BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT QUỐC TẾ
TÀI LIỆU ÔN TẬP
MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Kin Anh
Th.S Lê Minh Nhựt
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2024
MỤC LỤC
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ............................................................................................1
1. Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế)..............................................................................1
1.1. Sự hình thành của Luật quốc tế:...............................................................................................1
1.2. Định nghĩa Luật quốc tế:..........................................................................................................2
1.3. Đặc điểm của Luật quốc tế.......................................................................................................3
1.3.1. Trình tự xây dựng............................................................................................................3
1.3.2. Đối tượng điều chỉnh.......................................................................................................3
1.3.3. Chủ thể của LQT..............................................................................................................4
1.3.3.1. Quốc gia.......................................................................................................................5
1.3.3.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ....................................................................................6
1.3.3.3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết........................................................9
1.3.3.4. Các chủ thể đặc biệt...................................................................................................11
1.3.4. Biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật quốc tế...............................................................13
1.4. Các nguyên tắc cơ bản của LQT............................................................................................15
1.4.1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (không có ngoại lệ)..................16
1.4.2. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế (có ngoại lệ). .16
1.4.3. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (không có ngoại lệ)..................19
1.4.4. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác (có ngoại lệ). 19
1.4.5. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (không có ngoại lệ)..................22
1.4.6. Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết (không có ngoại lệ)................................................22
1.4.7. Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda....................................................................................23
1.5. Vai trò của Luật Quốc tế........................................................................................................24
1.6. Mối quan hệ giữa LQT và LQG.............................................................................................24
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ..............................................................................................................25
1. Khái niệm nguồn của LQT............................................................................................................25
2. Điều ước quốc tế............................................................................................................................26
2.1. Khái niệm ĐƯQT..................................................................................................................26
2.2. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT..........................................................................27
2.3. Chủ thể ký kết ĐƯQT............................................................................................................27
2.4. Hình thức của ĐƯQT.............................................................................................................27
2.5. Quá trình ký kết ĐƯQT.........................................................................................................28
2.6. Gia nhập ĐƯQT....................................................................................................................29
2.7. Bảo lưu ĐƯQT......................................................................................................................29
2.8. Hiệu lực của ĐƯQT...............................................................................................................30
2.9. Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT..................................................................32
3. Tập quán quốc tế............................................................................................................................33
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn ( Cô không dạy nên tự tìm hiểu)....................................................34
DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ.......................................................................................................34
1. Khái niệm dân cư...........................................................................................................................34
2. Các vấn đề pháp lý về quốc tịch........................................................................................................36
2.1. Khái niệm:.............................................................................................................................36
2.2. Đặc điểm của quan hệ quốc tịch............................................................................................36
2.3. Xác định quốc tịch.................................................................................................................37
2.4. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch.......................................................................................39
2.5. Chấm dứt quan hệ quốc tịch..................................................................................................40
3. Một số vấn đề pháp lý dân cư........................................................................................................41
3.1. Địa vị pháp lý của nước ngoài...............................................................................................41
3.2. Bảo hộ công dân....................................................................................................................42
3.3. Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) - Julian Assange, Edward Snowden...................................42
3.4. Dẫn độ tội phạm: (đối với người thực hiện hành vi phạm tội)...............................................43
LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ.......................................................................................................44
1. Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Đại sứ quán: thuộc nhóm cơ quan đại diện ngoại giao,
Tổng lãnh sự hoặc lãnh sự quán: thuộc nhóm thực hiện quan hệ lãnh sự).............................................44
1.1. Khái niệm ngoại giao và lãnh sự: (khái niệm chung).............................................................45
1.2. Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Quan hệ ngoại giao và lãnh sự chính là đối tượng điều
chỉnh của Luật ngoại giao và lãnh sự)..............................................................................................45
1.3. Các nguyên tắc của Luật ngoại giao và lãnh sự:....................................................................47
1.4. Nguồn Luật điều chỉnh...........................................................................................................48
2. Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại..............................................................................................48
3. Cơ quan đại diện ngoại giao..............................................................................................................49
3.1. Khái niệm:.................................................................................................................................49
3.2. Tổ chức của cơ quan ngoại giao (quan trọng -> xác định được thứ bậc của các viên chức ngoại
giao): Cấp, Hàm, Chức vụ ngoại giao................................................................................................50
3.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao (mang tính bắt buộc, có những
nghi thức mang tính chặt chẽ)...........................................................................................................51
3.4 Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao.......................................................................52
3.5. Cơ cấu tổ chức và thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao: (phụ thuộc vào tính chất mối
quan hệ mỗi bên, tức là có thể đặt ra cơ cấu khác biệt)......................................................................52
3.6 Đoàn ngoại giao (đọc giáo trình).................................................................................................53
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao (quan trọng)......................................................................53
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: (quan trọng) d. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho những
người không có thân phận ngoại giao: Điều 37 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao............57
4. Phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế:..........................................58
5. Cơ quan lãnh sự:................................................................................................................................59
5.1 Khái niệm:................................................................................................................................... 59
5.2 Cấp của cơ quan lãnh sự:.............................................................................................................60
5.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan lãnh sự:...................................................................60
5.4 Chức năng của cơ quan lãnh sự: Điều 5, Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự......................61
5.5 Lãnh sự danh dự: (một mô hình hoạt động lãnh sự đặc biệt mà không có ở cơ quan ngoại giao) 61
5.6 Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự: (giống với cơ quan đại diện ngoại giao nhưng có một số
quyền khác và ở mức độ hẹp hơn). 61
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ.....................................................62
1. Lãnh thổ quốc gia..............................................................................................................................62
1.1 Khái niệm:................................................................................................................................... 62
1.2 Các bộ phận cấu thành.................................................................................................................63
VÙNG ĐẤT:.................................................................................................................................63
VÙNG NƯỚC:..............................................................................................................................63
VÙNG TRỜI.................................................................................................................................64
VÙNG LÒNG ĐẤT......................................................................................................................64
1.3 Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ (đọc giáo trình).......................................................64
1.4 Quy chế pháp lý lãnh thổ quốc gia (tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với lãnh
thổ, quy định cụ thể tại điều ước quốc tế và tập án quốc tế)..............................................................64
1.5 Các hình thức thay đổi lãnh thổ quốc gia.....................................................................................65
1.6 Các hình thức xác lập lãnh thổ quốc gia (các hình thức trong quá khứ nhưng có hiệu lực đến
hiện nay)............................................................................................................................................66
2. Biên giới quốc gia..........................................................................................................................66
2.1. Khái niệm..............................................................................................................................66
2.2. Các bộ phận cấu thành...........................................................................................................67
2.3. Các kiểu biên giới quốc gia....................................................................................................69
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA................................................................................................69
TRANH CHẤP QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ..............................................75
I. Lý luận chung về tranh chấp và giải quyết tranh chấp quốc tế:..........................................................75
1. Khái niệm:..................................................................................................................................... 75
1.1 Định nghĩa:..............................................................................................................................75
1.2 Đặc điểm tranh chấp quốc tế:...................................................................................................76
1.3 Phân loại tranh chấp:................................................................................................................77
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................................................79
2.1 Các chủ thể là các bên trong tranh chấp:..................................................................................79
2.2 Các cơ quan tài phán quốc tế:..................................................................................................80
2.3 Các cơ quan của tổ chức quốc tế liên chính phủ: (Chỉ khi các bên yêu cầu thì mới có thẩm
quyền giải quyết chứ không có thẩm quyền đương nhiên).............................................................81
3. Nguồn luật điều chỉnh: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo trình).............................81
4. Vai trò của Luật quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc
đọc thêm giáo trình)...........................................................................................................................82
5. Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo
trình)..................................................................................................................................................82
6. Các đảm bảo ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp theo luật quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T
chắc đọc thêm giáo trình)..................................................................................................................82
II. Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:.....................................................................82
1. Khái niệm các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:..............................................82
2. Phân loại các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................82
3. Các biện pháp giải quyết tranh chấp:.............................................................................................83
3.1 Đàm phán:...............................................................................................................................83
3.2 Trung gian và hòa giải:............................................................................................................85
3.3 Điều tra:...................................................................................................................................87
3.4 Thông qua các cơ quan tài phán quốc tế:.................................................................................87
3.5 Thông qua các tổ chức quốc tế: (tự tìm hiểu)...........................................................................90
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế)
1.1. Sự hình thành của Luật quốc tế:
- Sự hình thành của NN PL: Sự phân hoá trong hội CSNT đã hình thành các
giai cấp, dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và NN ra đời để quản lý, duy trì trật tự
hội trong 1 xh có giai cấp. PL ra đời là công cụ để NN điều chỉnh các qh trong xã
hội.
Nói về PL nói chung thì phải gắn liền với NN, NN thì mới PL. Đầu
tiên, khi NN ra đời phải chức năng đối nội- quản lý, duy trì trật tự các
vấn đề trong phạm vi nội bộ đất nước và để thực hiện chức năng đối nội thì
NN sẽ ban hành luật trong nước. Bên cạnh chức năng đối nội, các NN còn
chức năng đối ngoại, họ phải thiết lập mqh với các quốc gia khác. VD
ban đầu là mqh giữa các quốc gia láng giềng để thống nhất ra nhiều quy tắc
như: 2 nước cam kết bất khả xâm phạm biên giới lãnh thổ của nhau,...
Như vậy, NN ra đời sẽ kéo theo sự ra đời của PL bao gồm: PL quốc gia (do NN tự
ban hành) (dựa trên sự thỏa thuận của các bên). và PL quốc tế
- Khi các quốc gia thiết lập các mqh với nhau thì họ cần thiết những quy tắc xử
sự để điều chỉnh những mqh đó, và những quy tắc xử sự này trở thành quy phạm
PL quốc tế để điều chỉnh các mqh giữa các NN với nhau.
Như vậy, nguồn gốc ra đời của PL sự xuất hiện của các mgh giữa các NN với
nhau các NN cần phải thoả thuận với nhau về các quy tắc để điều chỉnh các
mqh này.
- MQH giữa các NN ngày xưa rất vì khoảng cách địa lý, điều kiện giao lưuhạn chế
còn khó khăn; lĩnh vực để hợp tác thiết lập các mqh cũng hạn chế: qh mang tính
chất về chiến tranh- hoà bình, lãnh thổ, biên giới, ngoại giao,...Nhưng mà dần dần,
các nhu cầu mở rộng mqh trên các lĩnh vực khác nhau ngày càng lớn và các quốc
gia lại thiết lập các mqh nhiều hơn: qh thương mại, qh về bảo hộ công dân,...Với
sự xuất hiện ngày càng đa dạng của các mqh thì kéo theo đó các quy tắc xử sự để
điều chỉnh các mqh ngày càng được xây dựng có hệ thống hơn, đầy đủ hơn, tạo ra
nền tảng hình thành nên hệ thống PL quốc tế đầy đủ như hiện nay.
- Hình thức của LQT:
Ban đầu, khi các QG thiết lập các mqh với nhau, thường thông qua các đại
diện của mình, thỏa thuận bằng miệng với nhau chính các quy tắc xử
sự mang tính chất bất thành văn. Tuy nhiên,các quy tắc xử sự mang tính
chất bất thành văn sẽ không rõ ràng vì không thể hiện bằng văn bản nên
thể truyền đạt xuống cấp dưới để triển khai thực hiện có những sai lệch dẫn
tới việc thực hiện các quy tắc bị vi phạm; không thể trở thành bằng chứng
mang tính chất rõ ràng để ràng buộc cam kết của mỗi bên.
Sau này, các QG phải thể hiện thành vb cụ thể- Điều ước QT, tức các
cam kết quốc tế, các xử sự thể hiện dạng thành văn trên 1 vb cụ thể,
ràng để các bên thực hiện trình tự thủ tục kết nhằm thể hiện sự ràng
buộc của mình đối với các cam kết đó.
- cấu hệ thống PLQT: cũng giống như PLQG như bao gồm rất nhiều ngành
luật khác nhau, các lĩnh vực PL khác nhau để điều chỉnh (các lĩnh vực trong vấn
đề bảo vệ quyền con người, bảo vệ lãnh thổ, dân cư, ngoại giao,...) vì vậy trong hệ
thống PLQT rất nhiều ngành luật, thể những ngành luật độc lập để điều
1
chỉnh các qh QT cụ thể, chuyên biệt; nhưng có thể 1 số chế định luật riêng biệt
như các chế định liên quan tới luật liên quan tới giải quyết những tranh chấp QT,
chế định luật về trách nhiệm pháp lý QT.
1.2. Định nghĩa Luật quốc tế:
-Luật quốc tế là một bao gồm tổng thể các nguyên tắc hệ thống pháp luật độc lập,
quy phạm pháp luật xây dựngdo các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận
nên, trên sở tự nguyện bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt
giữa các chủ thể với nhau , được đảm bảo(chủ yếu các qh về mặt chính trị)
thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
(Luật QT trong 1 hệ thống nào cả, mà bản chấtkhông phải là một ngành luật
đã HTPL độc lập, từ “độc lập” để phân biệt so với Luật QG -> luật QT luật
QG là 2 hệ thống PL độc lập với nhau nên khác nhau với đối tượng điều chỉnh, chủ
thể, trình tự hình thành, cách thức để đảm bảo thực hiện.
Chủ thể của QT : chủ yếu là các quốc gia- bình đẳng về4 chủ thể khác nhau
chủ quyền nên các quy tắc xử sự, các VPPL quốc tế phải dựa trên sự thỏa thuận, sự
bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể với nhau.
VD: VN thoả thuận hợp tác kinh tế thương mại với Mỹ thì quá trình kết các
hiệp ước QT sdựa trên sự thoả thuận, mỗi bên sẽ cử 1 phái đoàn đàm phán với
nhau, vị trí các bên ngang hàng nhau, cách bình đẳng, cùng thống nhất với
nhau tạo ra các quy phạm điều chỉnh qh thương mại giữa 2 bên. Khi Mỹ đưa ra 1
điều khoản nào đó VN cảm thấy không phù hợp thì VN không đồng ý thì điều
khoản đó không được ghi nhận -> nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các chủ thể
của Luật quốc tế>< - những bất bình đẳng, một bên NN banKhác với luật QG
hành ra luật, một bên các chủ thể trong xh, trong đó người dân chấp hành
những quy định của PL đó, vi phạm là bị NN xử lý.
Luật QT điều chỉnh các mqh rất đa dạng, phong phú nhưng trong đó nó chịu sự
chi phối và điều chỉnh bởi các . Vì giữa các mqh của các QGqh chính trị là chủ yếu
thì qh chính trị là qh quan trọng nhất nên nếu các mqh chính trị được thiết lập 1 cách
hoà bình, hữu nghị, hợp tác với nhau thì các qh khác sẽ kéo theo được thiết lập rất
thuận lợi.
VB chính trị ngoại giao- đưa ra những đường lối, quan điểm, tuyên bố không
mang tính ràng buộc thì không phải nguồn của LQT; - vb mà các bên đãVB Luật QT
thoả thuận rõ ràng các quy tắc xử sự và cam kết sẽ thực hiện, nếu không thực hiện sẽ
VPPL quốc tế -> 2 VB này có mqh gắn bó với nhau, khắn khít với nhau. VB chính trị
ngoại giao giống như 1 nền tảng, sở để kết các vb về mặt pháp nên rất
nhiều vấn đề trong qh PLQT rất khó tách bạch vấn đề nào là chính trị, vấn đề nào là
về mặt pháp lý.
Luật QT được đảm bảo thực hiện bằng các chủ thể của nó, không có bộ máy
cưỡng chế chung nếu 1 trong các bên vi phạm các cam kết. các biện pháp cưỡng
chế thi hành trước hết phụ thuộc vào sự tự nguyện của các chủ thể, nếu chủ thể
nào không tự nguyện thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cá thể- “bị trả đũa”. Nhưng
nếu bản thân QG còn lại không đủ quyền lực để “trả đũa” thì họ thể liên minh,
liên kết với các chủ thể khác để thực hiện các hđ cưỡng chế tập thể đối với chủ thể vi
phạm.
VD: Ukraine cho rằng Nga vi phạm với mình không thể trả đũa được Nga vì
vị thế 2 bên quá chênh lệch nên Ukraine đã kêu gọi các nước phương Tây kết hợp
cùng với mình để áp dụng các biện pháp cưỡng chế lại Nga >< đượckhác với LQG-
2
đảm bảo thực hiện bằng 1 hệ thống các cơ quan NN thực hiện trong các hđ trong vấn
đề cưỡng chế đảm bảo thực thi PLQG. : QH ban hành ra luật thì CP triển khaiVD
thực hiện, nếu các chủ thể vi phạm thì bộ máy cưỡng chế, toà án, nhà tù, cơ quan
công an, quân đội đảm bảo thi hành PLQG)
- Bản chất của LQT là sự thoả thuận.
1.3. Đặc điểm của Luật quốc tế
Là những yếu tố nổi trội, riêng biệt của LQT và để phân biệt LQT với các HTPL
khác, cụ thể là HTPLQG.
1.3.1. Trình tự xây dựng
-Trình tự xây dựng của PLQG: cách thức để hình thành nên các quy định của
PLQG là có cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm ban hành ra
các quy định của pháp luật và buộc mọi chủ thể trong xh tuân theo.
- Luật QT: , chuyên biệt như vậy. Các quan,không có cơ quan lập pháp chung
các tổ chức QT liên CP được thành lập có thể đưa ra các dự án, dự thảo, điều ước
QT nhưng để thông qua được thì các QG phải để xâythoả thuận, thống nhất
dựng nên.
- Trình tự xây dựng PLQT do các chủ thể của LQT cùng thoả thuận, xây dựng nên
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Sự thoả thuận này thể hiện trong quá trình đàm
phán, ký kết các điều ước QT để thống nhất các quy tắc xử sự.
VD: LHQ là cơ quan chủ trì để xây dựng rất nhiều điều ước QT về các lĩnh vực
khác nhau trong LHQ 1 bộ phận- Uỷ ban PLQT của LHQ, tập hợp những
chuyên gia đến từ các cơ quan khác nhau được LHQ bầu để giữ các vị trí trong UB
PLQT và vai trò của UBPLQT là soạn thảo các dự thảo, điều ước QT.
VD: LHQ họp với nhau để thống nhất cần xây dựng 1 dự thảo về vấn đề bảo vệ
người đồng tính thì UBPLQT soạn thảo, dự thảo luật sau đó gửi cho các nước thành
viên LHQ đọc để cho ý kiến, sau khi cho ý kiến xong gửi lại cho UBPLQT tập hợp
các ý kiến soạn thảo lần 2….Thấy ý kiến tương đối rồi thì UBPLQT sẽ gửi đi cho
các cơ quan của Đại hội đồng LHQ và LHQ tổ chức cuộc họp để các QG cử các phái
đoàn trực tiếp đàm phán trên hội nghị, xem xét dự thảo đó để đàm phán, khi thống
nội dung ok thì thông qua. Nếu nước nào ký kết, quy chuẩn thì mới bị ràng buộc.
1.3.2. Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của LQG mqh trong phạm vi giữa các nhân, tổ chức,
pháp nhân, cơ quan NN.
-Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế: quan hệ giữa các quốc giacấp độ chính
phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ. VD: Mối liên
hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh CÂu/ ASEAN.
- Các QG thiết lập các mqh với nhau trên rất nhiều lĩnh vực sẽ tác động rất
lớn tới cá nhân, pháp nhân.
VD kinh tế thương mại ở 2 NN thì nó thể tác động tới hđ thương mại của các cá
nhân, pháp nhân, mở rộng cơ hội để tiếp nhận các nguồn vốn, đầu nước ngoài.
Trong qh đó sẽ những thứ bật khác nhau, các qh cao nhất qh mang tính chất
công pháp giữa 2 CP, 2 NN thiết lập qh KT thương mại, qh này gọi “QH
thương mại QT công”. Ngược lại, qh giữa các doanh nghiệp trong 2 NN kết hợp
đồng thương mại làm ăn với nhau, thì đây thương mại mang tính chất tư.
LQT chỉ điều chỉnh qh mang tính chất công chứ không điều chỉnh qh thương mại
mang tính chất tư.
3
VD: LQT điều chỉnh quan hệ trong việc ký kết hiệp định thương mại giữa 2 NN,
thực thi chính sách thương mại của 2 NN -> đối tượng điều chỉnh của LQT, nó ở cấp
độ chính phủ, cấp độ NN, nó thể hiện các chính sách hợp tác giữa các nước với nhau.
Còn 2 doanh nghiệp của 2 nước kết hợp đồng làm ăn với nhau thì phải dựa vào
luật của từng QG, dụ hiệp định thương mại Việt- Mỹ thì LQT điều chỉnh qh từ
việc kêt hợp đồng thương mại Việt- Mỹ đó giữa 2 CP, 2 NN nhưng dựa trên
hiệp định thương mại V- M thì các NN mở cửa để cho doanh nghiệp hợp tác làm ăn
KT với nhau, lúc đó việc kết hợp đồng phụ thuộc vào từng nước, LQT không điều
chỉnh.
1.3.3. Chủ thể của LQT
- Chủ thể của LQT những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một
cách , có quyền, nghĩa vụ quốc tế khả năng gánh vác cácđộc lập đầy đủ
trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
( : nhữngThực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập
chủ thể này phải trực tiếp tham gia vào các qh PL thuộc đối tượng điều chỉnh của
LQT. các qh về lãnh thổ biên giới, qh an ninh chính trị, qh hợp tác ngoại giao,...VD:
Đặc biệt, khi tham gia vào các qh PLQT thì nó được thể hiện ý chí hoàn toàn độc lập,
không phụ thuộc vào các chủ thể khác, tức các chủ thể này quyền chủ động
trong việc tham gia các qh QT không phụ thuộc vào các chủ thể khác, thể
quyết định hợp tác với chủ thể này, không hợp tác với chủ thể khác không bị áp
đặt.
Có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế cho từng qh QT quy định, và các chủ thể này
sẽ thụ hưởng đầy đủ các quyền và chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy
định của LQT. Còn cá nhân trong trường hợp LQT có quy định về quyền và nghĩa vụ
của họ thì chỉ là chủ thể thụ hưởng các quyền và nghĩa vụ đó một cách rất bị động.
khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của
mình gây ra: Trách nhiệm pháp (nghĩa tiêu cực) những biện pháp xử khi
hành vi vi phạm hành vi và biện pháp này luôn luôn mang lại hậu quả bất lợi cho chủ
thể vi phạm.
Trách nhiệm pháp quốc tế: hậu quả pháp bất lợi đặt ra cho các
chủ thể có hành vi chovi phạm hoặc không vi phạm nhưng gây thiệt hại
chủ thể khác. Gồm 2 dạng: trách nhiệm pháp lý LQT chủ quan- xuất phát
từ hành vi vi phạm QT của 1 chủ thể của LQT (VD: nước A tấn công nước
B- nước A là chủ thểhành vi vi phạm PLQTnước B có thể đáp trả,
có thể liên minh với các nước khác để đáp trả nước A, các hình thức đáp
trả thể cưỡng chế/cá thể/tập thể) trách nhiệm pháp QT khách
quan- khi các chủ thể của PLQT thực hiện 1 hành vi mà LQT không cấm
nhưng lại gây thiệt hại cho chủ thể khác, thường xuất phát từ những tai
nạn rủi ro (VD: LQT không cấm các quốc gia phát triển các phương tiện
hàng không trụ, 1 nước thử nghiệm tàu bay trụ, nhưng chẳng may
rủi ro rơi vào lãnh thổ nước khác gây thiệt hại, trong trường hợp này,
mặc hành vi xuất phát từ cho phép hoặc công nhận của LQT nhưng
những tai nạn rủi ro gây thiệt hại cho chủ thể khác thì chủ thể gây thiệt
hại vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại).
4
Cách thực thực hiện trách nhiệm pháp lý QT yêu cầu chỉ có những chủ
thể của LQT cá nhân không có khả năng mới có thể gánh chịu được chứ
chịu trách nhiệm pháp lý QT.
VD: Trong LQT có quyền bất khả xâm phạm một cách tuyệt đối của trụ sở
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại lãnh thổ của nước tiếp nhận, tức
là cơ quan đại diện đại sứ quán của nước ngoài đặt tại thủ đô của VN thì
VN trách nhiệm bảo vệ cho quan này, chống lại bất kỳ sự xâm phạm
trái phép nào từn ngoài. Nếu như 1 kẻ khủng bố tấn công đại sứ quán
nước ngoài thì đây hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm của đại sứ
quán nhưng trách nhiệm đặt ra cho kẻ khủng bố t vềrách nhiệm hình sự
hành vi phạm tội nước tiếp nhận cũng vi phạm trách nhiệm pháp QT-
không bảo vệ được cho chủ sở, quan đại diện ngoại giao nước ngoài (vi
phạm hành vi không hành động). Trách nhiệm pháp lý QT mà nước tiếp nhận
phải chịu như: cam kết trừng trị thích đáng kẻ vi phạm những người
liên quan (cán bộ, chiến sĩ, công an,... được giao nhiệm vụ bảo vệ đại sứ
quán nhưng không phát hiện ra những nghi vấn kịp thời để ngăn chặn);
bồi thường cho cơ quan đại sứ quán nước ngoài; cam kết không để tái phạm,
không để xảy ra hành vi tương tự, nếu trong trường hợp hành vi vi phạm gây
thiệt hại quá lớn thì nước cử cơ quan đại diện ngoại giao đấy có thể áp dụng
những biện pháp trả đũa thì các nước tiếp nhận cũng phải chịu những hậu
quả nước cử trả đũa như: trục xuất quan đại diện đại sứ quán của
nước tiếp nhận tại nước họ).
- Chủ thể LQT bao gồm:
Quốc gia: chủ thể chủ yếu, cơ bản của LQT,chủ thể đầu tiên xuất hiện
trong LQT cũng là chủ thể đầu tiên tạo ra các vi phạm PLQT, chủ thể thực
hiện chủ yếu các quy định QT. Là chủ thể quan trọng nhất vì có khả năng
tạo ra các chủ thể khác, ví dụ QG thành lập ra các tổ chức liên chính phủ;
cùng với sự thống nhất của QG thì ghi nhận quy chế quyền dân tộc tự
quyết trao cho các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập
quyền năng của chủ thể QT.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: khi các QG phát triển các mqh nhận
thấy cần thiết phải những sự hợp tác cùng thống nhất hoạt động trong
cùng 1 lĩnh vực cụ thể với các tôn chỉ, mục đích ràng thì các QG sẽ
thành lập các tổ chức QT liên chính phủ.
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: được công nhận
cách chủ thể của LQT chủ yếu sau chiến tranh TG thứ II với định hướng
LHQ đưa ra phải chấm dứt chế độ thuộc địa thì các dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết được công nhận để tạo những điều kiện
thuận lợi cho họ đấu tranh giải phóng dân tộc.
Các chủ thể đặc biệt: tham gia làm chủ thể nhưng quyền năng
riêng biệt so với các chủ thể trên.
1.3.3.1. Quốc gia
- Khái niệm: một thực thể bao gồm lãnh thổ, n được quản bởi một
chính quyền hay chính phủ.
- Các yếu tố cấu thành quốc gia:
5
Lãnh thổ xác định: LQT không quy định nào về một diện tích tối
thiểu hay diện tích tối đa của 1 QG phải có. diện tích các nước khác
nhau nhưng về mặt pháp lý giữa các QG đều bình đẳng về chủ quyền. Khi
lãnh thổ xác định không nhất thiết phải có một hình thức giống nhau, đặc
điểm về đặc trưng cấu, cấu tạo, địa chất giống nhau. Lãnh thổ QG
thể có đặc điểm, địa chất hay vị trí địa lý đặc biệt. Tính xác định của lãnh
thổ đây lãnh thổ này diện tích cụ thể; vị trí địa cụ thể, ràng;
có đường biên giới cụ thể để phân biệt nó so với các nước láng giềng (mất
đi lãnh thổ có nghĩa là QG đó không tồn tại)
Dân ổn định: đã quốc gia thì phải dân sinh sống, dân
yếu tố quyết định sự tồn tại của QG, đảm bảo quyền lực của QG vì quyền
lực của QG là tác động, điều chỉnh, quản lý dân cư. Dân cư ổn định được
hiểu 1 cách linh hoạt, bản thân dân cư là một yếu tố động- tức là có thể có
sự thay đổi về dân số tăng lên hay giảm đi vì các yếu tố tự nhiên hay là cơ
học, hiểu đại đa số người dân sinh sống lâu dài, ổn định trên lãnh thổ
của QG và chịu sự điều chỉnh của PL quốc gia đó.
Chính phủ: bộ máy NN nói chung, toàn bộ bộ máy Nhà nước về
mặt đối nội quản lý, duy trì trật tự hội; về mặt đối ngoạiđại diện
QG trong các quan hệ QT. Nếu khôngchính phủ thì xã hội trở về thời
kỳ công nguyên thuỷ ngày xưa, không Nhà nước. Nhà nước ra
đời nhờ sự hình thành của bộ máy chính quyền quản lý, duy trì trật tự
hội.
Khả năng tham gia vào quan hệ các chủ thể khác của quốc tế: khả
năng tham gia độc lập trong việc mình quyết định tham gia vào quan hệ
của các chủ thể khác của LQT không bị phụ thuộc vào bất kỳ chủ thể
nào
Điều 1 Công ước Montevideo 1933 về Quyền và nghĩa vụ Quốc gia:
Các QG chỉ công nhận các yếu tố cấu thành là các “tập quán quốc tế” Công
ước Montevideo được công nhận năm 1933 nhưng cho tới nay vẫn chưa hiệu
lực vì chưa đủ số nước phê chuẩn.
Không đặt ra “yếu tố: được các QG khác công nhận” vì các QG có thể sử dụng
sự công nhận như một lá bài chính trị để ủng hộ cho những trường hợp chia tách
lãnh thổ không hợp pháp hoặc không ủng hộ cho các trường hợp đầy đủ các
yếu tố cấu thành QG dựa trên các ý chí của dân tộc tự quyết.
Công nhận hành vi chính trị pháp của bên công nhận để thông qua đó thể
hiện thái độ của mình với đường lối chính sách, chế độ chính trị của bên công
nhận thông qua đó thiết lập mối quan hệ QT bình thường với bên được công
nhận. VD: Nga công nhận sự độc lập của chính quyền Donetsk tự xưng
Ukraine. Chính quyền này đã đảm bảo 1 nước độc lập hay chưa? -> Cộng
đồng QT phản đối 1 cách mạnh mẽ, chỉ có mình Nga là công nhận. LHQ đã lên án
và cho rằng sự công nhận của Nga chính là sự xâm phạm quyền toàn vẹn lãnh thổ
của Ukraine vì có những mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ của Ukraine.
NHẬN ĐỊNH: Quốc gia là chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT?
Đúng vì QG là chủ thể đầu tiên xây dựng PLQT, là chủ thể chủ yếu để đảm bảo thi
hành các quy định của LQT và cũng là chủ thể để duy nhất tạo ra các chủ thể khác).
6
1.3.3.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc
lập, chủ quyền, quyền năng chủ thể riêng biệt một hệ thống cấu tổ
chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyềnng đó theo đúng mục đích, tôn chỉ
của tổ chức.
- Số lượng tổ chức quốc tế liên chính phủ ngày càng nhiều do các nhu cầu hợp tác
của các QG trên nhiều lĩnh vực nên họ thành lập ra các tổ chức QT phù hợp với
nhu cầu hoạt động.
- Sự khác nhau giữa Tổ chức quốc tế liên chính phủ Tổ chức QT phi chính
phủ:
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là chủ thể của LQT; thành viên chủ yếu
là các quốc gia (VD: Liên hợp quốc, ASEAN, WTO,...)
Tổ chức QT phi chính phủ: không phảichủ thể của LQT; thành viên
không phải là các quốc gia mà là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác
hợp tác với nhau vì mục đích chung (VD: tổ chức ân xá QT, Hiệp hội Vận
tải Hàng không Quốc tế IATA,...)
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ là của LQT vì:chủ thể hạn chế
thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, chủ quyền:
nghĩa thành viên của TCQTLCP chủ yếu các quốc gia, do các quốc
gia tạo nên (Phân biệt TCQTLCP TCQTPCP); thứ yếu là chủ thể khác
chứ không phải QG. thể trong 1 số trường hợp nhất định thể
TCQTLCP kết nạp thành viên không phải là chủ thể QG nhưng nó không
kết nạp thành viên là cá nhân, pháp nhân mà chỉ kết nạp các thành viên là
chủ thể khác của LQT như WTO có thể kết nạp thành viên là chủ thể đặc
biệt của QT- Hồng Kông vì Hồng Kông độc lập về mặt thương mại so với
TQ, hoặc WTO liên kết với Liên minh châu Âu EU.
VD: Trong lĩnh vực hàng không 2 tổ chức Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế IATA và Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ICAO-
TCLCP với 191 thành viên.
Các tổ chức QT liên chính phủ không tự nhiên được thành lậpdo các
QG thành lập thông qua Điều ước QT nên cấu tổ chức, hoạt động
phải phù hợp trên sở Điều ước QT đó. (Không giống như QG được
hình thành 1 cách rất tự nhiên trong quá khứ, khi 1 cộng đồng dân
sinh sống ổn định, lâu dài trên 1 vùng lãnh thổ, họ thành lập ra 1 bộ máy
NN, chính quyền tuyên bố 1 QG độc lập thực hiện chủ quyền của
mình, tham gia vào các qh quốc tế >< Tổ chức quốc tế liên chính phủ
chủ thể phát sinh của LQT, do các QG tạo ra nên luôn luôn hoạt động trên
sở thoả thuận của các QG, sự thỏa thuận thành lập thỏa thuận trao
cho nó quyền hoạt động thường được biểu hiện thông qua điều ước QT.
VD: LHQ được thành lập dựa trên sở Hiến chương LHQ. Ngày
24/10/1945 được gọingày thành lập LHQ, thật ra ngày Hiến chương
LHQ phát sinh hiệu lực.
Các TCQTLCP đều có mục đích nhất định, các mục đích này hướng tới sự
hợp tác một cách chặt chẽ của 1 số QG trong 1 số phạm vi lĩnh vực nhất
7
định. VD: 1 số tổ chức phạm vi hoạt động rộng như LHQ thì 1
số mục đích chung trong vấn đề bảo vệ hoà bình an ninh QT, bảo vệ
quyền con người, khuyến khích mqh hữu nghị hợp tác giữa các QG trên
mọi lĩnh vực; nhưng cũng có 1 số tổ chức QT được thành lập để hoạt động
trong 1 lĩnh vực nhất định, để phát huy sự hợp tác của các QG trong 1 lĩnh
vực nhất định như Tổ chức Y tế TG phát huy sự hợp tác của QG trong các
lĩnh vực y tế, bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng, nhân loại,...
Đều cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện các tôn chỉ, mục
đích của mình. VD: Hiến chương LHQ quy định rấtvề cơ cấu tổ chức
của LHQ rất nhiều vấn đề của LQT liên hệ trực tiếp đến chức năng,
thẩm quyền của các quan LHQ. cấu tổ chức của LHQ: LHQ được
thành lập các mục đích được quy định ngay tại Điều 1 của Hiến
chương LHQ, bao gồm các mục đích như đảm bảo duy trì hoà bình, an
ninh QT, Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã
hội…, Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước, Trở thành trung tâm
phối hợp hành động giữa các nước để đạt được những mục đích trên.
Để thực hiện mục đích này, LHQ thành lập 6 cơ quan làm việc chính:
Đại hội đồng: bao gồm tất cả các nước thành viên Đại hội
đồng của LHQ thẩm quyền được quy định trong hiến chương là có
thể thảo luận bất kỳ vấn đề trên TG đưa ra các định hướng,
nghị quyết mang tính khuyến nghị để các QG hướng tới.
Hội đồng bảo an: gồm 15 nước thành viên, trong đó 5 nước
thường trực- Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nga và Trung Quốc thì luôn luôn
là thành viên của HĐBA, không cần bầu lại còn 10 nước còn lại thì
2 năm bầu lại 1 lần dựa trên các yếu tố về sự phân bổ địa lý.
HĐBA hội đồng đảm bảo bảo vệ an ninh QT, hoạt động bao
gồm giám sát, theo dõi các nguy xung đột thể đe doạ hoà
bình, an ninh QT và ra các nghị quyết mang tính an ninh bắt buộc
để bảo vệ hoà bình và an ninh QT. Tuy nhiên, cơ chế để thông qua
nghị quyết hơi đặc biệt nên rất nhiều vấn đề xâm phạm đế hoà
bình an ninh QT nhưng không thông qua nghị quyết can thiệp được
vì để thông qua nghị quyết can thiệp thì HĐBA cần có số phiếu tối
thiểu là 9/15 nước đồng ý mà trong đó có 5 nước thường trực phải
đồng ý hoặc bỏ phiếu trắng. Điều đó nghĩa nếu chỉ cần 1
nước thành viên thường trực bỏ phiếu trống thì nghị quyết sẽ
không được thông qua, thành ra các tranh chấp QT xâm phạm tới
hoà bình an ninh QT liên quan đến 1 nước thành viên thường
trực thì nghị quyết sẽ không được thông qua.
Hội đồng kinh tế - xã hội: cơ quan thực hiện chức năng trong vấn
đề phát huy sự hợp tác các các QG trong vấn đề kinh tế- xã hội.
HĐ quản thác (hiện tại ngừng hoạt động).
Ban thư ký.
Toà án QT.
quyền năng chủ thể đặc biệt (đặc điểm đặc biệt) đặc điểm để phân
biệt Tổ chức QT liên chính phủ so với các quốc gia (quốc gia có khả năng
tham gia vào mọi mqh quốc tế thuộc bất kỳ lĩnh vực nào, đối với bất kỳ
đối tác nào nếu thấy cần thiết- quyền năng chủ thể của QG rộng rãi,
đầy đủ nhất). chủ thể hạn chế của Luật quốcTổ chức liên chính phủ
8
tế, hạn chế ở đây không phải ở số lượng mà hạn chế ở quyền năng chủ thể,
nghĩa khả năng tham gia vào mối quan hệ quốc tế bị hạn chế dựa trên
sự cho phép hay thoả thuận của các nước thành viên, thể thamkhông
gia vào bất kỳ quan hệ nào hoặc thực hiện quan hệ với bất kỳ chủ thể nào
nếu như không phù hợp với quy chế của tổ chức. Quyền năng chủ thể
được quy định trong quy chế, trong Hiến chương, trong điều ước quốc tế
mà các quốc gia thỏa thuận trao cho Tổ chức QT liên chính phủ và nó chỉ
được hoạt động trong phạm vi đó. (VD: Tổ chức Y tế thế giới chỉ hoạt
động trong lĩnh vực y tế nên quyền năng chủ thể trong lĩnh vực y tế chứ
không thể tham gia vào bất kỳ mối quan hệ nào thuộc lĩnh vực khác, nếu
Tổ chức Y tế vượt thẩm quyền của mình, tham gia vào mối quan hệ ngoài
lĩnh vực y tế thì sẽ của tổ chức cácvi phạm quy chế hoạt động
nước, chủ thể khác sẽ để thiết lập các mối quan hệ) không công nhận
Các tổ chức quốc chỉ có quyền năng giới hạn trong phạm vi các quốc gia cho phép
theo điều ước quốc tế thành lập ra chứ không thể thiết lập các mối quan hệ một
cách rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực. Tổ chức quốc tế thể tham gia vào mối
quan hệ nào thì phải nhìn vào quy chế hoạt động của tổ chức quy định rõ tổ chức
thẩm quyền tham gia vào quan hệ nào, nếu ngoài phạm vi thẩm quyền được
quy định trong điều ước quốc tế thì các quốc gia sẽ không chấp nhận tham gia vào
mối quan hệ với tổ chức quốc tế
Tổ chức QT liên chính phủ của Luật quốc tế, hạn chế mặtchủ thể hạn chế
quyền năng chủ thể, hạn chế mặt thẩm quyền chứ không phải hạn chế số
lượng. (hiện nay trên thế giới có hơn 300 tổ chức QT liên chính phủ)
- Phân loại: Đa dạng
Căn cứ vào : cơ cấu thành viên
Tổ chức có thành viên chỉ các quốc gia (VD: Liên minh châu
Âu, ASEAN chỉ kết nạp thành viên là các quốc gia,…)
Tổ chức thành viên bao gồm cả các chủ thể khác của LQT
(Liên hợp quốc kết nạp thành viên là các quốc gia nhưng vẫn chấp
nhận quan sát viên một số chủ thể đặc biệt như Vatican; Tổ
chức Thương mại Thế giới WTO kết nạp thành viên bao gồm các
tổ chức QT liên chính phủ khác như Liên minh châu Âu, chủ thể
đặc biệt của QT- Hồng Kông, Ma cao,)
Căn cứ vào : phạm vi hoạt động
Tổ chức quốc tế khu vực tổ chức QT trong phạm vi địa nhất
định. ASEAN, Liên minh châu Âu, Liên minh châu Phi,…VD: .
Tổ chức quốc tế liên khu vực tổ chức QT số lượng thành
viên ở các khu vực địa lý khác nhau có liên quan tới nhau hoặc
những đặc điểm chung nhất định với nhau. Hiệp định Đối tácVD:
xuyên Thái Bình Dương, Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ
OPEC,...
Tổ chức quốc tế toàn cầu tổ chức kết nạp thành viên bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới chỉ cần phù hợp với phù hợp với mục
tiêu, tôn chỉ của Tổ chức. Liên hợp quốc, WTO,....VD:
Căn cứ vào : lĩnh vực hoạt động
Tổ chức quốc tế phổ cập tổ chức QT có phạm vi hoạt động rộng
trên mọi lĩnh vực hoặc số lĩnh vực quyền tham gia vào, không
nhất thiết là tổ chức toàn cầu. Liên hợp quốc, ASEAN,....VD:
9
Tổ chức quốc tế chuyên môn phạm vi trong một lĩnh vực chuyên
môn nhất định. Tổ chức Hàng hải quốc tế, Quỹ tiền tệ quốc tếVD:
(IMF), Tổ chức nông lương quốc tế (FAO)...
Chú ý:Tổ chức QT liên chính phủ là tổ chức hạn chế của LQT.
1.3.3.3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc là gì ?
+ Một cộng đồng người có sự gắn bó và liên kết mật thiết với nhau trên cơ sở những
đặc điểm chung (ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ hoặc có sự gắn kết với nhau về mặt
huyết thống (cùng một gốc gác, tổ tiên)).
+ Trên thực tế vẫn xảy ra các trường hợp các dân tộc không nhất thiết phải sống
chung trên một lãnh thổ (rải rác khắp nơi) nhưng duy trì được nền văn hóa,
ngôn ngữ, tôn giáo, tưởng chung nên sự gắn kết của những người này vẫn rất
bền chặt.
→ Ví dụ điển hình là dân tộc Do Thái:
Trong quá khứ từng bị chia cắt, sống lưu lạc khắp nơi trên thế
giới (trước đây dân tộc Do Thái xây dựng một nhà nước Do Thái rất
hùng mạnh (ở khu vực Jerusalem (Palestine) bây giờ)) nhưng do những
cuộc xung đột, thập tự chinh thì những người Do Thái đã bị thua trận và bị
người Ả Rập chiếm mất phần lãnh thổ → dân tộc Do Thái bị bán làm nô lệ
khắp nơi trên thế giới), nhưng dân tộc này lại sự gắn kết chặt chẽ, mật
thiết với nhau thông qua việc duy trì lòng tự tôn dân tộc. Ngôn ngữ, văn
hóa, truyền thống của họ luôn được duy trì từ thế hệ này qua thế hệ khác
không thể sống chung trong một cộng đồng, trong một vùng lãnh thổ.
tưởng, quan điểm của họ cũng tương đồng với nhau, luôn nung nấu ý
chí phục quốc Do Thái.
Sau biến động lịch sử, cùng với sự hỗ trợ của Liên Hợp Quốc, đến
năm 1948 tuyên bố thành lập Israel - nhà nước Do Thái mới của những
người Do Thái. Từ đây, họ đã phần lãnh thổ chung để cùng trở về sinh
sống, phát triển, xây dựng đất nước.
Lưu ý : Không phải dân tộc nào cũng chủ thể của LQT chỉ những dân tộc
đang đấu tranh giành quyền tự quyết mới được coi là chủ thể của LQT.
- Là chủ thể trong thời kỳ giải phóng thuộc địakhá phổ biến
Sau CTTGT2, LHQ ra đời. Với nguyên tắc tôn trọng bình đẳng các dân tộc
của các quốc gia thì LHQ ghi nhận trong hiến chương về việc cần phải chấm
dứt chế độ thuộc địa. Để đảm bảo điều đó, việc hỗ trợ cho các dân tộc thuộc địa
đấu tranh để giành độc lập là vấn đề vô cùng quan trọng → LHQ đã thiết lập một
loạt các cơ chế để bảo trợ, hỗ trợ cho các dân tộc thuộc địa trong quá trình đấu
tranh giành độc lập là thành lập để giúp đỡ cho các dân tộcHội đồng Quản thác
này. Một trong những nội dung giúp đỡ cho các dân tộc này các quốc gia
cùng thực hiện là thể hiện sự tôn trọng và công nhận tư cách chủ thể của LQT của
các dân tộc này để họthể tham gia một cách bình đẳng vào các quan hệ quốc
tế với các chủ thể khác, hoặc nhận sự hỗ trợ một cách chính danh từ phía các
quốc gia khác. Chính vì thế, chủ thể dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
rất phổ biến trong thời kỳ CTTG2 về giải phóng thuộc địa.
Tuy nhiên, không có dân tộc nào cứ muốn duy trì mãi quy chế dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết cả. Họ đều mục đích tiến tới thành lập một
quốc gia độc lập. Vì thế số lượng chủ thể này dần dần giảm đi vì họ đã đấu tranh
thành công và tuyên bố thành một quốc gia độc lập rồi. Cho đến bây giờ, về mặt lí
10
luận mà nói thì không có chủ thể này nữa nhưng ta vẫn nghiên cứu, bíc đâu tương
lai có thim thì seo.
-Điều kiện để được công nhận là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
+ Đang bị nô dịch từ một quốc gia hay một dân tộc khác.
Trong thời kỳ thuộc địa, các nước thực dân đi xâm chiếm lãnh thổ
của các quốc gia khác biến thành thuộc địa của mình những người
dân trên các vùng lãnh thổ thuộc địa họ không cách với những
người dân ở chính quốc. Họ cũng khôngcơ hội nói lên tiếng nói để bảo
vệ quyền lợi của mình, họ cũng không có khả năng, quyền lực gì trong các
vấn đề về chính trị của đất nước. thế họ bị coinhững thứ dân không
vị thế trong bàn cờ chính trị. Những dân tộc những quốc gia đang
thuộc địa, họ bị cai trị với những quyền lợi hạn chế → điều kiện đầu tiên
để được công nhận là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
+ Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành lập một quốc gia độc
lập.
Khi các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết thì sự đấu
tranh này phải tồn tại. Sự đấu tranh này thể trang hoặc phi
trang. Mặcquốc tế có nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa vũ lực trong
quan hệ quốc tế nhưng nếu là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,
họ thể dùng mọi biện pháp cần thiết, kể cả biện pháp lực đấu tranh
giải phóng dân tộc mình.
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ
quốc tế.
Để thiết lập được các quan hệ quốc tế, các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết phải thông qua các đại diện của mình. Các đại diện
này có thể không nhất thiết giống như các quốc gia có BMNN, nguyên thủ
quốc gia nhưng vẫn phải những quan với cách đại diện để thay
mặt cho dân tộc đó thiết lập các quan hệ quốc tế.
dụ: trước đây Palestine chưa tuyên bố thành lập một quốc gia
độc lập thì chủ tịch Arafat - người đứng đầu mặt trận giải phóng dân tộc
Palestine (PLO) người được công nhận như đại diện dân tộc
Palestine trong các quan hệ quốc tế. Cơ quan PLO là cơ quan đại diện cho
Palestine trong các quan hệ quốc tế.
Như vậy, khi các dân tộc có 3 điều kiện này thì cộng đồng quốc tế có thể công nhận là
đang đấu tranh để giành quyền tự quyết chấp nhận rằng thể tham gia vào các
quan hệ quốc tế như các chủ thể khác của LQT. VD : cộng đồng quốc tế có thể được các
quốc gia khác công nhận và thực hiện các hoạt động để hỗ trợ giúp cho các dân tộc này
giành được quyền tự quyết một cách thắng lợi.
1.3.3.4. Các chủ thể đặc biệt
- những chủ thể quy chế pháp đặc biệt, không giống với bất kỳ đặc điểm
nào của quốc gia hay tổ chức quốc tế liên chính phủ, hay các dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết.
- Không có những đặc điểm giống nhau nên không có lý luận chung về chủ thể đặc
biệt mà chỉ kể ra một số chủ thể đặc biệt để xem xét.
a. Tòa thánh Vatican: một chủ thể được công nhận trong các quan hệ quốc tế.
- Là quan sát viên của LHQ và một số tổ chức quốc tế.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với các quốc gia khá rộng rãi.
- Tham gia điều ước quốc tế : Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao.
11
- Thực hiện quyền năng của một chủ thể quốc tế một cách đa dạng giống như các
quốc gia.
- nhiều quan điểm cho rằng Tòa thánh Vatican một quốc gia. Điều này
đúng ?
+ Tòa thánh Vatican có lãnh thổ xác định, dù nhỏ (khoảng 1,1 km2).
+ Dân cư ổn định , bao gồm công dân đến từ các nước khác nhau hoặc những
công dân sống trực tiếp trong thành Vatican được cấp hộ chiếu Tòa thánh
Vatican. Điểm đặc biệt những công dân của Tòa thánh Vatican cũng
đồng thời những công dân của nước khác những người phụng sự cho
Tòa thánh có thể đến từ nhiều quốc gia.
+ Về mặt chính quyền, cấu tổ chức chặt chẽ như Chính phủ các quốc
gia, đứng đầu Giáo Hoàng - được công nhận như nguyên thủ quốc gia.
Các cơ quan của Tòa thánh cũng được chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau
mà nhìn theo sự tổ chức BMNN cũng gần tương tự như các quốc gia.
+ nhiều mối quan hệ với các chủ thể khác của LQT tham gia rất tích
cực vào một số quan hệ quốc tế nhất định. Tuy nhiên, cần lưu ý Tòa
thánh Vatican không quyền năng chủ thể giống với các quốc gia. Tòa
thánh chỉ có các quan hệ về mặt tôn giáo với các quốc gia, các chủ thể khác
của LQT. Nếu có các quan hệ ngoại giao thì cũng chỉ để thực hiện các quan
hệ tôn giáo quyền năng bị hạn chế. Không thể thiết lập các quan hệ về
ANQP, chính trị, KHCN hay các lĩnh vực khác với các quốc gia khác.
b. Hong Kong Macau: 2 vùng lãnh thổ thuộc TQ bối cảnh khá tương
đồng.
- Cuối TK XIX, do các cuộc chiến tranh nha phiến, một số cuộc xung đột diễn ra
giữa nhà Thanh các nước phương Tây. Nhà Thanh yếu thế hơn nên buộc phải
trao một số vùng lãnh thổ của mình cho các nước phương Tây: HK trao cho Anh,
Macau trao cho Bồ Đào Nha, thời hạn 99 năm. Hai vùng lãnh thổ này đặt dưới
quyền cai trị của 2 nước phương Tây khác nhau. Còn các phần còn lại của TQ thì
có rất nhiều biến động chính trị trong suốt 99 năm đó (ví dụ như sự sụp đổ của nhà
Thanh, sự nổi trội của Quốc Dân Đảng và sau đó là tiến tới nắm quyền lực NN để
thành lập NN Trung Hoa Dân Quốc trên toàn lãnh thổ TQ đại lục một số đảo
khác, nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và ĐCS sau CTTGT2 kết thúc → ĐCS thắng
lợi, nắm quyền lực lãnh đạo năm 1949 thành lập NN CHND Trung Hoa, Quốc
Dân Đảng rút lui về đảo Đài Loan). Mặc TQ nhiều biến động xây dựng
thể chế chính trị theo đường lối XHCN nhưng HK Macau thì ít bị ảnh hưởng
bởi những xung đột như vậy và họ vẫn ổn định trong sự quản lý, cai trị của 2 quốc
gia là Anh và Bồ Đào Nha.
- Macau gần tương tự như HK nhưng không có nhiều vấn đề phức tạp như HK → ở
đây ta đề cập đến tình hình của HK: Thời hạn để trao trả cho HK về TQ năm
1997. Từ những năm 1980 của TK XX, TQ Anh đã thông qua một loạt các
cuộc đàm phán căng thẳng để xác định các quy chế cho HK bởi sau một thời gian
rất dài đặt dưới sự quản lí của Anh thì thể chế của HK khác hẳn với TQ đại lục về:
hình thức, cấu trúc chính quyền, hệ thống pháp luật, định hướng phát triển KT -
XH, văn hóa… . Nếu chỉ đơn giản là trả về cho TQ và áp đặt HK thể chế theo TQ
thì sẽ gây nên sự xáo trộn vô cùng lớn tại HK → TQAnh đã thỏa thuận thống
nhất việc trao trả HK lại cho TQ là TQ chấp nhận thể chế một đất nước 2 chế độ.
Theo đó, thì HK vẫn được trao quyền độc lập về mọi lĩnh vực ít nhất trong vòng
12
50 năm, trừ 2 lĩnh vực QPAN ngoại giao nghĩa chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội của HK là hoàn toàn độc lập, được phát triển theo định hướng riêng.
Chính điều này, HK được coi chủ thể của LQT. Tiếp nối HK, Macau cũng
những thỏa thuận tương tự như vậy. Đây là chủ thể đặc biệt của LQT. HK có thể kí hiệp
định thương mại với các nước, thực hiện các hoạt động đầu tư, hợp tác về giáo dục, an
sinh XH… với các quốc gia khác một cách độc lập, không bị lệ thuộc vào TQ.
Mở rộng: vì sao ở HK lại có những sự biểu tình và phản đối căng thẳng đối với TQ ?
Trong một khoảng thời gian rất dài HK đặt dưới sự quản lí của Anh thì các định hướng
và tư tưởng của họ thoáng. Tư tưởng về mặt dân chủ của HK ảnh hưởng từ phương Tây
nên khác biệt hẳn so với TQ. Trước đây, những người dân HK được tự do lựa chọn các
nhà lãnh đạo của đặc khu HK. Bất kì một ứng cử viên nào thông qua các quy chế bầu cử
được quy định riêng, nếu được bầu chọn thì họ có thể trở thành trưởng đặc khu HK.
Nhưng những năm 2011, 2012, TQ đã thông qua một đạo luật. Theo đó, tất cả những
người nào ứng cử vào chức vụ trưởng đặc khu HK phải được duyệt bởi một hội đồng của
Quốc hội TQ. Điều này đã gây ra sự bất bình rất lớn đối với người dân HK, đặc biệt
thế hệ trẻ tiếp thu những tư tưởng chính trị của phương Tây, họ không chấp nhận sự can
thiệp thô bạo vào thể chế chính trị của HK như vậy họ đã tổ chức một loạt các cuộc
biểu tình để phản đối các đạo luật can thiệp của TQ.
c. Đài Loan
- Trên thế giới hiện nay, số lượng các nước công nhận Đài Loan rất ít. Việt Nam
không công nhận Đài Loan là một quốc gia độc lập.
- Vậy Đài Loan có được coi là một quốc gia hay không ?
+ ĐL được quy chế như hiện nay sau các cuộc nội chiến, khi Quốc
Dân Đảng bị thất thế và buộc phải rút lui về ĐL thì họ củng cố lực lượng
đây cùng với sự chiếm đóng một số đảo sát liền với ĐL, họ duy trì quyền
lực của mình ở khu vực này. Còn ĐCS thì tạm thời chấp nhận để QDĐ nắm
giữ đảo này. Nhưng khi thành lập NN thì CHND Trung Hoa tuyên bố lãnh
thổ của mình gồm TQ đại lục và các đảo, đương nhiên trong đó có ĐL. Còn
đối với Trung Hoa Dân Quốc (tức Đài Loan bây giờ) thì vẫn duy trì Hiến
pháp từ thời kỳ Tưởng Giới Thạch, và trong Hiến pháp có tuyên bố lãnh thổ
của Trung Hoa Dân Quốc (ĐL) gồm TQ đại lục + các đảo (trong đó có đảo
ĐL) Giữa ĐL TQ sự tuyên bố chồng lẫn vềnh thổ lên nhau
lãnh thổ không xác định. Các nước nào công nhận ĐL thì không công
nhận TQ và ngược lại, nên dần dần, các nước công nhận ĐL thuộc TQ.
+ Về mặt thực tế, ĐL vẫn các mặt thực thi các quyền lực của mình một
cách độc lập so với TQ. Họ vẫn quản lý các vùng lãnh thổ thuộc đảo ĐL và
1 số đảo có liên quan : Bành Hồ, Kim Môn… . Người dân ĐL sinh sống ổn
định ở vùng lãnh thổ này và thành lập chính quyền của mình với đầy đủ các
cấu tổ chức bộ máy y như các NN khác bao gồm các quan lập pháp,
hành pháp, quân đội.
+ Tuy có dân ổn định, chính phủ, khả năng tham gia quan hệ quốc tế của
ĐL không bị hạn chế nhưng yếu tố xác định lãnh thổ của ĐL thì không đảm
bảo bởi những văn bản pháp luật chính thức hiệu lực cao nhất ĐL
TQ tuyên bố về lãnh thổ bị chồng lẫn lên nhau đặt ra khó xử đối với
cộng đồng quốc tế
→ Các quốc gia công nhận TQ là một quốc gia độc lập, còn ĐL là một chủ
thể đặc biệt của LQT để từ đó có thể thiết lập các quan hệ hạn chế với ĐL.
13

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT QUỐC TẾ TÀI LIỆU ÔN TẬP
MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Kin Anh Th.S Lê Minh Nhựt
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2024 MỤC LỤC
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ............................................................................................1 1.
Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế)..............................................................................1 1.1.
Sự hình thành của Luật quốc tế:...............................................................................................1 1.2.
Định nghĩa Luật quốc tế:..........................................................................................................2 1.3.
Đặc điểm của Luật quốc tế.......................................................................................................3 1.3.1.
Trình tự xây dựng............................................................................................................3 1.3.2.
Đối tượng điều chỉnh.......................................................................................................3 1.3.3.
Chủ thể của LQT..............................................................................................................4
1.3.3.1. Quốc gia.......................................................................................................................5
1.3.3.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ....................................................................................6
1.3.3.3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết........................................................9
1.3.3.4. Các chủ thể đặc biệt...................................................................................................11 1.3.4.
Biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật quốc tế...............................................................13 1.4.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT............................................................................................15 1.4.1.
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (không có ngoại lệ)..................16 1.4.2.
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế (có ngoại lệ). .16 1.4.3.
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (không có ngoại lệ)..................19 1.4.4.
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác (có ngoại lệ). 19 1.4.5.
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (không có ngoại lệ)..................22 1.4.6.
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết (không có ngoại lệ)................................................22 1.4.7.
Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda....................................................................................23 1.5.
Vai trò của Luật Quốc tế........................................................................................................24 1.6.
Mối quan hệ giữa LQT và LQG.............................................................................................24
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ..............................................................................................................25 1.
Khái niệm nguồn của LQT............................................................................................................25 2.
Điều ước quốc tế............................................................................................................................26 2.1.
Khái niệm ĐƯQT..................................................................................................................26 2.2.
Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT..........................................................................27 2.3.
Chủ thể ký kết ĐƯQT............................................................................................................27 2.4.
Hình thức của ĐƯQT.............................................................................................................27 2.5.
Quá trình ký kết ĐƯQT.........................................................................................................28 2.6.
Gia nhập ĐƯQT....................................................................................................................29 2.7.
Bảo lưu ĐƯQT......................................................................................................................29 2.8.
Hiệu lực của ĐƯQT...............................................................................................................30 2.9.
Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT..................................................................32 3.
Tập quán quốc tế............................................................................................................................33 4.
Các phương tiện bổ trợ nguồn ( Cô không dạy nên tự tìm hiểu)....................................................34
DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ.......................................................................................................34 1.
Khái niệm dân cư...........................................................................................................................34
2. Các vấn đề pháp lý về quốc tịch........................................................................................................36 2.1.
Khái niệm:.............................................................................................................................36 2.2.
Đặc điểm của quan hệ quốc tịch............................................................................................36 2.3.
Xác định quốc tịch.................................................................................................................37 2.4.
Không quốc tịch và nhiều quốc tịch.......................................................................................39 2.5.
Chấm dứt quan hệ quốc tịch..................................................................................................40 3.
Một số vấn đề pháp lý dân cư........................................................................................................41 3.1.
Địa vị pháp lý của nước ngoài...............................................................................................41 3.2.
Bảo hộ công dân....................................................................................................................42 3.3.
Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) - Julian Assange, Edward Snowden...................................42 3.4.
Dẫn độ tội phạm: (đối với người thực hiện hành vi phạm tội)...............................................43
LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ.......................................................................................................44 1.
Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Đại sứ quán: thuộc nhóm cơ quan đại diện ngoại giao,
Tổng lãnh sự hoặc lãnh sự quán: thuộc nhóm thực hiện quan hệ lãnh sự).............................................44 1.1.
Khái niệm ngoại giao và lãnh sự: (khái niệm chung).............................................................45 1.2.
Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Quan hệ ngoại giao và lãnh sự chính là đối tượng điều
chỉnh của Luật ngoại giao và lãnh sự)..............................................................................................45 1.3.
Các nguyên tắc của Luật ngoại giao và lãnh sự:....................................................................47 1.4.
Nguồn Luật điều chỉnh...........................................................................................................48 2.
Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại..............................................................................................48
3. Cơ quan đại diện ngoại giao..............................................................................................................49
3.1. Khái niệm:.................................................................................................................................49
3.2. Tổ chức của cơ quan ngoại giao (quan trọng -> xác định được thứ bậc của các viên chức ngoại
giao): Cấp, Hàm, Chức vụ ngoại giao................................................................................................50
3.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao (mang tính bắt buộc, có những
nghi thức mang tính chặt chẽ)
...........................................................................................................51
3.4 Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao.......................................................................52
3.5. Cơ cấu tổ chức và thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao: (phụ thuộc vào tính chất mối
quan hệ mỗi bên, tức là có thể đặt ra cơ cấu khác biệt)......................................................................52
3.6 Đoàn ngoại giao (đọc giáo trình).................................................................................................53
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao (quan trọng)......................................................................53
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: (quan trọng) d. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho những
người không có thân phận ngoại giao: Điều 37 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao............57
4. Phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế:..........................................58
5. Cơ quan lãnh sự:................................................................................................................................59
5.1 Khái niệm:................................................................................................................................... 59
5.2 Cấp của cơ quan lãnh sự:.............................................................................................................60
5.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan lãnh sự:...................................................................60
5.4 Chức năng của cơ quan lãnh sự: Điều 5, Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự......................61
5.5 Lãnh sự danh dự: (một mô hình hoạt động lãnh sự đặc biệt mà không có ở cơ quan ngoại giao) 61
5.6 Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự:
(giống với cơ quan đại diện ngoại giao nhưng có một số
quyền khác và ở mức độ hẹp hơn). 61
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ.....................................................62
1. Lãnh thổ quốc gia..............................................................................................................................62
1.1 Khái niệm:................................................................................................................................... 62
1.2 Các bộ phận cấu thành.................................................................................................................63
VÙNG ĐẤT:.................................................................................................................................63
VÙNG NƯỚC:..............................................................................................................................63
VÙNG TRỜI.................................................................................................................................64
VÙNG LÒNG ĐẤT......................................................................................................................64
1.3 Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ (đọc giáo trình).......................................................64
1.4 Quy chế pháp lý lãnh thổ quốc gia (tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với lãnh
thổ, quy định cụ thể tại điều ước quốc tế và tập án quốc tế)..............................................................64
1.5 Các hình thức thay đổi lãnh thổ quốc gia.....................................................................................65
1.6 Các hình thức xác lập lãnh thổ quốc gia (các hình thức trong quá khứ nhưng có hiệu lực đến
hiện nay)............................................................................................................................................66 2.
Biên giới quốc gia..........................................................................................................................66 2.1.
Khái niệm..............................................................................................................................66 2.2.
Các bộ phận cấu thành...........................................................................................................67 2.3.
Các kiểu biên giới quốc gia....................................................................................................69
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA................................................................................................69
TRANH CHẤP QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ..............................................75
I. Lý luận chung về tranh chấp và giải quyết tranh chấp quốc tế:..........................................................75
1. Khái niệm:..................................................................................................................................... 75
1.1 Định nghĩa:..............................................................................................................................75
1.2 Đặc điểm tranh chấp quốc tế:...................................................................................................76
1.3 Phân loại tranh chấp:................................................................................................................77
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................................................79
2.1 Các chủ thể là các bên trong tranh chấp:..................................................................................79
2.2 Các cơ quan tài phán quốc tế:..................................................................................................80
2.3 Các cơ quan của tổ chức quốc tế liên chính phủ: (Chỉ khi các bên yêu cầu thì mới có thẩm
quyền giải quyết chứ không có thẩm quyền đương nhiên).............................................................81
3. Nguồn luật điều chỉnh: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo trình).............................81
4. Vai trò của Luật quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc
đọc thêm giáo trình)...........................................................................................................................82
5. Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo
trình).................................................................................................................................................. 82
6. Các đảm bảo ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp theo luật quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T
chắc đọc thêm giáo trình)..................................................................................................................82
II. Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:.....................................................................82 1.
Khái niệm các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:..............................................82
2. Phân loại các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................82
3. Các biện pháp giải quyết tranh chấp:.............................................................................................83
3.1 Đàm phán:...............................................................................................................................83
3.2 Trung gian và hòa giải:............................................................................................................85
3.3 Điều tra:...................................................................................................................................87
3.4 Thông qua các cơ quan tài phán quốc tế:.................................................................................87
3.5 Thông qua các tổ chức quốc tế: (tự tìm hiểu)...........................................................................90
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế) 1.1.
Sự hình thành của Luật quốc tế:
- Sự hình thành của NN và PL: Sự phân hoá trong xã hội CSNT đã hình thành các
giai cấp, dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và NN ra đời để quản lý, duy trì trật tự xã
hội trong 1 xh có giai cấp. PL ra đời là công cụ để NN điều chỉnh các qh trong xã hội.
Nói về PL nói chung thì phải gắn liền với NN, có NN thì mới có PL. Đầu
tiên, khi NN ra đời phải có chức năng đối nội- quản lý, duy trì trật tự các
vấn đề trong phạm vi nội bộ đất nước và để thực hiện chức năng đối nội thì
NN sẽ ban hành luật trong nước. Bên cạnh chức năng đối nội, các NN còn
có chức năng đối ngoại, họ phải thiết lập mqh với các quốc gia khác. VD
ban đầu là mqh giữa các quốc gia láng giềng để thống nhất ra nhiều quy tắc
như: 2 nước cam kết bất khả xâm phạm biên giới lãnh thổ của nhau,...
 Như vậy, NN ra đời sẽ kéo theo sự ra đời của PL bao gồm: PL quốc gia (do NN tự
ban hành) và PL quốc tế (dựa trên sự thỏa thuận của các bên).
- Khi các quốc gia thiết lập các mqh với nhau thì họ cần thiết có những quy tắc xử
sự để điều chỉnh những mqh đó, và những quy tắc xử sự này trở thành quy phạm
PL quốc tế để điều chỉnh các mqh giữa các NN với nhau.
Như vậy, nguồn gốc ra đời của PL là sự xuất hiện của các mgh giữa các NN với
nhau và các NN cần phải thoả thuận với nhau về các quy tắc để điều chỉnh các mqh này.
- MQH giữa các NN ngày xưa rất hạn chế vì khoảng cách địa lý, điều kiện giao lưu
còn khó khăn; lĩnh vực để hợp tác thiết lập các mqh cũng hạn chế: qh mang tính
chất về chiến tranh- hoà bình, lãnh thổ, biên giới, ngoại giao,...Nhưng mà dần dần,
các nhu cầu mở rộng mqh trên các lĩnh vực khác nhau ngày càng lớn và các quốc
gia lại thiết lập các mqh nhiều hơn: qh thương mại, qh về bảo hộ công dân,...Với
sự xuất hiện ngày càng đa dạng của các mqh thì kéo theo đó các quy tắc xử sự để
điều chỉnh các mqh ngày càng được xây dựng có hệ thống hơn, đầy đủ hơn, tạo ra
nền tảng hình thành nên hệ thống PL quốc tế đầy đủ như hiện nay.
- Hình thức của LQT:
Ban đầu, khi các QG thiết lập các mqh với nhau, thường thông qua các đại
diện của mình, thỏa thuận bằng miệng với nhau là chính  các quy tắc xử
sự mang tính chất bất thành văn. Tuy nhiên,các quy tắc xử sự mang tính
chất bất thành văn sẽ không rõ ràng vì không thể hiện bằng văn bản nên có
thể truyền đạt xuống cấp dưới để triển khai thực hiện có những sai lệch dẫn
tới việc thực hiện các quy tắc bị vi phạm; không thể trở thành bằng chứng
mang tính chất rõ ràng để ràng buộc cam kết của mỗi bên.
Sau này, các QG phải thể hiện thành vb cụ thể- Điều ước QT, tức là các
cam kết quốc tế, các xử sự thể hiện ở dạng thành văn trên 1 vb cụ thể, rõ
ràng để các bên thực hiện trình tự thủ tục ký kết nhằm thể hiện sự ràng
buộc của mình đối với các cam kết đó.
-Cơ cấu hệ thống PLQT: cũng giống như PLQG như bao gồm rất nhiều ngành
luật khác nhau, các lĩnh vực PL khác nhau để điều chỉnh (các lĩnh vực trong vấn
đề bảo vệ quyền con người, bảo vệ lãnh thổ, dân cư, ngoại giao,...) vì vậy trong hệ
thống PLQT có rất nhiều ngành luật, có thể là những ngành luật độc lập để điều 1
chỉnh các qh QT cụ thể, chuyên biệt; nhưng có thể là 1 số chế định luật riêng biệt
như các chế định liên quan tới luật liên quan tới giải quyết những tranh chấp QT,
chế định luật về trách nhiệm pháp lý QT. 1.2.
Định nghĩa Luật quốc tế:
-Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập bao ,
gồm tổng thể các nguyên tắc
và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng
nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt
giữa các chủ thể với nhau (chủ yếu là các qh về mặt chính trị), và được đảm bảo
thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
(Luật QT không phải là một ngành luật trong 1 hệ thống nào cả, mà bản chất nó
đã là HTPL độc lập, từ “độc lập” để phân biệt so với Luật QG -> luật QT và luật
QG là 2 hệ thống PL độc lập với nhau nên khác nhau với đối tượng điều chỉnh, chủ
thể, trình tự hình thành, cách thức để đảm bảo thực hiện.

Chủ thể của QT có 4 chủ thể khác nhau: chủ yếu là các quốc gia- bình đẳng về
chủ quyền nên các quy tắc xử sự, các VPPL quốc tế phải dựa trên sự thỏa thuận, sự
bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể với nhau.

VD: VN thoả thuận hợp tác kinh tế thương mại với Mỹ thì quá trình ký kết các
hiệp ước QT sẽ dựa trên sự thoả thuận, mỗi bên sẽ cử 1 phái đoàn đàm phán với
nhau, vị trí các bên là ngang hàng nhau, tư cách là bình đẳng, cùng thống nhất với
nhau tạo ra các quy phạm điều chỉnh qh thương mại giữa 2 bên. Khi Mỹ đưa ra 1
điều khoản nào đó mà VN cảm thấy không phù hợp thì VN không đồng ý thì điều
khoản đó không được ghi nhận -> nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các chủ thể
của Luật quốc tế>< Khác với luật QG- có những bất bình đẳng, một bên là NN ban
hành ra luật, một bên là các chủ thể trong xh, trong đó có người dân chấp hành
những quy định của PL đó, vi phạm là bị NN xử lý.

Luật QT điều chỉnh các mqh rất đa dạng, phong phú nhưng trong đó nó chịu sự
chi phối và điều chỉnh bởi các qh chính trị là chủ yếu. Vì giữa các mqh của các QG
thì qh chính trị là qh quan trọng nhất nên nếu các mqh chính trị được thiết lập 1 cách
hoà bình, hữu nghị, hợp tác với nhau thì các qh khác sẽ kéo theo được thiết lập rất thuận lợi.

VB chính trị ngoại giao- đưa ra những đường lối, quan điểm, tuyên bố không
mang tính ràng buộc thì không phải nguồn của LQT; VB Luật QT- vb mà các bên đã
thoả thuận rõ ràng các quy tắc xử sự và cam kết sẽ thực hiện, nếu không thực hiện sẽ
VPPL quốc tế -> 2 VB này có mqh gắn bó với nhau, khắn khít với nhau. VB chính trị
ngoại giao giống như là 1 nền tảng, cơ sở để ký kết các vb về mặt pháp lý nên rất
nhiều vấn đề trong qh PLQT rất khó tách bạch vấn đề nào là chính trị, vấn đề nào là về mặt pháp lý.

Luật QT được đảm bảo thực hiện bằng các chủ thể của nó, không có bộ máy
cưỡng chế chung nếu 1 trong các bên vi phạm các cam kết. Và các biện pháp cưỡng
chế thi hành trước hết phụ thuộc vào sự tự nguyện của các chủ thể, nếu có chủ thể
nào không tự nguyện thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cá thể- “bị trả đũa”. Nhưng
nếu bản thân QG còn lại không đủ quyền lực để “trả đũa” thì họ có thể liên minh,
liên kết với các chủ thể khác để thực hiện các hđ cưỡng chế tập thể đối với chủ thể vi phạm.

VD: Ukraine cho rằng Nga vi phạm với mình và không thể trả đũa được Nga vì
vị thế 2 bên quá chênh lệch nên Ukraine đã kêu gọi các nước phương Tây kết hợp
cùng với mình để áp dụng các biện pháp cưỡng chế lại Nga >< khác với LQG- được
2
đảm bảo thực hiện bằng 1 hệ thống các cơ quan NN thực hiện trong các hđ trong vấn
đề cưỡng chế đảm bảo thực thi PLQG. VD: QH ban hành ra luật thì CP triển khai
thực hiện, nếu các chủ thể vi phạm thì có bộ máy cưỡng chế, toà án, nhà tù, cơ quan
công an, quân đội đảm bảo thi hành PLQG)
- Bản chất của LQT là sự thoả thuận. 1.3.
Đặc điểm của Luật quốc tế
Là những yếu tố nổi trội, riêng biệt của LQT và để phân biệt LQT với các HTPL khác, cụ thể là HTPLQG.
1.3.1. Trình tự xây dựng
-Trình tự xây dựng của PLQG: cách thức để hình thành nên các quy định của
PLQG là có cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm ban hành ra
các quy định của pháp luật và buộc mọi chủ thể trong xh tuân theo.
- Luật QT: không có cơ quan lập pháp chung, chuyên biệt như vậy. Các cơ quan,
các tổ chức QT liên CP được thành lập có thể đưa ra các dự án, dự thảo, điều ước
QT nhưng để thông qua được thì các QG phải thoả thuận, thống nhất để xây dựng nên.
- Trình tự xây dựng PLQT do các chủ thể của LQT cùng thoả thuận, xây dựng nên
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Sự thoả thuận này thể hiện trong quá trình đàm
phán, ký kết các điều ước QT để thống nhất các quy tắc xử sự.
VD: LHQ là cơ quan chủ trì để xây dựng rất nhiều điều ước QT về các lĩnh vực
khác nhau và trong LHQ có 1 bộ phận- Uỷ ban PLQT của LHQ, tập hợp những
chuyên gia đến từ các cơ quan khác nhau được LHQ bầu để giữ các vị trí trong UB
PLQT và vai trò của UBPLQT là soạn thảo các dự thảo, điều ước QT.

VD: LHQ họp với nhau để thống nhất cần xây dựng 1 dự thảo về vấn đề bảo vệ
người đồng tính thì UBPLQT soạn thảo, dự thảo luật sau đó gửi cho các nước thành
viên LHQ đọc để cho ý kiến, sau khi cho ý kiến xong gửi lại cho UBPLQT tập hợp
các ý kiến và soạn thảo lần 2….Thấy ý kiến tương đối rồi thì UBPLQT sẽ gửi đi cho
các cơ quan của Đại hội đồng LHQ và LHQ tổ chức cuộc họp để các QG cử các phái
đoàn trực tiếp đàm phán trên hội nghị, xem xét dự thảo đó để đàm phán, khi thống
nội dung ok thì thông qua.
Nếu nước nào ký kết, quy chuẩn thì mới bị ràng buộc.
1.3.2. Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của LQG là mqh trong phạm vi giữa các cá nhân, tổ chức, pháp nhân, cơ quan NN.
-Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính
phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ. VD: Mối liên
hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh CÂu/ ASEAN.
- Các QG thiết lập các mqh với nhau trên rất nhiều lĩnh vực và nó sẽ tác động rất
lớn tới cá nhân, pháp nhân.
VD kinh tế thương mại ở 2 NN thì nó thể tác động tới hđ thương mại của các cá
nhân, pháp nhân, mở rộng cơ hội để tiếp nhận các nguồn vốn, đầu tư ở nước ngoài.
Trong qh đó sẽ có những thứ bật khác nhau, các qh cao nhất là qh mang tính chất
công pháp giữa 2 CP, 2 NN thiết lập qh KT thương mại, và qh này gọi là “QH
thương mại QT công”. Ngược lại, qh giữa các doanh nghiệp trong 2 NN ký kết hợp
đồng thương mại làm ăn với nhau, thì đây mà thương mại mang tính chất tư. Mà
LQT chỉ điều chỉnh qh mang tính chất công chứ không điều chỉnh qh thương mại mang tính chất tư.
3
VD: LQT điều chỉnh quan hệ trong việc ký kết hiệp định thương mại giữa 2 NN,
thực thi chính sách thương mại của 2 NN -> đối tượng điều chỉnh của LQT, nó ở cấp
độ chính phủ, cấp độ NN, nó thể hiện các chính sách hợp tác giữa các nước với nhau.
Còn 2 doanh nghiệp của 2 nước ký kết hợp đồng làm ăn với nhau thì phải dựa vào
luật của từng QG, ví dụ ký hiệp định thương mại Việt- Mỹ thì LQT điều chỉnh qh từ
việc ký kêt hợp đồng thương mại Việt- Mỹ đó giữa 2 CP, 2 NN nhưng mà dựa trên
hiệp định thương mại V- M thì các NN mở cửa để cho doanh nghiệp hợp tác làm ăn
KT với nhau, lúc đó việc ký kết hợp đồng phụ thuộc vào từng nước, LQT không điều chỉnh.

1.3.3. Chủ thể của LQT
- Chủ thể của LQT là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một
cách độc lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các
trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
( Thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập: những
chủ thể này phải trực tiếp tham gia vào các qh PL thuộc đối tượng điều chỉnh của
LQT. VD: các qh về lãnh thổ biên giới, qh an ninh chính trị, qh hợp tác ngoại giao,...
Đặc biệt, khi tham gia vào các qh PLQT thì nó được thể hiện ý chí hoàn toàn độc lập,

không phụ thuộc vào các chủ thể khác, tức là các chủ thể này có quyền chủ động
trong việc tham gia các qh QT mà không phụ thuộc vào các chủ thể khác, có thể
quyết định hợp tác với chủ thể này, không hợp tác với chủ thể khác mà không bị áp đặt.

Có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế cho từng qh QT quy định, và các chủ thể này
sẽ thụ hưởng đầy đủ các quyền và chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy
định của LQT. Còn cá nhân trong trường hợp LQT có quy định về quyền và nghĩa vụ
của họ thì chỉ là chủ thể thụ hưởng các quyền và nghĩa vụ đó một cách rất bị động.

Có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của
mình gây ra: Trách nhiệm pháp lý (nghĩa tiêu cực) là những biện pháp xử lý khi có
hành vi vi phạm hành vi và biện pháp này luôn luôn mang lại hậu quả bất lợi cho chủ thể vi phạm.

Trách nhiệm pháp lý quốc tế: là hậu quả pháp lý bất lợi đặt ra cho các
chủ thể có hành vi vi phạm hoặc không vi phạm nhưng gây thiệt hại cho
chủ thể khác. Gồm 2 dạng: trách nhiệm pháp lý LQT chủ quan- xuất phát
từ hành vi vi phạm QT của 1 chủ thể của LQT (VD: nước A tấn công nước
B- nước A là chủ thể có hành vi vi phạm PLQT và nước B có thể đáp trả,
có thể liên minh với các nước khác để đáp trả nước A, các hình thức đáp
trả có thể cưỡng chế/cá thể/tập thể) và trách nhiệm pháp lý QT khách
quan- khi các chủ thể của PLQT thực hiện 1 hành vi mà LQT không cấm
nhưng lại gây thiệt hại cho chủ thể khác, thường xuất phát từ những tai

nạn rủi ro (VD: LQT không cấm các quốc gia phát triển các phương tiện
hàng không vũ trụ, 1 nước thử nghiệm tàu bay vũ trụ, nhưng chẳng may
rủi ro rơi vào lãnh thổ nước khác gây thiệt hại, trong trường hợp này,
mặc dù hành vi xuất phát từ cho phép hoặc công nhận của LQT nhưng
những tai nạn rủi ro gây thiệt hại cho chủ thể khác thì chủ thể gây thiệt
hại vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại).
4
Cách thực thực hiện trách nhiệm pháp lý QT yêu cầu chỉ có những chủ
thể của LQT mới có thể gánh chịu được chứ cá nhân không có khả năng
chịu trách nhiệm pháp lý QT.
VD: Trong LQT có quyền bất khả xâm phạm một cách tuyệt đối của trụ sở

cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại lãnh thổ của nước tiếp nhận, tức
là cơ quan đại diện là đại sứ quán của nước ngoài đặt tại thủ đô của VN thì
VN có trách nhiệm bảo vệ cho cơ quan này, chống lại bất kỳ sự xâm phạm
trái phép nào từ bên ngoài. Nếu như có 1 kẻ khủng bố tấn công đại sứ quán
nước ngoài thì đây là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm của đại sứ
quán nhưng trách nhiệm đặt ra cho kẻ khủng bố là trách nhiệm hình sự về
hành vi phạm tội và nước tiếp nhận cũng vi phạm trách nhiệm pháp lý QT-
không bảo vệ được cho chủ sở, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài (vi
phạm hành vi không hành động). Trách nhiệm pháp lý QT mà nước tiếp nhận
phải chịu như: cam kết trừng trị thích đáng kẻ vi phạm và những người có
liên quan (cán bộ, chiến sĩ, công an,... được giao nhiệm vụ bảo vệ đại sứ
quán nhưng không phát hiện ra những nghi vấn kịp thời để mà ngăn chặn);
bồi thường cho cơ quan đại sứ quán nước ngoài; cam kết không để tái phạm,
không để xảy ra hành vi tương tự, nếu trong trường hợp hành vi vi phạm gây

thiệt hại quá lớn thì nước cử cơ quan đại diện ngoại giao đấy có thể áp dụng
những biện pháp trả đũa thì các nước tiếp nhận cũng phải chịu những hậu
quả mà nước cử trả đũa như: trục xuất cơ quan đại diện đại sứ quán của
nước tiếp nhận tại nước họ).
- Chủ thể LQT bao gồm:
Quốc gia: chủ thể chủ yếu, cơ bản của LQT, là chủ thể đầu tiên xuất hiện
trong LQT cũng là chủ thể đầu tiên tạo ra các vi phạm PLQT, chủ thể thực
hiện chủ yếu các quy định QT. Là chủ thể quan trọng nhất vì có khả năng
tạo ra các chủ thể khác, ví dụ QG thành lập ra các tổ chức liên chính phủ;
cùng với sự thống nhất của QG thì ghi nhận quy chế quyền dân tộc tự
quyết và trao cho các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập có
quyền năng của chủ thể QT.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: khi các QG phát triển các mqh và nhận
thấy cần thiết phải có những sự hợp tác cùng thống nhất hoạt động trong
cùng 1 lĩnh vực cụ thể với các tôn chỉ, mục đích rõ ràng thì các QG sẽ
thành lập các tổ chức QT liên chính phủ.
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: được công nhận tư
cách chủ thể của LQT chủ yếu sau chiến tranh TG thứ II với định hướng
mà LHQ đưa ra là phải chấm dứt chế độ thuộc địa thì các dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết được công nhận để tạo những điều kiện
thuận lợi cho họ đấu tranh giải phóng dân tộc.
Các chủ thể đặc biệt: có tham gia làm chủ thể nhưng có quyền năng
riêng biệt so với các chủ thể trên. 1.3.3.1. Quốc gia
- Khái niệm: là một thực thể bao gồm lãnh thổ, dân cư và được quản lý bởi một
chính quyền hay chính phủ.
- Các yếu tố cấu thành quốc gia: 5
Lãnh thổ xác định: LQT không có quy định nào về một diện tích tối
thiểu hay diện tích tối đa của 1 QG phải có. Dù diện tích các nước khác
nhau nhưng về mặt pháp lý giữa các QG đều bình đẳng về chủ quyền. Khi
lãnh thổ xác định không nhất thiết phải có một hình thức giống nhau, đặc
điểm về đặc trưng cơ cấu, cấu tạo, địa chất giống nhau. Lãnh thổ QG có
thể có đặc điểm, địa chất hay vị trí địa lý đặc biệt. Tính xác định của lãnh
thổ ở đây là lãnh thổ này có diện tích cụ thể; vị trí địa lý cụ thể, rõ ràng;
có đường biên giới cụ thể để phân biệt nó so với các nước láng giềng (mất
đi lãnh thổ có nghĩa là QG đó không tồn tại)
Dân cư ổn định: đã là quốc gia thì phải có dân cư sinh sống, dân cư là
yếu tố quyết định sự tồn tại của QG, đảm bảo quyền lực của QG vì quyền
lực của QG là tác động, điều chỉnh, quản lý dân cư. Dân cư ổn định được
hiểu 1 cách linh hoạt, bản thân dân cư là một yếu tố động- tức là có thể có
sự thay đổi về dân số tăng lên hay giảm đi vì các yếu tố tự nhiên hay là cơ
học, hiểu là đại đa số người dân sinh sống lâu dài, ổn định trên lãnh thổ
của QG và chịu sự điều chỉnh của PL quốc gia đó.
Chính phủ: là bộ máy NN nói chung, là toàn bộ bộ máy Nhà nước về
mặt đối nội là quản lý, duy trì trật tự xã hội; về mặt đối ngoại là đại diện
QG trong các quan hệ QT. Nếu không có chính phủ thì xã hội trở về thời
kỳ công xã nguyên thuỷ ngày xưa, không có Nhà nước. Mà Nhà nước ra
đời nhờ sự hình thành của bộ máy chính quyền quản lý, duy trì trật tự xã hội.
Khả năng tham gia vào quan hệ các chủ thể khác của quốc tế: là khả
năng tham gia độc lập trong việc mình quyết định tham gia vào quan hệ
của các chủ thể khác của LQT mà không bị phụ thuộc vào bất kỳ chủ thể nào
Điều 1 Công ước Montevideo 1933 về Quyền và nghĩa vụ Quốc gia:
Các QG chỉ công nhận các yếu tố cấu thành là các “tập quán quốc tế” vì Công
ước Montevideo được công nhận năm 1933 nhưng cho tới nay vẫn chưa có hiệu
lực vì chưa đủ số nước phê chuẩn.

Không đặt ra “yếu tố: được các QG khác công nhận” vì các QG có thể sử dụng
sự công nhận như một lá bài chính trị để ủng hộ cho những trường hợp chia tách
lãnh thổ không hợp pháp hoặc không ủng hộ cho các trường hợp có đầy đủ các
yếu tố cấu thành QG dựa trên các ý chí của dân tộc tự quyết.

Công nhận là hành vi chính trị pháp lý của bên công nhận để thông qua đó thể
hiện thái độ của mình với đường lối chính sách, chế độ chính trị của bên công
nhận và thông qua đó thiết lập mối quan hệ QT bình thường với bên được công
nhận. VD: Nga công nhận sự độc lập của chính quyền Donetsk tự xưng ở
Ukraine. Chính quyền này đã đảm bảo là 1 nước độc lập hay chưa? -> Cộng
đồng QT phản đối 1 cách mạnh mẽ, chỉ có mình Nga là công nhận. LHQ đã lên án
và cho rằng sự công nhận của Nga chính là sự xâm phạm quyền toàn vẹn lãnh thổ

của Ukraine vì có những mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ của Ukraine.
NHẬN ĐỊNH: Quốc gia là chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT?
Đúng vì QG là chủ thể đầu tiên xây dựng PLQT, là chủ thể chủ yếu để đảm bảo thi
hành các quy định của LQT và cũng là chủ thể để duy nhất tạo ra các chủ thể khác). 6
1.3.3.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc
lập, có chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt và một hệ thống cơ cấu tổ
chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
- Số lượng tổ chức quốc tế liên chính phủ ngày càng nhiều do các nhu cầu hợp tác
của các QG trên nhiều lĩnh vực nên họ thành lập ra các tổ chức QT phù hợp với nhu cầu hoạt động.
- Sự khác nhau giữa Tổ chức quốc tế liên chính phủ Tổ chức QT phi chính phủ:
Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là chủ thể của LQT; thành viên chủ yếu
là các quốc gia (VD: Liên hợp quốc, ASEAN, WTO,...)
Tổ chức QT phi chính phủ: không phải là chủ thể của LQT; thành viên
không phải là các quốc gia mà là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác
hợp tác với nhau vì mục đích chung (VD: tổ chức ân xá QT, Hiệp hội Vận
tải Hàng không Quốc tế IATA,...)
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế của LQT vì:
Là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền:
nghĩa là thành viên của TCQTLCP chủ yếu là các quốc gia, do các quốc
gia tạo nên (Phân biệt TCQTLCP và TCQTPCP); thứ yếu là chủ thể khác
chứ không phải là QG. Có thể trong 1 số trường hợp nhất định có thể là
TCQTLCP kết nạp thành viên không phải là chủ thể QG nhưng nó không
kết nạp thành viên là cá nhân, pháp nhân mà chỉ kết nạp các thành viên là
chủ thể khác của LQT như WTO có thể kết nạp thành viên là chủ thể đặc
biệt của QT- Hồng Kông vì Hồng Kông độc lập về mặt thương mại so với
TQ, hoặc WTO liên kết với Liên minh châu Âu EU.
VD: Trong lĩnh vực hàng không có 2 tổ chức là Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế IATA và Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ICAO-
TCLCP với 191 thành viên.

Các tổ chức QT liên chính phủ không tự nhiên được thành lập mà do các
QG thành lập thông qua Điều ước QT nên cơ cấu tổ chức, hoạt động là
phải phù hợp trên cơ sở Điều ước QT đó. (Không giống như QG được
hình thành 1 cách rất tự nhiên trong quá khứ, khi mà 1 cộng đồng dân cư
sinh sống ổn định, lâu dài trên 1 vùng lãnh thổ, họ thành lập ra 1 bộ máy
NN, chính quyền và tuyên bố 1 QG độc lập thực hiện chủ quyền của
mình, tham gia vào các qh quốc tế >< Tổ chức quốc tế liên chính phủ là
chủ thể phát sinh của LQT, do các QG tạo ra nên luôn luôn hoạt động trên
cơ sở thoả thuận của các QG, mà sự thỏa thuận thành lập thỏa thuận trao
cho nó quyền hoạt động thường được biểu hiện thông qua điều ước QT.
VD: LHQ được thành lập dựa trên cơ sở Hiến chương LHQ. Ngày
24/10/1945 được gọi là ngày thành lập LHQ, thật ra là ngày Hiến chương
LHQ phát sinh hiệu lực.

Các TCQTLCP đều có mục đích nhất định, các mục đích này hướng tới sự
hợp tác một cách chặt chẽ của 1 số QG trong 1 số phạm vi lĩnh vực nhất 7
định. VD: Có 1 số tổ chức có phạm vi hoạt động rộng như LHQ thì có 1
số mục đích chung trong vấn đề bảo vệ hoà bình an ninh QT, bảo vệ
quyền con người, khuyến khích mqh hữu nghị hợp tác giữa các QG trên
mọi lĩnh vực; nhưng cũng có 1 số tổ chức QT được thành lập để hoạt động
trong 1 lĩnh vực nhất định, để phát huy sự hợp tác của các QG trong 1 lĩnh
vực nhất định như Tổ chức Y tế TG phát huy sự hợp tác của QG trong các
lĩnh vực y tế, bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng, nhân loại,...
Đều có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp để thực hiện các tôn chỉ, mục
đích của mình. VD: Hiến chương LHQ quy định rất rõ về cơ cấu tổ chức
của LHQ và rất nhiều vấn đề của LQT liên hệ trực tiếp đến chức năng,
thẩm quyền của các cơ quan LHQ. Cơ cấu tổ chức của LHQ: LHQ được
thành lập vì các mục đích được quy định ngay tại Điều 1 của Hiến
chương LHQ, bao gồm các mục đích như đảm bảo duy trì hoà bình, an
ninh QT, Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã
hội…, Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước, Trở thành trung tâm
phối hợp hành động giữa các nước để đạt được những mục đích trên
. 
Để thực hiện mục đích này, LHQ thành lập 6 cơ quan làm việc chính:
Đại hội đồng: bao gồm tất cả các nước thành viên và Đại hội
đồng của LHQ thẩm quyền được quy định trong hiến chương là có
thể thảo luận bất kỳ vấn đề gì trên TG và đưa ra các định hướng,

nghị quyết mang tính khuyến nghị để các QG hướng tới.
Hội đồng bảo an: gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước
thường trực- Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nga và Trung Quốc thì luôn luôn
là thành viên của HĐBA, không cần bầu lại còn 10 nước còn lại thì
2 năm bầu lại 1 lần dựa trên các yếu tố về sự phân bổ địa lý.
HĐBA là hội đồng đảm bảo bảo vệ an ninh QT, hoạt động bao
gồm giám sát, theo dõi các nguy cơ xung đột có thể đe doạ hoà
bình, an ninh QT và ra các nghị quyết mang tính an ninh bắt buộc
để bảo vệ hoà bình và an ninh QT. Tuy nhiên, cơ chế để thông qua
nghị quyết hơi đặc biệt nên có rất nhiều vấn đề xâm phạm đế hoà
bình an ninh QT nhưng không thông qua nghị quyết can thiệp được
vì để thông qua nghị quyết can thiệp thì HĐBA cần có số phiếu tối
thiểu là 9/15 nước đồng ý mà trong đó có 5 nước thường trực phải
đồng ý hoặc bỏ phiếu trắng. Điều đó có nghĩa là nếu chỉ cần 1
nước thành viên thường trực bỏ phiếu trống thì nghị quyết sẽ
không được thông qua, thành ra các tranh chấp QT xâm phạm tới
hoà bình an ninh QT mà liên quan đến 1 nước thành viên thường
trực thì nghị quyết sẽ không được thông qua
.
Hội đồng kinh tế - xã hội: cơ quan thực hiện chức năng trong vấn
đề phát huy sự hợp tác các các QG trong vấn đề kinh tế- xã hội.
HĐ quản thác (hiện tại ngừng hoạt động). Ban thư ký. Toà án QT.
Có quyền năng chủ thể đặc biệt (đặc điểm đặc biệt) là đặc điểm để phân
biệt Tổ chức QT liên chính phủ so với các quốc gia (quốc gia có khả năng
tham gia vào mọi mqh quốc tế thuộc bất kỳ lĩnh vực nào, đối với bất kỳ

đối tác nào nếu thấy cần thiết- quyền năng chủ thể của QG là rộng rãi,
đầy đủ nhất)
. Tổ chức liên chính phủ là chủ thể hạn chế của Luật quốc 8
tế, hạn chế ở đây không phải ở số lượng mà hạn chế ở quyền năng chủ thể,
nghĩa là khả năng tham gia vào mối quan hệ quốc tế bị hạn chế dựa trên
sự cho phép hay thoả thuận của các nước thành viên, nó không thể tham
gia vào bất kỳ quan hệ nào hoặc thực hiện quan hệ với bất kỳ chủ thể nào
nếu như không phù hợp với quy chế của tổ chức. Quyền năng chủ thể
được quy định trong quy chế, trong Hiến chương, trong điều ước quốc tế
mà các quốc gia thỏa thuận trao cho Tổ chức QT liên chính phủ và nó chỉ
được hoạt động trong phạm vi đó. (VD: Tổ chức Y tế thế giới chỉ hoạt
động trong lĩnh vực y tế nên quyền năng chủ thể trong lĩnh vực y tế chứ
không thể tham gia vào bất kỳ mối quan hệ nào thuộc lĩnh vực khác, nếu
Tổ chức Y tế vượt thẩm quyền của mình, tham gia vào mối quan hệ ngoài
lĩnh vực y tế thì nó sẽ vi phạm quy chế hoạt động của tổ chức và các
nước, chủ thể khác sẽ không công nhận để thiết lập các mối quan hệ)

Các tổ chức quốc chỉ có
quyền năng giới hạn trong phạm vi các quốc gia cho phép
theo điều ước quốc tế thành lập ra chứ không thể thiết lập các mối quan hệ một
cách rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực. Tổ chức quốc tế có thể tham gia vào mối
quan hệ nào thì phải nhìn vào quy chế hoạt động của tổ chức quy định rõ tổ chức
có thẩm quyền tham gia vào quan hệ nào, nếu ngoài phạm vi thẩm quyền được
quy định trong điều ước quốc tế thì các quốc gia sẽ không chấp nhận tham gia vào
mối quan hệ với tổ chức quốc tế
 Tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của
Luật quốc tế, hạn chế ở mặt
quyền năng chủ thể, hạn chế ở mặt thẩm quyền chứ không phải là hạn chế ở số
lượng. (hiện nay trên thế giới có hơn 300 tổ chức QT liên chính phủ) - Phân loại: Đa dạng
Căn cứ vào cơ cấu thành viên:
Tổ chức có thành viên chỉ là các quốc gia (VD: Liên minh châu
Âu, ASEAN chỉ kết nạp thành viên là các quốc gia,…)
Tổ chức có thành viên bao gồm cả các chủ thể khác của LQT
(Liên hợp quốc kết nạp thành viên là các quốc gia nhưng vẫn chấp
nhận quan sát viên là một số chủ thể đặc biệt như Vatican; Tổ
chức Thương mại Thế giới WTO
kết nạp thành viên bao gồm các
tổ chức QT liên chính phủ khác như Liên minh châu Âu, chủ thể
đặc biệt của QT- Hồng Kông, Ma cao,)

Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
Tổ chức quốc tế khu vực là tổ chức QT trong phạm vi địa lý nhất
định. VD:ASEAN, Liên minh châu Âu, Liên minh châu Phi,….
Tổ chức quốc tế liên khu vực là tổ chức QT mà số lượng thành
viên ở các khu vực địa lý khác nhau có liên quan tới nhau hoặc có
những đặc điểm chung nhất định với nhau. VD: Hiệp định
Đối tác
xuyên Thái Bình Dương, Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC,...
Tổ chức quốc tế toàn cầu là tổ chức kết nạp thành viên là bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới chỉ cần phù hợp với phù hợp với mục
tiêu, tôn chỉ của Tổ chức. VD: Liên hợp quốc, WTO,....

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
Tổ chức quốc tế phổ cập là tổ chức QT có phạm vi hoạt động rộng
trên mọi lĩnh vực hoặc số lĩnh vực có quyền tham gia vào, không
nhất thiết là tổ chức toàn cầu. VD: Liên hợp quốc, ASEAN,....
9
Tổ chức quốc tế chuyên môn phạm vi trong một lĩnh vực chuyên
môn nhất định. VD: Tổ chức Hàng hải quốc tế, Quỹ tiền tệ quốc tế
(IMF), Tổ chức nông lương quốc tế (FAO)...

Chú ý:Tổ chức QT liên chính phủ là tổ chức hạn chế của LQT. 1.3.3.3.
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết Dân tộc là gì ?
+ Một cộng đồng người có sự gắn bó và liên kết mật thiết với nhau trên cơ sở những
đặc điểm chung (ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ hoặc có sự gắn kết với nhau về mặt
huyết thống (cùng một gốc gác, tổ tiên)).

+ Trên thực tế vẫn xảy ra các trường hợp các dân tộc không nhất thiết phải sống
chung trên một lãnh thổ (rải rác khắp nơi) nhưng vì duy trì được nền văn hóa,
ngôn ngữ, tôn giáo, tư tưởng chung nên sự gắn kết của những người này vẫn rất bền chặt.
→ Ví dụ điển hình là dân tộc Do Thái:

Trong quá khứ từng bị chia cắt, sống lưu lạc ở khắp nơi trên thế
giới (trước đây dân tộc Do Thái có xây dựng một nhà nước Do Thái rất
hùng mạnh (ở khu vực Jerusalem (Palestine) bây giờ)) nhưng do những
cuộc xung đột, thập tự chinh thì những người Do Thái đã bị thua trận và bị

người Ả Rập chiếm mất phần lãnh thổ → dân tộc Do Thái bị bán làm nô lệ
khắp nơi trên thế giới), nhưng dân tộc này lại có sự gắn kết chặt chẽ, mật
thiết với nhau thông qua việc duy trì lòng tự tôn dân tộc. Ngôn ngữ, văn
hóa, truyền thống của họ luôn được duy trì từ thế hệ này qua thế hệ khác
dù không thể sống chung trong một cộng đồng, trong một vùng lãnh thổ.
Tư tưởng, quan điểm của họ cũng tương đồng với nhau, luôn nung nấu ý
chí phục quốc Do Thái.

Sau biến động lịch sử, cùng với sự hỗ trợ của Liên Hợp Quốc, đến
năm 1948 tuyên bố thành lập Israel - nhà nước Do Thái mới của những
người Do Thái. Từ đây, họ đã phần lãnh thổ chung để cùng trở về sinh
sống, phát triển, xây dựng đất nước.

Lưu ý : Không phải dân tộc nào cũng là chủ thể của LQT mà chỉ những dân tộc
đang đấu tranh giành quyền tự quyết mới được coi là chủ thể của LQT.

- Là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa
Sau CTTGT2, LHQ ra đời. Với nguyên tắc tôn trọng bình đẳng các dân tộc
của các quốc gia thì LHQ có ghi nhận trong hiến chương về việc cần phải chấm
dứt chế độ thuộc địa. Để đảm bảo điều đó, việc hỗ trợ cho các dân tộc thuộc địa
đấu tranh để giành độc lập là vấn đề vô cùng quan trọng → LHQ đã thiết lập một
loạt các cơ chế để bảo trợ, hỗ trợ cho các dân tộc thuộc địa trong quá trình đấu
tranh giành độc lập là thành lập Hội đồng Quản thác để

giúp đỡ cho các dân tộc
này. Một trong những nội dung giúp đỡ cho các dân tộc này mà các quốc gia
cùng thực hiện là thể hiện sự tôn trọng và công nhận tư cách chủ thể của LQT của
các dân tộc này để họ có thể tham gia một cách bình đẳng vào các quan hệ quốc
tế với các chủ thể khác, hoặc nhận sự hỗ trợ một cách chính danh từ phía các
quốc gia khác. Chính vì thế, chủ thể dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
rất phổ biến trong thời kỳ CTTG2 về giải phóng thuộc địa.

Tuy nhiên, không có dân tộc nào cứ muốn duy trì mãi quy chế dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết cả. Họ đều có mục đích là tiến tới thành lập một
quốc gia độc lập. Vì thế số lượng chủ thể này dần dần giảm đi vì họ đã đấu tranh
thành công và tuyên bố thành một quốc gia độc lập rồi. Cho đến bây giờ, về mặt lí
10
luận mà nói thì không có chủ thể này nữa nhưng ta vẫn nghiên cứu, bíc đâu tương lai có thim thì seo. -Điều kiện
để được công nhận là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
+ Đang bị nô dịch từ một quốc gia hay một dân tộc khác.
Trong thời kỳ thuộc địa, các nước thực dân đi xâm chiếm lãnh thổ
của các quốc gia khác biến nó thành thuộc địa của mình và những người
dân ở trên các vùng lãnh thổ thuộc địa họ không có tư cách với những
người dân ở chính quốc. Họ cũng không có cơ hội nói lên tiếng nói để bảo
vệ quyền lợi của mình, họ cũng không có khả năng, quyền lực gì trong các
vấn đề về chính trị của đất nước. Vì thế họ bị coi là những thứ dân không
có vị thế trong bàn cờ chính trị. Những dân tộc ở những quốc gia đang là
thuộc địa, họ bị cai trị với những quyền lợi hạn chế → điều kiện đầu tiên
để được công nhận là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.

+ Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành lập một quốc gia độc lập.
Khi các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết thì sự đấu
tranh này phải tồn tại. Sự đấu tranh này có thể là vũ trang hoặc phi vũ
trang. Mặc dù quốc tế có nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa vũ lực trong
quan hệ quốc tế nhưng nếu là dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,
họ có thể dùng mọi biện pháp cần thiết, kể cả biện pháp vũ lực đấu tranh
giải phóng dân tộc mình.

+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ quốc tế.
Để thiết lập được các quan hệ quốc tế, các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết phải thông qua các đại diện của mình. Các đại diện
này có thể không nhất thiết giống như các quốc gia có BMNN, nguyên thủ
quốc gia nhưng vẫn phải có những cơ quan với tư cách đại diện để thay
mặt cho dân tộc đó thiết lập các quan hệ quốc tế.

Ví dụ: trước đây Palestine chưa tuyên bố thành lập một quốc gia
độc lập thì chủ tịch Arafat - người đứng đầu mặt trận giải phóng dân tộc
Palestine (PLO) là người được công nhận như là đại diện dân tộc
Palestine trong các quan hệ quốc tế. Cơ quan PLO là cơ quan đại diện cho
Palestine trong các quan hệ quốc tế.

⇒ Như vậy, khi các dân tộc có 3 điều kiện này thì cộng đồng quốc tế có thể công nhận là
đang đấu tranh để giành quyền tự quyết và chấp nhận rằng nó có thể tham gia vào các
quan hệ quốc tế như các chủ thể khác của LQT. VD : cộng đồng quốc tế có thể được các
quốc gia khác công nhận và thực hiện các hoạt động để hỗ trợ giúp cho các dân tộc này
giành được quyền tự quyết một cách thắng lợi. 1.3.3.4.
Các chủ thể đặc biệt
- Là những chủ thể có quy chế pháp lý đặc biệt, không giống với bất kỳ đặc điểm
nào của quốc gia hay tổ chức quốc tế liên chính phủ, hay các dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết.

- Không có những đặc điểm giống nhau nên không có lý luận chung về chủ thể đặc
biệt mà chỉ kể ra một số chủ thể đặc biệt để xem xét.
a. Tòa thánh Vatican: một chủ thể được công nhận trong các quan hệ quốc tế.
- Là quan sát viên của LHQ và một số tổ chức quốc tế.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với các quốc gia khá rộng rãi.
- Tham gia điều ước quốc tế : Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao. 11
- Thực hiện quyền năng của một chủ thể quốc tế một cách đa dạng giống như các quốc gia.
- Có nhiều quan điểm cho rằng Tòa thánh Vatican là một quốc gia. Điều này có đúng ?
+ Tòa thánh Vatican có lãnh thổ xác định, dù nhỏ (khoảng 1,1 km2). + Dân
cư ổn định , bao gồm công dân đến từ các nước khác nhau hoặc những
công dân sống trực tiếp trong thành Vatican được cấp hộ chiếu Tòa thánh
Vatican. Điểm đặc biệt là những công dân của Tòa thánh Vatican cũng
đồng thời là những công dân của nước khác vì những người phụng sự cho
Tòa thánh có thể đến từ nhiều quốc gia.
+ Về mặt chính quyền, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ như Chính phủ các quốc
gia, đứng đầu là Giáo Hoàng - được công nhận như nguyên thủ quốc gia.
Các cơ quan của Tòa thánh cũng được chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau
mà nhìn theo sự tổ chức BMNN cũng gần tương tự như các quốc gia.
+ Có nhiều mối quan hệ với các chủ thể khác của LQT và tham gia rất tích
cực vào một số quan hệ quốc tế nhất định. Tuy nhiên, cần lưu ý là Tòa
thánh Vatican không có quyền năng chủ thể giống với các quốc gia. Tòa
thánh chỉ có các quan hệ về mặt tôn giáo với các quốc gia, các chủ thể khác
của LQT. Nếu có các quan hệ ngoại giao thì cũng chỉ để thực hiện các quan
hệ tôn giáo → quyền năng bị hạn chế. Không thể thiết lập các quan hệ về
ANQP, chính trị, KHCN hay các lĩnh vực khác với các quốc gia khác.
b. Hong Kong và Macau: là 2 vùng lãnh thổ thuộc TQ và có bối cảnh khá tương đồng.
- Cuối TK XIX, do các cuộc chiến tranh nha phiến, một số cuộc xung đột diễn ra
giữa nhà Thanh và các nước phương Tây. Nhà Thanh yếu thế hơn nên buộc phải
trao một số vùng lãnh thổ của mình cho các nước phương Tây: HK trao cho Anh,
Macau trao cho Bồ Đào Nha, thời hạn là 99 năm. Hai vùng lãnh thổ này đặt dưới
quyền cai trị của 2 nước phương Tây khác nhau. Còn các phần còn lại của TQ thì
có rất nhiều biến động chính trị trong suốt 99 năm đó (ví dụ như sự sụp đổ của nhà
Thanh, sự nổi trội của Quốc Dân Đảng và sau đó là tiến tới nắm quyền lực NN để
thành lập NN Trung Hoa Dân Quốc trên toàn lãnh thổ TQ đại lục và một số đảo
khác, nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và ĐCS sau CTTGT2 kết thúc → ĐCS thắng
lợi, nắm quyền lực lãnh đạo năm 1949 thành lập NN CHND Trung Hoa, Quốc
Dân Đảng rút lui về đảo Đài Loan). Mặc dù TQ có nhiều biến động và xây dựng
thể chế chính trị theo đường lối XHCN nhưng HK và Macau thì ít bị ảnh hưởng
bởi những xung đột như vậy và họ vẫn ổn định trong sự quản lý, cai trị của 2 quốc
gia là Anh và Bồ Đào Nha.
- Macau gần tương tự như HK nhưng không có nhiều vấn đề phức tạp như HK → ở
đây ta đề cập đến tình hình của HK: Thời hạn để trao trả cho HK về TQ là năm
1997. Từ những năm 1980 của TK XX, TQ và Anh đã thông qua một loạt các
cuộc đàm phán căng thẳng để xác định các quy chế cho HK bởi sau một thời gian
rất dài đặt dưới sự quản lí của Anh thì thể chế của HK khác hẳn với TQ đại lục về:
hình thức, cấu trúc chính quyền, hệ thống pháp luật, định hướng phát triển KT -
XH, văn hóa… . Nếu chỉ đơn giản là trả về cho TQ và áp đặt HK thể chế theo TQ
thì sẽ gây nên sự xáo trộn vô cùng lớn tại HK → TQ và Anh đã thỏa thuận thống
nhất việc trao trả HK lại cho TQ là TQ chấp nhận thể chế một đất nước 2 chế độ.
Theo đó, thì HK vẫn được trao quyền độc lập về mọi lĩnh vực ít nhất trong vòng 12
50 năm, trừ 2 lĩnh vực là QPAN và ngoại giao → nghĩa là chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội của HK là hoàn toàn độc lập, được phát triển theo định hướng riêng.
⇒ Chính vì điều này, HK được coi là chủ thể của LQT. Tiếp nối HK, Macau cũng có
những thỏa thuận tương tự như vậy. Đây là chủ thể đặc biệt của LQT. HK có thể kí hiệp
định thương mại với các nước, thực hiện các hoạt động đầu tư, hợp tác về giáo dục, an
sinh XH… với các quốc gia khác một cách độc lập, không bị lệ thuộc vào TQ.
Mở rộng: vì sao ở HK lại có những sự biểu tình và phản đối căng thẳng đối với TQ ?
Trong một khoảng thời gian rất dài HK đặt dưới sự quản lí của Anh thì các định hướng
và tư tưởng của họ thoáng. Tư tưởng về mặt dân chủ của HK ảnh hưởng từ phương Tây
nên khác biệt hẳn so với TQ. Trước đây, những người dân HK được tự do lựa chọn các
nhà lãnh đạo của đặc khu HK. Bất kì một ứng cử viên nào thông qua các quy chế bầu cử
được quy định riêng, nếu được bầu chọn thì họ có thể trở thành trưởng đặc khu HK.
Nhưng những năm 2011, 2012, TQ đã thông qua một đạo luật. Theo đó, tất cả những
người nào ứng cử vào chức vụ trưởng đặc khu HK phải được duyệt bởi một hội đồng của
Quốc hội TQ. Điều này đã gây ra sự bất bình rất lớn đối với người dân HK, đặc biệt là
thế hệ trẻ tiếp thu những tư tưởng chính trị của phương Tây, họ không chấp nhận sự can
thiệp thô bạo vào thể chế chính trị của HK như vậy → họ đã tổ chức một loạt các cuộc

biểu tình để phản đối các đạo luật can thiệp của TQ. c. Đài Loan
- Trên thế giới hiện nay, số lượng các nước công nhận Đài Loan rất ít. Việt Nam
không công nhận Đài Loan là một quốc gia độc lập.
- Vậy Đài Loan có được coi là một quốc gia hay không ?
+ ĐL có được quy chế như hiện nay là vì sau các cuộc nội chiến, khi Quốc
Dân Đảng bị thất thế và buộc phải rút lui về ĐL thì họ củng cố lực lượng ở
đây cùng với sự chiếm đóng một số đảo sát liền với ĐL, họ duy trì quyền
lực của mình ở khu vực này. Còn ĐCS thì tạm thời chấp nhận để QDĐ nắm
giữ đảo này. Nhưng khi thành lập NN thì CHND Trung Hoa tuyên bố lãnh
thổ của mình gồm TQ đại lục và các đảo, đương nhiên trong đó có ĐL. Còn
đối với Trung Hoa Dân Quốc (tức Đài Loan bây giờ) thì vẫn duy trì Hiến
pháp từ thời kỳ Tưởng Giới Thạch, và trong Hiến pháp có tuyên bố lãnh thổ
của Trung Hoa Dân Quốc (ĐL) gồm TQ đại lục + các đảo (trong đó có đảo
ĐL) ⇒ Giữa ĐL và TQ có sự tuyên bố chồng lẫn về lãnh thổ lên nhau ⇒
lãnh thổ không xác định. ⇒ Các nước nào công nhận ĐL thì không công
nhận TQ và ngược lại, nên dần dần, các nước công nhận ĐL thuộc TQ.
+ Về mặt thực tế, ĐL vẫn có các mặt thực thi các quyền lực của mình một
cách độc lập so với TQ. Họ vẫn quản lý các vùng lãnh thổ thuộc đảo ĐL và
1 số đảo có liên quan : Bành Hồ, Kim Môn… . Người dân ĐL sinh sống ổn
định ở vùng lãnh thổ này và thành lập chính quyền của mình với đầy đủ các
cơ cấu tổ chức bộ máy y như các NN khác bao gồm các cơ quan lập pháp, hành pháp, quân đội.
+ Tuy có dân cư ổn định, chính phủ, khả năng tham gia quan hệ quốc tế của
ĐL không bị hạn chế nhưng yếu tố xác định lãnh thổ của ĐL thì không đảm
bảo bởi những văn bản pháp luật chính thức có hiệu lực cao nhất ở ĐL và
TQ tuyên bố về lãnh thổ bị chồng lẫn lên nhau và đặt ra khó xử đối với cộng đồng quốc tế
→ Các quốc gia công nhận TQ là một quốc gia độc lập, còn ĐL là một chủ
thể đặc biệt của LQT để từ đó có thể thiết lập các quan hệ hạn chế với ĐL. 13