S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TỈNH PHÚ YÊN
Ngày thi: 05/03/2025
K THI CHN HC SINH GII
TRUNG HC CƠ S CP TNH
NĂM HC 2024 2025
Câu 1: (4.00 đim) Cho biu thc: =
󰇡




+


󰇢
×




a) Tìm điu kin xác đnh ca
b) Chng minh rng: =



c) Vi giá tr nguyên nào ca thì có giá tr nguyên.
Câu 2: (3.00 đim) Cho
= +
1
= +
1
= +
1

và biu thc =
+
+ 

Chng minh rng vi mi giá tr ca , thì biu thc không ph thuc vào biến , .
Câu 3: (4.00 đim) Gii phương trình sau:
+
󰇡

󰇢
=
Câu 4: (4.00 đim)
1. Cho đưng tròn tâm (O) và hai dây cung MN, PQ ct nhau ti I vi cung QN không cha
đim P và cung MP không cha đim Q. Chng minh rng: 
=
(
+ 
).
2. Chng minh rng mt t giác có tng hai góc đi bng 180 độ là t giác ni tiếp.
3. Trên đưng tròn tâm (O) ly ba đim A, B, C sao cho 
= 
. Dng hai dây cung BD
BE, chúng ct dây AC ln lưt ti hai đim M N. Chng minh rng.
a) T giác EDMN là t giác ni tiếp
b) Nếu AN = CM thì t giác EDMN là hình gì? Vì sao?
Câu 5: (3.00 đim) Cho hai đưng tròn (O
1
; R) (O
2
; r) tiếp xúc ngoài ti I (R > r). Mt
đưng thng d không đi qua I đồng thi tiếp xúc vi (O
1
; R) (O
2
; r) ln lưt ti hai đim A,
B. Gi H là chân đưng cao k t O
2
đến cnh O
1
A. Gi M là trung đim ca AH, đưng thng
qua M vuông góc vi AH ct đưng tròn (O
1
; R) ti đim K (K khác phía I so vi AH).
Chng minh rng:
a) AK =
.
b) Đưng thng KH tiếp xúc vi (O
2
; r).
Câu 6: (2.00 đim) Cho hai s 0, 0. Chng minh rng:
()()
()
()
LI GIẢI ĐỀ THI HC SINH GII TNH PHÚ YÊN
NĂM HC 2024 2025
(ĐÁP ÁN THAM KHO)
Câu 1: (4.00 đim) Cho biu thc: =
󰇡




+


󰇢
×




a) Tìm điu kin xác đnh ca
b) Chng minh rng: =



c) Vi giá tr nguyên nào ca thì có giá tr nguyên.
Bài gii:
a) Để biu thc xác đnh thì: 󰇱
+ 2
+ 1
+ 1 0
+ 1
1 0
+ 1 0
Vi + 2
+ 1 + 1 0 thì ta có:
+ 2
+ 1 + 1 =
+ 1
+ 1 + 20
Suy ra:
+ 1 0 hoc
+ 1 + 2 0 (luôn đúng)
Do đó:
+ 1 0, suy ra 1
Vi
+ 1 1 0 thì ta có:
+ 1
1
+ 1 1
0
Vi + 1 0 thì ta có:
1
Vy đ biu thc xác đnh thì: > 1 và 0
b) =
󰇡




+


󰇢
×




=

+1
+1+2
+


×




=

+1
+1
+1+2
×




Đặt =
+ 1, khi đó biu thc tr thành:
=

(

)
×


=
(
)()
()
(

)
Ta có:
+ 2 =
+ 22 =
(
1
)
+ 2
(
1
)
= (1)(+ 2)
Khi đó biu thc tr thành:
=
()()()
()
(

)
=

=



(đpcm)
c) Ta có =



= 1 +

Để có giá tr nguyên thì 1 +
1
+1
sẽ có giá tr nguyên, mà 1 đã là s nguyên nên do đó

cũng s là s nguyên hay 1 chia hết cho
+ 1.
Điu này tương đương vi
+ 1
thưc ưc ca 1.
Hay
+ 1
{
±1
}
+ 1 > 0 nên
+ 1 = 1, suy ra: + 1 = 1 hay = 0.
Nhưng đ xác đnh thì phi tha mãn > 1 và 0.
Do đó không có giá tr nguyên nào xa tha mãn đ là s nguyên.
Câu 2: (3.00 đim) Cho
= +
1
= +
1
= +
1

biu thc =
+
+ 

Chng minh rng vi mi giá tr ca , thì biu thc không ph thuc vào biến , .
Bài gii:
Ta có: = +
1
, suy ra
=
+
+ 2
=
+
+ 2
= +
1
, suy ra
=
+
+ 2
=
+
+ 2
= +
1

, suy ra 
= 
+
()
+ 2
()
= ()
+
()
+ 2
= 󰇡+
1
󰇢󰇡+
1
󰇢󰇡+
1

󰇢 = 󰇡+
1

+
+
󰇢󰇡+
1

󰇢
= ()
+
()
+
+
+
+
+ 2
Do đó:
=
+
+ 

=
+
+ 2 +
+
+ 2 + ()
+
()
+ 2()
+
()
+
+
+
+
+ 2
= 4
Vy vi mi giá tr ca , thì biu thc không ph thuc vào biến , .
Câu 3: (4.00 đim) Gii phương trình sau:
+
󰇡

󰇢
=
Bài gii:
Thc hin quy đòng vế trái ta có:
+
󰇡

󰇢
=
()
()
=


(
)
=



Khi đó phương trình tr thành:



=
Điu đó tương đương:
4(
2
+ 2
) = 5 (
2+ 1)
4
8
+ 8
= 5
10+ 5
4
8
+ 3
+ 105 = 0
4
+ 4
12
12
+ 15
+ 1555 = 0
4
(+ 1) 12
(+ 1) + 15(+ 1) 5(+ 1) = 0
(
+ 1
)(
4
12
+ 155
)
= 0
(
+ 1
)(
4
2
10
+ 5+ 105
)
= 0
(
+ 1
)[
2
(21) 5(21) + 5(21
]
= 0
(
+ 1
)
(21)(2
5+ 5) = 0
Suy ra: + 1 = 0 hoc 21 = 0 hoc 2
5+ 5 = 0
Vi + 1 = 0 thì = 1 ()
Vi 21 = 0 thì =
()
Vi 2
5+ 5 = 0
Xét  =
4= 25 4.2.5 = 25 40 = 15 < 0
Do đó phương trình vô nghim.
Vy phương trình có hai nghim là = 1, =
.
Câu 4: (4.00 đim)
1. Cho đưng tròn tâm (O) và hai dây cung MN, PQ ct nhau ti I vi cung QN không cha
đim P và cung MP không cha đim Q. Chng minh rng: 
=
(
+ 
).
2. Chng minh rng mt t giác có tng hai góc đi bng 180 độ là t giác ni tiếp.
3. Trên đưng tròn tâm (O) ly ba đim A, B, C sao cho 
= 
. Dng hai dây cung BD
BE, chúng ct dây AC ln lưt ti hai đim M N. Chng minh rng:
a) T giác EDMN là t giác ni tiếp
b) Nếu AN = CM thì t giác EDMN là hình gì? Vì sao?
Bài gii:
1. Ta có 
là góc ngoài ca tam giác , do đó:

= 
+ 
Mà: 
=

(chn cung QN),

=

(chn cung MP),
Do đó: 
=
(
+ 
).
2.
Cách 1: Dng đưng tròn (O) ngoi tiếp tam giác ABD.
Gi sử đưng tròn (O) ct OC ti C’.
Ta có t giác ABC’D ni tiếp đưng tròn tâm O
Suy ra: 
+ 
= 180

+ 
= 180
()
Suy ra: 
= 
, c định, nên  thuc 
T đó suy ra 
Suy ra thuc đưng tròn tâm O.
Vy ABCD ni tiếp.
Cách 2: Gi sử t giác ABCD
+
= 180
.
Ta v đưng tròn tâm O qua A, B, C (bao gi cũng v đưc
đưng tròn như thế này vì A, B, C không thng hàng). Hai đim
A C chia đưng tròn (O) thành hai cung ABC AmC, trung
đó 
là cung cha góc (180
) dng trên đon thng AC.
Mt khác, t gi thiết suy ra
= 180
.
Vy đim D nm trên 
nói trên. Tc là t giác ABCD
bn đnh nm trên đưng tròn (O).
3.
a) T giác EDMN là t giác ni tiếp
Ta có 
là góc ngoài ca tam giác , do đó:

= 
+ 
Mà: 
=

(chn cung AD),

=

(chn cung BC) =

(
= 
),
Do đó: 
=

+ 
=

.
Mà: 
=

(chn cung BD)
Suy ra: 
= 
, mà 
+ 
= 180
Suy ra: 
+ 
= 180
t giác có tng hai góc đi bng 180 độ là t giác ni tiếp.
Do đó T giác EDMN ni tiếp.
b) Nếu AN = CM thì t giác EDMN là hình gì? Vì sao?
Ta có: 
= 
(góc tâm chn cung AB),

= 
(góc tâm chn cung CB)
m
Mà: 
= 
Suy ra: 
= 
Kết hp: OA = OC,
OB là cnh chung
Suy ra: = (. . ),
Suy ra: AB = BC (1)
Suy ra:  cân ti A.
Suy ra: 
= 
(2)
T (1) (2) kết hp AN = CM
Suy ra: = 
(
. . 
)
Suy ra: 
= 
Mà: 
= 
+ 

= 
+ 
Suy ra: 
= 
Mà: 
=

(chn cung AD),

=

(chn cung EC)
Suy ra: 
= 
.
Ta có: = (. . ),
Suy ra: MB = BN
Suy ra:  cân ti N.
Suy ra: 
=


.
Ta có: 180

=
(360
2
)
=
(360
2.
1
2
. 
) =
(360

)
=
(
󰉵) =
(2
) = 
Suy ra: 
=


=

=


=

(chn cung BE).
Suy ra: 
= 
Mà hai góc v trí đng v.
Do đó: MN // DE.
Suy ra: EDMN là hình thang.
Ta có: 
+ 
= 180
(2 góc trong cũng phía thì bù nhau)
Mà: 
+ 
= 180
(cmt)
Suy ra: 
= 
.
Suy ra: EDMN là hình thang cân.
Câu 5: (3.00 đim) Cho hai đưng tròn (O
1
; R) (O
2
; r) tiếp xúc ngoài ti I (R > r). Mt
đưng thng d không đi qua I đồng thi tiếp xúc vi (O
1
; R) (O
2
; r) ln lưt ti hai đim A,
B. Gi H là chân đưng cao k t O
2
đến cnh O
1
A. Gi M là trung đim ca AH, đưng thng
qua M vuông góc vi AH ct đưng tròn (O
1
; R) ti đim K (K khác phía I so vi AH).
Chng minh rng:
a) AK =
.
b) Đưng thng KH tiếp xúc vi (O
2
; r).
Bài gii:
Hình 1
Hình 2
a) AK =
.
Ta có: O
1
A = O
1
K (= R)
Suy ra: Tam giác O
1
AK cân ti O
1
.
Suy ra: 
=



(1).
Xét tam giác AKH KM va là đưng cao, đưng trung tuyến.
Do đó: tam giác AKH cân ti K.
Suy ra: 
=



(2).
T (1) (2), ta suy ra: 
= 
.
Kết hp:

là góc chung.
Do đó: ~
(. ).
Suy ra:


=


.
Suy ra: 
= . 
.
Ta có: AB tiếp xúc vi (O
1
; R) (O
2
; r)
Do đó: 
= 
= 
= 90
.
Suy ra: t giác AHO
2
B là hình ch nht.
Suy ra: AH = BO
2
= r.
Do đó: 
= . 
= Rr.
Suy ra: =
.
b) Đưng thng KH tiếp xúc vi (O
2
; r).
K OE vuông góc KH, khi đó ta ch cn chng minh E thuc (O
2
; r) hay OE = r.
Ta có: MK // O
2
H (cũng vuông góc vi O
1
A).
Khi đó: 
=

(2 góc v trí đng v).
Kết hp 
= 
= 90
.
Suy ra: ~
(. )
Suy ra:

=

. (*)
Ta có: AK = HK (tam giác KHA cân ti K).
=
, suy ra: HK = =
.
Ta có: O
1
H = O
1
A AH = R – r.
O
1
O
2
= O
1
I + O
2
I = R + r.
Ta có: tam giác O
1
HO
2
vuông ti H, theo đnh lý Pythagore ta có:
O
1
O
2
2
= O
1
H
2
+ O
2
H
2
Suy ra:
O
2
H
2
=
O
1
O
2
2
– O
1
H
2
= (R + r)
2
(R r)
2
O
2
H
2
= (R + r + R r)( R + r R + r)
O
2
H
2
= 4Rr
O
2
H = 2
,
T (*), ta suy ra: EO
2
=
.

=
..


= r
T đó, ta s suy ra E thuc (O
2
; r)
KH li vuông góc OE.
Do đó: KH tiếp xúc vi (O
2
; r).
Câu 6: (2.00 đim) Cho hai s 0, 0. Chng minh rng:
()()
()
()
Bài gii:
Ta có: 2= + 1 1 2=
(
+ 1
)
(1 + 2)
1 2= 1 + 2=
(
+ 1
)
(1 + 2)
Đặt = + 1, = 1 + 2, khi đó:
Ta có: 2=
(
+ 1
)
(
1 + 2
)
=
1 2=
(
+ 1
)
(
1 + 2
)
=
(
1
)
= +
Ta có:
()()
()
()
=
()()
()
=


.


= 󰇡
1
1
󰇢. 󰇡
1
1 +
1
󰇢
=
+


+
=
+
=

+

=

()
+

()
=

()
+
()
Ta có: 0, suy ra: 2 0
Do đó: 2 0
Ta có: (1 + 2)
0, mà (1 + 2)
i mu nên (1 + 2)
> 0.
Suy ra:

()
0 (1)
Li có: = . 1
()
.
Do đó:
()
()
()
(2)
T (1) (2), ta suy ra:

()
+
()
Hay
()()
()
()
.
Du bng xy ra khi và ch khi:
= 1
= 0

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TỈNH PHÚ YÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP TỈNH
Ngày thi: 05/03/2025
NĂM HỌC 2024 – 2025
Câu 1: (4.00 điểm) Cho biểu thức: 𝐴𝐴 = � 𝑥𝑥−1 + 1 � × √𝑥𝑥+1+1 𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 √𝑥𝑥+1+2 √𝑥𝑥+1−1
a) Tìm điều kiện xác định của 𝐴𝐴
b) Chứng minh rằng: 𝐴𝐴 = √𝑥𝑥+1+1 √𝑥𝑥+1
c) Với giá trị nguyên nào của 𝑥𝑥 thì 𝐴𝐴 có giá trị nguyên. ⎧ 𝑎𝑎 = 𝑥𝑥 + 1 ⎪ 𝑥𝑥
Câu 2: (3.00 điểm) Cho 𝑏𝑏 = 𝑦𝑦 + 1 và biểu thức 𝐵𝐵 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 − 𝑎𝑎𝑏𝑏𝑐𝑐 ⎨ 𝑦𝑦 ⎪
⎩𝑐𝑐 = 𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1 𝑥𝑥𝑦𝑦
Chứng minh rằng với mọi giá trị của 𝑥𝑥, 𝑦𝑦 thì biểu thức 𝐵𝐵 không phụ thuộc vào biến 𝑥𝑥, 𝑦𝑦. 2
Câu 3: (4.00 điểm) Giải phương trình sau: 𝑥𝑥2 + � 𝑥𝑥 � = 5 𝑥𝑥−1 4
Câu 4: (4.00 điểm)
1. Cho đường tròn tâm (O) và hai dây cung MN, PQ cắt nhau tại I với cung QN không chứa
điểm P và cung MP không chứa điểm Q. Chứng minh rằng: 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁
� = 1 𝑠𝑠𝑠𝑠(𝑁𝑁𝑁𝑁 � + 𝑀𝑀𝑀𝑀 � ). 2
2. Chứng minh rằng một tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.
3. Trên đường tròn tâm (O) lấy ba điểm A, B, C sao cho 𝐴𝐴𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵
� . Dựng hai dây cung BD
BE, chúng cắt dây AC lần lượt tại hai điểm MN. Chứng minh rằng.
a) Tứ giác EDMN là tứ giác nội tiếp
b) Nếu AN = CM thì tứ giác EDMN là hình gì? Vì sao?
Câu 5: (3.00 điểm) Cho hai đường tròn (O1; R) (O2; r) tiếp xúc ngoài tại I (R > r). Một
đường thẳng d không đi qua I đồng thời tiếp xúc với (O1; R) (O2; r) lần lượt tại hai điểm A,
B. Gọi H là chân đường cao kẻ từ O2 đến cạnh O1A. Gọi M là trung điểm của AH, đường thẳng
qua M vuông góc với AH cắt đường tròn (O1; R) tại điểm K (K khác phía I so với AH). Chứng minh rằng:
a) AK = √𝑅𝑅𝑅𝑅.
b) Đường thẳng KH tiếp xúc với (O2; r).
Câu 6: (2.00 điểm) Cho hai số 𝑥𝑥 ≥ 0, 𝑦𝑦 ≥ 0. Chứng minh rằng: (𝑥𝑥−2𝑦𝑦)(1−2𝑥𝑥𝑦𝑦) ≤ 1 (𝑥𝑥+1)2(1+2𝑦𝑦)2 4
LỜI GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH PHÚ YÊN
NĂM HỌC 2024 – 2025
(ĐÁP ÁN THAM KHẢO)
Câu 1: (4.00 điểm) Cho biểu thức: 𝐴𝐴 = � 𝑥𝑥−1 + 1 � × √𝑥𝑥+1+1 𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 √𝑥𝑥+1+2 √𝑥𝑥+1−1
a) Tìm điều kiện xác định của 𝐴𝐴
b) Chứng minh rằng: 𝐴𝐴 = √𝑥𝑥+1+1 √𝑥𝑥+1
c) Với giá trị nguyên nào của 𝑥𝑥 thì 𝐴𝐴 có giá trị nguyên. Bài giải:
𝑥𝑥 + 2√𝑥𝑥 + 1 + 1 ≠ 0
a) Để biểu thức 𝐴𝐴 xác định thì: � √𝑥𝑥 + 1 − 1 ≠ 0 𝑥𝑥 + 1 ≥ 0
Với 𝑥𝑥 + 2√𝑥𝑥 + 1 + 1 ≠ 0 thì ta có:
𝑥𝑥 + 2√𝑥𝑥 + 1 + 1 = √𝑥𝑥 + 1�√𝑥𝑥 + 1 + 2� ≠ 0
Suy ra: √𝑥𝑥 + 1 ≠ 0 hoặc √𝑥𝑥 + 1 + 2 ≠ 0 (luôn đúng)
Do đó: √𝑥𝑥 + 1 ≠ 0, suy ra 𝑥𝑥 ≠ −1
Với √𝑥𝑥 + 1 − 1 ≠ 0 thì ta có: √𝑥𝑥 + 1 ≠ 1 𝑥𝑥 + 1 ≠ 1 𝑥𝑥 ≠ 0
Với 𝑥𝑥 + 1 ≥ 0 thì ta có: 𝑥𝑥 ≥ −1
Vậy để biểu thức 𝐴𝐴 xác định thì: 𝑥𝑥 > −1 và 𝑥𝑥 ≠ 0 b) 𝐴𝐴 = � 𝑥𝑥−1 + 1 � × √𝑥𝑥+1+1 𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 √𝑥𝑥+1+2 √𝑥𝑥+1−1 𝐴𝐴 = � 𝑥𝑥−1 + 1 � × √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1�√𝑥𝑥+1+2� √𝑥𝑥+1+2 √𝑥𝑥+1−1
𝐴𝐴 = 𝑥𝑥−1+√𝑥𝑥+1 × √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1�√𝑥𝑥+1+2� √𝑥𝑥+1−1
Đặt 𝑎𝑎 = √𝑥𝑥 + 1, khi đó biểu thức trở thành:
𝐴𝐴 = 𝑎𝑎2−2+𝑎𝑎 × 𝑎𝑎+1 = (𝑎𝑎2+𝑎𝑎−2)(𝑎𝑎+1) 𝑎𝑎(𝑎𝑎+2) 𝑎𝑎−1
𝑎𝑎(𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+2)
Ta có: 𝑎𝑎2 + 𝑎𝑎 − 2 = 𝑎𝑎2 − 𝑎𝑎 + 2𝑎𝑎 − 2 = 𝑎𝑎(𝑎𝑎 − 1) + 2(𝑎𝑎 − 1) = (𝑎𝑎 − 1)(𝑎𝑎 + 2)
Khi đó biểu thức trở thành:
𝐴𝐴 = (𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+1)(𝑎𝑎+2) = 𝑎𝑎+1 = √𝑥𝑥+1+1 (đpcm)
𝑎𝑎(𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+2) 𝑎𝑎 √𝑥𝑥+1
c) Ta có 𝐴𝐴 = √𝑥𝑥+1+1 = 1 + 1 √𝑥𝑥+1 √𝑥𝑥+1
Để 𝐴𝐴 có giá trị nguyên thì 1 + 1 sẽ có giá trị nguyên, mà 1 đã là số nguyên nên do đó √𝑥𝑥+1
1 cũng sẽ là số nguyên hay 1 chia hết cho √𝑥𝑥 + 1. √𝑥𝑥+1
Điều này tương đương với √𝑥𝑥 + 1 thược ước của 1.
Hay √𝑥𝑥 + 1 ∈ {±1} mà √𝑥𝑥 + 1 > 0 nên √𝑥𝑥 + 1 = 1, suy ra: 𝑥𝑥 + 1 = 1 hay 𝑥𝑥 = 0.
Nhưng để 𝐴𝐴 xác định thì 𝑥𝑥 phải thỏa mãn 𝑥𝑥 > −1 và 𝑥𝑥 ≠ 0.
Do đó không có giá trị nguyên nào xủa 𝑥𝑥 thỏa mãn để 𝐴𝐴 là số nguyên. ⎧ 𝑎𝑎 = 𝑥𝑥 + 1 ⎪ 𝑥𝑥
Câu 2: (3.00 điểm) Cho 𝑏𝑏 = 𝑦𝑦 + 1 và biểu thức 𝐵𝐵 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 − 𝑎𝑎𝑏𝑏𝑐𝑐 ⎨ 𝑦𝑦 ⎪
⎩𝑐𝑐 = 𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1 𝑥𝑥𝑦𝑦
Chứng minh rằng với mọi giá trị của 𝑥𝑥, 𝑦𝑦 thì biểu thức 𝐵𝐵 không phụ thuộc vào biến 𝑥𝑥, 𝑦𝑦. Bài giải:
Ta có: 𝑎𝑎 = 𝑥𝑥 + 1 , suy ra 𝑥𝑥
𝑎𝑎2 = 𝑥𝑥2 + 1 + 2𝑥𝑥 1 = 𝑥𝑥2 + 1 + 2 𝑥𝑥2 𝑥𝑥 𝑥𝑥2
𝑏𝑏 = 𝑦𝑦 + 1 , suy ra 𝑦𝑦
𝑏𝑏2 = 𝑦𝑦2 + 1 + 2𝑦𝑦 1 = 𝑦𝑦2 + 1 + 2 𝑦𝑦2 𝑦𝑦 𝑦𝑦2
𝑐𝑐 = 𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1 , suy ra 𝑥𝑥𝑦𝑦
𝑐𝑐2 = 𝑥𝑥𝑦𝑦2 + 1 + 2𝑥𝑥𝑦𝑦 1 = (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 + 1 + 2 (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 (𝑥𝑥𝑦𝑦) (𝑥𝑥𝑦𝑦)2
𝑎𝑎𝑏𝑏𝑐𝑐 = �𝑥𝑥 + 1𝑥𝑥��𝑦𝑦 + 1𝑦𝑦��𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1𝑥𝑥𝑦𝑦� = �𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1𝑥𝑥𝑦𝑦 + 𝑥𝑥𝑦𝑦 + 𝑦𝑦𝑥𝑥��𝑥𝑥𝑦𝑦 + 1𝑥𝑥𝑦𝑦�
= (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 + 1 + 𝑥𝑥2 + 1 + 𝑦𝑦2 + 1 + 2 (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 𝑥𝑥2 𝑦𝑦2 Do đó:
𝐵𝐵 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 − 𝑎𝑎𝑏𝑏𝑐𝑐
𝐵𝐵 = 𝑥𝑥2 + 1 + 2 + 𝑦𝑦2 + 1 + 2 + (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 + 1 + 2 – (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 + 1 + 𝑥𝑥2 + 1 + 𝑦𝑦2 + 1 + 2 𝑥𝑥2 𝑦𝑦2 (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 (𝑥𝑥𝑦𝑦)2 𝑥𝑥2 𝑦𝑦2
𝐵𝐵 = 4 Vậy với mọi giá trị của 𝑥𝑥,𝑦𝑦 thì biểu thức 𝐵𝐵 không phụ thuộc vào biến 𝑥𝑥,𝑦𝑦. 2
Câu 3: (4.00 điểm) Giải phương trình sau: 𝑥𝑥2 + � 𝑥𝑥 � = 5 𝑥𝑥−1 4 Bài giải:
Thực hiện quy đòng vế trái ta có: 2
𝑥𝑥2 + � 𝑥𝑥 � = 𝑥𝑥2(𝑥𝑥−1)2 = 𝑥𝑥2�𝑥𝑥2−2𝑥𝑥+1�+𝑥𝑥2 = 𝑥𝑥4−2𝑥𝑥3+2𝑥𝑥2 𝑥𝑥−1 (𝑥𝑥−1)2 (𝑥𝑥2−2𝑥𝑥+1) 𝑥𝑥2−2𝑥𝑥+1
Khi đó phương trình trở thành: 𝑥𝑥4−2𝑥𝑥3+𝑥𝑥2 = 5 𝑥𝑥2−2𝑥𝑥+1 4
Điều đó tương đương:
4(𝑥𝑥4 − 2𝑥𝑥3 + 2𝑥𝑥2) = 5 (𝑥𝑥2 − 2𝑥𝑥 + 1)
4𝑥𝑥4 − 8𝑥𝑥3 + 8𝑥𝑥2 = 5𝑥𝑥2 − 10𝑥𝑥 + 5
4𝑥𝑥4 − 8𝑥𝑥3 + 3𝑥𝑥2 + 10𝑥𝑥 − 5 = 0
4𝑥𝑥4 + 4𝑥𝑥3 − 12𝑥𝑥3 − 12𝑥𝑥2 + 15𝑥𝑥2 + 15𝑥𝑥 − 5𝑥𝑥 − 5 = 0
4𝑥𝑥3(𝑥𝑥 + 1) − 12𝑥𝑥2(𝑥𝑥 + 1) + 15𝑥𝑥(𝑥𝑥 + 1) − 5(𝑥𝑥 + 1) = 0
(𝑥𝑥 + 1)(4𝑥𝑥3 − 12𝑥𝑥2 + 15𝑥𝑥 − 5) = 0
(𝑥𝑥 + 1)(4𝑥𝑥3 − 2𝑥𝑥2 − 10𝑥𝑥2 + 5𝑥𝑥 + 10𝑥𝑥 − 5) = 0
(𝑥𝑥 + 1)[2𝑥𝑥2(2𝑥𝑥 − 1) − 5𝑥𝑥(2𝑥𝑥 − 1) + 5(2𝑥𝑥 − 1] = 0
(𝑥𝑥 + 1)(2𝑥𝑥 − 1)(2𝑥𝑥2 − 5𝑥𝑥 + 5) = 0
Suy ra: 𝑥𝑥 + 1 = 0 hoặc 2𝑥𝑥 − 1 = 0 hoặc 2𝑥𝑥2 − 5𝑥𝑥 + 5 = 0
Với 𝑥𝑥 + 1 = 0 thì 𝑥𝑥 = −1 (𝑇𝑇𝑀𝑀)
Với 2𝑥𝑥 − 1 = 0 thì 𝑥𝑥 = 1 (𝑇𝑇𝑀𝑀) 2
Với 2𝑥𝑥2 − 5𝑥𝑥 + 5 = 0
Xét ∆ = 𝑏𝑏2 − 4𝑎𝑎𝑐𝑐 = 25 − 4.2.5 = 25 − 40 = −15 < 0
Do đó phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có hai nghiệm là 𝑥𝑥 = −1, 𝑥𝑥 = 1. 2
Câu 4: (4.00 điểm)
1. Cho đường tròn tâm (O) và hai dây cung MN, PQ cắt nhau tại I với cung QN không chứa
điểm P và cung MP không chứa điểm Q. Chứng minh rằng: 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁
� = 1 𝑠𝑠𝑠𝑠(𝑁𝑁𝑁𝑁 � + 𝑀𝑀𝑀𝑀 � ). 2
2. Chứng minh rằng một tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.
3. Trên đường tròn tâm (O) lấy ba điểm A, B, C sao cho 𝐴𝐴𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵
� . Dựng hai dây cung BD
BE, chúng cắt dây AC lần lượt tại hai điểm MN. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác EDMN là tứ giác nội tiếp
b) Nếu AN = CM thì tứ giác EDMN là hình gì? Vì sao? Bài giải:
1. Ta có 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁
� là góc ngoài của tam giác 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑀𝑀, do đó: 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁 � = 𝑁𝑁𝑀𝑀𝑁𝑁 � + 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑀𝑀 � Mà: 𝑁𝑁𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 1 sđ 𝑁𝑁𝑁𝑁 � (chắn cung QN), 2 𝑁𝑁𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 1 sđ 𝑀𝑀𝑀𝑀 � (chắn cung MP), 2
Do đó: 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁
� = 1 𝑠𝑠𝑠𝑠(𝑁𝑁𝑁𝑁 � + 𝑀𝑀𝑀𝑀 � ). 2 2.
Cách 1: Dựng đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABD.
Giả sử đường tròn (O) cắt OC tại C’.
Ta có tứ giác ABC’D nội tiếp đường tròn tâm O
Suy ra: 𝐵𝐵𝐴𝐴𝐵𝐵
� + 𝐵𝐵𝐵𝐵′𝐵𝐵 � = 1800 Mà 𝐵𝐵𝐴𝐴𝐵𝐵 � + 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 1800(𝑔𝑔𝑔𝑔)
Suy ra: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵
� = 𝐵𝐵𝐵𝐵′𝐵𝐵 �
Mà 𝐵𝐵, 𝐵𝐵 cố định, nên 𝐵𝐵′ thuộc 𝑂𝑂𝐵𝐵
Từ đó suy ra 𝐵𝐵 ≡ 𝐵𝐵′
Suy ra 𝐵𝐵 thuộc đường tròn tâm O.
Vậy ABCD nội tiếp.
Cách 2: Giả sử tứ giác ABCD có 𝐵𝐵� + 𝐵𝐵� = 1800.
Ta vẽ đường tròn tâm O qua A, B, C (bao giờ cũng vẽ được
đường tròn như thế này vì A, B, C không thẳng hàng). Hai điểm
AC chia đường tròn (O) thành hai cung ABCAmC, trung đó 𝐴𝐴𝐴𝐴𝐵𝐵
� là cung chứa góc (1800 − 𝐵𝐵�) dựng trên đoạn thẳng AC.
Mặt khác, từ giả thiết suy ra 𝐵𝐵� = 1800 − 𝐵𝐵�. m
Vậy điểm D nằm trên 𝐴𝐴𝐴𝐴𝐵𝐵
� nói trên. Tức là tứ giác ABCD
bốn đỉnh nằm trên đường tròn (O).
3. a) Tứ giác EDMN là tứ giác nội tiếp
Ta có 𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵
� là góc ngoài của tam giác 𝐴𝐴𝑀𝑀𝐵𝐵, do đó: 𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵 � = 𝑀𝑀𝐵𝐵𝐴𝐴 � + 𝑀𝑀𝐴𝐴𝐵𝐵 � Mà: 𝑀𝑀𝐵𝐵𝐴𝐴 � = 1 sđ 𝐴𝐴𝐵𝐵 � (chắn cung AD), 2 𝐵𝐵𝐴𝐴𝑀𝑀 � = 1 sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵
� (chắn cung BC) = 1 sđ 𝐴𝐴𝐵𝐵
� (𝑠𝑠đ𝐴𝐴𝐵𝐵
� = 𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵 � ), 2 2
Do đó: 𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵
� = 1 𝑠𝑠𝑠𝑠�𝐴𝐴𝐵𝐵 � + 𝐴𝐴𝐵𝐵
� � = 1 𝑠𝑠𝑠𝑠𝐵𝐵𝐵𝐵 � . 2 2 Mà: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 1 sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵 � (chắn cung BD) 2
Suy ra: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵
� , mà 𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵 � + 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 1800
Suy ra: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � + 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 1800
Mà tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp.
Do đó Tứ giác EDMN là nội tiếp.
b) Nếu AN = CM thì tứ giác EDMN là hình gì? Vì sao?
Ta có: 𝐴𝐴𝑂𝑂𝐵𝐵 � = sđ 𝐴𝐴𝐵𝐵
� (góc ở tâm chắn cung AB), 𝐵𝐵𝑂𝑂𝐵𝐵 � = sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵
� (góc ở tâm chắn cung CB)
Mà: 𝑠𝑠đ𝐴𝐴𝐵𝐵
� = 𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵 �
Suy ra: 𝐴𝐴𝑂𝑂𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝑂𝑂𝐵𝐵 � Kết hợp: OA = OC, OB là cạnh chung
Suy ra: ∆𝐴𝐴𝑂𝑂𝐵𝐵 = ∆𝐵𝐵𝑂𝑂𝐵𝐵(𝑐𝑐. 𝑔𝑔. 𝑐𝑐), Suy ra: AB = BC (1)
Suy ra: ∆𝐴𝐴𝐵𝐵𝐵𝐵 cân tại A.
Suy ra: 𝐵𝐵𝐴𝐴𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐴𝐴 � (2)
Từ (1) (2) kết hợp AN = CM
Suy ra: ∆𝐴𝐴𝑁𝑁𝐵𝐵 = ∆𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵(𝑐𝑐. 𝑔𝑔. 𝑐𝑐)
Suy ra: 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑁𝑁 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝑀𝑀 � Mà: 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑁𝑁 � = 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑀𝑀 � + 𝑁𝑁𝐵𝐵𝑀𝑀 � 𝐵𝐵𝐵𝐵𝑀𝑀 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � + 𝑁𝑁𝐵𝐵𝑀𝑀 �
Suy ra: 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑀𝑀 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � Mà: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐴𝐴 � = 1 sđ 𝐴𝐴𝐵𝐵 � (chắn cung AD), 2 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 1 sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵 � (chắn cung EC) 2 Suy ra: sđ 𝐴𝐴𝐵𝐵 � = sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵 � .
Ta có: ∆𝐴𝐴𝑁𝑁𝐵𝐵 = ∆𝐵𝐵𝑀𝑀𝐵𝐵(𝑐𝑐. 𝑔𝑔. 𝑐𝑐), Suy ra: MB = BN
Suy ra: ∆𝑀𝑀𝐵𝐵𝑁𝑁 cân tại N.
Suy ra: 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁
� = 1800−𝑀𝑀𝑀𝑀𝑀𝑀 � . 2
Ta có: 1800 − 𝑀𝑀𝐵𝐵𝑁𝑁
� = 1 (3600 − 2𝑀𝑀𝐵𝐵𝑁𝑁 � ) 2
= 1 (3600 − 2. 1 .𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵
� ) = 1 (3600 − 𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵 � ) 2 2 2
= 1 (𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵
� 𝑙𝑙ớ𝑛𝑛) = 1 (2𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵
�) = 𝑠𝑠đ𝐵𝐵𝐵𝐵 � 2 2
Suy ra: 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁
� = 1800−𝑀𝑀𝑀𝑀𝑀𝑀
� = 𝑠𝑠đ𝑀𝑀𝐵𝐵� = 1 sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵 � 2 2 2 Mà 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 1 sđ 𝐵𝐵𝐵𝐵 � (chắn cung BE). 2
Suy ra: 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 �
Mà hai góc ở vị trí đồng vị. Do đó: MN // DE.
Suy ra: EDMN là hình thang.
Ta có: 𝑀𝑀𝐵𝐵𝐵𝐵 � + 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁
� = 1800 (2 góc trong cũng phía thì bù nhau) Mà: 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 � + 𝐵𝐵𝑀𝑀𝑁𝑁 � = 1800 (cmt)
Suy ra: 𝑀𝑀𝐵𝐵𝐵𝐵 � = 𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵𝐵 �.
Suy ra: EDMN là hình thang cân.
Câu 5: (3.00 điểm) Cho hai đường tròn (O1; R) (O2; r) tiếp xúc ngoài tại I (R > r). Một
đường thẳng d không đi qua I đồng thời tiếp xúc với (O1; R) (O2; r) lần lượt tại hai điểm A,
B. Gọi H là chân đường cao kẻ từ O2 đến cạnh O1A. Gọi M là trung điểm của AH, đường thẳng
qua M vuông góc với AH cắt đường tròn (O1; R) tại điểm K (K khác phía I so với AH). Chứng minh rằng:
a) AK = √𝑅𝑅𝑅𝑅.
b) Đường thẳng KH tiếp xúc với (O2; r). Bài giải: Hình 1 Hình 2
a) AK = √𝑹𝑹𝑹𝑹.
Ta có: O1A = O1K (= R)
Suy ra: Tam giác O1AK cân tại O1.
Suy ra: 𝐾𝐾𝑂𝑂1𝐴𝐴
� = 1800−𝑂𝑂1𝐴𝐴𝐴𝐴 � (1). 2
Xét tam giác AKH KM vừa là đường cao, đường trung tuyến.
Do đó: tam giác AKH cân tại K.
Suy ra: 𝐴𝐴𝐾𝐾𝐴𝐴
� = 1800−𝑂𝑂1𝐴𝐴𝐴𝐴 � (2). 2
Từ (1)(2), ta suy ra: 𝐾𝐾𝑂𝑂1𝐴𝐴 � = 𝐴𝐴𝐾𝐾𝐴𝐴 � .
Kết hợp: 𝑂𝑂1𝐴𝐴𝐾𝐾 � là góc chung.
Do đó: ∆𝐴𝐴𝐾𝐾𝐴𝐴~∆𝐴𝐴𝑂𝑂1𝐾𝐾 (𝑔𝑔. 𝑔𝑔).
Suy ra: 𝐴𝐴𝐴𝐴 = 𝐴𝐴𝑂𝑂1. 𝐴𝐴𝐴𝐴 𝐴𝐴𝐴𝐴
Suy ra: 𝐴𝐴𝐾𝐾2 = 𝐴𝐴𝐴𝐴. 𝐴𝐴𝑂𝑂1.
Ta có: AB tiếp xúc với (O1; R) (O2; r)
Do đó: 𝐴𝐴𝐴𝐴𝐵𝐵
� = 𝐴𝐴𝐴𝐴𝑂𝑂2
� = 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑂𝑂2 � = 900.
Suy ra: tứ giác AHO2B là hình chữ nhật. Suy ra: AH = BO2 = r.
Do đó: 𝐴𝐴𝐾𝐾2 = 𝐴𝐴𝐴𝐴. 𝐴𝐴𝑂𝑂1= Rr.
Suy ra: 𝐴𝐴𝐾𝐾 = √𝑅𝑅𝑅𝑅.
b) Đường thẳng KH tiếp xúc với (O2; r).
Kẻ OE vuông góc KH, khi đó ta chỉ cần chứng minh E thuộc (O2; r) hay OE = r.
Ta có: MK // O2H (cũng vuông góc với O1A).
Khi đó: 𝑀𝑀𝐾𝐾𝐴𝐴
� = 𝑂𝑂2𝐴𝐴𝐵𝐵
� (2 góc ở vị trí đồng vị).
Kết hợp 𝐾𝐾𝑀𝑀𝐴𝐴
� = 𝐴𝐴𝐵𝐵𝑂𝑂2 � = 900.
Suy ra: ∆𝑀𝑀𝐾𝐾𝐴𝐴~∆𝐵𝐵𝐴𝐴𝑂𝑂2 (𝑔𝑔. 𝑔𝑔)
Suy ra: 𝑀𝑀𝐴𝐴 = 𝐴𝐴𝐴𝐴 . (*)
𝐵𝐵𝑂𝑂2 𝑂𝑂2𝐴𝐴
Ta có: AK = HK (tam giác KHA cân tại K).
Mà 𝐴𝐴𝐾𝐾 = √𝑅𝑅𝑅𝑅, suy ra: HK = 𝐴𝐴𝐾𝐾 = √𝑅𝑅𝑅𝑅.
Ta có: O1H = O1A – AH = R – r.
O1O2 = O1I + O2I = R + r.
Ta có: tam giác O1HO2 vuông tại H, theo định lý Pythagore ta có: O 2 1O2 = O1H2 + O2H2 Suy ra: O 2
2H2 = O1O2 – O1H2 = (R + r)2 – (R – r)2
O2H2 = (R + r + R – r)( R + r – R + r) O2H2 = 4Rr
O2H = 2
√𝑅𝑅𝑅𝑅, 𝑟𝑟
Từ (*), ta suy ra: EO 2.2.√𝑅𝑅𝑅𝑅
2 = 𝑀𝑀𝐴𝐴.𝑂𝑂2𝐴𝐴 = = r 𝐴𝐴𝐴𝐴 √𝑅𝑅𝑅𝑅
Từ đó, ta sẽ suy ra E thuộc (O2; r)
KH lại vuông góc OE.
Do đó: KH tiếp xúc với (O2; r).
Câu 6:
(2.00 điểm) Cho hai số 𝑥𝑥 ≥ 0, 𝑦𝑦 ≥ 0. Chứng minh rằng: (𝑥𝑥−2𝑦𝑦)(1−2𝑥𝑥𝑦𝑦) ≤ 1 (𝑥𝑥+1)2(1+2𝑦𝑦)2 4 Bài giải:
Ta có: 𝑥𝑥 − 2𝑦𝑦 = 𝑥𝑥 + 1 − 1 − 2𝑦𝑦 = (𝑥𝑥 + 1) − (1 + 2𝑦𝑦)
1 − 2𝑥𝑥𝑦𝑦 = 1 + 𝑥𝑥 − 𝑥𝑥 − 2𝑥𝑥𝑦𝑦 = (𝑥𝑥 + 1) − 𝑥𝑥(1 + 2𝑦𝑦)
Đặt 𝑎𝑎 = 𝑥𝑥 + 1, 𝑏𝑏 = 1 + 2𝑦𝑦, khi đó:
Ta có: 𝑥𝑥 − 2𝑦𝑦 = (𝑥𝑥 + 1) − (1 + 2𝑦𝑦) = 𝑎𝑎 − 𝑏𝑏
1 − 2𝑥𝑥𝑦𝑦 = (𝑥𝑥 + 1) − 𝑥𝑥(1 + 2𝑦𝑦) = 𝑎𝑎 − (𝑎𝑎 − 1)𝑏𝑏 = 𝑎𝑎 − 𝑎𝑎𝑏𝑏 + 𝑏𝑏
Ta có: (𝑥𝑥−2𝑦𝑦)(1−2𝑥𝑥𝑦𝑦) (𝑥𝑥+1)2(1+2𝑦𝑦)2
= (𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑎𝑎−𝑎𝑎𝑏𝑏+𝑏𝑏) (𝑎𝑎𝑏𝑏)2
= 𝑎𝑎−𝑏𝑏 . 𝑎𝑎−𝑎𝑎𝑏𝑏+𝑏𝑏 𝑎𝑎𝑏𝑏 𝑎𝑎𝑏𝑏 = �1 − 1 𝑏𝑏
𝑎𝑎� . �1𝑏𝑏 – 1 + 1𝑎𝑎� = 1 + 1 − 1 + 1 − 1 𝑏𝑏2 − 1𝑏𝑏 𝑎𝑎𝑏𝑏 𝑎𝑎𝑏𝑏 𝑎𝑎 𝑎𝑎2 = 1 + 1 − 1 𝑏𝑏2 − 1𝑏𝑏 𝑎𝑎 𝑎𝑎2 = 1−𝑏𝑏 𝑏𝑏2 + 𝑎𝑎−1 𝑎𝑎2 = 1−1−2𝑦𝑦
(1+2𝑦𝑦)2 + 𝑥𝑥+1−1 (𝑥𝑥+1)2 = −2𝑦𝑦 (1+2𝑦𝑦)2 + 𝑥𝑥 (𝑥𝑥+1)2
Ta có: 𝑦𝑦 ≥ 0, suy ra: 2 𝑦𝑦 ≥ 0 Do đó: −2 𝑦𝑦 ≤ 0
Ta có: (1 + 2𝑦𝑦)2 ≥ 0, mà (1 + 2𝑦𝑦)2 ở dưới mẫu nên (1 + 2𝑦𝑦)2 > 0.
Suy ra: −2𝑦𝑦 ≤ 0 (1) (1+2𝑦𝑦)2
Lại có: = 𝑥𝑥. 1 ≤ (𝑥𝑥+1)2. 4
Do đó: 𝑥𝑥 ≤ (𝑥𝑥+1)2 ≤ 1 (2) (𝑥𝑥+1)2 4(𝑥𝑥+1)2 4
Từ (1)(2), ta suy ra: −2𝑦𝑦 (1+2𝑦𝑦)2 + 𝑥𝑥 (𝑥𝑥+1)2 ≤ 14
Hay (𝑥𝑥−2𝑦𝑦)(1−2𝑥𝑥𝑦𝑦) .
(𝑥𝑥+1)2(1+2𝑦𝑦)2 ≤ 14
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: �𝑥𝑥 = 1 𝑦𝑦 = 0