Dài hạn, ngắn hạn - Bao cao su Durex là sản phẩm thuộc Công ty đại chúng Reckitt Benckiser - Công - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Dài hạn, ngắn hạn - Bao cao su Durex là sản phẩm thuộc Công ty đại chúng Reckitt Benckiser - Công - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
10 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Dài hạn, ngắn hạn - Bao cao su Durex là sản phẩm thuộc Công ty đại chúng Reckitt Benckiser - Công - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Dài hạn, ngắn hạn - Bao cao su Durex là sản phẩm thuộc Công ty đại chúng Reckitt Benckiser - Công - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

41 21 lượt tải Tải xuống
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ
DÀI HẠN
ST
T
Nguồn
tài trợ
dài hạn
Khái
niệm
Đặc điểm Chi phí
1 Vốn cổ
phần
Gồm:
+ Cổ
phiếu
thường:
chứng
khoán
vốn xác
nhận
quyền
chủ sở
hữu đối
với công
ty.
+ Cổ
phiếu
ưu đãi :
một
loại
chứng
khoán
vốn xác
nhận
quyền sở
hữu
của nhà
đầu tư.
Phát hành cổ phiếu
thường:
Đặc trưng chung: cổ đông
các quyền đối với công
ty như: Quyền quản lý,
Quyền chuyển nhượng sở
hữu cổ phần, Quyền được
ưu tiên mua trước các cổ
phần mới,.. Bên cạnh đó,
cổ đôngcũng phải gánh
chịu những rủi ro công
ty gặp phải chịu trách
nhiệm giớihạn trong phần
vốn góp tương ứng
- Ưu điểm:
+ Quy vốn lưu
động lớn
+ Làm giảm hệ số
nợ, tăng độ vững
chắc về tài chính cho
công ty, tăng khả
năng huy dộng vốn
và độ tín nhiệm
- Nhược điểm:
+ Làm tăng cổ đông
mới
+ Chi phí phát hành
cao
+ Lợi tức không
*CHI PHÍ SD CỔ PHIẾU THƯỜNG:
được tính vào chi phí
kinh doanh để giảm
trừ thu nhập chịu
thuế
Phát hành cổ phiếu
ưu đãi:
Đặc trưng chung: cổ đông
được quyền ưu tiên về cổ
tức thanh toán khi thanh
công ty, được hưởng
khoản lợi tức cố định; Cổ
tức được tích luỹ khi công
ty gặp khó khăn trì hoãn
chi trả cổ tức;Cổ đông
không được hưởng quyền
bỏ phiếu quyết định các
vấn đề quan trọng.
- Ưu điểm:
+ Lợi tức thể
hoàn trả nếu công ty
gặp khó khăn về tài
chính
+ Tránh việc phân
chia phần kiểm soát
công ty cho cổ đông
mới
+ Không có thời gian
đáo hạn nên việc sử
dụng vốn có tính linh
động, mềm dẻo hơn.
-Nhược điểm:
+Cổ tức không đuọc
khấu trừ thuế.
+khó huy động đuọc
lượng lớn
2 Vay dài
hạn
Cho vay
dài hạn
loại
hình tín
dụng
thời hạn
từ trên 1
năm trở
lên,
nhằm
đáp ứng
các nhu
cầu mua
sắm, cái
tạo thay
thế tài
sản cố
định,
đầu
xây
dựng
bản
một
phần
vốn lưu
động
- Đối tượng cho vay
không chỉ các nhu
cầu liên quan đến tài
sản cố định còn
một phần nhu cầu
vốn lưu động tối
thiểu
- Nguồn hoàn trả
trong cho vay trung
dài hạnnguồn tiền
tích lũy trong hoạt
động của khách
hàng.
- Phương pháp trả
thích hợp trả góp,
tức hoàn trả dần
gốc lãi theo các
kỳ hạn xác định (các
phương pháp hoàn
trả đã được giới thiệu
trong phần những
vấn đề chung về tín
dụng).
- Độ rủi ro trong cho
vay trung dài hạn cao
hơn cho vay ngắn
thường
xuyên
của các
khách
hàng
doanh
nghiệp.
hạn.
3 Thuê
tài
chính
Thuê
mua tài
chính
một
phương
thức tín
dụng
trung
dài hạn,
theo đó
người
cho
thuê cam
kết mua
tài sản
theo yêu
cầu của
người
thuê
nắm giữ
quyền
sở hữu
đối với
tài sản
thuê.
- Người thuê sử dụng
tài sản thanh toán
tiền thuê trong suốt
thời hạn đã được thoả
thuận không thể
huỷ ngang hợp đồng
trước thời hạn .
- Sử dụng thuê tài
chính góp phần làm
tăng thêm vốn trung và
dài hạn nhưng không
đòi hỏi phải thế chấp
tài sản ;
-công ty phải nắm bắt
được thời trong
kinh doanh .
- công ty được vấn
hữu ích về kỹ thuật,
công nghệ, các công ty
cho thuê tài chính
thường mạng lưới
tiếp thị, đại rộng rãi
đội ngũ chuyên
gia trình độ chuyên
sâu. Tuy nhiên chi phí
sử dụng vốn mức
tương đối cao m
gia tăng hệ số nợ.
4
Các tài
trợ dài
hạn
khác
+ Trái
phiếu
công ty:
một
loại
chứng
khoán
nợ xác
nhận trái
quyền
của
nhà đầu
tư.
-người sở hữu chủ
nợ (trái chủ) của công
ty nhưng không
quyền tham gia quản
lý, điều hành ứng
cử;
-Trái phiếu kỳ hạn
nhất định, có lợi tức cố
định lợi tức được
trừ ra khi xác định thu
nhập chịu thuế.
CHI PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN
STT Nguồn
tài trợ
ngắn
hạn
Khái niệm Đặc điểm Chi phí
1.
Vay tín dụng
thương mại
Tín dụng
thương mại
hình thức các
công ty cho
nhau vay
trong quá
trình mua bán
chịu dưới
hình thức
bằng hàng
hóa dịch
vụ.
- Tín dụng
thương mại
vốn cho vay
dưới dạng
hàng hóa hay
một bộ phận
của vốn sản
xuất chuẩn bị
chuyển hóa
thành tiền,
chưa phải
tiền nhàn rỗi.
- Người cho
vay (chủ nợ)
người đi
vay (con nợ)
đều những
doanh nghiệp
trực tiếp tham
gia vào quá
trình sản xuất
lưu thông
hàng hóa.
- Khối lượng
tín dụng lớn
hay nhỏ phụ
thuộc vào
tổng giá trị
của khối
lượng hàng
hóa được đưa
ra mua bán
chịu
*Suất chiết khấu =
giátrtr ngày
(
n+1
)
giátr tr ngày
giátr tr ngày
(
n
)
- Suất chiết khấu có 2 cách:
+ Suất chiết khấu đơn = suất chiết khấu
365
s ngàyh ngư chitế khu
+ Suất chiết khấu kép =
(
1+sut chitế khu
)
365
s ngàyh ngư chitế khu
1˗
* Chi phí cơ hôi =
sut chitế khu
1sut chitế khu
×
365
th i hn n ti đa−th i h
2. Vay ngắn
hạn
là một hình thức
cho vay những
khoản tiền trong
Lãi suất thấp,
tính linh hoạt
cao nhưng
*Xác định lãi suất thực vay theo hình thức ứng trước:
Có hai cách xác định,
thời gian ngắn,
cụ thể là dưới 1
năm. Trong đó,
những ngân hàng
thương mại đóng vai trò là
nhà cung ứng
phần lớn nhiều
khoản vay ngắn
hạn cho Doanh
nghiệp.
nguồn vốn
không được
cung cấp ngay
tức thời để
tiếp cận công
ty phải đủ
điều kiện.
Ngân hàng chỉ
cho vay sau
khi công ty đã
khai thác hết
các nguồn tín
dụng thương
mại các
nguồn vốn nội
sinh từ bên
trong. Nghiệp
vụ tín dụng
ngân hàng
hai hình thức
cho vay
chiết khấu,
cho vay thế
chấp.
+ Lợi thế :
- Tăng thêm
được vốn
trong kinh
doanh để mở
rộng hoạt
động;
- Lãi suất vay
phải trả
thường cố
định, thấp;
- Lợi tức tiền
vay được tính
vào chi phí
được tính trừ
vào thu nhập
chịu thuế .
+ Hạn chế
bất lợi:
- Phải trả tiền
vay cả gốc lẫn
lãi đúng kỳ
- Lãi suất thực vay (real interest rate):
+ Lãi suất thực vay =
(
1
+
lãisu t vay danhnghĩa
kìh n ghéplai
(
m
)
)
m
−1
- Chi phí nợ vay ngân hàng :
+ Chi phí tiền vay
(
s tin thanhtoáns tin vay
s tin vay
)
×
th i gianvay
365
* Xác định lãi suất thực vay theo hình thức chiết khấu
vay chosuat lãi -1
vay chosuat lãi
vay thucsuat
lãi
*Chi phí duy trì khả năng thanh khoản
- Lãi suất vay =
- Số tiền thực sự được nhận:
ðHạn mức tín dụng =
s tin th c tế s dng
1t l kýquý
hạn, ảnh
hưởng khả
năng thanh
khoản;
- Phần lớn đều
phải tài sản
đảm bảo.
3.
Phát hành
thương phiếu
những
phiếu
hứa trả do
công ty vay
vốn phát hành
dưới hình
thức bán cho
công ty
khác, các
công ty bảo
hiểm, quỹ bảo
hiểm hội
hay ngân
hàng.
*ưu điểm:
-Đáp ứng nhu
cầu tạm thời
thiếu vốn,
giúp công ty
tăng khả năng
tiêu thụ hàng
hoá;
-Chủ động
khai thác
nguồn
vốn,đáp ứng
kịp thời cho
hoạt động sản
xuất kinh
doanh;
-Thủ tục
nhanh, gọn.
-Tạo điều
kiện mở rộng
hoạt động tín
dụng ngân
hàng,qua
nghiệp vụ
chiết khấu
thương phiếu;
-Các nhà buôn
thương phiếu
cung cấp
nhiều ý kiến
quý giá.
*nhược điểm:
-Khả năng
cung ứng vốn
trên thị trường
thương phiếu
bị giới hạn
trong khả
*Chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng:
V
R
=MV−
MV × K ×∆ T
365
k
R
=
(
MV−V
R
)
V
R
×
365
ΔT
- Theo chi phí phát hành thương phiếu:
ð
K
R
=
c
c
P
Mv
×
ΔT
365
Trong đó:
- MV: mệnh giá thương phiếu
- K: suất chiết khấu
-∆T: số ngày chiết khấu, lưu hành ( ∆T=
T
dh
−T
CK
)
-
T
dh
,T
CK
: là thời điểm xin chiết khấu và đến hạn
-
K
R
: chi phí thực có 2 cách xác định.
- Theo số tiền thực nhận từ chiếc khấu:
V
R
=MV−
Μ V×Κ ×ΔΤ
365
=>
K
R
=
(
MV−V
R
)
V
R
×
365
ΔΤ
- Theo chi phí phát hành thương phiếu
365
ΔT
MV
C
K
Ph
R
+ cở luận của việc lựa chọn phương thức đi vay chiết khấu ha
phát hành thương
phiếu
Thông qua so sánh giữa lãi suất chiết khấu lãi suất tín dụng thươn
mại, dựa trên cơ sở nguyên tắc xác định giá bán chịu:
Giá bán= Giá vốn+ Lợi nhuận+ lãi tín dụng
năng lượng
vốn hàng hoá
sẳn tuỳ
thuộc vào sự
dư thừa tài sản
ngắn hạn của
các công ty
khách hàng;
-Công ty đang
gặp tình trạng
tài chính khó
khăn sẽ rất
khó để thu hút
các nhà buôn
thương phiếu;
-Công ty phát
hành thương
phiếu cần phải
được ngân
hàng bảo lãnh
chấp nhận,
nghiệp vụ nhờ
thu thương
phiếu chi phí
phát nh rất
cao;
-Để phát hành
được đòi hỏi
phải sự
trùng hợp cả
về thời gian
không
gian.
- rủi ro dễ
phát sinh.
chịu hàng bán thương mại thương mại
4. Các khoản
phải thu có
đảm bảo
Là số tiền mà
Khách hàng
hiện đang nợ
công ty đối
bằng tín dụng.
-có nhiều hình th
+ Uỷ thác các
khoản phải
thu
+ Chuyển nhượ n
phải thu.
- ưu điểm:
vốn tài trợ tăng
theo quy hoạt
động, hiểu biết
nhiều hơn về các
đối tác nhất các
đối tác mới giao
dịch lầnđầu,
chuyển hết rủi ro
sang cho ngân
hàng. Cải thiện
dòng tiền, tăng
doanh số bán
hàng nhờ chính
sách bán hàng trả
chậm. Giảm chi
- Phí quản nợ (debt management), tỷ lệ % được tính trên doanh s
bao thanh toán;
- Phí xử hoá đơn (invoice handling), thường tính trên từng hoá đơ
hoặc phiếu ghi
có;
- Phí đại bao thanh toán bên mua (buyer agent), tỷ lệ % tính trê
doanh số bao
thanh toán;
- Lãi suất ứng trước (bảo đảm rủi ro) = lãi suất chiết khấu + (biên độ);
phí quản công
nợ, không phụ
thuộc vào các
khoản vay ngân
hàng, không yêu
cầu phải tài sản
bảo đảm, giảm
thiểu nợ xấu, hạn
chế rủi ro tín dụng.
-nhược điểm:
nếu khối lượng
hoá đơn nhiều, giá
trị thấp chi phí rất
tốn kém.Nếu uy tín
công tythấp,giá trị
bị đánh giá rất
thấp, chi phí dự
phòng rủi ro rất
cao.
- Giả định tỷ lệ tín dụng ứng trước tính trên giá trị bao thanh toán.
| 1/10

Preview text:

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN ST Nguồn Khái Đặc điểm Chi phí T tài trợ niệm dài hạn 1 Vốn cổ Gồm:
Phát hành cổ phiếu phần
+ Cổ thường: phiếu
Đặc trưng chung: cổ đông
có các quyền đối với công
thường: ty như: Quyền quản lý,
là chứng Quyền chuyển nhượng sở
hữu cổ phần, Quyền được khoán
ưu tiên mua trước các cổ
vốn xác phần mới,.. Bên cạnh đó, nhận cổ đôngcũng phải gánh
chịu những rủi ro mà công quyền
ty gặp phải và chịu trách
chủ sở nhiệm giớihạn trong phần
hữu đối vốn góp tương ứng - Ưu điểm: với công ty.
+ Quy mô vốn lưu *CHI PHÍ SD CỔ PHIẾU THƯỜNG: + Cổ động lớn + Làm giảm hệ số phiếu nợ, tăng độ vững
ưu đãi : chắc về tài chính cho là một loại công ty, tăng khả chứng năng huy dộng vốn khoán và độ tín nhiệm
vốn xác - Nhược điểm: nhận + Làm tăng cổ đông quyền sở mới hữu + Chi phí phát hành của nhà cao đầu tư. + Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế
Phát hành cổ phiếu ưu đãi:
Đặc trưng chung: cổ đông
được quyền ưu tiên về cổ
tức và thanh toán khi thanh
lý công ty, được hưởng
khoản lợi tức cố định; Cổ
tức được tích luỹ khi công
ty gặp khó khăn và trì hoãn
chi trả cổ tức;Cổ đông
không được hưởng quyền
bỏ phiếu và quyết định các vấn đề quan trọng. - Ưu điểm: + Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính + Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới + Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềm dẻo hơn. -Nhược điểm: +Cổ tức không đuọc khấu trừ thuế. +khó huy động đuọc lượng lớn 2
Vay dài Cho vay - Đối tượng cho vay hạn
dài hạn không chỉ là các nhu
là loại cầu liên quan đến tài
hình tín sản cố định mà còn
dụng có có một phần nhu cầu
thời hạn vốn lưu động tối từ trên 1 thiểu
năm trở - Nguồn hoàn trả lên, trong cho vay trung nhằm dài hạn là nguồn tiền
đáp ứng tích lũy trong hoạt các nhu động của khách cầu mua hàng.
sắm, cái - Phương pháp trả
tạo thay thích hợp là trả góp,
thế tài tức là hoàn trả dần
sản cố gốc và lãi theo các định, kỳ hạn xác định (các
đầu tư phương pháp hoàn xây
trả đã được giới thiệu
dựng cơ trong phần những
bản và vấn đề chung về tín một dụng). phần - Độ rủi ro trong cho
vốn lưu vay trung dài hạn cao động hơn cho vay ngắn thường hạn. xuyên của các khách hàng doanh nghiệp. 3 Thuê Thuê - Người thuê sử dụng tài
mua tài tài sản và thanh toán chính
chính là tiền thuê trong suốt một
thời hạn đã được thoả phương thuận và không thể
thức tín huỷ ngang hợp đồng dụng trước thời hạn .
trung và - Sử dụng thuê tài
dài hạn, chính góp phần làm
theo đó tăng thêm vốn trung và người dài hạn nhưng không cho
đòi hỏi phải thế chấp thuê cam tài sản ;
kết mua -công ty phải nắm bắt
tài sản được thời cơ trong theo yêu kinh doanh .
cầu của - công ty được tư vấn người hữu ích về kỹ thuật,
thuê và công nghệ, các công ty
nắm giữ cho thuê tài chính quyền thường có mạng lưới
sở hữu tiếp thị, đại lý rộng rãi
đối với và có đội ngũ chuyên
tài sản gia có trình độ chuyên thuê. sâu. Tuy nhiên chi phí sử dụng vốn ở mức tương đối cao và làm gia tăng hệ số nợ.
+ Trái -người sở hữu là chủ phiếu nợ (trái chủ) của công công ty: ty nhưng không có
là một quyền tham gia quản loại lý, điều hành và ứng Các tài chứng cử; trợ dài khoán -Trái phiếu có kỳ hạn 4 hạn
nợ xác nhất định, có lợi tức cố khác
nhận trái định và lợi tức được quyền trừ ra khi xác định thu của nhập chịu thuế. nhà đầu tư.
CHI PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN STT Nguồn Khái niệm Đặc điểm Chi phí tài trợ ngắn hạn Tín dụng
giátrtrngày ( n+1)−giátrtrngày
thương mại là - Tín dụng *Suất chiết khấu =
giátrtrngày (n)
hình thức các thương mại
công ty cho vốn cho vay - Suất chiết khấu có 2 cách: nhau vay dưới dạng
trong quá hàng hóa hay + Suất chiết khấu đơn = suất chiết khấu
trình mua bán một bộ phận
chịu dưới của vốn sản 365
hình thức xuất chuẩn bị sngàyhư ng chit ế khu bằng hàng chuyển hóa hóa dịch thành tiền, 365 + Suất chiết khấu kép = sngàyhư ng chit ế khu ˗1 vụ. chưa phải là (1+sut chit ế khu ) tiền nhàn rỗi. sut chit ế khu 365 * Chi phí cơ hôi = × - Người cho 1−sut chit ế khu
thihn nti
đa−thi h vay (chủ nợ) và người đi Vay tín dụng vay (con nợ) 1. thương mại đều là những doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu 2.
Vay ngắn là một hình thức Lãi suất thấp, *Xác định lãi suất thực vay theo hình thức ứng trước: hạn
cho vay những tính linh hoạt
khoản tiền trong cao nhưng Có hai cách xác định,
thời gian ngắn, nguồn vốn - Lãi suất thực vay (real interest rate):
cụ thể là dưới 1 không được
năm. Trong đó, cung cấp ngay lãisu t vay danhnghĩa + Lãi suất thực vay = (1+ )m−1
những ngân hàngtức thời và để kìhn ghéplai (m )
thương mại đóng vai trò là tiếp cận công
nhà cung ứng ty phải có đủ - Chi phí nợ vay ngân hàng :
phần lớn nhiều điều kiện. + Chi phí tiền vay
khoản vay ngắn Ngân hàng chỉ hạn cho Doanh cho vay sau nghiệp. khi công ty đã
thanhtoán−stin vay thi gianvay khai thác hết (stin )× stin vay 365 các nguồn tín
dụng thương * Xác định lãi suất thực vay theo hình thức chiết khấu mại và các nguồn vốn nội lãi s uat ch o vay lãi s uat th uc vay sinh từ bên 1 l - ãi sua t cho vay trong. Nghiệp
vụ tín dụng *Chi phí duy trì khả năng thanh khoản ngân hàng có hai hình thức lãisu t chovay - Lãi suất vay = ×100 là cho vay
1−tlkýquý
chiết khấu, - Số tiền thực sự được nhận: cho vay thế chấp.
stin thctế sdng + Lợi thế : ðHạn mức tín dụng =
1−tlkýquý - Tăng thêm được vốn trong kinh doanh để mở rộng hoạt động; - Lãi suất vay phải trả thường cố định, thấp; - Lợi tức tiền vay được tính vào chi phí và được tính trừ vào thu nhập chịu thuế . + Hạn chế và bất lợi: - Phải trả tiền vay cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn, ảnh hưởng khả năng thanh khoản; - Phần lớn đều phải có tài sản đảm bảo. 3.
Phát hành là những *ưu điểm:
*Chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng: thương phiếu phiếu -Đáp ứng nhu MV × K ×∆ T
hứa trả do cầu tạm thời V =MV− R 365 công ty vay thiếu vốn,
vốn phát hành giúp công ty ( MV−V ) 365 k = R ×
dưới hình tăng khả năng R V ΔT R
thức bán cho tiêu thụ hàng công ty hoá;
- Theo chi phí phát hành thương phiếu: khác, các -Chủ động công ty bảo khai thác c ð ΔT K = cP × hiểm, quỹ bảo nguồn R Mv 365
hiểm xã hội vốn,đáp ứng
hay ngân kịp thời cho Trong đó: hàng. hoạt động sản
xuất kinh - MV: mệnh giá thương phiếu doanh; - K: suất chiết khấu -Thủ
tục -∆T: số ngày chiết khấu, lưu hành ( ∆T= T −T dh CK ) nhanh, gọn. -Tạo điều - T ,T
: là thời điểm xin chiết khấu và đến hạn dh CK kiện mở rộng - K
: chi phí thực có 2 cách xác định. R
hoạt động tín - Theo số tiền thực nhận từ chiếc khấu: dụng ngân hàng,qua Μ V×Κ ×ΔΤ V =MV− nghiệp vụ R 365 chiết khấu ( MV−V ) R 365 thương phiếu; => K = × R V ΔΤ -Các nhà buôn R
thương phiếu - Theo chi phí phát hành thương phiếu cung cấp C ΔT nhiều ý kiến K Ph R MV 365 quý giá. *nhược điểm:
+ Cơ cở lý luận của việc lựa chọn phương thức đi vay chiết khấu ha
-Khả năng phát hành thương cung ứng vốn phiếu trên thị trường
thương phiếu Thông qua so sánh giữa lãi suất chiết khấu và lãi suất tín dụng thươn
bị giới hạn mại, dựa trên cơ sở nguyên tắc xác định giá bán chịu:
trong khả Giá bán= Giá vốn+ Lợi nhuận+ lãi tín dụng
năng lượng chịu hàng bán thương mại thương mại vốn hàng hoá sẳn có và tuỳ thuộc vào sự dư thừa tài sản ngắn hạn của các công ty khách hàng; -Công ty đang gặp tình trạng tài chính khó khăn sẽ rất khó để thu hút các nhà buôn thương phiếu; -Công ty phát hành thương phiếu cần phải được ngân hàng bảo lãnh và chấp nhận, nghiệp vụ nhờ thu thương phiếu chi phí phát hành rất cao; -Để phát hành được đòi hỏi phải có sự trùng hợp cả về thời gian và không gian. - rủi ro dễ phát sinh. 4.
Các khoản Là số tiền mà - ưu điểm:
- Phí quản lý nợ (debt management), là tỷ lệ % được tính trên doanh s
phải thu cóKhách hàng vốn tài trợ tăng bao thanh toán;
đảm bảo hiện đang nợ theo quy mô hoạt động, hiểu biết
- Phí xử lý hoá đơn (invoice handling), thường tính trên từng hoá đơ công ty đối nhiều hơn về các
bằng tín dụng. đối tác nhất là các hoặc phiếu ghi đối tác mới giao
-có nhiều hình thdịch lầnđầu, có;
+ Uỷ thác các chuyển hết rủi ro sang cho ngân
- Phí đại lý bao thanh toán bên mua (buyer agent), là tỷ lệ % tính trê
khoản phải hàng. Cải thiện doanh số bao thu dòng tiền, tăng doanh số bán + Chuyển nhượ thanh toán; hàng nhờ n chính phải thu. sách bán hàng trả
- Lãi suất ứng trước (bảo đảm rủi ro) = lãi suất chiết khấu + (biên độ); chậm. Giảm chi phí quản lý công
- Giả định tỷ lệ tín dụng ứng trước tính trên giá trị bao thanh toán. nợ, không phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng, không yêu cầu phải có tài sản bảo đảm, giảm thiểu nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng. -nhược điểm: nếu khối lượng hoá đơn nhiều, giá trị thấp chi phí rất tốn kém.Nếu uy tín công tythấp,giá trị bị đánh giá rất thấp, chi phí dự phòng rủi ro rất cao.