
!"#$%
% &'(!')%*
')+
,-,-,-,,
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2025
Sinh viên thc hin: Bi Th Kim Chi
Nguyn Nam Lp
Phan Lê Triu Tiên
Trương M" Thy Trân
Trần Th Thanh Hoàng
Nguyn Thiên Gia Khánh
Lớp tín chỉ:
FIN301_242_1_D01
Giáo viên hướng dẫn:
TS.Trần Th Vân Trà
TS. Trần Th Vân Trà

MC LC
Lý Do Chọn Đề Tài........................................................................................................................2
Mục Tiêu Nghiên Cứu....................................................................................................................3
Phạm Vi Nghiên Cứu.....................................................................................................................3
!"#$%%&#$%'() !*+,-./
01234567$$89!6:6!*;<=>?*$76 @'A.7
9!;?$BC.D
0EFGHIJ0KLIKFM0KNOPKQR
1. Khái nim chính sách tài khóa...................................................................................................3
2. Các công cụ của chính sách tài khóa.........................................................................................4
4N&S
0TUS
)$<=US
3. Phân chính sách tài khóa loại.....................................................................................................5
4NV$@TT&*&W
NVXB7W
4. Vai trò của chính sách tài khóa..................................................................................................5
S4Y-*&9Z$UW
SN[\)#><]*&^
S_(`a D`9!b$.b:cd7^
SS-<e`6>?*&cd7^
_KfINL0K0M00KLIKFM0KNOPKQRgR0M0Ih^
1. Tổng quan về tình hình năm 2020 – 2022.................................................................................6
2. Phân tích chính sách tài khóa từ năm 2020 – 2022.....................................................................7
40:6!*;#$%%i
0:6!*;#$%44%
0:6!*6#$%4
3. Đánh Giá Chung Về Các Chính Sách Tài Khóa.......................................................................14
PjN IOPjIIKk 4W
1. Kết lun....................................................................................................................................15
;``lC-*&9Z$U4W
.Km>=,/`9!,)>n9/ !$4W
4

b$.b:cd74W
,N[\)`@A*&4W
2. Kiến ngh..................................................................................................................................16
I(*b#`b9! o:64^
.N#<X$.9!/pb>q4^
Na<;rB(:69!A4^
,_6>?/a:cd7!,/9! 4^
VN#<`a=`:64^
st(),qu*U!*;u,q`v4^
2RIKFM0KNKRPKw14x
(.
Đại dch COVID-19 bng phát trên toàn cầu từ cuối năm 2019 đã tác động sâu sắc
đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia, trong đó có Vit Nam.
Trước những cú sốc kinh tế chưa từng có, chính sách tài khóa đã trở thành công cụ
vĩ mô trọng yếu được các Chính phủ ưu tiên sử dụng để ứng phó, giảm thiểu thit
hại và hỗ trợ quá trình phục hồi. Vic nghiên cứu cơ sở lý lun về chính sách tài
khóa và đồng thời phân tích thc tin áp dụng tại Vit Nam trong giai đoạn đặc bit
này là vô cng cần thiết để hiểu rõ hơn về vai trò, hiu quả và những thách thức đặt
ra đối với công cụ điều hành kinh tế vĩ mô này.
/0123456
Giai đoạn 2020-2022 chứng kiến nền kinh tế Vit Nam phải đối mặt với những thử
thách chưa từng có, từ gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm tổng cầu đến áp lc lớn
lên h thống an sinh xã hội. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Vit Nam đã chủ động
triển khai hàng loạt chính sách tài khóa nổi bt và kp thời. Những chính sách này đã
góp phần quan trọng trong vic ổn đnh kinh tế vĩ mô, hỗ trợ doanh nghip vượt qua
khó khăn, duy trì vic làm và đảm bảo an ninh xã hội.
Vic phân tích chuyên sâu các chính sách tài khóa được thc hin trong giai đoạn
này sẽ cung cấp cái nhìn toàn din về cách thức Vit Nam đã linh hoạt ứng phó với

khủng hoảng, rút ra những bài học kinh nghim quý báu cho công tác hoạch đnh và
thc thi chính sách trong tương lai, đặc bit là trong bối cảnh các rủi ro và bất ổn
toàn cầu vẫn còn hin hữu.
7869:;1693<:
Đề tài này hướng đến hai mục tiêu chính:
=* >?31@5A8BCDE/E:F3G481H31CI81J56K1LM H thống hóa các lý thuyết,
nguyên tắc và vai trò của chính sách tài khóa trong điều tiết kinh tế vĩ mô,
đặc bit trong giai đoạn suy thoái và khủng hoảng.
,* 1N3JH8181H31CI81J56K1LM8OM$6PJMQJ>03;;6M6R0S3,-,-,-,,
Đánh giá các bin pháp tài khóa đã được triển khai, tp trung vào các chính
sách min/giảm thuế, chi hỗ trợ doanh nghip và người dân, nhằm làm rõ tác
động và hiu quả của chúng đối với nền kinh tế và xã hội Vit Nam trong bối
cảnh đại dch COVID-19.
1SQ$6;1693<:
=* $43T6U:3; Đề tài tp trung nghiên cứu cơ sở lý lun về chính sách tài
khóa và các bin pháp tài khóa cụ thể được Vit Nam áp dụng trong thời kỳ
COVID-19, bao gồm các chính sách min/giảm/gia hạn thuế, phí và các gói
chi hỗ trợ trc tiếp.
,* $4K1V3;;6M3 Nghiên cứu được thc hin trong phạm vi nền kinh tế Vit
Nam.
W*$4J1X6;6M3 Giai đoạn nghiên cứu chính là từ năm 2020 đến năm 2022, đây
là thời kỳ dch bnh COVID-19 tác động mạnh mẽ và các chính sách tài khóa
được triển khai một cách liên tục, đồng bộ và có nhiều điểm nhấn nổi bt.
* &'(!$%')+
=* 1I636PQ81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) là tp hợp các bin pháp do Chính phủ sử
dụng nhằm điều chỉnh thu chi ngân sách nhà nước để tác động lên nền kinh tế vĩ mô.
Mục tiêu của chính sách là ổn đnh kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát
và duy trì vic làm.

Theo Mankiw (2021), chính sách tài khóa bao gồm vic thay đổi mức thuế và chi
tiêu công nhằm ảnh hưởng đến tổng cầu, giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế. Ngân hàng
Thế giới (2021) cũng nhấn mạnh rằng chính sách tài khóa là một công cụ quan trọng
để nhà nước thc hin mục tiêu phát triển bền vững.
,* I88V3;878OM81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa được thc hin chủ yếu qua ba công cụ:
,*=* 1:J1:Y
Thu thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, quyết đnh phần lớn
đến khả năng chi tiêu công của Chính phủ. Vic điều chỉnh các sắc thuế như thuế
giá tr gia tăng (VAT), thuế thu nhp cá nhân, thuế doanh nghip, thuế xuất nhp
khẩu sẽ trc tiếp ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu và đầu tư của doanh nghip và
người dân.
Ví dụ, trong giai đoạn 2020-2022, Chính phủ Vit Nam đã thc hin nhiều
chính sách min, giảm thuế nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh
nghip và người dân, giúp họ vượt qua khó khăn do dch bnh (Bộ Tài chính,
2021).
,*,* 16J69:8V3;
Chi tiêu công bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Chi đầu tư
phát triển tp trung vào các d án hạ tầng, y tế, giáo dục nhằm tăng năng suất lao
động và nâng cao năng lc cạnh tranh quốc gia. Chi thường xuyên bao gồm chi
trả lương cho cán bộ, cồn chức, viên chức nhà nước; trợ cấp an sinh xã hội; các
khoản hỗ trợ đặc bit; mua sắm vt tư, sửa chữa tài sản, đin nước, thông tin liên
lạc; hoạt động s nghip như giáo dục, y tế, khoa học công ngh, văn hóa, thể
thao; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính tr - xã hội.
Vic tăng chi tiêu công có thể kích thích tổng cầu, tạo công ăn vic làm và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, giảm chi tiêu nhằm mục đích kiềm chế
lạm phát và đảm bảo cân đối ngân sách.
,*W* $MAQZ[38V3;
Khi thu ngân sách không đủ đáp ứng chi tiêu cần thiết, Chính phủ sẽ sử dụng
công cụ vay nợ công như phát hành trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc,... để
b đắp. Vay nợ trong nước hoặc nước ngoài đều là bin pháp quan trọng trong
S

chính sách tài khóa nhằm duy trì s ổn đnh và phát triển kinh tế, nhưng cũng
làm tăng gánh nặng nợ công nếu không được quản lý hiu quả.
W* 1N381H31CI81J56K1LME0S6
Chính sách tài khóa có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong
đó phổ biến nhất là theo mục tiêu và tính chất hoạt động.
W*=* 1\0Q78J69:R64:J6YJK631JY
W*=*=* 1H31CI81J56K1LMQD>T3;]^_`M3C603M>Aa6C8ME`0E68Ab
Nhằm kích thích nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái bằng cách tăng chi
tiêu công hoặc giảm thuế, từ đó tăng tổng cầu. Chính sách này được sử dụng
để tạo công ăn vic làm, tăng sản lượng, và ngăn chặn suy thoái kinh tế.
Ví dụ: Chính phủ Vit Nam đã áp dụng chính sách giảm thuế, tăng chi hỗ
trợ doanh nghip trong giai đoạn 2020-2022 nhằm ứng phó với tác động của
COVID-19.
W*=*,* 1H31 CI81 J56 K1LM J1cJ 81dJ ]03J>M8J603M>A a6C8ME
`0E68Ab
Nhằm kiềm chế lạm phát hoặc thâm hụt ngân sách bằng cách giảm chi
tiêu hoặc tăng thuế, làm giảm tổng cầu. Chính sách này thường được áp dụng
khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng hoặc lạm phát cao.
W*,* 1\0JH3181eJ10SJRT3;
W*,*=* 1H31CI81J56K1LMJfRT3;]:J0QMJ68CJM@6E6g\>Cb
Là những chính sách hoạt động t động, không cần can thip trc tiếp của
Chính phủ khi kinh tế biến động. Ví dụ như thuế thu nhp cá nhân giảm khi
thu nhp giảm, hoặc trợ cấp thất nghip tăng khi thất nghip tăng, giúp làm
du biến động kinh tế.
W*,*,* 1H31CI81J56K1LM81ORT3;]6C8>\J603M>Aa6C8ME`0E68Ab
Là các bin pháp chính thức do Chính phủ quyết đnh nhằm điều chỉnh
thuế và chi tiêu theo mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ kinh tế.
h* $M6J>i8OM81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa đóng vai trò thiết yếu trong quản lý kinh tế vĩ mô của một
quốc gia với những chức năng sau:
h*=* j3Rk31K631JYGlQV
W

Chính sách tài khóa điều chỉnh tổng cầu, góp phần giảm thiểu các biến động
kinh tế như suy thoái hay lạm phát. Khi nền kinh tế suy giảm, chính sách tài
khóa mở rộng sẽ kích thích tiêu dng và đầu tư; ngược lại, chính sách thắt chặt
sẽ giúp hạn chế tăng trưởng quá nóng.
h*,* 1m8RnAJo3;J>ZD3;K631JY
Bằng vic tăng chi tiêu công vào hạ tầng, giáo dục, nghiên cứu khoa học,
chính sách tài khóa góp phần nâng cao năng suất lao động và năng lc cạnh tranh
quốc gia.
h*W* 1N3`1p6ES6J1:31F`G5RqQ@q0M3C631_r1T6
Thông qua các chính sách thuế và chi tiêu công, chính sách tài khóa giúp
giảm bất bình đẳng, hỗ trợ nhóm yếu thế và tạo mạng lưới an sinh xã hội hiu
quả.
h*h* k311Zs3;`1IJJ>6t3K631JY_r1T6
Chính sách tài khóa cũng được sử dụng để hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền
vững, bảo v môi trường, và đổi mới công ngh.
* )')+u)v
=* w3;x:M3G4J?311?313oQ,-,-y,-,,
Giai đoạn 2020–2022 đánh dấu một trong những thời kỳ đầy biến động và thách
thức nhất đối với nền kinh tế Vit Nam kể từ sau Đổi mới 1986. Đại dch COVID-
19 bng phát từ đầu năm 2020 và kéo dài trong suốt ba năm, đã tác động mạnh mẽ
đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh b
gián đoạn nghiêm trọng; chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế b đứt gãy; tỷ l thất
nghip gia tăng; đời sống của người lao động, đặc bit là nhóm yếu thế, b ảnh
hưởng nặng nề.
Tính đến ngày 31/12/2020, thế giới có hơn 83 triu ca nhim với hơn 59 triu
người khỏi bnh và hơn 1,8 triu ca tử vong tại hơn 220 quốc gia và vng lãnh thổ.
Din biến nhanh chóng, phức tạp và khó lường của đại dch COVID-19 đã đẩy
nhiều quốc gia vào cuộc khủng hoảng kép về y tế và kinh tế. Để ứng phó với s
bng phát của dch COVID-19, các quốc gia đã đồng loạt triển khai nhiều chính
sách khác nhau, liên tục tung ra các gói kích cầu, triển khai đồng loạt các bin pháp
giảm thiểu tác động tiêu cc của dch bnh tới nền kinh tế, hỗ trợ nền kinh tế vượt
qua cuộc khủng hoảng này. Tại Vit Nam, chính phủ đã nhanh chóng triển khai các
^

giải pháp mạnh, trước hết là hạn chế dch bnh lây lan, sau đó là phát triển kinh tế
thông qua các chương trình hỗ trợ kinh tế. Các giải pháp bước đầu đã phát huy hiu
quả khi dch bnh cơ bản được khống chế, không để lây lan trong cộng đồng và các
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tiếp tục khởi sắc.
,* 1N3JH8181H31CI81J56K1LMJz3oQ,-,-y,-,,
,*=*1H31CI81J56K1LM3oQ,-,-
Năm 2020 là thời điểm mở đầu cho một giai đoạn kinh tế đầy biến động khi
đại dch COVID-19 bng phát và lan rộng trên toàn cầu. Vit Nam, d kiểm soát
dch khá tốt trong giai đoạn đầu, vẫn phải đối mặt với những tác động nghiêm
trọng đến hoạt động kinh tế - xã hội. Trước tình hình đó, Chính phủ đã nhanh
chóng triển khai chính sách tài khóa theo hướng mở rộng, linh hoạt và chủ động,
nhằm hỗ trợ doanh nghip, người dân, đồng thời giữ ổn đnh kinh tế vĩ mô. Về
chính sách thu ngân sách, vào cuối năm 2019, trên cơ sở d kiến tăng trưởng
kinh tế 6,8%, chỉ số giá tiêu dng bình quân tăng dưới 4%, Bộ Tài chính d kiến
d toán thu cân đối NSNN năm 2020 là 1.512,3 nghìn tỷ đồng nhưng tại kỳ họp
thứ 10 Quốc hội khóa XIV quyết đnh bổ sung d toán thu hơn 26 nghìn tỉ, tổng
thu NSNN (điều chỉnh) rơi vào khoảng 1.539 nghìn tỉ đồng. Năm 2020 ghi nhn
vic thc hin hàng loạt bin pháp min, giảm, giãn và hoãn thuế cho doanh
nghip và hộ kinh doanh b ảnh hưởng bởi dch bnh.
Thu NSNN cả năm đạt 98% d toán (điều chỉnh). Một số ngành, lĩnh vc
được hưởng lợi từ chính sách nới lỏng về tài khóa như ngân hàng, chứng khoán,
bất động sản... tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước; tăng thu từ tăng giá
dầu thô; tăng thu từ hoạt động xuất, nhp khẩu. Một số nhóm thu lớn không đạt
được d toán như thu từ khu vc doanh nghip nhà nước đạt 82,6%, thu từ khu
vc doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài đạt 90%, thu từ khu vc kinh tế
ngoài quốc doanh đạt 91%.
i

Vic thu ngân sách không đảm bảo tiến độ d toán là ph hợp với chu kỳ
kinh tế và không đặt thêm gánh nặng lên nền kinh tế đang khó khăn, tháo g• khó
khăn cho doanh nghip, người dân ứng phó với đại dch COVID-19. Có tổng
cộng khoảng 129 nghìn tỷ đồng tiền thuế, thuê đất, phí và l phí được gia hạn và
min, giảm cho các doanh nghip/cá nhân/tổ chức/hộ kinh doanh nhỏ.
Bên cạnh đó còn có gói hỗ trợ gia hạn thuế và tiền thuê đất quy mô lên đến
180 nghìn tỷ trong 5 tháng bao phủ khoảng 98% doanh nghip, phạm vi rộng còn
bao gồm cả ngân hàng, bất động sản; hỗ trợ tín dụng 300 nghìn tỷ đồng€bằng
cách gia hạn nợ và giảm lãi suất khi vay€ngân hàng; giảm 10% giá bán lẻ đin
cho các ngành sản xuất và kinh doanh;...Vic giảm thu nhắm tạo dòng tiền lưu
động cho doanh nghip.
Về chi ngân sách nhà nước, năm 2020 ước tính chi ngân sách đạt 1.781,4
nghìn tỷ đồng, bằng 82,8% so với d toán trình Quốc hội. Điểm sáng trong điều
hành là tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tốt hơn so năm trước. Chi đầu tư ước
tính chi đầu tư phát triển đạt 82,8% d toán. Bội chi NSNN được kiểm soát chặt
chẽ trong phạm vi Quốc hội cho phép, tương ứng khoảng 3,93% GDP ước thc
hin.
Với khoản chi cho công tác phòng, chống dch và hỗ trợ người dân chu tác
động của đại dch Covid-19 trên 18 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ các đa phương khắc
phục hu quả bão, mưa lũ là 12,4 nghìn tỷ đồng d phòng, cứu trợ, cứu đói cho
x

nhân dân, khắc phục hu quả thiên tai và giáp hạt đầu năm là gần 37 nghìn tấn
gạo d trữ quốc gia.
Chính phủ đã tăng cường chi cho công tác phòng chống dch và an sinh xã
hội. Trong đó, gói hỗ trợ tài chính 62.000 tỷ đồng (theo Ngh quyết 42/NQ-CP
và Quyết đnh 15/2020/QĐ-TTg) được triển khai để trợ giúp người lao động mất
vic, người nghèo, hộ cn nghèo, người có công và các đối tượng yếu thế khác.
Tuy nhiên vic triển khai hỗ trợ 62.000 tỷ đồng còn gặp khó do thủ tục nhiều
bước, chưa linh hoạt đối với nhiều đối tượng. Bên cạnh đó, ngân sách cũng được
phân bổ đáng kể cho vic mua sắm thiết b y tế, vt tư phòng dch, và hỗ trợ
tuyến đầu chống dch.
Bộ Tài chính đã trình Chính phủ, trình Quốc hội yêu cầu các bộ, cơ quan
Trung ương, đa phương thc hiên cắt giảm tối thiểu 50% kinh phí hội ngh, kinh
phí công tác trong và ngoài nước, tiết kim thêm 10% kinh phí chi thường xuyên
khác còn lại của năm; thu hồi các khoản chi thường xuyên chưa thc s cần thiết,
chm triển khai để bổ sung d phòng ngân sách Trung ương và ngân sách đa
phương, tp trung kinh phí cho phòng, chống dch COVID-19. Các đa phương
chủ động sử dụng nguồn d phòng, d trữ và nguồn lc hợp pháp khác (gồm tiền
lương còn dư) để chi phòng, chống dch COVID-19.
Về đầu tư công, Chính phủ xác đnh đây là một trong những “động lc kép”
thúc đẩy tăng trưởng trong bối cảnh khu vc tư nhân và FDI b ảnh hưởng. Năm
2020, tổng vốn đầu tư công giải ngân đạt khoảng 466.600 tỷ đồng, tương đương
98,5% kế hoạch điều chỉnh, mức cao nhất trong nhiều năm. Vic đẩy nhanh tiến
độ đầu tư công là động lc quan trọng trong bối cảnh khu vc tư nhân sụt giảm,
không chỉ tạo công ăn vic làm mà còn góp phần cải thin hạ tầng, tạo dư đa
cho tăng trưởng sau đại dch như công tác thu hồi đất, bồi thường, tái đnh cư đã
được triển khai cho d án “Siêu sân bay Long Thành” đã giải ngân hơn 6.100 tỷ,
tp trung vào thu hồi giải phóng mặt bằng vào năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 2,91% mặc d thấp hơn so với kế
hoạch (6,8%) nhưng vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng dương cao nhất thế
giới. Kinh tế vĩ mô duy trì ổn đnh, lạm phát được kiểm soát ở mức 2,31%, đạt
mục tiêu Quốc hội đề ra (dưới 4%); các cân đối lớn cơ bản được đảm bảo; h số
tín nhim quốc gia được cải thin, trt t an toàn xã hội được giữ vững; các
chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo v sức khỏe người dân được quan
5

tâm thc hin tốt. Chính sách tài khóa năm 2020 của Vit Nam được triển khai
với tinh thần quyết lit, tp trung vào giảm thu - tăng chi, hỗ trợ nền kinh tế một
cách trc tiếp và hiu quả. Mặc d vic triển khai còn gặp một số vướng mắc về
thủ tục hành chính và giải ngân nhưng nhìn chung các bin pháp này đã giúp
giảm thiểu tác động tiêu cc của đại dch và tạo nền tảng cho các chính sách
phục hồi trong giai đoạn tiếp theo.
*,* 1H31CI81J56K1LM3oQ,-,=
Về thu ngân sách, d toán thu 1.343 nghìn tỷ đồng, báo cáo Quốc hội ước đạt
1.365 nghìn tỷ đồng, kết quả thc hin đạt 1.568 nghìn tỷ đồng, vượt 225 nghìn
tỷ đồng so d toán, tăng 202 nghìn tỷ đồng so với báo cáo Quốc hội. Một số
ngành, lĩnh vc như ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, xây dng, sản xuất
sắt thép, ô tô,… được hưởng lợi từ các chính sách nêu trên đã phát sinh lợi nhun
tăng đột biến, tăng thu cho NSNN. Đồng thời, một số khoản thu cũng phát sinh
đột biến ngoài d kiến khi xây dng d toán lên đến gần 20 nghìn tỷ đồng, như:
thu thuế thu nhp doanh nghip từ chuyển nhượng d án khu đô th/bất động sản;
thu từ chuyển nhượng vốn của doanh nghip; thu tiền đất 1 lần cho cả đời d
án;...
Về chi ngân sách, Chính phủ tiếp tục tăng chi cho y tế, mua vaccine, thiết b
phòng dch và hỗ trợ các đa phương chu ảnh hưởng nặng. Một gói an sinh xã
hội 26.000 tỷ đồng được ban hành theo Ngh quyết 68/NQ-CP và Quyết đnh
23/2021/QĐ-TTg, hỗ trợ trc tiếp bằng tiền cho người lao động, hộ kinh doanh
cá thể, người b mất vic, b tạm dừng hợp đồng… Ngoài ra, ngân sách cũng hỗ
trợ doanh nghip vay vốn trả lương ngừng vic, phục hồi sản xuất. Tổng số chi
ngân sách nhà nước d toán là 1.687 nghìn tỷ đồng, ước tính đạt 1.839,2 nghìn tỷ
đồng, bằng€109%€d toán năm. Bội chi ngân sách nhà nước năm 2021 giảm
khoảng 37,7% so với d toán. tỷ l giải ngân vốn đầu tư công còn thấp; vic tổ
chức triển khai thc hin một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội còn chm; số
4%

chuyển nguồn kinh phí sang năm sau còn lớn.Ngh đnh 52/2021/NĐ-CP, thời
gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất được kéo dài thêm
5-6 tháng cho các doanh nghip chu ảnh hưởng bởi dch. Đồng thời, gói min
giảm thuế khoảng 21.300 tỷ đồng theo Ngh quyết 406/NQ-UBTVQH15 đã được
thc hin từ quý IV/2021, bao gồm giảm 30% thuế GTGT cho doanh nghip
trong một số ngành chu tác động nặng nề (vn tải, du lch, ăn uống, giáo dục…).
Tổng mức hỗ trợ từ chính sách thuế và phí trong năm 2021 ước tính đạt khoảng
138.000 tỷ đồng, lớn hơn năm trước, cho thấy s mở rộng đáng kể trong chính
sách tài khóa.
Ưu tiên chi cho phòng, chống dch và hỗ trợ phục hồi kinh tế. Gói hỗ trợ an
sinh xã hội và y tế được triển khai với quy mô lớn hơn năm 2020. Tiếp tục cắt
giảm chi thường xuyên để ưu tiên nguồn lc cho chống dch và đầu tư phát triển.
Với các chính sách nổi bt: hỗ trợ tài chính đối với người lao động là F1, trẻ em
là F0 hoặc đang cách ly và hỗ trợ tiền ăn cho F0, F1; hỗ trợ 37,5 nghìn tỷ đồng
cho gần 22,3 triu lượt người và 363,6 nghìn đơn v sử dụng lao động/hộ kinh
doanh; hỗ trợ gần 149,1 nghìn tấn gạo cho 2,5 triu lượt hộ với gần 9,9 triu lượt
nhân khẩu thiếu đói do giáp hạt, ảnh hưởng dch bnh và thiên tai; hỗ trợ giảm
giá đin, giá nước với tổng hỗ trợ lần lượt là gần 2,3 nghìn tỷ đồng và 310,2 tỷ
đồng cho nhân dân trên đa bàn cả nước; giảm 30 khoản phí, l phí, ước tính quy
mô hỗ trợ là 1.000 tỷ đồng; hỗ trợ kinh tế với quy mô 23.000 tỷ đồng trên theo
nguyên tắc hỗ trợ người dân thông qua vic làm ngắn hạn, tạm thời với những
công vic không đòi hỏi k" năng tay nghề cao; gói 30.000 tỷ đồng hỗ trợ cho 13
triu người lao động b ảnh hưởng bởi COVID-19...
Về đầu tư công, Chính phủ tiếp tục coi đây là công cụ quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dch bnh và các vướng mắc về thủ
tục hành chính, tỷ l giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 chỉ đạt khoảng 81% kế
hoạch, thấp hơn đáng kể so với năm 2020. D án Metro Bến Thành – Suối Tiên
(TP.HCM) chững lại bởi vic giải phóng mặt bằng, điều chỉnh thủ tục và giải
ngân kéo dài (tỷ l giải ngân chỉ đạt khoảng 30–40 % vào giữa năm). Điều này
cho thấy thách thức trong vic triển khai chính sách tài khóa mở rộng khi năng
lc thc thi còn hạn chế.
Năm 2021, đại dch COVID-19 tiếp tục din biến phức tạp, đặc bit là trong
làn sóng dch thứ tư bắt đầu từ tháng 4 khiến nhiều tỉnh, thành phố lớn như
44

TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng phải áp dụng giãn cách xã hội kéo dài. Tăng trưởng
GDP cả năm chỉ đạt khoảng 2,58%, mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây.
Trong bối cảnh đó, chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng hỗ
trợ mở rộng có trọng tâm,trọng điểm, ph hợp với bối cảnh nền kinh tế chu tổn
thương sâu hơn so với năm trước. Mặc d một số chính sách vẫn còn chm trong
thc thi và chưa đến được đúng đối tượng thụ hưởng, nhưng các nỗ lc điều
hành linh hoạt và quyết lit của Chính phủ đã góp phần giảm nhẹ tác động tiêu
cc của dch bnh, duy trì ổn đnh kinh tế vĩ mô và chuẩn b cho giai đoạn phục
hồi sau đó.
*W* 1H31CI81J56K10I3oQ,-,,
Năm 2022, Vit Nam tiếp tục thc hin chính sách tài khóa chủ động, linh
hoạt nhằm phục hồi kinh tế sau đại dch COVID-19.
Về thu ngân sách nhà nước, năm 2022 ước đạt 1.803,6 nghìn tỷ đồng, vượt
27,8% so với d toán và tăng 15% so với năm 2021. Trong đó, thu từ nhà đất đạt
251.954 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách. Bộ Tài chính đã
chủ động điều hành vic phát hành trái phiếu Chính phủ để sử dụng có hiu quả
ngân qu" nhà nước. Năm 2022 đã thc hin phát hành 214,7 nghìn tỷ đồng trái
phiếu Chính phủ, với kỳ hạn bình quân 12,67 năm, lãi suất bình quân
3,48%/năm.
Về chi ngân sách nhà nước, chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 29,6% tổng
chi ngân sách, tăng so với các năm trước, cho thấy đnh hướng rõ ràng của Chính
phủ trong vic đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, triển khai các d án trọng điểm quốc gia
và tạo động lc cho tăng trưởng dài hạn.
Trong khi đó, chi thường
xuyên chiếm khoảng 51,1%,
song đã có xu hướng giảm tỷ
trọng nhờ các bin pháp kiểm
soát chặt chẽ. Chính phủ đã cắt
giảm các khoản chi chưa thc
s cần thiết, tiết kim chi
thường xuyên và tăng cường
kỷ lut tài chính, từ đó góp
4

phần giảm tổng chi ngân sách so với d toán ban đầu. Nhờ các nỗ lc kiểm soát
chi tiêu và kết quả thu ngân sách vượt kỳ vọng, bội chi ngân sách nhà nước năm
2022 ước đạt 3,07% GDP, thấp hơn mức d toán và phản ánh hiu quả của điều
hành tài khóa theo hướng an toàn, bền vững.
Một trong những chính sách nổi bt là giảm 2% thuế giá tr gia tăng (VAT) từ
mức 10% xuống còn 8% đối với hầu hết các nhóm hàng hóa, dch vụ chu thuế,
áp dụng từ tháng 2/2022 đến hết năm. Chính sách này ước tính làm giảm thu
ngân sách khoảng 51,4 nghìn tỷ đồng, nhưng góp phần quan trọng trong vic
thúc đẩy tiêu dng nội đa. Bên cạnh đó, để hỗ trợ chi phí đầu vào cho sản xuất
và kiểm soát giá cả, Nhà nước đã giảm 50% thuế bảo v môi trường đối với các
mặt hàng xăng, dầu, m• nhờn, giúp hạ nhit giá nhiên liu và ổn đnh giá cả th
trường. Bên cạnh đó, Chính phủ còn gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất
cho doanh nghip và hộ kinh doanh gặp khó khăn, với tổng giá tr các khoản thu
được gia hạn ước tính lên tới 135 nghìn tỷ đồng, góp phần giảm áp lc tài chính
và hỗ trợ dòng tiền cho khu vc sản xuất – kinh doanh.
Ngoài ra, Chính phủ triển khai nhiều chính sách an sinh xã hội thiết thc
nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghip phục hồi sau đại dch. Nổi bt là chính
sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động, đặc bit với lao động t do và
người di cư đến khu công nghip, khu chế xuất. Đồng thời, chính sách tín dụng
ưu đãi được áp dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học tư thục. Tổng gói hỗ trợ năm 2022 khoảng 200,3
nghìn tỷ đồng trong đó min, giảm 87,5 nghìn tỷ đồng và gia hạn là 105,9 nghìn
tỷ đồng.
Tình hình kinh tế năm 2022 có nhiều điểm sáng: tăng trưởng GDP đạt 8,02%
- mức cao nhất trong hơn một thp kỷ, lạm phát được kiểm soát ở mức 3,15%,
4

thu ngân sách vượt xa d toán và tỷ l bội chi thấp (3,07% GDP). Đây là kết quả
của vic duy trì chính sách tài khóa thn trọng nhưng chủ động, kết hợp với
chính sách tiền t linh hoạt và cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, vic giải
ngân vốn đầu tư công, đặc bit là trong các chương trình phục hồi, vẫn cần được
thúc đẩy mạnh mẽ hơn.
W* I316I1:3;$4I81H31'I81561LM
Trong giai đoạn 2020–2022, chính sách tài khóa của Vit Nam đã đóng vai trò
trung tâm trong nỗ lc ứng phó và phục hồi kinh tế sau đại dch COVID-19. Mỗi
năm, chính sách đều được điều chỉnh linh hoạt để ph hợp với din biến dch bnh
và tình hình kinh tế - xã hội, thể hin rõ ở ba điểm chính: phạm vi hỗ trợ, trọng tâm
điều hành và mức độ hiu quả.
Năm 2020, chính sách tài khóa mang tính phản ứng nhanh và phòng v, ưu tiên
ổn đnh vĩ mô và hỗ trợ khẩn cấp cho người dân, doanh nghip. Các bin pháp như
min, giảm, gia hạn thuế, chi cho an sinh xã hội, và đầu tư công quy mô lớn đã giúp
nền kinh tế duy trì tăng trưởng dương (2,91%) trong khi nhiều nước tăng trưởng âm.
Tuy nhiên, hiu quả thc thi còn phụ thuộc vào khả năng giải ngân và điều phối của
đa phương. Vic chính phủ kiểm soát tốt bội chi và lạm phát cho thấy năng lc điều
hành tài chính công khá vững.
Năm 2021, khi dch bnh tái bng phát dữ dội hơn, chính sách tài khóa tiếp tục
mở rộng nhưng có s điều chỉnh về mục tiêu, chuyển từ hỗ trợ khẩn cấp sang hỗ trợ
phục hồi. D tổng thu ngân sách vượt d toán nhưng tỷ l giải ngân đầu tư công lại
giảm cho thấy độ lch giữa chính sách đề ra và khả năng thc thi. Các gói an sinh
tuy có quy mô lớn hơn nhưng vẫn gặp khó khăn trong tiếp cn đúng đối tượng do
thủ tục rườm rà. Nhìn chung, năm 2021 phản ánh rõ thách thức trong vic mở rộng
tài khóa khi năng lc thc hin chính sách còn hạn chế.
Đến năm 2022, chính sách tài khóa bước vào giai đoạn phục hồi chủ động, thể
hin ở các bin pháp kích thích tiêu dng như giảm thuế VAT, hỗ trợ tiền thuê nhà,
và thúc đẩy đầu tư công quy mô lớn. Vic thu ngân sách vượt xa d toán và bội chi
ở mức thấp (3,07% GDP) phản ánh hiu quả của điều hành tài khóa theo hướng an
toàn, bền vững. Tuy nhiên, một số chính sách như hỗ trợ lãi suất 2% vẫn triển khai
chm, chưa tạo hiu ứng lan tỏa như kỳ vọng.
4S

So sánh tổng thể, có thể thấy: 2020 thiên về “cứu trợ – phòng v”, 2021 là giai
đoạn “vượt khó – duy trì sức chu đng”, 2022 chuyển sang “phục hồi – kích thích
tăng trưởng”.
Tuy mỗi năm có trọng tâm khác nhau, nhưng điểm chung là các chính sách tài
khóa đều hướng đến cân bằng giữa hỗ trợ ngắn hạn và duy trì ổn đnh dài hạn.
Những hạn chế trong thc thi chính sách (giải ngân chm, thủ tục phức tạp, tiếp cn
không đồng đều) cần được khắc phục để các chính sách phát huy hiu quả thc chất
hơn trong tương lai.
* #$#{
=* YJE:F3
Chính sách tài khóa đóng vai trò trụ cột trong vic ứng phó với những cú sốc
kinh tế vĩ mô và hỗ trợ quá trình phục hồi. Giai đoạn 2020-2022, khi đại dch
COVID-19 càn quét, Chính phủ Vit Nam đã chủ động và linh hoạt triển khai một
loạt các bin pháp tài khóa chưa từng có tiền l, thể hin s thích ứng nhanh chóng
với tình hình phức tạp.
Nhìn chung, các chính sách tài khóa của Vit Nam trong giai đoạn 2020-2022 đã
đạt được những kết quả quan trọng:
M* L``1|3w3Rk31K631JYGlQV
Chính sách hợp lý giúp kiểm soát lạm phát, ổn đnh tỷ giá và tạo niềm tin cho
nhà đầu tư, nền kinh tế từ đó phát triển bền vững.
@* }J>[U0M313;16P`G5U:AJ>?G6P8E5Q
Các bin pháp như giảm thuế, hỗ trợ vay vốn giúp doanh nghip vượt khó,
duy trì hoạt động và giữ vic làm cho người lao động.
8* qQ@q0M3C631_r1T6
Chính sách trợ cấp, bảo hiểm giúp người dân giảm bớt khó khăn, đặc bit là
nhóm yếu thế, góp phần giữ ổn đnh xã hội.
U* 1m8RnA`1781~6K631JY
Đầu tư công và các gói kích thích kinh tế giúp tăng cầu, tạo vic làm và đẩy
nhanh quá trình phục hồi sau khủng hoảng.
4W

Tuy nhiên, quá trình thc thi chính sách tài khóa trong giai đoạn này cũng
bộc lộ một số hạn chế và thách thức, như vic tiếp cn gói hỗ trợ của một số đối
tượng còn chm, thủ tục hành chính đôi khi còn phức tạp, hay áp lc lên bội chi
ngân sách và nợ công trong dài hạn.
,* 6Y33;1k
Để tiếp tục phát huy hiu quả của chính sách tài khóa trong vic ứng phó với các
thách thức kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững, dưới đây là một số kiến ngh:
M* N3;8M0K1q3o3;`1q3<3;G5E63110SJ8OM81H31CI81
Cần có khung pháp lý và quy trình ra quyết đnh nhanh hơn để chính sách tài
khóa có thể được triển khai kp thời trong các tình huống khẩn cấp.€
@* o3;8ZX3;JH31Q631@S81G516P:x:qJ>03;J1f8J16
Công khai, minh bạch giúp nâng cao trách nhim giải trình, hạn chế thất thoát
và đảm bảo chính sách đi vào thc tin hiu quả.
8* p6Z:1LM8B8e:8163;N3CI81G53;:~3J1:
Cần cơ cấu lại chi tiêu theo hướng tiết kim, hiu quả; đồng thời đa dạng hóa
và nâng cao chất lượng nguồn thu bền vững.
U* 1IJJ>6t31PJ1p3;M3C631_r1T6J053U6P3G5E63110SJ
Tăng cường bao phủ, điều chỉnh ph hợp với biến động kinh tế – xã hội nhằm
bảo v tốt hơn các nhóm d tổn thương.
\* o3;8ZX3;`1p61[`81H31CI81
Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa, tiền t và các chính sách vĩ mô
khác giúp đảm bảo hiu quả chung, tránh chồng chéo.
a* •NAUf3;€K1V3;;6M3J56K1LM€Uf`1i3;
Dành ra nguồn lc tài chính d phòng để ứng phó kp thời với các cú sốc
kinh tế bất ngờ, bảo v ổn đnh vĩ mô.
Vic đúc rút kinh nghim từ giai đoạn COVID-19 sẽ là cơ sở quý báu để Vit
Nam tiếp tục hoàn thin và phát huy vai trò của chính sách tài khóa như một công
cụ hữu hiu, không chỉ trong vic ứng phó với khủng hoảng mà còn trong vic kiến
tạo môi trường thun lợi cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong tương lai.
4^

4i

')•
1. An D. (2022, May 11). Kết quả thu chi ngân sách năm 2021 khả quan hơn số đã
báo cáo. Thời báo Tài chính Vit Nam. https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ket-qua-
thu-chi-ngan-sach-nam-2021-kha-quan-hon-so-da-bao-cao-104892.html
2. Anh M. (2023, October 9). Cơ cấu lại ngân sách vì mục tiêu phát triển đất nước.
Thời báo Tài chính Vit Nam: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/co-cau-lai-ngan-
sach-vi-muc-tieu-phat-trien-dat-nuoc-137144-137144.html
3. Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 1+2 tháng 02/. (2021, February 13). Thc hin
d toán ngân sách nhà nước năm 2021. Tạp chí Tài chính. Cơ quan thông tin của Bộ
Tài chính: https://tapchitaichinh.vn/thuc-hien-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-
2021.htm
4. Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2021. (n.d.). General Statistics
Office of Vietnam. Retrieved June 14, 2025: https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-
lieu-thong-ke/2021/12/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-va-nam-2021
5. Cương K. (n.d.). Chính sách tài khóa ở vit nam năm 2020. Công ty Lut ACC.
Retrieved June 14, 2025: https://accgroup.vn/chinh-sach-tai-khoa-o-viet-nam-nam-
2020
6. Hàng T. C. N. (2023, January 17). Kết quả thc hin chính sách tài khóa năm
2022 và đnh hướng năm 2023. Tạp chí Ngân Hàng.
https://tapchinganhang.gov.vn/ket-qua-thuc-hien-chinh-sach-tai-khoa-nam-2022-va-
dinh-huong-nam-2023-6889.html
7. Khả năng tiếp cn của doanh nghip đối với các gói hỗ trợ tài khóa trong bối cảnh
đại dch Covid-19 và một số khuyến ngh. (n.d.). Gov.Vn. Retrieved June 14, 2025:
https://htpldn.moj.gov.vn/Pages/chi-tiet-tin.aspx?
ItemID=1882&l=Nghiencuutraodoi
8.nghip T. C. T. C. (n.d.). Một số đánh giá về chính sách tài khóa 2021 và các vấn
đề với 2022 của Vit Nam. Net.vn. Retrieved June 14, 2025:
https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/mot-so-danh-gia-ve-chinh-sach-tai-khoa-2021-
va-cac-van-de-voi-2022-cua-viet-nam-d25063.html
4x

9. Thay đổi chính sách tài khóa để phục hồi kinh tế hu COVID-19. (n.d.). Thay đổi
chính sách tài khóa để phục hồi kinh tế hu COVID-19. Retrieved June 14, 2025:
https://vnuhcm.edu.vn/nghien-cuu_33366864/thay-doi-chinh-sach-tai-khoa-de-phuc-
hoi-kinh-te-hau-covid-19-/323932326864.html
10. Tra B. T. (2020, April 9). Triển khai gói hỗ trợ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
lên tới 180.000 tỷ đồng. Báo Thanh tra: https://thanhtra.com.vn/tai-chinh-
701717FFD/trien-khai-goi-ho-tro-gia-han-nop-thue-va-tien-thue-dat-len-toi-180-
000-ty-dong-C08FC111.html
11. TS. CẤN VĂN LỰC-Thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách Tài chính - Tiền
t Quốc gia. (2021, September 29). Nhìn lại các gói hỗ trợ trong đại dch và những
khuyến ngh cấp thiết. cafef: https://cafef.vn/nhin-lai-cac-goi-ho-tro-trong-dai-dich-
va-nhung-khuyen-nghi-cap-thiet-20210929110826376.chn
12. Vân M. A.-H. (2023, August 31). Chính sách tài khóa hỗ trợ nền kinh tế giai
đoạn 2020 - 2023. Thời báo Tài chính Vit Nam:
https://thoibaotaichinhvietnam.vn/chinh-sach-tai-khoa-ho-tro-nen-kinh-te-giai-doan-
2020-2023-135024.html
13. VietNamNet News. (2021, January 8). Thủ tướng nói về con số “vững mạnh của
nền tài chính quốc gia.” Vietnamnet.vn: https://vietnamnet.vn/thu-tuong-noi-ve-
con-so-vung-manh-cua-nen-tai-chinh-quoc-gia-703981.html
14. Vn, T. (2024, September 24). Ngh quyết 86/2019/QH14 d toán ngân sách nhà
nước năm 2020. Thuvienphapluat.Vn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-
chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-86-2019-QH14-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-
2020-429560.aspx
15. Tạp chí Kinh tế và D báo-Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (2023, January 25). Chính
sách tài khóa, tiền t hỗ trợ cho phục hồi và tăng trưởng kinh tế bền vững năm 2022.
Tạp chí Kinh tế và D báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
https://kinhtevadubao.vn/chinh-sach-tai-khoa-tien-te-ho-tro-cho-phuc-hoi-va-tang-
truong-kinh-te-ben-vung-nam-2022-25108.html
16.IMF (2019). Fiscal Policy and Economic Growth. International Monetary Fund.
17.Samuelson, P.A., Nordhaus, W.D. (2010). Economics, 19th Edition. McGraw-
Hill Education.
45
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.