BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ.
DẠNG 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta
A. trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.
C. Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.
B. Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.
D. Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.
Câu 2. Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên
A. khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
C. khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp
B. khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
D. khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Câu 3. Nước ta vị trí tiếp giáp giữa lục địa đại dương liền kề với vành đai sinh
khoáng nên có
A. nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. thiên nhiên phân hóa đa dạng
B. nhiều tài nguyên sinh vật.
D. nhiều thiên tai nhiệt đới.
Câu 4. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta
A. có tính nhiệt đới. B. có sự phân hóa C. có hai mùa rõ rệt. D. có tính chất ẩm.
Câu 5. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A. lượng mưa lớn. B. nền nhiệt độ cao.
C. khí hậu mát mẻ. D. nhiều sông lớn.
Câu 7. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
A. đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta. B. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
C. vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương. D. chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
Câu 8. Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
A. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.
B. Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.
D. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.
Câu 9. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
A. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. B. thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.
C. thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng. D. nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 10: Nước ta giáp biển Đông nên có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Câu 11: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. độ ẩm trung bình năm cao. B. tổng bức xạ Mặt Trời lớn.
C. giàu có các loại khoáng sản. D. khí hậu phân thành hai mùa
Câu 12: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. tiếp giáp với Thái Bình Dương. B. góc nhập xạ trong năm không đổ
C. lượng mưa cao đều quanh năm. D. Tín phong hoạt động thường xuyên
Câu 13: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Câu 14: Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
A. nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.
B. lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.
D. kinh tuyến 105
0
Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.
Câu 15: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ thể tiến hành thuận lợi một số
cửa khẩu, chủ yếu là do
A. thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng. B. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.
C. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi.
D. cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
Câu 16: Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do
A. năm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
B, là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
C. chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
D. nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
Câu 17: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
1
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
DẠNG II: CHỌN ĐÚNG , SAI
Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23
o
23
B, cực Nam
ở 8
o
34
B, cực Tây ở 102
o
09
Đ và cực Đông ở 109
o
28
Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6
o
50
B và
từ kinh độ 101
o
Đ đến khoảng kinh độ 117
o
20
Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Nước ta nằm phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt
Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng
hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ độ
8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo
dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch gió mùa
châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông
rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào
lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
a) Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.
b) Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
c. Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông.
d) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa.
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
DẠNG 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng
của khối khí
A. Bắc Ấn Độ Dương. B. cận chí tuyến bán cầu Nam.
C. Lạnh phương Bắc. D. cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 2. Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là
A. Gió Tây Nam. B. Gió Mùa Tây Nam. C. Gió Mùa Đông Bắc. D. Tín Phong Bắc Bán Cầu.
Câu 3. Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. Chí tuyến Thái Bình Dương. B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. Chí tuyến nam bán cầu. D. Chí tuyến bắc bán cầu.
Câu 4. Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
A. Mùa hạ. B. Mùa đông.
C. Chuyển tiếp giữa 2 mùa. D. Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
Câu 5. Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
A. Lạnh khô. B. Lạnh ẩm. C. Khô hanh. D. Ẩm ướt.
Câu 6. Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do
A. đi qua biển. B. gặp núi Trường Sơn. C. gặp dãy Bạch Mã. D. đi qua lục địa Trung Hoa.
Câu 7. Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian A. Nửa
đầu mùa hạ. B. Giữa và cuối mùa hạ. C. Cuối mùa hạ. D. Nửa sau mùa hạ.
Câu 8. Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta
A. Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
B. Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
2
C. Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
D. Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 9. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit. B. Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
C. Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi. D. Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan .
Câu 10. Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
A. khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. B. có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông
C. có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này. D. khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.
Câu 11. Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta
A. tăng dần từ bắc vào nam. B. giảm dần từ bắc vào nam.
C. không khác nhau giữa bắc vào nam. D. tương tự nhau giữa bắc và nam.
Câu 12. Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là
A. chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc. B. gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.
C. vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh. D. mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.
Câu 13. Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Do có diện tích đồi núi lớn. B. Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.
C. Do có địa hình đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa.
Câu 14. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
A. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp. B. Trong năm có hai mùa mua và khô.
C. Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều. D. Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
Câu 15. Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
B. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.
D. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Câu 16. Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
B. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
C. dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
Câu 17. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình,
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đển, vị trí địa lí.
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Câu 18. Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tin phong bản cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
DẠNG II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG , SAI
Câu 1: Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông,
miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng
bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16
0
B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc
chiếm ưu thế.
A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
B. Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã
C.Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ.
D. Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở
miền Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau:
“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có
nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng
số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.
a. Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
3
b. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c. Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
d. Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Câu 3: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI TRẠM KHÍ
TƯỢNG ĐÀ NẴNG
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
mưa (mm) 34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9. b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ VŨNG TÀU NĂM 2022. (Đơn vị:
0
C)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Nội 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
Vũng Tàu 26,5 27,4 28,1 28,8 29,0 29,3 28,0 27,8 27,8 27,4 27,4 26,6
a) Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1
b) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,8
0
C.
c) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
d) Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
BÀI 3: SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA TỰ NHIÊN
DẠNG I:
Câu 1. Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
A. dãy Bạch Mã trở ra. B. dãy Hoành Sơn trở vào.
C. đèo Hải Vân trở ra. D. dãy Hoành Sơn trở ra.
Câu 2. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Sâu và hẹp. B. Nông và rộng C. Nông và hẹp D.Sâu và rộng
Câu 3. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu
A. cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa. B. nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. D. cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.
Câu 4. Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
A. vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
B. vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
C. vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
D. vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Câu 5. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
A. cận nhiệt đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa.
C. ôn đới gió mùa trên núi. D. nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 6. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái
A. nhiệt đới gió ấm mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa.
C. xích đạo ẩm gió mùa. D. ôn đới gió mùa trên núi.
Câu 7. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành
A. vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt. B. nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.
C. vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm. D. khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.
Câu 8. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?
A. Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp. B. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn .
C. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
D. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
Câu 9. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
4
C. Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
D. Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ,
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong
C. Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Câu 11: Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
A. mrng vi bãi triều thấp phẳng, thềm lc địa rộng và nông.
B. gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
C. tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
D. thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Câu 12: Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
B. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
D. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
A. Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc. B. Nhiệt độ quanh năm dưới 15
0
C.
C. Diện tích đất feralit có mùn lớn. D. Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Câu 14. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Hướng các dãy núi và gió mùa. B. Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình D. Gió mùa với độ cao của địa hình
Câu 15. Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là
A. gió mùa Đông Bắc. B. độ cao của địa hình.
C. gió mùa Đông Nam. D. hương của dãy núi.
Câu 16. Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Cao nguyên trung bộ chủ yếu là do tác
động của
A. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn, B. Tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.
C. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn. D. Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào?
A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 18. Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu
phía Nam?
A. Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.
B. Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.
C. Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.
D. Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.
II. DẠNG 2
Câu 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở
nước ta năm 2022. (Đơn vị:
0
C)
Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng
1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
Hà Nội 25,0 18,6 30,6
Huế 25,1 21,6 29,1
Cà Mau 27,8 27,1 27,9
a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam. c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
5
d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa
hình.
Câu 2: Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ
a. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ. b. Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
c. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20
0
C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
d. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Câu 3. Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu
mùa đông, miền Bắc thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đôngthời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vùng ven biển
các đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ. Từ 16
0
B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong
bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển các
đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông Tây đươc thể hiện khá vùng đồi núi nước ta. Vùng núi
Đông Bắc nơi mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô,
thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc mùa đông tương đối ấm khô hanh,
các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên các vùng núi cao cảnh quan thiên
nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
b) Vùng núi Tây Bắc mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc
đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. DẠNG I
Câu 1. Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
A. số lượng loài tăng lên. B. số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
C. đa dạng sinh học giảm. D. các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
A. cháy rừng. B. ngập lụt.
C. chiến tranh. D. phá rừng, khai thác bừa bãi.
Câu 3. Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
6
A. Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang. B. Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
C. Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp. D. Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Câu 4.
Giải
pháp
quan
trọng
nhất
để
sử
dụng hiệu quả
đất
nông
nghiệp
vùng
đồng
bằng nước ta
A. đẩy
mạnh
thâm
canh,
tăng
vụ.
B. khai
hoang
mở
rộng
diện
tích.
C. cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
D. chuyển
đổi
cấu
cây
trồng.
Câu 5: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là
A. nhiễm mặn. B. xói mòn. C. nhiễm phèn. D. glây hóa.
Câu 6: Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
A. rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ.
C. các khu bảo tồn. D. vườn quốc gia
Câu 7: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
A. nước biển dâng cao. B. khai thác quá mức.
C. có nhiều cơn bão. D. sạt lở bờ biển.
Câu 8. Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?
A. Rừng phòng hộ. B. Rừng sản xuất.
C. Rừng đặc biệt. D. Rừng đặc dụng.
Câu 9. Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?
A. Cân bằng sinh thái. B. Cung cấp gỗ và củi.
C. Cung cấp dược liệu. D. Tài nguyên du lịch.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Diện tích rừng trồng đang thu hẹp. B. Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.
C. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 11: Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là
A. làm ruộng bậc thang. B. đào hố dạng vẩy cá.
C. trồng cây theo băng. D. chủ động tưới tiêu.
Câu 12. Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?
A. Đất trống, đồi núi trọc gia tăng. B. Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức,
C. Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá. D. Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực,
Câu 13. Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?
A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
B. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.
C. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
D. Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
Câu 14. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là
A. nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt. B. chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch
C. chất thải của các hoạt động du lịch biển. D. thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.
Câu 15. Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?
A. Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất B. Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.
C. Chống suy thoái và ô nhiễm đất. D. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Câu 16: Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là
A. ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.
B. chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa.
C. quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.
D. áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.
Câu 17: Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A. có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
B. thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
C. chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D. bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Câu 18: Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là
A. xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.
B. mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.
C. thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.
D. ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.
II. DẠNG II
Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
7
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy
nhiên, việc sử đụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn
tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biểnng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… các nguyên nhân tnhiên
làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt sử dụng phân hoá học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì
trong đất.
d) Sự suy giảm tà nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,…
Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021. (Đơn vị: triệu ha)
Năm 1943 2010 2021
Tổng diện tích có rừng 14,3 13,4 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1
- Diện tích rừng trồng 0,0 3,1 4,6
A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng. D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm.
Câu 3: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021.
Năm
Chỉ tiêu
1943 2010 2021
Tổng diện tích rừng (triệu ha) 14,3 13,4 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 10,3 10,1
- Diện tích rừng trồng (triệu ha) 0 3,1 4,6
Độ che phủ (%) 43,0 39,5 42,0
a) Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.
b) Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
c) Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
d) Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.
BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM
DẠNG I
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
A. Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
B. Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
C. Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
D. Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Câu 2. Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
C. Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Câu 3. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già. B. cơ cấu dân số trẻ.
C. ổn định. D. cơ cấu dân số vàng.
Câu 4. Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực. B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
C. khác nhau giữa các khu vực. D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Câu 5. Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
A. vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
B. phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
C. đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
D. đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Câu 6. Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng
8
A. đồi núi. B. trung du. C. biên giới. D. đồng bằng.
Câu 7. Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
A. nguồn lao động dồi dào. B. sẽ có nhiều lao động trẻ.
C. chất lượng lao động cao. D. chất lượng cuộc sống tăng.
Câu 8
. Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A. lao động dồi dào, lực lượng trẻ. B. lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
C. lao động đông, trình độmức cao. D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Câu 9: Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?
A. E – đê. B. Tày. C. Kinh. D. Mường.
Câu 10: Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây:
A. Inđônêxia và Thái Lan. B. Inđônêxia và Philippin.
C. Inđônêxia và Malaixia. D. Inđônêxia và Mianma.
Câu 11: Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm. B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
C. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm. D. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Câu 12: Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 13. Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
A. có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ. B. nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
C. địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển. D. nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Câu 14. Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A. có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp. B. lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
C. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi. D. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phủ
Câu 15. Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
A. tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng. B. tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
C. tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. D. trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
A. quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ. B. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đinh.
C. dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước. D. tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Câu 17. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
A. gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển. B. sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
C. đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh. D. chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Câu 18. Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia, B. Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
C. Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới. D. Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Câu 19. Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
A. sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên. B. bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
C. nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động. D. nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
DẠNG II
Câu 1. Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương
đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân s
nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
a) Dân số trung bình của cả nước tăng. b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Nước ta có dân số đông, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á thứ 15 trên thế giới. Dân
nước ta phân bố không đều giữa đồng với trung du và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,…
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 3. Cho số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
1999 2009 2019 2021
9
Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai
đoạn 1999-2021.
Câu 4. Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO
NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2021.
Năm
Tuổi thọ trung
bình (tuổi)
Cơ cấu dân số theo tuổi (%)
Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên
2009 72,8 24,5 69,1 6,4
2019 73,6 24,3 68,0 7,7
2021 73,6 24,1 67,6 8,3
a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng.
b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh.
c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch
vụ y tế ngày càng được cải thiện.
d) Dân số ớc ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung nh ngày
càng tăng.
BÀI 7: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
DẠNG I
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
A. Lực lượng lao động luôn chiếm trến 50% tổng số dân.
B. Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
C. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
D. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên. B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo. D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 3. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động
dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và
dịch vụ.
C. Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
D. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Câu 4. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động vốn
đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước kinh tế ngoài Nhàớc, tăng tỉ trọng lao động có vốn
đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Câu 5: Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
A. vùng trung du, miền núi. . B. các đô thị.
D. vùng nông thôn. C. vùng đồng bằng. .
Câu 6: Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm. B. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
C. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm. D. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.
Câu 7: Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
A. đồng bằng. B. thành thị. C. nông thôn. D. miền núi.
Câu 8. Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
A. không có kinh nghiệm sản xuất. B. nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
C. chất lượng chưa được cải thiện. D. thiếu cán bộ quản lí có trình độ.
10
Câu 9. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
A. xu hướng mở cửa phát triển kinh tế. B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. xu hướng hội nhập kinh trên thế giới. D. quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế
Câu 10. Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động
A. nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp. B. sản xuất nông nghiệp,khai thác rừng.
C. khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực. D. sản xuất công nghiệp và các dịch vụ
Câu 11. Ở nước ta, lao động ở vùng nông thôn thường gắn liền với hoạt động
A. phát triển dịch vụ và chế biến các sản phẩm. B. hoạt động thương mại và dịch vụ giao thông.
C. sản xuất công nghiệp, du lịch và giao thông. D. sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
Câu 12: Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu nhờ
A. việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
A. lao động nông thôn cao, lao động thành thị tăng.
B. lao động thành thị giảm, lao động nông thôn thấp.
C. lao động cả khu vực nông thôn và thành thị giảm.
D. lao động cả khu vực nông thôn và thành thị tăng.
Câu 14: Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
A. lực lượng lao động có trình độ cao còn ít. B. tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.
C. phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp. D. thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao.
Câu 15. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
B. hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
C. chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
D. hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Câu 16. Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
D. Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Câu 17. Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
A. nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
B. dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
C. sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.
D. tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.
Câu 18. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. B. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng. D. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
DẠNG II
Câu 1. Cho thông tin sau
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao
động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất
nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là
3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch
vụ.
Câu 2: Lao động luôn được coi nguồn tài nguyên quý giá của bất quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm
tăng thu nhập cho người lao động lại điều phải quan tâm. Việt Nam nguồn lao động dồi dào, đó tiềm
năng to lớn để phát triển kinh tế - hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm
11
nhưng tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao
động thất nghiệp 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 50,6 triệu
người.
a. Số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là 1,6 triệu người.
b. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta còn khá thấp.
c. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là 3,3 (triệu người)
d. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM,
PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị:%)
Khu vực 2000 2010 2015 2021
Nông thôn 76,9 71,7 68,8 63,3
Thành thị 23,1 28,3 31,2 36,7
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình CNH - HĐ hoá.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông
thôn của nước ta, giai đoạ 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
Câu 4: Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm
2010 và năm 2021. (Đơn vị: %)
STT Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021
1 Đã qua đào tạo 14,6 26,2
2 Chưa qua đào tạo 85,4 73,8
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
BÀI 8: ĐÔ THỊ HOÁ
I. DẠNG I
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
A. Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn. B. Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
C. Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn. D. Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị đều theo vùng. B. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
C. Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại. D. Trình độ đô thị hóa cao.
Câu 3: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
A. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. B. điều kiện sống ở thành thị khá cao.
C. điều kiện sống ở nông thôn khá cao. D. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Câu 4 : Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. phân bố đồng đều cả nước. B. đều có quy mô rất lớn.
C. có nhiều loại khác nhau. D. cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 5: Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
A. Phú Xuân. B. Thăng Long. C. Hội An. D. Phố Hiên.
Câu 6: Hiện nay, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 7 : Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
A. Thế kỉ V trước Công nguyên. B. Đầu công nguyên
C. Thế kỉ III trước Công nguyên. D. Thế kỉ III sau Công nguyên.
Câu 8. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. có nhiều loại đô thị khác nhau. B. Đều có quy mô rất lớn.
C. có cơ sở hạ tầng hiện đại. D. phân bố rất đồng đều.
Câu 9: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
12
A. mức sống dân thành thị ngày càng giảm. B. ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,
C. tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng. D. làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tê.
Câu 10. Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Câu 10. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
A. Địa giới được mở rộng. B. Mức sống được cải thiện.
C. Xuất hiện nhiều đô thị mới. D. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Câu 11: Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp. B. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
C. có thị trường tiêu thụ đa dạng. D. tập trung đa số đân cư cả nước.
Câu 12. Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
A. khả năng đầu tư phát triển kinh tế. B. xây dựng các nhà máy công nghiệp.
C. phân bố nguồn nhân lực đất nước. D. tác phong và lối sống của người dân
Câu 13. Khó khăn lớn nhất trong tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. thiểu không gian cho phát triển đô thị. B. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
C. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. D. cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.
Câu 14. Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn chủ yếu do
A. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm. B. sự di dân từ thành thị về nông thôn.
C. điều kiện sống ở nông thôn cao. D. nhiều ngành phát triển ở nông thôn
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây lãm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần
đây?
A. Mức sống người dân được nâng cao. B. Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là
A. quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp.
B. điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
C. trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế
D. quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Câu 17. Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước
ta? A. Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
B. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.
D. Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.
Câu 18. Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
A. đô thị chưa tạo ra sức hút lao động. B. địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
C. trình độ phát triển kinh tế còn thấp. D. sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động
DẠNG II
Câu 1.
Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của
cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với
việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước.
Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn
là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế hội cho thế hệ
tương lai,…
13
Câu 2: Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021. (Đơn vị: triệu người)
Năm 1990 2000 2015 2021
Số dân 66,9 77,6 92,2 95,8
Số dân thành thị 12,9 18,7 30,9 36,6
a. Tổng số dân và số dân thành thị nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 1990 – 2021.
b. Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng 23,7 triệu người.
c. Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.
d. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là 18,5% và 40,2 %.
BÀI 10: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I. DẠNG I
Câu 1. Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Câu 2. Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
A. khu công nghiệp tập trung. B. loại hình dịch vụ công nghệ cao .
C. cực tăng trưởng quốc gia. D. vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện
nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Câu 5. Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Câu 6. Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch
cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 7. Để đẩy mạnhhình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới
việc chuyển dịch cơ cấu
A. lãnh thổ kinh tế. B. thành phần kinh tế.
C. ngành kinh tế. D. giữa thành thị và nông thôn.
Câu 8. Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu
hiện của
A. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 9. Định hướng chuyển dịch cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản của nước ta
không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hoá. B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ. D. xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Câu 10. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành CN của nước ta không phải là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao. B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế. D. tập trung sản xuất các sản phấm cao cấp.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
14
D. cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng giảm tỉ trọng
dịch vụ.
Câu 12. Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
B. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
C. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
D. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
DẠNG II
Câu 1. Cho biểu đồ sau: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020
a) Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng. b) Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
c) Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
d) Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Câu 2. Cho biểu đồ sau: CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI THỰC HIỆN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
a) Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng.
b) Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhỏ nhất và có xu hướng giảm.
c) Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước lớn nhất và có xu hướng giảm.
d) Năm 2020, tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thấp hơn kinh tế Nhà nước.
Câu 3. Cho bảng số liệu: Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 2010-2021.
Năm
Tiêu chí
2010 2018 2021
Số dân (triệu người) 87,0 94,7 98,5
GDP (nghìn tỉ đồng) 2 739,8 70 090,4 84 874,8
Thu nhập bình quân đầu người một
tháng (nghìn đồng/người)
1 387 3 874 4 673
a) Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
b) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.
c) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 giảm liên tục.
d) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
15
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN NĂM 2022.
a) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan.
b) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan.
c) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.
d) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Thái Lan lớn gấp hai lần Việt Nam.
BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
DẠNG I
Câu 1. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
A. Cây lương thực. B. Cây ăn quả. C. Cây công nghiệp. D. Cây rau đậu.
Câu 2. Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ.
Câu 3 : Tỉnh có diện tích trồng chè nhất cả nước ta hiện nay là
A. Kon Tum. B. Đắk Lắk. C. Gia Lai. D. Lâm Đồng.
Câu 4: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 5 : Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6: Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
A. Đông Nam Bộ. B. ĐB sông Cửu Long. C. Bắc Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 7. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
A. Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn. B. Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
C. Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
D. Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Câu 8. Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn
mới hiện nay là
A. khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
C. tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
D. bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không phải khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp nước ta hiện
nay?
A. Có nhiều thiên tai xảy ra. B. Không có các ngư trường cá.
C. Khí hậu thay đổi thất thường. D. Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Câu 10. Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 12. Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
A. trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
16
B. diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
C. diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
D. chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Câu 13. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
A. thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
B. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
C. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
D. lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo,
Câu 14. Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
A. đất dại bị xâm thực, xói mòn mạnh. B. thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.
C. mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ. D. thị trường thế giới có nhiều biến động.
Câu 15. Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn.
B. Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.
C. Mở rộng diện tích, tặng vụ trồng và tăng năng suất.
D. Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.
DẠNG II
Câu 1: Cho thông tin sau:
Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực hạt lần lượt 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong
đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực hạt. Cả nước 2 vùng chuyên canh cây lương thực,
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất
lúa.
a) Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
c) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.
d) Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử
dụng đất.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). cấu ngành trồng trọt khá đa
dạng, lúa cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công
nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm
kiếm thị trường.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 4: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
Năm 2015 2017 2019 2020 2021
Diện tích (nghìn ha) 7828,0 7705,2 7469,9 7278,9 7238,9
Sản lượng (nghìn tấn) 45091,0 42738,9 43495,4 42764,8 43852,6
a) Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.
b) Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.
c) Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
d) Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha.
17
BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I. DẠNG I
Câu 1. Nhận định không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
A. Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
B. Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
C. Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
D. Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
C. Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
D. Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Câu 3. Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
A. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. B. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
C. chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
D. khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
A. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú. B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
C. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất. D. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Câu 5: Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Rừng phòng hộ. B. Rừng sản xuất. C. Rừng đặc dụng. D. Rừng trồng.
Câu 6: Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
A. tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng. B. giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
C. tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng. D. tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Câu 7. Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
A. hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm. B. ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
C. đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện. D. ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.
Câu 8. Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do
A. chú trọng việc đánh bắt gần bờ. B. công nghiệp chế biến còn hạn chế.
C. ảnh hưởng của nhiều thiên tai. D. nguồn lợi của thủy sản suy giảm,
Câu 9. Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. B. trùng rộng lớn ở các đồng bằng.
C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ. D. Vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Câu 10. Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là
A. ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc. B. chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.
C. các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu. D. phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
A. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn.
B. Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn.
C. Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta.
D. Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ có công nghiệp chế biến.
Câu 12. Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. nhiều vụng, vịnh nước sâu. B. đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
C. có nhiều sông, suối, ao, hồ. D. có nhiều đầm phá và ngư trường.
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoải tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
A. sự tàn phá của chiến tranh. B. nạn cháy rừng diện ra rộng.
C. tình trạng du canh, du cư. D. khai thác bừa bãi, quá mức.
Câu 14. Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu cho
A. ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phả. B. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú. D. đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt vả nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
C. tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
D. cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.
Câu 16: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng. B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở. D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
DẠNG II
18
Câu 1: Nước ta đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại một cửa sông dọc theo bờ
biển. Vùng biển nước ta hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá.
Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
A. Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
B. Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
C. Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
D. Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản
xuất.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản
nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi
trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021.
Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
a, Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b, Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c, Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d, Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát
triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Câu 3: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021.
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm Tổng số Trong đó
Khai thác Nuôi trồng
2010 5,20 2,47 2,37
2015 6,72 3,17 3,55
2021 8,82 3,94 4,88
a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu
đồ tròn.
c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%.(Lấy năm 2010= 100%)
d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi
hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA, GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021. (Đơn vị: Triệu tấn)
Năm 2010 2015 2021
Khai thác 2,5 3,2 3,9
Nuôi trồng 2,7 3,5 4,9
Tổng 5,2 6,7 8,8
a) Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
c) Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
d) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng
nuôi trồng.
BÀI 13: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
DẠNG I
Câu 1:² Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.²
C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung bộ.
Câu 2:²Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
A. ĐBS Cửu Long.² B. Đồng bằng sông Hồng.² C. Đông Nam Bộ.²²²² D. Nam Trung bộ.
Câu 3:²Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4:²Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và
miền núi Bắc Bộ?
A. Có mật độ dân số cao. B. Người dân có kinh nghiệm.²
C. Chưa có cơ sở chế biến nông sản. D. Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
19
Câu 5:²Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
A. Có mật độ dân số cao. B. Công nghệ chế biến phát triển mạnh.
C. Có nhiều dân tộc ít người.² D. Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Câu 6:²Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng đều có
A. Mật độ dân số cao. B. Trình độ thâm canh cao.
C. Mùa đông lạnh.² D. Thế mạnh về các cây chè, hồi.
Câu 12:²Điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 13:²Điều kiện sinh thái của đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 14:²Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 15:²Điều kiện sinh thái của Đông Nam Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu‰16:²Trang trại là hình thức
A.²tổ chức sản xuất trong nông nghiệp. B. tổ chức sản xuất trong công nghiệp.
C. tổ chức khai thác trong nông nghiệp. D. tổ chức khai thác trong công nghiệp.
DẠNG II:
Câu 1: Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà phê nhân Robusta.
Trong đó vùng Nam Trung bộ nổi danh với những vùng cà phê bạt ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm
91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt
kinh tế - xã hội mà có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa số
người dân ở Nam Trung bộ.
a) Nam Trung bộ là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Nam Trung bộ.
c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Nam Trung bộ
d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Nam Trung bộ phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn
và khí hậu cận xích đạo.
Câu 2: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị:
triệu tấn)
Năm 2010 2015 2021
Tổng sản lượng 5,2 6,7 8,8
Khai thác 2,5 3,2 3,9
Nuôi trồng 2,7 3,5 4,9
A. sản lựơng thủy sản khai thác và nuôi trồng giảm.
B. ngành nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta không phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
D. Tỉ trọng ngành nuôi trồng thủy sản tăng nhanh do hiệu quả kinh tế cao.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021.
20

Preview text:

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ.
DẠNG 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta
A. trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.
B. Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.
C. Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.
D. Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.
Câu 2. Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên
A. khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
B. khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
C. khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp
D. khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Câu 3. Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có
A. nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. nhiều tài nguyên sinh vật.
C. thiên nhiên phân hóa đa dạng
D. nhiều thiên tai nhiệt đới.
Câu 4. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta
A. có tính nhiệt đới. B. có sự phân hóa
C. có hai mùa rõ rệt. D. có tính chất ẩm.
Câu 5. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A. lượng mưa lớn. B. nền nhiệt độ cao.
C. khí hậu mát mẻ. D. nhiều sông lớn.
Câu 7. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
A. đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta. B. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
C. vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương. D. chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
Câu 8. Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
A. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.
B. Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.
D. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.
Câu 9. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
A. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. B. thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.
C. thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng. D. nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 10: Nước ta giáp biển Đông nên có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Câu 11: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. độ ẩm trung bình năm cao.
B. tổng bức xạ Mặt Trời lớn.
C. giàu có các loại khoáng sản.
D. khí hậu phân thành hai mùa
Câu 12: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. tiếp giáp với Thái Bình Dương.
B. góc nhập xạ trong năm không đổ
C. lượng mưa cao đều quanh năm.
D. Tín phong hoạt động thường xuyên
Câu 13: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Câu 14: Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
A. nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.
B. lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.
D. kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.
Câu 15: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số
cửa khẩu, chủ yếu là do
A. thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng. B. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.
C. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi.
D. cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
Câu 16: Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do
A. năm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
B, là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
C. chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
D. nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
Câu 17: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động. 1
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
DẠNG II: CHỌN ĐÚNG , SAI
Câu 1
. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23’B, cực Nam
ở 8o 34’B, cực Tây ở 102o 09’Đ và cực Đông ở 109o 28’ Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50’B và
từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20’ Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt
Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng
hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ
8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo
dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa
châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông
rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào
lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. a)
Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp. b)
Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
c. Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông.
d) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa.
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
DẠNG 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
A. Bắc Ấn Độ Dương. B. cận chí tuyến bán cầu Nam.
C. Lạnh phương Bắc. D. cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 2. Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là
A. Gió Tây Nam. B. Gió Mùa Tây Nam. C. Gió Mùa Đông Bắc. D. Tín Phong Bắc Bán Cầu.
Câu 3. Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. Chí tuyến Thái Bình Dương. B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. Chí tuyến nam bán cầu. D. Chí tuyến bắc bán cầu.
Câu 4. Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì A. Mùa hạ. B. Mùa đông.
C. Chuyển tiếp giữa 2 mùa. D. Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
Câu 5. Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
A. Lạnh khô. B. Lạnh ẩm. C. Khô hanh. D. Ẩm ướt.
Câu 6. Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do
A. đi qua biển. B. gặp núi Trường Sơn. C. gặp dãy Bạch Mã. D. đi qua lục địa Trung Hoa.
Câu 7. Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian A. Nửa
đầu mùa hạ. B. Giữa và cuối mùa hạ. C. Cuối mùa hạ. D. Nửa sau mùa hạ.
Câu 8. Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta
A. Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
B. Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới. 2
C. Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
D. Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 9. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit. B. Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
C. Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi. D. Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan .
Câu 10. Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
A. khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. B. có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông
C. có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này. D. khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.
Câu 11. Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta
A. tăng dần từ bắc vào nam. B. giảm dần từ bắc vào nam.
C. không khác nhau giữa bắc vào nam. D. tương tự nhau giữa bắc và nam.
Câu 12. Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là
A. chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc. B. gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.
C. vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh. D. mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.
Câu 13. Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Do có diện tích đồi núi lớn. B. Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.
C. Do có địa hình đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa.
Câu 14. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
A. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp. B. Trong năm có hai mùa mua và khô.
C. Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều. D. Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
Câu 15. Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
B. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.
D. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Câu 16. Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
B. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
C. dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D. áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
Câu 17. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình,
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đển, vị trí địa lí.
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Câu 18. Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tin phong bản cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
DẠNG II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG , SAI
Câu 1
: Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông,
miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng
bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
B. Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã
C.Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ.
D. Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau:
“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có
nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng
số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.
a. Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam. 3
b. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c. Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
d. Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Câu 3: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG ĐÀ NẴNG Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm) 34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9. b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ VŨNG TÀU NĂM 2022. (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 Vũng Tàu 26,5 27,4 28,1 28,8 29,0 29,3 28,0 27,8 27,8 27,4 27,4 26,6
a) Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1
b) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.
c) Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
d) Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
BÀI 3: SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA TỰ NHIÊN DẠNG I:
Câu 1
. Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
A. dãy Bạch Mã trở ra. B. dãy Hoành Sơn trở vào.
C. đèo Hải Vân trở ra. D. dãy Hoành Sơn trở ra.
Câu 2. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Sâu và hẹp. B. Nông và rộng C. Nông và hẹp D.Sâu và rộng
Câu 3. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu
A. cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa. B. nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. D. cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.
Câu 4. Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
A. vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
B. vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
C. vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
D. vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Câu 5. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
A. cận nhiệt đới gió mùa. B. cận xích đạo gió mùa.
C. ôn đới gió mùa trên núi. D. nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 6. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái
A. nhiệt đới gió ấm mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa.
C. xích đạo ẩm gió mùa. D. ôn đới gió mùa trên núi.
Câu 7. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành
A. vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt. B. nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.
C. vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm. D. khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.
Câu 8. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?
A. Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp. B. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn .
C. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
D. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
Câu 9. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ. 4
C. Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
D. Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ,
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong
C. Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Câu 11: Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
A. mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
B. gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
C. tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
D. thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Câu 12: Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
B. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
D. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
A. Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc. B. Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.
C. Diện tích đất feralit có mùn lớn. D. Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Câu 14. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Hướng các dãy núi và gió mùa. B. Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình D. Gió mùa với độ cao của địa hình
Câu 15. Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là
A. gió mùa Đông Bắc. B. độ cao của địa hình.
C. gió mùa Đông Nam. D. hương của dãy núi.
Câu 16. Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Cao nguyên trung bộ chủ yếu là do tác động của
A. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn, B. Tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.
C. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn. D. Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào?
A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 18. Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?
A. Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.
B. Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.
C. Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.
D. Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa. II. DẠNG 2
Câu 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở
nước ta năm 2022. (Đơn vị: 0C)
Nhiệt độ trung bình tháng Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng 7 1 Hà Nội 25,0 18,6 30,6 Huế 25,1 21,6 29,1 Cà Mau 27,8 27,1 27,9
a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam. c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất. 5
d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 2: Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ
a. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ. b. Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
c. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
d. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Câu 3. Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu
mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển
và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong
bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các
đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Cao Nguyên trung bộ.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi
Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô,
thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở
các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên
nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc –
đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
BÀI 5: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. DẠNG I
Câu
1. Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
A. số lượng loài tăng lên. B. số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
C. đa dạng sinh học giảm. D. các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
A. cháy rừng. B. ngập lụt.
C. chiến tranh. D. phá rừng, khai thác bừa bãi.
Câu 3. Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc? 6
A. Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
B. Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
C. Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp. D. Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Câu 4. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. khai hoang mở rộng diện tích.
C. cải tạo đất bạc màu, đất mặn. D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Câu 5: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là
A. nhiễm mặn. B. xói mòn. C. nhiễm phèn. D. glây hóa.
Câu 6: Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở A. rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ. C. các khu bảo tồn. D. vườn quốc gia
Câu 7: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
A. nước biển dâng cao. B. khai thác quá mức.
C. có nhiều cơn bão. D. sạt lở bờ biển.
Câu 8. Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?
A. Rừng phòng hộ. B. Rừng sản xuất.
C. Rừng đặc biệt. D. Rừng đặc dụng.
Câu 9. Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?
A. Cân bằng sinh thái. B. Cung cấp gỗ và củi.
C. Cung cấp dược liệu. D. Tài nguyên du lịch.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Diện tích rừng trồng đang thu hẹp. B. Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.
C. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 11: Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là
A. làm ruộng bậc thang. B. đào hố dạng vẩy cá.
C. trồng cây theo băng. D. chủ động tưới tiêu.
Câu 12. Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?
A. Đất trống, đồi núi trọc gia tăng. B. Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức,
C. Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá. D. Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực,
Câu 13. Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?
A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
B. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.
C. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
D. Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
Câu 14. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là
A. nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt. B. chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch
C. chất thải của các hoạt động du lịch biển. D. thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.
Câu 15. Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?
A. Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất B. Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.
C. Chống suy thoái và ô nhiễm đất. D. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Câu 16: Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là
A. ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.
B. chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa.
C. quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.
D. áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.
Câu 17: Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A. có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
B. thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
C. chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D. bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Câu 18: Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là
A. xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.
B. mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.
C. thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.
D. ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị. II. DẠNG II
Câu 1
. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. 7
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy
nhiên, việc sử đụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn
tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên
làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
d) Sự suy giảm tà nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,…
Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021. (Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 2010 2021 Tổng diện tích có rừng 14,3 13,4 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1 - Diện tích rừng trồng 0,0 3,1 4,6
A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng. D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm.
Câu 3: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021. Năm 1943 2010 2021 Chỉ tiêu
Tổng diện tích rừng (triệu ha) 14,3 13,4 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 10,3 10,1
- Diện tích rừng trồng (triệu ha) 0 3,1 4,6 Độ che phủ (%) 43,0 39,5 42,0
a) Tổng diện tích rừng tăng qua các năm.
b) Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
c) Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
d) Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.
BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM DẠNG I
Câu 1.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
A. Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
B. Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
C. Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
D. Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Câu 2. Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
C. Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Câu 3. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già. B. cơ cấu dân số trẻ.
C. ổn định. D. cơ cấu dân số vàng.
Câu 4. Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực. B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
C. khác nhau giữa các khu vực. D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Câu 5. Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
A. vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
B. phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
C. đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
D. đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Câu 6. Dân cư nước ta tập trung nhiều ở vùng 8
A. đồi núi. B. trung du. C. biên giới. D. đồng bằng.
Câu 7. Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
A. nguồn lao động dồi dào. B. sẽ có nhiều lao động trẻ.
C. chất lượng lao động cao. D. chất lượng cuộc sống tăng.
Câu 8. Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A. lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
B. lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
C. lao động đông, trình độ ở mức cao.
D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Câu 9: Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta? A. E – đê. B. Tày. C. Kinh. D. Mường.
Câu 10: Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây: A. Inđônêxia và Thái Lan.
B. Inđônêxia và Philippin. C. Inđônêxia và Malaixia. D. Inđônêxia và Mianma.
Câu 11: Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm. B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
C. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm. D. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Câu 12: Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 13. Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
A. có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ. B. nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
C. địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển. D. nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Câu 14. Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A. có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp. B. lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
C. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi. D. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phủ
Câu 15. Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
A. tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng. B. tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
C. tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. D. trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
A. quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ. B. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đinh.
C. dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước. D. tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Câu 17. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
A. gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển. B. sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
C. đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh. D. chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Câu 18. Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia, B. Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
C. Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới. D. Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Câu 19. Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
A. sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên. B. bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
C. nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động. D. nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân DẠNG II
Câu 1
. Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương
đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số
nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
a) Dân số trung bình của cả nước tăng. b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Nước ta có dân số đông, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Dân cư
nước ta phân bố không đều giữa đồng với trung du và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,…
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 3. Cho số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021 1999 2009 2019 2021 9
Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.
Câu 4. Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO
NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2021.
Tuổi thọ trung
Cơ cấu dân số theo tuổi (%) Năm bình (tuổi) Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73,6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3
a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng.
b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh.
c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch
vụ y tế ngày càng được cải thiện.
d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
BÀI 7: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM DẠNG I
Câu 1
. Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
A. Lực lượng lao động luôn chiếm trến 50% tổng số dân.
B. Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
C. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
D. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên. B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo. D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 3. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
C. Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
D. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Câu 4. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Câu 5: Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
A. vùng trung du, miền núi. . B. các đô thị. D. vùng nông thôn. C. vùng đồng bằng. .
Câu 6: Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.
B. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
C. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
D. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.
Câu 7: Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực A. đồng bằng. B. thành thị. C. nông thôn. D. miền núi.
Câu 8. Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
A. không có kinh nghiệm sản xuất. B. nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
C. chất lượng chưa được cải thiện. D. thiếu cán bộ quản lí có trình độ. 10
Câu 9. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
A. xu hướng mở cửa phát triển kinh tế. B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. xu hướng hội nhập kinh trên thế giới. D. quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế
Câu 10. Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động
A. nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp. B. sản xuất nông nghiệp,khai thác rừng.
C. khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực. D. sản xuất công nghiệp và các dịch vụ
Câu 11. Ở nước ta, lao động ở vùng nông thôn thường gắn liền với hoạt động
A. phát triển dịch vụ và chế biến các sản phẩm. B. hoạt động thương mại và dịch vụ giao thông.
C. sản xuất công nghiệp, du lịch và giao thông. D. sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
Câu 12: Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu nhờ
A. việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
A. lao động nông thôn cao, lao động thành thị tăng.
B. lao động thành thị giảm, lao động nông thôn thấp.
C. lao động cả khu vực nông thôn và thành thị giảm.
D. lao động cả khu vực nông thôn và thành thị tăng.
Câu 14: Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
A. lực lượng lao động có trình độ cao còn ít. B. tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.
C. phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp. D. thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao.
Câu 15. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
A. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
B. hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
C. chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
D. hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Câu 16. Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
D. Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Câu 17. Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
A. nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
B. dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
C. sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.
D. tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao.
Câu 18. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
B. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
D. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm DẠNG II
Câu 1. Cho thông tin sau
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao
động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất
nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là
3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 2: Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và
tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm
năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm 11
nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao
động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
a. Số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là 1,6 triệu người.
b. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta còn khá thấp.
c. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là 3,3 (triệu người)
d. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM,
PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị:%) Khu vực 2000 2010 2015 2021 Nông thôn 76,9 71,7 68,8 63,3 Thành thị 23,1 28,3 31,2 36,7
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình CNH - HĐ hoá.
d) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông
thôn của nước ta, giai đoạ 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
Câu 4: Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm
2010 và năm 2021. (Đơn vị: %) STT
Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021 1 Đã qua đào tạo 14,6 26,2 2 Chưa qua đào tạo 85,4 73,8
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp. BÀI 8: ĐÔ THỊ HOÁ I. DẠNG I
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
A. Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
B. Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
C. Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn. D. Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị đều theo vùng.
B. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
C. Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
D. Trình độ đô thị hóa cao.
Câu 3: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
A. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
B. điều kiện sống ở thành thị khá cao.
C. điều kiện sống ở nông thôn khá cao. D. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Câu 4 : Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. phân bố đồng đều cả nước. B. đều có quy mô rất lớn.
C. có nhiều loại khác nhau.
D. cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 5: Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI? A. Phú Xuân. B. Thăng Long. C. Hội An. D. Phố Hiên.
Câu 6: Hiện nay, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 7 : Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
A. Thế kỉ V trước Công nguyên. B. Đầu công nguyên
C. Thế kỉ III trước Công nguyên.
D. Thế kỉ III sau Công nguyên.
Câu 8. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. có nhiều loại đô thị khác nhau. B. Đều có quy mô rất lớn.
C. có cơ sở hạ tầng hiện đại. D. phân bố rất đồng đều.
Câu 9: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là 12
A. mức sống dân thành thị ngày càng giảm. B. ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,
C. tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng. D. làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tê.
Câu 10. Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Câu 10. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
A. Địa giới được mở rộng.
B. Mức sống được cải thiện.
C. Xuất hiện nhiều đô thị mới.
D. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Câu 11: Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
B. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
C. có thị trường tiêu thụ đa dạng.
D. tập trung đa số đân cư cả nước.
Câu 12. Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
A. khả năng đầu tư phát triển kinh tế. B. xây dựng các nhà máy công nghiệp.
C. phân bố nguồn nhân lực đất nước. D. tác phong và lối sống của người dân
Câu 13. Khó khăn lớn nhất trong tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. thiểu không gian cho phát triển đô thị. B. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
C. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. D. cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.
Câu 14. Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn chủ yếu do
A. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm. B. sự di dân từ thành thị về nông thôn.
C. điều kiện sống ở nông thôn cao. D. nhiều ngành phát triển ở nông thôn
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây lãm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
A. Mức sống người dân được nâng cao. B. Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là
A. quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp.
B. điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
C. trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế
D. quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Câu 17. Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước
ta? A. Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
B. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.
D. Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.
Câu 18. Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
A. đô thị chưa tạo ra sức hút lao động. B. địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
C. trình độ phát triển kinh tế còn thấp. D. sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động DẠNG II Câu 1.
Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của
cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với
việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước.
Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn
là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp
.”
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút, …
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,… 13
Câu 2: Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021. (Đơn vị: triệu người) Năm 1990 2000 2015 2021 Số dân 66,9 77,6 92,2 95,8 Số dân thành thị 12,9 18,7 30,9 36,6
a. Tổng số dân và số dân thành thị nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 1990 – 2021.
b. Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng 23,7 triệu người.
c. Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.
d. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là 18,5% và 40,2 %.
BÀI 10: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ I. DẠNG I
Câu 1
. Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Câu 2. Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
A. khu công nghiệp tập trung. B. loại hình dịch vụ công nghệ cao .
C. cực tăng trưởng quốc gia. D. vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Câu 5. Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Câu 6. Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 7. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới
việc chuyển dịch cơ cấu
A. lãnh thổ kinh tế. B. thành phần kinh tế.
C. ngành kinh tế. D. giữa thành thị và nông thôn.
Câu 8. Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của
A. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 9. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hoá. B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ. D. xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Câu 10. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành CN của nước ta không phải là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao. B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế. D. tập trung sản xuất các sản phấm cao cấp.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao. 14
D. Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.
Câu 12. Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
B. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
C. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
D. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác DẠNG II
Câu 1.
Cho biểu đồ sau: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020
a) Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng. b) Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
c) Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
d) Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Câu 2. Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI THỰC HIỆN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
a) Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng.
b) Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhỏ nhất và có xu hướng giảm.
c) Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước lớn nhất và có xu hướng giảm.
d) Năm 2020, tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thấp hơn kinh tế Nhà nước.
Câu 3. Cho bảng số liệu: Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 2010-2021. Năm 2010 2018 2021 Tiêu chí
Số dân (triệu người) 87,0 94,7 98,5
GDP (nghìn tỉ đồng) 2 739,8 70 090,4 84 874,8
Thu nhập bình quân đầu người một 1 387 3 874 4 673
tháng (nghìn đồng/người)
a) Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
b) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.
c) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 giảm liên tục.
d) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.
Câu 4. Cho biểu đồ sau: 15
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN NĂM 2022.
a) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan.
b) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan.
c) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.
d) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Thái Lan lớn gấp hai lần Việt Nam.
BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP DẠNG I
Câu 1
. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
A. Cây lương thực. B. Cây ăn quả. C. Cây công nghiệp. D. Cây rau đậu.
Câu 2. Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ.
Câu 3 : Tỉnh có diện tích trồng chè nhất cả nước ta hiện nay là A. Kon Tum. B. Đắk Lắk. C. Gia Lai. D. Lâm Đồng.
Câu 4: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 5 : Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta? A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6: Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là A. Đông Nam Bộ.
B. ĐB sông Cửu Long. C. Bắc Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 7. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
A. Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn. B. Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
C. Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
D. Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Câu 8. Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
A. khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
C. tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
D. bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Có nhiều thiên tai xảy ra. B. Không có các ngư trường cá.
C. Khí hậu thay đổi thất thường. D. Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Câu 10. Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 12. Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
A. trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới. 16
B. diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
C. diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
D. chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Câu 13. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
A. thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
B. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
C. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
D. lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo,
Câu 14. Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
A. đất dại bị xâm thực, xói mòn mạnh. B. thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.
C. mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ. D. thị trường thế giới có nhiều biến động.
Câu 15. Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn.
B. Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.
C. Mở rộng diện tích, tặng vụ trồng và tăng năng suất.
D. Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ. DẠNG II
Câu 1:
Cho thông tin sau:
Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong
đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực,
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa.
a) Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
c) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.
d) Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa
dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công
nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 4: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 Năm 2015 2017 2019 2020 2021
Diện tích (nghìn ha) 7828,0 7705,2 7469,9 7278,9 7238,9
Sản lượng (nghìn tấn) 45091,0 42738,9 43495,4 42764,8 43852,6
a) Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.
b) Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.
c) Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
d) Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha. 17
BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. DẠNG I
Câu 1
. Nhận định không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
A. Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
B. Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
C. Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
D. Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
C. Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
D. Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Câu 3. Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
A. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. B. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
C. chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
D. khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
A. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú. B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
C. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất. D. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Câu 5: Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là A. Rừng phòng hộ. B. Rừng sản xuất. C. Rừng đặc dụng. D. Rừng trồng.
Câu 6: Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
A. tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng. B. giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
C. tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng. D. tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Câu 7. Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
A. hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm. B. ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
C. đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện. D. ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.
Câu 8. Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do
A. chú trọng việc đánh bắt gần bờ. B. công nghiệp chế biến còn hạn chế.
C. ảnh hưởng của nhiều thiên tai. D. nguồn lợi của thủy sản suy giảm,
Câu 9. Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. B. trùng rộng lớn ở các đồng bằng.
C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ. D. Vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Câu 10. Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là
A. ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc. B. chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.
C. các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu. D. phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
A. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn.
B. Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn.
C. Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta.
D. Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ có công nghiệp chế biến.
Câu 12. Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. nhiều vụng, vịnh nước sâu. B. đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
C. có nhiều sông, suối, ao, hồ. D. có nhiều đầm phá và ngư trường.
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoải tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
A. sự tàn phá của chiến tranh. B. nạn cháy rừng diện ra rộng.
C. tình trạng du canh, du cư. D. khai thác bừa bãi, quá mức.
Câu 14. Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu cho
A. ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phả. B. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú. D. đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt vả nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
C. tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
D. cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.
Câu 16: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng. B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở. D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông. DẠNG II 18
Câu 1: Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ
biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá.
Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
A. Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
B. Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
C. Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
D. Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản
nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi
trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021.
Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
a, Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b, Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c, Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d, Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát
triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Câu 3: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021.
(Đơn vị: triệu tấn) Năm Tổng số Trong đó Khai thác Nuôi trồng 2010 5,20 2,47 2,37 2015 6,72 3,17 3,55 2021 8,82 3,94 4,88
a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu đồ tròn.
c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%.(Lấy năm 2010= 100%)
d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi
hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA, GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021. (Đơn vị: Triệu tấn) Năm 2010 2015 2021 Khai thác 2,5 3,2 3,9 Nuôi trồng 2,7 3,5 4,9 Tổng 5,2 6,7 8,8
a) Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
c) Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
d) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
BÀI 13: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP DẠNG I
Câu 1
: Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung bộ.
Câu 2: Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
A. ĐBS Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung bộ.
Câu 3: Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có mật độ dân số cao. B. Người dân có kinh nghiệm.
C. Chưa có cơ sở chế biến nông sản. D. Giao thông ở vùng núi thuận lợi. 19
Câu 5: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
A. Có mật độ dân số cao. B. Công nghệ chế biến phát triển mạnh.
C. Có nhiều dân tộc ít người. D. Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Câu 6: Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng đều có
A. Mật độ dân số cao. B. Trình độ thâm canh cao.
C. Mùa đông lạnh. D. Thế mạnh về các cây chè, hồi.
Câu 12: Điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 13: Điều kiện sinh thái của đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 14: Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 15: Điều kiện sinh thái của Đông Nam Bộ là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa. D. Địa hình bằng phẳng, đất đổ badan.
Câu 16: Trang trại là hình thức
A. tổ chức sản xuất trong nông nghiệp. B. tổ chức sản xuất trong công nghiệp.
C. tổ chức khai thác trong nông nghiệp. D. tổ chức khai thác trong công nghiệp. DẠNG II:
Câu 1:
Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà phê nhân Robusta.
Trong đó vùng Nam Trung bộ nổi danh với những vùng cà phê bạt ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm
91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt
kinh tế - xã hội mà có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa số
người dân ở Nam Trung bộ.
a) Nam Trung bộ là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Nam Trung bộ.
c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Nam Trung bộ
d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Nam Trung bộ phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn
và khí hậu cận xích đạo.
Câu 2: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: triệu tấn) Năm 2010 2015 2021 Tổng sản lượng 5,2 6,7 8,8 Khai thác 2,5 3,2 3,9 Nuôi trồng 2,7 3,5 4,9
A. sản lựơng thủy sản khai thác và nuôi trồng giảm.
B. ngành nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta không phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
D. Tỉ trọng ngành nuôi trồng thủy sản tăng nhanh do hiệu quả kinh tế cao.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021. 20