1
KỸ THUT TẾO DÒNG CHẢY
PHÂN TÍCH DẤU ẤN MIỄN DỊCH
NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT
2
Thuốc thử = Kháng thể xác định +
Chất huỳnh quang
MFC (Multiparameter flow cytometry)
nhận diện mật độ huỳnh quang gắn
với KT xác định KN đặc hiệu trên
TB Xác định kiểu hình TB định
danh tế bào
Tế bào
Kháng nguyên
Kháng thể
Chất huỳnh quang
1
2
2
Kỹ thuật tế bào dòng chảy
3
Nguyên thủy lực học
tập trung dòng chảy
vào trung tâm để trình
diện từng tế bào một
trước nguồn phát laser
Khi tế bào đi qua nguồn sáng, sẽ bị ánh sáng chiếu vào mỗi
chất huỳnh quang bị kích thích sẽ phát ra tia phản xạ
4
Kỹ thuật tế bào dòng chảy
3
4
3
5
Flow
Cell
Laser
Beam
FS
Sensor
Fluorescence
Pickup Lens
SS
Sensor
FL1
Sensor
525BP
FL2
Sensor
575BP
FL3
Sensor
620BP
FL4
Sensor
675BP
488DL
488BK
550DL
600DL
645DL
Sơ đồ hệ thống nhận quang
Fluorescences
6
5
6
4
Sự chuyển đổi tín hiệu analog
7
Mỗi tế bào được ghi nhận như một event,
Tín hiệu huỳnh quang được mã hóa thành tín tử
DOT PLOTs
2 thông số nội tại
Liên quan về kích thước (Forward Scatter - FSC)
Liên quan về mức độ tạo hạt hay độ phức tạp của cấu trúc nội bào (Side
Scatter—SSC)
FSC & SSC
8
Right Angle Light Detector
SSC
=Cell Complexity
Forward Light Detector
FSC
=Cell Surface Area
Light Source
7
8
5
9
FSC & SSC
10
9
10
6
Quy tắc đọc biểu đồ
11
FSC & SSC
12
11
12
7
Biểu đồ kết quả phân tích
13
DOT PLOTs
Bạch cầu hạt
Monocyte
Lymphocyte
Tế bào blast
NRBC
CD45-PerCP
SSC
Minh h
a KQ c
a 1 ca b
nh
14
CD45-PerCP
CD20 - FITC
CD34 - APC
CD5- FITC TdT - FITC
CD19 - PE
CD22 - PE
CD10 - PE
CD10 - PE
SSC
13
14
8
15
Minh h
a KQ c
a 1 ca b
nh
16
Minh h
a KQ c
a 1 ca b
nh
15
16
9
17
Ưu điểm của Flow cytometry
- Flow: dòng chảy
- Cyto = cell: tế bào
- Metry= measurement: đo lường
k thuật phân tích đồng thời nhiều đặc tính của một tế bào đơn
dựa trên phương pháp dòng chảy
- Tốc độ đo trung bình: khoảng 500 4000 tế bào/giây
- Khả năng phân tích cùng lúc ng chục ngàn TB, hàng trăm ngàn TB
- Khảo sát nhiều quần th TB khác nhau cùng lúc
- Khảo sát nhiều đặc điểm khác nhau của 1 TB cùng lúc.
Các CD xác định tế bào tạo máu
CD34, CD38*,
CD117 (dòng tủy),
TdT và CD10 (dòng lympho),
HLA.DR** (dòng hạt và lympho T)
Các dấu ấn non
CD19, cyCD22, smCD22, CD20, CD5, HLA.DR,
cyCD79a, CD79b,
Dòng lympho B
CD138, CD23, CD25, CD103, CD11c
sIg/, IgM, FMC7, CD43, CD10, CD30, CD38
CyCD3, smCD3,
CD2, CD4, CD5, CD7, CD8, CD1a
Dòng lympho T
CD56, CD57, CD16, CD2, CD4, CD7, CD8
NK cell
18
17
18
10
Các CD xác định tế bào tạo máu
MPO, CD13, CD33, CD15, CD10, CD11b,
CD16, CD64, CD65, CD66, smCD22,…
Dòng hạt
Tương tự dòng hạt và đặc trưng riêng:
CD14, CD36, CD64, CD4, HLA.DR, CD56
Dòng mono
CD71, CD235a, CD36
Dòng hồng cầu
CD61, CD41, CD42, CD36
Dòng mẫu tiểu cầu
19
20
CD panel
19
20
11
Kiểu hình DAMD xác định dòng TB, phân loại dưới nhóm và giai đoạn
trưởng thành
Lympho B: cyCD79a
++
precursor B cell: CD19
+
CD22
+
CD10
++
CD34
+
TdT
+
CD20
_
CD45
dim
Hematogones: CD34
TdT
±
CD10
+
CD19
+
CD22
+
CD20
±
CD45
inter
B lymphocyte: CD19
+
CD22
+
CD20
++
CD45
bright
Plasmocyte : CD19+CD22
_
CD20
_
CD45+CD38
bright
CD138
+
21
Immunophenotype
22
DÒNG TẾ O T: cyCD3++
CD3
dim
CD2+CD7+CD5+ : precursor T cell
CD3+CD4+CD8- : T help
CD3+CD8+CD4- : T cytotoxic
NK cell:
(+): CD16, CD56, CD57, CD2, CD7, CD8
(-): smCD3, cyCD3, CD19, TCR, BCR
Immunophenotype
21
22
12
23
Myeloid cell:
precursor myeloid cell (myelo/monoblast):
CD33+CD13+CD34+CD117+HLA.DR+
promyeloid cell: CD33+CD13+HLA.DR-
Myelocyte: CD33+CD13+CD15+CD11b+
mature granulocyte:
Neutrophile: CD33+CD13+ CD10+CD16+
Basophile: CD33+CD13+ SCC
low
CD22+CD123+
Eosinophil: CD33+CD13+ SCC
high
Monocyte:
CD33+CD13+CD14+CD36+CD64+CD4+HLA.DR+
Immunophenotype
Phân tích kết quả DAMD
24
23
24
13
Quy trình xử lý
25
XỬ LÝ TẾ BÀO
1. CD trên bề mặt TB: Chiếm đa số
50 ul sample + regent / 15’ (phòng tối)
DD lysing để phá hủy hồng cầu
26
2. CD trong TBC hay nhân TB: Một số ít
TdT, MPO, cyCD3, cyCD79a cyCD22, cyCD33.
Cách nhuộm:
Làm tăng tính thấm bề mặt Tế bào Kháng thể xuyên màng
25
26
14
27
Bệnh phẩm là HUYỀN PHÙ TB
1. Máu
2. Tủy (Dịch hút tủy xương)
3. Các loại dịch cơ thể
(DNT, dịch màng phổi, dịch màng bụng,…)
4. Hạch
5. Khác: Tùy nhu cầu cần chẩn đoán
Cách bảo quản
Chất chống đông: EDTA
Lưu giữ ở nhiệt độ từ 2-6
o
C, tối đa 5 ngày
(trừ: hạch và mục đích chẩn đoán plasmocyte)
XỬ LÝ TẾ BÀO
Quy trình xử lý mẫu hạch
28
27
28
15
XỬ LÝ TẾ BÀO
Một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật
-Mẫu thử nên được lưu giữ ở nhiệt độ tốt nhất là 2-6 độ C. Mẫu bị hỏng khi nhiệt độ > 25
hoặc < -20 độ C
-Mẫu để quá 5-7 ngày
-Mẫu thử quá ít tế bào
-Mẫu thử nhiều tế bào bị vỡ, tán huyết
-Mẫu thử bị đông, vón cục gât ra sự tắc nghẽn
-Thuốc thử hết hạn sử dụng
-Khi chạy tế bào với tốc độ quá nhanh qua máy, sẽ có nguy cơ bỏ qua dữ liệu đối với
những tế bào quan tâm
XỬ LÝ TẾ BÀO
Những hạn chế khi phân tích
-Việc giải thích dữ liệu về DAMD đòi hỏi phải luôn có báo cáo lâm sàng và
hình thái tương ứng đi kèm
-Một số thể bệnh không thể phân biệt được chỉ dựa vào DAMD (CML,
MDS…)
-Yêu cầu tiên quyết của một mẫu thử xét nghiệm là tes abfo cần khảo sát
phải là tế bào riêng lẻ, di chuyển được trong dung dịch (huyền phù)
-Đối với mô đặc, bước phá vỡ mô đặc có thể đưa đến sự xáo trộn cầu trúc
bề mặt hoặc phá vỡ tế bào
29
30

Preview text:

KỸ THUẬT TẾ BÀO DÒNG CHẢY
PHÂN TÍCH DẤU ẤN MIỄN DỊCH 1 NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT •
Thuốc thử = Kháng thể xác định + Chất huỳnh quang Chất huỳnh quang
• MFC (Multiparameter flow cytometry) Kháng thể
nhận diện mật độ huỳnh quang gắn Kháng nguyên
với KT  xác định KN đặc hiệu trên
TB  Xác định kiểu hình TB  định danh tế bào Tế bào 2 1 2
Kỹ thuật tế bào dòng chảy Nguyên lý thủy lực học tập trung dòng chảy vào trung tâm để trình diện từng tế bào một trước nguồn phát laser 3 3
Kỹ thuật tế bào dòng chảy
Khi tế bào đi qua nguồn sáng, nó sẽ bị ánh sáng chiếu vào và mỗi 4
chất huỳnh quang bị kích thích sẽ phát ra tia phản xạ 2 4
Sơ đồ hệ thống nhận quang FL3 Sensor FL4 FL2 620BP Sensor Sensor 675BP 575BP FL1 Sensor 525BP SS Sensor 645DL Fluorescence Pickup Lens 600DL 550DL Laser Beam 488BK 488DL Flow Cell FS Sensor 5 5 Fluorescences 6 3 6
Sự chuyển đổi tín hiệu analog DOT PLOTs
Mỗi tế bào được ghi nhận như một event,
Tín hiệu huỳnh quang được mã hóa thành tín tử 7 7 FSC & SSC • 2 thông số nội tại
• Liên quan về kích thước (Forward Scatter - FSC)
• Liên quan về mức độ tạo hạt hay độ phức tạp của cấu trúc nội bào (Side Scatter—SSC) Right Angle Light Detector  SSC =Cell Complexity Forward Light Detector Light Source  FSC =Cell Surface Area 8 4 8 FSC & SSC 9 9 10 5 10 Quy tắc đọc biểu đồ 11 11 FSC & SSC 12 6 12
Biểu đồ kết quả phân tích DOT PLOTs Bạch cầu hạt SSC Monocyte NRBC Lymphocyte CD45-PerCP Tế bào blast 13 13
Minh họa KQ của 1 ca bệnh 10 -PE 10 -PE SSC D D C C CD45-PerCP CD20 - FITC CD34 - APC 19 -PE 22 -PE D D C C CD5- FITC TdT - FITC 14 7 14
Minh họa KQ của 1 ca bệnh 15 15
Minh họa KQ của 1 ca bệnh 16 8 16
Ưu điểm của Flow cytometry - Flow: dòng chảy - Cyto = cel : tế bào
- Metry= measurement: đo lường
 Là kỹ thuật phân tích đồng thời nhiều đặc tính của một tế bào đơn
dựa trên phương pháp dòng chảy
- Tốc độ đo trung bình: khoảng 500 – 4000 tế bào/giây
- Khả năng phân tích cùng lúc hàng chục ngàn TB, hàng trăm ngàn TB
- Khảo sát nhiều quần thể TB khác nhau cùng lúc
- Khảo sát nhiều đặc điểm khác nhau của 1 TB cùng lúc. 17 17
Các CD xác định tế bào tạo máu • CD34, CD38*, • CD117 (dòng tủy), Các dấu ấn non • TdT và CD10 (dòng lympho), •
HLA.DR** (dòng hạt và lympho T)
CD19, cyCD22, smCD22, CD20, CD5, HLA.DR, cyCD79a, CD79b, Dòng lympho B
CD138, CD23, CD25, CD103, CD11c
sIg/, IgM, FMC7, CD43, CD10, CD30, CD38 CyCD3, smCD3, Dòng lympho T CD2, CD4, CD5, CD7, CD8, CD1a
CD56, CD57, CD16, CD2, CD4, CD7, CD8 NK cell 18 9 18
Các CD xác định tế bào tạo máu
MPO, CD13, CD33, CD15, CD10, CD11b, Dòng hạt
CD16, CD64, CD65, CD66, smCD22,…
Tương tự dòng hạt và đặc trưng riêng: Dòng mono
CD14, CD36, CD64, CD4, HLA.DR, CD56 CD71, CD235a, CD36 Dòng hồng cầu CD61, CD41, CD42, CD36 Dòng mẫu tiểu cầu 19 19 CD panel 20 10 20 Immunophenotype
Kiểu hình DAMD xác định dòng TB, phân loại dưới nhóm và giai đoạn trưởng thành Lympho B: cyCD79a++
○ precursor B cell: CD19+CD22+CD10++CD34+TdT+CD20 _ CD45dim ○ Hematogones:
CD34TdT±CD10+CD19+CD22+CD20± CD45inter
○ B lymphocyte: CD19+CD22+CD20++ CD45bright
○ Plasmocyte : CD19+CD22_ CD20_ CD45+CD38bright CD138+ 21 21 Immunophenotype DÒNG TẾ BÀO T: cyCD3++ 
CD3dimCD2+CD7+CD5+ : precursor T cell  CD3+CD4+CD8- : T help  CD3+CD8+CD4- : T cytotoxic NK cell:
 (+): CD16, CD56, CD57, CD2, CD7, CD8
 (-): smCD3, cyCD3, CD19, TCR, BCR 22 11 22 Immunophenotype Myeloid cell:
 precursor myeloid cell (myelo/monoblast): CD33+CD13+CD34+CD117+HLA.DR+  promyeloid cell: CD33+CD13+HLA.DR-  Myelocyte: CD33+CD13+CD15+CD11b+  mature granulocyte:  Neutrophile: CD33+CD13+ CD10+CD16+  Basophile: CD33+CD13+ SCClowCD22+CD123+  Eosinophil: CD33+CD13+ SCChigh Monocyte:
CD33+CD13+CD14+CD36+CD64+CD4+HLA.DR+ 23 23 Phân tích kết quả DAMD 24 12 24 Quy trình xử lý 25 25 XỬ LÝ TẾ BÀO
1. CD trên bề mặt TB: Chiếm đa số
○ 50 ul sample + regent / 15’ (phòng tối)
○ DD lysing để phá hủy hồng cầu 2. CD trong TBC hay nhân TB: Một số ít
 TdT, MPO, cyCD3, cyCD79a cyCD22, cyCD33.  Cách nhuộm:
Làm tăng tính thấm bề mặt Tế bào  Kháng thể xuyên màng 26 13 26 XỬ LÝ TẾ BÀO
Bệnh phẩm là HUYỀN PHÙ TB 1. Máu
2. Tủy (Dịch hút tủy xương)
3. Các loại dịch cơ thể (DNT, dịch màng phổi, dịch màng bụng,…) 4. Hạch
5. Khác: Tùy nhu cầu cần chẩn đoán Cách bảo quản
• Chất chống đông: EDTA
• Lưu giữ ở nhiệt độ từ 2-6oC, tối đa 5 ngày
(trừ: hạch và mục đích chẩn đoán plasmocyte) 27 27
Quy trình xử lý mẫu hạch 28 14 28 XỬ LÝ TẾ BÀO
Một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật
-Mẫu thử nên được lưu giữ ở nhiệt độ tốt nhất là 2-6 độ C. Mẫu bị hỏng khi nhiệt độ > 25 hoặc < -20 độ C -Mẫu để quá 5-7 ngày
-Mẫu thử quá ít tế bào
-Mẫu thử nhiều tế bào bị vỡ, tán huyết
-Mẫu thử bị đông, vón cục gât ra sự tắc nghẽn
-Thuốc thử hết hạn sử dụng
-Khi chạy tế bào với tốc độ quá nhanh qua máy, sẽ có nguy cơ bỏ qua dữ liệu đối với những tế bào quan tâm 29 XỬ LÝ TẾ BÀO
Những hạn chế khi phân tích
-Việc giải thích dữ liệu về DAMD đòi hỏi phải luôn có báo cáo lâm sàng và
hình thái tương ứng đi kèm
-Một số thể bệnh không thể phân biệt được chỉ dựa vào DAMD (CML, MDS…)
-Yêu cầu tiên quyết của một mẫu thử xét nghiệm là tes abfo cần khảo sát
phải là tế bào riêng lẻ, di chuyển được trong dung dịch (huyền phù)
-Đối với mô đặc, bước phá vỡ mô đặc có thể đưa đến sự xáo trộn cầu trúc
bề mặt hoặc phá vỡ tế bào 15 30