



!"#$%
% &'(!')%*
')+
,-,-,-,,
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2025
Sinh viên thc hin: Bi Th Kim Chi
Nguyn Nam Lp
Phan Lê Triu Tiên
Trương M" Thy Trân
Trần Th Thanh Hoàng
Nguyn Thiên Gia Khánh
Lớp tín chỉ:
FIN301_242_1_D01
Giáo viên hướng dẫn:
TS.Trn Th Vân Trà
TS. Trần Th Vân Trà
MC LC

Lý Do Chọn Đề Tài........................................................................................................................2
Mục Tiêu Nghiên Cứu....................................................................................................................3
Phạm Vi Nghiên Cứu.....................................................................................................................3
 !"#$%%&#$%'() !*+,-./
01234567$$89!6:6!*;<=>?*$76 @'A.7
9!;?$BC.D
0EFGHIJ0KLIKFM0KNOPKQR
1. Khái nim chính sách tài khóa...................................................................................................3
2. Các công cụ của chính sách tài khóa.........................................................................................4
4N&S
0TUS
)$<=US
3. Phân chính sách tài khóa loại.....................................................................................................5
4NV$@TT&*&W
NVXB7W
4. Vai trò của chính sách tài khóa..................................................................................................5
S4Y-*&9Z$UW
SN[\)#><]*&^
S_(`a D`9!b$.b:cd7^
SS-<e`6>?*&cd7^
_KfINL0K0M00KLIKFM0KNOPKQRgR0M0Ih^
1. Tổng quan về tình hình năm 2020 – 2022.................................................................................6
2. Phân tích chính sách tài khóa từ năm 2020 – 2022.....................................................................7
40:6!*;#$%%i
0:6!*;#$%44%
0:6!*6#$%4
3. Đánh Giá Chung Về Các Chính Sách Tài Khóa.......................................................................14
PjN IOPjIIKk 4W
1. Kết lun....................................................................................................................................15
;``lC-*&9Z$U4W
.Km>=,/`9!,)>n9/ !$4W
4
b$.b:cd74W
,N[\)`@A*&4W
2. Kiến ngh..................................................................................................................................16
I(*b#`b9! o:64^
.N#<X$.9!/pb>q4^
Na<;rB(:69!A4^
,_6>?/a:cd7!,/9! 4^
VN#<`a=`:64^
st(),qu*U!*;u,q`v4^
2RIKFM0KNKRPKw14x
(.
Đại dch COVID-19 bng phát trên toàn cầu từ cuối năm 2019 đã tác động sâu sắc
đến mọi mặt đời sống kinh tế - hội của các quốc gia, trong đó Vit Nam.
Trước những sốc kinh tế chưa từng , chính sách tài khóa đã trở thành công cụ
trọng yếu được các Chính phủ ưu tiên sử dụng để ứng phó, giảm thiểu thit
hại hỗ trợ quá trình phục hồi. Vic nghiên cứu cơ sở lun về chính sách tài
khóa đồng thời phân tích thc tin áp dụng tại Vit Nam trong giai đoạn đặc bit
này cng cần thiết để hiểu hơn về vai trò, hiu quả những thách thức đặt
ra đối với công cụ điều hành kinh tế vĩ mô này.
/0123456
Giai đoạn 2020-2022 chứng kiến nền kinh tế Vit Nam phải đối mặt với những thử
thách chưa từng có, từ gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm tổng cầu đến áp lc lớn
lên h thống an sinh hội. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Vit Nam đã chủ động
triển khai hàng loạt chính sách tài khóa nổi bt và kp thời. Những chính sách này đã
góp phần quan trọng trong vic ổn đnh kinh tếmô, hỗ trợ doanh nghip vượt qua
khó khăn, duy trì vic làm và đảm bảo an ninh xã hội.
Vic phân tích chuyên sâu các chính sách i khóa được thc hin trong giai đoạn
này sẽ cung cấp cái nhìn toàn din về cách thức Vit Nam đã linh hoạt ứng phó với
khủng hoảng, rút ra những bài học kinh nghim quý báu cho công tác hoạch đnh
thc thi chính sách trong tương lai, đặc bit trong bối cảnh các rủi ro bất ổn
toàn cầu vẫn còn hin hữu.
7869:;1693<:
Đề tài này hướng đến hai mục tiêu chính:
=* >?31@5A8BCDE/E:F3G481H31CI81J56K1LM H thống hóa các lý thuyết,
nguyên tắc vai trò của chính sách tài khóa trong điều tiết kinh tế mô,
đặc bit trong giai đoạn suy thoái và khủng hoảng.
,* 1N3JH8181H31CI81J56K1LM8OM$6PJMQJ>03;;6M6R0S3,-,-,-,,
Đánh giá các bin pháp tài khóa đã được triển khai, tp trung vào các chính
sách min/giảm thuế, chi hỗ trợ doanh nghip người dân, nhằm làm tác
động và hiu quả của chúng đối với nền kinh tế và xã hội Vit Nam trong bối
cảnh đại dch COVID-19.
1SQ$6;1693<:
=* $43T6U:3; Đề tài tp trung nghiên cứu cơ sở lun về chính sách tài
khóa các bin pháp tài khóa cụ thể được Vit Nam áp dụng trong thời kỳ
COVID-19, bao gồm các chính sách min/giảm/gia hạn thuế, phí các gói
chi hỗ trợ trc tiếp.
,* $4K1V3;;6M3 Nghiên cứu được thc hin trong phạm vi nền kinh tế Vit
Nam.
W*$4J1X6;6M3 Giai đoạn nghiên cứu chính là từ năm 2020 đến năm 2022, đây
thời kỳ dch bnh COVID-19 tác động mạnh mẽ và các chính sách tài khóa
được triển khai một cách liên tục, đồng bộ và có nhiều điểm nhấn nổi bt.
* &'(!$%')+
=* 1I636PQ81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) tp hợp các bin pháp do Chính phủ sử
dụng nhằm điều chỉnh thu chi ngân sách nhà nước để tác động lên nền kinh tế vĩ mô.
Mục tiêu của chính sách là ổn đnh kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát
và duy trì vic làm.
Theo Mankiw (2021), chính sách tài khóa bao gồm vic thay đổi mức thuế và chi
tiêu công nhằm ảnh hưởng đến tổng cầu, giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế. Ngân hàng
Thế giới (2021) cũng nhấn mạnh rằng chính sách tài khóa là một công cụ quan trọng
để nhà nước thc hin mục tiêu phát triển bền vững.
,* I88V3;878OM81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa được thc hin chủ yếu qua ba công cụ:
,*=* 1:J1:Y
Thu thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, quyết đnh phần lớn
đến khả năng chi tiêu công của Chính phủ. Vic điều chỉnh các sắc thuế như thuế
giá tr gia tăng (VAT), thuế thu nhp nhân, thuế doanh nghip, thuế xuất nhp
khẩu sẽ trc tiếp ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu và đầu tư của doanh nghip và
người dân.
dụ, trong giai đoạn 2020-2022, Chính phủ Vit Nam đã thc hin nhiều
chính sách min, giảm thuế nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh
nghip người dân, giúp họ vượt qua khó khăn do dch bnh (Bộ Tài chính,
2021).
,*,* 16J69:8V3;
Chi tiêu công bao gồm chi đầu phát triển chi thường xuyên. Chi đầu
phát triển tp trung vào các d án hạ tầng, y tế, giáo dục nhằm tăng năng suất lao
động nâng cao năng lc cạnh tranh quốc gia. Chi thường xuyên bao gồm chi
trả lương cho cán bộ, cồn chức, viên chức nhà nước; trợ cấp an sinh hội; các
khoản hỗ trợ đặc bit; mua sắm vt tư, sửa chữa tài sản, đin nước, thông tin liên
lạc; hoạt động s nghip như giáo dục, y tế, khoa học công ngh, văn hóa, thể
thao; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính tr - xã hội.
Vic tăng chi tiêu công thể kích thích tổng cầu, tạo công ăn vic làm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, giảm chi tiêu nhằm mục đích kiềm chế
lạm phát và đảm bảo cân đối ngân sách.
,*W* $MAQZ[38V3;
Khi thu ngân sách không đủ đáp ứng chi tiêu cần thiết, Chính phủ sẽ sử dụng
công cụ vay nợ công như phát hành trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc,... để
b đắp. Vay nợ trong nước hoặc nước ngoài đều bin pháp quan trọng trong
S
chính sách tài khóa nhằm duy trì s ổn đnh phát triển kinh tế, nhưng cũng
làm tăng gánh nặng nợ công nếu không được quản lý hiu quả.
W* 1N381H31CI81J56K1LME0S6
Chính sách tài khóa thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong
đó phổ biến nhất là theo mục tiêu và tính chất hoạt động.
W*=* 1\0Q78J69:R64:J6YJK631JY
W*=*=* 1H31CI81J56K1LMQD>T3;]^_`M3C603M>Aa6C8ME`0E68Ab
Nhằm kích thích nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái bằng cách tăng chi
tiêu công hoặc giảm thuế, từ đó tăng tổng cầu. Chính sách này được sử dụng
để tạo công ăn vic làm, tăng sản lượng, và ngăn chặn suy thoái kinh tế.
dụ: Chính phủ Vit Nam đã áp dụng chính sách giảm thuế, tăng chi hỗ
trợ doanh nghip trong giai đoạn 2020-2022 nhằm ứng phó với c động của
COVID-19.
W*=*,* 1H31 CI81 J56 K1LM J1cJ 81dJ ]03J>M8J603M>A a6C8ME
`0E68Ab
Nhằm kiềm chế lạm phát hoặc thâm hụt ngân sách bằng cách giảm chi
tiêu hoặc tăng thuế, làm giảm tổng cầu. Chính sách này thường được áp dụng
khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng hoặc lạm phát cao.
W*,* 1\0JH3181eJ10SJRT3;
W*,*=* 1H31CI81J56K1LMJfRT3;]:J0QMJ68CJM@6E6g\>Cb
Là những chính sách hoạt động t động, không cần can thip trc tiếp của
Chính phủ khi kinh tế biến động. dụ như thuế thu nhp nhân giảm khi
thu nhp giảm, hoặc trợ cấp thất nghip tăng khi thất nghip tăng, giúp làm
du biến động kinh tế.
W*,*,* 1H31CI81J56K1LM81ORT3;]6C8>\J603M>Aa6C8ME`0E68Ab
các bin pháp chính thức do Chính phủ quyết đnh nhằm điều chỉnh
thuế và chi tiêu theo mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ kinh tế.
h* $M6J>i8OM81H31CI81J56K1LM
Chính sách tài khóa đóng vai trò thiết yếu trong quản kinh tế của một
quốc gia với những chức năng sau:
h*=* j3Rk31K631JYGlQV
W
Chính sách tài khóa điều chỉnh tổng cầu, góp phần giảm thiểu các biến động
kinh tế như suy thoái hay lạm phát. Khi nền kinh tế suy giảm, chính sách tài
khóa mở rộng sẽ kích thích tiêu dng đầu tư; ngược lại, chính sách thắt chặt
sẽ giúp hạn chế tăng trưởng quá nóng.
h*,* 1m8RnAJo3;J>ZD3;K631JY
Bằng vic tăng chi tiêu công vào hạ tầng, giáo dục, nghiên cứu khoa học,
chính sách tài khóa góp phần nâng cao năng suất lao động và năng lc cạnh tranh
quốc gia.
h*W* 1N3`1p6ES6J1:31F`G5RqQ@q0M3C631_r1T6
Thông qua các chính sách thuế chi tiêu công, chính sách tài khóa giúp
giảm bất bình đẳng, hỗ trợ nhóm yếu thế tạo mạng lưới an sinh hội hiu
quả.
h*h* k311Zs3;`1IJJ>6t3K631JY_r1T6
Chính sách tài khóa cũng được sử dụng để hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền
vững, bảo v môi trường, và đổi mới công ngh.
* )')+u)v
=* w3;x:M3G4J?311?313oQ,-,-y,-,,
Giai đoạn 2020–2022 đánh dấu một trong những thời kỳ đầy biến động thách
thức nhất đối với nền kinh tế Vit Nam kể từ sau Đổi mới 1986. Đại dch COVID-
19 bng phát từ đầu năm 2020 kéo dài trong suốt ba năm, đã tác động mạnh mẽ
đến mọi mặt của đời sống kinh tế - hội. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh b
gián đoạn nghiêm trọng; chuỗi cung ứng trong nước quốc tế b đứt gãy; tỷ lthất
nghip gia tăng; đời sống của người lao động, đặc bit nhóm yếu thế, b ảnh
hưởng nặng nề.
Tính đến ngày 31/12/2020, thế giới có hơn 83 triu ca nhim với hơn 59 triu
người khỏi bnh hơn 1,8 triu ca tử vong tại hơn 220 quốc gia và vng lãnh thổ.
Din biến nhanh chóng, phức tạp khó lường của đại dch COVID-19 đã đẩy
nhiều quốc gia vào cuộc khủng hoảng kép về y tế kinh tế. Để ứng phó với s
bng phát của dch COVID-19, các quốc gia đã đồng loạt triển khai nhiều chính
sách khác nhau, liên tục tung ra các gói kích cầu, triển khai đồng loạt các bin pháp
giảm thiểu tác động tiêu cc của dch bnh tới nền kinh tế, hỗ trợ nền kinh tế vượt
qua cuộc khủng hoảng này. Tại Vit Nam, chính phủ đã nhanh chóng triển khai các
^
giải pháp mạnh, trước hết hạn chế dch bnh lây lan, sau đó phát triển kinh tế
thông qua các chương trình hỗ trợ kinh tế. Các giải pháp bước đầu đã phát huy hiu
quả khi dch bnh bản được khống chế, không để lây lan trong cộng đồng các
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tiếp tục khởi sắc.
,* 1N3JH8181H31CI81J56K1LMJz3oQ,-,-y,-,,
,*=*1H31CI81J56K1LM3oQ,-,-
Năm 2020 thời điểm mở đầu cho một giai đoạn kinh tế đầy biến động khi
đại dch COVID-19 bng phát và lan rộng trên toàn cầu. Vit Nam, d kiểm soát
dch khá tốt trong giai đoạn đầu, vẫn phải đối mặt với những tác động nghiêm
trọng đến hoạt động kinh tế - hội. Trước tình hình đó, Chính phủ đã nhanh
chóng triển khai chính sách tài khóa theo hướng mở rộng, linh hoạt chủ động,
nhằm hỗ trợ doanh nghip, người dân, đồng thời giữ ổn đnh kinh tế mô. Về
chính sách thu ngân sách, vào cuối năm 2019, trên sở d kiến tăng trưởng
kinh tế 6,8%, chỉ số giá tiêu dng bình quân tăng dưới 4%, Bộ Tài chính dkiến
d toán thu cân đối NSNN năm 2020 1.512,3 nghìn tỷ đồng nhưng tại kỳ họp
thứ 10 Quốc hội khóa XIV quyết đnh bổ sung d toán thu hơn 26 nghìn tỉ, tổng
thu NSNN (điều chỉnh) rơi vào khoảng 1.539 nghìn tỉ đồng. Năm 2020 ghi nhn
vic thc hin hàng loạt bin pháp min, giảm, giãn hoãn thuế cho doanh
nghip và hộ kinh doanh b ảnh hưởng bởi dch bnh.
Thu NSNN cả năm đạt 98% d toán (điều chỉnh). Một số ngành, lĩnh vc
được hưởng lợi từ chính sách nới lỏng về tài khóa như ngân hàng, chứng khoán,
bất động sản... tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước; tăng thu từ tăng giá
dầu thô; tăng thu từ hoạt động xuất, nhp khẩu. Một số nhóm thu lớn không đạt
được d toán như thu từ khu vc doanh nghip nhà nước đạt 82,6%, thu từ khu
vc doanh nghip vốn đầu nước ngoài đạt 90%, thu từ khu vc kinh tế
ngoài quốc doanh đạt 91%.
i
Vic thu ngân sách không đảm bảo tiến độ d toán ph hợp với chu kỳ
kinh tế và không đặt thêm gánh nặng lên nền kinh tế đang khó khăn, tháo g• khó
khăn cho doanh nghip, người dân ứng phó với đại dch COVID-19. tổng
cộng khoảng 129 nghìn tỷ đồng tiền thuế, thuê đất, phí lphí được gia hạn
min, giảm cho các doanh nghip/cá nhân/tổ chức/hộ kinh doanh nhỏ.
Bên cạnh đó còn gói hỗ trợ gia hạn thuế tiền thuê đất quy lên đến
180 nghìn tỷ trong 5 tháng bao phủ khoảng 98% doanh nghip, phạm vi rộng còn
bao gồm cả ngân hàng, bất động sản; hỗ trợ tín dụng 300 nghìn tỷ đồng€bằng
cách gia hạn nợ giảm lãi suất khi vayngân hàng; giảm 10% giá bán lẻ đin
cho các ngành sản xuất kinh doanh;...Vic giảm thu nhắm tạo dòng tiền lưu
động cho doanh nghip.
Về chi ngân sách nhà nước, năm 2020 ước tính chi ngân sách đạt 1.781,4
nghìn tỷ đồng, bằng 82,8% so với d toán trình Quốc hội. Điểm sáng trong điều
hành tiến độ giải ngân vốn đầu công tốt hơn so năm trước. Chi đầu ước
tính chi đầu phát triển đạt 82,8% d toán. Bội chi NSNN được kiểm soát chặt
chẽ trong phạm vi Quốc hội cho phép, tương ứng khoảng 3,93% GDP ước thc
hin.
Với khoản chi cho công tác phòng, chống dch hỗ trợ người dân chu tác
động của đại dch Covid-19 trên 18 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ các đa phương khắc
phục hu quả bão, a 12,4 nghìn tỷ đồng d phòng, cứu trợ, cứu đói cho
x
nhân dân, khắc phục hu quả thiên tai giáp hạt đầu năm gần 37 nghìn tấn
gạo d trữ quốc gia.
Chính phủ đã tăng cường chi cho công tác phòng chống dch an sinh
hội. Trong đó, gói hỗ trợ tài chính 62.000 tỷ đồng (theo Ngh quyết 42/NQ-CP
Quyết đnh 15/2020/QĐ-TTg) được triển khai để trợ giúp người lao động mất
vic, người nghèo, hộ cn nghèo, người công các đối tượng yếu thế khác.
Tuy nhiên vic triển khai hỗ trợ 62.000 tỷ đồng còn gặp khó do thủ tục nhiều
bước, chưa linh hoạt đối với nhiều đối tượng. Bên cạnh đó, ngân sách cũng được
phân bổ đáng kể cho vic mua sắm thiết b y tế, vt phòng dch, hỗ trợ
tuyến đầu chống dch.
Bộ Tài chính đã trình Chính phủ, trình Quốc hội yêu cầu các bộ, quan
Trung ương, đa phương thc hiên cắt giảm tối thiểu 50% kinh phí hội ngh, kinh
phí công tác trong ngoài nước, tiết kim thêm 10% kinh phí chi thường xuyên
khác còn lại của năm; thu hồi các khoản chi thường xuyên chưa thc s cần thiết,
chm triển khai để bổ sung d phòng ngân sách Trung ương ngân sách đa
phương, tp trung kinh phí cho phòng, chống dch COVID-19. Các đa phương
chủ động sử dụng nguồn d phòng, d trữ và nguồn lc hợp pháp khác (gồm tiền
lương còn dư) để chi phòng, chống dch COVID-19.
Về đầu công, Chính phủ xác đnh đây một trong những “động lc p”
thúc đẩy tăng trưởng trong bối cảnh khu vc nhân FDI bảnh hưởng. Năm
2020, tổng vốn đầu công giải ngân đạt khoảng 466.600 tỷ đồng, tương đương
98,5% kế hoạch điều chỉnh, mức cao nhất trong nhiều năm. Vic đẩy nhanh tiến
độ đầu công động lc quan trọng trong bối cảnh khu vc nhân sụt giảm,
không chỉ tạo công ăn vic làm còn góp phần cải thin hạ tầng, tạo đa
cho tăng trưởng sau đại dch như công tác thu hồi đất, bồi thường, tái đnh cư đã
được triển khai cho d án “Siêu sân bay Long Thành” đã giải ngân hơn 6.100 tỷ,
tp trung vào thu hồi giải phóng mặt bằng vào năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 2,91% mặc d thấp hơn so với kế
hoạch (6,8%) nhưng vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng dương cao nhất thế
giới. Kinh tế duy trì ổn đnh, lạm phát được kiểm soát mức 2,31%, đạt
mục tiêu Quốc hội đề ra (dưới 4%); các cân đối lớn bản được đảm bảo; hsố
tín nhim quốc gia được cải thin, trt t an toàn hội được giữ vững; các
chính sách an sinh xã hội, phúc lợi hội, bảo vsức khỏe người dân được quan
5
tâm thc hin tốt. Chính sách tài khóa năm 2020 của Vit Nam được triển khai
với tinh thần quyết lit, tp trung vào giảm thu - tăng chi, hỗ trợ nền kinh tế một
cách trc tiếp hiu quả. Mặc d vic triển khai còn gặp một số vướng mắc về
thủ tục hành chính giải ngân nhưng nhìn chung các bin pháp này đã giúp
giảm thiểu tác động tiêu cc của đại dch tạo nền tảng cho các chính sách
phục hồi trong giai đoạn tiếp theo.
*,* 1H31CI81J56K1LM3oQ,-,=
Về thu ngân sách, d toán thu 1.343 nghìn tỷ đồng, báo cáo Quốc hội ước đạt
1.365 nghìn tỷ đồng, kết quả thc hin đạt 1.568 nghìn tỷ đồng, vượt 225 nghìn
tỷ đồng so d toán, tăng 202 nghìn tỷ đồng so với báo cáo Quốc hội. Một số
ngành, lĩnh vc như ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, xây dng, sản xuất
sắt thép, ô tô,… được hưởng lợi từ các chính sách nêu trên đã phát sinh lợi nhun
tăng đột biến, tăng thu cho NSNN. Đồng thời, một s khoản thu cũng phát sinh
đột biến ngoài d kiến khi xây dng d toán lên đến gần 20 nghìn tỷ đồng, như:
thu thuế thu nhp doanh nghip từ chuyển nhượng d án khu đô th/bất động sản;
thu từ chuyển nhượng vốn của doanh nghip; thu tiền đất 1 lần cho cả đời d
án;...
Về chi ngân sách, Chính phủ tiếp tục tăng chi cho y tế, mua vaccine, thiết b
phòng dch hỗ trợ các đa phương chu ảnh hưởng nặng. Một gói an sinh
hội 26.000 tỷ đồng được ban hành theo Ngh quyết 68/NQ-CP Quyết đnh
23/2021/QĐ-TTg, hỗ trợ trc tiếp bằng tiền cho người lao động, hộ kinh doanh
thể, người b mất vic, b tạm dừng hợp đồng… Ngoài ra, ngân sách cũng hỗ
trợ doanh nghip vay vốn trả lương ngừng vic, phục hồi sản xuất. Tổng số chi
ngân sách nhà nước d toán là 1.687 nghìn tỷ đồng, ước tính đạt 1.839,2 nghìn tỷ
đồng, bằng€109%€d toán năm. Bội chi ngân sách nhà nước năm 2021 giảm
khoảng 37,7% so với d toán. tỷ l giải ngân vốn đầu công còn thấp; vic tổ
chức triển khai thc hin một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội còn chm; số
4%
chuyển nguồn kinh phí sang năm sau còn lớn.Ngh đnh 52/2021/NĐ-CP, thời
gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN tiền thuê đất được kéo dài thêm
5-6 tháng cho các doanh nghip chu ảnh hưởng bởi dch. Đồng thời, gói min
giảm thuế khoảng 21.300 tỷ đồng theo Ngh quyết 406/NQ-UBTVQH15 đã được
thc hin từ quý IV/2021, bao gồm giảm 30% thuế GTGT cho doanh nghip
trong một số ngành chu tác động nặng nề (vn tải, du lch, ăn uống, giáo dục…).
Tổng mức hỗ trợ từ chính sách thuế và phí trong năm 2021 ước tính đạt khoảng
138.000 tỷ đồng, lớn hơn năm trước, cho thấy s mở rộng đáng kể trong chính
sách tài khóa.
Ưu tiên chi cho phòng, chống dch và hỗ trợ phục hồi kinh tế. Gói hỗ trợ an
sinh hội y tế được triển khai với quy lớn hơn năm 2020. Tiếp tục cắt
giảm chi thường xuyên để ưu tiên nguồn lc cho chống dch và đầu tư phát triển.
Với các chính sách nổi bt: hỗ trợ tài chính đối với người lao động F1, trẻ em
F0 hoặc đang cách ly hỗ trợ tiền ăn cho F0, F1; hỗ trợ 37,5 nghìn tỷ đồng
cho gần 22,3 triu lượt người 363,6 nghìn đơn v sử dụng lao động/hộ kinh
doanh; hỗ trợ gần 149,1 nghìn tấn gạo cho 2,5 triu lượt hộ với gần 9,9 triu lượt
nhân khẩu thiếu đói do giáp hạt,nh hưởng dch bnh thiên tai; hỗ trợ giảm
giá đin, giá nước với tổng hỗ trợ lần lượt gần 2,3 nghìn tỷ đồng 310,2 tỷ
đồng cho nhân dân trên đa bàn cả nước; giảm 30 khoản phí, lphí, ước tính quy
hỗ trợ 1.000 tỷ đồng; hỗ trợ kinh tế với quy 23.000 tỷ đồng trên theo
nguyên tắc hỗ trợ người dân thông qua vic làm ngắn hạn, tạm thời với những
công vic không đòi hỏi k" năng tay nghề cao; gói 30.000 tỷ đồng hỗ trợ cho 13
triu người lao động b ảnh hưởng bởi COVID-19...
Về đầu công, Chính phủ tiếp tục coi đây công cụ quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dch bnh các vướng mắc về thủ
tục hành chính, tỷ l giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 chỉ đạt khoảng 81% kế
hoạch, thấp hơn đáng kể so với năm 2020. D án Metro Bến Thành Suối Tiên
(TP.HCM) chững lại bởi vic giải phóng mặt bằng, điều chỉnh thủ tục giải
ngân kéo dài (tỷ l giải ngân chỉ đạt khoảng 30–40 % vào giữa năm). Điều này
cho thấy thách thức trong vic triển khai chính sách tài khóa mở rộng khi năng
lc thc thi còn hạn chế.
Năm 2021, đại dch COVID-19 tiếp tục din biến phức tạp, đặc bit trong
làn sóng dch thứ bắt đầu từ tháng 4 khiến nhiều tỉnh, thành phố lớn như
44
TP.HCM, Nội, Đà Nẵng phải áp dụng giãn cách hội kéo dài. Tăng trưởng
GDP cả năm chỉ đạt khoảng 2,58%, mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây.
Trong bối cảnh đó, chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng hỗ
trợ mở rộng trọngm,trọng điểm, ph hợp với bối cảnh nền kinh tế chu tổn
thương sâu hơn so với năm trước. Mặc dmột số chính sách vẫn còn chm trong
thc thi chưa đến được đúng đối tượng thụ hưởng, nhưng các nỗ lc điều
hành linh hoạt quyết lit của Chính phủ đã góp phần giảm nhẹ tác động tiêu
cc của dch bnh, duy trì ổn đnh kinh tế chuẩn b cho giai đoạn phục
hồi sau đó.
*W* 1H31CI81J56K10I3oQ,-,,
Năm 2022, Vit Nam tiếp tục thc hin chính sách tài khóa chủ động, linh
hoạt nhằm phục hồi kinh tế sau đại dch COVID-19.
Về thu ngân sách nhà nước, m 2022 ước đạt 1.803,6 nghìn tỷ đồng, vượt
27,8% so với d toán và tăng 15% so với năm 2021. Trong đó, thu từ nhà đất đạt
251.954 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách. B Tài chính đã
chủ động điều hành vic phát hành trái phiếu Chính phủ để sử dụng hiu quả
ngân qu" nhà nước. Năm 2022 đã thc hin phát hành 214,7 nghìn tỷ đồng trái
phiếu Chính phủ, với kỳ hạn bình quân 12,67 năm, lãi suất bình quân
3,48%/năm.
Về chi ngân ch nhà nước, chi đầu phát triển chiếm khoảng 29,6% tổng
chi ngân sách, tăng so với các năm trước, cho thấy đnh hướng rõ ràng của Chính
phủ trong vic đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, triển khai các d án trọng điểm quốc gia
và tạo động lc cho tăng trưởng dài hạn.
Trong khi đó, chi thường
xuyên chiếm khoảng 51,1%,
song đã xu hướng giảm tỷ
trọng nhờ các bin pháp kiểm
soát chặt chẽ. Chính phủ đã cắt
giảm các khoản chi chưa thc
s cần thiết, tiết kim chi
thường xuyên tăng cường
kỷ lut tài chính, từ đó góp
4
phần giảm tổng chi ngân sách so với d toán ban đầu. Nhờ các nỗ lc kiểm soát
chi tiêu kết quả thu ngân sách vượt kỳ vọng, bội chi ngân sách nhà nước năm
2022 ước đạt 3,07% GDP, thấp hơn mức dtoán phản ánh hiu quả của điều
hành tài khóa theo hướng an toàn, bền vững.
Một trong những chính sách nổi bt là giảm 2% thuế giá tr gia tăng (VAT) từ
mức 10% xuống còn 8% đối với hầu hết các nhóm hàng hóa, dch vụ chu thuế,
áp dụng từ tháng 2/2022 đến hết năm. Chính sách này ước tính làm giảm thu
ngân sách khoảng 51,4 nghìn tỷ đồng, nhưng góp phần quan trọng trong vic
thúc đẩy tiêu dng nội đa. Bên cạnh đó, để hỗ trợ chi phí đầu vào cho sản xuất
kiểm soát giá cả, Nhà nước đã giảm 50% thuế bảo v môi trường đối với các
mặt hàng xăng, dầu, m• nhờn, giúp h nhit giá nhiên liu và ổn đnh giá cả th
trường. Bên cạnh đó, Chính phủ còn gia hạn thời gian nộp thuế tiền thuê đất
cho doanh nghip hộ kinh doanh gặp khó khăn, với tổng giá tr các khoản thu
được gia hạn ước tính lên tới 135 nghìn tỷ đồng, góp phần giảm áp lc tài chính
và hỗ trợ dòng tiền cho khu vc sản xuất – kinh doanh.
Ngoài ra, Chính phủ triển khai nhiều chính sách an sinh hội thiết thc
nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghip phục hồi sau đại dch. Nổi bt chính
sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động, đặc bit với lao động t do
người di đến khu công nghip, khu chế xuất. Đồng thời, chính sách tín dụng
ưu đãi được áp dụng cho học sinh, sinh viênhoàn cảnh khó khăn và các cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học thục. Tổng gói hỗ trợ năm 2022 khoảng 200,3
nghìn tỷ đồng trong đó min, giảm 87,5 nghìn tỷ đồng gia hạn 105,9 nghìn
tỷ đồng.
Tình hình kinh tế năm 2022 nhiều điểm sáng: tăng trưởng GDP đạt 8,02%
- mức cao nhất trong hơn một thp kỷ, lạm phát được kiểm soát mức 3,15%,
4
thu ngân sách vượt xa d toán và tỷ l bội chi thấp (3,07% GDP). Đâykết quả
của vic duy trì chính sách tài khóa thn trọng nhưng chủ động, kết hợp với
chính sách tiền t linh hoạt cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, vic giải
ngân vốn đầu công, đặc bit trong các chương trình phục hồi, vẫn cần được
thúc đẩy mạnh mẽ hơn.
W* I316I1:3;$4I81H31'I81561LM
Trong giai đoạn 2020–2022, chính sách tài khóa của Vit Nam đã đóng vai trò
trung tâm trong nỗ lc ứng phó và phục hồi kinh tế sau đại dch COVID-19. Mỗi
năm, chính sách đều được điều chỉnh linh hoạt để ph hợp với din biến dch bnh
tình hình kinh tế - hội, thể hin ba điểm chính: phạm vi hỗ trợ, trọng tâm
điều hành và mức độ hiu quả.
Năm 2020, chính sách tài khóa mang tính phản ứng nhanh phòng v, ưu tiên
ổn đnh hỗ trợ khẩn cấp cho người dân, doanh nghip. Các bin pháp như
min, giảm, gia hạn thuế, chi cho an sinh hội, đầu công quy mô lớn đã giúp
nền kinh tế duy trì tăng trưởng dương (2,91%) trong khi nhiều nước tăng trưởng âm.
Tuy nhiên, hiu quả thc thi còn phụ thuộc vào khả năng giải ngân điều phối của
đa phương. Vic chính phủ kiểm soát tốt bội chi và lạm phát cho thấy năng lc điều
hành tài chính công khá vững.
Năm 2021, khi dch bnh tái bng phát dữ dội hơn, chính sách tài khóa tiếp tục
mở rộng nhưng s điều chỉnh về mục tiêu, chuyển từ hỗ trợ khẩn cấp sang hỗ trợ
phục hồi. D tổng thu ngân sách vượt d toán nhưng tỷ l giải ngân đầu công lại
giảm cho thấy độ lch giữa chính sách đề ra khả năng thc thi. Các gói an sinh
tuy quy lớn hơn nhưng vẫn gặp khó khăn trong tiếp cn đúng đối tượng do
thủ tục rườm rà. Nhìn chung, năm 2021 phản ánh thách thức trong vic mở rộng
tài khóa khi năng lc thc hin chính sách còn hạn chế.
Đến năm 2022, chính sách tài khóa bước vào giai đoạn phục hồi chủ động, thể
hin các bin pháp kích thích tiêu dng như giảm thuế VAT, hỗ trợ tiền thuê nhà,
thúc đẩy đầu công quy lớn. Vic thu ngân sách vượt xa d toán bội chi
mức thấp (3,07% GDP) phản ánh hiu quả của điều hành tài khóa theo hướng an
toàn, bền vững. Tuy nhiên, một s chính sách như hỗ trợ i suất 2% vẫn triển khai
chm, chưa tạo hiu ứng lan tỏa như kỳ vọng.
4S
So sánh tổng thể, thể thấy: 2020 thiên về cứu trợ phòng v”, 2021 giai
đoạn “vượt khó duy trì sức chu đng”, 2022 chuyển sang “phục hồi kích thích
tăng trưởng”.
Tuy mỗi năm trọng tâm khác nhau, nhưng điểm chung các chính sách tài
khóa đều hướng đến cân bằng giữa hỗ trợ ngắn hạn duy trì ổn đnh dài hạn.
Những hạn chế trong thc thi chính sách (giải ngân chm, thủ tục phức tạp, tiếp cn
không đồng đều) cần được khắc phục để các chính sách phát huy hiu quả thc chất
hơn trong tương lai.
* #$#{
=* YJE:F3
Chính sách tài khóa đóng vai trò trụ cột trong vic ứng phó với những sốc
kinh tế hỗ trợ quá trình phục hồi. Giai đoạn 2020-2022, khi đại dch
COVID-19 càn quét, Chính phủ Vit Nam đã chủ động linh hoạt triển khai một
loạt các bin pháp tài khóa chưa từng tiền l, thể hin s thích ứng nhanh chóng
với tình hình phức tạp.
Nhìn chung, các chính sách tài khóa của Vit Nam trong giai đoạn 2020-2022 đã
đạt được những kết quả quan trọng:
M* L``1|3w3Rk31K631JYGlQV
Chính sách hợp lý giúp kiểm soát lạm phát, ổn đnh tỷ giá và tạo niềm tin cho
nhà đầu tư, nền kinh tế từ đó phát triển bền vững.
@* }J>[U0M313;16P`G5U:AJ>?G6P8E5Q
Các bin pháp như giảm thuế, hỗ trợ vay vốn giúp doanh nghip vượt khó,
duy trì hoạt động và giữ vic làm cho người lao động.
8* qQ@q0M3C631_r1T6
Chính sách trợ cấp, bảo hiểm giúp người dân giảm bớt khó khăn, đặc bit
nhóm yếu thế, góp phần giữ ổn đnh xã hội.
U* 1m8RnA`1781~6K631JY
Đầu công các gói kích thích kinh tế giúp tăng cầu, tạo vic làm đẩy
nhanh quá trình phục hồi sau khủng hoảng.
4W
Tuy nhiên, quá trình thc thi chính sách tài khóa trong giai đoạn này cũng
bộc lộ một số hạn chế thách thức, như vic tiếp cn gói hỗ trợ của một số đối
tượng còn chm, thủ tục hành chính đôi khi còn phức tạp, hay áp lc lên bội chi
ngân sách và nợ công trong dài hạn.
,* 6Y33;1k
Để tiếp tục phát huy hiu quả của chính sách tài khóa trong vic ứng phó với các
thách thức kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững, dưới đây là một số kiến ngh:
M* N3;8M0K1q3o3;`1q3<3;G5E63110SJ8OM81H31CI81 
Cần khung pháp quy trình ra quyết đnh nhanh hơn để chính sách tài
khóa có thể được triển khai kp thời trong các tình huống khẩn cấp.€
@* o3;8ZX3;JH31Q631@S81G516P:x:qJ>03;J1f8J16
Công khai, minh bạch giúp nâng cao trách nhim giải trình, hạn chế thất thoát
và đảm bảo chính sách đi vào thc tin hiu quả.
8* p6Z:1LM8B8e:8163;N3CI81G53;:~3J1:
Cần cơ cấu lại chi tiêu theo hướng tiết kim, hiu quả; đồng thời đa dạng hóa
và nâng cao chất lượng nguồn thu bền vững.
U* 1IJJ>6t31PJ1p3;M3C631_r1T6J053U6P3G5E63110SJ
Tăng cường bao phủ, điều chỉnh ph hợp với biến động kinh tế – xã hội nhằm
bảo v tốt hơn các nhóm d tổn thương.
\* o3;8ZX3;`1p61[`81H31CI81
Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa, tiền t các chính sách
khác giúp đảm bảo hiu quả chung, tránh chồng chéo.
a* •NAUf3;€K1V3;;6M3J56K1LM€Uf`1i3;
Dành ra nguồn lc tài chính d phòng để ứng phó kp thời với các sốc
kinh tế bất ngờ, bảo v ổn đnh vĩ mô.
Vic đúc rút kinh nghim từ giai đoạn COVID-19 sẽ sở quý báu đ Vit
Nam tiếp tục hoàn thin phát huy vai trò của chính sách tài khóa như một công
cụ hữu hiu, không chỉ trong vic ứng phó với khủng hoảng mà còn trong vic kiến
tạo môi trường thun lợi cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong tương lai.
4^
4i
')•
1. An D. (2022, May 11). Kết quả thu chi ngân sách năm 2021 khả quan hơn số đã
báo cáo. Thời báo Tài chính Vit Nam. https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ket-qua-
thu-chi-ngan-sach-nam-2021-kha-quan-hon-so-da-bao-cao-104892.html
2. Anh M. (2023, October 9). Cơ cấu lại ngân sách vì mục tiêu phát triển đất nước.
Thời báo Tài chính Vit Nam: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/co-cau-lai-ngan-
sach-vi-muc-tieu-phat-trien-dat-nuoc-137144-137144.html
3. Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 1+2 tháng 02/. (2021, February 13). Thc hin
d toán ngân sách nhà nước năm 2021. Tạp chí Tài chính. Cơ quan thông tin của Bộ
Tài chính: https://tapchitaichinh.vn/thuc-hien-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-
2021.htm
4. Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2021. (n.d.). General Statistics
Office of Vietnam. Retrieved June 14, 2025: https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-
lieu-thong-ke/2021/12/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-va-nam-2021
5. Cương K. (n.d.). Chính sách tài khóa ở vit nam năm 2020. Công ty Lut ACC.
Retrieved June 14, 2025: https://accgroup.vn/chinh-sach-tai-khoa-o-viet-nam-nam-
2020
6. Hàng T. C. N. (2023, January 17). Kết quả thc hin chính sách tài khóa năm
2022 và đnh hướng năm 2023. Tạp chí Ngân Hàng.
https://tapchinganhang.gov.vn/ket-qua-thuc-hien-chinh-sach-tai-khoa-nam-2022-va-
dinh-huong-nam-2023-6889.html
7. Khả năng tiếp cn của doanh nghip đối với các gói hỗ trợ tài khóa trong bối cảnh
đại dch Covid-19 và một số khuyến ngh. (n.d.). Gov.Vn. Retrieved June 14, 2025:
https://htpldn.moj.gov.vn/Pages/chi-tiet-tin.aspx?
ItemID=1882&l=Nghiencuutraodoi
8.nghip T. C. T. C. (n.d.). Một số đánh giá về chính sách tài khóa 2021 và các vấn
đề với 2022 của Vit Nam. Net.vn. Retrieved June 14, 2025:
https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/mot-so-danh-gia-ve-chinh-sach-tai-khoa-2021-
va-cac-van-de-voi-2022-cua-viet-nam-d25063.html
4x
9. Thay đổi chính sách tài khóa để phục hồi kinh tế hu COVID-19. (n.d.). Thay đổi
chính sách tài khóa để phục hồi kinh tế hu COVID-19. Retrieved June 14, 2025:
https://vnuhcm.edu.vn/nghien-cuu_33366864/thay-doi-chinh-sach-tai-khoa-de-phuc-
hoi-kinh-te-hau-covid-19-/323932326864.html
10. Tra B. T. (2020, April 9). Triển khai gói hỗ trợ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
lên tới 180.000 tỷ đồng. Báo Thanh tra: https://thanhtra.com.vn/tai-chinh-
701717FFD/trien-khai-goi-ho-tro-gia-han-nop-thue-va-tien-thue-dat-len-toi-180-
000-ty-dong-C08FC111.html
11. TS. CẤN VĂN LỰC-Thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách Tài chính - Tiền
t Quốc gia. (2021, September 29). Nhìn lại các gói hỗ trợ trong đại dch và những
khuyến ngh cấp thiết. cafef: https://cafef.vn/nhin-lai-cac-goi-ho-tro-trong-dai-dich-
va-nhung-khuyen-nghi-cap-thiet-20210929110826376.chn
12. Vân M. A.-H. (2023, August 31). Chính sách tài khóa hỗ trợ nền kinh tế giai
đoạn 2020 - 2023. Thời báo Tài chính Vit Nam:
https://thoibaotaichinhvietnam.vn/chinh-sach-tai-khoa-ho-tro-nen-kinh-te-giai-doan-
2020-2023-135024.html
13. VietNamNet News. (2021, January 8). Thủ tướng nói về con số “vững mạnh của
nền tài chính quốc gia.” Vietnamnet.vn: https://vietnamnet.vn/thu-tuong-noi-ve-
con-so-vung-manh-cua-nen-tai-chinh-quoc-gia-703981.html
14. Vn, T. (2024, September 24). Ngh quyết 86/2019/QH14 d toán ngân sách nhà
nước năm 2020. Thuvienphapluat.Vn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-
chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-86-2019-QH14-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-
2020-429560.aspx
15. Tạp chí Kinh tế và D báo-Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (2023, January 25). Chính
sách tài khóa, tiền t hỗ trợ cho phục hồi và tăng trưởng kinh tế bền vững năm 2022.
Tạp chí Kinh tế và D báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
https://kinhtevadubao.vn/chinh-sach-tai-khoa-tien-te-ho-tro-cho-phuc-hoi-va-tang-
truong-kinh-te-ben-vung-nam-2022-25108.html
16.IMF (2019). Fiscal Policy and Economic Growth. International Monetary Fund.
17.Samuelson, P.A., Nordhaus, W.D. (2010). Economics, 19th Edition. McGraw-
Hill Education.
45