CHƯƠNG 5
CÂU 1: Trình bày cách xác định PS của 1 thị trường hàng hóa điển hình khi P
thay đổi. Biểu hiện cụ thể của PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì?
Thặng sx chênh lệch giữa giá NSX nhận được với chi phí cận biên để
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Cách PS trong thị trường hàng hóa điển hình: PS phần diện tích nằm
dưới đường giá, trên đường cung và giới hạn bởi sản lượng tiêu thụ.
+) Ban đầu, P = P thì PS = S0 OAP0
+) Khi P thay đổi, P 0
P thì PS = S1 OBP1
Cách PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo: TRong thị trường CTHH
thì P không thay đổi: MR = PD
+) PS = S . trong thị trường CTHH thì MC đường cung tính từP0AB
AVC trở lên nên:
PS = S = (P – MC).Q = (PAVC).Q = P.Q – AVC.Q = TR – VCP0ACF
= SP0AKE
Trong thị trường CTHH, PS là chênh lệch giữa TR và VC.
CÂU 2: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn dài hạn
của doanh nghiệp CTHH? Xđ đường cung của doanh nghiệp.
Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn:
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
Mà trong thị trường CTHH: P = MR
Để tối đa hóa lợi nhuận của mình thì doanh nghiệp CTHH sẽ đặt P = MC
Ta có: TP = TR – TC
- Các trường hợp xảy ra:
TH1: DN có lãi: TP > 0 TR > TC hoặc P > ATC
TH2: DN hòa vốn: TP = 0 TR = TC hoặc P = ATC min
TH3: DN bị lỗ:
+) AVC < P < ATCmin min
. Giả sử DN đóng cửa, Q = 0 TR = 0 TP = - TC = - FC
. DN tiếp tục sx: do P > AVC nên DN đắp được chi phí biến đổi,
ngoài ra sẽ dôi ra 1 lượng tiền, lượng tiền này dung để đắp chi phí cố
định nên lỗ < FC
DN nên tiếp tục sx.
+) P < AVCmin
Do AVC < P nên nếu tiếp tục sx, DN sẽ không bù đắp được chi phí biếnmin
đổi.
Lỗ > FC
DN nên đóng cửa.
- Đường cung trong ngắn hạn của DN CTHH đường MC tính từ điểm
AVCmin trở lên, các điểm nằm trên MC cho biết mức sản lượng DN
có khả năng và sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn:
- Trong dài hạn, DN CTHH vẫn là người chấp nhận giá nên LMR = P
-Để tối đa hóa lợi nhuận, DN áp dụng nguyên tắc: LMR = LMC
LMC = P
- Điểm đóng cửa sx là: P < LATCmin
- Đường cung trong dài hạn của DN CTHH đường LMC tính từ điểm
LATCmin trở lên.
CÂU 3: Giải thích tại sao trong dài hạn, tất cả các DN CTHH có TP = 0?Kte
- Tại P , Q : TP > 0, các DN thu được nhiều lợi nhuận, làm cho nhiều0 0
DN mới gia nhập ngành, dẫn đến cung tăng, đường cung dịch sang phải
cho đến khi P = LATCmin
- Tại P = LATC , DN hòa vốn hay TP = 0.1 min Kte
- Tại TP = 0 thì TP Kte Ktoan
0, vì CP không bao gồm CP ẩnKte
TP > TP (bằng 1 lượng CP ẩn)Ktoan Kte
+) Các DN mới không gia nhập ngành TP = 0, TP Kte Kte
0 nhưng rất
nhỏ. Các DN mới sẽ lựa chọn ngành có TP cao.Ktoan
+) Các DN không rút lui khỏi ngành TP = 0 nhưng TP > 0.Kte Ktoan
Nếu gia nhập ngành khác trong ngắn hạn, DN sẽ bị lỗ, cách an toàn nhất
là vẫn ở lại ngành.
Trong dài hạn, tất cả các DN trên thị trường CTHH đều TP = 0Kte
do tại P = LATC điểm cân bằng dài hạn của thị trường CTHH.min
Mà tại LATC thì TP = 0.min Kte
CÂU 4: Khi CP đánh thuế t vào sản phẩm của DN CTHH thì Q thay đổi ntn?
Giải thích?
- CTHH thị trường trong đó nhiều người mua nhiều người bán;
không người mua, người bán nào thể ảnh hưởng đến giá cả thị
trường.
- Khi CP đánh thuế t vào DN CTHH:
+) Đường MC tăng 1 khoảng t: MC = MC + tt
+) Đường ATC tăng 1 khoảng t: ATC = ATC + tt
Khi đó sản lượng giảm từ
Q¿ Qt
¿
, giá cả không đổi
P¿
DN chịu thuế 100%
CÂU 5: Phân tích tác động của thuế, trợ cấp vào DN CTHH?
Tác động của thuế:
Khi CP đánh thuế vào DN CTHH:
+) Đường MC tăng 1 khoảng t: MC = MC + tt
+) Đường ATC tăng 1 khoảng t: ATC = ATC + tt
Khi có thuế: P không đổi, Q*
:
Q¿ Qt
¿
Tác dụng của trợ cấp:
Khi CP trợ cấp:
+) MC giảm 1 khoảng α: MC = MC – αα
+) ATC giảm 1 khoảng α: ATC = ATC – αα
Khi đó: P = P không đổi, Q*
:
Q¿ Qα
¿
CÂU 6: Giải thích tại sao DN CTHH không có sức mạnh thị trường?
- CTHH thị trường trong đó nhiều người mua nhiều người bán;
không người mua, người bán nào thể ảnh hưởng đến giá cả thị
trường.
- Đặc điểm thị trường:
+) Thị trường có rất nhiều người mua và nhiều người bán nên mỗi người
mua và người bán chỉ mua và bán 1 lượng hàng hóa rất nhỏ.
+) Sản phẩm mua nhất quán: người mua cho rằng: sản phẩm của các
người bán khác nhau là giống nhau.
+) Thông tin đầy đủ nhất là về giá cả.
+) Không bất cứ trở ngại nào đối với việc gia nhập hoặc rút lui khỏi
thị trường.
- Đặc điểm của DN:
+) DNngười chấp nhận giá cả trên thị trường. DN không có quyền ấn
định giá cả hàng hóa do mình sx ra, không có sức mạnh thị trường.
+) Đường cầu của DN đường nằm ngang, song song với trục hoành.
Đường cầu của DN cho biết nhu cầu của thị trường đối với hàng hóa,
dịch vụ.
+) MR cũng là đường nằm ngang và trùng với đường cầu (MR = P).
- Sức mạnh thị trường khả năng định giá của DN cao hơn MC. DN
CTHH không sức mạnh thị trường do chỉ bán 1 sản phẩm nhất
quán, do đó DN chỉ cung ứng 1 lượng rất nhỏ so với tổng lượng cung
của thị trường.
DN không khả năng chi phối giá cả, chi phối thị trường. Nguyên
tắc tối đa hóa lợi nhuận là MR = MC, nhưng trong CTHH thì P = MR
P = MC.
DN không có sức cạnh tranh thị trường.
CÂU 7: Giải thích tại sao độc quyền bán (ĐQB) không có đường cung?
- Trong hãng ĐQB, không mối quan hệ tương ứng 1:1 giữa giá cả
số lượng cung ứng của hãng ĐQB.
- Quyết định đầu ra của hãng ĐQB không chỉ phụ thuộc vào MC còn
phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu. Khi (D) dịch chuyển thể gặp 1
trong 2 trường hợp sau:
TH1: P thay đổi, Q không thay đổi TH2: P không thay đổi, Q thay đổi
CÂU 8: Phân tích tác động của chính sách thuế đánh vào đơn vị sản phẩm đầu
ra đối với DN ĐQB đến phân chia gánh nặng thuế?
- Khi CP đánh thuế: MC = MC + tt
Ban đầu chưa có thuế: P = P , Q = Q* *
- Khi có thuế: P =
Pt
¿
, Q =
Qt
¿
khi có thuế: P tăng, Q giảm.
Số thuế NTD chịu là:
Pt
¿
- P -
P
Số thuế NSX chịu là: t -
P
- Việc phân chia gánh nặng thuế phụ thuộc vào độ co giãn của cầu theo
giá:
+) Cầu co giãn nhiều: NSX chịu nhiều hơn
+) Cầu co giãn ít: NTD chịu nhiều hơn
CÂU 9: Trường hợp nào DN chịu 100% số thuế? Giải thích?
- KN: ĐQB là thị trường chỉ có 1 người bán và nhiều người mua.
- DN sẽ chịu 100% số thuế khi CP đánh thuế cố định T. Khi đánh thuế cố
định thì: +) Giá cả (P)
×
sản lượng (Q) không đổi
+) Lợi nhuận giảm đi 1 lượng đúng bằng T, hay DN ĐQB chịu hoàn
toàn số thuế: TP = TP – Tt
- Lý do là vì số thuế này không làm dịch chuyển đường MC.
CÂU 10: Tại sao DN ĐQB lại thế lực ĐQB ngay khi không phải NSX
duy nhất trong thị trường? Tại sao có cái giá mà XH phải trả cho thế lực ĐQ?
- Yếu tố quyết định thế lực ĐQ:
+) Tính kinh tế nhờ quy mô
+) Bản quyền
+) Kiểm soát yếu tố đầu vào
+) Do CP quy định
- DN ĐQB thế lực ĐQB ngay khi không phải NSX duy nhất do CP
quy định.
VD: Viễn thong không phải chỉ 1 NSX, sự cạnh tranh nhưng CP
vẫn quy định nó là ngành ĐQ.
-Cái giá phải trả cho thế lực ĐQ DWL. Khi thị trường CTHH ĐQB
có cùng đường cầu (D) và chi phí cận biên (MC) thì:
+) DN ĐQB (MR = MC): P , Q1 1
+) DN CTHH (P = MC): P , Q0 0
DN ĐQB Q ít hơn nhưng giá cao hơn CTHH (do sức mạnh
thị trường).
Ảnh hưởng lợi ích, gây mất không cho XH.
CÂU 11: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQB của CP?
ĐQ thường:
+) Đưa ra luật “chống ĐQ”, luật
doanh nghiệp, luật cạnh tranh.
Hướng tới 1 nền kinh tế
tính cạnh tranh bằng cách cấm
các hđ hạn chế sự cạnh tranh.
+) Điều tiết sản lượng: đưa ra
mức sản lượng cho nhà ĐQ. Mức
sản lượng tối ưu Q cho hội0
chính mức sản lượng khi thị
trường là CTHH.
P giảm từ P *
P (Xđ theo0
nguyên tắc P = MC)
+) Điều tiết giá cả: Đưa ra mức
giá cho nhà ĐQ. Mức giá tối ưu
cho XH chính là mức giá trần khi
thị trường là CTHH.
ĐQ tự nhiên:
+) Đường chi phí cận biên MC
luôn thấp hơn đường ATC mọi
mức sản lượng.
+) Quy định giá bán = chi phí cận
biên P = MC sẽ làm hãng bị thuac
lỗ.
Mức giá trần quy định cho nhà
ĐQ tự nhiên tại điểm giá bằng
chi phí sx bình quân ATC: PG
CÂU 12: Doanh nghiệp ĐQ hoạt động trong khoảng giá nào?
- DN ĐQB hoạt động trong khoảng cầu co giãn: |EP
D
|
>1
- Dù đường cầu co giãn nhiều hay ít thì các DN vẫn lựa chọn mức giá P *
+) Trong khoảng |
EP
D
|
>1
: MR > 0, TR luôn tăng
Lựa chọn sx trong khoảng |EP
D
|>1
+) Trong khoảng |
EP
D
|
<1
: MR < 0, TR luôn giảm
Không lựa chọn sản xuất trong khoảng|EP
D
|<1
CÂU 13: Giả sử 1 nhà ĐQB đang sx mức sản lượngở đó MC > MR. Nhà
ĐQ phải điều chỉnh Q ntn để TP ?max
+) DN ĐQB thực hiện sx ở mức sản lượng mà tại đó MC > MR: Q0
TC
Q
¿
TR
Q
TC >
TR
DN bị lỗ
DN phải giảm Q: Q 0
Q*
Tại Q thì có MR = MC * TP Q là lựa chọn để TPmax * max
CÂU 14: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ CS
TP của DN ĐQB khi
thực hiện phân biệt giá cấp 1.
- KN: Phân biệt giá cấp 1 DN áp đặt cho 1 mức giá tối đa cho mỗi
khách hàng mà khách hàng đó sẵn sang trả cho mỗi đơn vị mua.
- Mục đích chuyển CS của NTD sang cho NSX.
- Phân tích:
+) Ban đầu khi chưa phân biệt giá cấp 1, NSX bán sản phẩm với giá
P*, mức trao đổi Q đã thu được lợi nhuận. Nhưng NSX vẫn CS do*
giá NTD sẵn sang trả > giá NSX bán.
+) Khi có phân tích giá cấp 1:
. MR lúc này trùng đường cầu D.
. NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối đa NTD sẵn sàng trả nhiều
mức giá khác nhau tương ứng với các khách hàng khác nhau.
NSX chiếm hết CS của NTD bằng cách bán sản phẩm với giá NTD
sẵn sang trả để thu them lợi nhuận
Nhờ đó tối đa hóa lợi nhuận.
Chưa có phân biệt giá Có phân biệt giá < 1
Q*: MR = MC
TP1 = MR – MC = SEBC
Q*: MC = D
TR =
SED Q0O
TC =
SCD Q0O
TP = S TPEDC 1
TP = S - CSEBD
CÂU 15: Nguyên nhân dẫn đến ĐQB? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãng
kinh doanh riêng lẻ?
- Đặc điểm thị trường:
+) 1 người bán và nhiều người mua
+) Thông tin không đầy đủ
+) Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế
+) Khó gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
- Đặc điểm doanh nghiệp:
+) DN là người ấn định giá phụ thuộc vào sự sẵn sang chi trả của NTD.
+) Đường cầu DN dốc xuống, kém co giãn
- Nguyên nhân dẫn đến ĐQB:
+) Tính KT nhờ quy mô
+) Bản quyền
+) Kiểm soát yếu tố đầu vào
+) Do CP quy định
- Sức mạnh ĐQB:
L=¿
P¿−MC
P¿
¿
¿
1
EP
D
Nguồn gốc của sức mạnh ĐQ
EP
D
.
+) EP
D
lớn
L nhỏ
+) EP
D
nhỏ
L lớn
Yếu tố quyết định thế lực ĐQB là
EP
D
CÂU 16: Tại sao 1 hãng ĐQ mua ngay khi không phải người mua duy nhất
trên thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho ĐQM?
- ĐQM là thị trường có 1 người mua và nhiều người bán.
- Đặc điểm DN ĐQM:
+) Có khả năng định giá thấp phụ thuộc vào sự sẵn sang bán của NSX
+) Đường cầu DN là đường cầu thị trường
+) Đường cung DN là đường cung thị trường
- Một hãng không phải người mua duy nhất trên thị trường
có quyền ấn
định giá mua là do có sức mạnh ĐQM.
- Cái giá phải trả cho ĐQM là mất không
CÂU 17: Giải thích tại sao nguyên tắc lựa chọn lao động để tối đa hóa lợi nhuận
lại chỉ 1 cách khác của lựa chọn sản lượng để TP trong quá trình sx củamax
DN.
- Lựa chọn lao động để TP : L : MR = MCmax * L L
- Lựa chọn sản lượng để TP : Q : MR = MCmax *
Ta có:
+)
MR=¿
TR
Q
¿ TR
Q
×
L
L
¿
TR
L
×
L
Q
¿
MRL×1
MPL
(
MRL=∆ TR L , MPL=∆ Q
L
)
+)
MC=¿
TC
Q
¿ TC
L
×
L
Q
¿
MCL×1
MPL
(
MC L=∆ TC Q , MPL=∆Q
L
)
Mà MR = MC
MRL
MPL
¿
MCL
MPL
MRL
=
MCL
Bản chất giống nhau.
CÂU 18: Tại sao cạnh tranh ĐQ lại đặt: P > MC?
- Mục đích: tối đa hóa lợi nhuận
+) DN CTHH đặt: P = MC
+) DN CTĐQ đặt: P > MC
- Tại P = MC: sức mạnh ĐQ:
L=¿
P¿−MC
P¿
¿ 0
Do thị trường CTHH có đặc điểm:
+) Cạnh tranh nhưng vẫn có tính ĐQ
Ấn định giá bán của chính mình
nên đặt P > MC để có thế lực ĐQ.
+) P càng lớn hơn MC
Sức mạnh ĐQ càng lớn
+) P càng nhỏ hơn MC
Sức mạnh ĐQ càng nhỏ
+) P = MC DN không có sức mạnh ĐQ CTHH
DN CTĐQ đặt P > MC để có sức mạnh thị trường, sx có lợi nhuận.
CÂU 19: Đường cầu gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Giải thích mô hình
ấy và tác động ntn? Tại sao tính cứng nhắc của giá lại xuất hiện trên ĐQB?
- DN tăng P > P 0
Các DN khác không tăng theo
Thị phần của DN
giảm xuống rất nhiều
Đường cầu dịch xuống, tương đối co giãn: AB
P tăng, |EP
D
|
>1
TR giảm, DN không có lợi nhuận
- DN giảm P < P 0 Các DN khác giảm theo Thị phần của DN giảm
xuống nhưng ít hơn
Đường cầu dịch ra ngoài, kém co giãn: AC
P giảm, |EP
D
|
<1
TR giảm
DN không có lợi
Vì vậy. giá cả vẫn như cũ tại mọi mức giá P0
Các DN không muốn thay đổi giá vì điều đó dẫn tới cuộc chiến giá cả
làm TR giảm
Giá có tính cứng nhắc.
Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong ĐQB vì:
Đặc điểm của DN ĐQB:
- 1 người bán, nhiều người mua
- Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế
- Khó gia nhập và rút lui khỏi thị trường
- Thong tin không đầy đủ
1 người bán nên khả năng ấn định giá cao.
Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế Độ co giãn thấp
DN đặt giá cao, không đổi Cứng nhắc.
CÂU 20: Vì sao đường cầu lao động trong dài hạn thoải hơn đường cầu lao
động trong ngắn hạn?
- Đường cầu về lao động là: MRL
+) Trong dài hạn: tiền lương giảm, các DN mở rộng quy mô, thuê nhiều
lao động hơn.
Cầu co giãn mạnh hơn do phản ứng mạnh hơn khi giảm giá
+) Trong ngắn hạn: cùng 1 mức giá, chỉ thuê được 1 lượng rất người rất
ít vì lao động giữ quy mô ban đầu.

Preview text:

CHƯƠNG 5
CÂU 1: Trình bày cách xác định PS của 1 thị trường hàng hóa điển hình khi P
thay đổi. Biểu hiện cụ thể của PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì?
Thặng dư sx là chênh lệch giữa giá NSX nhận được với chi phí cận biên để
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Cách xđ PS trong thị trường hàng hóa điển hình: PS là phần diện tích nằm
dưới đường giá, trên đường cung và giới hạn bởi sản lượng tiêu thụ.
+) Ban đầu, P = P0 thì PS = SOAP0
+) Khi P thay đổi, P0 P1 thì PS = SOBP1 →
Cách xđ PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo: TRong thị trường CTHH
thì P không thay đổi: MR = PD
+) PS = SP0AB. Mà trong thị trường CTHH thì MC là đường cung tính từ AVC trở lên nên:
PS = SP0ACF = (P – MC).Q = (P – AVC).Q = P.Q – AVC.Q = TR – VC = SP0AKE
⇒ Trong thị trường CTHH, PS là chênh lệch giữa TR và VC.
CÂU 2: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp CTHH? Xđ đường cung của doanh nghiệp.
Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn:
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
Mà trong thị trường CTHH: P = MR
→ Để tối đa hóa lợi nhuận của mình thì doanh nghiệp CTHH sẽ đặt P = MC Ta có: TP = TR – TC
- Các trường hợp xảy ra:
TH1: DN có lãi: TP > 0 ⇔ TR > TC hoặc P > ATC
TH2: DN hòa vốn: TP = 0 ⇔ TR = TC hoặc P = ATCmin TH3: DN bị lỗ: +) AVCmin < P < ATCmin
. Giả sử DN đóng cửa, Q = 0 ⇒ TR = 0 ⇒ TP = - TC = - FC
. DN tiếp tục sx: do P > AVC nên DN bù đắp được chi phí biến đổi,
ngoài ra sẽ dôi ra 1 lượng tiền, lượng tiền này dung để bù đắp chi phí cố định nên lỗ < FC → DN nên tiếp tục sx. +) P < AVCmin
Do AVCmin < P nên nếu tiếp tục sx, DN sẽ không bù đắp được chi phí biến đổi. → Lỗ > FC → DN nên đóng cửa.
- Đường cung trong ngắn hạn của DN CTHH là đường MC tính từ điểm
AVCmin trở lên, các điểm nằm trên MC cho biết mức sản lượng mà DN
có khả năng và sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
Lựa chọn sản lượng trong dài hạn:
- Trong dài hạn, DN CTHH vẫn là người chấp nhận giá nên LMR = P
-Để tối đa hóa lợi nhuận, DN áp dụng nguyên tắc: LMR = LMC → LMC = P
- Điểm đóng cửa sx là: P < LATCmin
- Đường cung trong dài hạn của DN CTHH là đường LMC tính từ điểm LATCmin trở lên.
CÂU 3: Giải thích tại sao trong dài hạn, tất cả các DN CTHH có TPKte = 0?
- Tại P0, Q0: có TP > 0, các DN thu được nhiều lợi nhuận, làm cho nhiều
DN mới gia nhập ngành, dẫn đến cung tăng, đường cung dịch sang phải cho đến khi P = LATCmin
- Tại P1 = LATCmin, DN hòa vốn hay TPKte = 0.
- Tại TPKte = 0 thì TPKtoan ≠ 0, vì CPKte không bao gồm CP ẩn
→ TPKtoan > TPKte (bằng 1 lượng CP ẩn)
+) Các DN mới không gia nhập ngành vì TPKte = 0, TPKte ≠ 0 nhưng rất
nhỏ. Các DN mới sẽ lựa chọn ngành có TPKtoan cao.
+) Các DN cũ không rút lui khỏi ngành vì TPKte = 0 nhưng TPKtoan > 0.
Nếu gia nhập ngành khác trong ngắn hạn, DN sẽ bị lỗ, cách an toàn nhất là vẫn ở lại ngành.
⇒ Trong dài hạn, tất cả các DN trên thị trường CTHH đều có TPKte = 0
là do tại P = LATCmin là điểm cân bằng dài hạn của thị trường CTHH.
Mà tại LATCmin thì TPKte = 0.
CÂU 4: Khi CP đánh thuế t vào sản phẩm của DN CTHH thì Q thay đổi ntn? Giải thích?
- CTHH là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán;
không người mua, người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
- Khi CP đánh thuế t vào DN CTHH:
+) Đường MC tăng 1 khoảng t: MCt = MC + t
+) Đường ATC tăng 1 khoảng t: ATCt = ATC + t
Khi đó sản lượng giảm từ Q¿→ Qt¿, giá cả không đổi P¿ ⇒ DN chịu thuế 100%
CÂU 5: Phân tích tác động của thuế, trợ cấp vào DN CTHH? Tác động của thuế:
Khi CP đánh thuế vào DN CTHH:
+) Đường MC tăng 1 khoảng t: MCt = MC + t
+) Đường ATC tăng 1 khoảng t: ATCt = ATC + t
→ Khi có thuế: P* không đổi, Q↓: Q¿→ Qt¿ Tác dụng của trợ cấp: Khi CP trợ cấp:
+) MC giảm 1 khoảng α: MCα = MC – α
+) ATC giảm 1 khoảng α: ATCα = ATC – α
Khi đó: P = P* không đổi, Q↑: Q¿→ Qα¿
CÂU 6: Giải thích tại sao DN CTHH không có sức mạnh thị trường?
- CTHH là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán;
không người mua, người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
- Đặc điểm thị trường:
+) Thị trường có rất nhiều người mua và nhiều người bán nên mỗi người
mua và người bán chỉ mua và bán 1 lượng hàng hóa rất nhỏ.
+) Sản phẩm mua là nhất quán: người mua cho rằng: sản phẩm của các
người bán khác nhau là giống nhau.
+) Thông tin đầy đủ nhất là về giá cả.
+) Không có bất cứ trở ngại nào đối với việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường. - Đặc điểm của DN:
+) DN là người chấp nhận giá cả trên thị trường. DN không có quyền ấn
định giá cả hàng hóa do mình sx ra, không có sức mạnh thị trường.
+) Đường cầu của DN là đường nằm ngang, song song với trục hoành.
Đường cầu của DN cho biết nhu cầu của thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ.
+) MR cũng là đường nằm ngang và trùng với đường cầu (MR = P).
- Sức mạnh thị trường là khả năng định giá của DN cao hơn MC. DN
CTHH không có sức mạnh thị trường là do chỉ bán 1 sản phẩm nhất
quán, do đó DN chỉ cung ứng 1 lượng rất nhỏ so với tổng lượng cung của thị trường.
→ DN không có khả năng chi phối giá cả, chi phối thị trường. Nguyên
tắc tối đa hóa lợi nhuận là MR = MC, nhưng trong CTHH thì P = MR ⇒ P = MC.
→ DN không có sức cạnh tranh thị trường.
CÂU 7: Giải thích tại sao độc quyền bán (ĐQB) không có đường cung?
- Trong hãng ĐQB, không có mối quan hệ tương ứng 1:1 giữa giá cả và
số lượng cung ứng của hãng ĐQB.
- Quyết định đầu ra của hãng ĐQB không chỉ phụ thuộc vào MC mà còn
phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu. Khi (D) dịch chuyển có thể gặp 1 trong 2 trường hợp sau:
TH1: P thay đổi, Q không thay đổi
TH2: P không thay đổi, Q thay đổi
CÂU 8: Phân tích tác động của chính sách thuế đánh vào đơn vị sản phẩm đầu
ra đối với DN ĐQB đến phân chia gánh nặng thuế?
- Khi CP đánh thuế: MCt = MC + t
Ban đầu chưa có thuế: P = P*, Q = Q* - Khi có thuế: P = P¿ ¿ t , Q = Qt
→ khi có thuế: P tăng, Q giảm.
Số thuế NTD chịu là: P¿t - P - ∆P
Số thuế NSX chịu là: t - ∆P
- Việc phân chia gánh nặng thuế phụ thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá:
+) Cầu co giãn nhiều: NSX chịu nhiều hơn
+) Cầu co giãn ít: NTD chịu nhiều hơn
CÂU 9: Trường hợp nào DN chịu 100% số thuế? Giải thích?
- KN: ĐQB là thị trường chỉ có 1 người bán và nhiều người mua.
- DN sẽ chịu 100% số thuế khi CP đánh thuế cố định T. Khi đánh thuế cố
định thì: +) Giá cả (P) × sản lượng (Q) không đổi
+) Lợi nhuận giảm đi 1 lượng đúng bằng T, hay DN ĐQB chịu hoàn
toàn số thuế: TPt = TP – T
- Lý do là vì số thuế này không làm dịch chuyển đường MC.
CÂU 10: Tại sao DN ĐQB lại có thế lực ĐQB ngay khi nó không phải NSX
duy nhất trong thị trường? Tại sao có cái giá mà XH phải trả cho thế lực ĐQ?
- Yếu tố quyết định thế lực ĐQ:
+) Tính kinh tế nhờ quy mô +) Bản quyền
+) Kiểm soát yếu tố đầu vào +) Do CP quy định
- DN ĐQB có thế lực ĐQB ngay khi không phải NSX duy nhất là do CP quy định.
VD: Viễn thong không phải chỉ có 1 NSX, có sự cạnh tranh nhưng CP
vẫn quy định nó là ngành ĐQ.
-Cái giá phải trả cho thế lực ĐQ là DWL. Khi thị trường CTHH và ĐQB
có cùng đường cầu (D) và chi phí cận biên (MC) thì: +) DN ĐQB (MR = MC): P1, Q1 +) DN CTHH (P = MC): P0, Q0
⇒ DN ĐQB có Q ít hơn nhưng có giá cao hơn CTHH (do có sức mạnh thị trường).
⇒ Ảnh hưởng lợi ích, gây mất không cho XH.
CÂU 11: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQB của CP? ĐQ thường:
+) Đưa ra luật “chống ĐQ”, luật
doanh nghiệp, luật cạnh tranh.
→ Hướng tới 1 nền kinh tế có
tính cạnh tranh bằng cách cấm
các hđ hạn chế sự cạnh tranh.
+) Điều tiết sản lượng: đưa ra
mức sản lượng cho nhà ĐQ. Mức
sản lượng tối ưu Q0 cho xã hội
chính là mức sản lượng khi thị trường là CTHH.
⇒ P giảm từ P* → P0 (Xđ theo nguyên tắc P = MC)
+) Điều tiết giá cả: Đưa ra mức
giá cho nhà ĐQ. Mức giá tối ưu
cho XH chính là mức giá trần khi thị trường là CTHH. ĐQ tự nhiên:
+) Đường chi phí cận biên MC
luôn thấp hơn đường ATC ở mọi mức sản lượng.
+) Quy định giá bán = chi phí cận
biên Pc = MC sẽ làm hãng bị thua lỗ.
⇒ Mức giá trần quy định cho nhà
ĐQ tự nhiên tại điểm giá bằng
chi phí sx bình quân ATC: PG
CÂU 12: Doanh nghiệp ĐQ hoạt động trong khoảng giá nào?
- DN ĐQB hoạt động trong khoảng cầu co giãn: |EDP|>1
- Dù đường cầu co giãn nhiều hay ít thì các DN vẫn lựa chọn mức giá P*
+) Trong khoảng |EDP|>1: MR > 0, TR luôn tăng
⇒ Lựa chọn sx trong khoảng |EDP|>1
+) Trong khoảng |EDP|<1: MR < 0, TR luôn giảm
⇒ Không lựa chọn sản xuất trong khoảng|EDP|<1
CÂU 13: Giả sử 1 nhà ĐQB đang sx ở mức sản lượng mà ở đó MC > MR. Nhà
ĐQ phải điều chỉnh Q ntn để TPmax?
+) DN ĐQB thực hiện sx ở mức sản lượng mà tại đó MC > MR: Q0
⇒ ∆ TC ¿ ∆ TR ⇒ ∆TC > ∆TR ∆ Q ∆Q → DN bị lỗ
→ DN phải giảm Q: Q0 → Q*
Tại Q* thì có MR = MC → TPmax ⇒ Q* là lựa chọn để TPmax
CÂU 14: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ CS → TP của DN ĐQB khi
thực hiện phân biệt giá cấp 1.
- KN: Phân biệt giá cấp 1 là DN áp đặt cho 1 mức giá tối đa cho mỗi
khách hàng mà khách hàng đó sẵn sang trả cho mỗi đơn vị mua.
- Mục đích chuyển CS của NTD sang cho NSX. - Phân tích:
+) Ban đầu khi chưa có phân biệt giá cấp 1, NSX bán sản phẩm với giá
P*, mức trao đổi Q* đã thu được lợi nhuận. Nhưng NSX vẫn có CS do
giá NTD sẵn sang trả > giá NSX bán.
+) Khi có phân tích giá cấp 1:
. MR lúc này trùng đường cầu D.
. NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối đa mà NTD sẵn sàng trả vì có nhiều
mức giá khác nhau tương ứng với các khách hàng khác nhau.
→ NSX chiếm hết CS của NTD bằng cách bán sản phẩm với giá NTD
sẵn sang trả để thu them lợi nhuận
→ Nhờ đó tối đa hóa lợi nhuận. Chưa có phân biệt giá Có phân biệt giá < 1 Q*: MR = MC Q*: MC = D TP1 = MR – MC = SEBC TR = SED Q0O TC = SCD Q0O → TP = SEDC – TP1 ∆TP = SEBD - CS
CÂU 15: Nguyên nhân dẫn đến ĐQB? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãng kinh doanh riêng lẻ?
- Đặc điểm thị trường:
+) 1 người bán và nhiều người mua
+) Thông tin không đầy đủ
+) Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế
+) Khó gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
- Đặc điểm doanh nghiệp:
+) DN là người ấn định giá phụ thuộc vào sự sẵn sang chi trả của NTD.
+) Đường cầu DN dốc xuống, kém co giãn
- Nguyên nhân dẫn đến ĐQB: +) Tính KT nhờ quy mô +) Bản quyền
+) Kiểm soát yếu tố đầu vào +) Do CP quy định P 1 - Sức mạnh ĐQB: ¿−MC L=¿ P
¿ −¿ D → Nguồn gốc của sức mạnh ĐQ ¿ EP là EDP. +) EDP lớn → L nhỏ +) EDP nhỏ → L lớn
→ Yếu tố quyết định thế lực ĐQB là EDP
CÂU 16: Tại sao 1 hãng có ĐQ mua ngay khi không phải người mua duy nhất
trên thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho ĐQM?
- ĐQM là thị trường có 1 người mua và nhiều người bán. - Đặc điểm DN ĐQM:
+) Có khả năng định giá thấp phụ thuộc vào sự sẵn sang bán của NSX
+) Đường cầu DN là đường cầu thị trường
+) Đường cung DN là đường cung thị trường
- Một hãng không phải người mua duy nhất trên thị trường → có quyền ấn
định giá mua là do có sức mạnh ĐQM.
- Cái giá phải trả cho ĐQM là mất không
CÂU 17: Giải thích tại sao nguyên tắc lựa chọn lao động để tối đa hóa lợi nhuận
lại chỉ là 1 cách khác của lựa chọn sản lượng để TPmax trong quá trình sx của DN.
- Lựa chọn lao động để TPmax: L*: MRL = MCL
- Lựa chọn sản lượng để TPmax: Q*: MR = MC Ta có: MR
+) MR=¿ ∆ TR ¿∆ TR × ∆ L ¿ ∆ TR × ∆ L ¿ L×1 ∆Q ∆Q ∆ L ∆ L ∆ Q MPL (MRL=∆ T∆RL , MPL=∆ Q ) ∆ L MC
+) MC=¿ ∆ TC ¿∆ TC × ∆ L ¿ L×1 ∆ Q ∆ L ∆ Q MPL (MC L=∆ T ∆ C Q , MPL=∆Q ) ∆ L MR MC Mà MR = MC L L ⇒ ¿
⇒ MRL = MCL → Bản chất giống nhau. MPL MPL
CÂU 18: Tại sao cạnh tranh ĐQ lại đặt: P > MC?
- Mục đích: tối đa hóa lợi nhuận +) DN CTHH đặt: P = MC +) DN CTĐQ đặt: P > MC P
- Tại P = MC: sức mạnh ĐQ: ¿−MC L=¿ P ¿ 0 ¿
Do thị trường CTHH có đặc điểm:
+) Cạnh tranh nhưng vẫn có tính ĐQ → Ấn định giá bán của chính mình
nên đặt P > MC để có thế lực ĐQ.
+) P càng lớn hơn MC → Sức mạnh ĐQ càng lớn
+) P càng nhỏ hơn MC → Sức mạnh ĐQ càng nhỏ
+) P = MC → DN không có sức mạnh ĐQ → CTHH
→ DN CTĐQ đặt P > MC để có sức mạnh thị trường, sx có lợi nhuận.
CÂU 19: Đường cầu gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Giải thích mô hình
ấy và tác động ntn? Tại sao tính cứng nhắc của giá lại xuất hiện trên ĐQB?
- DN tăng P > P0 → Các DN khác không tăng theo → Thị phần của DN
giảm xuống rất nhiều → Đường cầu dịch xuống, tương đối co giãn: AB
P tăng, |EDP|>1 → TR giảm, DN không có lợi nhuận
- DN giảm P < P0 → Các DN khác giảm theo → Thị phần của DN giảm
xuống nhưng ít hơn → Đường cầu dịch ra ngoài, kém co giãn: AC
P giảm, |EDP|<1 → TR giảm → DN không có lợi
Vì vậy. giá cả vẫn như cũ tại mọi mức giá P0
Các DN không muốn thay đổi giá vì điều đó dẫn tới cuộc chiến giá cả
làm TR giảm → Giá có tính cứng nhắc.
Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong ĐQB vì: Đặc điểm của DN ĐQB:
- 1 người bán, nhiều người mua
- Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế
- Khó gia nhập và rút lui khỏi thị trường
- Thong tin không đầy đủ
→ 1 người bán nên khả năng ấn định giá cao.
Sản phẩm sx ra không có sản phẩm thay thế → Độ co giãn thấp
→ DN đặt giá cao, không đổi → Cứng nhắc.
CÂU 20: Vì sao đường cầu lao động trong dài hạn thoải hơn đường cầu lao động trong ngắn hạn?
- Đường cầu về lao động là: MRL
+) Trong dài hạn: tiền lương giảm, các DN mở rộng quy mô, thuê nhiều lao động hơn.
→ Cầu co giãn mạnh hơn do phản ứng mạnh hơn khi giảm giá
+) Trong ngắn hạn: cùng 1 mức giá, chỉ thuê được 1 lượng rất người rất
ít vì lao động giữ quy mô ban đầu.