Biện pháp đàm phán, phân tích làm (khái niệm, phân tích, giải
thích)
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 33 Hiến chương Liên Hợp Quốc.
1. Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc
tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hoà bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố
gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung
gian, hoà giải, trọng tài, toà án, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước
khu vực, hoặc bằng các biện pháp hoà bình khác tùy theo sự lựa chọn của
mình.”
=> Có thể thấy trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế thì các quốc
gia lựa chọn con đường đàm phán cách thức tối ưu nhất để giải quyết các
mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên. Vừa thể giải quyết được vấn đề cần
được giải quyết không mang lại nhiều tiêu cực như việc sử dụng biện pháp
dùng vũ lực, vũ trang.
* : Khái niệm “Đàm phán” Hiện tại, chưa một khái niệm nhất quán
nào về đàm phán pháp luật quốc tế cũng chưa quy định cụ thể về quy
trình. Tuy nhiên trong bối cảnh quốc tế hiện nay thì đàm phán là một thuật ngữ
thường được nhắc tớisử dụng phổ biến trong đời sống quốc tế. Có thể hiểu
đàm phán là sự tiếp xúc trực tiếp giữa các chủ thể Luật Quốc tế là các bên tranh
chấp để tìm ra cách thức giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, phù hợp với
Luật Quốc tế. Ngoài ra, đàm phán còn thường được tiến hành nhằm mục đích
trao đổi quan điểm, ý kiến giữa các quốc gia về các vấn đề không nhất thiết có
tính tranh chấp như trao đổi thông tin, thỏa thuận chính sách hay điều ước
quốc tế. Là một biện pháp mang tính ngoại giao mà chỉ liên quan đến các bên
tranh chấp, bên thứ ba thẩm quyền tham gia vào quá trình giải quyết tranh
chấp giữa các bên một cách hạn chế, tuy nhiên không thẩm quyền đưa ra
quyết định giải quyết có hiệu lực đối với các bên tranh chấp.
- Trong số các biện pháp giải quyết tranh chấp, đàm phán biện pháp
giải quyết tranh chấp được đánh giá dễ sử dụng, áp dụng phổ biến hiệu
quả nhất, có lịch sử lâu đời dựa trên sở trực tiếp nêu ra các quan điểm
tiếp nhận các ý kiến, lập trường của các bên đối thoại và không có sự can thiệp
của bên thứ ba. Mục đích, thành phần, cấp tham gia cũng như hình thức của
đàm phán do chính các quốc gia tham gia đàm phán thỏa thuận với nhau, tuy
nhiên vẫn phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
- Đàm phán có mối quan hệ mật thiết với các biện pháp giải quyết tranh
chấp khác, đàm phán có thể chỉ là giai đoạn khởi đầu của một phương thức giải
quyết tranh chấp khác, đồng thời thể hệ quả của việc áp dụng phương
thức giải quyết tranh chấp trước đó.
- Về thể thức, thủ tục, thời gian và cấp đàm phán, luật quốc tế hoàn toàn
không có quy định bắt buộc nào. Vấn đề này thuộc hoàn toàn vào thẩm quyền
của các bên liên quan. Tức thông qua sự thỏa thuận giữa các bên đảm bảo
nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế là sự thỏa thuận mang tính tự nguyện giữa
các bên là chủ thể của Luật Quốc tế.
* : So với các biện pháp giải quyết tranh chấp khác, đàmVề ưu điểm
phán có rất nhiều ưu điểm.
+ Thứ nhất, thông qua đàm phán, các bên tranh chấphội trực tiếp
trình bày quan điểm của mình và xem xét ý chí, quan điểm của bên đối ngoại,
qua đó tăng cường sự hiểu biết nhau hơn, xây dựng lòng tin, giảm bớt những
nghi ngờ, tránh được những căng thẳng, bất đồng nguy phát triển thành
những xung đột dẫn đến sử dụng lực hoặc đe dọa dùng lực. Đàm phán
linh hoạt và chủ động, không bị khống chế về mặt thời gian, địa điểm.
+ Thứ hai, đàm phán hạn chế được sự can thiệp trực tiếp từ bên thứ ba
(thậm chí cả cộng đồng quốc tế), không làm phức tạp thêm nội dung tranh
chấp.
+ Thứ ba là tiết kiệm được về mặt kinh phí và thời gian của các bên tranh
chấp. Tuy nhiên, đàm phán không phải lúc nào cũng thành công mà nó còn phụ
thuộc vào mức độ thiện chí, sự mềm dẻo, linh hoạt và sự nhạy cảm của các bên
đàm phán. Thái độ thù địchsự bất đồng về chính trị những nguyên nhân
làm quá trình đàm phán phức tạp hay nghiêm trọng hơn là không đạt được bất
kỳ một sự thỏa thuận nào.
* Về nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm vừa nêu trên, đàm phán cũng
tồn tại một số hạn chế sau đây:
+ Thứ nhất, Các bên trong khi đàm phán thường mang ý kiến chủ quan,
phiến diện, luôn đặt lợi ích của mình lên trên nên không giải quyết triệt để mâu
thuẫn thậm chí làm tình hình xấu đi.
+ Thứ hai, trong quá trình đàm phán giải quyết tranh chấp, không sự
tham gia của một bên trung lập, do đó khó có thể dung hòa được lợi ích các bên
khi tranh chấp ngày càng gay gắt.
+ Thứ ba, nếu các bên đã thái độ không cầu thị trong việc đàm phán
ngay từ ban đầu thì việc đàm phán sẽ trở nên chậm trễ không đạt được kết
quả.
- Trong một số trường hợp, đàm phán nghĩa vụ bắt buộc của các bên
tranh chấp quy định trong các điều ước quốc tế song phương hay đa phương.
Ngoài ra, các phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế cũng có thể trực tiếp
yêu cầu các bên tham gia vào đàm phán với sự thiện chí cũng như đòi hỏi các
bên phải đạt được một thỏa thuận nhất định.
- Về thực tiễn giải quyết tranh chấp lãnh thổ thành công thông qua con
đường đàm phán, đã những vụ việc điển hình như cuộc hòa đàm Gadsden
1853 giải quyết dứt điểm những tranh chấp lãnh thổ giữa Hoa Kỳ Mexico;
đàm phán giải quyết tranh chấp đảo Sakhalin giữa Đế quốc Nga Nhật Bản
với kết quả Hiệp định Saint Petersburg năm 1875; các cuộc đàm phán hòa
bình từ năm 1963 đến năm 1966 giữa Thủ tướng Malaysia Tunku Abdul
Rahman, Tổng thống Indonesia Sukarno và Tổng thống Philippines Macapagal
cuối cùng đã giải quyết thành công tranh chấp lãnh thổ vùng Borneo; Hiệp định
Phân giới hợp tác trên biển Barents 2010 giải quyết tranh chấp trên biển
Barents giữa Liên bang Nga Na Uy, kết thúc tình hình căng thẳng cản trở
việc thăm khai thác dầu khí lẫn đánh bắt thủy sản của cả hai quốc gia bắt
đầu từ thập niên 1970; những cuộc đàm phán thường xuyên về vịnh Bắc Bộ
trong hai năm 1999, 2000 đưa đến kết quả Hiệp định phân định lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa vịnh Bắc Bộ vào ngày 25/12/2000
giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Vai trò của Hội đồng bảo an trong việc giải quyết các tranh chấp.
- Hội đồng bảo an một trong 6 cơ quan chính của LHQ đều có nhiệm
vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. HĐBA LHQ có một vị trí và vai trò đặc
biệt quan trọng xuất phát từ chính chức năng, thẩm quyền của mình. Theo Điều
24 Hiến chương LHQ, HĐBA chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa
bình an ninh quốc tế. HĐBA thực thi trọng trách của mình trong lĩnh vực
giải quyết các tranh chấp quốc tế. Mọi nghị quyết của HĐBA sau khi được
thông qua đều có giá trị ràng buộc và các thành viên của LHQ phải chấp thuận
và thi hành. Theo hiến chương liên hợp quốc - HĐBA là một cơ quan duy nhất
của LHQ có quyền hạn trong việc dùng hành động để giữ gìn nền hòa bình
an ninh quốc tế. Việc xác định tình hình thực tế của HĐBA sở quan
trọng để liên hợp quốc triển khai các hoạt động tiếp theo về gìn giữ hòa bình.
Do đó HĐBA có quyền:
+ Yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết tranh chấp bằng những biện pháp
hòa bình như đàm phán, hòa giải, trung gian hoặc các phương thức hòa bình
khác, nhằm ngăn chặn không làm cho tình hình xấu đi (Điều 40 Hiến chương
LHQ). Những biện pháp tạm thời này không được làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của các bên liên quan.
+ Điều tra mọi vụ tranh chấp hoặc tình thế nếu kéo dài có thể đe dọa đến
hòa bình và an ninh quốc tế.
+ Kiến nghị những thủ tục hoặc phương pháp giải quyết tranh chấp phù
hợp.
+ Tôn trọng các thủ tục, phương pháp mà các bên tranh chấp đã áp dụng
giải quyết vụ tranh chấp đó.
- HĐBA có thể thành lập các cơ quan giúp việc để điều tra ngay tại chỗ,
lập báo cáo để giúp HĐBA đánh giá được tính chất nghiêm trọng của tình thế
hoặc tranh chấp có đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế hay không.
+ Trong trường hợp các bên tranh chấp không thể giải quyết tranh chấp
bằng các biện pháp hòa bình, HĐBA thể sử dụng các biện pháp mạnh mẽ
hơn: Khi tình hình trở lên xấu đi HĐBA có quyền áp dụng những biện pháp phi
trang như cắt đứt toàn phần hay toàn bộ quan hệ kinh tế, đường sắt, đường
biển, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao đối với quốc gia thực hiện hành vi
đe dọa, phá hoại hòa bình hoặc hành vi xâm lược (Điều 41 Hiến chương LHQ).
+ Nếu như HĐBA xem xét những biện pháp phi vũ lực như trên là không
thích hợp hoặc tỏ ra không thích hợp thì HĐBA có quyền áp dụng biện pháp vũ
trang. Các kế hoạch sử dụng lực lượng trang đều do HDBA lập ra với sự
giúp đỡ của tham mưu quân sự (Điều 46 Hiến chương LHQ).
- Hội đồng bảo an có thể áp dụng 3 biện pháp sau đây để thể hiện vai trò
của hội đồng bảo an trong việc thực hiện tiến trình giải quyết các tranh chấp
quốc tế:
+ Thứ nhất, Hội đồng bảo an, nếu thấy cần thiết, sẽ yêu cầu các đương sự
giải quyết tranh chấp của họ bằng các biện pháp hòa bình để giải quyết các
tranh chấp đó được quy định tại khoản 2 Điều 33 Hiến Chương LHQ.
+ Thứ hai là Hội đồng bảo an có quyền điều tra mọi tranh chấp, mọi tình
thế quốc tế có khả năng đe dọa đến an ninh quốc tế được quy định tại Điều 34
Hiến Chương LHQ.
+ Thứ ba, Hội đồng bảo an sẽ nâng vai trò của mình trong tiến trình giải
quyết tranh chấp lên 1 bước nữa đó là kiến nghị những thủ tục, những phương
thức để các bên tranh chấp áp dụng để giải quyết các tranh chấp đó theo quy
định tại khoản 1 Điều 36 Hiến chương LHQ.
- Trong thực tế, HĐBA đã đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết
các tranh chấp quốc tế:
+ Tranh chấp giữa Ai Cập Israel trong việc kiểm soát kênh đào Suez
(1956).
+ Tranh chấp giữa Trung Quốc và Liên Xô về biên giới (1969).
+ Tranh chấp giữa Iran và Iraq về biên giới (1980 - 1988).
Vai trò của Hội đồng Bảo an trong việc duy trì và bảo vệ hòa bình an
ninh thế giới.
- Hội đồng Bảo an là là cơ quan thường trực của Liên hợp quốc chịu trách
nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình an ninh quốc tế. Khi thực hiện các
trách nhiệm và nghĩa vụ mà Hiến chương quy định, Hội đồng Bảo an phải hành
động với tư cách thay mặt cho các thành viên của Liên hợp quốc.
- Hội đồng Bảo an trách nhiệm chính duy trì hòa bình an ninh
quốc tế, chức năng, nhiệm vụ biện pháp triển khai của HĐBA được quy
định chi tiết tại các Chương VI, VII, VIII của Hiến chương LHQ như sau:
+ Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu các bên liên quan giải quyết tranh
chấp bằng các biện pháp hòa bình (Điều 33).
+ Điều tra các tranh chấp, tình huống để xác định có đe dọa hòa bình, an
ninh quốc tế hay không (Điều 34).
+ Đưa ra các khuyến nghị cách thức giải quyết mà không làm tổn hại đến
nội dung các điều 36, 37 (Điều 38).
+ Xác định các mối đe dọa hòa bình, phá vỡ hòa bình và hành động xâm
lược (Điều 39).
+ Đưa ra các biện pháp tạm thời nhằm ngăn chặn tình hình diễn biến xấu
đi (Điều 40).
- Vai trò của Hội đồng Bảo an đó là đảm bảo duy trì và bảo vệ hòa bình
an ninh thế giới, cụ thể: Theo Hiến chương, Hội đồng Bảo an có thể tiến hành
điều tra bất cứ một tranh chấp nào hoặc bất cứ một tình thế nào có thể dẫn tới
những xung đột quốc tế hoặc đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế, và có thể đưa
ra những khuyến nghị về các phương thức phù hợp với các Điều 41 và 42 cũng
như nội dung cụ thể để giải quyết những xung đột đó. Những biện pháp mà Hội
đồng Bảo an quyền quyết định, bao gồm: yêu cầu các thành viên áp dụng
các biện pháp kinh tế hay các biện pháp khác (không dùng lực), thực hiện
hành động quân sự đối với các quốc gia có hành vi xâm lược.
+ Thứ nhất, Hội đồng bảo an yêu cầu các thành viên áp dụng các biện
pháp kinh tế và các biện pháp khác (không bao gồm dùng vũ lực) như đình chỉ
một phần hay toàn bộ những quan hệ kinh tế, đường sắt, hàng hải, hàng không,
bưu chính, điện tín, tuyến điện các phương tiện giao thông khác (cấm
vận), cắt đứt quan hệ ngoại giao để ngăn chặn hoặc chấm dứt hành động xâm
lược.
+ Thứ hai, Hội đồng bảo an thực hiện hành động quân sự đối với quốc gia
hành động xâm lược như dùng các lực lượng hải, lục, không quân nếu xét
thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình an ninh thế giới.
Hành động này còn bao gồm cả những cuộc thị uy, những biện pháp phong tỏa
những cuộc hành binh khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của
những thành viên Liên hợp quốc thực hiện.
+ Hội đồng bảo an chức năng yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết
các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
+ Các quốc gia thành viên nghĩa vụ cung cấp cho Hội đồng bảo an
những lực lượngtrang, sự viện trợ mọi phương tiện phục vụ khác kể cả
việc cho quân đội Liên hợp quốc qua lãnh thổ của mình khi cần thiết cho việc
duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Các quốc gia thành viên sẽ tổ chức một số
phi đội không quân của nước mình sẵn sàng chiến đấu nhằm phối hợp thực
hiện một hành động quốc tế có tính chất cưỡng chế.
- Trường hợp các biện pháp hòa giải trừng phạt không thành công,
HĐBA thể áp dụng hành động quân sự theo Chương VII. Hành động quân
sự được chia thành 2 loại chính: đầu tiêncác hoạt động gìn giữ hòa bình do
LHQ triển khai; loại thứ hai là các hoạt động quân sự được LHQ cho phép
được triển khai bởi bên thứ ba.
- Tóm lại: Theo Hiến chương Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an một
trong 6 quan chính của Liên hợp quốc quan trách nhiệm hàng
đầu của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, có ảnh hưởng và
tác động ngày càng lớn sâu rộng đối với nhiều lĩnh vực an ninh phi truyền
thống khác của đời sống quốc tế như biến đổi khí hậu, nước, nhân đạo, nhân
quyền… Đặc biệt, Hội đồng Bảo an là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc
thể ra quyết định có tính ràng buộc đối với tất cả các nước thành viên Liên hợp
quốc.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại Tòa án Công quốc tế của
Liên hợp quốc. (ICJ).
- Với bản chất LQT sự thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT, thế
không một tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế nào, hay tổ chức quốc tế bất kì nào
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu các bên hữu quan không yêu cầu chủ
thể khác đứng ra giải quyết tranh chấp đó.
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án Công lý quốc tế của LHQ
được xác định theo 3 phương thức sau:
+ Chấp nhận thẩm quyền của tòa theo từng vụ việc. Đây là phương thức
chấp nhận sau, tức là khi có tranh chấp đã xảy ra, các bên tranh chấp sẽ ký một
thỏa thuận, được gọi là thỏa thuận thỉnh cầu, đề nghị Tòa giải quyết tranh chấp
giữa họ. Tòa có thẩm quyền áp dụng luật pháp quốc tế để giải quyết tất cả các
tranh chấp pháp lý giữa các bên nếu các bên tranh chấp đồng ý với thẩm quyền
của Tòa. Sự đồng ý chấp nhận thẩm quyền của Tòa của tất cả các bên tranh
chấp là cơ sở pháp lý duy nhất để Tòa có thể xác lập thẩm quyền của mình đối
với một tranh chấp cụ thể. Điều này phù hợp với một trong những nguyên tắc
quan trọng của luật pháp quốc tế: không một quốc gia nào bị buộc phải mang
tranh chấp của mình với quốc gia khác ra quan tài phán quốc tế để giải
quyết khi không có sự đồng ý của quốc gia đó.
+ Chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án trong các điều ước quốc tế.
phương thức này, trong các điều ước quốc tế, các bên dự liệu trong các điều
khoản đặc biệt, theo đó khi có tranh chấp xảy ra về việc giải thích và thực hiện
điều ước quốc tế, một bên thể đưa tranh chấp ra ICJ để giải quyết. Do đó,
sau khi có tranh chấp xảy ra, chỉ cần một bên gửi đơn đến tòa, tòa sẽ thẩm
quyền giải quyết.
+ Chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án bằng một tuyên bố đơn
phương. Theo phương thức này, khi cả hai bên tranh chấp đều có tuyên bố đơn
phương chấp nhận trước thẩm quyền của tòa và các tuyên bố này đồng thời
cùng phạm vi hiệu lực đối với một tranh chấp thì tòa thẩm quyền xét xử
tranh chấp đó (Khoản 2 Điều 36 Quy chế TAQT). Các quốc gia có toàn quyền
thể hiện ý chí của mình bằng tuyên bố đơn phương vào bất cứ thời điểm nào,
với những nội dung hoặc những điều kiện để chấp nhận thẩm quyền xét xử
của tòa.
So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và
cơ quan lãnh sự
* Giống nhau:
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận phải đối xử một cách
trọng thị thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa mọi hành vi
xâm phạm thân thể, tự do, phẩm giá và danh dự của họ (Điều 29 Công ước viên
1961 và Điều 40 Công ước viên 1963).
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự xử phạt vi phạm hành chính:
Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét
xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính. Nhưng trong trường hợp
khi họ tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan đến dân
sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự. Họquyền từ
chối làm chứng và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của
nước nhận đại diện.
Nước cử đi có thể từ bỏ các quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao
viên chức lãnh sự và việc từ bỏ này phải rõ ràng bằng văn bản (theo khoản 1, 2
Điều 32 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao khoản 1, 2 Điều 45
Công ước viên 1963 về quan hệ lãnh sự).
- Quyền được miễn thuế và lệ phí: đối với những dịch vụ cụ thể (theo điều 34
công ước viên 1961 và điều 49 công ước viên 1963) Điều 34 CUV 1961
Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ thuế và lệ phí, trừ thuế gián thu; thuế
và lệ phí đối với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước tiếp nhận thuộc sở
hữu riêng của viên chức ngoại giao; thuế lệ phí thừa kế, trừ những trường
hợp nêu ở đoạn 4 Điều 39 CUV năm 1961; thuế và lệ phí đối với bất động sản
đánh vào các khoản thu nhập nhân nguồn gốc nước nhận đại diện
thuế đánh vào vồn đầu các sở thương mại đóng tại nước nhận đại diện;
thuế và lệ phí đối với những dịch vụ cụ thể; các lệ phí trước bạ, chứng thư, tòa
án, cầm cố, cước tem về bất động sản, trừ các quy định tại Điều 23 CUV năm
1961 tương tự đối với viên chức lãnh sđược được quy định tại Điều 50
CUV 1963.
- Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan: Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao
viên chức lãnh sự được miễn kiểm tra hải quan khi mang vào nước tiếp
nhận, trừ trường hợp sở xác định trong hành chứa đồ vật không
thuộc đồ dùng cá nhân của họ và gia đình, cũng như đồ vật mà nước tiếp nhận
cấm xuất và cấm nhập (theo điều 36 công ước viên 1961 và điều 50 công ước
viên 1963)
- Điều 26Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều có quyền tự do đi lại:
CUV 1961 Trừ trường hợp các luật lệ của nước nhận đại diện về khu vực
việc ra vào bị cấm hoặc có quy định han chế ra vào lý do an ninh quốc gia,
nước nhận đại diện bảo đảm cho tất cả các thành viên của quan đại diện
được ngoại giao được quyền tự do đi lại trên lãnh thổ của mình. Trường hợp
cũng được quy định tương tự đối với viên chức lãnh sự quy định tại Điều 34
CUV năm 1963.
- Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được miễn bảo hiểm xã hội:
Theo điều 33 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao và điều 48 Công ước
viên 1963 về quan hệ lãnh sự
- Miễn tạp dịch, các nghĩa vụ lao động, các nghĩa vụ quân sự: như trưng dụng,
đóng góp về quân sự và cho đóng quân trong nhà mình (Điều 35 Công ước viên
1961 và Điều 52 Công ước viên 1963)
* Khác nhau:
Tiêu chí Quyền ưu đãi miễn trừ
dành cho viên chức ngoại
giao
Quyền ưu đãi miễn trừ
dành cho viên chức lãnh sự
Quyền bất
khả xâm
phạm về
thân thể
- Thân thể của viên viên chức
ngoại giao bất khả xâm
phạm.
- Họ không bị bắt hoặc giam
giữ dưới bất kỳ hình thức nào.
- Nước nhận đại diện phải đối
xử một cách trọng thị thực
hiện những biện pháp thích
hợp để ngăn chặn hành vi xâm
phạm thân thể, tự do phẩm
giá của viên chức ngoại giao.
- Được quy định hạn chế hơn
viên chức ngoại giao.
- Nếu viên chức lãnh sự phạm
tội nghiêm trọng theo quyết
định của một quan thẩm
quyền, hoặc để thi hành một
quyết định chung thẩm của tòa
án một quốc gia thì vẫn thể
bị bắt hoặc bị tạm giam để chờ
xét xử,
Quyền miễn
trừ tài phán
về hình sự,
dân sự và
xử phạt vi
phạm hành
chính
CSPL: Điều 31 Công ước Viên
năm 1961
- Hình sự: Viên chức ngoại
giao được hưởng một cách
tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử
về hình sự nước nhận đại
diện. Chỉ Chính phủ nước
cử đại diện mới quyền
khước từ quyền này đối với
nhà ngoại giao. Tuy nhiên, việc
khước từ này cần phải thể hiện
rõ ràng bằng văn bản.
- Dân sự: quyền miễn trừ
xét xử về dân sự còn hạn chế.
Họ không được hưởng quyền
miễn trừ xét xử về dân sự khi
tham gia với cách nhân
các vụ tranh chấp liên quan
đến: bất động sản nhân trên
lãnh thổ nước nhận đại diện;
thừa kế; hoạt động nghề nghiệp
hoặc thương mại.
- Hành chính: Viên chức ngoại
giao được hưởng quyền miễn
trừ về xử phạt hành chính.
CSPL: Điều 43 Công ước viên
năm 1963
- Hình sự: viên chức lãnh sự
được hưởng quyền miễn trừ xét
xử trong khi thi hành công vụ,
trừ trường hợp phạm tội
nghiêm trọng.
- Dân sự hành chính: viên
chức lãnh sự được hưởng
quyền miễn trừ xét xử về dân
sự xử phạt vi phạm hành
chính, trừ trường hợp liên quan
đến vụ kiện dân sự về một hợp
đồng viên chức lãnh sự
kết với tư cách cá nhân hoặc về
tai nạn giao thông xảy ra tại
nước tiếp nhận lãnh sự do
một nước thứ ba đòi bồi
thường thiệt hại. thể được
mời ra làm chứng trong quá
trình tiến hành tố tụng về
pháp hoặc hành chính, nhưng
không bắt buộc phải cung cấp
những chứng cứ về các vấn đề
liên quan đến việc thực hiện
Trong mọi trường hợp, họ
không bị xử phạt về vi phạm
hành chính. Viên chức ngoại
giao không bắt buộc phải làm
chứng tại quan hành pháp
pháp của nước nhận đại
diện; chính quyền nước sở tại,
về nguyên tắc, không được áp
dụng bất kỳ biện pháp hành
chính nào đối với họ.
chức năng của mình.
- Viên chứng lãnh sự không
được phép hoạt động nghề
nghiệp hoặc thương mại
nước tiếp nhận lãnh sự để kiếm
lợi cho cá nhân.
Quyền được
miễn thuế
thuế và lệ
phí
- Viên chức ngoại giao được
miễn mọi thứ thuế lệ phí,
trừ thuế lệ phí đối với bất
động sản nhân trên lãnh thổ
nước nhận đại diện, thuế lệ
phí đối với những dịch vụ cụ
thể.
- Viên chức lãnh sự thành
viên gia đình họ được hưởng
quyền miễn trừ tất cả các loại
thuế lệ phí, trừ thuế lệ
phi về các dịch vụ cụ thể.
Quyền khác - Viên chức ngoại giao không
bắt buộc phải ra làm chứng
- Viên chức ngoại giao được
miễn mọi nghĩa vụ lao động
- Buộc viên chức lãnh sự
không được từ chối cung cấp
chứng cứ, trường hợp từ chối
thi không được dùng vũ lực với
người đó.
- Miễn thực hiện nghĩa vụ về
giấy phép lao động.
So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và viên
chức lãnh sự
Điểm giống nhau: Cả cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự đều được
hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ sau:
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu.
- Quyền miễn các thứ thuế và lệ phí.
- Quyền được treo quốc kỳ, quốc huy.
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và vi phạm hành chính.
- Quyền miễn các loại thuế và lệ phí
- Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan (không bị kiểm tra hành lý)
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho nhân viên hành chính – kỹ thuật.
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và vi phạm hành chính nhưng có
những ngoại lệ nhất định.
- Quyền được miễn thuế và lệ phí, thuế, lệ phí hải quan nhất định.
Khác nhau:
Tiêu chí Cơ quan ngoại giao Cơ quan lãnh sự
Quyền ưu
đãi miễn trừ
dành cho cơ
quan đại
diện
- Quyền bất khả xâm phạm
về trụ sở
- Trụ sở của cơ quan đại
diện ngoại giao, tài sản trụ
sở, kể cả phương tiện giao
thông không thể bị khám
xét, trưng dụng, tịch biên
hoặc áp dụng biện pháp
đảm bảo thi hành án.
- Quyền miễn thuế và lệ phí
- Miễn thuế và lệ phí hải
quan đối với đồ đạc phục
vụ cho việc sử dụng chính
thức của cơ quan
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ
sở
- Trụ sở, đồ đạc, tài sản và phương
tiện đi lại của cơ quan lãnh sự
không bị trưng dụng. Tuy nhiên,
trong trường hợp cần thiết vì lý do
công ích xã hội hoặc an ninh, quốc
phòng thì nước tiếp nhận lãnh sự
có thể trưng dụng.
- Quyền miễn thuế và lệ phí
- Được miễn thuế và các loại lệ phí
đối với trụ sở và nhà riêng của
người đứng đầu cơ quan lãnh sự.
Quyền ưu
đãi miễn trừ
dành cho
viên chức
Quyền bất khả xâm phạm
tuyệt đối. Họ không bị bắt
hoặc giam giữ dưới bất kỳ
hình thức nào mà không có
ngoại lệ => được tôn trọng
tuyệt đối
- Quyền miễn trừ xét xử về
hình sự, dân sự và vi phạm
hành chính: được hưởng
tuyệt đối quyền miễn trừ
xét xử về hình sự và vi
phạm hành chính. Về dân
sự thì có ngoại lệ như sau:
Các tranh chấp liên quan tới
bất động sản tư nhân có
trên lãnh thổ nước nhận đại
diện
Các tranh chấp liên quan
đến việc thừa kế
Các tranh chấp liên quan
đến hoạt động thương mại,
nghề nghiệp mà nhà ngoại
giao tiến hành ở nước nhận
đại diện, ngoài chức năng
chính thức của mình.
Quyền được miễn trừ thuế
Quyền bất khả xâm phạm: họ sẽ
bắt hoặc giam giữ nếu thuộc trong
trường hợp sau:
Phạm tội nghiêm trọng theo pháp
luật của nước tiếp nhận lãnh sự và
bị bắt, tạm giam, tạm giữ theo
quyết định của cơ quan tư pháp có
thẩm quyền của nước này.
Thi hành bản án hoặc quyết định
đã có hiệu lực về hình phạt tù hoặc
hình phạt hạn chế quyền tự do thân
thể
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự,
dân sự và vi phạm hành chính
Hình sự: được hưởng quyền miễn
trừ trong khi thi hành công vụ
nhưng sẽ bị xét xử khi là phạm tội
nghiêm trọng trở lên
Dân sự và vi phạm hành chính:
trường hợp liên quan tới vụ kiện
dân sự về hợp đồng mà viên chức
lãnh sự ký kết với tư cách cá nhân
hoặc về tai nạn giao thông xảy ra
tại nước tiếp nhận lãnh sự mà do
một nước thứ ba đòi bồi thường
thiệt hại.
và lệ phí: phải đóng thuế và
lệ phí đối với bất động sản
tư nhân trên lãnh thổ nước
đang nhận đại diện
Quyền miễn trừ và ưu đãi
hải quan: Được miễn thuế
và lệ phí hải quan (trừ phí
lưu kho, cước vận chuyển
và cước phí về những dịch
vụ tương tự).
Quyền được miễn trừ thuế và lệ
phí: phải đóng thuế và lệ phí cho
các dịch vụ cụ thể
Quyền miễn trừ và ưu đãi hải quan
không được miễn thuế và lệ phí hải
quan.
Quyền ưu
đãi miễn trừ
dành cho
nhân viên
hành chính
– kỹ thuật.
Quyền miễn trừ xét xử về
hình sự, dân sự và vi phạm
hành chính:
Được hưởng quyền bất khả
xâm phạm về thân thể, nơi
ở như viên chức ngoại giao.
Được hưởng quyền miễn
trừ xét xử về hình sự tuyệt
đối như viên chức ngoại
giao; quyền được miễn thuế
và lệ phí đối với thu nhập
cá nhân.
Chỉ được hưởng quyền
miễn trừ xét xử về dân sự
và xử phạt hành chính trong
khi thi hành công vụ.
Quyền được miễn thuế và
lệ phí, thuế, lệ phí hải quan:
Được hưởng quyền miễn
thuế và lệ phí hải quan (trừ
phí lưu kho, cước vận
chuyển và cước phí về
những dịch vụ tương tự).
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự,
dân sự và vi phạm hành chính:
Không được hưởng quyền bất khả
xâm phạm về thân thể, nơi ở. Được
hưởng quyền miễn trừ xét xử về
hình sự trừ trường hợp ngoại lệ,
dân sự và xử lý vi phạm hành
chính như viên chức lãnh sự;
hưởng quyền miễn trừ đối với mọi
thứ thuế và lệ phí;
Quyền được miễn thuế và lệ phí,
thuế, lệ phí hải quan: Được hưởng
quyền miễn thuế và lệ phí hải quan
đối với đồ đạc lần đầu mang vào
nước tiếp nhận.
Phân biệt chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
1. Phân biệt chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
quan đại diện ngoại giao quan lãnh sự đều những quan quan
trọng trong việc thực hiện chính sách đối ngoại của một quốc gia. Tuy nhiên,
chức năng và nhiệm vụ của chúng có sự khác biệt nhất định.
So sánh Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự
Giống nhau Là cơ quan đại diện mang tính chất thường trực ở quốc gia cử
đại diện nước tiếp nhận đại diện; nhằm mục đích bảo vệ
quyền lợi cho nước cử đại diện đồng thời bảo vệ cho công
dân của nước cử đại diện tại nước tiếp nhận nhận đại diện.
Không những vậy quan ngoại giao thay mặt quốc gia
thực hiện những công việc liên quan tới đối nội, đối ngoại của
quốc gia.
Khái niệm quan của 1 quốc gia
đóng trên lãnh thổ quốc gia
khác, thực hiện việc quan hệ
ngoại giao với quốc gia sở tại
với các quan đại diện
của các quốc gia khác tại quốc
gia sở tại.
quan đối ngoại của nhà
nước nước ngoài, thực hiện
chức năng lãnh sự trong 1 khu
vực lãnh thổ nhất định của
nước tiếp nhận trên cơ sở thỏa
thuận giữa 2 nước hữu quan.
Phân loại Điều 14 Công Ước Viên 1961
- Đại sứ quán (cấp cao nhất
thể hiện niềm tin trọn vẹn nhất
đối với quốc gia tiếp nhận)
- Công sứ quán
- Đại biện quán
Chức năng Chức năng
chung
- Mang tính chính trị,
(Điều 3 Công Ước Viên 1961
về quan hệ ngoại giao)
Được thay thế nhà nước mình
tại nước sở tại, bảo vệ mọi
quyền lợi của quốc gia
công dân nước mình tại nước
sở tại, đàm phán đại diện
thương lượng với nước sở tại,
tìm hiểu những điều kiện của
nước sở tại để báo o cho
chính phủ nước mình, thúc
đẩy quan hệ hợp tác.
- Mang tính vi (Điều 5
Công Ước Viên 1963 về quan
hệ lãnh sự)
Ngoài chức năng quan đại
diện ngoại giao thì lãnh sự
thiên về tính hành chính pháp
lý, hành chính tư pháp như cấp
hộ chiếu, giấy thông hành,
khai sinh, khai tử, kết hôn
thăm hỏi khi có công dân nước
mình bị nước sở tại giam giữ.
- Việc thực hiện chức năng
được thực hiện nhiều khu
vực lãnh sự các địa phương,
các nước tiếp nhận đại diện
các hoạt động thông qua
chính quyền địa phương ở khu
vực lãnh sự được thiết lập
buộc phải thông qua quan
đại diện ngoại giao.
Chức năng
chính
quan đại diện ngoại giao
đại diện cho quốc gia của
mình trong các cuộc gặp gỡ,
đàm phán thỏa thuận với
các quốc gia khác.
quan lãnh sự chịu trách
nhiệm về các vấn đề lãnh sự
liên quan đến công dân quốc
gia trong nước nước
ngoài
Chức năng
phổ biến
Đại diện quốc gia, thực hiện
đàm phán, kết thỏa thuận,
giữ liên lạc với chính phủ
tổ chức quốc tế của các quốc
gia khác
Bảo hộ công dân, phát hành hộ
chiếu, cấp thị thực, giải quyết
các vấn đề pháp liên quan
đến công dân, cung cấp thông
tin lãnh sựhỗ trợ khẩn cấp
cho công dân trong nước
nước ngoài.
Nhiệm vụ
chính
Bảo vệ lợi ích quốc gia, thể
hiện chủ quyền đồng thời
duy trì phát triển quan hệ
ngoại giao với các quốc gia
khác.
Bảo vệ quyền lợi lợi ích
của công dân quốc gia, cung
cấp dịch vụ lãnh sự như cấp
thị thực, cứu trợ công dân,
công chứng hồ giải
quyết các vấn đề pháp liên
quan đến công dân.
Phân biệt cấp ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao
CẤP NGOẠI GIAO HÀM NGOẠI GIAO CHỨC VỤ NGOẠI
GIAO
cấp của người đứng đầu
của quan đại diện ngoại
giao được xác định theo
quy định của luật quốc tế
thỏa thuận của các quốc
gia hữu quan.
chức danh do nhà nước
phong viên chức ngoại giao
để thực hiện công tác đối
nội trong nước nước
ngoài.
Hàm ngoại giao gắn bó suốt
đời với công chức ngoại
giao.
Là chức vụ được bổ nhiệm
cho viên chức ngoại giao
công tác tại các quan
quan hệ đối ngoại của quốc
gia ở nước ngoài.
Đối tượng bổ nhiệm chức
vụ ngoại giao rộng hơn
phong hàm ngoại giao.
Do luật quốc tế quy định
(Điều 14 theo Công Ước
Viên 1961):
- Đại sứ quán.
- Công sứ quán.
- Đại biện quán.
Do luật quốc gia quy định. Do luật quốc gia quy định
(đại sứ quán, công sứ quán,
tham tán,…)
Bền gắn chặt với suốt đời. Gắn liền với nhiệm kỳ công
tác. Hết nhiệm kỳ hết
chức vụ.
Cấp Đại sứ: bổ nhiệm bên
cạnh Nguyên thủ quốc gia.
Cấp Công sứ: bổ nhiệm bên
cạnh Nguyên thủ quốc gia
Cấp Đại biện bổ nhiệm bên
cạnh Bộ trưởng ngoại giao
- Trên thực tế hiện nay, các
cấp Đại biện cấp Công
sứ chỉ còn rất ít
- Cấp ngoại giao cao cấp:
+ Hàm Đại sứ
+ Hàm Công sứ
+ Hàm Tham tán
- Cấp ngoại giao trung cấp:
+ Hàm bí thư thứ nhất
+ Hàm bí thư thứ hai
- Cấp ngoại giao sơ cấp:
+ Hàm bí thư thứ ba
+ Hàm tùy viên
- Đại sứ đặc mệnh toàn
quyền.
- Đại sứ
- Công sứ
- Tham tán Công sứ
- Tham tán
- Bí thư thứ nhất
- Bí thư thứ hai
- Bí thư thứ ba
- Tùy viên
(Không phải phong hàm
nào thì cũng được chức vụ
tương đương).
Cấp ngoại giao thường thể
hiện cấp bậc địa vị của
các nhân viên ngoại giao
trong hệ thống ngoại giao
của một quốc gia.
Cấp ngoại giao thể được
chia thành nhiều cấp độ
khác nhau, ví dụ như:
- Cấp ngoại giao cấp cao:
Bao gồm các vị trí quan
trọng như Đại sứ, Tổng
lãnh sự, Thứ trưởng Ngoại
giao, Bộ trưởng Ngoại giao.
Những người cấp này
thường trách nhiệm lãnh
đạo quản các hoạt
động ngoại giao của quốc
gia.
- Cấp ngoại giao trung cấp:
Bao gồm các vị trí như
Chuyên viên Ngoại giao,
Tham tán, Lãnh s viên.
Những người cấp này
thường tham gia vào đàm
phán, thực hiện chính sách
đại diện cho quốc gia
trong các vấn đề ngoại
giao.
- Cấp ngoại giao bản:
Hàm ngoại giao thể hiện
công việc, chức năng
một nhân viên ngoại giao
thực hiện trong hệ thống
ngoại giao.
Các hàm ngoại giao thể
bao gồm:
- Đàm phán: Tham gia vào
các cuộc gặp gỡ đàm
phán với các quốc gia khác
để đạt được các thỏa thuận
và hiểu biết chung.
- Đại diện: Đại diện quốc
gia trong các sự kiện, cuộc
họp và các tổ chức quốc tế.
- Bảo hộ: Bảo vệ lợi ích
quốc gia công dân trong
nước và ngoài nước.
- Tham mưu: Cung cấp lời
khuyên thông tin cho
chính phủ và các quan chức
quốc gia liên quan đến các
vấn đề ngoại giao.
Chức vụ ngoại giao thường
chỉ định vị trí hoặc vai trò
cụ thể một nhân viên
ngoại giao đảm nhiệm.
Các chức vụ ngoại giao
thể bao gồm:
- Đại sứ: Người đại diện
cao nhất của một quốc gia
tại một quốc gia khác hoặc
tổ chức quốc tế.
- Tổng lãnh sự: Trưởng
lãnh sự quán, chịu trách
nhiệm về các vấn đề lãnh
sự và cung cấp dịch vụ lãnh
sự cho công dân trong khu
vực được phụ trách.
- Chuyên viên Ngoại giao:
Nhân viên chuyên trách
một lĩnh vực cụ thể trong
ngoại giao, như kinh tế, văn
hóa, an ninh, hoặc đàm
phán.
- Tham tán: Nhân viên
ngoại giao đóng vai trò hỗ
trợ cho Đại sứ tham gia
vào các hoạt động ngoại
giao khác. Tổ chức ngoại
giao của mỗi quốc gia
thể các chức vụ hàm
Bao gồm các vị trí như
Nhân viên lãnh sự, Thư
Ngoại giao. Những người
cấp này thường thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể, như
cấp thị thực, cung cấp
thông tin hỗ trợ lãnh sự
cho công dân.
ngoại giao khác nhau, tùy
thuộc vào tổ chức cấu
trúc ngoại giao của quốc
gia đó.
Xác lập theo thỏa thuận
giữa nước bổ nhiệm với
nước tiếp nhận đại diện
ngoại giao về việc thiết lập
cơ quan đại diện ngoại giao
cụ thể tương ứng với một
trong ba mức độ khác nhau.
sở xác lập do Nhà nước
phong cho công chức ngành
ngoại giao
Xác lập do được cử, triệu
hồi.
Hãy phân tích các nguyên tắc trong quá trình phân định đường biên
giới chung giữ các quốc gia
Nguyên tắc thỏa thuận
- Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quá trình hoạch định giới quốc của.
Hoạch định biên giới là việc giới hạn chủ quyền và quyền tối cao của quốc gia
đối với lãnh thổ của các quốc gia hữu quan. Việc tuân thủ nguyên tắc này có ý
nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp biên giới, góp phần duy
trì hòa bình, ổn định, hợp tác giữa các quốc gia. Thỏa thuận hoạch định biên
giới quốc gia bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
+ Thỏa thuận về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành đàm phán phân định
lãnh thổ biên giới.
+ Thỏa thuận xác định nguyên tắc hoạch định biên giới.
+ Thỏa thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên giới
áp dụng để hoạch định, vị trí tọa độ các điểm đường biên giới đi qua.
+ Thỏa thuận xác định biên giới trên sông, hổ, đồi núi, sa mạc...
+ Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
* Ý nghĩa của nguyên tắc thỏa thuận:
- Nguyên tắc thỏa thuận ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các tranh
chấp biên giới, góp phần duy trì hòa bình, ổn định, hợp tác giữa các quốc gia.
Cụ thể, nguyên tắc thỏa thuận có những ý nghĩa sau:
+ Thể hiện sự tự nguyện, đồng thuận của các quốc gia liên quan: cho phép
các quốc gia có liên quan tự do trao đổi ý kiến, thỏa thuận với nhau để xác định
đường biên giới hoặc ranh giới.
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định trên sở thỏa thuận của các quốc gia sẽ tính pháp cao, được các
quốc gia tôn trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
* Để thực hiện nguyên tắc thỏa thuận một cách hiệu quả, các quốc gia
liên quan cần xem xét các yếu tố sau:
- Tình hình thực tế: Các quốc gia cần xem xét tình hình thực tế của khu vực
biên giới, bao gồm điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế... để xác định đường biên
giới hoặc ranh giới phù hợp.
- Lợi ích của các quốc gialiên quan: Các quốc gia cần cân nhắc lợi ích của
các quốc gia liên quan khi xác định đường biên giới hoặc ranh giới. Điều
này nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý cho các quốc gia.
- Luật pháp quốc tế: Các quốc gia cần tuân thủ các quy định của luật pháp quốc
tế khi xác định đường biên giới hoặc ranh giới.
* Một số ví dụ về việc thực hiện nguyên tắc thỏa thuận trong phân định biên
giới quốc gia
- Việt Nam và Trung Quốc: Việt Nam và Trung Quốc đã ký kết Hiệp ước biên
giới đất liền năm 1999, xác định đường biên giới đất liền giữa hai nước. Hiệp
ước này đã được hai bên tôn trọng và thực thi nghiêm túc, góp phần duy trì hòa
bình, ổn định, hợp tác giữa hai nước.
- Việt Nam Campuchia: Việt Nam Campuchia đã kết Hiệp ước biên
giới quốc gia năm 2005, xác định đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên
biển trên sông giữa hai nước. Hiệp ước này đã được hai bên tôn trọng
thực thi nghiêm túc, góp phần giải quyết các tranh chấp biên giới giữa hai
nước.
Nguyên tắc Uti Possidentis
- Nguyên tắc này gắn liền với kế thừa quốc gia đã được Tòa án Công
quốc tế coi là nguyên tắc có tính tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp biên
giới, lãnh thổ giữa các quốc gia, đặc biệt các quốc gia đã từng lãnh thổ
thuộc địa của thực dân, đế quốc trước đây.
- Nguyên tắc Uti possidetis được chia thành hai trường hợp khác nhau đó là Uti
possidetis de juris và Uti possidetis de facto.
* Nguyên tắc Uti possidetis de juris (tiếng Latinh: bạn sở hữu chúng nên
bạn sẽ sở hữu chúng): trước khi bị xâm lược, quốc gia bị thuộc địa, phụ thuộc
có cơ sở để khẳng định chủ quyền của mình đối với bộ phận lãnh thổ, biên giới
thì sau khi giành được độc lập, quốc gia bị thuộc địa tiếp tục có chủ quyền đối
với bộ phận lãnh thổ và biên giới đó.
* Nguyên tắc Uti possidetis de facto có nghĩa từ trước đến thời điểm hoạch
định biên giới, giữa các quốc gia đã tồn tại một đường biên giới thực tế (de
facto). Chính vì vậy, để thuận lợi cho việc hoạch định, các quốc gia hữu quan
thể thỏa thuận sử dụng đường biên giới thực tế đó để tiếp tục phân định
biến đường biên giới thực tế thành đường biên giới pháp lý thông qua các thỏa
thuận ký điều ước quốc tế về biên giới.
* Ý nghĩa của nguyên tắc Uti Possidetis
- Nguyên tắc Uti Possidetis ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các
tranh chấp biên giới giữa các quốc gia mới giành được độc lập. Cụ thể, nguyên
tắc này có những ý nghĩa sau:
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định trên cơ sở nguyên tắc Uti Possidetis sẽ có tính pháp lý cao, được các quốc
gia tôn trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Hạn chế xung đột trang: Nguyên tắc Uti Possidetis giúp giải quyết các
tranh chấp biên giới một cách hòa bình, tránh xung đột vũ trang giữa các quốc
gia mới giành được độc lập.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
*Một số ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc Uti Possidetis trong phân định biên
giới quốc gia
- Phân định biên giới giữa các quốc gia châu Phi: Sau khi các quốc gia châu Phi
giành được độc lập, nguyên tắc Uti Possidetis đã được áp dụng rộng rãi để xác
định đường biên giới giữa các quốc gia này. Nguyên tắc này đã góp phần giải
quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia châu Phi một cách hòa bình,
ổn định.
- Phân định biên giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô: Sau khi Liên Xô
tan rã, nguyên tắc Uti Possidetis cũng đã được áp dụng để xác định đường biên
giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô. Nguyên tắc này đã góp phần giải
quyết các tranh chấp biên giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô một cách
hòa bình, ổn định.
Nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán
- Khi các quốc gia không thể tìm ra giải pháp để hoạch định biên giới bằng con
đường đàm phán, thương lượng. Hoạch định biên giới quốc gia dựa vào kết quả
của quá trình giải quyết tranh chấp trước ICJ có thể áp dụng đối với biên giới
quốc gia trên đất liền, trên biển, và phân định các vùng quốc giaquyền chủ
quyền trên biển.
*Ý nghĩa của nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán
- Nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán ý nghĩa quan trọng
trong việc giải quyết các tranh chấp biên giới, góp phần duy trì hòa bình, ổn
định, hợp tác giữa các quốc gia. Cụ thể, nguyên tắc này có những ý nghĩa sau:
+ Giải quyết các tranh chấp biên giới một cách hòa bình: Khi các quốc gia
liên quan không thể thỏa thuận được về đường biên giới, thì có thể yêu cầu các
cơ quan tài phán quốc tế giải quyết.
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định bởi cơ quan tài phán quốc tế sẽ có tính pháp lý cao, được các quốc gia tôn
trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
*Các quan tài phán quốc tế thẩm quyền giải quyết tranh chấp biên
giới
- Có nhiềuquan tài phán quốc tế thẩm quyền giải quyết tranh chấp biên
giới, bao gồm:
+ Tòa án quốc tế (ICJ): ICJ là cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền cao nhất,
có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp quốc tế, bao gồm cả tranh chấp
biên giới.
+ Các tòa án đặc biệt: Các quốc gia có liên quan thể kết các thỏa thuận
thành lập các tòa án đặc biệt để giải quyết tranh chấp biên giới giữa họ.
+ Các trọng tài quốc tế: Các quốc gia có liên quan có thể ký kết các thỏa thuận
thành lập các trọng tài quốc tế để giải quyết tranh chấp biên giới giữa họ.
*Thủ tục giải quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán
- Thủ tục giải quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán được quy định
trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa các quốc gia liên quan, hoặc
trong các quy định của các cơ quan tài phán quốc tế. Thông thường, thủ tục giải
quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán sẽ bao gồm các bước sau:
+ Các quốc gia liên quan đệ trình đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên
quan tài phán.
+ Cơ quan tài phán tiến hành hòa giải giữa các quốc gia có liên quan.
+ Nếu hòa giải không thành công, thì cơ quan tài phán sẽ đưa ra phán quyết.
Quy trình xác định biên giới trên không, lòng đất
BIÊN GIỚI TRÊN KHÔNG:
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Luật Biên giới năm 2003 quy định cách xác định
biên giới trên không: “Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên
giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.”
- Cách thức xác lập:
+ Trong trường hợp lãnh thổ quốc gia sự tiếp giáp: biên giới trên không
được xác định thông qua sự phân định theo sự thỏa thuận giữa các quốc gia
láng giềng.
+ Trong trường hợp lãnh thổ quốc gia không sự tiếp giáp: biên giới trên
không được xác định thông qua tuyên bố đơn phương xác lập biên giới trên
không, tuân thủ luật quốc tế
- Biên giới sườn:
+ Được ấn định theo đường biên giới trên bộ và biên giới trên biển.
+ Kéo dài vuông góc từ mặt đất và mặt biển.
+ Độ cao do pháp luật của chính quốc gia đó quy định.
- Biên giới trên cao:
+ Là ranh giới để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia
và khoảng không gian vũ trụ.
+ Hiện chưa có một quy phạm thống nhất về độ cao của vùng trời quốc gia.
BIÊN GIỚI LÒNG ĐẤT
- Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Luật Biên giới năm 2003:
“Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh
giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác
định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt

Preview text:

Biện pháp đàm phán, phân tích làm rõ (khái niệm, phân tích, giải thích)
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 33 Hiến chương Liên Hợp Quốc.
1. Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc
tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hoà bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố
gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung
gian, hoà giải, trọng tài, toà án, sử dụng những tổ chức hoặc những điều ước
khu vực, hoặc bằng các biện pháp hoà bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”

=> Có thể thấy trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế thì các quốc
gia lựa chọn con đường đàm phán là cách thức tối ưu nhất để giải quyết các
mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên. Vừa có thể giải quyết được vấn đề cần
được giải quyết không mang lại nhiều tiêu cực như việc sử dụng biện pháp dùng vũ lực, vũ trang.
* Khái niệm “Đàm phán”: Hiện tại, chưa có một khái niệm nhất quán
nào về đàm phán và pháp luật quốc tế cũng chưa có quy định cụ thể về quy
trình. Tuy nhiên trong bối cảnh quốc tế hiện nay thì đàm phán là một thuật ngữ
thường được nhắc tới và sử dụng phổ biến trong đời sống quốc tế. Có thể hiểu
đàm phán là sự tiếp xúc trực tiếp giữa các chủ thể Luật Quốc tế là các bên tranh
chấp để tìm ra cách thức giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, phù hợp với
Luật Quốc tế. Ngoài ra, đàm phán còn thường được tiến hành nhằm mục đích
trao đổi quan điểm, ý kiến giữa các quốc gia về các vấn đề không nhất thiết có
tính tranh chấp như trao đổi thông tin, thỏa thuận chính sách hay ký điều ước
quốc tế. Là một biện pháp mang tính ngoại giao mà chỉ liên quan đến các bên
tranh chấp, bên thứ ba có thẩm quyền tham gia vào quá trình giải quyết tranh
chấp giữa các bên một cách hạn chế, tuy nhiên không có thẩm quyền đưa ra
quyết định giải quyết có hiệu lực đối với các bên tranh chấp.
- Trong số các biện pháp giải quyết tranh chấp, đàm phán là biện pháp
giải quyết tranh chấp được đánh giá là dễ sử dụng, áp dụng phổ biến và hiệu
quả nhất, có lịch sử lâu đời dựa trên cơ sở trực tiếp nêu ra các quan điểm và
tiếp nhận các ý kiến, lập trường của các bên đối thoại và không có sự can thiệp
của bên thứ ba. Mục đích, thành phần, cấp tham gia cũng như hình thức của
đàm phán do chính các quốc gia tham gia đàm phán thỏa thuận với nhau, tuy
nhiên vẫn phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
- Đàm phán có mối quan hệ mật thiết với các biện pháp giải quyết tranh
chấp khác, đàm phán có thể chỉ là giai đoạn khởi đầu của một phương thức giải
quyết tranh chấp khác, đồng thời có thể là hệ quả của việc áp dụng phương
thức giải quyết tranh chấp trước đó.
- Về thể thức, thủ tục, thời gian và cấp đàm phán, luật quốc tế hoàn toàn
không có quy định bắt buộc nào. Vấn đề này thuộc hoàn toàn vào thẩm quyền
của các bên có liên quan. Tức thông qua sự thỏa thuận giữa các bên đảm bảo
nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế là sự thỏa thuận mang tính tự nguyện giữa
các bên là chủ thể của Luật Quốc tế.
* Về ưu điểm: So với các biện pháp giải quyết tranh chấp khác, đàm
phán có rất nhiều ưu điểm.
+ Thứ nhất, thông qua đàm phán, các bên tranh chấp có cơ hội trực tiếp
trình bày quan điểm của mình và xem xét ý chí, quan điểm của bên đối ngoại,
qua đó tăng cường sự hiểu biết nhau hơn, xây dựng lòng tin, giảm bớt những
nghi ngờ, tránh được những căng thẳng, bất đồng có nguy cơ phát triển thành
những xung đột dẫn đến sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. Đàm phán
linh hoạt và chủ động, không bị khống chế về mặt thời gian, địa điểm.
+ Thứ hai, đàm phán hạn chế được sự can thiệp trực tiếp từ bên thứ ba
(thậm chí cả cộng đồng quốc tế), không làm phức tạp thêm nội dung tranh chấp.
+ Thứ ba là tiết kiệm được về mặt kinh phí và thời gian của các bên tranh
chấp. Tuy nhiên, đàm phán không phải lúc nào cũng thành công mà nó còn phụ
thuộc vào mức độ thiện chí, sự mềm dẻo, linh hoạt và sự nhạy cảm của các bên
đàm phán. Thái độ thù địch và sự bất đồng về chính trị là những nguyên nhân
làm quá trình đàm phán phức tạp hay nghiêm trọng hơn là không đạt được bất
kỳ một sự thỏa thuận nào.
* Về nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm vừa nêu trên, đàm phán cũng
tồn tại một số hạn chế sau đây:
+ Thứ nhất, Các bên trong khi đàm phán thường mang ý kiến chủ quan,
phiến diện, luôn đặt lợi ích của mình lên trên nên không giải quyết triệt để mâu
thuẫn thậm chí làm tình hình xấu đi.
+ Thứ hai, trong quá trình đàm phán giải quyết tranh chấp, không có sự
tham gia của một bên trung lập, do đó khó có thể dung hòa được lợi ích các bên
khi tranh chấp ngày càng gay gắt.
+ Thứ ba, nếu các bên đã có thái độ không cầu thị trong việc đàm phán
ngay từ ban đầu thì việc đàm phán sẽ trở nên chậm trễ và không đạt được kết quả.
- Trong một số trường hợp, đàm phán là nghĩa vụ bắt buộc của các bên
tranh chấp quy định trong các điều ước quốc tế song phương hay đa phương.
Ngoài ra, các phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế cũng có thể trực tiếp
yêu cầu các bên tham gia vào đàm phán với sự thiện chí cũng như đòi hỏi các
bên phải đạt được một thỏa thuận nhất định.
- Về thực tiễn giải quyết tranh chấp lãnh thổ thành công thông qua con
đường đàm phán, đã có những vụ việc điển hình như cuộc hòa đàm Gadsden
1853 giải quyết dứt điểm những tranh chấp lãnh thổ giữa Hoa Kỳ và Mexico;
đàm phán giải quyết tranh chấp đảo Sakhalin giữa Đế quốc Nga và Nhật Bản
với kết quả là Hiệp định Saint Petersburg năm 1875; các cuộc đàm phán hòa
bình từ năm 1963 đến năm 1966 giữa Thủ tướng Malaysia Tunku Abdul
Rahman, Tổng thống Indonesia Sukarno và Tổng thống Philippines Macapagal
cuối cùng đã giải quyết thành công tranh chấp lãnh thổ vùng Borneo; Hiệp định
Phân giới và hợp tác trên biển Barents 2010 giải quyết tranh chấp trên biển
Barents giữa Liên bang Nga và Na Uy, kết thúc tình hình căng thẳng cản trở
việc thăm dò khai thác dầu khí lẫn đánh bắt thủy sản của cả hai quốc gia bắt
đầu từ thập niên 1970; những cuộc đàm phán thường xuyên về vịnh Bắc Bộ
trong hai năm 1999, 2000 đưa đến kết quả là Hiệp định phân định lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ở vịnh Bắc Bộ vào ngày 25/12/2000
giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Vai trò của Hội đồng bảo an trong việc giải quyết các tranh chấp.
- Hội đồng bảo an là một trong 6 cơ quan chính của LHQ đều có nhiệm
vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. HĐBA LHQ có một vị trí và vai trò đặc
biệt quan trọng xuất phát từ chính chức năng, thẩm quyền của mình. Theo Điều
24 Hiến chương LHQ, HĐBA chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa
bình và an ninh quốc tế. HĐBA thực thi trọng trách của mình trong lĩnh vực
giải quyết các tranh chấp quốc tế. Mọi nghị quyết của HĐBA sau khi được
thông qua đều có giá trị ràng buộc và các thành viên của LHQ phải chấp thuận
và thi hành. Theo hiến chương liên hợp quốc - HĐBA là một cơ quan duy nhất
của LHQ có quyền hạn trong việc dùng hành động để giữ gìn nền hòa bình và
an ninh quốc tế. Việc xác định tình hình thực tế là của HĐBA là cơ sở quan
trọng để liên hợp quốc triển khai các hoạt động tiếp theo về gìn giữ hòa bình. Do đó HĐBA có quyền:
+ Yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết tranh chấp bằng những biện pháp
hòa bình như đàm phán, hòa giải, trung gian hoặc các phương thức hòa bình
khác, nhằm ngăn chặn không làm cho tình hình xấu đi (Điều 40 Hiến chương
LHQ). Những biện pháp tạm thời này không được làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của các bên liên quan.
+ Điều tra mọi vụ tranh chấp hoặc tình thế nếu kéo dài có thể đe dọa đến
hòa bình và an ninh quốc tế.
+ Kiến nghị những thủ tục hoặc phương pháp giải quyết tranh chấp phù hợp.
+ Tôn trọng các thủ tục, phương pháp mà các bên tranh chấp đã áp dụng
giải quyết vụ tranh chấp đó.
- HĐBA có thể thành lập các cơ quan giúp việc để điều tra ngay tại chỗ,
lập báo cáo để giúp HĐBA đánh giá được tính chất nghiêm trọng của tình thế
hoặc tranh chấp có đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế hay không.
+ Trong trường hợp các bên tranh chấp không thể giải quyết tranh chấp
bằng các biện pháp hòa bình, HĐBA có thể sử dụng các biện pháp mạnh mẽ
hơn: Khi tình hình trở lên xấu đi HĐBA có quyền áp dụng những biện pháp phi
vũ trang như cắt đứt toàn phần hay toàn bộ quan hệ kinh tế, đường sắt, đường
biển, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao đối với quốc gia thực hiện hành vi
đe dọa, phá hoại hòa bình hoặc hành vi xâm lược (Điều 41 Hiến chương LHQ).
+ Nếu như HĐBA xem xét những biện pháp phi vũ lực như trên là không
thích hợp hoặc tỏ ra không thích hợp thì HĐBA có quyền áp dụng biện pháp vũ
trang. Các kế hoạch sử dụng lực lượng vũ trang đều do HDBA lập ra với sự
giúp đỡ của tham mưu quân sự (Điều 46 Hiến chương LHQ).
- Hội đồng bảo an có thể áp dụng 3 biện pháp sau đây để thể hiện vai trò
của hội đồng bảo an trong việc thực hiện tiến trình giải quyết các tranh chấp quốc tế:
+ Thứ nhất, Hội đồng bảo an, nếu thấy cần thiết, sẽ yêu cầu các đương sự
giải quyết tranh chấp của họ bằng các biện pháp hòa bình để giải quyết các
tranh chấp đó được quy định tại khoản 2 Điều 33 Hiến Chương LHQ.
+ Thứ hai là Hội đồng bảo an có quyền điều tra mọi tranh chấp, mọi tình
thế quốc tế có khả năng đe dọa đến an ninh quốc tế được quy định tại Điều 34 Hiến Chương LHQ.
+ Thứ ba, Hội đồng bảo an sẽ nâng vai trò của mình trong tiến trình giải
quyết tranh chấp lên 1 bước nữa đó là kiến nghị những thủ tục, những phương
thức để các bên tranh chấp áp dụng để giải quyết các tranh chấp đó theo quy
định tại khoản 1 Điều 36 Hiến chương LHQ.
- Trong thực tế, HĐBA đã đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế:
+ Tranh chấp giữa Ai Cập và Israel trong việc kiểm soát kênh đào Suez (1956).
+ Tranh chấp giữa Trung Quốc và Liên Xô về biên giới (1969).
+ Tranh chấp giữa Iran và Iraq về biên giới (1980 - 1988).
Vai trò của Hội đồng Bảo an trong việc duy trì và bảo vệ hòa bình an ninh thế giới.
- Hội đồng Bảo an là là cơ quan thường trực của Liên hợp quốc chịu trách
nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Khi thực hiện các
trách nhiệm và nghĩa vụ mà Hiến chương quy định, Hội đồng Bảo an phải hành
động với tư cách thay mặt cho các thành viên của Liên hợp quốc.
- Hội đồng Bảo an có trách nhiệm chính là duy trì hòa bình và an ninh
quốc tế, chức năng, nhiệm vụ và biện pháp triển khai của HĐBA được quy
định chi tiết tại các Chương VI, VII, VIII của Hiến chương LHQ như sau:
+ Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu các bên liên quan giải quyết tranh
chấp bằng các biện pháp hòa bình (Điều 33).
+ Điều tra các tranh chấp, tình huống để xác định có đe dọa hòa bình, an
ninh quốc tế hay không (Điều 34).
+ Đưa ra các khuyến nghị cách thức giải quyết mà không làm tổn hại đến
nội dung các điều 36, 37 (Điều 38).
+ Xác định các mối đe dọa hòa bình, phá vỡ hòa bình và hành động xâm lược (Điều 39).
+ Đưa ra các biện pháp tạm thời nhằm ngăn chặn tình hình diễn biến xấu đi (Điều 40).
- Vai trò của Hội đồng Bảo an đó là đảm bảo duy trì và bảo vệ hòa bình
an ninh thế giới, cụ thể: Theo Hiến chương, Hội đồng Bảo an có thể tiến hành
điều tra bất cứ một tranh chấp nào hoặc bất cứ một tình thế nào có thể dẫn tới
những xung đột quốc tế hoặc đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế, và có thể đưa
ra những khuyến nghị về các phương thức phù hợp với các Điều 41 và 42 cũng
như nội dung cụ thể để giải quyết những xung đột đó. Những biện pháp mà Hội
đồng Bảo an có quyền quyết định, bao gồm: yêu cầu các thành viên áp dụng
các biện pháp kinh tế hay các biện pháp khác (không dùng vũ lực), thực hiện
hành động quân sự đối với các quốc gia có hành vi xâm lược.
+ Thứ nhất, Hội đồng bảo an yêu cầu các thành viên áp dụng các biện
pháp kinh tế và các biện pháp khác (không bao gồm dùng vũ lực) như đình chỉ
một phần hay toàn bộ những quan hệ kinh tế, đường sắt, hàng hải, hàng không,
bưu chính, điện tín, vô tuyến điện và các phương tiện giao thông khác (cấm
vận), cắt đứt quan hệ ngoại giao để ngăn chặn hoặc chấm dứt hành động xâm lược.
+ Thứ hai, Hội đồng bảo an thực hiện hành động quân sự đối với quốc gia
có hành động xâm lược như dùng các lực lượng hải, lục, không quân nếu xét
thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh thế giới.
Hành động này còn bao gồm cả những cuộc thị uy, những biện pháp phong tỏa
và những cuộc hành binh khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của
những thành viên Liên hợp quốc thực hiện.
+ Hội đồng bảo an có chức năng yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết
các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
+ Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ cung cấp cho Hội đồng bảo an
những lực lượng vũ trang, sự viện trợ và mọi phương tiện phục vụ khác kể cả
việc cho quân đội Liên hợp quốc qua lãnh thổ của mình khi cần thiết cho việc
duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Các quốc gia thành viên sẽ tổ chức một số
phi đội không quân của nước mình sẵn sàng chiến đấu nhằm phối hợp thực
hiện một hành động quốc tế có tính chất cưỡng chế.
- Trường hợp các biện pháp hòa giải và trừng phạt không thành công,
HĐBA có thể áp dụng hành động quân sự theo Chương VII. Hành động quân
sự được chia thành 2 loại chính: đầu tiên là các hoạt động gìn giữ hòa bình do
LHQ triển khai; loại thứ hai là các hoạt động quân sự được LHQ cho phép và
được triển khai bởi bên thứ ba.
- Tóm lại: Theo Hiến chương Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an là một
trong 6 cơ quan chính của Liên hợp quốc và là cơ quan có trách nhiệm hàng
đầu của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, có ảnh hưởng và
tác động ngày càng lớn và sâu rộng đối với nhiều lĩnh vực an ninh phi truyền
thống khác của đời sống quốc tế như biến đổi khí hậu, nước, nhân đạo, nhân
quyền… Đặc biệt, Hội đồng Bảo an là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có
thể ra quyết định có tính ràng buộc đối với tất cả các nước thành viên Liên hợp quốc.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại Tòa án Công lý quốc tế của Liên hợp quốc. (ICJ).
- Với bản chất LQT là sự thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT, vì thế
không một tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế nào, hay tổ chức quốc tế bất kì nào
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu các bên hữu quan không yêu cầu chủ
thể khác đứng ra giải quyết tranh chấp đó.
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án Công lý quốc tế của LHQ
được xác định theo 3 phương thức sau:
+ Chấp nhận thẩm quyền của tòa theo từng vụ việc. Đây là phương thức
chấp nhận sau, tức là khi có tranh chấp đã xảy ra, các bên tranh chấp sẽ ký một
thỏa thuận, được gọi là thỏa thuận thỉnh cầu, đề nghị Tòa giải quyết tranh chấp
giữa họ. Tòa có thẩm quyền áp dụng luật pháp quốc tế để giải quyết tất cả các
tranh chấp pháp lý giữa các bên nếu các bên tranh chấp đồng ý với thẩm quyền
của Tòa. Sự đồng ý chấp nhận thẩm quyền của Tòa của tất cả các bên tranh
chấp là cơ sở pháp lý duy nhất để Tòa có thể xác lập thẩm quyền của mình đối
với một tranh chấp cụ thể. Điều này phù hợp với một trong những nguyên tắc
quan trọng của luật pháp quốc tế: không một quốc gia nào bị buộc phải mang
tranh chấp của mình với quốc gia khác ra cơ quan tài phán quốc tế để giải
quyết khi không có sự đồng ý của quốc gia đó.
+ Chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án trong các điều ước quốc tế.
phương thức này, trong các điều ước quốc tế, các bên dự liệu trong các điều
khoản đặc biệt, theo đó khi có tranh chấp xảy ra về việc giải thích và thực hiện
điều ước quốc tế, một bên có thể đưa tranh chấp ra ICJ để giải quyết. Do đó,
sau khi có tranh chấp xảy ra, chỉ cần một bên gửi đơn đến tòa, tòa sẽ có thẩm quyền giải quyết.
+ Chấp nhận trước thẩm quyền của tòa án bằng một tuyên bố đơn
phương. Theo phương thức này, khi cả hai bên tranh chấp đều có tuyên bố đơn
phương chấp nhận trước thẩm quyền của tòa và các tuyên bố này đồng thời có
cùng phạm vi hiệu lực đối với một tranh chấp thì tòa có thẩm quyền xét xử
tranh chấp đó (Khoản 2 Điều 36 Quy chế TAQT). Các quốc gia có toàn quyền
thể hiện ý chí của mình bằng tuyên bố đơn phương vào bất cứ thời điểm nào,
với những nội dung hoặc những điều kiện gì để chấp nhận thẩm quyền xét xử của tòa.
So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự * Giống nhau:
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Nước tiếp nhận phải đối xử một cách
trọng thị và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa mọi hành vi
xâm phạm thân thể, tự do, phẩm giá và danh dự của họ (Điều 29 Công ước viên
1961 và Điều 40 Công ước viên 1963).
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính:
Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được hưởng quyền miễn trừ xét
xử về hình sự, dân sự và xử phạt vi phạm hành chính. Nhưng trong trường hợp
khi họ tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp có liên quan đến dân
sự thì họ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự. Họ có quyền từ
chối làm chứng và cung cấp bằng chứng tại cơ quan hành pháp và tư pháp của nước nhận đại diện.
Nước cử đi có thể từ bỏ các quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao và
viên chức lãnh sự và việc từ bỏ này phải rõ ràng bằng văn bản (theo khoản 1, 2
Điều 32 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao và khoản 1, 2 Điều 45
Công ước viên 1963 về quan hệ lãnh sự).
- Quyền được miễn thuế và lệ phí: đối với những dịch vụ cụ thể (theo điều 34
công ước viên 1961 và điều 49 công ước viên 1963) Điều 34 CUV 1961
Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ thuế và lệ phí, trừ thuế gián thu; thuế
và lệ phí đối với bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước tiếp nhận thuộc sở
hữu riêng của viên chức ngoại giao; thuế và lệ phí thừa kế, trừ những trường
hợp nêu ở đoạn 4 Điều 39 CUV năm 1961; thuế và lệ phí đối với bất động sản
đánh vào các khoản thu nhập tư nhân có nguồn gốc ở nước nhận đại diện và
thuế đánh vào vồn đầu tư các cơ sở thương mại đóng tại nước nhận đại diện;
thuế và lệ phí đối với những dịch vụ cụ thể; các lệ phí trước bạ, chứng thư, tòa
án, cầm cố, cước tem về bất động sản, trừ các quy định tại Điều 23 CUV năm
1961 và tương tự đối với viên chức lãnh sự được được quy định tại Điều 50 CUV 1963.
- Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan: Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao
và viên chức lãnh sự được miễn kiểm tra hải quan khi mang vào nước tiếp
nhận, trừ trường hợp có cơ sở xác định trong hành lý có chứa đồ vật không
thuộc đồ dùng cá nhân của họ và gia đình, cũng như đồ vật mà nước tiếp nhận
cấm xuất và cấm nhập (theo điều 36 công ước viên 1961 và điều 50 công ước viên 1963)
- Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều có quyền tự do đi lại: Điều 26
CUV 1961 Trừ trường hợp các luật lệ của nước nhận đại diện về khu vực có
việc ra vào bị cấm hoặc có quy định han chế ra vào vì lý do an ninh quốc gia,
nước nhận đại diện bảo đảm cho tất cả các thành viên của cơ quan đại diện
được ngoại giao được quyền tự do đi lại trên lãnh thổ của mình. Trường hợp
cũng được quy định tương tự đối với viên chức lãnh sự quy định tại Điều 34 CUV năm 1963.
- Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự đều được miễn bảo hiểm xã hội:
Theo điều 33 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao và điều 48 Công ước
viên 1963 về quan hệ lãnh sự
- Miễn tạp dịch, các nghĩa vụ lao động, các nghĩa vụ quân sự: như trưng dụng,
đóng góp về quân sự và cho đóng quân trong nhà mình (Điều 35 Công ước viên
1961 và Điều 52 Công ước viên 1963) * Khác nhau: Tiêu chí
Quyền ưu đãi và miễn trừ Quyền ưu đãi và miễn trừ
dành cho viên chức ngoại dành cho viên chức lãnh sự giao
Quyền bất
- Thân thể của viên viên chức - Được quy định hạn chế hơn khả xâm
ngoại giao là bất khả xâm viên chức ngoại giao. phạm về phạm.
- Nếu viên chức lãnh sự phạm thân thể
- Họ không bị bắt hoặc giam tội nghiêm trọng và theo quyết
giữ dưới bất kỳ hình thức nào.
định của một cơ quan có thẩm
- Nước nhận đại diện phải đối quyền, hoặc để thi hành một
xử một cách trọng thị và thực quyết định chung thẩm của tòa
hiện những biện pháp thích án một quốc gia thì vẫn có thể
hợp để ngăn chặn hành vi xâm bị bắt hoặc bị tạm giam để chờ
phạm thân thể, tự do và phẩm xét xử,
giá của viên chức ngoại giao.
Quyền miễn CSPL: Điều 31 Công ước Viên CSPL: Điều 43 Công ước viên
trừ tài phán năm 1961 năm 1963
về hình sự, - Hình sự: Viên chức ngoại - Hình sự: viên chức lãnh sự dân sự và
giao được hưởng một cách được hưởng quyền miễn trừ xét xử phạt vi
tuyệt đối quyền miễn trừ xét xử xử trong khi thi hành công vụ,
phạm hành về hình sự ở nước nhận đại trừ trường hợp phạm tội chính
diện. Chỉ có Chính phủ nước nghiêm trọng.
cử đại diện mới có quyền - Dân sự và hành chính: viên
khước từ quyền này đối với chức lãnh sự được hưởng
nhà ngoại giao. Tuy nhiên, việc quyền miễn trừ xét xử về dân
khước từ này cần phải thể hiện sự và xử phạt vi phạm hành rõ ràng bằng văn bản.
chính, trừ trường hợp liên quan
- Dân sự: quyền miễn trừ và đến vụ kiện dân sự về một hợp
xét xử về dân sự còn hạn chế. đồng mà viên chức lãnh sự ký
Họ không được hưởng quyền kết với tư cách cá nhân hoặc về
miễn trừ xét xử về dân sự khi tai nạn giao thông xảy ra tại
tham gia với tư cách cá nhân nước tiếp nhận lãnh sự mà do
và các vụ tranh chấp liên quan một nước thứ ba đòi bồi
đến: bất động sản tư nhân trên thường thiệt hại. Có thể được
lãnh thổ nước nhận đại diện; mời ra làm chứng trong quá
thừa kế; hoạt động nghề nghiệp trình tiến hành tố tụng về tư hoặc thương mại.
pháp hoặc hành chính, nhưng
- Hành chính: Viên chức ngoại không bắt buộc phải cung cấp
giao được hưởng quyền miễn những chứng cứ về các vấn đề
trừ về xử phạt hành chính. liên quan đến việc thực hiện
Trong mọi trường hợp, họ chức năng của mình.
không bị xử phạt về vi phạm - Viên chứng lãnh sự không
hành chính. Viên chức ngoại được phép hoạt động nghề
giao không bắt buộc phải làm nghiệp hoặc thương mại gì ở
chứng tại cơ quan hành pháp nước tiếp nhận lãnh sự để kiếm
và tư pháp của nước nhận đại lợi cho cá nhân.
diện; chính quyền nước sở tại,
về nguyên tắc, không được áp
dụng bất kỳ biện pháp hành chính nào đối với họ.
Quyền được - Viên chức ngoại giao được - Viên chức lãnh sự và thành miễn thuế
miễn mọi thứ thuế và lệ phí, viên gia đình họ được hưởng thuế và lệ
trừ thuế và lệ phí đối với bất quyền miễn trừ tất cả các loại phí
động sản tư nhân trên lãnh thổ thuế và lệ phí, trừ thuế và lệ
nước nhận đại diện, thuế và lệ phi về các dịch vụ cụ thể.
phí đối với những dịch vụ cụ thể.
Quyền khác - Viên chức ngoại giao không - Buộc viên chức lãnh sự
bắt buộc phải ra làm chứng
không được từ chối cung cấp
chứng cứ, trường hợp từ chối
thi không được dùng vũ lực với
- Viên chức ngoại giao được người đó.
miễn mọi nghĩa vụ lao động
- Miễn thực hiện nghĩa vụ về giấy phép lao động.
So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự
Điểm giống nhau: Cả cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự đều được
hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ sau:
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu.
- Quyền miễn các thứ thuế và lệ phí.
- Quyền được treo quốc kỳ, quốc huy.
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và vi phạm hành chính.
- Quyền miễn các loại thuế và lệ phí
- Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan (không bị kiểm tra hành lý)
- Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho nhân viên hành chính – kỹ thuật.
- Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và vi phạm hành chính nhưng có
những ngoại lệ nhất định.
- Quyền được miễn thuế và lệ phí, thuế, lệ phí hải quan nhất định. Khác nhau: Tiêu chí Cơ quan ngoại giao Cơ quan lãnh sự
- Quyền bất khả xâm phạm - Quyền bất khả xâm phạm về trụ Quyền ưu về trụ sở sở
đãi miễn trừ - Trụ sở của cơ quan đại
- Trụ sở, đồ đạc, tài sản và phương
dành cho cơ diện ngoại giao, tài sản trụ
tiện đi lại của cơ quan lãnh sự quan đại
sở, kể cả phương tiện giao
không bị trưng dụng. Tuy nhiên, diện
thông không thể bị khám
trong trường hợp cần thiết vì lý do
xét, trưng dụng, tịch biên
công ích xã hội hoặc an ninh, quốc
hoặc áp dụng biện pháp
phòng thì nước tiếp nhận lãnh sự đảm bảo thi hành án. có thể trưng dụng.
- Quyền miễn thuế và lệ phí - Quyền miễn thuế và lệ phí
- Miễn thuế và lệ phí hải
- Được miễn thuế và các loại lệ phí
quan đối với đồ đạc phục
đối với trụ sở và nhà riêng của
vụ cho việc sử dụng chính
người đứng đầu cơ quan lãnh sự. thức của cơ quan
Quyền bất khả xâm phạm
Quyền bất khả xâm phạm: họ sẽ Quyền ưu
tuyệt đối. Họ không bị bắt
bắt hoặc giam giữ nếu thuộc trong
đãi miễn trừ hoặc giam giữ dưới bất kỳ trường hợp sau: dành cho
hình thức nào mà không có Phạm tội nghiêm trọng theo pháp viên chức
ngoại lệ => được tôn trọng luật của nước tiếp nhận lãnh sự và tuyệt đối
bị bắt, tạm giam, tạm giữ theo
- Quyền miễn trừ xét xử về quyết định của cơ quan tư pháp có
hình sự, dân sự và vi phạm thẩm quyền của nước này.
hành chính: được hưởng
Thi hành bản án hoặc quyết định
tuyệt đối quyền miễn trừ
đã có hiệu lực về hình phạt tù hoặc
xét xử về hình sự và vi
hình phạt hạn chế quyền tự do thân
phạm hành chính. Về dân thể
sự thì có ngoại lệ như sau:
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự,
Các tranh chấp liên quan tới dân sự và vi phạm hành chính
bất động sản tư nhân có
Hình sự: được hưởng quyền miễn
trên lãnh thổ nước nhận đại trừ trong khi thi hành công vụ diện
nhưng sẽ bị xét xử khi là phạm tội Các tranh chấp liên quan nghiêm trọng trở lên đến việc thừa kế
Dân sự và vi phạm hành chính: Các tranh chấp liên quan
trường hợp liên quan tới vụ kiện
đến hoạt động thương mại, dân sự về hợp đồng mà viên chức
nghề nghiệp mà nhà ngoại
lãnh sự ký kết với tư cách cá nhân
giao tiến hành ở nước nhận hoặc về tai nạn giao thông xảy ra
đại diện, ngoài chức năng
tại nước tiếp nhận lãnh sự mà do chính thức của mình.
một nước thứ ba đòi bồi thường
Quyền được miễn trừ thuế thiệt hại.
và lệ phí: phải đóng thuế và Quyền được miễn trừ thuế và lệ
lệ phí đối với bất động sản
phí: phải đóng thuế và lệ phí cho
tư nhân trên lãnh thổ nước các dịch vụ cụ thể đang nhận đại diện
Quyền miễn trừ và ưu đãi hải quan
Quyền miễn trừ và ưu đãi
không được miễn thuế và lệ phí hải
hải quan: Được miễn thuế quan.
và lệ phí hải quan (trừ phí
lưu kho, cước vận chuyển
và cước phí về những dịch vụ tương tự).
Quyền miễn trừ xét xử về
Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, Quyền ưu
hình sự, dân sự và vi phạm dân sự và vi phạm hành chính:
đãi miễn trừ hành chính:
Không được hưởng quyền bất khả dành cho
Được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nơi ở. Được nhân viên
xâm phạm về thân thể, nơi
hưởng quyền miễn trừ xét xử về
hành chính ở như viên chức ngoại giao. hình sự trừ trường hợp ngoại lệ, – kỹ thuật.
Được hưởng quyền miễn
dân sự và xử lý vi phạm hành
trừ xét xử về hình sự tuyệt
chính như viên chức lãnh sự;
đối như viên chức ngoại
hưởng quyền miễn trừ đối với mọi
giao; quyền được miễn thuế thứ thuế và lệ phí;
và lệ phí đối với thu nhập
Quyền được miễn thuế và lệ phí, cá nhân.
thuế, lệ phí hải quan: Được hưởng
Chỉ được hưởng quyền
quyền miễn thuế và lệ phí hải quan
miễn trừ xét xử về dân sự
đối với đồ đạc lần đầu mang vào
và xử phạt hành chính trong nước tiếp nhận. khi thi hành công vụ.
Quyền được miễn thuế và
lệ phí, thuế, lệ phí hải quan:
Được hưởng quyền miễn
thuế và lệ phí hải quan (trừ phí lưu kho, cước vận
chuyển và cước phí về
những dịch vụ tương tự).
Phân biệt chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
1. Phân biệt chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự đều là những cơ quan quan
trọng trong việc thực hiện chính sách đối ngoại của một quốc gia. Tuy nhiên,
chức năng và nhiệm vụ của chúng có sự khác biệt nhất định. So sánh
Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự Giống nhau
Là cơ quan đại diện mang tính chất thường trực ở quốc gia cử
đại diện ở nước tiếp nhận đại diện; nhằm mục đích bảo vệ
quyền lợi cho nước cử đại diện đồng thời bảo vệ cho công
dân của nước cử đại diện tại nước tiếp nhận nhận đại diện.
Không những vậy là cơ quan ngoại giao thay mặt quốc gia
thực hiện những công việc liên quan tới đối nội, đối ngoại của quốc gia. Khái niệm
Là cơ quan của 1 quốc giaLà cơ quan đối ngoại của nhà
đóng trên lãnh thổ quốc gianước ở nước ngoài, thực hiện
khác, thực hiện việc quan hệchức năng lãnh sự trong 1 khu
ngoại giao với quốc gia sở tạivực lãnh thổ nhất định của
và với các cơ quan đại diệnnước tiếp nhận trên cơ sở thỏa
của các quốc gia khác tại quốcthuận giữa 2 nước hữu quan. gia sở tại. Phân loại
Điều 14 Công Ước Viên 1961
- Đại sứ quán (cấp cao nhất
thể hiện niềm tin trọn vẹn nhất
đối với quốc gia tiếp nhận) - Công sứ quán - Đại biện quán
Chức năng Chức năng - Mang tính chính trị, vĩ mô- Mang tính vi mô (Điều 5 chung
(Điều 3 Công Ước Viên 1961Công Ước Viên 1963 về quan về quan hệ ngoại giao) hệ lãnh sự)
Được thay thế nhà nước mìnhNgoài chức năng cơ quan đại
tại nước sở tại, bảo vệ mọidiện ngoại giao thì lãnh sự
quyền lợi của quốc gia vàthiên về tính hành chính pháp
công dân nước mình tại nướclý, hành chính tư pháp như cấp
sở tại, đàm phán và đại diệnhộ chiếu, giấy thông hành,
thương lượng với nước sở tại,khai sinh, khai tử, kết hôn …
tìm hiểu những điều kiện củathăm hỏi khi có công dân nước
nước sở tại để báo cáo chomình bị nước sở tại giam giữ.
chính phủ nước mình, thúc- Việc thực hiện chức năng đẩy quan hệ hợp tác.
được thực hiện ở nhiều khu
vực lãnh sự ở các địa phương,
ở các nước tiếp nhận đại diện
và các hoạt động thông qua
chính quyền địa phương ở khu
vực lãnh sự được thiết lập và
buộc phải thông qua cơ quan đại diện ngoại giao.
Chức năng Cơ quan đại diện ngoại giaoCơ quan lãnh sự chịu trách chính
đại diện cho quốc gia củanhiệm về các vấn đề lãnh sự
mình trong các cuộc gặp gỡ,liên quan đến công dân quốc
đàm phán và thỏa thuận vớigia trong nước và ở nước các quốc gia khác. ngoài
Chức năng Đại diện quốc gia, thực hiệnBảo hộ công dân, phát hành hộ
phổ biến đàm phán, ký kết thỏa thuận,chiếu, cấp thị thực, giải quyết
giữ liên lạc với chính phủ vàcác vấn đề pháp lý liên quan
tổ chức quốc tế của các quốcđến công dân, cung cấp thông gia khác
tin lãnh sự và hỗ trợ khẩn cấp
cho công dân trong nước và nước ngoài.
Nhiệm vụ Bảo vệ lợi ích quốc gia, thể Bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính
hiện chủ quyền và đồng thờicủa công dân quốc gia, cung
duy trì và phát triển quan hệcấp dịch vụ lãnh sự như cấp
ngoại giao với các quốc giathị thực, cứu trợ công dân, khác.
công chứng hồ sơ và giải
quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến công dân.
Phân biệt cấp ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao CẤP NGOẠI GIAO HÀM NGOẠI GIAO CHỨC VỤ NGOẠI GIAO
Là cấp của người đứng đầuLà chức danh do nhà nước Là chức vụ được bổ nhiệm
của cơ quan đại diện ngoạiphong viên chức ngoại giaocho viên chức ngoại giao
giao được xác định theođể thực hiện công tác đốicông tác tại các cơ quan
quy định của luật quốc tếnội trong nước và ở nướcquan hệ đối ngoại của quốc
và thỏa thuận của các quốcngoài. gia ở nước ngoài. gia hữu quan.
Hàm ngoại giao gắn bó suốtĐối tượng bổ nhiệm chức
đời với công chức ngoạivụ ngoại giao rộng hơn giao. phong hàm ngoại giao.
Do luật quốc tế quy địnhDo luật quốc gia quy định. Do luật quốc gia quy định (Điều 14 theo Công Ước
(đại sứ quán, công sứ quán, Viên 1961): tham tán,…) - Đại sứ quán. - Công sứ quán. - Đại biện quán.
Bền gắn chặt với suốt đời. Gắn liền với nhiệm kỳ công
tác. Hết nhiệm kỳ là hết chức vụ.
Cấp Đại sứ: bổ nhiệm bên- Cấp ngoại giao cao cấp: - Đại sứ đặc mệnh toàn
cạnh Nguyên thủ quốc gia. + Hàm Đại sứ quyền.
Cấp Công sứ: bổ nhiệm bên+ Hàm Công sứ - Đại sứ
cạnh Nguyên thủ quốc gia + Hàm Tham tán - Công sứ
Cấp Đại biện bổ nhiệm bên- Cấp ngoại giao trung cấp: - Tham tán Công sứ
cạnh Bộ trưởng ngoại giao + Hàm bí thư thứ nhất - Tham tán
- Trên thực tế hiện nay, các+ Hàm bí thư thứ hai - Bí thư thứ nhất
cấp Đại biện và cấp Công- Cấp ngoại giao sơ cấp: - Bí thư thứ hai sứ chỉ còn rất ít + Hàm bí thư thứ ba - Bí thư thứ ba + Hàm tùy viên - Tùy viên (Không phải phong hàm
nào thì cũng được chức vụ tương đương).
Cấp ngoại giao thường thểHàm ngoại giao thể hiệnChức vụ ngoại giao thường
hiện cấp bậc và địa vị củacông việc, chức năng màchỉ định vị trí hoặc vai trò
các nhân viên ngoại giaomột nhân viên ngoại giaocụ thể mà một nhân viên
trong hệ thống ngoại giaothực hiện trong hệ thốngngoại giao đảm nhiệm. của một quốc gia. ngoại giao.
Các chức vụ ngoại giao có
Cấp ngoại giao có thể đượcCác hàm ngoại giao có thểthể bao gồm:
chia thành nhiều cấp độbao gồm:
- Đại sứ: Người đại diện khác nhau, ví dụ như:
- Đàm phán: Tham gia vàocao nhất của một quốc gia
- Cấp ngoại giao cấp cao:các cuộc gặp gỡ và đàmtại một quốc gia khác hoặc
Bao gồm các vị trí quanphán với các quốc gia kháctổ chức quốc tế.
trọng như Đại sứ, Tổngđể đạt được các thỏa thuận- Tổng lãnh sự: Trưởng
lãnh sự, Thứ trưởng Ngoạivà hiểu biết chung.
lãnh sự quán, chịu trách
giao, Bộ trưởng Ngoại giao.- Đại diện: Đại diện quốcnhiệm về các vấn đề lãnh
Những người ở cấp nàygia trong các sự kiện, cuộcsự và cung cấp dịch vụ lãnh
thường có trách nhiệm lãnhhọp và các tổ chức quốc tế. sự cho công dân trong khu
đạo và quản lý các hoạt- Bảo hộ: Bảo vệ lợi íchvực được phụ trách.
động ngoại giao của quốcquốc gia và công dân trong- Chuyên viên Ngoại giao: gia. nước và ngoài nước. Nhân viên chuyên trách
- Cấp ngoại giao trung cấp:- Tham mưu: Cung cấp lờimột lĩnh vực cụ thể trong
Bao gồm các vị trí nhưkhuyên và thông tin chongoại giao, như kinh tế, văn
Chuyên viên Ngoại giao,chính phủ và các quan chứchóa, an ninh, hoặc đàm
Tham tán, Lãnh sự viên.quốc gia liên quan đến cácphán.
Những người ở cấp nàyvấn đề ngoại giao. - Tham tán: Nhân viên thường tham gia vào đàm
ngoại giao đóng vai trò hỗ
phán, thực hiện chính sách
trợ cho Đại sứ và tham gia
và đại diện cho quốc gia
vào các hoạt động ngoại trong các vấn đề ngoại
giao khác. Tổ chức ngoại giao.
giao của mỗi quốc gia có
- Cấp ngoại giao cơ bản:
thể có các chức vụ và hàm Bao gồm các vị trí như ngoại giao khác nhau, tùy
Nhân viên lãnh sự, Thư ký
thuộc vào tổ chức và cấu
Ngoại giao. Những người ở
trúc ngoại giao của quốc
cấp này thường thực hiện gia đó.
các nhiệm vụ cụ thể, như cấp thị thực, cung cấp
thông tin và hỗ trợ lãnh sự cho công dân.
Xác lập theo thỏa thuậnCơ sở xác lập do Nhà nước Xác lập do được cử, triệu
giữa nước bổ nhiệm vớiphong cho công chức ngànhhồi.
nước tiếp nhận đại diệnngoại giao
ngoại giao về việc thiết lập
cơ quan đại diện ngoại giao
cụ thể tương ứng với một
trong ba mức độ khác nhau.
Hãy phân tích các nguyên tắc trong quá trình phân định đường biên
giới chung giữ các quốc gia

Nguyên tắc thỏa thuận
- Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quá trình hoạch định giới quốc của.
Hoạch định biên giới là việc giới hạn chủ quyền và quyền tối cao của quốc gia
đối với lãnh thổ của các quốc gia hữu quan. Việc tuân thủ nguyên tắc này có ý
nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp biên giới, góp phần duy
trì hòa bình, ổn định, hợp tác giữa các quốc gia. Thỏa thuận hoạch định biên
giới quốc gia bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
+ Thỏa thuận về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành đàm phán phân định lãnh thổ biên giới.
+ Thỏa thuận xác định nguyên tắc hoạch định biên giới.
+ Thỏa thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên giới
áp dụng để hoạch định, vị trí tọa độ các điểm đường biên giới đi qua.
+ Thỏa thuận xác định biên giới trên sông, hổ, đồi núi, sa mạc...
+ Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
* Ý nghĩa của nguyên tắc thỏa thuận:
- Nguyên tắc thỏa thuận có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các tranh
chấp biên giới, góp phần duy trì hòa bình, ổn định, hợp tác giữa các quốc gia.
Cụ thể, nguyên tắc thỏa thuận có những ý nghĩa sau:
+ Thể hiện sự tự nguyện, đồng thuận của các quốc gia có liên quan: cho phép
các quốc gia có liên quan tự do trao đổi ý kiến, thỏa thuận với nhau để xác định
đường biên giới hoặc ranh giới.
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định trên cơ sở thỏa thuận của các quốc gia sẽ có tính pháp lý cao, được các
quốc gia tôn trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
* Để thực hiện nguyên tắc thỏa thuận một cách hiệu quả, các quốc gia có
liên quan cần xem xét các yếu tố sau:
- Tình hình thực tế: Các quốc gia cần xem xét tình hình thực tế của khu vực
biên giới, bao gồm điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế... để xác định đường biên
giới hoặc ranh giới phù hợp.
- Lợi ích của các quốc gia có liên quan: Các quốc gia cần cân nhắc lợi ích của
các quốc gia có liên quan khi xác định đường biên giới hoặc ranh giới. Điều
này nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý cho các quốc gia.
- Luật pháp quốc tế: Các quốc gia cần tuân thủ các quy định của luật pháp quốc
tế khi xác định đường biên giới hoặc ranh giới.
* Một số ví dụ về việc thực hiện nguyên tắc thỏa thuận trong phân định biên giới quốc gia
- Việt Nam và Trung Quốc: Việt Nam và Trung Quốc đã ký kết Hiệp ước biên
giới đất liền năm 1999, xác định đường biên giới đất liền giữa hai nước. Hiệp
ước này đã được hai bên tôn trọng và thực thi nghiêm túc, góp phần duy trì hòa
bình, ổn định, hợp tác giữa hai nước.
- Việt Nam và Campuchia: Việt Nam và Campuchia đã ký kết Hiệp ước biên
giới quốc gia năm 2005, xác định đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên
biển và trên sông giữa hai nước. Hiệp ước này đã được hai bên tôn trọng và
thực thi nghiêm túc, góp phần giải quyết các tranh chấp biên giới giữa hai nước.
Nguyên tắc Uti Possidentis
- Nguyên tắc này gắn liền với kế thừa quốc gia và đã được Tòa án Công lý
quốc tế coi là nguyên tắc có tính tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp biên
giới, lãnh thổ giữa các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đã từng là lãnh thổ
thuộc địa của thực dân, đế quốc trước đây.
- Nguyên tắc Uti possidetis được chia thành hai trường hợp khác nhau đó là Uti
possidetis de juris và Uti possidetis de facto.
* Nguyên tắc Uti possidetis de juris (tiếng Latinh: vì bạn sở hữu chúng nên
bạn sẽ sở hữu chúng): trước khi bị xâm lược, quốc gia bị thuộc địa, phụ thuộc
có cơ sở để khẳng định chủ quyền của mình đối với bộ phận lãnh thổ, biên giới
thì sau khi giành được độc lập, quốc gia bị thuộc địa tiếp tục có chủ quyền đối
với bộ phận lãnh thổ và biên giới đó.
* Nguyên tắc Uti possidetis de facto có nghĩa là từ trước đến thời điểm hoạch
định biên giới, giữa các quốc gia đã tồn tại một đường biên giới thực tế (de
facto). Chính vì vậy, để thuận lợi cho việc hoạch định, các quốc gia hữu quan
có thể thỏa thuận sử dụng đường biên giới thực tế đó để tiếp tục phân định và
biến đường biên giới thực tế thành đường biên giới pháp lý thông qua các thỏa
thuận ký điều ước quốc tế về biên giới.
* Ý nghĩa của nguyên tắc Uti Possidetis
- Nguyên tắc Uti Possidetis có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các
tranh chấp biên giới giữa các quốc gia mới giành được độc lập. Cụ thể, nguyên
tắc này có những ý nghĩa sau:
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định trên cơ sở nguyên tắc Uti Possidetis sẽ có tính pháp lý cao, được các quốc
gia tôn trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Hạn chế xung đột vũ trang: Nguyên tắc Uti Possidetis giúp giải quyết các
tranh chấp biên giới một cách hòa bình, tránh xung đột vũ trang giữa các quốc
gia mới giành được độc lập.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
*Một số ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc Uti Possidetis trong phân định biên giới quốc gia
- Phân định biên giới giữa các quốc gia châu Phi: Sau khi các quốc gia châu Phi
giành được độc lập, nguyên tắc Uti Possidetis đã được áp dụng rộng rãi để xác
định đường biên giới giữa các quốc gia này. Nguyên tắc này đã góp phần giải
quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia châu Phi một cách hòa bình, ổn định.
- Phân định biên giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô: Sau khi Liên Xô
tan rã, nguyên tắc Uti Possidetis cũng đã được áp dụng để xác định đường biên
giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô. Nguyên tắc này đã góp phần giải
quyết các tranh chấp biên giới giữa các nước cộng hòa thuộc Liên Xô một cách hòa bình, ổn định.
Nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán
- Khi các quốc gia không thể tìm ra giải pháp để hoạch định biên giới bằng con
đường đàm phán, thương lượng. Hoạch định biên giới quốc gia dựa vào kết quả
của quá trình giải quyết tranh chấp trước ICJ có thể áp dụng đối với biên giới
quốc gia trên đất liền, trên biển, và phân định các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.
*Ý nghĩa của nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán
- Nguyên tắc phân định biên giới thông qua tài phán có ý nghĩa quan trọng
trong việc giải quyết các tranh chấp biên giới, góp phần duy trì hòa bình, ổn
định, hợp tác giữa các quốc gia. Cụ thể, nguyên tắc này có những ý nghĩa sau:
+ Giải quyết các tranh chấp biên giới một cách hòa bình: Khi các quốc gia có
liên quan không thể thỏa thuận được về đường biên giới, thì có thể yêu cầu các
cơ quan tài phán quốc tế giải quyết.
+ Tạo ra sự ổn định, bền vững cho đường biên giới: Đường biên giới được xác
định bởi cơ quan tài phán quốc tế sẽ có tính pháp lý cao, được các quốc gia tôn
trọng và thực thi nghiêm túc.
+ Tạo điều kiện cho hợp tác giữa các quốc gia: Đường biên giới được xác định
rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia hợp tác với nhau trong các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội...
*Các cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh chấp biên giới
- Có nhiều cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh chấp biên giới, bao gồm:
+ Tòa án quốc tế (ICJ): ICJ là cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền cao nhất,
có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp quốc tế, bao gồm cả tranh chấp biên giới.
+ Các tòa án đặc biệt: Các quốc gia có liên quan có thể ký kết các thỏa thuận
thành lập các tòa án đặc biệt để giải quyết tranh chấp biên giới giữa họ.
+ Các trọng tài quốc tế: Các quốc gia có liên quan có thể ký kết các thỏa thuận
thành lập các trọng tài quốc tế để giải quyết tranh chấp biên giới giữa họ.
*Thủ tục giải quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán
- Thủ tục giải quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán được quy định
trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa các quốc gia có liên quan, hoặc
trong các quy định của các cơ quan tài phán quốc tế. Thông thường, thủ tục giải
quyết tranh chấp biên giới thông qua tài phán sẽ bao gồm các bước sau:
+ Các quốc gia có liên quan đệ trình đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên cơ quan tài phán.
+ Cơ quan tài phán tiến hành hòa giải giữa các quốc gia có liên quan.
+ Nếu hòa giải không thành công, thì cơ quan tài phán sẽ đưa ra phán quyết.
Quy trình xác định biên giới trên không, lòng đất
BIÊN GIỚI TRÊN KHÔNG:
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Luật Biên giới năm 2003 quy định cách xác định
biên giới trên không: “Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên
giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.” - Cách thức xác lập:
+ Trong trường hợp lãnh thổ quốc gia có sự tiếp giáp: biên giới trên không
được xác định thông qua sự phân định theo sự thỏa thuận giữa các quốc gia láng giềng.
+ Trong trường hợp lãnh thổ quốc gia không có sự tiếp giáp: biên giới trên
không được xác định thông qua tuyên bố đơn phương xác lập biên giới trên
không, tuân thủ luật quốc tế - Biên giới sườn:
+ Được ấn định theo đường biên giới trên bộ và biên giới trên biển.
+ Kéo dài vuông góc từ mặt đất và mặt biển.
+ Độ cao do pháp luật của chính quốc gia đó quy định. - Biên giới trên cao:
+ Là ranh giới để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia
và khoảng không gian vũ trụ.
+ Hiện chưa có một quy phạm thống nhất về độ cao của vùng trời quốc gia.
BIÊN GIỚI LÒNG ĐẤT
- Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Luật Biên giới năm 2003:
“Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh
giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác
định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt