02/01/2026
1
DẤU ẤN BIỆT HÓA
CỦA TẾ BÀO MÁU
Mục tiêu
1. Trình bày đặc điểm cụm biệt hóa và các cụm biệt hóa phổ
biến của TB máu-TB miễn dịch
2. Trình bày được giá trị của các cụm biệt hóa ứng dụng trong
CĐ và điều trị bệnh lý tạo máu
1
2
02/01/2026
2
Khái niệm
Cụm biệt hoá (Cluster of Differentiation -
CD) là những dấu ấn của tế bào
Xuất hiện mất đi trong các giai đoạn biệt
hoá thực hiện chức ng của tế bào
Vị trí: thường/ màng TB; một số/ bào tương
Sử dụng các kháng thể đơn dòng kháng
các dấu ấn tế bào giúp xác định tế bào
các giai đoạn biệt hoá khác nhau
Phân biệt cụm biệt hoá và các KN màng TB khác
KN màng tế bào khácCụm biệt hóa
Xuất hiện tồn tại suốt đời sống TBXuất hiện mất đi trong qtrình biệt
hoá chức năng của TB
Các KN HLA trên mọi tế bào của cơ thể
đều giống nhau
Cùng 1 cá thể, cụm biệt hoá của các TB
các giai đoạn biệt hoá rất khác nhau.
Các kháng nguyên HLA hoặc kháng
nguyên hồng cầu thể rất khác nhau
giữa các cá thể
Cụm biệt hoá của từng dòng TB không
khác nhau giữa các cá thể trong cùng
một loài
Các hệ thống KN khác chủ yếu giữ vai trò
kháng nguyên
Phần lớn cụm biệt hoá tham gia vào
hoạt động chức năng của tế bào
3
4
02/01/2026
3
5
6
02/01/2026
4
Vai trò sinh lý
Đặc hiệu tương đối theo:
- dòng tế bào
- giai đoạn biệt hoá
vai trò sinh nhất định
- truyền dẫn thông tin từ màng tế bào
- thụ thể cho các yếu tố đặc hiệu
- tham gia vào hoạt động chức năng của tế bào như thực bào,
tiêu tế bào đích...
Một s cụm biệt hoá khác chưa xác định được rõ vai trò sinh
Đặc điểm phân bố cụm biệt hóa
1. Cụm biệt hoá những protein màng, do tế bào tạo ra theo
từng giai đoạn biệt hoá. vậy, chúng không phải là bất biến trên
từng tế bào.
2. Các cụm biệt hoá xu hướng đặc trưng theo dòng tế bào.
- Một cụm biệt hoá thể xuất hiện trên nhiều dòng tế bào
- Một dòng tế bào một giai đoạn biệt hoá cũng thể có nhiều
cụm biệt hoá khác nhau.
7
8
02/01/2026
5
3. Để xác định chính xác một loại tế bào, cần dựa vào:
- Cụm biệt hoá đặc trưng cho tế bào
- Cụm biệt hoá tế bào khác không (điều kiện cần và đủ).
Ví dụ: CD4 có trên cả lympho Th lẫn monocyte
CD3 đặc trưng cho dòng lympho T
->Vậy xác định chính xác là lympho Th khi CD3(+)CD4(+)
4. Phần lớn cụm biệt hoá được phát hiện trên ng tế bào. Tuy
nhiên ở một vài giai đoạn biệt hoá, có thể phát hiện cụm biệt hoá
trong bào tương (ví dụ lympho tiền B có Ig trong bào tương).
Đặc điểm phân bố cụm biệt hóa
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
1. Tế bào gốc
CD đặc trưng của tế o gốc CD34. Các CD khác hầu như chưa
có.
Khi mật độ CD34 giảm dần xuất hiện thêm một vài CD khác (như
CD38, HLA-DR) dấu hiệu tế bào đang chuyển hướng biệt hóa
thành các dòng tế bào con -> tế bào gốc đa năng định hướng
2. Tế bào dòng tuỷ
Các CD đặc trưng của mọi tế bào dòng tuỷ: CD13 (+) và CD33 (+)
Dòng lympho: CD13 (-) CD33 (-)
9
10
02/01/2026
6
2.1. Bạch cầu hạt
Ngoài CD13 (+) CD33 (+), BCHTT thêm CD11 (+) CD35 (+) liên
quan đến hoạt động thực bào.
2.2. Monocyte
- Ngoài CD13 CD33, monocyte còn chung nhiều CD khác liên quan
đến chức năng của hệ thống lympho thực bào như CD4, CD7, CD9,
CD11, CD35, CD38...
- CD14 đặc trưng riêng cho dòng mono và được dùng để phân lập
monocyte.
- Khi monocyte chuyển sang dạng đại thực bào, xuất hiện thêm các CD
vai trò trong trình diện kháng nguyên tiêu huỷ tế bào như CD1, CD16A.
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
2.3. Hồng cầu
Glycophorin A (CD235A) dấu ấn đặc trưng của dòng hồng cầu.
2.4. Tiểu cầu
Dấu ấn đặc trưng của dòng tiểu cầu là CD41, CD61
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
11
12
02/01/2026
7
3. Tế bào dòng lympho
3.1. Lympho B
CD10 (+)
CD19 (+)
CD20 (+)
CD21 (+)
CD22 (+)
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
3.2. Lympho T
CD2 (+)
CD3 (+)
CD5 (+)
CD7 (+)
CD4 (+)
CD8 (+)
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
13
14
02/01/2026
8
3.3. Tế bào NK
Dấu ấn đặc trưng của tế bào NK là CD16 và CD56.
Tế bào NK không có CD3 và thụ thể lympho T (TCR)
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
1. Nghiên cứu miễn dịch
Nghiên cứu thành phần tế bào miễn dịch trong mọi chất dịch của cơ thể như
máu, tuỷ xương, lách và các cơ quan lympho
-> Đánh giá rối loạn miễn dịch
-> Định hướng miễn dịch bệnh lý khi xác định các dưới nhóm lympho khác
nhau.
15
16
02/01/2026
9
1. Nghiên cứu miễn dịch
dụ: Trong máu, TCD4/ CD8 # 1,2 – 1,4 -> cân bằng MD trong cơ thể
- Giai đoạn đầu của AIDS, TCD4 giảm nặng -> CD4/CD8 giảm
- Giai đoạn sau CD8 cũng giảm -> CD4/CD8 trở lại cân bằng mặc
BN đang ở trạng thái suy giảm MD TB toàn thể
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
2. Chẩn đoán ung thư
- Ung thư hệ tạo máu (cả dòng tu lẫn dòng lympho): CD của
từng dòng chính công c giá trị nhất hiện nay để phân loại thể
bệnh
-> chỉ ra dòng tế bào (và giai đoạn biệt hoá) xuất hiện đột biến ác
tính hoá
Ý nghĩa:
- Nghiên cứu bệnh học của tăng sinh ác tính
- Điều trị đặc hiệu
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
17
18
02/01/2026
10
Phân loại miễn dịch AML
CD71Glycophorin ACD41CD14CD15CD33CD13CD34TdTHLA-DR
-----+++±+M0
----±+++±+M1
----+++±±+M2
----+++±--M3
---++++±±+M4
---++±++±+M5
++---±±+-±M6
--+--±-+-±M7
CD7CD5CD4CD3CD2CD34CD22CD20CD19CD10
-----+-±++B Sớm
-------±++Tiền B
------+++±B
+++++±---±T
Phân loại miễn dịch ALL
19
20
02/01/2026
11
3. Nghiên cứu tạo máu
- Mỗi giai đoạn biệt hoá của hệ thống tạo máu, từ tế bào gốc vạn năng
đến tận các tế bào u đã trưởng thành, đều biểu lộ các CD khác nhau.
- Sử dụng các CD y để nghiên cứu các giai đoạn tạo u (đặc biệt tại
tuỷ xương) rất giá trị
- Phối hợp với c kỹ thuật khác như nuôi cấy tạo cụm, hình thái học
hoá học tế bào... để tìm hiểu đầy đủ hơn các khía cạnh tạo máu.
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
4. Trong điều trị
Điều trị đặc hiệu kinh điển
- Xác định đúng dòng TB biến đổi ác tính -> chỉ định điều trị đặc hiệu phù
hợp
- VD Leukemia cấp: Hóa học TB không thể phân biệt được dòng tủy
dòng lympho trong khoảng 15% TH, đặc biệt đối với th M0, ch ng
MD huỳnh quang các CD mới phát hiện được -> phác đồ điều trị đặc
hiệu dòng tủy
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
21
22
02/01/2026
12
4. Trong điều trị
Trị liệu sử dụng kháng thể đơn dòng kháng CD
- Phương pháp điều trị này chỉ tác động vào một dòng TB, cụ thể
dòng TB ung thư mang dấu ấn tương ứng của KT
+ Rituximab: KT đơn dòng antiCD20: u lympho non Hodgkin dòng B
+ AntiCD33: đang được thử nghiệm trong điều trị Leukemia cấp dòng
hạt
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
4. Ghép tủy xương
Dùng máy tách tế bào để tách tế bào gốc (CD34) cho ghép
Loại bỏ quần thể lympho (đặc biệt lympho T) để hạn chế nguy
mảnh ghép chống túc chủ
Truyền lại (add back) quần thể tế bào giàu lympho TCD8/CD56 để
tăng cao hiệu quả mảnh ghép chống leukemia
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng
23
24
02/01/2026
13
Kết luận
Các cm biệt hóa đã mở ra rất nhiều hướng đi mới trong
nghiên cứu tạo máu và miễn dịch học
Nhiều g trị thiết thực trong chẩn đoán và điều trị, nhất là lĩnh
vực ung thư do tính đặc hiệu của các CD đối với từng dòng và
từng giai đoạn biệt hóa của TB máu – TB miễn dịch
25

Preview text:

02/01/2026 DẤU ẤN BIỆT HÓA CỦA TẾ BÀO MÁU 1 Mục tiêu
1. Trình bày đặc điểm cụm biệt hóa và các cụm biệt hóa phổ
biến của TB máu-TB miễn dịch
2. Trình bày được giá trị của các cụm biệt hóa ứng dụng trong
CĐ và điều trị bệnh lý tạo máu 2 1 02/01/2026 Khái niệm
• Cụm biệt hoá (Cluster of Differentiation -
CD) là những dấu ấn của tế bào
• Xuất hiện và mất đi trong các giai đoạn biệt
hoá và thực hiện chức năng của tế bào
• Vị trí: thường/ màng TB; một số/ bào tương
• Sử dụng các kháng thể đơn dòng kháng
các dấu ấn tế bào giúp xác định tế bào ở
các giai đoạn biệt hoá khác nhau 3
Phân biệt cụm biệt hoá và các KN màng TB khác Cụm biệt hóa KN màng tế bào khác
Xuất hiện và mất đi trong qtrình biệt
Xuất hiện và tồn tại suốt đời sống TB hoá chức năng của TB
Cùng 1 cá thể, cụm biệt hoá của các TB Các KN HLA trên mọi tế bào của cơ thể
và các giai đoạn biệt hoá rất khác nhau. đều giống nhau
Cụm biệt hoá của từng dòng TB không Các kháng nguyên HLA hoặc kháng
khác nhau giữa các cá thể trong cùng
nguyên hồng cầu có thể rất khác nhau một loài giữa các cá thể
Phần lớn cụm biệt hoá tham gia vào
Các hệ thống KN khác chủ yếu giữ vai trò
hoạt động chức năng của tế bào kháng nguyên 4 2 02/01/2026 5 6 3 02/01/2026 Vai trò sinh lý
• Đặc hiệu tương đối theo: - dòng tế bào - giai đoạn biệt hoá
• Có vai trò sinh lý nhất định
- truyền dẫn thông tin từ màng tế bào
- là thụ thể cho các yếu tố đặc hiệu
- tham gia vào hoạt động chức năng của tế bào như thực bào, tiêu tế bào đích...
• Một số cụm biệt hoá khác chưa xác định được rõ vai trò sinh lý 7
Đặc điểm phân bố cụm biệt hóa
1. Cụm biệt hoá là những protein màng, do tế bào tạo ra theo
từng giai đoạn biệt hoá. Vì vậy, chúng không phải là bất biến trên từng tế bào.
2. Các cụm biệt hoá có xu hướng đặc trưng theo dòng tế bào.
- Một cụm biệt hoá có thể xuất hiện trên nhiều dòng tế bào
- Một dòng tế bào ở một giai đoạn biệt hoá cũng có thể có nhiều cụm biệt hoá khác nhau. 8 4 02/01/2026
Đặc điểm phân bố cụm biệt hóa
3. Để xác định chính xác một loại tế bào, cần dựa vào:
- Cụm biệt hoá đặc trưng cho tế bào
- Cụm biệt hoá mà tế bào khác không có (điều kiện cần và đủ).
Ví dụ: CD4 có trên cả lympho Th lẫn monocyte
CD3 đặc trưng cho dòng lympho T
->Vậy xác định chính xác là lympho Th khi CD3(+)CD4(+)
4. Phần lớn cụm biệt hoá được phát hiện trên màng tế bào. Tuy
nhiên ở một vài giai đoạn biệt hoá, có thể phát hiện cụm biệt hoá
trong bào tương (ví dụ lympho tiền B có Ig trong bào tương). 9
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 1. Tế bào gốc
• CD đặc trưng của tế bào gốc là CD34. Các CD khác hầu như chưa có.
• Khi mật độ CD34 giảm dần và xuất hiện thêm một vài CD khác (như
CD38, HLA-DR) là dấu hiệu tế bào đang chuyển hướng biệt hóa
thành các dòng tế bào con -> tế bào gốc đa năng định hướng 2. Tế bào dòng tuỷ
• Các CD đặc trưng của mọi tế bào dòng tuỷ: CD13 (+) và CD33 (+)
• Dòng lympho: CD13 (-) và CD33 (-) 10 5 02/01/2026
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 2.1. Bạch cầu hạt
Ngoài CD13 (+) và CD33 (+), BCHTT có thêm CD11 (+) và CD35 (+) vì liên
quan đến hoạt động thực bào. 2.2. Monocyte
- Ngoài CD13 và CD33, monocyte còn có chung nhiều CD khác liên quan
đến chức năng của hệ thống lympho và thực bào như CD4, CD7, CD9, CD11, CD35, CD38...
- CD14 đặc trưng riêng cho dòng mono và được dùng để phân lập monocyte.
- Khi monocyte chuyển sang dạng đại thực bào, xuất hiện thêm các CD có
vai trò trong trình diện kháng nguyên và tiêu huỷ tế bào như CD1, CD16A. 11
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 2.3. Hồng cầu
• Glycophorin A (CD235A) là dấu ấn đặc trưng của dòng hồng cầu. 2.4. Tiểu cầu
• Dấu ấn đặc trưng của dòng tiểu cầu là CD41, CD61 12 6 02/01/2026
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 3. Tế bào dòng lympho 3.1. Lympho B • CD10 (+) • CD19 (+) • CD20 (+) • CD21 (+) • CD22 (+) 13
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 3.2. Lympho T • CD2 (+) • CD3 (+) • CD5 (+) • CD7 (+) • CD4 (+) • CD8 (+) 14 7 02/01/2026
Cụm biệt hóa chính của tế bào máu 3.3. Tế bào NK
• Dấu ấn đặc trưng của tế bào NK là CD16 và CD56.
• Tế bào NK không có CD3 và thụ thể lympho T (TCR) 15
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 1. Nghiên cứu miễn dịch
Nghiên cứu thành phần tế bào miễn dịch trong mọi chất dịch của cơ thể như
máu, tuỷ xương, lách và các cơ quan lympho
-> Đánh giá rối loạn miễn dịch
-> Định hướng miễn dịch bệnh lý khi xác định các dưới nhóm lympho khác nhau. 16 8 02/01/2026
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 1. Nghiên cứu miễn dịch
Ví dụ: Trong máu, TCD4/ CD8 # 1,2 – 1,4 -> cân bằng MD trong cơ thể
- Giai đoạn đầu của AIDS, TCD4 giảm nặng -> CD4/CD8 giảm
- Giai đoạn sau CD8 cũng giảm -> CD4/CD8 trở lại cân bằng mặc dù
BN đang ở trạng thái suy giảm MD TB toàn thể 17
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 2. Chẩn đoán ung thư
- Ung thư hệ tạo máu (cả dòng tuỷ lẫn dòng lympho): CD của
từng dòng chính là công cụ có giá trị nhất hiện nay để phân loại thể bệnh
-> chỉ ra dòng tế bào (và giai đoạn biệt hoá) xuất hiện đột biến ác tính hoá Ý nghĩa:
- Nghiên cứu bệnh học của tăng sinh ác tính - Điều trị đặc hiệu 18 9 02/01/2026 Phân loại miễn dịch AML HLA-DR TdT CD34 CD13 CD33 CD15 CD14 CD41 Glycophorin A CD71 M0 + ± + + + - - - - - M1 + ± + + + ± - - - - M2 + ± ± + + + - - - - M3 - - ± + + + - - - - M4 + ± ± + + + + - - - M5 + ± + + ± + + - - - M6 ± - + ± ± - - - + + M7 ± - + - ± - - + - - 19 Phân loại miễn dịch ALL CD10 CD19 CD20 CD22 CD34 CD2 CD3 CD4 CD5 CD7 B Sớm + + ± - + - - - - - Tiền B + + ± - - - - - - - B ± + + + - - - - - - T ± - - - ± + + + + + 20 10 02/01/2026
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 3. Nghiên cứu tạo máu
- Mỗi giai đoạn biệt hoá của hệ thống tạo máu, từ tế bào gốc vạn năng
đến tận các tế bào máu đã trưởng thành, đều biểu lộ các CD khác nhau.
- Sử dụng các CD này để nghiên cứu các giai đoạn tạo máu (đặc biệt tại
tuỷ xương) rất có giá trị
- Phối hợp với các kỹ thuật khác như nuôi cấy tạo cụm, hình thái học và
hoá học tế bào... để tìm hiểu đầy đủ hơn các khía cạnh tạo máu. 21
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 4. Trong điều trị
• Điều trị đặc hiệu kinh điển
- Xác định đúng dòng TB biến đổi ác tính -> chỉ định điều trị đặc hiệu phù hợp
- VD Leukemia cấp: Hóa học TB không thể phân biệt được dòng tủy và
dòng lympho trong khoảng 15% TH, đặc biệt đối với thể M0, chỉ dùng
MD huỳnh quang các CD mới phát hiện được -> phác đồ điều trị đặc hiệu dòng tủy 22 11 02/01/2026
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 4. Trong điều trị
• Trị liệu sử dụng kháng thể đơn dòng kháng CD
- Phương pháp điều trị này chỉ tác động vào một dòng TB, cụ thể là
dòng TB ung thư có mang dấu ấn tương ứng của KT
+ Rituximab: KT đơn dòng antiCD20: u lympho non Hodgkin dòng B
+ AntiCD33: đang được thử nghiệm trong điều trị Leukemia cấp dòng hạt 23
Ứng dụng cụm biệt hóa trên lâm sàng 4. Ghép tủy xương
• Dùng máy tách tế bào để tách tế bào gốc (CD34) cho ghép
• Loại bỏ quần thể lympho (đặc biệt là lympho T) để hạn chế nguy cơ
mảnh ghép chống túc chủ
• Truyền lại (add back) quần thể tế bào giàu lympho TCD8/CD56 để
tăng cao hiệu quả mảnh ghép chống leukemia 24 12 02/01/2026 Kết luận
• Các cụm biệt hóa đã mở ra rất nhiều hướng đi mới trong
nghiên cứu tạo máu và miễn dịch học
• Nhiều giá trị thiết thực trong chẩn đoán và điều trị, nhất là lĩnh
vực ung thư do tính đặc hiệu của các CD đối với từng dòng và
từng giai đoạn biệt hóa của TB máu – TB miễn dịch 25 13