lOMoARcPSD| 45740413
CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯNG
TRONG CƠ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM
ICTU-SAR TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ MINH CHỨNG VÀ XÂY DỰNG
BÁO CÁO T ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYN
Vũ Đức Thái, Ngô Thị Lan Phương, Nguyễn Thu Hương
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái
Nguyên
Tóm tắt: Trong bi cnh toàn cu hóa hiện nay òi hỏi công tác ào tạo cung cp ược
ngun nhân lc chất ợng cao m bo cho s phát trin bn vng ca ất nước. Để thc
hin nhim v này, giáo dục ào tạo nói chung, giáo dục i hc nói riêng, không nhng
phi m rng qui còn phi không ngng nâng cao chất lượng giáo dc ào tạo.
Mt ni dung quan trọng trong công tác m bo chất lượng ào tạo tại các sở giáo dc
chính công tác kiểm nh chất lượng duy trì các chun mc chất lượng giáo dc không
ngng nâng cao chất lưng dy và học trong các cơ sở giáo dục ại hc. Trong bài báo này,
chúng tôi cp ti công tác kiểm nh chất lượng trong trường Đại hc Công ngh Thông
tin Truyn thông. Vic nghiên cu này phần nào giúp sở giáo dc thấy iểm mạnh
cũng như những tn ti của mình, t ó ra gii pháp ng dng công ngh thông tin
trong công tác kiểm ịnh chất lượng nhm duy trì và ci tiến cht lượng.
Từ khóa: Giáo dục ại học, Đảm bảo chất lượng giáo dục, Kiểm ịnh chất lượng giáo
dục.
1. Giới thiệu
Hin nay, nhân lực trình i học ào tạo t các trường i hc Vit Nam có nhiu vấn
cần ánh giá. Sinh viên i làm ược là úng nghề không? Khi ược tuyn dng làm úng nghề
thì nhng kiến thc, k năng ược trang b trong trường i hc có áp ng công vic không?
Nhà tuyn dng phải ào tạo thêm bao nhiêu thi gian, công sc na mi làm ược việc? Sinh
viên ược b trí v trí tr lương tương ng với trình i hc không?... Chc các nhà
giáo dc và các nhà tuyn dng có sn câu tr li. Th trưởng Hoàng Minh Sơn, trong buổi
tọa àm “Giáo dục ại hc, Thách thức và Cơ hội” ã nói: “chất lượng của các cơ sở giáo dục
ĐH chưa ồng ều ể áp ứng yêu cu phát trin kinh tế xã hội” (Báo Tiền phong Online, ngày
19/10/22). Điều ó dẫn ti vấn là chất lượng ào tạo tại các cơ sở ào tạo như thế nào. Việc
m bo chất lượng một sở giáo dục i hc mỗi chương trình ào tạo vai trò quan
trọng ểsn phẩm áp ứng vi th trường lao ộng ngày càng yêu cầu cao. Đại hi XIII của
Đảng nhận ịnh: “Chất lượng ngun nhân lc nht nhân lc chất ng cao chưa áp ng
lOMoARcPSD| 45740413
yêu cu phát trin; còn nng v thuyết nh v thực hành chưa quan tâm úng mức ến k
năng xã hội, k năng sống và kh năng tự hc, k năng sáng tạo...”.
Chất lượng sở giáo dục cũng như chất lượng cho một chương trình ào tạo hai khía
cnh. Chất lượng bên trong và chất lượng ược ánh giá kiểm ịnh khách quan.
Hình 1. Mô hình ảm bo chất lượng (bên trong và bên ngoài)
Trong Hình 1 cho thy, chất lượng bên trong lãnh ạo, ội ngũ sở h tng; cht
lượng bên ngoài do t chc kiểm ịnh, xã hội “soi”.
Chất lượng bên trong có tính t giác, t nhìn nhận nhưng phải tuân theo nhng tiêu
chuẩn, tiêu chí ược quy ịnh bi các nhà qun lý hay các chuyên gia (có mt s người c t
cho là mình ạt chất lượng nhưng không căn cứ vào b tiêu chuẩn nào thì ó chỉ là cm tính
chưa có cơ sở khoa hc.
Chất lượng bên ngoài ược th hiện khi sở giáo dc làm báo cáo mời oàn ánh giá
ngoài ến khảo sát ánh giá và cho kết lun v ạt hay chưa ạt tiêu chun.
2. Vấn ề chất lượng bên trong
2.1. Cht lượng cơ sở giáo dc
Đảm bo chất lượng bên trong thc tế t mỗi sở ào tạo phi biết chăm lo cho
chất lượng sn phm của mình chính sinh viên ra trường. Trường ội ngũ giáo viên
giỏi, cơ sở vt chất ầy ủ, tài liệu giáo trình phong phú iều ó mi ch là giá tr tĩnh. Làm thế
nào khai thác, phát huy ngun lc ầy trên mi quan trọng, ó chính hệ thống chế, quy
nh, quy trình vn hành mi hoạt ộng của ội ngũ. Quá trình phát triển ca xã hi, khoa hc
ng ngh, th trường lao ộng cũng thay ổi do vy chất lượng cũng phải biến ộng theo nếu
không s b tt hu sinh viên tt nghip y gi ược coi cht lượng, nhưng nếu tt
nghiệp vào 5 năm sau thì thể không ạt yêu cu tuyn dng. Nói cách khác sinh viên tt
nghiệp năm 2022 phi khác sinh viên tt nghiệp năm 2020.
Mặt khác quá trình ào tạo phải tính ến ối tượng ào tạo là người hc có nn tng năng
lực ầu vào thế nào thiết kế quá trình ào tạo phù hp nhằm t mục tiêu ào tạo (hay chuẩn
ầu ra mong ợi).
lOMoARcPSD| 45740413
Trong Công n s 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cc Qun cht
lượng nêu B tiêu chun chất lượng CSGD cũng ã bao quát các nội hàm trên [1]. Căn cứ
các văn bản và tài liu t các chuyên gia [2], chúng ta có các ni dung cn quan tâm sau:
(1). Công tác qun tr nhà trường: 5 tiêu chun, 24 tiêu chí (1, 2, 3, 4, 6)
Nhà trường cn có kế hoch chiến lược phù hp vi s mng, tm nhìn và triết giáo
dc của trường. B máy của nhà trường phải cấu t chc phù hp (phân b chc
năng, nhiệm v hp thun li cho thc hin chức năng). Đội ngũ cán bộ qun (các
phòng), cán b chuyên môn (các khoa) phi gn nh, làm ch ược v trí, vai trò, tinh thông
nghip v, tác phong chuyên nghip, tm nhìn bao quát duy i mới dám xut thc
hin nhng nhim v mới. Nhà trường phi xây dựng ược các quy ịnh, quy trình nghip v
ngn gn, c th d c d vn dng; các kế hoch dài hn, trung hạn, hàng năm, hàng quý,
hàng tháng phi nht quán, ch tiêu có ịnh lượng rõ ràng.
(2). Công tác tuyển sinh, ào tạo: 6 tiêu chun, 27 tiêu chí (5, 13, 14, 15, 16, 22)
Các ch tiêu tuyn sinh phải ược xây dng da trên ngun lc của nhà trường và nhu
cu th trường lao ộng. Tiêu chí tuyn sinh cn m rộng hơn, có tính ến ặc thù ngh nghip
ngoài các t hp xét tuyn truyn thng. T ó giúp thí sinh lựa chn ngành hc phù hợp
hơn. Mỗi sinh viên mới vào trường cần ược cung cấp thông tin ầy ủ v ngành hc, nhu cu
hi trong s phát trin ca doanh nghip nhng kiến thc, k năng nghề nghip, k năng
mềm (rt tiếc các khoa ào tạo không ci trọng và chưa làm ược vic này). Muốn như vậy,
các sở ào to nht là các khoa chuyên môn cn kết nối thường xuyên vi doanh nghiệp
trung tâm vấn việc làm. Công tác ào tạo phi chú trng ngun lực cho ào tạo. Th
nhất là ội ngũ cán bộ ging dy(CBGD) cần ược bồi dưỡng chuyên môn thông qua seminar
chuyên môn, hc tp các khóa ngn hn ít nhất 3 năm một lần ể m mang tri thc. Khuyến
khích các ging viên t tìm tòi các vấn mi qua ngun hc liu m (Internet) ng
nghip trong cộng ng chuyên môn hp (ví d trong nhóm môn hc) t ó hàng năm cập
nht v nội dung phương pháp dạy hc. V sở vt cht cn kế hoạch ầu thường
xuyên, tính toán khấu hao ể m bo có s ổn ịnh ca các trang thiết b. Mt khác phải ánh
giá hiệu qu ầu tư ảm bảo tránh lãng phí, không ng b và không phù hp thc tế quy
sinh viên tham gia thc hành. Bên cạnh ó cũng cần mnh dạn ầu tư công nghệ mi theo xu
thế nâng cao chất lượng ào tạo. Các nhu cầu u cần tôn trng xut t giảng viên nhưng
cần phn bin khoa hc, hiu qu kinh tế thì ầu mới hiu qu. Tiêu chuẩn ánh giá
nguồn lực cho ào tạo và kết qu ào tạo.
(3). Hoạt ộng khoa hc công ngh: 5 tiêu chun, 22 tiêu chí, (8, 18, 19, 20, 23)
Hoạt ng khoa hc công ngh là nhim v của ội ngũ tri thức trong nhà trường, nhà
trường cần chính sách quan tâm thích áng về iều kiện sở vt cht, tài liu khoa hc
lOMoARcPSD| 45740413
h tr nghiên cứu m bo phát huy s sáng to của ội ngũ. Đảm bo t trng ngun thu dành
cho hoạt ộng KHCN thích áng, theo ịnh hướng chiến lược của ơn vị. Bên cạnh ó cần chú
trng tính nhân ca những người say tìm tòi sáng tạo hình thành các nhóm sáng to
gn kết h với các ối tác trong ngoài nhà trường. Vic nghiên cu u tiên phải xác ịnh
theo hướng các môn hc mà các giảng viên ảm nhim tránh nghiên cu một hướng, ging
dy nhng môn ít hoặc không liên quan như vậy chc chn kết qu nghiên cu không cao,
có th to ra thành tích o. Những CBGD không có năng lực nghiên cu rng, thì yêu cn
tp trung khai thác các tri thức trong lĩnh vực ging dy (tìm tòi tham kho nhng tài liu
giáo trình mi t các trường tiên tiến, các vin nghiên cu chuyên ngành..) viết thành các
tài liu b tr cho môn học. Đặt ra các mc tiêu va sc kh thi cho ội ngũ theo từng giai
oạn: ươm tạo, làm th, và phát trin sn phm chuyn giao. Vic kết hp các nhóm nghiên
cứu và ào tạo trình ộ cao cũng cần coi trọng, khi các NCS có ược ngun ngân sách KHCN
h tr thì tiến ộ nghiên cu có th tốt hơn. Tiêu chuẩn ánh giá là các chính sách hỗ tr cho
hoạt ộng KHCN và kết qu ạt ược; ý nghĩa thực tin ca các sn phm KHCN.
(4). Công tác ảm bo chất lượng: 4 tiêu chun, 19 tiêu chí, (9, 10, 11, 12)
V bn cht việc m bo chất lượng chính mi v trí, chc năng cn thc hin nhim
vchất lượng mt cách t giác. Nhưng thế nào chất lượng, thì cn tp các tiêu chí ánh
giá khách quan, t ó người thc hin công vic lấy làm thước o, so sánh ánh giá xem kết
qu công vic ca mình có ạt chất lượng hay không. Khi chưa có bộ tiêu chí ánh giá chuẩn
thì lãnh ạo ơn vị phi t xây dng ra các tiêu chí ni b, vic xây dng tiêu chí ánh giá cho
cấp dưới cũng một tiêu chí ánh giá năng lực lãnh ạo (lãnh o phi biết ánh giá kết qu
ca từng người trong tp th ca mình thì mi xứng lãnh o). Trong các b tiêu chun
kiểm ịnh (CSGD, CTĐT) các yêu cầu trong ó cũng thể hin khá ầy các tiêu chí chất lượng,
tuy nhiên cn lc ra, phân tích và c th hóa thành danh sách các tiêu chí. Trong tài liu [3]
có gợi ý các tiêu chí ánh giá cho một CSGD.
Bên cạnh các ơn vị chức năng, công tác m bo chất lượng cũng là mt nhim v chức
năng cần có b máy thc hin, cu thành ca h thống ĐBCL gồm:
- Đội ngũ ĐBCLGD: các cán bộ thuc phòng chức năng về công tác m bo cht
lượng [1]. Đội ngũ này cần ược hc tp, tp hun nghip v thường xuyên áp ng yêu cu
nhim v (trong quy nh phi chuyên viên chng ch, th kiểm nh viên). H thng
này còn gm các nhân viên tác nghip ti các phòng, khoa phi hp to thành h thng
nghip v thng nht t cấp trường ến các phòng, khoa, trung tâm (nếu có).
- H thống thông tin ĐBCL bao gồm các minh chng: H thống văn bản i ến; H
thng h tác nghiệp; h thống KPI và ốinh chất lượng: Điều quan trọng các văn bản
này phải là lưu trữ ầy ủ, nghiêm túc, khoa hc và d truy cp s dng. Mặt khác cũng phi
lOMoARcPSD| 45740413
rà soát, cp nhật thường xuyên, làm căn cứ vn hành trong thc thi nhim v hàng ngày
ca các b phn. Thông tin cung cp phi trung thc, khách quan, kp thời ể thy ược din
biến thc tin so vi kế hoạch làm căn cứ khc phục, iều chnh thích ng vi thc tin
- Kế hoạch ĐBCL: Gồm kế hoch hoch phát trin dài hn, ngn hn theo chiến lược
phát trin của nhà trường các ơn vị. Kế hoch này kế hoạch hành ng ca toàn h
thng nói lên toàn b hoạt ộng hin tại xu hướng phát trin bn vng có chất lượng. Bên
cạnh ó kế hoạch ĐBCL bên trong nghĩa thực hin vic thu thp minh chng, ra soát
viết báo cáo t ánh giá xut vic ci thin; kế hoạch ánh giá ngoài nghĩa mời ơn vị kim
ịnh ến ánh giá. Sau ánh giá vẫn tiếp tc kế hoch ci thin, phát trin chất lượng cho chu
k sau.
Như ã nói, khi các vị trí trong bộ máy thực hiện chất lượng việc viết báo cáo, cải thiện
mời ánh giá ngoài chỉ bước cuối xác nhận chất ợng của một ơn vị. Do vậy, việc
ảm bảo chất lượng bên trong quyết ịnh 90% thành công của việc kiểm ịnh. Việc viết báo
cáo, trình bày với oàn ánh giá ngoài chỉ là công việc dễ dàng và áng tin cậy.
Công tác kho sát chất lượng: Khảo sát người hc (các bc h ào tạo); Kho sát cán
b, ging viên; Kho sát cựu người hc; Kho sát các bên liên quan khác. Vic kho sát ly
ý kiến các bên liên quan yếu t khách quan, quan trọng thc hin chất lượng nh
hướng phát trin. Hin nay vic khảo sát chưa ược chú trng t nhu cu thông tin kho sát,
cách thc kho sát, xkết qu kho sát. Do vy, giá tr khảo sát chưa ược ánh giá úng và
chưa khai thác hiệu qu.
(5). Công tác phc v cộng ồng: 3 tiêu chun, 12 tiêu chí, (17, 21, 24)
Đây một tiêu chí mới nhưng cũng ý nghĩa cho một sở giáo dc. Một trường
i hc vi ngun nhân lc khoa học, lao ng di dào là các ging viên, sinh viên thì vic có
các sn phm, trí tu óng góp cho xã hội, doanh nghiệp, ịa phương cần ược ánh giá.
Nhng ging viên nghiên cu, chế tạo, xut ra nhng kết qu hu hình (sn phm khoa
hc công nghệ), hình (phương pháp, nguyên lý, giải pháp các tài liu khoa học…) cần
có môi trường th nghim, s dng va nâng cao tính thc tin và mang li li ích vt cht
cho cộng ồng. Vi ngun lực sinh viên ang trên con ường tiếp thu tri thức, óng góp nguồn
lao ng k thut cho hi thông qua các hoạt ng tri nghim, tình nguyn, bo v môi
trường… cũng là uy tín giá trị ca một nhà trường. Các tiêu chí ánh giá ni dung này rất
a dạng nhiều ơn vị thc hin tp trung các khoa chuyên môn, các t chc oàn thể như
Công oàn, oàn thanh niên, hội sinh viên, các câu lc bộ. Để t tiêu chun như trong quy nh
cn có các minh chứng như nội dung, kế hoch, ngun lc thc hin, kết qu mang li.
lOMoARcPSD| 45740413
(6). Công tác tài chính: 2 tiêu chun, 7 tiêu chí, (7, 25)
Công tác tài chính mt ngh thuật lãnh ạo tạo ra ng lực thúc y nâng cao chất
lượng. Hin nay, với chế t ch người lãnh o cao nht mun thành công phi s dng
tốt òn bẩy tài chính ể khích l ội ngũ sáng tạo, ci tiến phương thức làm vic mang li hiu
qu kinh tế theo cp s nhân. Th nht, xây dựng cơ cấu thu/chi hp lý (chi cho con người,
chi hành chính thường xuyên, chi cho khu hao sở vt cht (CSVC), chi cho ầu tư phát
triển). Chi cho con người ngoài lương, chế thì mc quan trng nht khuyến khích lao
ng cng hiến (phải giám sát ánh giá úng người óng góp, trung thc, nghiêm c
những người lười biếng, tránh trách nhim, khôn vặt). Đây chính hệ thng KPI
nhiu nhà qun tr ang tranh luận mong mun y dng. KPI thc cht tìm cách ịnh
lượng công vic nht là nhng vic quản ( ầu mi, s người chu s qun lý), hành chính
(s văn bản x lý, son tho..) ; hoạt ng phi vt chất như giảng dy (theo s tiết, hc k
loi hc phn), nghiên cứu (bài báo, tài …). Quá trình xây dựng cần căn c vào mi nhim
v c th, kho sát, o lường, thí iểm sau mt tp mẫu ủ ln mi có ch s hp lý, tin cậy
ưa vào vận hành. Mt khác, việc xác ịnh các ngun thu tim năng cũng là một tiêu chí ánh
giá. Hiện nay, mt s sở giáo dc có ngun thu t ngay lao ng ca sinh viên, các dch
v nhà trường cung cp cho hi, các hp ng kinh tế ược thc hin bi lc lượng
khoa hc; các d án cấp Nhà nước, B, tỉnh… là nhng ngun thu tiềm năng. Cần phi
nguồn kinh pầu ban ầu (ươm tạo, sn xut th nghim) thì mi ngun thu ln v
hoạt ng này. d nếu chi cho con người không thích áng dẫn ến thái làm vic không
nhiệt tình, i phó, chm tr, kém chất lượng, hiu qu. Nếu ging viên lên lp không tn
tình, không chu khó cp nhật, i mi ni dung, phương pháp dẫn ến sinh viên không mun
hc, kết qu hc tập kém… Nếu không chi cho nghiên cu th nghiệm ban ầu (có th tht
bi, không thu lại ược) thì chc chn s không có sn phẩm thương mại hóa bán ược ra th
trường, hoc có thì nh l, giá tr không cao.
2.2. Cht lượng chương trình ào tạo
Bên cnh kiểm ịnh CSGD, các nhà trường cũng cần kiểm ịnh các chương trình ào to,
vì thc tế chương trình ào tạo mi là vấn ề ct lõi của nhà trường, úng ra Nhà trường mun
thc hin kiểm nh thì phải trên 50% CTĐT ược kiểm nh (thm cphi >80%), tuy
nhiên hiện nay chưa có quy ịnh ràng buc này.
Chất lượng chương trình ào tạo ược chi ra thành 3 yếu t theo b tiêu chuẩn ánh giá
ca AUN [4] và ca B GD&ĐT ban hành [5]:
(1). Quá trình thiết kế CTĐT, (gồm các tiêu chuẩn 1,2,3,4):
Quá trình này bao gm việc phân tích thông tin u vào (mc tiêu, s mng tm nhìn
ca CSGD; nhu cu xã hi, yếu t khoa hc chuyên môn, năng lực ca CSGD). T ó xây
lOMoARcPSD| 45740413
dng mục tiêu ào tạo ( ào tạo ra lao ộng lĩnh vực nào, văn bằng, chc danh ngh nghip,
chun cn ạt); ni dung kết cầu CTĐT (gồm các khi kiến thc, s hc phn, thi gian
b cc các k học, cương chi tiết các hc phần, phương thc kiểm tra ánh giá). Cui
cùng là bn mô t CTĐT và Đề cương chi tiết
(2). Ngun lực cho ào tạo (tiêu chun 5,6,7)
Ngun lc ây gồm ội ngũ cán bộ ging dạy: Đội ngũ này , cp nht kế
hoch b sung, ào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nh k. Ti Việt Nam, ánh giá chuẩn
B GD & ĐT ã ban hành Thông tư 17/2021/TT-BGD ĐT, ngày 22/6/2021 ca B trưởng,
v quy ịnh v chuẩn chương trình ào tạo; xây dng, thẩm ịnh và ban hành chương trình ào
tạo các trình ộ ca giáo dục i học. Trong Thông tư nói rõ iều kin v ội ngũ cán b ging
dy cho tuyển sinh, ào tạo [6]. Ngun lực còn nói ến ội ngũ cán bộ, chuyên viên các phòng
chức năng như Đào tạo, Công tác HSSV, Đoàn, Hi (gi chung là cán b h trợ). Đội ngũ
này cần có các chun chất lượng và cũng cần ược b sung, ào tạo bồi dưỡng (t l s nhân
viên ược bi dưỡng nghip v thường xuyên cũng là một tiêu chí ánh giá).
(3). Kết qu của quá trình ào tạo (tiêu chun 8)
Kết qu quá trình ào tạo theo chun AUN 4.0 (áp dng t tháng 8/2021), có hai giá tr
sn phẩm ào tạo (là s sinh viên tt nghip) sn phm KHCN ược làm ra bi sinh viên
của CTĐT (chú ý sinh viên ăng ký học tại CTĐT ánh giá). Trong này, cn phân tích s
sinh viên trúng tuyển, ến nhp hc, thôi hc, chuyn ngành và tt nghiệp úng hạn, t l
vic làm sau 6 -12 tháng. Ngoài ra còn tính ch s thời gian trung bình sinh viên tt nghiệp,
ánh giá việc thiết kế khung thời gian ào tạo có hp lý không (ví d s SV tt nghiệp úng
hạn dưới 50% s SV tt nghip sau 3 tháng ch yếu nghĩa khung thời gian cho
CTĐT nên kéo dài thêm 3 tháng. Tuy nhiên, với các trường s SV tt nghip úng hạn hin
nay không cao (gần 70% sinh viên tốt nghiệp úng hạn, trong ó có 93% sinh viên tốt nghiệp
loại Khá trở lên là những con số cao kỷ lục của trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Trích
nguồn báo Dân trí Online Chủ nhật, 23/10/2022).
V sn phm KHCN là các ề tài, bài báo khoa hc, giải thưởng và các sn phm ược
thương mại hóa, các công trình chuyn giao công ngh.
3. Đánh giá ngoài
Khi CSGD nhn thy các tiêu chí kiểm ịnh của mình ảm bo chất lượng thì tiến hành
ăng ký và mi một ơn vị kiểm nh hợp pháp (trong nước hoc quc tế) ến ánh giá, gồm ánh
giá CSGD và CTĐT.
Mt s t chc kiểm nh chun quc tế ã ược các trưng i hc ti Vit Nam mi kim
nh:
lOMoARcPSD| 45740413
- Accreditation Board for Engineering and Technology - ABET (Hi dng
kim ịnh các chương trình ào tạo k thut - công ngh ca M);
- ASEAN University Network - AUN;
- European Association for Quality Assurance in Higher Education - ENQA;
- Foundation for International Business Administration Accreditation -
FIBAA.
Ti Vit Nam, hin 07 t chc kiểm ịnh trong nước (trong ó 02 tổ chức tư nhân)
và 03 t chc kiểm ịnh nước ngoài ược B GD&ĐT cấp phép [7].
3.1. Các yêu cầu ánh giá
Để kiểm ịnh (CSGD, CTĐT), chúng ta phải khẳng ịnh ã làm tốt kh năng kiểm nh
thành công thì mi nên tiến hành kiểm ịnh. Các vấn ề cơ bản là:
- ban hành các văn bản: Quy chế, Quy ịnh, Quy tắc (ví d: ban hành
Quy nh v tuyn dng ging viên; Quy nh v soát chuẩn u ra của CTĐT…); Quy
trình (có ban hành Quy trình b nhim cán b; ban hành Quy trình v chm phúc
khảo…)
- thực hiện các công vic, vi mi công vic cn theo nguyên tc PDCA
(Plan -
Do - Check - Act). Nếu ch Plan thì ạt 1 iểm; Plan - Do ược 2 iểm; Plan - Do -
Check (có m, nhận ược kết quả) ạt 3 iểm; PDCA (có làm, làm úng quy trình, kế
hoch, kết qu ci tiến nâng cao kết quả) ược 4 iểm; Làm một cách thường xuyên
ều ặn 5 iểm; Làm một cách thường xuyên nâng dn hiu qu ạt 6 iểm; Làm mc tối
ưu như một hình mẫu ạt 7 iểm. Theo ánh giá CSGD mỗi nhóm tiêu chun (như nêu
trong mục 2.1) t 3,5 tr lên là kiểm nh thành công. Theo kiểm ịnh CTĐT (AUN) mỗi tiêu
chí ạt là t 4 iểm tr lên.
3.2. Mt s kinh nghim
Bước ầu tiên phi thành lp Hội ồng các thành phn, phân công nhim v ràng,
hn chế tối a việc thay ổi nhân s gia chng
Mỗi thành viên, khi ược phân công nhim v cn nghiên cu k tài liu (nếu cn mời
chuyên gia ến giải thích, hướng dn làm rõ các khái nim, thut ng hiu chính xác mi
tiêu chí cn làm gì, viết gì, thu thp minh chứng gì. Sau ó mới bt tay vào làm. Kết qu u
tiên sau một giai oạn Báo cáo Tự ánh giáxây dng master plan (xác ịnh tiêu chí ang
mức nào? chưa làm ược gì?, ã làm ược gì?, làm thì ã có minh
chng gì, còn thiếu minh chng gì, kế hoch ci thin (làm, thu thp minh chng, viết báo
cáo). Tùy vào vic ci thin (thi gian dài / ngn do thc tế), khi nào tt c các tiêu chí ạt
ược ến bước viết báo cáo, thì có th hoàn thiện báo cáo và ăng ký ánh giá ngoài.
lOMoARcPSD| 45740413
Để h tr cho hoạt ng Khảo thí ĐBCL của nhà trường, Trung tâm Phát trin phn
mm thuộc Trường ã phi hp vi các chuyên gia v khảo thí ĐBCLGD có nhiều kinh
nghiệm trong ngoài Nhà trường xây dng h thng phn mm "Quản hồ minh
chứng và hỗ trợ xây dựng báo cáo tự ánh giá Trực tuyến" - gi là ICTU-SAR.
Đến nay ICTU-SAR ã nhận ược s quan tâm ược ph biến chia s rng rãi ti nhiu
Trường Đại hc trong c nước dùng th d kiến ưa vào sử dụng. Đây cũng nhân tố
quyết nh thành công trong hoạt ộng ĐBCL của Nhà trường. Phn mềm ã cung cp gii
pháp s hoá toàn b d liệu văn bản, h sơ minh chứng, báo cáo t ánh giá và cung cp các
công c qun tr, giúp phân quyn cho từng ối tượng người dùng thao tác thu thp minh
chng, viết báo cáo trc tiếp trên phn mềm ến tng tiêu chí c th. Do vy, vic kiểm tra
giám sát cũng trở nên ơn giản. Đối vi chuyên gia, phn mềm cũng cung cấp công c giúp
c báo cáo tra cu minh chng thông qua các hiu minh chứng ược trích dẫn trong
báo cáo link trc tiếp ến minh chng, thay vì phải c quyn báo cáo trên giy ri tìm kiếm
minh chng trong các hộp ựng h sơ như trước ây.
Vic xây dng báo cáo t ánh giá phải bắt ầu t hoạt ộng thu thập văn bản, ây khối
lượng công vic ln, do vy không ch i khi kiểm nh mi m cn thc hin thường
xuyên, mỗi ơn vị u phi tham gia khâu này. Thc hin tt vic thu thập văn bản và lưu trữ
trên phn mm ICTU-SAR s giảm ến 70% khi lượng công vic khi làm kim nh.
- Báo cáo cn t ngn gn, ràng, cht ch mình gì, làm và phi chng
minh cho oàn ánh giá ngoài những cái mình ã viết. Chng minh bng 3 cách: (1) Gi cho
ơn vị kim ịnh Báo cáo ánh giá ngoài kèm các văn bản, tài liu, hình ảnh, video…, hoặc ưa
lên phần mm online tùy theo yêu cu ca t chc kiểm nh; (2). Mi chuyên gia quan sát
trc tiếp ti hiện trường, hoc livestream (công trình, khung cnh khuôn viên, trang thiết
b, các hoạt ộng, s kiện…; (3). Cho chuyên gia phỏng vn các bên liên quan ánh giá
khách quan.
- Trong báo cáo cn t chc thông tin theo cu trúc khoa hc: cung cp cái nhìn tng
th ến chi tiết, t các minh chng gốc (sơ cấp) ến các s liu thng (th cp). Chn cách
din t bng bảng, ồ, th, hình ảnh, họa, video… thông tin tính trc quan, sinh
ng d nm bt.
- Các mc trong báo cáo phi nht quán v s liu, nội dung, quan iểm.
- Vic sp xếp, hóa minh chứng cũng cần ầu suy nghĩ chỉ o thng nht giữa
các nhóm d s dng. Cn phn mềm ưa các minh chng theo cu trúc giúp các chuyên
gia truy cp, nghiên cu thun li s là iểm cng cho các tiêu chí.
lOMoARcPSD| 45740413
- Nếu ánh giá AUN cần ội ngũ dịch thut am hiểu chuyên môn dch chính xác
các thông tin liên quan ến chuyên ngành ( ối vi kiểm ịnh CTĐT). Tốt nht là s dng các
giảng viên ào tạo t nước ngoài (có c kiến thc chuyên môn và tiếng Anh).
4. Kết luận
Kiểm ịnh sở giáo dục chương trình ào tạo một quy nh quản cũng như xu
thế ca thế giới cũng như Việt Nam. Bn cht ca kiểm ịnh là ể ci thin các hot ng của
nhà trường tt hơn, nâng cao hiệu qu ào tạo, nâng cao uy tín sc hút tuyn sinh. Do
vậy, tư tưởng kiểm ịnh phi xut phát t mong muốn ảm bo chất lượng t lãnh ạo ến tng
ging viên, nhân viên. Toàn th viên chc, người lao ng c trường phi vào cuc mt ch
t giác,trách nhim và phi chun b ngun tài chính xứng áng, ầu tư trang thiết b, h
thng phn mm quy chun. Sau kim ịnh h thng s vn hành thun lợi hơn các quy ịnh
s ược soát hoàn thin, các quy trình s ược chun mực, năng lực i ngũ sẽ chuyên nghip,
thành thạo hơn. Chương trình ào tạo s ược ci tiến, ngun lực cho ào tạo s ược ầu tư,
giảng viên s môi trường làm vic tốt hơn… tt c s ược khuyến ngh t các chuyên gia
ánh giá ngoài. Như vậy, chúng ta s biến cái phi làm thành cái mun làm tạo ra ng lc
tinh thần cho nhà trường phát triển, ó là giá trị mang li t kiểm ịnh chất lượng.
TÀI LIU THAM KHO
[1] B Giáo dục Đào tạo, Công văn số 1668/QLCL-ĐKCLGD ngày 31 tháng
12 m 2019 ban hành thay thế Bảng hướng dẫn ánh giá m theo Công văn số
768/QLCLKĐCLGD.
[2] Tài liu tp hun, rà soát và hoàn thin báo cáo t ánh giá.
[3] B Giáo dục Đào tạo, Công văn số 767/QLCL-KĐCLGD ngày 20 tháng
4 năm 2018 ban hành hướng dẫn ánh giá ngoài cơ sở giáo dục ại hc.
[4] ASEAN University Network, Guide to AUN-QA Assessment at Programme
Level Version 4.0.
[5] Gii thiu b tiêu chun cấp CTĐT.
[6] B Giáo dục Đào tạo, Thông 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 ban
hành quy ịnh v chuẩn CTĐT; Xây dựng, thẩm ịnh và ban hành CTĐT các trình ca giáo
dục ại hc.
[7] N.Nam, “Cho phép 3 tổ chc kiểm nh giáo dục nước ngoài hoạt ng ti Vit
Nam” 2021. [Trực tuyến]. Địa ch: https://bom.so/REb0G6. [Truy cp 22/5/2024].

Preview text:

lOMoAR cPSD| 45740413
CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
TRONG CƠ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM
ICTU-SAR TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ MINH CHỨNG VÀ XÂY DỰNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN
Vũ Đức Thái, Ngô Thị Lan Phương, Nguyễn Thu Hương
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay òi hỏi công tác ào tạo cung cấp ược
nguồn nhân lực chất lượng cao ảm bảo cho sự phát triển bền vững của ất nước. Để thực
hiện nhiệm vụ này, giáo dục và ào tạo nói chung, giáo dục ại học nói riêng, không những
phải mở rộng qui mô mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và ào tạo.
Một nội dung quan trọng trong công tác ảm bảo chất lượng ào tạo tại các cơ sở giáo dục
chính là công tác kiểm ịnh chất lượng ể duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục và không
ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục ại học. Trong bài báo này,
chúng tôi ề cập tới công tác kiểm ịnh chất lượng trong trường Đại học Công nghệ Thông
tin và Truyền thông. Việc nghiên cứu này phần nào giúp cơ sở giáo dục thấy iểm mạnh
cũng như những tồn tại của mình, ể từ ó ề ra giải pháp và ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác kiểm ịnh chất lượng nhằm duy trì và cải tiến chất lượng.
Từ khóa: Giáo dục ại học, Đảm bảo chất lượng giáo dục, Kiểm ịnh chất lượng giáo dục.
1. Giới thiệu
Hiện nay, nhân lực trình ộ ại học ào tạo từ các trường ại học Việt Nam có nhiều vấn
ề cần ánh giá. Sinh viên i làm có ược là úng nghề không? Khi ược tuyển dụng làm úng nghề
thì những kiến thức, kỹ năng ược trang bị trong trường ại học có áp ứng công việc không?
Nhà tuyển dụng phải ào tạo thêm bao nhiêu thời gian, công sức nữa mới làm ược việc? Sinh
viên có ược bố trí vị trí và trả lương tương ứng với trình ộ ại học không?... Chắc các nhà
giáo dục và các nhà tuyển dụng có sẵn câu trả lời. Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn, trong buổi
tọa àm “Giáo dục ại học, Thách thức và Cơ hội” ã nói: “chất lượng của các cơ sở giáo dục
ĐH chưa ồng ều ể áp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” (Báo Tiền phong Online, ngày
19/10/22). Điều ó dẫn tới vấn ề là chất lượng ào tạo tại các cơ sở ào tạo như thế nào. Việc
ảm bảo chất lượng một cơ sở giáo dục ại học và mỗi chương trình ào tạo có vai trò quan
trọng ể có sản phẩm áp ứng với thị trường lao ộng ngày càng yêu cầu cao. Đại hội XIII của
Đảng nhận ịnh: “Chất lượng nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao chưa áp ứng lOMoAR cPSD| 45740413
yêu cầu phát triển; còn nặng về lý thuyết nhẹ về thực hành chưa quan tâm úng mức ến kỹ
năng xã hội, kỹ năng sống và khả năng tự học, kỹ năng sáng tạo...”.
Chất lượng cơ sở giáo dục cũng như chất lượng cho một chương trình ào tạo có hai khía
cạnh. Chất lượng bên trong và chất lượng ược ánh giá kiểm ịnh khách quan.
Hình 1. Mô hình ảm bảo chất lượng (bên trong và bên ngoài)
Trong Hình 1 cho thấy, chất lượng bên trong là lãnh ạo, ội ngũ cơ sở hạ tầng; chất
lượng bên ngoài do tổ chức kiểm ịnh, xã hội “soi”.
Chất lượng bên trong có tính tự giác, tự nhìn nhận nhưng phải tuân theo những tiêu
chuẩn, tiêu chí ược quy ịnh bởi các nhà quản lý hay các chuyên gia (có một số người cứ tự
cho là mình ạt chất lượng nhưng không căn cứ vào bộ tiêu chuẩn nào thì ó chỉ là cảm tính
chưa có cơ sở khoa học.
Chất lượng bên ngoài ược thể hiện khi cơ sở giáo dục làm báo cáo mời oàn ánh giá
ngoài ến khảo sát ánh giá và cho kết luận về ạt hay chưa ạt tiêu chuẩn.
2. Vấn ề chất lượng bên trong
2.1. Chất lượng cơ sở giáo dục
Đảm bảo chất lượng bên trong thực tế là tự mỗi cơ sở ào tạo phải biết chăm lo cho
chất lượng sản phẩm của mình chính là sinh viên ra trường. Trường có ội ngũ giáo viên
giỏi, cơ sở vật chất ầy ủ, tài liệu giáo trình phong phú iều ó mới chỉ là giá trị tĩnh. Làm thế
nào khai thác, phát huy nguồn lực ầy ủ trên mới quan trọng, ó chính là hệ thống cơ chế, quy
ịnh, quy trình vận hành mọi hoạt ộng của ội ngũ. Quá trình phát triển của xã hội, khoa học
công nghệ, thị trường lao ộng cũng thay ổi do vậy chất lượng cũng phải biến ộng theo nếu
không sẽ bị tụt hậu sinh viên tốt nghiệp bây giờ ược coi là có chất lượng, nhưng nếu tốt
nghiệp vào 5 năm sau thì có thể không ạt yêu cầu tuyển dụng. Nói cách khác sinh viên tốt
nghiệp năm 2022 phải khác sinh viên tốt nghiệp năm 2020.
Mặt khác quá trình ào tạo phải tính ến ối tượng ào tạo là người học có nền tảng năng
lực ầu vào thế nào ể thiết kế quá trình ào tạo phù hợp nhằm ạt mục tiêu ào tạo (hay chuẩn ầu ra mong ợi). lOMoAR cPSD| 45740413
Trong Công văn số 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quản lý chất
lượng nêu Bộ tiêu chuẩn chất lượng CSGD cũng ã bao quát các nội hàm trên [1]. Căn cứ
các văn bản và tài liệu từ các chuyên gia [2], chúng ta có các nội dung cần quan tâm sau:
(1). Công tác quản trị nhà trường: 5 tiêu chuẩn, 24 tiêu chí (1, 2, 3, 4, 6)
Nhà trường cần có kế hoạch chiến lược phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn và triết lý giáo
dục của trường. Bộ máy của nhà trường phải có cơ cấu tổ chức phù hợp (phân bỏ chức
năng, nhiệm vụ hợp lý thuận lợi cho thực hiện chức năng). Đội ngũ cán bộ quản lý (các
phòng), cán bộ chuyên môn (các khoa) phải gọn nhẹ, làm chủ ược vị trí, vai trò, tinh thông
nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp, có tầm nhìn bao quát tư duy ổi mới dám ề xuất thực
hiện những nhiệm vụ mới. Nhà trường phải xây dựng ược các quy ịnh, quy trình nghiệp vụ
ngắn gọn, cụ thể dễ ọc dễ vận dụng; các kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, hàng quý,
hàng tháng phải nhất quán, chỉ tiêu có ịnh lượng rõ ràng.
(2). Công tác tuyển sinh, ào tạo: 6 tiêu chuẩn, 27 tiêu chí (5, 13, 14, 15, 16, 22)
Các chỉ tiêu tuyển sinh phải ược xây dựng dựa trên nguồn lực của nhà trường và nhu
cầu thị trường lao ộng. Tiêu chí tuyển sinh cần mở rộng hơn, có tính ến ặc thù nghề nghiệp
ngoài các tổ hợp xét tuyển truyền thống. Từ ó giúp thí sinh lựa chọn ngành học phù hợp
hơn. Mỗi sinh viên mới vào trường cần ược cung cấp thông tin ầy ủ về ngành học, nhu cầu
xã hội trong sự phát triển của doanh nghiệp những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng
mềm (rất tiếc các khoa ào tạo không cọi trọng và chưa làm ược việc này). Muốn như vậy,
các cơ sở ào tạo nhất là các khoa chuyên môn cần có kết nối thường xuyên với doanh nghiệp
và trung tâm tư vấn việc làm. Công tác ào tạo phải chú trọng nguồn lực cho ào tạo. Thứ
nhất là ội ngũ cán bộ giảng dạy(CBGD) cần ược bồi dưỡng chuyên môn thông qua seminar
chuyên môn, học tập các khóa ngắn hạn ít nhất 3 năm một lần ể mở mang tri thức. Khuyến
khích các giảng viên tự tìm tòi các vấn ề mới qua nguồn học liệu mở (Internet) và ồng
nghiệp trong cộng ồng chuyên môn hẹp (ví dụ trong nhóm môn học) từ ó hàng năm cập
nhật về nội dung phương pháp dạy học. Về cơ sở vật chất cần có kế hoạch ầu tư thường
xuyên, tính toán khấu hao ể ảm bảo có sự ổn ịnh của các trang thiết bị. Mặt khác phải ánh
giá hiệu quả ầu tư ảm bảo tránh lãng phí, không ồng bộ và không phù hợp thực tế quy mô
sinh viên tham gia thực hành. Bên cạnh ó cũng cần mạnh dạn ầu tư công nghệ mới theo xu
thế nâng cao chất lượng ào tạo. Các nhu cầu ầu tư cần tôn trọng ề xuất từ giảng viên nhưng
cần phản biện khoa học, hiệu quả kinh tế thì ầu tư mới hiệu quả. Tiêu chuẩn ánh giá là
nguồn lực cho ào tạo và kết quả ào tạo.
(3). Hoạt ộng khoa học công nghệ: 5 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí, (8, 18, 19, 20, 23)
Hoạt ộng khoa học công nghệ là nhiệm vụ của ội ngũ tri thức trong nhà trường, nhà
trường cần có chính sách quan tâm thích áng về iều kiện cơ sở vật chất, tài liệu khoa học lOMoAR cPSD| 45740413
hỗ trợ nghiên cứu ảm bảo phát huy sự sáng tạo của ội ngũ. Đảm bảo tỉ trọng nguồn thu dành
cho hoạt ộng KHCN thích áng, theo ịnh hướng chiến lược của ơn vị. Bên cạnh ó cần chú
trọng tính cá nhân của những người say mê tìm tòi sáng tạo ể hình thành các nhóm sáng tạo
gắn kết họ với các ối tác trong và ngoài nhà trường. Việc nghiên cứu ầu tiên phải xác ịnh
theo hướng các môn học mà các giảng viên ảm nhiệm tránh nghiên cứu một hướng, giảng
dạy những môn ít hoặc không liên quan như vậy chắc chắn kết quả nghiên cứu không cao,
có thể tạo ra thành tích ảo. Những CBGD không có năng lực nghiên cứu rộng, thì yêu cần
tập trung khai thác các tri thức trong lĩnh vực giảng dạy (tìm tòi tham khảo những tài liệu
giáo trình mới từ các trường tiên tiến, các viện nghiên cứu chuyên ngành..) viết thành các
tài liệu bổ trợ cho môn học. Đặt ra các mục tiêu vừa sức khả thi cho ội ngũ theo từng giai
oạn: ươm tạo, làm thử, và phát triển sản phẩm chuyển giao. Việc kết hợp các nhóm nghiên
cứu và ào tạo trình ộ cao cũng cần coi trọng, khi các NCS có ược nguồn ngân sách KHCN
hỗ trợ thì tiến ộ nghiên cứu có thể tốt hơn. Tiêu chuẩn ánh giá là các chính sách hỗ trợ cho
hoạt ộng KHCN và kết quả ạt ược; ý nghĩa thực tiễn của các sản phẩm KHCN.
(4). Công tác ảm bảo chất lượng: 4 tiêu chuẩn, 19 tiêu chí, (9, 10, 11, 12)
Về bản chất việc ảm bảo chất lượng chính là mỗi vị trí, chức năng cần thực hiện nhiệm
vụ có chất lượng một cách tự giác. Nhưng thế nào là chất lượng, thì cần tập các tiêu chí ánh
giá khách quan, ể từ ó người thực hiện công việc lấy làm thước o, so sánh ánh giá xem kết
quả công việc của mình có ạt chất lượng hay không. Khi chưa có bộ tiêu chí ánh giá chuẩn
thì lãnh ạo ơn vị phải tự xây dựng ra các tiêu chí nội bộ, việc xây dựng tiêu chí ánh giá cho
cấp dưới cũng là một tiêu chí ánh giá năng lực lãnh ạo (lãnh ạo phải biết ánh giá kết quả
của từng người trong tập thể của mình thì mới xứng là lãnh ạo). Trong các bộ tiêu chuẩn
kiểm ịnh (CSGD, CTĐT) các yêu cầu trong ó cũng thể hiện khá ầy ủ các tiêu chí chất lượng,
tuy nhiên cần lọc ra, phân tích và cụ thể hóa thành danh sách các tiêu chí. Trong tài liệu [3]
có gợi ý các tiêu chí ánh giá cho một CSGD.
Bên cạnh các ơn vị chức năng, công tác ảm bảo chất lượng cũng là một nhiệm vụ chức
năng cần có bộ máy thực hiện, cấu thành của hệ thống ĐBCL gồm:
- Đội ngũ ĐBCLGD: là các cán bộ thuộc phòng chức năng về công tác ảm bảo chất
lượng [1]. Đội ngũ này cần ược học tập, tập huấn nghiệp vụ thường xuyên ể áp ứng yêu cầu
nhiệm vụ (trong quy ịnh phải có chuyên viên có chứng chỉ, thẻ kiểm ịnh viên). Hệ thống
này còn gồm các nhân viên tác nghiệp tại các phòng, khoa phối hợp tạo thành hệ thống
nghiệp vụ thống nhất từ cấp trường ến các phòng, khoa, trung tâm (nếu có).
- Hệ thống thông tin ĐBCL bao gồm các minh chứng: Hệ thống văn bản i ến; Hệ
thống hồ sơ tác nghiệp; hệ thống KPI và ối sánh chất lượng: Điều quan trọng các văn bản
này phải là lưu trữ ầy ủ, nghiêm túc, khoa học và dễ truy cập sử dụng. Mặt khác cũng phải lOMoAR cPSD| 45740413
rà soát, cập nhật thường xuyên, làm căn cứ ể vận hành trong thực thi nhiệm vụ hàng ngày
của các bộ phận. Thông tin cung cấp phải trung thực, khách quan, kịp thời ể thấy ược diễn
biến thực tiễn so với kế hoạch làm căn cứ khắc phục, iều chỉnh thích ứng với thực tiễn
- Kế hoạch ĐBCL: Gồm kế hoạch hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn theo chiến lược
phát triển của nhà trường và các ơn vị. Kế hoạch này là kế hoạch hành ộng của toàn hệ
thống nói lên toàn bộ hoạt ộng hiện tại và xu hướng phát triển bền vững có chất lượng. Bên
cạnh ó có kế hoạch ĐBCL bên trong nghĩa là thực hiện việc thu thập minh chứng, ra soát
viết báo cáo tự ánh giá ề xuất việc cải thiện; kế hoạch ánh giá ngoài nghĩa là mời ơn vị kiểm
ịnh ến ánh giá. Sau ánh giá vẫn tiếp tục có kế hoạch cải thiện, phát triển chất lượng cho chu kỳ sau.
Như ã nói, khi các vị trí trong bộ máy thực hiện chất lượng việc viết báo cáo, cải thiện
và mời ánh giá ngoài chỉ là bước cuối ể xác nhận chất lượng của một ơn vị. Do vậy, việc
ảm bảo chất lượng bên trong quyết ịnh 90% thành công của việc kiểm ịnh. Việc viết báo
cáo, trình bày với oàn ánh giá ngoài chỉ là công việc dễ dàng và áng tin cậy.

Công tác khảo sát chất lượng: Khảo sát người học (các bậc hệ ào tạo); Khảo sát cán
bộ, giảng viên; Khảo sát cựu người học; Khảo sát các bên liên quan khác. Việc khảo sát lấy
ý kiến các bên liên quan là yếu tố khách quan, quan trọng ể thực hiện chất lượng và ịnh
hướng phát triển. Hiện nay việc khảo sát chưa ược chú trọng từ nhu cầu thông tin khảo sát,
cách thức khảo sát, xử lý kết quả khảo sát. Do vậy, giá trị khảo sát chưa ược ánh giá úng và
chưa khai thác hiệu quả.
(5). Công tác phục vụ cộng ồng: 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí, (17, 21, 24)
Đây là một tiêu chí mới nhưng cũng có ý nghĩa cho một cơ sở giáo dục. Một trường
ại học với nguồn nhân lực khoa học, lao ộng dồi dào là các giảng viên, sinh viên thì việc có
các sản phẩm, trí tuệ óng góp cho xã hội, doanh nghiệp, ịa phương cần ược ánh giá.
Những giảng viên nghiên cứu, chế tạo, ề xuất ra những kết quả hữu hình (sản phẩm khoa
học công nghệ), vô hình (phương pháp, nguyên lý, giải pháp các tài liệu khoa học…) cần
có môi trường thử nghiệm, sử dụng vừa nâng cao tính thực tiễn và mang lại lợi ích vật chất
cho cộng ồng. Với nguồn lực sinh viên ang trên con ường tiếp thu tri thức, óng góp nguồn
lao ộng kỹ thuật cho xã hội thông qua các hoạt ộng trải nghiệm, tình nguyện, bảo vệ môi
trường… cũng là uy tín giá trị của một nhà trường. Các tiêu chí ánh giá ở nội dung này rất
a dạng ở nhiều ơn vị thực hiện tập trung ở các khoa chuyên môn, các tổ chức oàn thể như
Công oàn, oàn thanh niên, hội sinh viên, các câu lạc bộ. Để ạt tiêu chuẩn như trong quy ịnh
cần có các minh chứng như nội dung, kế hoạch, nguồn lực thực hiện, kết quả mang lại. lOMoAR cPSD| 45740413
(6). Công tác tài chính: 2 tiêu chuẩn, 7 tiêu chí, (7, 25)
Công tác tài chính là một nghệ thuật lãnh ạo ể tạo ra ộng lực thúc ẩy nâng cao chất
lượng. Hiện nay, với cơ chế tự chủ người lãnh ạo cao nhất muốn thành công phải sử dụng
tốt òn bẩy tài chính ể khích lệ ội ngũ sáng tạo, cải tiến phương thức làm việc mang lại hiệu
quả kinh tế theo cấp số nhân. Thứ nhất, xây dựng cơ cấu thu/chi hợp lý (chi cho con người,
chi hành chính thường xuyên, chi cho khấu hao cơ sở vật chất (CSVC), chi cho ầu tư phát
triển). Chi cho con người ngoài lương, chế ộ thì mục quan trọng nhất là khuyến khích lao
ộng cống hiến (phải giám sát ánh giá úng người có óng góp, trung thực, nghiêm túc và
những người lười biếng, né tránh trách nhiệm, khôn vặt). Đây chính là hệ thống KPI là
nhiều nhà quản trị ang tranh luận và mong muốn xây dựng. KPI thực chất là tìm cách ịnh
lượng công việc nhất là những việc quản lý ( ầu mối, số người chịu sự quản lý), hành chính
(số văn bản xử lý, soạn thảo..) ; hoạt ộng phi vật chất như giảng dạy (theo số tiết, học kỳ
loại học phần), nghiên cứu (bài báo, ề tài …). Quá trình xây dựng cần căn cứ vào mỗi nhiệm
vụ cụ thể, khảo sát, o lường, thí iểm sau một tập mẫu ủ lớn mới có chỉ số hợp lý, tin cậy và
ưa vào vận hành. Mặt khác, việc xác ịnh các nguồn thu tiềm năng cũng là một tiêu chí ánh
giá. Hiện nay, một số cơ sở giáo dục có nguồn thu từ ngay lao ộng của sinh viên, các dịch
vụ mà nhà trường cung cấp cho xã hội, các hợp ồng kinh tế ược thực hiện bởi lực lượng
khoa học; các dự án cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh… là những nguồn thu tiềm năng. Cần phải có
nguồn kinh phí ầu tư ban ầu (ươm tạo, sản xuất thử nghiệm) thì mới có nguồn thu lớn về
hoạt ộng này. Ví dụ nếu chi cho con người không thích áng dẫn ến thái ộ làm việc không
nhiệt tình, ối phó, chậm trễ, kém chất lượng, hiệu quả. Nếu giảng viên lên lớp không tận
tình, không chịu khó cập nhật, ổi mới nội dung, phương pháp dẫn ến sinh viên không muốn
học, kết quả học tập kém… Nếu không chi cho nghiên cứu thử nghiệm ban ầu (có thể thất
bại, không thu lại ược) thì chắc chắn sẽ không có sản phẩm thương mại hóa bán ược ra thị
trường, hoặc có thì nhỏ lẻ, giá trị không cao.
2.2. Chất lượng chương trình ào tạo
Bên cạnh kiểm ịnh CSGD, các nhà trường cũng cần kiểm ịnh các chương trình ào tạo,
vì thực tế chương trình ào tạo mới là vấn ề cốt lõi của nhà trường, úng ra Nhà trường muốn
thực hiện kiểm ịnh thì phải có trên 50% CTĐT ược kiểm ịnh (thậm chí phải >80%), tuy
nhiên hiện nay chưa có quy ịnh ràng buộc này.
Chất lượng chương trình ào tạo ược chi ra thành 3 yếu tố theo bộ tiêu chuẩn ánh giá
của AUN [4] và của Bộ GD&ĐT ban hành [5]:
(1). Quá trình thiết kế CTĐT, (gồm các tiêu chuẩn 1,2,3,4):
Quá trình này bao gồm việc phân tích thông tin ầu vào (mục tiêu, sứ mạng tầm nhìn
của CSGD; nhu cầu xã hội, yếu tố khoa học chuyên môn, năng lực của CSGD). Từ ó xây lOMoAR cPSD| 45740413
dựng mục tiêu ào tạo ( ào tạo ra lao ộng ở lĩnh vực nào, văn bằng, chức danh nghề nghiệp,
chuẩn cần ạt); nội dung và kết cầu CTĐT (gồm các khối kiến thức, số học phần, thời gian
và bố cục các kỳ học, ề cương chi tiết các học phần, phương thức kiểm tra ánh giá). Cuối
cùng là bản mô tả CTĐT và Đề cương chi tiết
(2). Nguồn lực cho ào tạo (tiêu chuẩn 5,6,7)
Nguồn lực ở ây gồm ội ngũ cán bộ giảng dạy: Đội ngũ này có ủ, cập nhật và có kế
hoạch bổ sung, ào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và ịnh kỳ. Tại Việt Nam, ể ánh giá chuẩn
Bộ GD & ĐT ã ban hành Thông tư 17/2021/TT-BGD ĐT, ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng,
về quy ịnh về chuẩn chương trình ào tạo; xây dựng, thẩm ịnh và ban hành chương trình ào
tạo các trình ộ của giáo dục ại học. Trong Thông tư nói rõ iều kiện về ội ngũ cán bộ giảng
dạy cho tuyển sinh, ào tạo [6]. Nguồn lực còn nói ến ội ngũ cán bộ, chuyên viên các phòng
chức năng như Đào tạo, Công tác HSSV, Đoàn, Hội (gọi chung là cán bộ hỗ trợ). Đội ngũ
này cần có các chuẩn chất lượng và cũng cần ược bổ sung, ào tạo bồi dưỡng (tỷ lệ số nhân
viên ược bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cũng là một tiêu chí ánh giá).
(3). Kết quả của quá trình ào tạo (tiêu chuẩn 8)
Kết quả quá trình ào tạo theo chuẩn AUN 4.0 (áp dụng từ tháng 8/2021), có hai giá trị
sản phẩm ào tạo (là số sinh viên tốt nghiệp) và sản phẩm KHCN ược làm ra bởi sinh viên
của CTĐT (chú ý sinh viên ăng ký học tại CTĐT ánh giá). Trong này, cần phân tích rõ số
sinh viên trúng tuyển, ến nhập học, thôi học, chuyển ngành và tốt nghiệp úng hạn, tỷ lệ có
việc làm sau 6 -12 tháng. Ngoài ra còn tính chỉ số thời gian trung bình ể sinh viên tốt nghiệp,
ể ánh giá việc thiết kế khung thời gian ào tạo có hợp lý không (ví dụ số SV tốt nghiệp úng
hạn dưới 50% mà số SV tốt nghiệp sau 3 tháng là chủ yếu nghĩa là khung thời gian cho
CTĐT nên kéo dài thêm 3 tháng. Tuy nhiên, với các trường số SV tốt nghiệp úng hạn hiện
nay không cao (gần 70% sinh viên tốt nghiệp úng hạn, trong ó có 93% sinh viên tốt nghiệp
loại Khá trở lên là những con số cao kỷ lục của trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Trích
nguồn báo Dân trí Online Chủ nhật, 23/10/2022
).
Về sản phẩm KHCN là các ề tài, bài báo khoa học, giải thưởng và các sản phẩm ược
thương mại hóa, các công trình chuyển giao công nghệ. 3. Đánh giá ngoài
Khi CSGD nhận thấy các tiêu chí kiểm ịnh của mình ảm bảo chất lượng thì tiến hành
ăng ký và mời một ơn vị kiểm ịnh hợp pháp (trong nước hoặc quốc tế) ến ánh giá, gồm ánh giá CSGD và CTĐT.
Một số tổ chức kiểm ịnh chuẩn quốc tế ã ược các trường ại học tại Việt Nam mời kiểm ịnh: lOMoAR cPSD| 45740413
- Accreditation Board for Engineering and Technology - ABET (Hội dồng
kiểm ịnh các chương trình ào tạo kỹ thuật - công nghệ của Mỹ);
- ASEAN University Network - AUN;
- European Association for Quality Assurance in Higher Education - ENQA;
- Foundation for International Business Administration Accreditation - FIBAA.
Tại Việt Nam, hiện có 07 tổ chức kiểm ịnh trong nước (trong ó có 02 tổ chức tư nhân)
và 03 tổ chức kiểm ịnh nước ngoài ược Bộ GD&ĐT cấp phép [7].
3.1. Các yêu cầu ánh giá
Để kiểm ịnh (CSGD, CTĐT), chúng ta phải khẳng ịnh ã làm tốt và khả năng kiểm ịnh
thành công thì mới nên tiến hành kiểm ịnh. Các vấn ề cơ bản là: -
Có ban hành các văn bản: Quy chế, Quy ịnh, Quy tắc (ví dụ: có ban hành
Quy ịnh về tuyển dụng giảng viên; có Quy ịnh về rà soát chuẩn ầu ra của CTĐT…); Quy
trình (có ban hành Quy trình bổ nhiệm cán bộ; có ban hành Quy trình về chấm phúc khảo…) -
Có thực hiện các công việc, với mỗi công việc cần theo nguyên tắc PDCA (Plan -
Do - Check - Act). Nếu chỉ có Plan thì ạt 1 iểm; có Plan - Do ược 2 iểm; Có Plan - Do -
Check (có làm, có nhận ược kết quả) ạt 3 iểm; Có PDCA (có làm, làm úng quy trình, kế
hoạch, có kết quả có cải tiến ể nâng cao kết quả) ược 4 iểm; Làm một cách thường xuyên
ều ặn 5 iểm; Làm một cách thường xuyên và nâng dần hiệu quả ạt 6 iểm; Làm ở mức tối
ưu như một mô hình mẫu ạt 7 iểm. Theo ánh giá CSGD mỗi nhóm tiêu chuẩn (như nêu
trong mục 2.1) ạt 3,5 trở lên là kiểm ịnh thành công. Theo kiểm ịnh CTĐT (AUN) mỗi tiêu
chí ạt là từ 4 iểm trở lên.
3.2. Một số kinh nghiệm
Bước ầu tiên phải thành lập Hội ồng ủ các thành phần, phân công nhiệm vụ rõ ràng,
hạn chế tối a việc thay ổi nhân sự giữa chừng
Mỗi thành viên, khi ược phân công nhiệm vụ cần nghiên cứu kỹ tài liệu (nếu cần mời
chuyên gia ến giải thích, hướng dẫn làm rõ các khái niệm, thuật ngữ ể hiểu chính xác mỗi
tiêu chí cần làm gì, viết gì, thu thập minh chứng gì. Sau ó mới bắt tay vào làm. Kết quả ầu
tiên sau một giai oạn là Báo cáo Tự ánh giá và xây dựng master plan (xác ịnh tiêu chí ang
ở mức nào? chưa làm ược gì?, ã làm ược gì?, làm thì ã có minh
chứng gì, còn thiếu minh chứng gì, kế hoạch cải thiện (làm, thu thập minh chứng, viết báo
cáo). Tùy vào việc cải thiện (thời gian dài / ngắn do thực tế), khi nào tất cả các tiêu chí ạt
ược ến bước viết báo cáo, thì có thể hoàn thiện báo cáo và ăng ký ánh giá ngoài. lOMoAR cPSD| 45740413
Để hỗ trợ cho hoạt ộng Khảo thí và ĐBCL của nhà trường, Trung tâm Phát triển phần
mềm thuộc Trường ã phối hợp với các chuyên gia về khảo thí và ĐBCLGD có nhiều kinh
nghiệm trong và ngoài Nhà trường xây dựng hệ thống phần mềm "Quản lý hồ sơ minh
chứng và hỗ trợ xây dựng báo cáo tự ánh giá Trực tuyến"
- gọi là ICTU-SAR.
Đến nay ICTU-SAR ã nhận ược sự quan tâm và ược phổ biến chia sẻ rộng rãi tới nhiều
Trường Đại học trong cả nước dùng thử và dự kiến ưa vào sử dụng. Đây cũng là nhân tố
quyết ịnh thành công trong hoạt ộng ĐBCL của Nhà trường. Phần mềm ã cung cấp giải
pháp số hoá toàn bộ dữ liệu văn bản, hồ sơ minh chứng, báo cáo tự ánh giá và cung cấp các
công cụ quản trị, giúp phân quyền cho từng ối tượng người dùng thao tác thu thập minh
chứng, viết báo cáo trực tiếp trên phần mềm ến từng tiêu chí cụ thể. Do vậy, việc kiểm tra
giám sát cũng trở nên ơn giản. Đối với chuyên gia, phần mềm cũng cung cấp công cụ giúp
ọc báo cáo và tra cứu minh chứng thông qua các ký hiệu minh chứng ược trích dẫn trong
báo cáo ể link trực tiếp ến minh chứng, thay vì phải ọc quyển báo cáo trên giấy rồi tìm kiếm
minh chứng trong các hộp ựng hồ sơ như trước ây.
Việc xây dựng báo cáo tự ánh giá phải bắt ầu từ hoạt ộng thu thập văn bản, ây là khối
lượng công việc lớn, do vậy không chỉ ợi khi kiểm ịnh mới làm mà cần thực hiện thường
xuyên, mỗi ơn vị ều phải tham gia khâu này. Thực hiện tốt việc thu thập văn bản và lưu trữ
trên phần mềm ICTU-SAR sẽ giảm ến 70% khối lượng công việc khi làm kiểm ịnh.
- Báo cáo cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ mình có gì, làm gì và phải chứng
minh cho oàn ánh giá ngoài những cái mình ã viết. Chứng minh bằng 3 cách: (1) Gửi cho
ơn vị kiểm ịnh Báo cáo ánh giá ngoài kèm các văn bản, tài liệu, hình ảnh, video…, hoặc ưa
lên phần mềm online tùy theo yêu cầu của tổ chức kiểm ịnh; (2). Mời chuyên gia quan sát
trực tiếp tại hiện trường, hoặc livestream (công trình, khung cảnh khuôn viên, trang thiết
bị, các hoạt ộng, sự kiện…; (3). Cho chuyên gia phỏng vấn các bên liên quan ể có ánh giá khách quan.
- Trong báo cáo cần tổ chức thông tin theo cấu trúc khoa học: cung cấp cái nhìn tổng
thể ến chi tiết, từ các minh chứng gốc (sơ cấp) ến các số liệu thống kê (thứ cấp). Chọn cách
diễn tả bằng bảng, sơ ồ, ồ thị, hình ảnh, ồ họa, video… ể thông tin có tính trực quan, sinh ộng dễ nắm bắt.
- Các mục trong báo cáo phải nhất quán về số liệu, nội dung, quan iểm.
- Việc sắp xếp, mã hóa minh chứng cũng cần ầu tư suy nghĩ và chỉ ạo thống nhất giữa
các nhóm ể dễ sử dụng. Cần có phần mềm ưa các minh chứng theo cấu trúc giúp các chuyên
gia truy cập, nghiên cứu thuận lợi sẽ là iểm cộng cho các tiêu chí. lOMoAR cPSD| 45740413
- Nếu ánh giá AUN cần có ội ngũ dịch thuật am hiểu chuyên môn ể dịch chính xác
các thông tin liên quan ến chuyên ngành ( ối với kiểm ịnh CTĐT). Tốt nhất là sử dụng các
giảng viên ào tạo từ nước ngoài (có cả kiến thức chuyên môn và tiếng Anh).
4. Kết luận
Kiểm ịnh cơ sở giáo dục và chương trình ào tạo là một quy ịnh quản lý cũng như xu
thế của thế giới cũng như Việt Nam. Bản chất của kiểm ịnh là ể cải thiện các hoạt ộng của
nhà trường tốt hơn, nâng cao hiệu quả ào tạo, nâng cao uy tín và sức hút tuyển sinh. Do
vậy, tư tưởng kiểm ịnh phải xuất phát từ mong muốn ảm bảo chất lượng từ lãnh ạo ến từng
giảng viên, nhân viên. Toàn thể viên chức, người lao ộng cả trường phải vào cuộc một cách
tự giác, có trách nhiệm và phải chuẩn bị nguồn tài chính xứng áng, ầu tư trang thiết bị, hệ
thống phần mềm quy chuẩn. Sau kiểm ịnh hệ thống sẽ vận hành thuận lợi hơn các quy ịnh
sẽ ược rà soát hoàn thiện, các quy trình sẽ ược chuẩn mực, năng lực ội ngũ sẽ chuyên nghiệp,
thành thạo hơn. Chương trình ào tạo sẽ ược cải tiến, nguồn lực cho ào tạo sẽ ược ầu tư,
giảng viên sẽ có môi trường làm việc tốt hơn… tất cả sẽ ược khuyến nghị từ các chuyên gia
ánh giá ngoài. Như vậy, chúng ta sẽ biến cái phải làm thành cái muốn làm tạo ra ộng lực
tinh thần cho nhà trường phát triển, ó là giá trị mang lại từ kiểm ịnh chất lượng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 1668/QLCL-ĐKCLGD ngày 31 tháng
12 năm 2019 ban hành thay thế Bảng hướng dẫn ánh giá kèm theo Công văn số 768/QLCLKĐCLGD. [2]
Tài liệu tập huấn, rà soát và hoàn thiện báo cáo tự ánh giá. [3]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 767/QLCL-KĐCLGD ngày 20 tháng
4 năm 2018 ban hành hướng dẫn ánh giá ngoài cơ sở giáo dục ại học. [4]
ASEAN University Network, Guide to AUN-QA Assessment at Programme Level Version 4.0. [5]
Giới thiệu bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT. [6]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 ban
hành quy ịnh về chuẩn CTĐT; Xây dựng, thẩm ịnh và ban hành CTĐT các trình ộ của giáo dục ại học. [7]
N.Nam, “Cho phép 3 tổ chức kiểm ịnh giáo dục nước ngoài hoạt ộng tại Việt
Nam” 2021. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://bom.so/REb0G6. [Truy cập 22/5/2024].