



Preview text:
Câu 1:
Đạo đức kinh doanh là việc nghiên cứu các chính sách và thông lệ kinh
doanh thích hợp liên quan đến các chủ đề có thể gây tranh cãi bao gồm
quản trị công ty, giao dịch nội gián, hối lộ, phân biệt đối xử, trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp và trách nhiệm ủy thác.
Sự tập trung ngày càng tăng vào “các vấn đề xã hội” là một dấu ấn của
thập kỷ. Kể từ thời điểm đó, khái niệm đạo đức kinh doanh đã phát triển.
Đạo đức kinh doanh không chỉ là một quy tắc đạo đức về đúng và sai; nó
cố gắng dung hòa những gì các công ty phải làm về mặt pháp lý so với
việc duy trì lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác. Các công ty
thể hiện đạo đức kinh doanh theo một số cách. – Đáng tin cậy – Kính trọng – Công bằng – Chăm sóc
Ví dụ: hãy xem xét vấn đề kiểm soát chất lượng đối với một công ty sản
xuất linh kiện điện tử cho máy chủ máy tính. Các thành phần này phải giao
hàng đúng thời hạn, nếu không nhà sản xuất các bộ phận có nguy cơ mất
hợp đồng béo bở. Bộ phận kiểm tra chất lượng phát hiện ra một khiếm
khuyết có thể xảy ra và mọi thành phần trong một lô hàng đều phải kiểm tra.
Thật không may, quá trình kiểm tra có thể mất quá nhiều thời gian và thời
hạn giao hàng đúng hạn có thể trôi qua, điều này có thể làm chậm trễ việc
phát hành sản phẩm của khách hàng. Bộ phận kiểm tra chất lượng có thể
vận chuyển các bộ phận, hy vọng rằng không phải tất cả chúng đều bị lỗi,
hoặc trì hoãn việc vận chuyển và kiểm tra mọi thứ. Nếu các bộ phận bị lỗi,
công ty mua các bộ phận đó có thể gặp phải phản ứng dữ dội của người
tiêu dùng, điều này có thể khiến khách hàng phải tìm kiếm một nhà cung cấp đáng tin cậy hơn. Câu 2:
Chúng ta đã trả lời xong câu hỏi “Đạo đức kinh doanh là gì” ? Bây
giờ hãy cùng tìm hiểu vai trò của đạo đức trong kinh doanh. Đạo đức
kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo được niềm tin, sự tin yêu bền
vững trong lòng khách hàng. Đặc biệt hơn cả, đây chính là nền tảng
để doanh nghiệp có các khách hàng trung thành.
Việc thực thi, áp dụng đạo đức kinh doanh sẽ mang lại những lợi ích
to lớn cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đạo đức trong kinh doanh còn
là yếu tố để gắn kết các nhân viên trong doanh nghiệp với nhau. Từ
đó xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp bền vững, thịnh vượng và phát triển.
Các quyết định được xây dựng trên nền tảng của hành vi đạo đức giúp tạo ra hiệu
ứng tích cực lâu dài cho công ty, bao gồm khả năng thu hút và giữ chân nhân
tài, tạo dựng và duy trì danh tiếng tích cực trong cộng đồng. Câu 3:
Nghĩa vụ kinh tế là nghĩa vụ đầu tiên và cơ bản nhất của doanh nghiệp thực
hiện CSR liên quan đến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội, các nguồn
lực được sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ.
Nghĩa vụ của người tiêu dung: 1. Kiểm tra hàng hoá trước khi nhận; lựa chọn
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại
đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không gây
nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ của mình và của người khác; thực hiện
chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hoá, dịch vụ.
2. Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát
hiện hàng hoá, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây
thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người
tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ xâm
phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Câu 4:
Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự (việc, công việc, hành vi) do pháp luật quy định
mà con người buộc phải thực hiện (phải làm hoặc không được làm), nhằm
đem lại trật tự cho xã hội và nguồn lực cho quốc gia.
Những quyền cơ bản của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay.
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quyền, lợi ích hợp
pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp.
2. Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hoá, dịch vụ; nguồn gốc,
xuất xứ hàng hoá; được cung cấp hoá đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến
giao dịch và thông tin cần thiết khác về hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng.
3. Lựa chọn hàng hoá, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không
tham gia giao dịch và các nội dung thoả thuận khi tham gia giao dịch với tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
4. Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ về giá cả,
chất lượng hàng hoá, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và
nội dung khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
5. Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hoá, dịch vụ không đúng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá
cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đã
công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo
vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.