
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1. Tổng quan chung
1.1. Khái niệm công trình hạ tầng giao thông
1.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông – Xu hướng phát triển
Chương 2. Các công trình hạ tầng giao thông
2.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
2.3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường không
2.4. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
2.5. Hệ thống giao thông thông minh
Chương 3. Các công trình hạ tầng khác có liên quan
3.1. Công trình thoát nước trên đường
3.2. Công trình chiếu sáng trên đường
3.3. Công trình cây xanh trên đường
3.4. Công trình đường dây, đường ống
3.5. Các công trình khác

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG
I. KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1. KHÁI NIỆM
Kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng là nền tảng vật
chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại, đáp ứng được nhu
cầu lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân sẽ là tiền đề giúp tăng trưởng kinh
tế, tạo điều kiện bứt phá trong quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ của đất
nước.
Hạ tầng giao thông vận tải của một quốc gia thường bao gồm: hạ tầng giao thông
đường bộ, hạ tầng giao thông đường sắt, hạ tầng giao thông đường không, hạ
tầng giao thông đường thủy.
- Hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ
xe và hành lang an toàn đường bộ.
- Hạ tầng giao thông đường sắt bao gồm công trình đường sắt, nhà ga, hệ
thống thông tin tín hiệu và hành lang an toàn đường sắt.
- Hạ tầng giao thông đường không bao gồm tuyến hàng không, cảng hàng
không, sân bay quốc tế và nội địa.
- Hạ tầng giao thông đường thủy bao gồm hạ tầng giao thông đường thủy nội
địa và hạ tầng hàng hải. Hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm
đường thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công
trình phụ trợ khác. Hạ tầng hàng hải bao gồm các cảng biển, các luông hàng
hải và các khu neo đậu tàu biển.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định công trình
giao thông bao gồm những công trình sau đây:
1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị;
đường nông thôn.
2. Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm
thu phí; trạm dừng nghỉ.
3. Công trình đường sắt:

a) Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao,
đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và
đường sắt địa phương;
b) Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ
giao thông.
Chú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa
tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp.
4. Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân
sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
5. Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm
cho người đi bộ.
6. Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:
a) Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công
trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng
đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo
đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).
b) Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu
biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công trình
neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).
c) Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu
hàng hải trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chắn
sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối
giao thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.
7. Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay);
nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng
hóa,...
8. Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.
9. Cảng cạn.
10. Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và
kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.
1.2. HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM
1.2.1. Hệ thống đường bộ

- Giao thông vận tải đường bộ có vị trí trọng yếu trong hệ thống giao thông vận tải
quốc gia. Theo ước tính hàng năm có đến 70% khối lượng hàng hóa và 90%
lượng hành khách được vận chuyển bằng đường bộ.
- Hệ thống đường bộ Việt Nam hiện có tổng chiều dài 595.201 km, trong đó,
đường bộ quốc gia (quốc lộ, cao tốc) là 25.560 km. Tính đến tháng 6/2022, mạng
lưới đường cao tốc đã đưa vào khai thác khoảng 23 đoạn tuyến, tương đương với
1.239 km; đang triển khai xây dựng khoảng 14 tuyến, đoạn tuyến, tương đương
với 840 km.
- Hệ thống quốc lộ được trải mặt nhựa đạt khoảng 64,76%, còn lại là mặt đường
bê tông xi măng, láng nhựa và cấp phối. Đường có quy mô 1 làn xe chiếm
11,04%, quy mô 2 làn xe chiếm khoảng 74,53%, quy mô 4 làn xe chiếm 13,93%,
quy mô từ 6 - 10 làn xe chiếm 0,5% còn lại là đường xen kẽ với các bề rộng khác
nhau.
- Tính đến tháng 6/2022 trong số 10 dự án đường bộ quan trọng, cấp bách (tổng
mức đầu tư 8.000 tỷ đồng) đã được đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện và đưa vào khai
thác góp phần tăng cường năng lực kết nối mạng giao thông đường bộ
1.2.2. Hệ thống đường sắt
- Mạng lưới đường sắt quốc gia có tổng chiều dài 3.143 km và có 277 ga, trong
đó 2.703 km đường chính tuyến, 612 km đường ga và đường nhánh, bao gồm
07 tuyến chính2. Mạng lưới đường sắt kết nối với nhau tại khu đầu mối Hà Nội,
hiện đi qua địa bàn của 34 tỉnh, thành phố, gồm 4/6 vùng kinh tế của cả nước. Mật
độ đường sắt đạt khoảng 9,5 km/1000 km2 (là mức trung bình của khối ASEAN
và thế giới).
- Năng lực khai thác trên hầu hết các tuyến đường sắt chính chỉ đạt khoảng 17-25
đôi tàu/ngày đêm, tốc độ khai thác tàu khách, tàu hàng trung bình 50-70 km/h (lớn
nhất 100 km/h đối với tàu khách; 60 km/h đối với tàu hàng).
- Đến tháng 6/2022, 4 dự án đường sắt quan trọng, cấp bách đã khởi công. Mạng
lưới đường sắt hiện tại đã tạo ra sự kết nối 4/6 vùng, 34 tỉnh/thành phố, 3 tuyến
trên hai hành lang chủ đạo Hà Nội -TP. Hồ Chí Minh và Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng chiếm 78% mạng lưới, đảm nhận 98% lượng hành khách và 88% lượng
hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt. Đường sắt Việt Nam cũng tăng cường sự
gia tăng kết nối 2 cảng biển (Cái Lân, Hải Phòng), 2 cảng thủy nội địa (Việt Trì,
Ninh Bình) và 1 cảng cạn (Lào Cai), tuy nhiên, vẫn rất cần được tiếp tục đầu tư
kết nối, nâng cao hiệu quả khai thác và giảm chi phí logistics.

- Mạng lưới đường sắt quốc gia bao gồm 3 loại khổ đường, chủ yếu là khổ
đường 1.000 mm (chiếm 85%), còn lại là khổ đường 1.435 mm (6%) và khổ
đường lồng 1.435/1.000 mm (9%).
1.2.3. Hệ thống đường không
- Tính đến tháng 6/2022, cả nước có 22 cảng hàng không đang khai thác với
tổng diện tích khoảng 11.859 ha; trong đó có 9 cảng hàng không quốc tế và 13
cảng hàng không quốc nội được phân chia theo 03 khu vực Bắc, Trung, Nam, ở
mỗi khu vực có 01 cảng hàng không quốc tế đóng vai trò trung tâm và các cảng
hành không nội địa vây quanh tạo thành một Cụm cảng hàng không.
- Giai đoạn 2011-2019/2020, tốc độ phát triển của ngành hàng không Việt Nam rất
cao, trung bình từ 16-18%/năm, được Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế
(IATA) đánh giá là tốc độ phát triển hàng không nhanh nhất khu vực Đông Nam
Á, đứng thứ 5 thế giới.
- Tốc độ phát triển nhanh của vận tải hàng không đã gây áp lực lên kết cấu hạ tầng
cảng hàng không.
- Hiện có 5 hãng hàng không Việt Nam: Vietnam Airlines - bao gồm VASCO,
Vietjet Air, Pacific Airlines, Bamboo Airways và Vietravel Airlines khai thác vận
chuyển hàng hoá kết hợp trên chuyến bay chuyên chở hành khách và chưa có
hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa bằng tàu bay chuyên dụng.
1.2.4. Hệ thống đường thủy
Về hạ tầng cảng biển: Tính đến tháng 6/2022, hệ thống cảng biển Việt Nam hiện
có 286 bến cảng, phân bố theo 5 nhóm cảng biển, tổng chiều dài cầu cảng hơn 96
km, hạ tầng đáp ứng được lượng hàng thông qua hơn 706 triệu tấn năm 2021. Đã
hình thành các cảng cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế tại phía Bắc và phía
Nam; tiếp nhận thành công tàu container đến 132.000 DWT tại khu bến Lạch
Huyện (Hải Phòng), đến 214.000 DWT tại khu bến Cái Mép (Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Về quy mô chất lượng: Hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn vừa qua đã được
chú trọng đầu tư với quy mô, công nghệ hiện tại vươn tầm quốc tế đặc biệt là hệ
thống cảng container (02 cảng biển lớn của Việt Nam là Hải Phòng và TP. Hồ Chí
Minh đều nằm trong top 50 cảng container lớn trên thế giới).
Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển 9 tháng năm 2022 đạt 550,2 triệu tấn,
tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó hàng xuất khẩu đạt 134,3 triệu tấn,

hàng nội địa đạt 257,5 triệu tấn. Riêng hàng container đạt 18,9 triệu TEU, tăng
2,3% so với cùng kỳ năm 2021.
- Về tuyến vận tải biển: Việt Nam đã thiết lập được 32 tuyến, trong đó 25 tuyến
vận tải quốc tế và 7 tuyến vận tải nội địa
Về đường thủy nội địa:
- Hạ tầng đường thủy nội địa có tổng chiều dài đường thủy nội địa toàn quốc
đang quản lý khai thác 17.026 km, trong đó: 7.180 km là các tuyến đường thủy
nội địa quốc gia do Cục Đường thủy nội địa quản lý (miền Bắc: 3.044,4 km, miền
Nam 2.968,9 km, miền Trung: 1.167,5 km). Trên mạng lưới đã quy hoạch 45
tuyến vận tải thủy chính: miền Bắc có 17 tuyến, miền Trung có 10 tuyến, miền
Nam có 18 tuyến. Ngoài ra, đã quy hoạch 21 tuyến vận tải sông biển. Khu vực
miền Bắc có 6 tuyến, miền Trung có 4 tuyến, miền Nam có 11 tuyến và một số
tuyến đi chung luồng hàng hải.
- Toàn quốc có 292 cảng thủy nội địa: 217 cảng hàng hóa, 12 cảng hành khách,
02 cảng tổng hợp và 63 cảng chuyên dùng. Ngoài ra còn có khoảng 8.200 bến
thủy nội địa và hơn 2.500 bến khách ngang sông.
- Về quy mô chất lượng: Hệ thống cảng thủy nội địa chủ yếu phục vụ bốc xếp
hàng rời, hàng chuyên dùng với dây chuyền bốc xếp lạc hậu, năng suất thấp, trong
khi đó các cảng thủy nội địa tổng hợp, container mới được đầu tư hiện đại, tuy
nhiên, hiệu quả khai thác chưa cao.
II. VAI TRÒ CỦA KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG – XU HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
2.1. VAI TRÒ CỦA KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
Vai trò của hạ tầng giao thông vận tải:
- Giúp cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa diễn ra liên tục bình
thường
- Phục vụ nhu cầu đi lại, sinh hoạt của dân cư thuận tiện
- Tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương trong nước và các nước
trên thế giới
- Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa vùng núi xa xôi, củng cố tính thống
nhất nền kinh tế
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng của mỗi đất nước.

2.2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ở
VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI
Đối với hạ tầng giao thông đường bộ:
- Về nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng đường bộ: Theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg
ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường
bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổng nhu cầu vốn đầu tư trong
lĩnh vực đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 900.000 tỷ đồng.
- Mục tiêu đến năm 2030: Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 2.764
triệu tấn (62,80% thị phần); hành khách đạt khoảng 9.430 triệu khách (90,16% thị
phần); khối lượng luân chuyển hàng hóa nội địa đạt khoảng 162,7 tỷ tấn. km
(30,48% thị phần); hành khách nội địa 283,6 tỷ khách.km đạt khoảng (72,83% thị
phần).
- Về kết cấu hạ tầng: Hình thành hệ thống đường cao tốc kết nối các trung tâm
kinh tế, chính trị, các vùng kinh tế trọng điểm, cảng biển và cảng hàng không cửa
ngõ quốc tế; từng bước nâng cấp các quốc lộ. Tập trung nâng cấp mặt đường, tăng
cường hệ thống an toàn giao thông, xử lý các điểm đen, cải tạo nâng cấp các cầu
yếu trên các quốc lộ và nâng cấp một số tuyến quốc lộ trọng yếu kết nối tới các
đầu mối vận tải lớn (cảng biển, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng không, các ga
đường sắt) chưa có tuyến cao tốc song hành.
- Định hướng đến năm 2050: Hoàn thiện mạng lưới đường bộ trong cả nước
đồng bộ, hiện đại, bảo đảm sự kết nối và phát triển hợp lý giữa các phương thức
vận tải. Chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng cao, bảo đảm thuận tiện, an toàn,
chi phí hợp lý.
Đối với hạ tầng giao thông đường sắt:
- Về nhu cầu vốn đầu tư đường sắt: Theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày
19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổng nhu cầu vốn đến năm 2030;
bao gồm 07 tuyến chính: Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (1.726 km), Gia Lâm - Hải
Phòng (102 km), Hà Nội - Đồng Đăng (167 km), Yên Viên - Lào Cai (296 km),
Đông Anh - Quán Triều (55 km), Kép - Lưu Xá (56 km, không hoạt động), Kép -
Hạ Long - Cái Lân (128 km) và một số tuyến nhánh, nhánh kết nối đến các đô thị,
cơ sở sản xuất
- Mục tiêu đến năm 2030:

+ Cải tạo nâng cấp để khai thác có hiệu quả các tuyến đường sắt hiện có, kết nối
thông suốt tuyến đường sắt liên vận quốc tế;
+ Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, thu xếp nguồn lực để khởi công một số
tuyến đường sắt mới trong đó ưu tiên tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, các
tuyến kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế, sân bay quốc tế, đường sắt đầu mối tại
thành phố lớn, nghiên cứu để triển khai tuyến đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Cần
Thơ
Đối với hạ tầng giao thông đường không:
- Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 (hiện đang trình Chính
phủ phê duyệt), dự kiến năm 2030 quy hoạch 28 cảng hàng không bao gồm 14
cảng hàng không quốc tế, 14 cảng hàng không nội địa. Định hướng đến năm
2050 quy hoạch 29 cảng hàng không bao gồm 14 cảng hàng không quốc tế và 15
cảng hàng không nội địa.
- Về nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng hàng không: dự kiến tổng chi phí đầu tư xây
dựng sân bay toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030 ước tính khoảng 403.106 tỷ đồng,
giai đoạn 2030 - 2050 khoảng 596.352 tỷ đồng. Nguồn vốn thực hiện các dự án sẽ
được huy động từ các nguồn như vốn vay ODA, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay
thương mại, vốn xã hội hóa theo hình thức PPP. Ngoài ra, Chính phủ cần tạo điều
kiện để các doanh nghiệp hàng không liên kết đầu tư ngoài ngành, sử dụng nguồn
vốn huy động của địa phương nơi có sân bay như là hình thức huy động vốn.
Đối với hạ tầng giao thông đường thủy:
• Hạ tầng hàng hải:
- Về mục tiêu đến năm 2030: Năng lực đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng
hóa, giao thương giữa các vùng, miền trong cả nước và hàng trung chuyển, quá
cảnh cho các nước trong khu vực cũng như nhu cầu vận tải hành khách nội địa và
quốc tế.
- Về kết cấu hạ tầng:

+ Ưu tiên phát triển các khu bến cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng),
Cái Mép (Bà Rịa - Vũng Tàu).
+ Nghiên cứu cơ chế chính sách phù hợp phát triển từng bước cảng trung chuyển
quốc tế tại Vân Phong (Khánh Hòa) để khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên
và vị trí địa lý.
+ Quy hoạch định hướng phát triển bến cảng Trần Đề (Sóc Trăng) phục vụ
ĐBSCL để có thể triển khai đầu tư khi có đủ điều kiện; các cảng biển quy mô lớn
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng; các bến cảng khách
quốc tế gắn với các vùng động lực phát triển du lịch; các bến cảng quy mô lớn
phục vụ các khu kinh tế, KCN; các bến cảng tại các huyện đảo phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh và chủ quyền biển đảo.
- Về định hướng hạ tầng giao thông kết nối, phát triển các tuyến đường sắt kết
nối với cảng biển loại đặc biệt và cảng biển loại I trên hành lang Bắc - Nam; hình
thành các bến cho phương tiện thủy nội địa trong vùng nước cảng biển; hệ thống
đường bộ cao tốc kết nối với các cảng biển loại đặc biệt, hệ thống quốc lộ, đường
địa phương kết nối trực tiếp đến hệ thống cảng biển. Phát triển cảng cạn tại các
khu vực kinh tế, hành lang kinh tế, ưu tiên quy hoạch các vị trí có kết nối thuận lợi
bằng vận tải đường thủy nội địa, vận tải sông pha biển, đường bộ cao tốc, đường
sắt đến các cảng biển quan trọng trong các nhóm cảng biển.
- Về phát triển đội tàu biển: mục tiêu đến 2030 tăng gấp đôi thị phần vận tải hàng
hóa xuất nhập khẩu qua cảng biển Việt Nam bằng đội tàu biển Việt Nam lên 10%
vào năm 2026 và 20% vào năm 2030.
• Hạ tầng đường thủy nội địa:
- Mục tiêu đến năm 2030: Quyết định số 1829/QĐ-TTg đề ra các mục tiêu:
+ Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 715 triệu tấn;
+ Khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 397 triệu lượt khách;
+ Khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 150 tỷ tấn.km;
+ Khối lượng luân chuyển hành khách đạt khoảng 7,7 tỷ khách.km.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Cải tạo nâng cấp các tuyến chính có mật độ vận tải cao, đáp ứng chạy tàu 24/24
giờ; phấn đấu tổng chiều dài các tuyến khai thác đồng bộ theo cấp kỹ thuật đạt
khoảng 5.000 km;

+ Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và
hành khách trên các hành lang vận tải thủy; từng bước hiện đại hóa các cảng
chính, cảng chuyên dùng;
+ Kênh hóa các đoạn sông qua đô thị lớn và chuyển đổi công năng cảng thủy nội
địa xếp dỡ hàng hóa phù hợp với quá trình đô thị hóa;
+ Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, khai thác kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa.
Đối với hạ tầng giao thông thông minh:
- Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030.
Đến năm 2025: Mục tiêu 100% các tuyến đường bộ cao tốc có triển khai lắp đặt
hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh ITS; hình thành được các
trung tâm tích hợp quản lý, điều hành giao thông của đô thị thông minh tại những
thành phố trực thuộc Trung ương và địa phương có nhu cầu.
- Nhiều tỉnh thành đã và đang khẩn trương đưa vào xây dựng ITS nhanh chóng và
đồng bộ.
- Thủ Đô Hà Nội cũng đang khẩn trương xây dựng đề án phát triển giao thông
thông minh, trong đó ưu tiên triển khai các nhóm dịch vụ đem lại những lợi ích
thiết thực nhất cho các doanh nghiệp và người dân, đồng thời tăng cường hiệu quả
quản lý nhà nước, cải thiện môi trường giao thông.
- Tuyến cao tốc thông minh Nha Trang - Cam Lâm thuộc dự án cao tốc Bắc Nam
giai đoạn 1 đã hoàn thiện và chính thức đưa vào khai thác. Đây là một trong
những tuyến đường cao tốc đầu tiên triển khai hệ thống giao thông thông minh
ITS toàn diện, bao gồm cả hệ thống giám sát điều hành trên tuyến và hầm, hệ
thống thu phí không dừng hoàn toàn không barie và cabin thu phí, hệ thống thông
tin liên lạc, camera giao thông…

CHƯƠNG 2: CÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
2.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
2.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Khái niệm chung
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, khái niệm “Đường
bộ” bao gồm những yếu tố như sau:
- Đường bao gồm: Nền đường, Mặt đường, Lề đường, Lề phố.
- Cầu đường bộ: Cầu vượt sông, Cầu vượt khe núi, Cầu vượt trong đô thị, Cầu
vượt đường sắt, Cầu vượt đường bộ, Cầu vượt biển, Cầu dành cho người đi bộ.
- Hầm đường bộ bao gồm: Hầm qua núi, Hầm ngầm qua sông, Hầm chui qua
đường bộ, Hầm chui qua đường sắt, Hầm chui qua đô thị, Hầm dành cho người đi
bộ.
- Bên cạnh đó còn có: Bến phà, Cầu phao đường bộ, Đường ngầm, Đường
tràn.
2.1. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Công trình hạ tầng giao thông đường bộ là tập hợp các cấu trúc, hệ thống và tiện
ích được xây dựng và duy trì để phục vụ cho việc di chuyển và vận tải trên đường
bộ.
- Vận tải đường bộ là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để
vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ.
- Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
- Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương
tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người
đi bộ trên đường bộ.
- Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn
tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông,
dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải
trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ
giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính
từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông
đường bộ.
Hệ thống giao thông đường bộ có những ưu điểm sau:
- Có tính linh hoạt cao, điều động nhanh;
- Có thể vận chuyển trực tiếp từ chỗ lấy hàng đến nơi quy định, không cần
phương tiện vận chuyển và bốc dỡ trung gian, tiện lợi trong vận chuyển với
khoảng cách ngắn;
- Xây dựng đường ôtô đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn đường sắt, có thể thích ứng
với các địa hình vùng núi khó khăn, ít phụ thuộc hướng cố định như đường
thủy. Do đó với một mạng lưới thích đáng thì đường ô tô có thể đảm bảo
công việc vận tải đến khắp các nơi trong toàn quốc, kể cả nơi xa xôi hẻo
lánh nhất;
- Tốc độ vận tải trên đường ôtô khá nhanh, nhanh hơn đường thủy nhiều và
trên đường cấp cao có thể tương đương với tốc độ vận tải trên đường sắt;
- Đường ôtô có thể sử dụng hỗn hợp cho nhiều loại phương tiện vận tải (kể cả
vận tiện thô sơ).
Nhược điểm:
- Do tải trọng chở được ít, lại tốn nhiên liệu nên giá thành vận chuyển ôtô cao
hơn so với vận tải đường sắt và đường thủy, nhất là không thích hợp khi vận
chuyển với khối lượng và khoảng cách lớn.
- Vận tải đường ôtô phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái đường, trạng thái
đường lại chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên nhiên và thực trạng khai thác.
Nếu khi thiết kế, thi công và bảo dưỡng sửa chữa đường đường không có
các biện pháp thích hợp để khắc phục thì việc vận tải trên đường ôtô trong
quá trình khai thác sẽ khó khăn.
Do tốc độ phát triển ôtô nhanh về số lượng và chủng loại nên trên đường ôtô và
phạm vi lân cận đường ôtô đã phát sinh những hậu quả tai hại khác:
- Tai nạn trên đường ôtô không ngừng tăng lên, tổn thất người và kinh tế do
tai nạn giao thông trên đường ôtô gây ra cũng ngày càng lớn;
- Chất lượng môi trường hai bên đường ngày càng giảm do bụi, khí thải, tiếng
ồn và rung động;
- Trên nhiều tuyến đường (nhất là ở các đô thị có nhiều loại phương tiện cùng
tham gia trên đường ôtô), hiện tượng ùn tắc giao thông trở nên phổ biến

khiến cho tốc độ khai thác giảm xuống rất thấp, làm cho giá thành vận
chuyển tăng lên và làm mất đi sự tiện lợi vốn có của việc vận tải trên đường
ôtô.
Vai trò của công trình hạ tầng giao thông đường bộ:
- Vai trò kinh tế
- Vai trò xã hội
- Vai trò chiến lược
- Vai trò kết nối các loại hình giao thông vận tải khác
Phân cấp đường bộ
Mục đích phân cấp đường bộ:
- Thiết lập hệ thống mang tính thống nhất và logic, bao gồm tất cả các loại
đường nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ vận tải và tạo điều kiện cho các cấp
quản lý một cách hiệu quả.
- Tổ chức hệ thống đường bộ thành nhiều đơn vị khai thác, phân cấp theo
chức năng và các yếu tố hình học nhằm mục đích qui hoạch, quản lý và thiết
kế. Các hệ thống phân cấp này là cơ sở cho sự liên hệ giữa nhà quy hoạch,
người quản lý, người thiết kế và người sử dụng.
- Các tuyến đường được xếp loại trong cùng một nhóm sẽ có cùng mức độ và
chất lượng xây dựng, duy tu và phục vụ giao thông.
- Lập căn cứ cho các yêu cầu tài chính, tiêu chuẩn phục vụ mong muốn và mở
rộng hệ thống.
Các cách phân cấp đường bộ
- Phân cấp theo chức năng
Theo Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, mạng lưới đường bộ được chia
thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô
thị và đường chuyên dùng
- Theo tiêu chuẩn TCVN 4054-98, hệ thống đường bộ được chia thành 3 loại
chức năng:

- Theo Tiêu chuẩn 22TCN – 272 – 01, đường ô tô được chia thành đường ngoài đô
thị và đường đô thị
Phân cấp đường đô thị theo 22TCN – 273 – 01
- Theo TCVN 5729-1997: đường cao tốc được phân thành 2 loại
• Loại A (Đường tự do): Tất cả các nút giao với đường bộ, đường sắt và các
công trình khác là nút giao khác cao độ.
• Loại B (Đường cao tốc): Nếu có lưu lượng giao thông thấp trên đường cao tốc
cho phép làm các nút giao cùng mức. Cũng có thể do hạn chế tài chính, bắt buộc
phải làm nút giao cùng mức tuy nhiên phải ưu tiên giao thông trên các đường cao
tốc với ưu tiên và an toàn quy định trong thiết kế.
Phân cấp theo quản lý:
+ Theo Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, cấp quản lý đường bộ ở Việt
Nam được phân cấp như sau:
- Hệ thống quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý;
- Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Hệ
thống đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cấp
quản lý, có thể là cấp tỉnh hoặc cấp huyện hoặc cấp xã tùy theo từng đường
cụ thể;
- Đường chuyên dùng, đường không do Nhà nước quản lý khai thác, đường
được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do chủ
đầu tư tổ chức quản lý theo quy định.
+ Theo tiêu chuẩn TCVN 4054-98, cấp quản lý đường bộ được chia thành 5 cấp

+ Theo Tiêu chuẩn 22TCN – 273 – 01, hệ thống phân cấp theo quản lý quy định
chức năng xây dựng và duy tu của năm cấp đường cho các cấp quản lý của Nhà
nước có sự quan tâm nhiều nhất đến con đường. Theo đó, ba cấp đường cao nhất,
dường cao tốc, cấp I và cấp II thuộc hệ thống Quốc lộ (QL); các đường cấp III
thuộc hệ thống đường Quốc lộ (QL) hoặc tỉnh lộ (ĐT); và các đường cấp IV thuộc
hệ thống đường huyện (ĐH) hoặc đường xã (ĐX).
Phân cấp theo kỹ thuật:
+ Theo TCVN 4054-85: cấp kỹ thuật của đường ô tô được chia thành sáu cấp theo
lưu lượng xe tính toán hoặc theo tầm quan trọng của tuyến đường.
Phân cấp kỹ thuật theo lưu lượng xe tính toán theo TCVN4054-85
+ Theo TCVN 4054-98: quy định phân cấp theo kỹ thuật cho mạng lưới đường
quốc gia hiện đang sử dụng ở Việt Nam theo bảng sau:
+ Theo TCVN 5297-1997 phân đường cao tốc thành 4 cấp đường hạn chế rẽ:
- Loại 60 cho tốc độ thiết kế 60 km/h
- Loại 80 cho tốc độ thiết kế 80 km/h
- Loại 100 cho tốc độ thiết kế 100 km/h
- Loại 120 cho tốc độ thiết kế 120 km/h
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đường bộ:
Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:
- Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;
- Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.
Trước năm 2007, hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:
- Tiêu chuẩn nhà nước, ký hiệu là TCVN;

- Tiêu chuẩn xây dựng, ký hiệu là TCXD;
- Tiêu chuẩn ngành, ký hiệu là TCN.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao
gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.
Trong hoạt động xây dựng nói chung, Thông tư số 18/2010/TT-BXD của Bộ Xây
dựng quy định việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn như sau:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng trong các hoạt động xây dựng.
- Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài được áp
dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu
chuẩn được trích dẫn trong quy chuẩn hoặc văn bản quy phạm pháp luật.
2.1.2. CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ:
2.1.2.1. Công trình nền đường
Khái niệm:
Nền đường là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô, có tác dụng cơ bản là:
- Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một tuyến đường có các tiêu
chuẩn kỹ thuật phù hợp với một cấp hạng đường nhất định.
- Làm nền tảng cho áo đường;
- Nền đường gồm có nền đắp và nền đào.
Yêu cầu đối với nền đường:
Để nền đường có thể khai thác ở trạng thái tổt, thiết kế và thi công nền đường
phải đạt các yêu cầu sau:
- Nền đường đảm bảo luôn luôn ổn định toàn khối
- Nền đường phải bảo đảm có đủ cường độ nhất định
- Nền đường cần có khả năng thoát nước tốt để ngăn chặn tình trạng ngập úng
và sự thâm nhập của nước vào các lớp móng và đất nền, giúp tránh hiện
tượng xói mòn và giảm tuổi thọ của nền đường.
- Nền đường cần đảm bảo độ bằng phẳng, có độ dốc hợp lý để đảm bảo thoát
nước tốt và an toàn cho các phương tiện giao thông.
- Chọn các vật liệu và phương pháp xây dựng thích hợp để đảm bảo tính bền
vững và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường bao gồm:
- Tính chất của đất nền đường (vật liệu xây dựng nền đường);
- Phương pháp thi công nền đường, đặc biệt là chất lượng đầm nén;
- Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường.
Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hư hỏng sau đối với nền
đường:
- Nền đường bị lún;
- Nền đường bị trượt;
- Nền đường bị nứt;
- Nền đường bị sạt lở mái taluy.
Tùy theo cấp đường, tiêu chuẩn kỹ thuật kết hợp với điều kiện địa hình, địa chất,
thủy văn và tình hình đào đắp của địa phương mà có thể có các kiểu cấu tạo nền
đường như sau:
a. Nền đường đắp thông thường

Độ dốc mái taluy nền đắp theo TCVN 4054-2005
b. Nền đường đắp ven sông
c. Nền đường nửa đào, nửa đắp
d. Nền đường có tường giữ chân
e. Nền đường có tường giữ ở vai

f. Nền đường xây đá
g. Nền đường có tường chắn đất

h. Nền đường có tường chân
i.Nền đường đào
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.