



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN ĐỊA LÝ
Họ tên:………………………………………………..
Lớp:.....................................................................
Ticktock: Hương Địa - cohuongdia
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VU LÃNH THỔ VỊ TRÍ LÃNH THỔ ẢNH HƯỞNG •
1. Vùng đất: đất liền và hải đảo. Rìa phía đông bán đảo
1. Tự nhiên: trực tiếp, quy định đặc điểm tự nhiên - Diện tích 331.212 km2.
- Nằm trong vùng nội chí tuyến -> gió Tín Phong, tính
Đông Dương, gần trung tâm - Biên giới dài 4600km. Đặc điểm đường biên giới.
nhiệt đới; khu vực gió mùa châu Á -> mùa; Giáp biển, ĐNA, múi giờ số 7
- Chủ yếu là đảo ven bờ. Hai quần đảo xa bờ Hoàng Sa (Đà
chịu tác động sâu sắc của biển -> ẩm
• Giáp 3 nước trên đất liền Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa).
- Trên đường di cư nhiều loài -> sinh vật đa dạng.
- Liền kề 2 vành đai sinh khoáng -> Khoáng sản và 8 nước trên biển.
2. Vùng biển: 1 triệu km2
- Vị trí và đặc điểm lãnh thổ -> phân hoá thiên nhiên • Hệ tọa độ: đa dạng
• Gắn với lục địa Á – Âu,
- Khó khăn: Thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…)
Biển Đông và thông với Thái
2. Kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng Bình Dương. Liền kề các
•Ngã tư hàng hải, hàng nước có •Là khu vực không. nhiều • nét Mở cửa, quân sự đặc
• Khu vực kinh tế năng động tương hội đồng, nhập, biệt mối quan • giao lưu Hoàn toàn trong nội chí thu hút đầu trọng lâu đời ->
tuyến, liền kề vành đai sinh tư. •Biển Đông
3. Vùng trời: khoảng không gian bao trùm • Chung sống khoáng. Khu vực Khí hậu
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên Kinh tế có ý nghĩa biển hòa bình, đặc biệt
nhiệt đới gió mùa Châu Á. giới. hữu nghị và
- Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và • Nhiều thiên tai cùng phát không gian các đảo. triển Hương Địa - Cohuongdia
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1. Khí hậu
✓ Nhiệt độ cao, số giờ nắng lớn
✓ 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Nội chí tuyến → Khí hậu NHIỆT ĐỚI ✓ bức xạ mặt trời lớn, Cân bằng bức xạ dương
✓ Ảnh hưởng của gió Tín Phong
✓ Mưa lớn, nhất là vùng núi cao và sườn đón gió Giáp biển ĐÔNG, ✓ →
Độ ẩm cao, cân bằng ẩm dương ẨM
chịu tác động của các khối khí qua biển
✓ Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống, không như các nước cùng vĩ độ Nằm trong
✓ Ảnh hưởng gió mùa mùa đông → GIÓ MÙA
hoàn lưu GIÓ MÙA châu Á
✓ Ảnh hưởng gió mùa mùa hạ
✓ Thiên nhiên phân hóa
✓ Miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. SỰ PHÂN MÙA
✓ Miền Nam: mùa mưa và mùa khô
✓ Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
Ticktock: Hương Địa - cohuongdia Nguồn gốc
• Áp cao tây Thái Bình Dương (NCT bán cầu Bắc) Tín Hướng • đông bắc
Phạm vi hoạt động • cả nước Phong
Thời gian hoạt động
• quanh năm, mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp
Hoạt động quanh năm do
• Nằm trong vùng nội chí tuyến (là gió hành tinh) Bán
Hoạt động mạnh nhất vào
• thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Hoạt động mạnh nhất thời kì kì
• các khối khí theo mùa hoạt động mạnh mẽ lấn át
chuyến tiếp giữa hai mùa gió do Tín phong cầu Tính chất • khô nóng
• Miền Bắc: Mùa ấm, hanh khô; nồm ẩm BẮC
Tác động chủ yếu
• Ven biển miền Trung: mưa thu đông
• Nam Bộ và Tây Nguyên: mùa khô sâu sắc Nguồn gốc
• áp cao Xibia (Liên Bang Nga) Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) Hướng • đông bắc
Phạm vi hoạt động
• miền Bắc (Bạch Mã trở ra)
Miền Nam hầu như không bị
• gió mùa Đông Bắc suy yếu, bức chắn địa hình ảnh hưởng do
hướng tây - đông (Bạch Mã) Mạnh nhất ở
• khu vực Đông Bắc (sớm nhất, lâu nhất)
Khu vực Đông Bắc ảnh hưởng
• vị trí đón gió, đặc điểm địa hình hướng vòng cung mạnh nhất do
Thời gian hoạt động
• tháng XI-IV năm sau
Đầu mùa lạnh khô do
• ảnh hưởng của khối khí lục địa, đi qua lục địa
Cuối mùa lạnh ẩm, có mưa
• Áp thấp A-lê-út hút gió đi qua biển, mang theo hơi phùn do ẩm
GV: Lý Thị Lan Hương - 0969803394
• Đầu mùa: áp cao Bắc Ấn Độ Dương Nguồn gốc Gió mùa mùa HẠ
• Cuối mùa: áp cao cận chí tuyến Nam BC (Tín phong NBC) (gió mùa TÂY NAM) • tây nam Hướng
• miền Bắc: đông nam do áp thấp Bắc Bộ
Phạm vi hoạt động • cả nước Tính chất • nóng ẩm
• gây mưa: Nam Bộ, Tây Nguyên Đầu mùa
• khô nóng: Đồng bằng ven biển Trung Bộ, phần nam Tây
Bắc (gió Lào, gió phơn) Giữa và cuối mùa
• gây mưa cả nước
Khu vực đối lập mùa mưa
• Trường Sơn Đông (đồng bằng ven biển miền Trung) >< - khô
Trường Sơn Tây (Tây Nguyên, Nam Bộ)
Nguyên nhân đối lập mùa
• gió mùa và dãy Trường Sơn mưa – khô
GV: Lý Thị Lan Hương - 0969803394
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐỊA HÌNH SÔNG NGÒI ĐẤT SINH VẬT
Hai quá trình chính trong sự Quá trình hình Hệ sinh thái rừng
hình thành và biến đổi địa hình:
mạng lưới dày đặc
thành đất đặc trưng: nguyên sinh đặc
do địa hình, khí hậu
- Ngoại lực: xâm thực (bào mòn, quá trình feralit
trưng rừng nhiệt đới
sạt lở) và bồi tụ (mở rộng đồng
ẩm lá rộng thường bằng) xanh nhiều nước, giàu Do: khí hậu ( nóng
- Nội lực (vận động kiến tạo) phù sa do khí hậu, ẩm, theo mùa),
Cảnh quan tiêu biểu
nước từ bên ngoài
nhiều đồi núi thấp,
rừng rậm nhiệt đới
lãnh thổ, xâm thực đá mẹ axit
ẩm phát triển trên
Quá trình phong hoá, xâm đất feralit
thực mạnh chủ yếu do: khí
Đặc điểm đất feralit
chế độ nước theo
hậu, địa hình đồi núi, mất
tầng đất dày, màu
mùa, thất thường do Do khí hậu. Thành
lớp phủ thực vật, nham đỏ vàng, chua, chế độ mưa
phần loài chủ yếu là
thạch dễ bị phong hóa nghèo dinh dưỡng nhiệt đới Hương Địa – Cohuongdia
ẢNH HƯỞNG THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
• Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp nhiệt đới, tăng
vụ, tăng năng suất, nông nghiệp hàng hoá Nông nghiệp
• Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi
• Tính thất thường gây khó khăn cho xây dựng cơ cấu
mùa vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh… Ngành kinh tế
• Thiên tai, hiện tượng thời tiết cực đoan -> hoạt động khác
• Bảo dưỡng máy móc, thiết bị, sản phẩm nông sản….
Ticktock: Hương Địa - cohuongdia
BÀI 3: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Ticktock: Hương Địa - cohuongdia PHÂN HÓA BẮC NAM
- Nguyên nhân phân hóa
Phần lãnh thổ phía Bắc
Phần lãnh thổ phía Nam
- Sự thay đổi khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa có
- Cận xích đạo gió mùa, nóng
(hoạt động gió mùa mùa đông lạnh. quanh năm.
->bức xạ mặt trời)
- Nhiệt độ trên 20°C, 2 - 3
- Nhiệt độ > 25°C. Biên độ
tháng dưới 18°C. Biên độ nhiệt
nhiệt nhỏ. 2 mùa mưa và
- Hình dạng lãnh thổ
lớn. 2 mùa: Đông và hạ khô. kéo dài
- Cảnh quan: đới rừng nhiệt
- Cảnh quan tiêu biểu: Đới
đới gió mùa. Thành phần loài
rừng cận xích đạo gió mùa.
chủ yếu là nhiệt đới, ngoài ra
- Hướng địa hình.
Thành phần loài chủ yếu:
có cận nhiệt và ôn đới.
xích đạo, nhiệt đới.
-HST da dạng do khí hậu, đất,
- Vùng ven biển, cửa sông: địa hình.
rừng ngập mặn, rừng tràm
PHÂN HÓA Theo chiều Đông - Tây
• mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thiên
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nhiên trù phú
Dải đồng bằng ven biển miền Trung
• Hẹp ngang, thiên nhiên khắc nghiệt, có đặc điểm
phát triển kinh tế biển
Đông Bắc: mùa đông đến • gió mùa Đông
Vùng biển và thềm • Rộng, nông
sớm hơn, kết thúc muộn Bắc, đặc điểm
lục địa phía Bắc, Nam hơn do địa hình.
Vùng biển và thềm lục • hẹp, sâu. địa miền Trung
Tây Bắc: lạnh khắc nghiệt
• độ cao địa hình. do
Mối quan hệ địa hình đồi Nguyên nhân
núi, đồng bằng, thềm lục địa
Trường Sơn Đông - Tây
• đối lập mùa mưa Nguyên - khô
Trường Sơn Đông - Tây
• gió, hướng địa
Nguyên đối lập mùa mưa - hình. khô do
Đai ôn đới gió mùa PHÂN HÓA Theo ĐỘ CAO
• Trên 2600m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn ( miềnTây Bắc và Bắc TB))
• Khí hâu: ôn đới (lạnh), quanh năm dưới 15°C, mùa đông dưới 5°C • Đất: đất mùn thô.
• Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, rừng trúc lùn, rừng rêu.
Đai cận nhiệt đới gió mùa
• Miền bắc: 600 - 700 đến 2600m. Miền nam: 900 - 1000m đến 2600m
• Khí hậu: mát mẻ (dưới 25°C), mưa nhiều, độ ẩm cao.
• Đất: feralit có mùn (< 1600 – 1700m), đất mùn (>1600 – 1700m)
• Dưới 1600 - 1700m: hệ sinh thái cận nhiệt đới xen kẽ nhiệt đới.
• Trên 1600 - 1700m: rừng phát triển kém, loài đơn giản, cây ôn đới.
Đai nhiệt đới gió mùa
• Miền bắc: dưới 600 - 700m, miền nam: dưới 900 - 1000m
• Khí hậu: nhiệt đới, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi: khô đến ẩm ướt.
• Đất: ferality (chủ yếu là đất F đỏ vàng, nâu đỏ), phù sa.
• Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường (mưa nhiều, ẩm), rừng nhiệt đới gió mùa,
rừng khác (trên thổ nhưỡng đặc biệt)
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
Phạm vi: Đông Bắc, ĐB sông Hồng.
Phạm vi: Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Ranh giới: dọc hữu ngạn sông Hồng, rìa
Phạm vi: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
Ranh giới: dãy Bạch Mã trở vào Nam.
phía tây nam đồng bằng sông Hồng
Ranh giới: Sông Hồng tới dãy Bạch Mã
Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế,
Địa hình: núi cao, núi trung bình, cao
Địa hình: Cấu trúc địa chất - địa hình khá
hướng núi vòng cung, Cao ở phía bắc thấp
nguyên. Đồng bằng nhỏ, bị chia cắt.
phức tạp. TSN có sự bất đối xứng. Đồng
dần về phía nam. Đồng bằng rộng, bằng
Ven biển nhiều cồn cát, đầm phá…
bằng NTB nhỏ hẹp, bị chia cắt. ĐBNB rộng
phẳng. Địa hình các-xtơ. Bờ biển đa dạng.
lớn, nhiều vùng trũng. Vùng biển thềm lục
địa rộng, nông – sâu.
Đất: Feralit (trên đá vôi), phù sa (sông,
Đất: Feralit (đá vôi), đất phù sa (cát) phèn, mặn)
Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có một
Đất: Feralit trên đá badan, khác. ĐBNB:
Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có một
mùa đông lạnh vừa, ngắn. BTB gió Tây
Đất phèn, mặn, phù sa sông. ĐB DH: đất
mùa đông lạnh nhất.
Khô nóng vào đầu hạ. cát biển…
Sông ngòi: hướng TB-ĐN, vòng cung
Sông: tây bắc – đông nam, ngắn, dốc
Khí hậu: cận xích đạo, nóng quanh năm,
mùa mưa - khô phân hóa.
Sinh vật: chủ yếu loài nhiệt đới,
Sinh vật: chủ yếu loài nhiệt đới hệ Việt
Himalaya – Vân Quý, Ấn Độ - Mianma,
Sinh vật: cận xích đạo, rừng cây họ Dầu, thú Bắc – Hoa Nam,. . Loài phương nam. lớn,...
Khoáng sản: than đá, than nâu, sắt, chì –
Khoáng sản: Sắt, apatit, đồng, crom,
Khoáng sản: dầu khí, boxit.
kẽm, bể dầu khí Sông Hồng, thiếc, VLXD
Sông ngòi: DHNTB: nhỏ. NB: Sông phân nhiều chi lưu
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG THIÊN NHIÊN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Thiên nhiên phân hoá đa dạng và phức tạp ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội
• Phía Bắc: trồng cây công nghiệp và cây ăn quả cận Phân hoá Bắc - Nam
Quy hoạch, hướng chuyên
nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê) môn hoá sản xuất.
• Phía Nam: trồng cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu…
Phân hoá theo Đông Tây Hướng phát triển kinh tế -
• Ven biển và thềm lục địa: phát triển tổng hợp kinh tế xã hội
biển. (thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch, khoáng sản)
• Đồng bằng: trồng cây lương thực, chăn nuôi lợn, gia cầm, sản xuất, cư trú.
• Đồi núi: Khai thác khoáng sản, lâm nghiệp, phát triển
nông lâm kết hợp, trồng cây công nghiệp, gia súc lớn, thuỷ điện, du lịch.. Phân hoá theo Độ cao
Tạo nên nét độc đáo trong
• Các đai cao tạo nên thế mạnh phát triển kinh tế khác
sản xuất và sinh hoạt.
nhau và phân bố dân cư khác nhau.
BÀI 5: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÍ Tài nguyên Hiện trạng Nguyên nhân Giải pháp
- Tài nguyên đất đang bị suy giảm
- Sản xuất và sinh hoạt
- Xây dựng cơ chế, chính sách bảo vệ, quy định sử dụng đất.
- Nhiều nơi bị thoái hóa
- Thiên tai, biến đổi khí hậu… - Bảo vệ và trồng rừng. Canh tác hợp lí. Đất
- Thích ứng BĐKH và các thời tiết cực đoan.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức người dân.
- Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng chưa phục - Khai thác quá mức.
- Thực hiện Luật đa dạng sinh học và BVMT.
hồi, còn thấp. Rừng nguyên sinh còn ít, HST rừng
- Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. Sinh vật
- Biến đổi khí hậu, thiên tai... ngập mặn giảm.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức người dân.
- Đa dạng sinh vật: loài, gen, hệ sinh thái. - Suy giảm - Biến đổi KH.
- Ban hành bộ luật về sử dụng tài nguyên nước. + Thiếu nước - Khai thác quá mức.
- Quản lí mang tính thống nhất theo lưu vực và kết hợp địa
+ Mất cân bằng nước : mùa mưa – mùa khô
- Chất thải chưa qua xử lí. Nguồn
bàn và hợp tác quốc tế. - Ô nhiễm
- Lạm dụng phân hóa học nước
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, an toàn và hiệu quả. trong NN.
- Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước. - Phá rừng đầu nguồn. - Mùa khô kéo dài
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức người dân.
BÀI 5: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
SỰ SUY GIẢM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÍ Tài nguyên Hiện trạng Nguyên nhân Giải pháp
- Tài nguyên đất đang bị suy giảm
- Sản xuất và sinh hoạt
- Xây dựng cơ chế, chính sách bảo vệ, quy định sử dụng đất.
- Nhiều nơi bị thoái hóa
- Thiên tai, biến đổi khí hậu… - Bảo vệ và trồng rừng. Canh tác hợp lí. Đất
- Thích ứng BĐKH và các thời tiết cực đoan.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức người dân.
- Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng chưa phục - Khai thác quá mức.
- Thực hiện Luật đa dạng sinh học và BVMT.
hồi, còn thấp. Rừng nguyên sinh còn ít, HST rừng
- Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. Sinh vật
- Biến đổi khí hậu, thiên tai... ngập mặn giảm.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức người dân.
- Đa dạng sinh vật: loài, gen, hệ sinh thái. - Suy giảm - Biến đổi KH.
- Ban hành bộ luật về sử dụng tài nguyên nước. + Thiếu nước - Khai thác quá mức.
- Quản lí mang tính thống nhất theo lưu vực và kết hợp địa
+ Mất cân bằng nước : mùa mưa – mùa khô
- Chất thải chưa qua xử lí. Nguồn
bàn và hợp tác quốc tế. - Ô nhiễm
- Lạm dụng phân hóa học nước
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, an toàn và hiệu quả. trong NN.
- Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước. - Phá rừng đầu nguồn. - Mùa khô kéo dài
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức người dân.
BÀI 14, 15: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Biện pháp/giải pháp bảo vệ Tài nguyên đất • Chống xói mòn • Áp dụng tổng thể: • Thủy lợi • Ruộng bậc thang Đồi núi • Đào hố vẩy cá • Trồng cây theo băng
• Trồng rừng nhằm chống
xói mòn, cải tạo đất, hạn • Nông – lâm kết hợp chề hoang mạc hoá, kết von, giảm nhẹ BĐKH.
• Thích ứng với biến đổi
• Thau chua, rửa mặn, thuỷ lợi Đồng bằng khí hậu • Canh tác hợp lí
• Xen canh, sử dụng chế phẩm sinh học, bón phân hữu cơ
• Hạn chế khô hạn, mặn
• Củng cố, hoàn thiện đê điều, công trình thuỷ lợi Hương Địa - cohuongdia hoá, phèn hoá
I. Sử dụng HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ii. Vấn đề Bảo vệ môi trường
1. Hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
2. Giải pháp bảo vệ môi trường
* Hiện trạng: cấp bách và ngày càng tăng:
- Thực hiện tốt Luật BVMT.
- Ô nhiễm không khí, bụi mịn diễn ra cả thành thị và nông
- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí kịp thời. thôn.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Ô nhiễm môi trường nước sông, biển, nước ngầm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ xử lí chất thải, tái * Nguyên nhân:
chế; thúc đẩy mô hình tuần hoàn, kinh tế xanh.
- Do chất thải, khí thải từ sản xuất CN, GTVT, rác thải
- Phân loại rác thải sinh hoạt.
sinh hoạt và sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức BVMT
- Do biến đổi KH, thiên tai… cho toàn dân. BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ Thuận lợi Khó khăn
- Dân số đông: đứng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 8 châu Á, thứ 15 thế giới. - Thị trường - Lao động
- Quy mô dân số tăng nhưng xu hướng tăng - Thu hút đầu
chậm lại. Tỉ lệ tăng dân số giảm dần. - Thách thức: an tư ninh lương - Dân số tăng - Cơ cấu dân số: thực, năng chậm -> nâng
+ Theo giới: khá cân bằng, nhưng mất cân lượng, việc làm, cao chất bằng giới tính khi sinh. y tế, tài nguyên. lượng cuộc
+ Theo tuổi: Cơ cấu dân số vàng (2/3 lao - Già hoá -> Chi sống .
động), già hoá (giảm tt trẻ em, tăng tt ng già) phí phúc lợi xã - Đa dạng văn
+ Theo dân tộc: 54 dân tộc, đông nhất là hội . hóa ngành Kinh. Sinh sống đan xen. nghề truyền
+ Theo trình độ học vấn: nâng cao, chênh thống lệch giữa các vùng - Phân bố dân cư: - Sử dụng tài + Mật độ dân số cao nguyên, bảo vệ môi
+ Đồng Bằng sông Hồng cao nhất, Tây Nguyên trường. thấp nhất - Sử dụng lao động,
+ Tập trung chủ yếu ở nông thôn. phát triển KT-XH
BÀI 7: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG
II. CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Số lượng: Biểu hiện Nguyên nhân Thực trạng:
+ Dồi dào (>50% dân số hoạt động KT) Theo ngành:
- Mỗi năm đều tạo thêm việc làm mới do
+ mỗi năm tăng 1 triệu lao động Quá trình
chính sách tạo việc làm, sự phát triển các + Nông lâm thuỷ sản công nghiệp
ngành kinh tế, đa dạng sản xuất và dịch vụ Chất lượng:
+ Công nghiệp – xây dựng
- Việc làm có vai trò quan trọng với xã hội hoá, hiện đại - Thế mạnh:
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm + Dịch vụ (cao nhất)
+ Cần cù, nhiều kinh nghiệm sản xuất hoá khá thấp:
nông, lâm, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp Theo thành phần:
+ Thất nghiệp: Thành thị > nông thôn
+ Năng động, sáng tạo, dễ tiếp thu khoa
- Chính sách + Thiếu việc làm: Nông thôn > thành thị
học công nghệ -> nâng cao năng suất + Nhà nước - Nguyên nhân: phát triển
+ Ngày càng nâng cao nhờ kinh tế, y tế, + Ngoài nhà nước (cao
+ Ở thành thị: chủ yếu hoạt động công văn hoá, giáo dục nền kinh tế
nghiệp- dịch vụ, yêu cầu, cạnh tranh cao nhất) - Hạn chế:
+ Ở nông thôn: hoạt động nông nghiệp thị trường. + Thể lực
+ Có vốn đầu tư nước
chủ yếu, có tính mùa vụ, cơ cấu kinh tế ít + Trình độ - Hội nhập
đa dạng, hoạt động -> nông nhàn nhiều ngoài + Tác phong công nghiệp Theo thành phần:
+ Phân hoá theo vùng (ĐBSH cao nhất) - Công + Nông thôn (Cao nhất) nghiệp hoá, Phân bố lao động: hiện đại hoá + Thành thị
- - Tập trung chủ yếu ở nông thôn -Đô thị hoá
- Nhiều nhất ở ĐBSH- BTB&DHMT – - Trình độ lao động nông -Đa dạng các
ĐNB – DBSCL – TDMNBB – TN ngành kinh tế thôn tăng
Ticktock: Hương Địa - cohuongdia