CÔNG NGHỆ LỚP 5
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1:VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Những mặt trái khi sử dụng công nghệ."
2. Phẩm chất và năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:"Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:"Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Chăm chỉ:"Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã
học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
3. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:"Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
- Đánh giá công nghệ:"Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK Công nghệ 5."
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Hình ảnh hoặc video về các sản phẩm công nghệ (tivi, điện thoại, máy tính, máy
giặt, ...).
- Các phiếu học tập, phiếu bài tập và phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh:
- SHS Công nghệ 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
* Mục tiêu:
- Giới thiệu lược về cấu trúc sách Công
nghệ 5; Kích thích sự khám phá kiến
thức nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức
mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động theo
nhóm đôi.
Quan sát, đọc thông tin trong hình sau trả
lời câu hỏi:
Theo em, nên sử dụng thiết bị như điện
thoại, ti vi quá lâu không? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 2 nhóm trả lời. Các
nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: Con
người sử dụng các sản phẩm công nghệ để
phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện
tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ vai trò
khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau
của con người. Bên cạnh đó, cũng những
mặt trái khi con người sử dụng công nghệ.
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến
với bài học Bài 1: Vai trò của công nghệ (Tiết
1).
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Không nên sử dụng thiết bị như điện
thoại, ti vi quá u chúng sẽ gây ra
ảnh hưởng xấu đến cơ thể của chúng ta.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: 23 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được vai trò của sản phẩm công
nghệ đối với đời sống con người.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3:
Em hãy gắn thẻ tả vai trò của sản phẩm
công nghệ tương ứng với hình ảnh minh họa
dưới đây.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, cho HS rút ra kết luận.
- GV nhận xét, chốt lại kết luận: Các sản phẩm
- HS làm việc nhóm 3, cùng nhau thảo
luận để chọn gắn thẻ tả vai trò
của sản phẩm công nghệ tương ứng với
hình ảnh minh họa.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- HS xung phong kết luận.
công nghệ làm cho đời sống của con người trở
nên tiện nghi thoải mái hơn; giúp gia tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng
giảm giá thành sản phẩm. - HS lắng nghe và tiếp thu.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được những mặt trái khi s
dụng công nghệ.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, yêu
cầu các nhóm quan sát các hình ảnh trong SGK
trang 8 sắp xếp vào ô phù hợp với tả
trong bảng vào phiếu học tập:
Em hãy xếp các hình minh họa vào ô phù hợp
với mô tả trong bảng theo mẫu gợi ý dưới đây.
- GV mời đại diện 1 2 nhóm trình bày kết-
quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe GV phổ biến yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- GV nhận xét kết luận: Bên cạnh những
tiện ích mang lại cho con người, sản phẩm
công nghệ còn những mặt trái, gây ảnh
hưởng không tốt cho con người nếu sử dụng
không đúng cách. Chúng ta cần thận trọng
trách nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo
dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh ngày
càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng đến sức
khỏe và tính mạng con người.
- GV cho HS xem thêm video tác hại của việc
nghiện Internet (0.16s – 2.16p).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
3. Hoạt động luyện tập: 7 phút
* Mục tiêu:
- HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai
trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai triệu phú” với các
câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Mặt trái khi s dụng sản phẩm công
nghệ là:
A. Năng suất lao động được nâng cao.
B. Giúp xử các vấn đề môi trường, tạo ra
môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con
người.
C. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng
- HS tham gia trò chơi.
các nhu cầu đa dạng của con người.
D. Mất an toàn thông tin.
Câu 2: Khi s dụng tất cả các sản phẩm công
nghệ, cần lưu ý điều gì?
A. Thận trọng trách nhiệm để tạo dựng
môi trường xanh, không làm ảnh hưởng đến
sức khỏe và tính mạng con người.
B. Tạo ra không gian giao tiếp giữa con người
với con người.
C. Tránh thông tin bị đánh cặp, sửa đổi.
D. Tiết kiệm và sử dụng điện hợp lí.
Câu 3: Sản phẩm công nghệ tạo ra lợi ích
cho cuộc sống con người?
A. Tiện nghi và thoải mái hơn.
B. Giảm năng suất lao động.
C. Nâng cao giá thành sản phẩm.
D. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi
nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?
A. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng
các nhu cầu đa dạng của con người.
B. Năng suất lao động được nâng cao.
C. Giúp xử các vấn đề môi trường, tạo ra
môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con
người.
D. Lưu giữ phát triển nét văn hóa riêng của
mỗi quốc gia, dân tộc.
Câu 5: Mặt trái của việc sử dụng máy tính là:
A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
B. Ảnh hưởng đến sức khỏe.
C. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.
D. Mất an toàn thông tin.
- GV chữa bài. Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS
trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS
câu trả lời tốt.
* CỦNG CỐ
- HS trả lời:
Câu 1. D.
Câu 2. A.
Câu 3. A.
Câu 4. D.
Câu 5. D.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá chung về quá trình
học tập của HS trong lớp.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu lợi ích c hại của một số
sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong
học tập và sinh hoạt.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe chuẩn bị cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai
theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một sản
phẩm công nghệ trong đời sống:
+ HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ.
+ HS2: Nêu cách con người s dụng sản phẩm
công nghệ đó.
- GV nhận xét và tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên
lạc với nhau.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
2. Luyện tập - thực hành: 15 phút
* Mục tiêu:
- Ôn tập, củng ckiến thức, năng đã hình thành
và phát triển từ các hoạt động khám phá trong bài.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Kỹ thuật khăn trải bàn
- GV cho học sinh thảo luận theo 4 nhóm nêu
những lợi ích, tác hại của một số sản phẩm công
nghệ trong SGK trang 9 được sử dụng trong đời
sống.
Nhóm 1: Trạm phát
điện gió
Nhóm 2: Thuốc tây
Nhóm 3: Mạng xã hội
Nhóm 4: Xe ô tô
* Kỹ thuật khăn trải bàn
Cách tiến hành:
+ Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo
luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0
+ Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính
giữa các phần xung quanh. Phần xung quanh
được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành
viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung
quanh “khăn trải bàn”
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến viết vào
phần chính giữa “khăn trải bàn”
+ Mỗi nhân làm việc độc lập viết ý tưởng
vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”
+ Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Yêu cầu cần đạt:
+ Sản phẩm của các nhóm được phân công phải
viết đúng nội dung của sản phẩm công nghệ
+ Trang trí sản phẩm của nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
- Cả lớp lắng nghe, yêu cầu hoạt
động.
- Các nhóm chuẩn bị giấy A0 để
tham gia hoạt động học.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận m việc theo yêu
cầu.
Hoạt động 2. Trình bày sản phẩm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và tổ chức bình chọn sản phẩm.
- GV rút ra những những lợi ích, tác hại của một số
sản phẩm công nghệ.
- Các nhóm đại diện trình bày sản
phẩm
- HS nhóm khác lắng nghe, quan
sát.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 15 phút
* Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng dã học trong bài vào
thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực của học
sinh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Em làm phóng viên nhí
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu và thực hiện nội
dung vận.
Em hãy nêu lợi ích tác hại của một sản phẩm
công nghệ đang được sử dụng trong học tập
sinh hoạt.
- GV tổ chức trò chơi Em làm phóng viên nhí
Cách chơi:
+ Chia lớp thành các nhóm đôi
+ Mỗi nhóm sẽ có 1 bạn đóng vai làm phóng viên
+ Bạn còn lại sẽ đóng vai thành người được phỏng
vấn.
Câu hỏi gợi ý:
+ Câu hỏi 1: Theo em, sản phẩm công nghệ nào
đang được sử dụng nhiều nhất trong học tập hoặc
sinh hoạt hằng ngày của học sinh hiện nay?
+ Câu hỏi 2: Em hãy nêu một vài lợi ích sản
phẩm công nghệ đó mang lại cho việc học tập hoặc
cuộc sống của chúng ta.
+ Câu hỏi 3: Theo em, sản phẩm công nghệ đó
tác hại hoặc mặt hạn chế nào không? Chúng ta nên
sử dụng như thế nào để vừa có lợi, vừa an toàn?
- GV tổ chức chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Ghi nhớ
- GVu cầu học sinh trình bày tóm tắt về vai trò
của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con
người và những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- GV bổ sung, kết luận.
Sản phẩm công nghệ giúp cuộc sống của con
người tiện nghi, thoải mái hơn; giúp gia tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lượng giảm giá
thành sản phẩm.
Sử dụng công nghệ quá mức có thể ảnh hưởng đến
sức khoẻ; giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với
người; làm cho con người lệ thuộc vào công nghệ;
thông tin nhân thể bị đánh cắp, sửa đổi; các
thông tin giả mạocơ hội được lan truyền nhanh
chóng. vậy, cần thận trọng trách nhiệm
khi sử dụng công nghệ.
* DẶN DÒ
- HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
của GV.
- 2 - 3 HS đọc
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- Học sinh trình bày theo hiểu biết
qua bài học (không đọc thuộc lòng
theo nội dung ghi nhớ trong SGK).
- Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Xem trước Công nghệ Bài 2 cho tiết học tiếp
theo.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Preview text:

CÔNG NGHỆ LỚP 5

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (2 Tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

- Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.

- Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

2. Phẩm chất và năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.

3. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.

- Đánh giá công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

- Giáo án, SGK Công nghệ 5.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có)

- Hình ảnh hoặc video về các sản phẩm công nghệ (tivi, điện thoại, máy tính, máy giặt, ...).

- Các phiếu học tập, phiếu bài tập và phiếu đánh giá.

2. Đối với học sinh:

- SHS Công nghệ 5.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu: 5 phút

* Mục tiêu:

- Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách Công nghệ 5; Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức và nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động theo nhóm đôi.

Quan sát, đọc thông tin trong hình sau và trả lời câu hỏi:

Theo em, có nên sử dụng thiết bị như điện thoại, ti vi quá lâu không? Vì sao?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Bên cạnh đó, cũng có những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học Bài 1: Vai trò của công nghệ (Tiết 1).

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

- HS trả lời:

+ Không nên sử dụng thiết bị như điện thoại, ti vi quá lâu vì chúng sẽ gây ra ảnh hưởng xấu đến cơ thể của chúng ta.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

2. Hoạt động hình thành kiến thức: 23 phút

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống

* Mục tiêu:

- HS nhận biết được vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người.

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3:

Em hãy gắn thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.

PDF Công nghệ lớp 5 Chân trời sáng tạo

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, cho HS rút ra kết luận.

- GV nhận xét, chốt lại kết luận: Các sản phẩm công nghệ làm cho đời sống của con người trở nên tiện nghi và thoải mái hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

- HS làm việc nhóm 3, cùng nhau thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với hình ảnh minh họa.

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét.

- HS xung phong kết luận.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về những mặt trái khi sử dụng công nghệ

* Mục tiêu:

- HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh trong SGK trang 8 và sắp xếp vào ô phù hợp với mô tả trong bảng vào phiếu học tập:

Em hãy xếp các hình minh họa vào ô phù hợp với mô tả trong bảng theo mẫu gợi ý dưới đây.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết- quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những tiện ích mang lại cho con người, sản phẩm công nghệ còn có những mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt cho con người nếu sử dụng không đúng cách. Chúng ta cần thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.

- GV cho HS xem thêm video tác hại của việc nghiện Internet (0.16s – 2.16p).

- HS lắng nghe GV phổ biến yêu cầu.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS xem video.

3. Hoạt động luyện tập: 7 phút

* Mục tiêu:

- HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ.

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” với các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Mặt trái khi sử dụng sản phẩm công nghệ là:

A. Năng suất lao động được nâng cao.

B. Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

C. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

D. Mất an toàn thông tin.

Câu 2: Khi sử dụng tất cả các sản phẩm công nghệ, cần lưu ý điều gì?

A. Thận trọng và có trách nhiệm để tạo dựng môi trường xanh, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.

B. Tạo ra không gian giao tiếp giữa con người với con người.

C. Tránh thông tin bị đánh cặp, sửa đổi.

D. Tiết kiệm và sử dụng điện hợp lí.

Câu 3: Sản phẩm công nghệ tạo ra lợi ích gì cho cuộc sống con người?

A. Tiện nghi và thoải mái hơn.

B. Giảm năng suất lao động.

C. Nâng cao giá thành sản phẩm.

D. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

A. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

B. Năng suất lao động được nâng cao.

C. Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

D. Lưu giữ và phát triển nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc.

Câu 5: Mặt trái của việc sử dụng máy tính là:

A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

B. Ảnh hưởng đến sức khỏe.

C. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

D. Mất an toàn thông tin.

- GV chữa bài. Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS có câu trả lời tốt.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Ghi nhớ.

- GV nhận xét, đánh giá chung về quá trình học tập của HS trong lớp.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong học tập và sinh hoạt.

- HS tham gia trò chơi.

- HS trả lời:

Câu 1. D.

Câu 2. A.

Câu 3. A.

Câu 4. D.

Câu 5. D.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu: 5 phút

* Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào bài học.

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một sản phẩm công nghệ trong đời sống:

+ HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ.

+ HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm công nghệ đó.

- GV nhận xét và tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

- HS trả lời:

+ Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh chóng.

+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.

+ Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

2. Luyện tập - thực hành: 15 phút

* Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám phá trong bài.

* Cách tiến hành:

Hoạt động 1. Kỹ thuật khăn trải bàn

- GV cho học sinh thảo luận theo 4 nhóm và nêu những lợi ích, tác hại của một số sản phẩm công nghệ trong SGK trang 9 được sử dụng trong đời sống.

Nhóm 1: Trạm phát điện gió

Nhóm 2: Thuốc tây

Nhóm 3: Mạng xã hội

Nhóm 4: Xe ô tô

* Kỹ thuật khăn trải bàn

Cách tiến hành:

+ Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

+ Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”

+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”

+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”

+ Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

Yêu cầu cần đạt:

+ Sản phẩm của các nhóm được phân công phải viết đúng nội dung của sản phẩm công nghệ

+ Trang trí sản phẩm của nhóm

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm

- Cả lớp lắng nghe, yêu cầu hoạt động.

- Các nhóm chuẩn bị giấy A0 để tham gia hoạt động học.

- HS nêu yêu cầu.

- HS thảo luận làm việc theo yêu cầu.

Hoạt động 2. Trình bày sản phẩm

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét và tổ chức bình chọn sản phẩm.

- GV rút ra những những lợi ích, tác hại của một số sản phẩm công nghệ.

- Các nhóm đại diện trình bày sản phẩm

- HS nhóm khác lắng nghe, quan sát.

- HS nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 15 phút

* Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng dã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực của học sinh.

* Cách tiến hành:

Hoạt động 1. Em làm phóng viên nhí

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu và thực hiện nội dung vận.

Em hãy nêu lợi ích và tác hại của một sản phẩm công nghệ đang được sử dụng trong học tập và sinh hoạt.

- GV tổ chức trò chơi Em làm phóng viên nhí

Cách chơi:

+ Chia lớp thành các nhóm đôi

+ Mỗi nhóm sẽ có 1 bạn đóng vai làm phóng viên

+ Bạn còn lại sẽ đóng vai thành người được phỏng vấn.

Câu hỏi gợi ý:

+ Câu hỏi 1: Theo em, sản phẩm công nghệ nào đang được sử dụng nhiều nhất trong học tập hoặc sinh hoạt hằng ngày của học sinh hiện nay?

+ Câu hỏi 2: Em hãy nêu một vài lợi ích mà sản phẩm công nghệ đó mang lại cho việc học tập hoặc cuộc sống của chúng ta.

+ Câu hỏi 3: Theo em, sản phẩm công nghệ đó có tác hại hoặc mặt hạn chế nào không? Chúng ta nên sử dụng như thế nào để vừa có lợi, vừa an toàn?

- GV tổ chức chia sẻ

- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 2. Ghi nhớ

- GV yêu cầu học sinh trình bày tóm tắt về vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người và những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

- GV bổ sung, kết luận.

Sản phẩm công nghệ giúp cuộc sống của con người tiện nghi, thoải mái hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

Sử dụng công nghệ quá mức có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ; giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người; làm cho con người lệ thuộc vào công nghệ; thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp, sửa đổi; các thông tin giả mạo có cơ hội được lan truyền nhanh chóng. Vì vậy, cần thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Xem trước Công nghệ Bài 2 cho tiết học tiếp theo.

- HS đọc yêu cầu.

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV.

- 2 - 3 HS đọc

- Các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài học (không đọc thuộc lòng theo nội dung ghi nhớ trong SGK).

- Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):