









Preview text:
lOMoAR cPSD| 45740413
CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
TRONG CƠ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM
ICTU-SAR TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ MINH CHỨNG VÀ XÂY DỰNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN
Vũ Đức Thái, Ngô Thị Lan Phương, Nguyễn Thu Hương
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay òi hỏi công tác ào tạo cung cấp ược
nguồn nhân lực chất lượng cao ảm bảo cho sự phát triển bền vững của ất nước. Để thực
hiện nhiệm vụ này, giáo dục và ào tạo nói chung, giáo dục ại học nói riêng, không những
phải mở rộng qui mô mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và ào tạo.
Một nội dung quan trọng trong công tác ảm bảo chất lượng ào tạo tại các cơ sở giáo dục
chính là công tác kiểm ịnh chất lượng ể duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục và không
ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục ại học. Trong bài báo này,
chúng tôi ề cập tới công tác kiểm ịnh chất lượng trong trường Đại học Công nghệ Thông
tin và Truyền thông. Việc nghiên cứu này phần nào giúp cơ sở giáo dục thấy iểm mạnh
cũng như những tồn tại của mình, ể từ ó ề ra giải pháp và ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác kiểm ịnh chất lượng nhằm duy trì và cải tiến chất lượng.
Từ khóa: Giáo dục ại học, Đảm bảo chất lượng giáo dục, Kiểm ịnh chất lượng giáo dục.
1. Giới thiệu
Hiện nay, nhân lực trình ộ ại học ào tạo từ các trường ại học Việt Nam có nhiều vấn
ề cần ánh giá. Sinh viên i làm có ược là úng nghề không? Khi ược tuyển dụng làm úng nghề
thì những kiến thức, kỹ năng ược trang bị trong trường ại học có áp ứng công việc không?
Nhà tuyển dụng phải ào tạo thêm bao nhiêu thời gian, công sức nữa mới làm ược việc? Sinh
viên có ược bố trí vị trí và trả lương tương ứng với trình ộ ại học không?... Chắc các nhà
giáo dục và các nhà tuyển dụng có sẵn câu trả lời. Thứ trưởng Hoàng Minh Sơn, trong buổi
tọa àm “Giáo dục ại học, Thách thức và Cơ hội” ã nói: “chất lượng của các cơ sở giáo dục
ĐH chưa ồng ều ể áp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” (Báo Tiền phong Online, ngày
19/10/22). Điều ó dẫn tới vấn ề là chất lượng ào tạo tại các cơ sở ào tạo như thế nào. Việc
ảm bảo chất lượng một cơ sở giáo dục ại học và mỗi chương trình ào tạo có vai trò quan
trọng ể có sản phẩm áp ứng với thị trường lao ộng ngày càng yêu cầu cao. Đại hội XIII của
Đảng nhận ịnh: “Chất lượng nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao chưa áp ứng lOMoAR cPSD| 45740413
yêu cầu phát triển; còn nặng về lý thuyết nhẹ về thực hành chưa quan tâm úng mức ến kỹ
năng xã hội, kỹ năng sống và khả năng tự học, kỹ năng sáng tạo...”.
Chất lượng cơ sở giáo dục cũng như chất lượng cho một chương trình ào tạo có hai khía
cạnh. Chất lượng bên trong và chất lượng ược ánh giá kiểm ịnh khách quan.
Hình 1. Mô hình ảm bảo chất lượng (bên trong và bên ngoài)
Trong Hình 1 cho thấy, chất lượng bên trong là lãnh ạo, ội ngũ cơ sở hạ tầng; chất
lượng bên ngoài do tổ chức kiểm ịnh, xã hội “soi”.
Chất lượng bên trong có tính tự giác, tự nhìn nhận nhưng phải tuân theo những tiêu
chuẩn, tiêu chí ược quy ịnh bởi các nhà quản lý hay các chuyên gia (có một số người cứ tự
cho là mình ạt chất lượng nhưng không căn cứ vào bộ tiêu chuẩn nào thì ó chỉ là cảm tính
chưa có cơ sở khoa học.
Chất lượng bên ngoài ược thể hiện khi cơ sở giáo dục làm báo cáo mời oàn ánh giá
ngoài ến khảo sát ánh giá và cho kết luận về ạt hay chưa ạt tiêu chuẩn.
2. Vấn ề chất lượng bên trong
2.1. Chất lượng cơ sở giáo dục
Đảm bảo chất lượng bên trong thực tế là tự mỗi cơ sở ào tạo phải biết chăm lo cho
chất lượng sản phẩm của mình chính là sinh viên ra trường. Trường có ội ngũ giáo viên
giỏi, cơ sở vật chất ầy ủ, tài liệu giáo trình phong phú iều ó mới chỉ là giá trị tĩnh. Làm thế
nào khai thác, phát huy nguồn lực ầy ủ trên mới quan trọng, ó chính là hệ thống cơ chế, quy
ịnh, quy trình vận hành mọi hoạt ộng của ội ngũ. Quá trình phát triển của xã hội, khoa học
công nghệ, thị trường lao ộng cũng thay ổi do vậy chất lượng cũng phải biến ộng theo nếu
không sẽ bị tụt hậu sinh viên tốt nghiệp bây giờ ược coi là có chất lượng, nhưng nếu tốt
nghiệp vào 5 năm sau thì có thể không ạt yêu cầu tuyển dụng. Nói cách khác sinh viên tốt
nghiệp năm 2022 phải khác sinh viên tốt nghiệp năm 2020.
Mặt khác quá trình ào tạo phải tính ến ối tượng ào tạo là người học có nền tảng năng
lực ầu vào thế nào ể thiết kế quá trình ào tạo phù hợp nhằm ạt mục tiêu ào tạo (hay chuẩn ầu ra mong ợi). lOMoAR cPSD| 45740413
Trong Công văn số 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quản lý chất
lượng nêu Bộ tiêu chuẩn chất lượng CSGD cũng ã bao quát các nội hàm trên [1]. Căn cứ
các văn bản và tài liệu từ các chuyên gia [2], chúng ta có các nội dung cần quan tâm sau:
(1). Công tác quản trị nhà trường: 5 tiêu chuẩn, 24 tiêu chí (1, 2, 3, 4, 6)
Nhà trường cần có kế hoạch chiến lược phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn và triết lý giáo
dục của trường. Bộ máy của nhà trường phải có cơ cấu tổ chức phù hợp (phân bỏ chức
năng, nhiệm vụ hợp lý thuận lợi cho thực hiện chức năng). Đội ngũ cán bộ quản lý (các
phòng), cán bộ chuyên môn (các khoa) phải gọn nhẹ, làm chủ ược vị trí, vai trò, tinh thông
nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp, có tầm nhìn bao quát tư duy ổi mới dám ề xuất thực
hiện những nhiệm vụ mới. Nhà trường phải xây dựng ược các quy ịnh, quy trình nghiệp vụ
ngắn gọn, cụ thể dễ ọc dễ vận dụng; các kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, hàng quý,
hàng tháng phải nhất quán, chỉ tiêu có ịnh lượng rõ ràng.
(2). Công tác tuyển sinh, ào tạo: 6 tiêu chuẩn, 27 tiêu chí (5, 13, 14, 15, 16, 22)
Các chỉ tiêu tuyển sinh phải ược xây dựng dựa trên nguồn lực của nhà trường và nhu
cầu thị trường lao ộng. Tiêu chí tuyển sinh cần mở rộng hơn, có tính ến ặc thù nghề nghiệp
ngoài các tổ hợp xét tuyển truyền thống. Từ ó giúp thí sinh lựa chọn ngành học phù hợp
hơn. Mỗi sinh viên mới vào trường cần ược cung cấp thông tin ầy ủ về ngành học, nhu cầu
xã hội trong sự phát triển của doanh nghiệp những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng
mềm (rất tiếc các khoa ào tạo không cọi trọng và chưa làm ược việc này). Muốn như vậy,
các cơ sở ào tạo nhất là các khoa chuyên môn cần có kết nối thường xuyên với doanh nghiệp
và trung tâm tư vấn việc làm. Công tác ào tạo phải chú trọng nguồn lực cho ào tạo. Thứ
nhất là ội ngũ cán bộ giảng dạy(CBGD) cần ược bồi dưỡng chuyên môn thông qua seminar
chuyên môn, học tập các khóa ngắn hạn ít nhất 3 năm một lần ể mở mang tri thức. Khuyến
khích các giảng viên tự tìm tòi các vấn ề mới qua nguồn học liệu mở (Internet) và ồng
nghiệp trong cộng ồng chuyên môn hẹp (ví dụ trong nhóm môn học) từ ó hàng năm cập
nhật về nội dung phương pháp dạy học. Về cơ sở vật chất cần có kế hoạch ầu tư thường
xuyên, tính toán khấu hao ể ảm bảo có sự ổn ịnh của các trang thiết bị. Mặt khác phải ánh
giá hiệu quả ầu tư ảm bảo tránh lãng phí, không ồng bộ và không phù hợp thực tế quy mô
sinh viên tham gia thực hành. Bên cạnh ó cũng cần mạnh dạn ầu tư công nghệ mới theo xu
thế nâng cao chất lượng ào tạo. Các nhu cầu ầu tư cần tôn trọng ề xuất từ giảng viên nhưng
cần phản biện khoa học, hiệu quả kinh tế thì ầu tư mới hiệu quả. Tiêu chuẩn ánh giá là
nguồn lực cho ào tạo và kết quả ào tạo.
(3). Hoạt ộng khoa học công nghệ: 5 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí, (8, 18, 19, 20, 23)
Hoạt ộng khoa học công nghệ là nhiệm vụ của ội ngũ tri thức trong nhà trường, nhà
trường cần có chính sách quan tâm thích áng về iều kiện cơ sở vật chất, tài liệu khoa học lOMoAR cPSD| 45740413
hỗ trợ nghiên cứu ảm bảo phát huy sự sáng tạo của ội ngũ. Đảm bảo tỉ trọng nguồn thu dành
cho hoạt ộng KHCN thích áng, theo ịnh hướng chiến lược của ơn vị. Bên cạnh ó cần chú
trọng tính cá nhân của những người say mê tìm tòi sáng tạo ể hình thành các nhóm sáng tạo
gắn kết họ với các ối tác trong và ngoài nhà trường. Việc nghiên cứu ầu tiên phải xác ịnh
theo hướng các môn học mà các giảng viên ảm nhiệm tránh nghiên cứu một hướng, giảng
dạy những môn ít hoặc không liên quan như vậy chắc chắn kết quả nghiên cứu không cao,
có thể tạo ra thành tích ảo. Những CBGD không có năng lực nghiên cứu rộng, thì yêu cần
tập trung khai thác các tri thức trong lĩnh vực giảng dạy (tìm tòi tham khảo những tài liệu
giáo trình mới từ các trường tiên tiến, các viện nghiên cứu chuyên ngành..) viết thành các
tài liệu bổ trợ cho môn học. Đặt ra các mục tiêu vừa sức khả thi cho ội ngũ theo từng giai
oạn: ươm tạo, làm thử, và phát triển sản phẩm chuyển giao. Việc kết hợp các nhóm nghiên
cứu và ào tạo trình ộ cao cũng cần coi trọng, khi các NCS có ược nguồn ngân sách KHCN
hỗ trợ thì tiến ộ nghiên cứu có thể tốt hơn. Tiêu chuẩn ánh giá là các chính sách hỗ trợ cho
hoạt ộng KHCN và kết quả ạt ược; ý nghĩa thực tiễn của các sản phẩm KHCN.
(4). Công tác ảm bảo chất lượng: 4 tiêu chuẩn, 19 tiêu chí, (9, 10, 11, 12)
Về bản chất việc ảm bảo chất lượng chính là mỗi vị trí, chức năng cần thực hiện nhiệm
vụ có chất lượng một cách tự giác. Nhưng thế nào là chất lượng, thì cần tập các tiêu chí ánh
giá khách quan, ể từ ó người thực hiện công việc lấy làm thước o, so sánh ánh giá xem kết
quả công việc của mình có ạt chất lượng hay không. Khi chưa có bộ tiêu chí ánh giá chuẩn
thì lãnh ạo ơn vị phải tự xây dựng ra các tiêu chí nội bộ, việc xây dựng tiêu chí ánh giá cho
cấp dưới cũng là một tiêu chí ánh giá năng lực lãnh ạo (lãnh ạo phải biết ánh giá kết quả
của từng người trong tập thể của mình thì mới xứng là lãnh ạo). Trong các bộ tiêu chuẩn
kiểm ịnh (CSGD, CTĐT) các yêu cầu trong ó cũng thể hiện khá ầy ủ các tiêu chí chất lượng,
tuy nhiên cần lọc ra, phân tích và cụ thể hóa thành danh sách các tiêu chí. Trong tài liệu [3]
có gợi ý các tiêu chí ánh giá cho một CSGD.
Bên cạnh các ơn vị chức năng, công tác ảm bảo chất lượng cũng là một nhiệm vụ chức
năng cần có bộ máy thực hiện, cấu thành của hệ thống ĐBCL gồm:
- Đội ngũ ĐBCLGD: là các cán bộ thuộc phòng chức năng về công tác ảm bảo chất
lượng [1]. Đội ngũ này cần ược học tập, tập huấn nghiệp vụ thường xuyên ể áp ứng yêu cầu
nhiệm vụ (trong quy ịnh phải có chuyên viên có chứng chỉ, thẻ kiểm ịnh viên). Hệ thống
này còn gồm các nhân viên tác nghiệp tại các phòng, khoa phối hợp tạo thành hệ thống
nghiệp vụ thống nhất từ cấp trường ến các phòng, khoa, trung tâm (nếu có).
- Hệ thống thông tin ĐBCL bao gồm các minh chứng: Hệ thống văn bản i ến; Hệ
thống hồ sơ tác nghiệp; hệ thống KPI và ối sánh chất lượng: Điều quan trọng các văn bản
này phải là lưu trữ ầy ủ, nghiêm túc, khoa học và dễ truy cập sử dụng. Mặt khác cũng phải lOMoAR cPSD| 45740413
rà soát, cập nhật thường xuyên, làm căn cứ ể vận hành trong thực thi nhiệm vụ hàng ngày
của các bộ phận. Thông tin cung cấp phải trung thực, khách quan, kịp thời ể thấy ược diễn
biến thực tiễn so với kế hoạch làm căn cứ khắc phục, iều chỉnh thích ứng với thực tiễn
- Kế hoạch ĐBCL: Gồm kế hoạch hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn theo chiến lược
phát triển của nhà trường và các ơn vị. Kế hoạch này là kế hoạch hành ộng của toàn hệ
thống nói lên toàn bộ hoạt ộng hiện tại và xu hướng phát triển bền vững có chất lượng. Bên
cạnh ó có kế hoạch ĐBCL bên trong nghĩa là thực hiện việc thu thập minh chứng, ra soát
viết báo cáo tự ánh giá ề xuất việc cải thiện; kế hoạch ánh giá ngoài nghĩa là mời ơn vị kiểm
ịnh ến ánh giá. Sau ánh giá vẫn tiếp tục có kế hoạch cải thiện, phát triển chất lượng cho chu kỳ sau.
Như ã nói, khi các vị trí trong bộ máy thực hiện chất lượng việc viết báo cáo, cải thiện
và mời ánh giá ngoài chỉ là bước cuối ể xác nhận chất lượng của một ơn vị. Do vậy, việc
ảm bảo chất lượng bên trong quyết ịnh 90% thành công của việc kiểm ịnh. Việc viết báo
cáo, trình bày với oàn ánh giá ngoài chỉ là công việc dễ dàng và áng tin cậy.
Công tác khảo sát chất lượng: Khảo sát người học (các bậc hệ ào tạo); Khảo sát cán
bộ, giảng viên; Khảo sát cựu người học; Khảo sát các bên liên quan khác. Việc khảo sát lấy
ý kiến các bên liên quan là yếu tố khách quan, quan trọng ể thực hiện chất lượng và ịnh
hướng phát triển. Hiện nay việc khảo sát chưa ược chú trọng từ nhu cầu thông tin khảo sát,
cách thức khảo sát, xử lý kết quả khảo sát. Do vậy, giá trị khảo sát chưa ược ánh giá úng và
chưa khai thác hiệu quả.
(5). Công tác phục vụ cộng ồng: 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí, (17, 21, 24)
Đây là một tiêu chí mới nhưng cũng có ý nghĩa cho một cơ sở giáo dục. Một trường
ại học với nguồn nhân lực khoa học, lao ộng dồi dào là các giảng viên, sinh viên thì việc có
các sản phẩm, trí tuệ óng góp cho xã hội, doanh nghiệp, ịa phương cần ược ánh giá.
Những giảng viên nghiên cứu, chế tạo, ề xuất ra những kết quả hữu hình (sản phẩm khoa
học công nghệ), vô hình (phương pháp, nguyên lý, giải pháp các tài liệu khoa học…) cần
có môi trường thử nghiệm, sử dụng vừa nâng cao tính thực tiễn và mang lại lợi ích vật chất
cho cộng ồng. Với nguồn lực sinh viên ang trên con ường tiếp thu tri thức, óng góp nguồn
lao ộng kỹ thuật cho xã hội thông qua các hoạt ộng trải nghiệm, tình nguyện, bảo vệ môi
trường… cũng là uy tín giá trị của một nhà trường. Các tiêu chí ánh giá ở nội dung này rất
a dạng ở nhiều ơn vị thực hiện tập trung ở các khoa chuyên môn, các tổ chức oàn thể như
Công oàn, oàn thanh niên, hội sinh viên, các câu lạc bộ. Để ạt tiêu chuẩn như trong quy ịnh
cần có các minh chứng như nội dung, kế hoạch, nguồn lực thực hiện, kết quả mang lại. lOMoAR cPSD| 45740413
(6). Công tác tài chính: 2 tiêu chuẩn, 7 tiêu chí, (7, 25)
Công tác tài chính là một nghệ thuật lãnh ạo ể tạo ra ộng lực thúc ẩy nâng cao chất
lượng. Hiện nay, với cơ chế tự chủ người lãnh ạo cao nhất muốn thành công phải sử dụng
tốt òn bẩy tài chính ể khích lệ ội ngũ sáng tạo, cải tiến phương thức làm việc mang lại hiệu
quả kinh tế theo cấp số nhân. Thứ nhất, xây dựng cơ cấu thu/chi hợp lý (chi cho con người,
chi hành chính thường xuyên, chi cho khấu hao cơ sở vật chất (CSVC), chi cho ầu tư phát
triển). Chi cho con người ngoài lương, chế ộ thì mục quan trọng nhất là khuyến khích lao
ộng cống hiến (phải giám sát ánh giá úng người có óng góp, trung thực, nghiêm túc và
những người lười biếng, né tránh trách nhiệm, khôn vặt). Đây chính là hệ thống KPI là
nhiều nhà quản trị ang tranh luận và mong muốn xây dựng. KPI thực chất là tìm cách ịnh
lượng công việc nhất là những việc quản lý ( ầu mối, số người chịu sự quản lý), hành chính
(số văn bản xử lý, soạn thảo..) ; hoạt ộng phi vật chất như giảng dạy (theo số tiết, học kỳ
loại học phần), nghiên cứu (bài báo, ề tài …). Quá trình xây dựng cần căn cứ vào mỗi nhiệm
vụ cụ thể, khảo sát, o lường, thí iểm sau một tập mẫu ủ lớn mới có chỉ số hợp lý, tin cậy và
ưa vào vận hành. Mặt khác, việc xác ịnh các nguồn thu tiềm năng cũng là một tiêu chí ánh
giá. Hiện nay, một số cơ sở giáo dục có nguồn thu từ ngay lao ộng của sinh viên, các dịch
vụ mà nhà trường cung cấp cho xã hội, các hợp ồng kinh tế ược thực hiện bởi lực lượng
khoa học; các dự án cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh… là những nguồn thu tiềm năng. Cần phải có
nguồn kinh phí ầu tư ban ầu (ươm tạo, sản xuất thử nghiệm) thì mới có nguồn thu lớn về
hoạt ộng này. Ví dụ nếu chi cho con người không thích áng dẫn ến thái ộ làm việc không
nhiệt tình, ối phó, chậm trễ, kém chất lượng, hiệu quả. Nếu giảng viên lên lớp không tận
tình, không chịu khó cập nhật, ổi mới nội dung, phương pháp dẫn ến sinh viên không muốn
học, kết quả học tập kém… Nếu không chi cho nghiên cứu thử nghiệm ban ầu (có thể thất
bại, không thu lại ược) thì chắc chắn sẽ không có sản phẩm thương mại hóa bán ược ra thị
trường, hoặc có thì nhỏ lẻ, giá trị không cao.
2.2. Chất lượng chương trình ào tạo
Bên cạnh kiểm ịnh CSGD, các nhà trường cũng cần kiểm ịnh các chương trình ào tạo,
vì thực tế chương trình ào tạo mới là vấn ề cốt lõi của nhà trường, úng ra Nhà trường muốn
thực hiện kiểm ịnh thì phải có trên 50% CTĐT ược kiểm ịnh (thậm chí phải >80%), tuy
nhiên hiện nay chưa có quy ịnh ràng buộc này.
Chất lượng chương trình ào tạo ược chi ra thành 3 yếu tố theo bộ tiêu chuẩn ánh giá
của AUN [4] và của Bộ GD&ĐT ban hành [5]:
(1). Quá trình thiết kế CTĐT, (gồm các tiêu chuẩn 1,2,3,4):
Quá trình này bao gồm việc phân tích thông tin ầu vào (mục tiêu, sứ mạng tầm nhìn
của CSGD; nhu cầu xã hội, yếu tố khoa học chuyên môn, năng lực của CSGD). Từ ó xây lOMoAR cPSD| 45740413
dựng mục tiêu ào tạo ( ào tạo ra lao ộng ở lĩnh vực nào, văn bằng, chức danh nghề nghiệp,
chuẩn cần ạt); nội dung và kết cầu CTĐT (gồm các khối kiến thức, số học phần, thời gian
và bố cục các kỳ học, ề cương chi tiết các học phần, phương thức kiểm tra ánh giá). Cuối
cùng là bản mô tả CTĐT và Đề cương chi tiết
(2). Nguồn lực cho ào tạo (tiêu chuẩn 5,6,7)
Nguồn lực ở ây gồm ội ngũ cán bộ giảng dạy: Đội ngũ này có ủ, cập nhật và có kế
hoạch bổ sung, ào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và ịnh kỳ. Tại Việt Nam, ể ánh giá chuẩn
Bộ GD & ĐT ã ban hành Thông tư 17/2021/TT-BGD ĐT, ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng,
về quy ịnh về chuẩn chương trình ào tạo; xây dựng, thẩm ịnh và ban hành chương trình ào
tạo các trình ộ của giáo dục ại học. Trong Thông tư nói rõ iều kiện về ội ngũ cán bộ giảng
dạy cho tuyển sinh, ào tạo [6]. Nguồn lực còn nói ến ội ngũ cán bộ, chuyên viên các phòng
chức năng như Đào tạo, Công tác HSSV, Đoàn, Hội (gọi chung là cán bộ hỗ trợ). Đội ngũ
này cần có các chuẩn chất lượng và cũng cần ược bổ sung, ào tạo bồi dưỡng (tỷ lệ số nhân
viên ược bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cũng là một tiêu chí ánh giá).
(3). Kết quả của quá trình ào tạo (tiêu chuẩn 8)
Kết quả quá trình ào tạo theo chuẩn AUN 4.0 (áp dụng từ tháng 8/2021), có hai giá trị
sản phẩm ào tạo (là số sinh viên tốt nghiệp) và sản phẩm KHCN ược làm ra bởi sinh viên
của CTĐT (chú ý sinh viên ăng ký học tại CTĐT ánh giá). Trong này, cần phân tích rõ số
sinh viên trúng tuyển, ến nhập học, thôi học, chuyển ngành và tốt nghiệp úng hạn, tỷ lệ có
việc làm sau 6 -12 tháng. Ngoài ra còn tính chỉ số thời gian trung bình ể sinh viên tốt nghiệp,
ể ánh giá việc thiết kế khung thời gian ào tạo có hợp lý không (ví dụ số SV tốt nghiệp úng
hạn dưới 50% mà số SV tốt nghiệp sau 3 tháng là chủ yếu nghĩa là khung thời gian cho
CTĐT nên kéo dài thêm 3 tháng. Tuy nhiên, với các trường số SV tốt nghiệp úng hạn hiện
nay không cao (gần 70% sinh viên tốt nghiệp úng hạn, trong ó có 93% sinh viên tốt nghiệp
loại Khá trở lên là những con số cao kỷ lục của trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Trích
nguồn báo Dân trí Online Chủ nhật, 23/10/2022).
Về sản phẩm KHCN là các ề tài, bài báo khoa học, giải thưởng và các sản phẩm ược
thương mại hóa, các công trình chuyển giao công nghệ. 3. Đánh giá ngoài
Khi CSGD nhận thấy các tiêu chí kiểm ịnh của mình ảm bảo chất lượng thì tiến hành
ăng ký và mời một ơn vị kiểm ịnh hợp pháp (trong nước hoặc quốc tế) ến ánh giá, gồm ánh giá CSGD và CTĐT.
Một số tổ chức kiểm ịnh chuẩn quốc tế ã ược các trường ại học tại Việt Nam mời kiểm ịnh: lOMoAR cPSD| 45740413
- Accreditation Board for Engineering and Technology - ABET (Hội dồng
kiểm ịnh các chương trình ào tạo kỹ thuật - công nghệ của Mỹ);
- ASEAN University Network - AUN;
- European Association for Quality Assurance in Higher Education - ENQA;
- Foundation for International Business Administration Accreditation - FIBAA.
Tại Việt Nam, hiện có 07 tổ chức kiểm ịnh trong nước (trong ó có 02 tổ chức tư nhân)
và 03 tổ chức kiểm ịnh nước ngoài ược Bộ GD&ĐT cấp phép [7].
3.1. Các yêu cầu ánh giá
Để kiểm ịnh (CSGD, CTĐT), chúng ta phải khẳng ịnh ã làm tốt và khả năng kiểm ịnh
thành công thì mới nên tiến hành kiểm ịnh. Các vấn ề cơ bản là: -
Có ban hành các văn bản: Quy chế, Quy ịnh, Quy tắc (ví dụ: có ban hành
Quy ịnh về tuyển dụng giảng viên; có Quy ịnh về rà soát chuẩn ầu ra của CTĐT…); Quy
trình (có ban hành Quy trình bổ nhiệm cán bộ; có ban hành Quy trình về chấm phúc khảo…) -
Có thực hiện các công việc, với mỗi công việc cần theo nguyên tắc PDCA (Plan -
Do - Check - Act). Nếu chỉ có Plan thì ạt 1 iểm; có Plan - Do ược 2 iểm; Có Plan - Do -
Check (có làm, có nhận ược kết quả) ạt 3 iểm; Có PDCA (có làm, làm úng quy trình, kế
hoạch, có kết quả có cải tiến ể nâng cao kết quả) ược 4 iểm; Làm một cách thường xuyên
ều ặn 5 iểm; Làm một cách thường xuyên và nâng dần hiệu quả ạt 6 iểm; Làm ở mức tối
ưu như một mô hình mẫu ạt 7 iểm. Theo ánh giá CSGD mỗi nhóm tiêu chuẩn (như nêu
trong mục 2.1) ạt 3,5 trở lên là kiểm ịnh thành công. Theo kiểm ịnh CTĐT (AUN) mỗi tiêu
chí ạt là từ 4 iểm trở lên.
3.2. Một số kinh nghiệm
Bước ầu tiên phải thành lập Hội ồng ủ các thành phần, phân công nhiệm vụ rõ ràng,
hạn chế tối a việc thay ổi nhân sự giữa chừng
Mỗi thành viên, khi ược phân công nhiệm vụ cần nghiên cứu kỹ tài liệu (nếu cần mời
chuyên gia ến giải thích, hướng dẫn làm rõ các khái niệm, thuật ngữ ể hiểu chính xác mỗi
tiêu chí cần làm gì, viết gì, thu thập minh chứng gì. Sau ó mới bắt tay vào làm. Kết quả ầu
tiên sau một giai oạn là Báo cáo Tự ánh giá và xây dựng master plan (xác ịnh tiêu chí ang
ở mức nào? chưa làm ược gì?, ã làm ược gì?, làm thì ã có minh
chứng gì, còn thiếu minh chứng gì, kế hoạch cải thiện (làm, thu thập minh chứng, viết báo
cáo). Tùy vào việc cải thiện (thời gian dài / ngắn do thực tế), khi nào tất cả các tiêu chí ạt
ược ến bước viết báo cáo, thì có thể hoàn thiện báo cáo và ăng ký ánh giá ngoài. lOMoAR cPSD| 45740413
Để hỗ trợ cho hoạt ộng Khảo thí và ĐBCL của nhà trường, Trung tâm Phát triển phần
mềm thuộc Trường ã phối hợp với các chuyên gia về khảo thí và ĐBCLGD có nhiều kinh
nghiệm trong và ngoài Nhà trường xây dựng hệ thống phần mềm "Quản lý hồ sơ minh
chứng và hỗ trợ xây dựng báo cáo tự ánh giá Trực tuyến" - gọi là ICTU-SAR.
Đến nay ICTU-SAR ã nhận ược sự quan tâm và ược phổ biến chia sẻ rộng rãi tới nhiều
Trường Đại học trong cả nước dùng thử và dự kiến ưa vào sử dụng. Đây cũng là nhân tố
quyết ịnh thành công trong hoạt ộng ĐBCL của Nhà trường. Phần mềm ã cung cấp giải
pháp số hoá toàn bộ dữ liệu văn bản, hồ sơ minh chứng, báo cáo tự ánh giá và cung cấp các
công cụ quản trị, giúp phân quyền cho từng ối tượng người dùng thao tác thu thập minh
chứng, viết báo cáo trực tiếp trên phần mềm ến từng tiêu chí cụ thể. Do vậy, việc kiểm tra
giám sát cũng trở nên ơn giản. Đối với chuyên gia, phần mềm cũng cung cấp công cụ giúp
ọc báo cáo và tra cứu minh chứng thông qua các ký hiệu minh chứng ược trích dẫn trong
báo cáo ể link trực tiếp ến minh chứng, thay vì phải ọc quyển báo cáo trên giấy rồi tìm kiếm
minh chứng trong các hộp ựng hồ sơ như trước ây.
Việc xây dựng báo cáo tự ánh giá phải bắt ầu từ hoạt ộng thu thập văn bản, ây là khối
lượng công việc lớn, do vậy không chỉ ợi khi kiểm ịnh mới làm mà cần thực hiện thường
xuyên, mỗi ơn vị ều phải tham gia khâu này. Thực hiện tốt việc thu thập văn bản và lưu trữ
trên phần mềm ICTU-SAR sẽ giảm ến 70% khối lượng công việc khi làm kiểm ịnh.
- Báo cáo cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ mình có gì, làm gì và phải chứng
minh cho oàn ánh giá ngoài những cái mình ã viết. Chứng minh bằng 3 cách: (1) Gửi cho
ơn vị kiểm ịnh Báo cáo ánh giá ngoài kèm các văn bản, tài liệu, hình ảnh, video…, hoặc ưa
lên phần mềm online tùy theo yêu cầu của tổ chức kiểm ịnh; (2). Mời chuyên gia quan sát
trực tiếp tại hiện trường, hoặc livestream (công trình, khung cảnh khuôn viên, trang thiết
bị, các hoạt ộng, sự kiện…; (3). Cho chuyên gia phỏng vấn các bên liên quan ể có ánh giá khách quan.
- Trong báo cáo cần tổ chức thông tin theo cấu trúc khoa học: cung cấp cái nhìn tổng
thể ến chi tiết, từ các minh chứng gốc (sơ cấp) ến các số liệu thống kê (thứ cấp). Chọn cách
diễn tả bằng bảng, sơ ồ, ồ thị, hình ảnh, ồ họa, video… ể thông tin có tính trực quan, sinh ộng dễ nắm bắt.
- Các mục trong báo cáo phải nhất quán về số liệu, nội dung, quan iểm.
- Việc sắp xếp, mã hóa minh chứng cũng cần ầu tư suy nghĩ và chỉ ạo thống nhất giữa
các nhóm ể dễ sử dụng. Cần có phần mềm ưa các minh chứng theo cấu trúc giúp các chuyên
gia truy cập, nghiên cứu thuận lợi sẽ là iểm cộng cho các tiêu chí. lOMoAR cPSD| 45740413
- Nếu ánh giá AUN cần có ội ngũ dịch thuật am hiểu chuyên môn ể dịch chính xác
các thông tin liên quan ến chuyên ngành ( ối với kiểm ịnh CTĐT). Tốt nhất là sử dụng các
giảng viên ào tạo từ nước ngoài (có cả kiến thức chuyên môn và tiếng Anh).
4. Kết luận
Kiểm ịnh cơ sở giáo dục và chương trình ào tạo là một quy ịnh quản lý cũng như xu
thế của thế giới cũng như Việt Nam. Bản chất của kiểm ịnh là ể cải thiện các hoạt ộng của
nhà trường tốt hơn, nâng cao hiệu quả ào tạo, nâng cao uy tín và sức hút tuyển sinh. Do
vậy, tư tưởng kiểm ịnh phải xuất phát từ mong muốn ảm bảo chất lượng từ lãnh ạo ến từng
giảng viên, nhân viên. Toàn thể viên chức, người lao ộng cả trường phải vào cuộc một cách
tự giác, có trách nhiệm và phải chuẩn bị nguồn tài chính xứng áng, ầu tư trang thiết bị, hệ
thống phần mềm quy chuẩn. Sau kiểm ịnh hệ thống sẽ vận hành thuận lợi hơn các quy ịnh
sẽ ược rà soát hoàn thiện, các quy trình sẽ ược chuẩn mực, năng lực ội ngũ sẽ chuyên nghiệp,
thành thạo hơn. Chương trình ào tạo sẽ ược cải tiến, nguồn lực cho ào tạo sẽ ược ầu tư,
giảng viên sẽ có môi trường làm việc tốt hơn… tất cả sẽ ược khuyến nghị từ các chuyên gia
ánh giá ngoài. Như vậy, chúng ta sẽ biến cái phải làm thành cái muốn làm tạo ra ộng lực
tinh thần cho nhà trường phát triển, ó là giá trị mang lại từ kiểm ịnh chất lượng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 1668/QLCL-ĐKCLGD ngày 31 tháng
12 năm 2019 ban hành thay thế Bảng hướng dẫn ánh giá kèm theo Công văn số 768/QLCLKĐCLGD. [2]
Tài liệu tập huấn, rà soát và hoàn thiện báo cáo tự ánh giá. [3]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 767/QLCL-KĐCLGD ngày 20 tháng
4 năm 2018 ban hành hướng dẫn ánh giá ngoài cơ sở giáo dục ại học. [4]
ASEAN University Network, Guide to AUN-QA Assessment at Programme Level Version 4.0. [5]
Giới thiệu bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT. [6]
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 ban
hành quy ịnh về chuẩn CTĐT; Xây dựng, thẩm ịnh và ban hành CTĐT các trình ộ của giáo dục ại học. [7]
N.Nam, “Cho phép 3 tổ chức kiểm ịnh giáo dục nước ngoài hoạt ộng tại Việt
Nam” 2021. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://bom.so/REb0G6. [Truy cập 22/5/2024].