CHƯƠNG 2
CÂU 1: Viết phương trình đường cầu . Giải thích tại sao 1 đường cầu của một
hàng hóa điển hình lại có độ dốc âm.
Phương trình đường cầu:
QD =a - a P0 1
PD = b – b Q (trong đó: 0 1
b0=¿
a0
a1
,
b0=¿
1
a1
)
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
-Mối quan hệ giữa P và Q là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu D
ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu
hướng chuyển sang những hàng hóa khác có tính năng tương tự để
thay thế
Q giảm.X
+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi , P tăng , người tiêu X
dùng thấy mình nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi
QX giảm.
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu
dùng một hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng
hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
CÂU 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu.
Tiêu chí Lượng cầu Q Cầu DD
KN
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ
có ý nghĩa khi có quan hệ với
mức giá
Là số lượng hàng hóa và
dịch vụ mà người tiêu dùng
muốn mua và có khả năng
mua ở các mức giá khác
nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định
với các điều kiện khác không
đổi.
Yếu tố
tác động
P thay đổi, các yếu tố ngoài x
giá không đổi
PX không đổi, một trong các
yếu tố ngoài giá thay đổi.
Biểu hiện Sự dịch chuyển của các điểm
cầu trên 1 đường cầu cố định
Có sự dịch chuyển của
đường cầu
Đồ thị
CÂU 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và
chi phí cận biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao?
Đúng. Vì: tổng thặng dư = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất.
+) Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu dùng
sẵn sàng trả với giá người tiêu dùng thực trả.
+) Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa giá nhà sản xuất nhận
được với chi phí cận biên (MC) để sản xuất ra hàng hóa đó.
CS = giá NTD sẵn sàng trả - giá NTD thực trả
PS = giá NSX nhận được – MC
Mà giá NTD thực trả = giá NSX nhận được
CS + PS = giá NTD sẵn sàng trả - MC
Vậy tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và
chi phí cận biên sản xuất ra hàng hóa.
CÂU 4: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ
(cấm sử dụng và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường
của hàng hóa đó.
CP cấm sử dụng : tác động đến NSX
làm giảm lượng cung
CP khuyên không sử dụng: tác động
đến NTD làm giảm lượng cầu.
Đường cung dịch chuyển sang trái, P
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi
Đường cầu dịch chuyển sang
trái, P giảm, Q giảm, đường cung
không thay đổi
CÂU 5: Trên một đường cầu tuyến tính , hệ số co giãn của cầu theo giá
(E¿¿PD)¿
có phải độ đốc của đường cầu không? Tại sao?
-PT đường cầu: Q =a - a PD 0 1
P = b - b Q (trong đó: D 0 1
b0=¿
a0
a1
,
b1=¿
1
a1
)
->Độ dốc đường cầu :
−1
a1
¿−b1=¿
. Các điểm khác nhau trên đường cầu có độ
dốc như nhau
Ta có : E = = : = X DP
E .P/QDP = -a1
Vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
CÂU 6: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường
xảy ra: Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân . Cho biết
biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này .
Độ co giãn của cầu theo giá (E ) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng củaDP
NTD trước những biến động về giá.
E = = DP
Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên 0< |E | <1 DP Cầu về nông sản
không đổi , đường cầu giữ nguyên
Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E ) . Do được mùa , cung nông 0 (P0 ,Q0
sản tăng , đường cung dịch chuyển sang phải S0S1
Nếu mức giá vẫn duy trì ở P , lượng cung ở Q lớn hơn lượng cầu ở Q dẫn 0 1 0
đến dư nông sản. Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị
trường đạt trạng thái cân bằng mới là E1
Lúc này giá cân bằng giảm, P0
P1, sản lượng tăng : Q0
Q1
Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q .Mà P -> TR
Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn , thu được
ít lợi nhuận hơn điều xấu đối với nông dân
Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn
Pf
:
Giá sàn (
Pf
): là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ, giá cả của
hàng dịch vụ cụ thể không được phép thấp hơn, bảo vệ lợi ích nhà sx.
Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P 0 P1 để đạt thị trường
cân bằng mới của thị trường . Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính
phủ đưa ra
Pf
để người nông dân bảo toàn nông sản với giá không được
thấp hơn
Pf
.
Khi có
Pf
một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tăng
lên.
CÂU 7: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (EI
D, EX , PY
D
)
Co giãn của cầu theo thu nhập (E ) là chỉ số phản ánh mức độ phản DI
ứng của người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập.
EDI = = X
-Phân loại hàng hóa theo E :DI
+)E > 0 : Hàng hóa thông thường: E > 1: hàng hóa xa xỉ DI DI
E < 1: hàng hóa thiết yếuDI
+) E < 0 : Hàng hóa thứ cấpDI
+) E = 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập.DI
Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa liên quan ( EX , PY
D
) : Là chỉ
số phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng hàng hóa , dịch vụ
X với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y.
EX , PY
D
= = X
Phân loại hàng hóa theo EX , PY
D
:
+) EX , PY
D
> 0 : hàng thay thế
+) EX , PY
D
= 0 : hàng bổ sung
+) EX , PY
D
< 0: hàng không liên quan
CÂU 8: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp
PAPO? Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?
Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+) B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P điểm
hệ số co giãn.
+)B2 : Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành trục
tung là A × O.
+)B3: Giá trị hệ số co giãn tại P = = EDP
Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu :
EDPĐộ dốc đường cầu
+) E =DP
+) Là một số tương đối
+) khác nhau tại mọi điểm
+) tan α
+) Là một số tuyệt đối
+) Bằng nhau tại mọi điểm luôn
âm
CÂU 9: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần (
PC
)
Giá trần (
PC
) là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần thấp hơn giá cân bằng
Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá cân bằng sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng
hóa, đặc biệt là người nghèo .
+) Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện tượng thiếu
hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
CÂU 10: Tại sao chính phủ quyết định giá trần ( giá sàn) thì lợi cho nhóm
người này hại cho nhóm người khác. Tổn thất của hội hoàn toàn do
NSX (NTD) gây ra không? Tại sao ?
Quyết định giá trần (P ): Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận : C
Khi giá trần (P ) : 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PSC
giảm . Vậy khi áp dụng giá trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX,
tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
Quyết định giá sàn (
Pf
):
KN:
Pf
mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ
lợi ích của NSX
Tác động:
+) khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+) Làm cung cầu không cân đối với nhau ,gây ra hiện tượng
thừa
+) Làm giảm tổng lượng cầu
+) Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL
Chưa có
Pf
Pf
+) CS = 1+2+ 4
+) PS = 3+5
+)NB =1+2+3+4+5
+) CS =1
+) PS =2+3
+) DWL = 4+5
+)NB =1+2+3
Khi có
Pf
, 1 phần CS chuyển sang PS làm CS tăng,
VẬY khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm,
gây DWL
CÂU 11: DWL Là gì? Tại sao
PC
đưa đến DWL cho XH?
DWL (khoản mất không) phần tổn thất ích của XH, xuất hiện khi CP
áp dụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Giá trần (P ) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :C
+) Lượng cung giảm từ Q0QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0QD
Gây thiếu hụt thị trường
Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH .
Chưa có
PC
PC
+) CS = 1+4
+) PS = 2+3+5
+) NB = 1+2+3+4+5
+) CS =1+2
+) PS =3
+) DWL = 4+5
+) NB =1+2+3
CÂU 12: Trình bày ND, phương pháp tính co dãn E khoảng?DP
Độ co dãn của cầu theo giá (E ) chỉ số phản ánh mức độ phản ứng củaDP
NTD trước những biến động về giá : E = DP
Hệ số co dãn khoảng hệ số co dãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của
đường cầu
Phương pháp tính: phương pháp trung điểm
E (AB) = = x DP
= X = x
CÂU 13: Cách xđ đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình.
Có 3 cách xác định :
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
CÂU 14: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua
hết sản phẩm dư.
Giá sàn mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm
bảo vệ lợi ích của NSX.
Chưa có
Pf
Pf
, không mua
Pf
, mua hết
CS = 1+2+4
PS = 3+5
NB = 1+2+3+4+5
DWL = 0
CS = 1
PS = 2+3
NB = 1+2+3
DWL = 4+5
CS = 1
PS =2+3+4+5+6
G = 4+5+6+7
NB = CS + PS – G
= 1+2+3-7
DWL = 4+5+7
Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua hàng hóa , dịch vụ dư thừa:
G =( Q – Q ) x S D Pf
Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
CÂU 15: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP
Độ co giãn của cung theo giá chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của
NSX trước những biến động về giá.
CT: E = SP
Phân loại:
+) E = SP : cung co giãn hoàn toàn
+) E = 0: cung hoàn toàn không co giãn SP
+) E > 1: cung co giãn nhiềuSP
+) E < 1: cung co giãn ítSP
+) E = 1 : cung co giãn đơn vịSP
Các yếu tố ảnh hưởng đến E :SP
+) Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà
họ sản xuất hoặc khả năng mở rộng sản phẩm.
+) Khoảng thời gian: thời gian ngắn hạn < thời gian dài hạn
CÂU 16: Tại sao thuế gây ra mất không cho hội ? Yếu tố nào xác định quy
mô DWL?
Thuế gây mất không vì :
+) Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+) Người bán nhận được giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
Thuế làm thay đổi hành vi của NSX NTD , làm giảm quy thị
trường
Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại.
Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD lượng cầu thấp hơn tại mọi
mức giá
Đường cầu D dịch sang trái : D Dt
- Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm
làm giảm quy
thị trường
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
NB = 1+2+3+4+5+6
DWL = 0
CS = 1
PS = 4
NB = 1+4
DWL = 5+6
T = 2+3
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
Yếu tố xác định quy mô DWL : E , ESP DP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |E | < 1 Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |E |DP DP
>1
Ta có : t = t nhưng E , E => DWL < DWL1 2 DP1 DP2 1 2
Vậy: |E | < 1 DP DWL nhỏ
|E | >1 DP DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |E | < 1 Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |E | >1DP DP
Ta có : t = t nhưng E < E nên DWL < DWL3 4 SP3 SP4 3 4
Vậy : E < 1: DWL nhỏ SP
E > 1: DWL lớnSP
CÂU 17: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả
của thị trường? (Có cách trả lời giống câu: Phân biệt sự khác, giống nhau về tác
động của việc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường).
Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung
dịch chuyển sang trái: S St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
NB = 1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
NB = 1+4
DWL = 5+6
T = 2+3
Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện
DWL.
Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch
chuyển sang trái D
Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm giảm quy
thị trường
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
NB = 1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
NB = 1+4
T = 2+3
DWL = 5+6
Khi thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất
hiện DWL.
KẾT LUẬN:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí
tương đối của đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+) NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế
+) Tạo ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
. Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
. Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
CÂU 18: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế ( E , E )SP DP
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+) Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi
của giá, NTD ít phản ứng NTD ít sự lựa chọn khó bỏ thị trường Chịu
nhiều thuế hơn.
+) Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi
của giá, NSX ít phản ứng NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường chịu
nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co
giãn
t > < tD tS tD S

Preview text:

CHƯƠNG 2
CÂU 1: Viết phương trình đường cầu . Giải thích tại sao 1 đường cầu của một
hàng hóa điển hình lại có độ dốc âm.
Phương trình đường cầu: QD =a0 - a1 P ,
PD = b0 – b1 Q (trong đó: b ) 0=¿ a0 b0=¿ 1 a1 a1
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
-Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu
hướng chuyển sang những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế QX giảm. →
+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi , PX tăng , người tiêu
dùng thấy mình nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi QX giảm. →
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu
dùng một hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng
hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
CÂU 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu. Tiêu chí Lượng cầu QDCầu D
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ Là số lượng hàng hóa và
có ý nghĩa khi có quan hệ với dịch vụ mà người tiêu dùng mức giá
muốn mua và có khả năng KN mua ở các mức giá khác nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định
với các điều kiện khác không đổi. Yếu tố
Px thay đổi, các yếu tố ngoài
PX không đổi, một trong các
tác động giá không đổi
yếu tố ngoài giá thay đổi.
Biểu hiện Sự dịch chuyển của các điểm
Có sự dịch chuyển của
cầu trên 1 đường cầu cố định đường cầu Đồ thị
CÂU 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và
chi phí cận biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao?
Đúng. Vì: tổng thặng dư = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất.
+) Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu dùng
sẵn sàng trả với giá người tiêu dùng thực trả.
+) Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa giá nhà sản xuất nhận
được với chi phí cận biên (MC) để sản xuất ra hàng hóa đó.
→ CS = giá NTD sẵn sàng trả - giá NTD thực trả
PS = giá NSX nhận được – MC
Mà giá NTD thực trả = giá NSX nhận được
→CS + PS = giá NTD sẵn sàng trả - MC
Vậy tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và
chi phí cận biên sản xuất ra hàng hóa.
CÂU 4: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ
(cấm sử dụng và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó.
CP cấm sử dụng : tác động đến NSX
CP khuyên không sử dụng: tác động làm giảm lượng cung
đến NTD làm giảm lượng cầu.
→Đường cung dịch chuyển sang trái, P
→ Đường cầu dịch chuyển sang
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi trái, P giảm, Q giảm, đường cung không thay đổi
CÂU 5: Trên một đường cầu tuyến tính , hệ số co giãn của cầu theo giá
(E¿¿PD)¿ có phải độ đốc của đường cầu không? Tại sao?
-PT đường cầu: QD =a0 - a1P a P 0 1
D = b0 - b1 Q (trong đó: b0=¿ , b1=¿ ) a1 a1 −1
->Độ dốc đường cầu : ¿−b a
1=¿ . Các điểm khác nhau trên đường cầu có độ 1 dốc như nhau Ta có : EDP = = : = X →EDP = -a1.P/Q
Vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
CÂU 6: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường
xảy ra: Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân . Cho biết
biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này .
Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của
NTD trước những biến động về giá. EDP = =
Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên 0< |EDP | <1 →Cầu về nông sản
không đổi , đường cầu giữ nguyên
Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E0 (P0 ,Q0) . Do được mùa , cung nông
sản tăng , đường cung dịch chuyển sang phải S0→S1
Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở Q1 lớn hơn lượng cầu ở Q0 dẫn
đến dư nông sản. Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị
trường đạt trạng thái cân bằng mới là E1
Lúc này giá cân bằng giảm, P0→P1, sản lượng tăng : Q0→Q1
Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q .Mà P ↓ -> TR↓
Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn , thu được
ít lợi nhuận hơn → điều xấu đối với nông dân
Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn Pf :
Giá sàn ( Pf ): là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ, giá cả của
hàng dịch vụ cụ thể không được phép thấp hơn, bảo vệ lợi ích nhà sx.
Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0 →P1 để đạt thị trường
cân bằng mới của thị trường . Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính
phủ đưa ra Pf để người nông dân bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn Pf .
⇒ Khi có Pf một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tăng lên.
CÂU 7: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (E D ID, E X , PY)
Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là chỉ số phản ánh mức độ phản
ứng của người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập. EDI = = X
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI > 0 : Hàng hóa thông thường: EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
EDI < 1: hàng hóa thiết yếu
+) EDI < 0 : Hàng hóa thứ cấp
+) EDI = 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập.
Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa có liên quan ( E DX, P ) : Là chỉ Y
số phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng hàng hóa , dịch vụ
X với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y. E D X , P = = X Y
Phân loại hàng hóa theo E DX, P :Y
+) E DX, P > 0 : hàng thay thế Y
+) E DX, P = 0 : hàng bổ sung Y
+) E DX, P < 0: hàng không liên quan Y
CÂU 8: Trình bày phương pháp xác định hệ số co giãn theo phương pháp
PAPO? Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?
Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+) B1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P là điểm xđ hệ số co giãn.
+)B2 : Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành và trục tung là A × O.
+)B3: Giá trị hệ số co giãn tại P = = EDP
Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu : EDPĐộ dốc đường cầu +) EDP = +) tan α
+) Là một số tương đối
+) Là một số tuyệt đối
+) khác nhau tại mọi điểm
+) Bằng nhau tại mọi điểm luôn âm
CÂU 9: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần (PC )
Giá trần ( PC ) là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần thấp hơn giá cân bằng
Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá cân bằng sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng
hóa, đặc biệt là người nghèo .
+) Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau , gây ra hiện tượng thiếu hụt
+)Làm giảm tổng lượng cung
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
CÂU 10: Tại sao chính phủ quyết định giá trần ( giá sàn) thì có lợi cho nhóm
người này và có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do
NSX (NTD) gây ra không? Tại sao ?
Quyết định giá trần (PC): Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận :
Khi có giá trần (PC) : 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PS
giảm . Vậy khi áp dụng giá trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX,
tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
Quyết định giá sàn ( Pf ):
KN: Pf là mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX Tác động:
+) khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+) Làm cung và cầu không cân đối với nhau ,gây ra hiện tượng dư thừa
+) Làm giảm tổng lượng cầu
+) Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL Chưa có Pf Có Pf +) CS = 1+2+ 4 +) CS =1 +) PS = 3+5 +) PS =2+3 +)NB =1+2+3+4+5 +) DWL = 4+5 +)NB =1+2+3
Khi có Pf , 1 phần CS chuyển sang PS làm CS tăng,
VẬY khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
CÂU 11: DWL Là gì? Tại sao PC đưa đến DWL cho XH?
DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, xuất hiện khi CP
áp dụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Giá trần (PC) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm từ Q0→QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0→QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH . Chưa có PC Có PC +) CS = 1+4 +) CS =1+2 +) PS = 2+3+5 +) PS =3 +) NB = 1+2+3+4+5 +) DWL = 4+5 +) NB =1+2+3
CÂU 12: Trình bày ND, phương pháp tính co dãn EDP khoảng?
Độ co dãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của
NTD trước những biến động về giá : EDP =
Hệ số co dãn khoảng là hệ số co dãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
Phương pháp tính: phương pháp trung điểm EDP(AB) = = x = X = x
CÂU 13: Cách xđ đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình. Có 3 cách xác định :
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
CÂU 14: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản phẩm dư.
Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm
bảo vệ lợi ích của NSX. Chưa có Pf Có Pf , không mua Có Pf , mua hết CS = 1+2+4 CS = 1 CS = 1 PS = 3+5 PS = 2+3 PS =2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4+5 NB = 1+2+3 G = 4+5+6+7 DWL = 0 DWL = 4+5 NB = CS + PS – G = 1+2+3-7 DWL = 4+5+7
Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua hàng hóa , dịch vụ dư thừa: G =( QS – QD ) x Pf
⇒ Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
CÂU 15: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP
Độ co giãn của cung theo giá là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của
NSX trước những biến động về giá. CT: ESP = Phân loại:
+) ESP = ∞: cung co giãn hoàn toàn
+) ESP = 0: cung hoàn toàn không co giãn
+) ESP > 1: cung co giãn nhiều
+) ESP < 1: cung co giãn ít
+) ESP = 1 : cung co giãn đơn vị
Các yếu tố ảnh hưởng đến ESP:
+) Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà
họ sản xuất hoặc khả năng mở rộng sản phẩm.
+) Khoảng thời gian: thời gian ngắn hạn < thời gian dài hạn
CÂU 16: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô DWL?
Thuế gây mất không vì :
+) Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+) Người bán nhận được giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
→ Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD , làm giảm quy mô thị trường
→ Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại.
Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá
→ Đường cầu D dịch sang trái : D → Dt
- Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm →làm giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 0 DWL = 5+6 T = 2+3
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
Yếu tố xác định quy mô DWL : ESP, EDP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t1 = t2 nhưng EDP1 , EDP2 => DWL1 < DWL2
Vậy: |EDP| < 1 → DWL nhỏ |EDP| >1 → DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t3 = t4 nhưng ESP3 < ESP4 nên DWL3 < DWL4
Vậy : ESP < 1: DWL nhỏ ESP > 1: DWL lớn
CÂU 17: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả
của thị trường? (Có cách trả lời giống câu: Phân biệt sự khác, giống nhau về tác
động của việc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường).
Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung
dịch chuyển sang trái: S → St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 5+6 T = 2+3
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL.
Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D → Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm → giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 T = 2+3 DWL = 5+6
→Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL. KẾT LUẬN:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí
tương đối của đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+) NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế +) Tạo ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
. Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
. Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
CÂU 18: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế ( ESP, EDP )
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+) Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi
của giá, NTD ít phản ứng → NTD ít sự lựa chọn → khó bỏ thị trường → Chịu nhiều thuế hơn.
+) Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi
của giá, NSX ít phản ứng → NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường → chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn tD > tS tD < tS