 2 công ước Viên 1969
- bản chất: dù đã là tv gia nhập nhưng trong ĐƯQT có một số diều khoản ko phù hợp QG thì QG
đó bảo lưu để loại bỏ hiệu lực ply/ thay đổi hiệu lực ply của điều khoản đó đối vs QG đó.  bảo
vệ quyền lợi của QG trước những điều khoản bất lợi (vd: “thay đổi hiệu lực”: tham gia ĐƯQT vs
điều khoản đánh thuế 0% làm thất thu ngân sách NN lớn nên có QG bảo lưu điều khoản này để
giảm thuế từ từ cho đến khi còn 0% nghĩa là thay đổi thời gian của 
điều khoản lên QG đó. Còn
“bỏ hiệu lực” là xem như bỏ lun)
- lý do bảo lưu: tạo đk cho các QG trở thành tv của ĐƯ, thu hút đc nhiều QG tham gia
- thời điểm tuyên bố bảo lưu: điểm d k1 điều 2 công ước Viên (thường đưa ra vào giai đoạn ký
chính thức, phê duyệt/ phê chuẩn khi có sự ràng buộc đối vs QG đó) 9 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
- thủ tục bảo lưu: phải lập thành vban (điều 20,21,22,23 công ước viên 1969)
- những TH hạn chế bảo lưu:
+ ĐƯQT song phg ko áp dụng bảo lưu (vì đã đàm phán, kí kết); ĐƯQT đa phg áp dụng bảo lưu + ĐƯQT cấm bảo lưu
+ ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định
+ các điều khoản đi ngược lại vs mục đích và đối tg của ĐƯQT
Quyền bảo lưu ko phải là một quyền tuyệt đối
Tại sao bảo lưu đc xem là một quyền, nhưng quyền này ko phải là quyền tuyệt đối? Cuốn ôn trang 20
2.7 hiệu lực của ĐƯQT
- điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT: là các điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT (4 đk)
- Tùy từng trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tương đối hoặc tuyệt đối:
vô hiệu tương đối: có thể tồn tại một số sai lầm, thiếu sót nhưng các bên có thiện chí thay đôi,
sửa chữa thì hiệu lực của ĐƯQT có thể khôi phục lại.
vô hiệu tuyệt đối: các bên hoàn toàn giải phóng khỏi có quyền và nv trong ĐƯ
vô hiệu tương đối
vô hiệu tuyệt đối
-Kí ko trên cơ sở tự nguyện
-Kí kết ko đúng vs năng lực
(xét tính tự nguyên của ng đại -Ki ko trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng (khó
diện QG)  có thể sửa chữa
chứng minh QG kí kết ko tự nguyên vì QG ko thể biểu
bằng việc thay đổi ng đại diện
trạng thái tâm lý nên trong TH này ta xét tính tự nguyện
-ĐƯQT đc kí kết trái vs thẩm
của người đại diện của QG nhưng lúc này là vô hiệu tương
quyền và thủ tục kí kết đối)
-ĐƯQT trái vs ngtac của LQT
- thời gian có hiệu lực của ĐƯQT
+ ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực của ĐƯ
+ ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu có hiệu lực mà ko quy định thời điểm chấm dứt
- ĐƯQT chấm dứt hiệu lực: (cuốn ôn trang 23)
Tự động hết hiệu lực: khi ĐƯQT hết hạn, ko có tv,… Do ý chí của 1 bên:
Bãi bỏ ĐƯQT: QG tuyên bố chấm dứt tư cách tv khi một số các đk trong ĐƯQT quy định TH chấm dứt ĐƯQT
Hủy bỏ ĐƯQT: QG chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhưng ko cần ĐƯ cho phép (vì có TH ngoại
lệ của nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết QT)
- ko gian có hiệu lực của ĐƯQT:
+ lãnh thổ của các nước tv: các QG kí kết phải có nv thực hiện
+ lãnh thổ QT (vd: nam cực) + lãnh thổ của bên t3: 10 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
TH1: ràng buộc nv với bên t3 khi ĐƯQT có ràng buộc nv bve hòa bình và an ninh QG,
ngoài ra thì ko đương nhiên ràng buộc trừ khi nước t3 đồng ý
TH2: có quy định quyền cho QG t3: vd: công ước về luật biển vẫn có quy định về quyền của các QG ko có biển.
ĐƯQT ko ràng buộc hiệu lực cho QG t3? Sai, vì có những TH ngoại lệ. cuốn ôn trang 24
2.8 Giải thích, công bố, đăng kí và thực hiện ĐƯQT:f
- giải thích ĐƯQT (Điều 31 Công ước viên 1969)
+ bất kì ai cũng có thể giải thích (ko có gtri)
+ các chuyên giai giải thích (đc tin tưởng bới các nhà lập pháp có thể đc công nhận)
- công bố và đăng kí ĐƯQT: (k1 Điều 80 công ước viên 1969, điều 102 hiến chương LHQ)
+ đăng kí tại ban thư kí LHQ: gửi toàn văn ĐƯQT cho ban thư ký để đc phép công bố, ghi vào sổ đăng kí
+ nếu ko đăng kí, ko có quyền để dựa vào công bố ĐƯQT đó để giải quyết tranh chấp sau này
 ý nghĩa: đảm bảo sự công khai, minh bạch và các QG đã có những cam kết trước đó dẫn đến
tranh chấp sau này thì dựa vào ĐƯQT để giải quyết mà nếu ko công bố Tòa ko biết điều đó thì
Tòa có thể ko chấp nhận ĐƯQT mà các bên đưa ra mà giải quyết theo các ngtac pl chung hoặc theo TQQT.
- Thực hiện ĐƯQT (điều 6 ĐƯQT VN):
+ áp dụng trực tiếp: ĐƯQT quy định chi tiết về quyền và nv thì đc áp dụng trực tiếp để điều chỉnh mqh giữa các nước
+ áp dụng gián tiếp: có nước ko cho phép áp dụng tt vào riêng QG nào
 “nội luật hóa” ĐƯQT
vào pl của QG đó. (vd: một vài nước coi ĐƯQT là những quy định trong pl của QG đó) #note:
. Thông thường các QG sẽ quy định chi tiết ĐƯQT nào áp dụng trực tiếp/ gián tiếp. có ngoại lệ:
Anh (ko áp dụng trực tiếp, luôn phải nội luật hóa)
. Có những ĐƯQT chi tiết nhưng vẫn nhưng nội luật hóa (vd: 1 số điều ước trong WHO) 3. Tập quán QT
- là những quy tắc xử sự đc hình thành ngoài thực tiễn, đc các chủ thể của LQT thừa nhận là
những QPPL nhằm điều chỉnh các qhe QT
Vd: mỗi lần các nguyên thủ QG khác đến nước ta, có những nghi lễ, thủ tục chào đón (có những
nước ko làm vì ko bắt buộc)
Vd: thỏa thuận các quy tắc khi chiến tranh, dơ cờ trắng là đầu hàng, quyền bất khả xâm phạm xứ
thần của bên nước kia,…
- điều kiện trở thành nguồn của LQT:
Là những QP đc áp dụng trong thgian dài và được lặp đi lặp lại nhiều lần để điều chỉnh các
qhe QT. Trong quá trình áp dụng, các chủ thể phải tin chắc rằng xử xự như vậy là đúng về mặt pháp lý
là những QP đc thừa nhận mang tính pháp lý bắt buộc, được nhiều qg thừa nhận (điều 38b
quy chế TA: giải quyêt theo TQQT chung)
có ndung phù hợp vs các ngtac cban của LQT 11 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
Vẫn còn nhiều QG vp các tập quán QT này (vd: Nga dạo gần đây)
-Mối qhe giữa ĐƯQT và TQQT:
+ có hiệu lực ngang bằng nhau
+ TQQT là tiền đề để hình thành nên ĐƯQT
+ ĐƯQT cũng có thể áp dụng như TQQT
+ ĐƯQT có thể tạo ra TQQT
Khi một vấn đề có cả ĐƯQT và TQQT thì áp dụng ĐƯQT vì ĐƯQT có nhiều ưu điểm hơn (cuốn ôn trang 33)
So sánh ĐƯQT và TQQT: *giống:
- đều hình thành từ sự thỏa thuận, là kết quả thống nhất ý chí của các bên chủ thể liên quan
- đều là nguồn chứa đựng QPPL qte nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT
- là công cụ pháp lý quan trọng điều chỉnh qtrinh hợp tác qte
- chủ thể của ĐƯQT và TQQT đều là chủ thể của LQT nói chung.
- đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện. *khác: Tiêu chí ĐƯQT TQQT Khái niệm
Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên về Cuốn ôn trang 27
luật điều ước quốc tế. Hình thức
Thỏa thuận công khai và đc thể hiện Thỏa thuận mang tính chất ngầm định dưới dạng thành văn
và đc thể hiện dưới dạng bất thành văn Quá trình
Trải qua trình tự lập pháp chính xác, đc hình thành trong thực tiễn qte theo Hình thành
minh bạch, rõ ràng hơn thông qua thgian ... ... .. ... .. ..... .... ......... ..............
quá trình đàm phán, ký kết chặt chẽ .... .......... ....... ….
Thời gian hình thành điều ước nhanh Thời gian hình thành chậm vì dựa trên
hơn, đáp ứng nhịp độ phát triển của thực tiễn qhe qte qhe qte
Vấn đề sửa Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong điều Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong lâu dài đổi,bổ sung
ước đơn giản hơn rất nhiều so với hơn rất nhiều so với điều ước quốc tê.
tập quán, vì điều ước tồn tại dưới hình thức văn bản.
Giá trị áp Ưu tiên áp dụng hơn vì có nhiều ưu Giá trị áp dụng thấp hơn ĐƯQT dụng điểm
Điều kiện -Điều ước quốc tế phải được ký kết - tập quán quốc tế phải được áp dụng 1 hiệu lực
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng thời gian dài trong thực tiễn quan hệ
giữa các chủ thể luật quốc tế với quốc tế. 12 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu nhau.
- tập quán quốc tế phải được thừa nhận
- Được ký kết phải phù hợp với thủ rộng rãi như những quy phạm mang
tục thẩm quyền theo quy định của tính bắt buộc. các bên ký kết
- Tập quán quốc tế phải có nội dung
- phải có nội dung phù hợp với các phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế luật quốc tế BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LQT 1.2. phân loại DC Công dân
Là lực lượng chủ yếu, qtrong nhất để xây dựng phát triển đất nước và thụ hưởng các gtri pt của QG Người qt
Gồm 4 nhóm: tùy vào từng TH mà có quyền và nv khác nhau nc ngoài
+ Ng nước ngoài tạm trú: khách du lịch, du học sinh, viên chức ngoại giao,…
+ Người nc ngoài thường trú: ko đc hưởng một số quyền như bầu cử. quyền và nv
của họ cũng tương đương với công dân nước sở tại
+ Người cư trú chính trị (tị nạn chính trị): bị nước của họ truy nã và họ cần đc bảo
hộ (vì đấu tranh về CT mà bị truy nã)
 đc nước sở tại đồng ý cho họ cư trú CT
thì cam kết từ chối dẫn độ cho nước đang truy nã họ  nhằm bve cho những ng
đấu tranh cho tự do dc (trừ TH có kí kết ĐƯQT yêu cầu dẫn độ)
+ Người tị nạn: đều nhập biên trái phép, nước sở tại có thể trên tinh thần nhân đạo
tiếp nhận họ. khi lý do mà họ tị nạn chấm dứt thì họ sẽ bị trục xuất.
Người ko Ko là công dân nước nào, ko có bằng chứng pháp lý nào chứng minh họ là công qt dân nước nào
Cần xây dựng các ĐƯQT xóa bỏ tình trạng ng ko qt
 dự thảo nhưng ko nước
nào chấp nhận vì chỉ thấy nv chứ ko có quyền lợi j.
1.3. thẩm quyền quy định địa vị ply của DC - TQ thuộc về QG
- Trong khi thực hiện chủ quyền của mình về vấn đề dân cư QG phải tôn trọng pl QT: tôn trọng
các quyền cban đc LQT bve, tôn trọng các ĐƯQT mà QG đã kí kết (vd: nếu cư trú CT mà hai bên
QG kí kết dẫn độ thì QG sở tại phải dân độ)
II/ Các vấn đề ply QT về qt 2.1 Khái niệm
- Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một QG nhất định. Mối liên hệ được biểu
hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó đối với quốc gia mà họ mang quốc tịch và
tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình
Note: Không phải đâu có nhà nước và dân là có qhe quốc tịch vì bản chất mqh qt này là quyền và
nv song phg giữa NN và cá nhân
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịnh: 13 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ tính ổn định bền vững về không gian và thời gian: qt ko tự nhiên thay đổi
+ quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước và ngược lại
+ tính cá nhân: là yếu tố nhân thân gắn liền vs cá nhân. Sự thay đổi qt của một người ko làm thay đổi qt của ngkhac
+ quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
Đó là yếu tố phân biệt ng dân đến từ các nước khác nhau để xem xét các quyền và nv ply đối vs họ
Là cơ sở thiết lập các qhe phát sinh trong vấn đề dân cư của các nước
2.2. Xác định quốc tịch
- căn cứ xác định quốc tịch
+ sự kiện pháp lý làm phát sinh vấn đề xác định quốc tịch cá nhân: vd như sinh ra, xin con nuôi,
… (yếu tố cần) là cơ sở thực tế
+ quy định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc tịch: (yếu tố đủ) là cơ sở ply
 2 yếu tố luôn đi cùng nhau
- thẩm quyền xác định quốc tịch: quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc tịch cho
các cá nhân theo quy định của mình (đây là mqh giữa cá nhân vs QG chứ ko phải vs CQNN)
#Ngoại lệ: tòa thánh Vatican vì phục vụ cho tòa thánh thì là những ng ở các nước khác nhau nên
đặt ra danh nghĩa công dân tòa thánh bằng hộ chiếu.
Vd: Hongkong thì vẫn là người mang qt Trung Quốc dù là chủ thể đb nhưng qt là mqh giữa các nhân vs QG
- nguyên tắc xác định quốc tịch: QG lựa chọn 1 trong 2
+ nguyên tắc 1 qt: quốc gia không chấp nhận công dân đồng thời có thêm quốc tịch nước ngoài
+ nguyên tắc nhiều quốc tịch: quốc gia chấp nhận một người có thể mang nhiều quốc tịch
vs các cách thức thưởng quốc tịch
#Note: dù cho nước đó áp dụng ngtac 1 qt triệt để thế nào thì vẫn có những trường hợp ng mang
nhiều qt do đó các QG có dự liệu một số trường hợp đc phép mang nhiều qt.
Vd: Điều 13 Lqt VN hết 5 năm ko đăng kí tiếp tục qt VN thì x  em là mất qt VN
- Các cách thức hưởng qt:
+ Hưởng quốc tịch do sinh ra:
nguyên tắc huyết thống (jus sanguinis): cha mẹ có quốc tịch nước nào thì con sinh ra mang
quốc tịch nước đó bất kể đứa trẻ được sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ của quốc gia đó
#Note: bất cập cha mẹ không có quốc tịch thì con cũng không có
nguyên tắc nơi sinh: đứa trẻ được sinh ra ở lãnh thổ quốc gia nào sẽ mang quốc tịch của quốc
gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
#Ngtac nơi sinh thường áp dụng cho các nước Châu Mỹ vì đa số là dân nhập cư nếu áp dụng
ngtac huyết thống thì rất phức tạp nên ngta áp dụng ngtac này. 14 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
#Note: bất cập là tạo ra người nhiều qt
 cha mẹ mang qt khác mà con sinh ra trên lãnh thổ qg này thì mang qt khác.
nguyên tắc hỗn hợp: kết hợp nguyên tắc quốc tịch và nguyên tắc nơi sinh  giải quyết đc
tình trạng ng ko qt và ng nhiều qt.
# việc áp dụng ngtac này là theo chính-phụ, tức là sẽ có 1 ngtac áp dụng chính và 1 ngtac áp dụng
cho một số TH đb phát sinh.
+ hưởng quốc tịch do gia nhập: là TH một ng chưa từng mang qt của QG nhưng lại đc nhận qt của QG
xin gia nhập quốc tịch (Điều 19 Lqt 2008)
do kết hôn (Điều 9,10 Lqt 2008): quy định của các QG ngày xưa là lấy chồng theo qt chồng,
việc mất qt nằm ngoài ý chí của người vợ, trái ngv với ng phụ nữa. do đó, các QG kí kết với
nhau về việc ng phụ nữ ko thay đổi qt theo chồng nếu ko có sự tự nguyện  ko mặc nhiên thay đổi qt theo
hưởng quốc tịch do được nhận làm con nuôi (Điều 37 Lqt 2008): vẫn giữ qt VN vì nếu có bất
cập gì thì vẫn còn NN bảo hộ
+ phục hồi quốc tịch: phục hồi (trở lại) quốc tịch là việc khôi phục lại quốc tịch cho một người bị
mất quốc tịch vì các lý do khách quan (ko có bằng chứng chứng minh là ng Việt Nam, xin thôi qt
VN nhưng bên nước kia ko duyệt qt mới,…)
+ lựa chọn quốc tịch: là quyền của người dân khi họ ở hoàn cảnh được phép lựa chọn quốc tịch.
Những trường hợp lựa chọn quốc tịch: khi có sự chuyển dịch lãnh thổ; khi có sự trao đổi dân cư;
khi một người có nhiều quốc tịch.
+ Thưởng quốc tịch: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình với cộng đồng nhân loại là công dân của nước mình
2.3. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
- đều là những tình trạng bất bình thường trong quan hệ quốc tịch
- mang đến hậu quả pháp lý bất lợi cho bản thân cá nhân và mối quan hệ giữa các quốc gia
- đòi hỏi phải có biện pháp hạn chế
- không quốc tịch: là tình trạng của một người không có bằng chứng pháp lý chứng minh họ là
công dân của bất kỳ nước nào +Nguyên nhân:
một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
xung đột pháp luật giữa các nước
cha mẹ không có quốc tịch thì sinh ra đứa trẻ không có quốc tịch nguyên tắc (huyết thống) +Cách giải quyết
ký kết điều ước quốc tế
quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch: vd VN áp
dụng nguyên tắc chính-phụ nguyên tắc huyết thống là chính còn nguyên tắc nơi sinh là phụ.
- Nhiều quốc tịch: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai hay nhiều quốc gia 15 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ NN một ng mang nhiều qt:
Đã nhập qt mới mà chưa thôi quốc tịch cũ
Do xung đột pl giữa các qg
Được hương thêm qt mới do kết hôn vs ng nước ngoài hoặc đc ng nước ngoài nhận làm con nuôi + Bất lợi:
Thực hiện nv của các nc mình mang qt nhưng chỉ hương quyền vs nước mình đang sống.
Trước khi thực hiện các bp bảo hộ thì qg sở tại xem xét áp dụng qt hữu hiệu cho ng này, là
nước nào đc quyền bảo hộ cho ng này, ng này gắn bó vs nơi nào nhiều hơn, sống ở đâu
nhiều hơn. có cở sở để xác minh nc nào  bảo hộ cho họ
Đối vs bản thân ng nhiều qt + cách giải quyết: Ký ĐUQT
Tự quy định trong pl qg
# ngtac qt hữu hiệu: Khi một ng cùng lúc mang qt của hai hay nhiêu nước, để xác định họ là
công dân hữu hiệu của nc nào thì cần xem xét: Nơi cư trú thường xuyên, Nơi thực hiện quyền và
nv của công dân chủ yếu? Ts ở đâu là chủ yếu? Mqh gd ở đâu là chủ yếu? 2.4 Chấm dứt qhe qt
- Thôi qt: là mqh qt chấm dứt do ngv của cá nhân vì lý do muốn thôi qt nc này để nhập qt nc khác.
Có nên cho thôi qt ko? Điều 27 lqt 2008. Những ng đang làm trong BMNN ko thể thôi qt vì nắm giữ nhưng bí mật qg.
- tước qt: là bp trừng phạt áp dụng đối vs công dân khi công dân thực hiện những hvi làm phg hại
đến độc lập dtoc, sự nghiệp xd bve tổ quốc, uy tín của QG trong qhe qte. --> là một chế tài đb vì
công dân ko còn trung thanh vs QG.
Chia làm 2 TH: công dân có qt xin gia nhập và công dân có qt gốc
- đương nhiên mất qt: là tình trang ply của 1 ng rơi vào các TH đc pl dự liệu là sẽ tự động mất
qt mà họ đang mang. Điều 26 Lqt: tự động mất do ko đi dki, con chưa thành niên sống chung vs
cha mẹ mà cha mẹ đổi qt, trẻ e đc tìm thấy trên lãnh thổ VN.
3. Một số vấn đề ply về DC
3.1 Địa vị ply của ng nước ngoài
- chế độ ply dành cho ng nc ngoài:
(1) Chế độ đãi ngộ như công dân: Nơi có nước ngoài được hưởng các quyền dân sự và lao
động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp luật qg quy định khác.
(2) Tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà cá nhân, tổ
chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ đc hưởng trong tương lai.  Thu hút các nhà đầu tư,
đảm bảo cam kết, đối xử bình đăng, thường áp dụng trong lĩnh vực thương mại
(3) Đãi ngộ đb: ko áp dụng phổ thông, chỉ áp dụng trong một số trường hợp
- Ng nc ngoài đc hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân của nước sở tại cũng ko đc hưởng 16 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
- Ng nc ngoài đc miễn các trách nhiệm ply mà công dân của nc sở tại phải gánh chịu trong những TH tương tự.
(4) chế độ có đi có lại:
- hai qg thoả thuận dành cho công dân và pn của mỗi bên đc hưởng các quyền và ưu đãi giống
nhau trên cơ sở có đi có lại
- bảo phục quốc: bp trả đũa. Áp dụng lên công dân. 3.2 Bảo hộ công dân
- nghĩa hẹp: BHCD là hoạt động của CQNN có TQ thực hiện phù hơp vs pl qte và pl nước sở tại
nhằm bảo vệ cho công dân nc mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm hại. - bản chất:
+ Là hoạt động của CQNN có TQ (việc bảo hộ phải dưới danh nghĩa NN)
+ BH trong khuôn khổ pl nước sở tại
- BHCD còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của NN khi công dân gặp phải các đk,
hoàn cảnh đb khó khăn ko thể tự khắc phục đc: vd như gặp thiên tai, lũ lụt
#Note: ko có vấn đề gì thì NN ko cần BH
3.2.1 đk bảo hộ công dân
- Qtich: người cần BH phải là ng mang QT nước BH. Trừ TH đặc biệt: QG cho người NN cư trú
CT nhưng họ đi sang QG khác.
- Công dân ở vào các TH cần đc BH
- Công dân ko thể tự khắc phục hoàn cảnh
*lưu ý: BHCD trong TH nhiều quốc tịch (cuốn ôn/ 101)
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại một nước mà ng đó cũng mang qt
- trường hợp ng nhiều qt cư trú tại nước t3 áp dụng ngta  c qt hữu hiệu 3.2.2. TQ BHCD
- CQ trong nc: chuyên trách là bộ ngoại giao (theo dõi là nắm bắt tình hình công dân VN ở nước
ngoài, có các kênh thông tin NN), các cquan bộ ban ngành khác có lquan có thể kết hợp vs bộ ngoại giao.
- cquan ở nước ngoài: cquan lãnh sự quán, đại sứ quán 3.2.3. biện pháp BHCD
- Bp HC – tư pháp: sinh con, đki KH ở nc ngoài, ko thể tự xoay xở ở nc ngoài, cấp hộ chiếu, cấp giấy thông hành
- Bp pháp ly: Bp ngoại giao, cử luật sư bào chữa cho công dân của mình 3.3. Cư trú CT
- CTCT là việc QG cho phép ng NN đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm
và hod về chính trị, KH, tôn giáo,... Đc nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình.
- đối tg đc hưởng quyền CTCT: 17 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
+ Việc cho phép ng NN đc CTCT hay ko là TQ riêng biệt của QG
+ Pl QG thường quy định rõ những đối tượng có thể đc hưởng quyền CTCT. (Vd: Điều 49 HP13)
+ Khuyến cáo: đối tượng ko cho CTCT
. Ng pt ác qte ( diệt chủng, pb chủng tộc,...)
. Những ng phạm các tp HS qte
. Ng đã pt HS bb phải dẫn độ ( theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa hai nước)
. Những ng có hvi trái vs mục đích và ngtac của LHQ
. Những ng là tp HS theo pl của 1 QG
. Ng thực hiện hvi ám sát NTQG. ( Nguyên thủ qg) 3.4 dẫn độ tp
- Dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị
kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó. (k1 điều 32 Luật tương trợ tư pháp năm 2007)
- Dẫn độ thuộc TQ riêng biệt của QG nơi có ng pt - đk DDTP:
+ Vc dẫn độ chỉ tiến hành vs cá nhân pt HS
+ Vc dẫn độ phải theo ngtac định danh kép: LHS của hai bên đều coi đó là hvi pt thì mới dẫn độ
Vd: qhe đồng tính một số nc coi là pt nhưng một số nước thì ko thì nước ko có quy định có sẽ ko dẫn độ.
+ QG có thể tự quy định các đk để tiến hành dẫn độ: vd: dẫn độ nếu thời gian chấp hành hp tù
ít nhất 6 tháng (luật tương trợ tư pháp 2007) - các TH ko dẫn độ:
+ Công dân của nước mình cho nước khác xét xử + Tp cư trú chính trị
+ Các nc xoá bỏ hình phạt tử hình sẽ ko dẫn độ ng có khả năng bị kết án hoặc thi hành hình
phạt tử hình ở nước yêu cầu dẫn độ. kêu gọi cá 
c nước xoá bỏ án tử hình
(Ngoài ra xem thêm điều 35 luật tương trợ tư pháp năm 2007)
Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
1. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án của Việt Nam kết tội
bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ
án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam; 18 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
d) Người bị yêu cầu dẫn độ là người đang cư trú ở Việt Nam vì lý do có khả năng bị truy bức ở
nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành
phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;
đ) Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội danh đều có thể bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước yêu cầu dẫn độ nhưng không đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiến hành
tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành vi phạm tội
được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước yêu cầu dẫn độ.
BÀI 4: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QG TRONG LQT
khái niệm
: Luật quốc tế về lãnh thổ biên giới quốc gia là một ngành luật độc lập trong hệ thống
pháp luật quốc tế bao gồm tổng thể các nguyên làm và quy phạm điều chỉnh môi quan hệ giữa các
chủ thể về việc xác lập lãnh thổ quốc gia, quy chế pháp lý cho các vùng lãnh thổ và giải quyết
tranh chấp liên quan đến vấn đề lãnh thổ biên giới quốc gia. lý do LQT điều chỉnh vấn đề này:
nhằm ổn định trật tự pháp lý trong mqh giữa các QG về vấn đề lãnh thổ và BG, ràng buộc nv hòa
bình giải quyết tranh chấp về lãnh thổ. 1. Lãnh thổ QG
1.1. khái niệm lãnh thổ QG
- Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng
lòng đất thuộc chủ quyền của một quốc gia nhất định. - tính chất chủ quyền:
+ Chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối: tất cả các vấn đề trên lãnh thổ đó chỉ dành riêng cho QG đó có quyền quyết định
+ Chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ: vẫn là lãnh thổ của QG và QG vẫn thực hiện đầy đủ các chủ
quyền của mình tại đây nhưng quyền này bị hạn chế một phần vì các QG khác cũng có quyền tại
đây. (vd: lãnh hải của QG)
- Ý nghĩa của lãnh thổ QG:
+ Là cơ sở vật chất cần thiết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của QG - chủ thể của LQT
+ Lãnh thổ QG xác định ko gian quyền lực của QG đối vs một cộng đồng dân cư nhât định 19 23:32, 05/01/2026
BÀI HỌC - Cơ Sở Công Pháp Quốc Tế và Nguồn Của Luật Quốc Tế - Studocu
1.2. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ QG a. Vùng đất
- bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo của QG. Các TH đặc biệt bao gồm:
+ QG quần đảo: lãnh thổ của QG chỉ bao gồm các đảo thuộc chủ quyền của QG đó (vd: Philippines, indonesia)
+ bắc cực: bắc cực ko phải lãnh thổ QT mà là lãnh thổ của các nước kế cận vs bắc cực theo
Thuyết lãnh thổ kế cận nhưng hnay vẫn chưa có ĐƯQT nào đc thỏa thuận để phân chia băc
cực (nam cực là lãnh thổ QT)
+ lãnh thổ kín: lãnh thổ QG này nằm gọn trong một lãnh thổ QG khác  phát sinh nhiều bất
lợi vì vị trí địa lý nhạy cảm ảnh hưởng đến CT của hai nước.
+ lãnh thổ hải ngoại: các QG có thể có những lãnh thổ thuộc chủ quyền của mình nhưng ko
nằm tập trung vào một chỗ mà nằm rải rác ở khắp nơi, thậm chí là ở lục địa khác. (vd: Guyane là
lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở châu Mỹ). Điều này xuất phát từ lịch sử khi các nước lớn tiến hành
xâm lược thuộc địa trên khắp TG và những nước thuộc địa này ko có nhu cầu giành độc lập trong
khi chế độ thuộc địa đã chấm dứt nên đc đổi thành lãnh thổ hải ngoại. ng dân sống ở lãnh thổ hải
ngoại được hưởng quyền và nv tương tự như người dân nước đó.
- tính chất chủ quyền: vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của QG. b. Vùng nước
- Là toàn bộ phần nước nằm phía trong đường biên giới
- gồm 4 loại: (trong đó vùng nội thủy và lãnh hải chỉ có đối vs những QG ven biển)
+ Vùng nước nội địa: toàn bộ sông, hồ, đầm, ao, kênh rạch,… tự nhiên cũng như nhân tạo nằm
trong đất liền và các hải đảo của QG (hoàn toàn và tuyệt đối).
#Note: Sông qt (vd: sông mê công) chưa có một ĐƯQT hay tập quán qte chung nào xác định
vấn đề sd, khai thác hợp lý sông qt. vì thế dẫn đến việc đoạn sông qte chảy qua lãnh thổ nước
nào thì là vùng nước nội địa của QG đó.
+ Vùng nước biên giới: sự thoả thuận vs nc láng giềng (vùng nước ko thể xác định chính xác
đường biên giới như trên đất liền, việc sd, khai thác, đi lại giữa các tàu thuyền, ô nhiễm nguồn
nước do một bên gây ra cũng làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên còn lại. do đó, cần có sự
thỏa thuận trong việc sd chung của các QG vs nhau) (hoàn toàn và đầy đủ)
+ Vùng nước nội thủy: là vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở tiếp liền vs bờ biển của
QG ven biển. tất cả tàu thuyết đi qua đây đều phải xin phép và đc sự đồng ý của QG ven biển.
(hoàn toàn và tuyệt đối)
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng nước biển tiếp giáp nội thủy có chiều dài 12 hải lý tính từ đg cơ
sở. Dù lãnh hải thuộc lãnh thổ QG nhưng tàu thuyền các nước khác có quyền đi qua ko gây hại
(hoàn toàn và đầy đủ)
#Note: Ranh giới phía ngoài cùng lãnh hải là đg biên giới trên biển
#Note: do tính chất chủ quyền hoàn toàn đầy đủ nên việc thực hiện chủ quyền giữa vùng lãnh
hải và vùng biên giới có khác nhau: vùng biên giới phải có sự thỏa thuận vs nước láng giềng,
vùng lãnh hải chỉ cho đi qua ko gây hại.
 mức độ chia sẻ quyền lực trong vùng lãnh hải ít hơn so vs vùng biên giới. c. Vùng trời
- là khoảng ko gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của QG 20