PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương
án đúng.
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát triển
nông nghiệp nước ta?
A. Hình thành các vùng chuyên canh
B. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
C. Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
D. Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.
Câu 2. Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho:
A. Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
B. Phát triển vùng trồng cây ăn quả.
C. Trồng cây lương thực, thực phẩm.
D. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 3. Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu của
nhân tố nào sau đây?
A. Đất đai.
B. Nguồn nước.
C. Địa hình.
D. Khí hậu.
Câu 4. Một trong những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở nước ta là:
A. Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
B. Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
C. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.
D. Cơ sở vật chất – kỹ thuật ngày càng được cải thiện.
Câu 5. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở nước ta không bao gồm biểu hiện nào sau
đây?
A. Đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp.
B. Hướng đến nền nông nghiệp thông minh.
C. Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại.
D. Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 6. Việc phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không bao gồm xu hướng
nào sau đây?
A. Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.
B. Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.
C. Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại.
D. Mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị: %)
Ngành Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp
Năm
2010 73,4 25,1 1,5
2015 66,9 30,7 2,4
2021 60,8 34,7 4,5
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước
ta, giai đoạn 2010-2021?
A. Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.
B. Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
C. Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.
D. Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị: %)
Ngành Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp
Năm
2010 73,4 25,1 1,5
2015 66,9 30,7 2,4
2021 60,8 34,7 4,5
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021:
A. Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm cao nhất.
B. Tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm thấp nhất.
C. Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng chậm nhất.
D. Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng ít nhất.
Câu 9. Dựa vào biểu đồ sau: Diện tích gieo trồng (triệu ha), sản lượng lúa (triệu tấn)
Năm Diện tích gieo trồng Sản lượng lúa
2010 7,5 40,0
2015 7,8 45,1
2020 7,3 42,8
2021 7,2 43,9
Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta trong giai
đoạn 2010-2021?
A. Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
B. Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Năm 2021 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2010.
D. Năm 2015 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất.
Câu 10. Dựa vào biểu đồ sau: Diện tích gieo trồng (triệu ha), sản lượng lúa (triệu
tấn)
Năm Diện tích gieo trồng Sản lượng lúa
2010 7,5 40,0
2015 7,8 45,1
2020 7,3 42,8
2021 7,2 43,9
Năm nào sau đây có năng suất lúa cao nhất?
A. Năm 2010.
B. Năm 2015.
C. Năm 2020.
D. Năm 2021
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Trong mỗi ý A, B, C,
D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng cao
và đang áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất.
A. Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác giảm.
B. Các mô hình canh tác mới được mở rộng.
C. Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao.
D. Tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn.
Câu 2. Cơ cấu cây trồng của nước ta ngày càng đa dạng, các cây trồng được phân bố
ngày càng hợp lý, phát huy được điều kiện sản xuất của các địa phương.
A. Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa đóng vai trò chủ đạo và được tập trung nhất ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao được mở rộng và được trồng tập
trung thành các vùng chuyên canh.
C. Cây điều và hồ tiêu được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì phù hợp với
điều kiện về khí hậu và thổ nhưỡng.
D. Cây ăn quả có diện tích tăng nhanh, cơ cấu cây ăn quả ngày càng đa dạng và được trồng
tập trung ở nhiều tỉnh.
Câu 3. Ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến, các kỹ thuật tiên tiến được áp dụng rộng
rãi vào chăn nuôi, từ đó giúp tăng năng suất và hiệu quả ngành chăn nuôi.
A. Ngành chăn nuôi có tỉ trọng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
B. Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được
dịch bệnh.
C. Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng sản lượng thịt cao nhất ngành
chăn nuôi.
D. Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh và được chăn nuôi theo hướng chuyên môn hóa rõ
ràng.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch khả năng phong phủ nuôi
thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa
dạng chằng chịt, tới 15 con sông diện tích lưu vực từ 300 km2 trở
lên.Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển
những khu vực thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điêu
kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt 2 860
con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập
mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2022/10 day-manh-phat-trien-
nuoi-trong-thuy-san
a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
c) Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa
phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi
hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy
thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất
tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chăn
nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm,
gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng
quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP; khuyến khích các hình liên kết
trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao;
duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu truyền thống; phát triển giống
vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo
đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái.”
(Nguồn: https://nhandan.vn/nhung-thach-thuc- cua-nganh-chan-nuoi-
post792534.html)
a) Chăn nuôi theo hướng hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
b) Sản phẩm của ngành chăn nuôi chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
c) Định hướng xóa bỏ chăn nuôi hộ gia đình theo quy mô nhỏ lẻ.
d) Ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Năm 2021, diện tích cây cao su gấp bao nhiêu lần diện tích cây chè?
Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Loại cây Cà phê Cao su Chè
Năm
Loại cây Cà phê Cao su Chè
2010 554,8 748,7 129,9
2015 643,3 985,6 133,6
2021 710,6 930,5 123,6
Câu 2.Trong giai đoạn 2010 – 2021, diện tích cây cao su tăng bao nhiêu nghìn ha?
Dựa vào bảng số liệu sau:
Câu 3. Năm 2015, diện tích cây chè ít hơn diện tích cây cà phê bao nhiêu nghìn ha?
Dựa vào bảng số liệu sau:
Câu 1. Biết năm 2021 nước ta, diện tích gieo trồng lúa 7,2 triệu ha, sản lượng
lúa 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính 1
tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Biết năm 2021 nước ta, sản lượng lúa 43,9 triệu tấn, năng suất lúa | 61
tạ/ha. Tính diện tích lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu ha, làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, sản lượng lúa là 43 triệu
tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người của nước ta năm 201 (đơn vị
tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Biết năm 2021 nước ta, diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỉ lệ che phủ 13,
triệu ha, diện tích đất tự nhiên 33,1 triệu ha. Tinh tỉ lệ che phủ rừng của nước ta
năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương
án đúng.
Câu 4. Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?
A. Rừng chắn cát ven biển.
B. Rừng đầu nguồn các con sông.
C. Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
D. Các dải rừng ngập mặn ven biển.
Câu 5. Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?
A. Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển.
B. Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển.
C. Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn.
D. Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.
Câu 6. Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên rừng ở
nước ta?
A. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng.
B. Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau.
C. Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm.
D. Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú.
Câu 7. Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào
sau đây?
A. Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh.
B. Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây.
C. Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài.
D. Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng.
Câu 10. Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công nghệ đến
phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
A. Góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản.
B. Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
C. Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.
D. Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta
tăng nhanh trong những năm gần đây?
A. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
B. Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
C. Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác.
D. Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.
Câu 12 Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu
do:
A. Nguồn lợi thuỷ sản suy giảm do đánh bắt quá mức.
B. Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế.
C. Ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
D. Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai.
Câu 13. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự
chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng khai thác.
B. Tăng tỉ trọng nuôi trồng.
C. Tỉ trọng khai thác ổn định.
D. Tỉ trọng nuôi trồng ổn định.
Câu 14. Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là:
A. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
B. Phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
C. Tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
D. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Câu 15. Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm:
A. Khoanh nuôi, bảo vệ rừng, chế biến gỗ.
B. Khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.
C. Trồng rừng và bảo vệ rừng.
D. Lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Trong mỗi ý A, B, C,
D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ,
nguồn lao động,... có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước
ta.
A. Chính sách giao đất, giao rừng tạo tâm lý ổn định cho người làm lâm nghiệp.
B. Biến đổi khí hậu, thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến việc trồng rừng của người dân.
C. Sự phát triển của các ngành kinh tế khác tạo điều kiện để duy trì công tác bảo vệ rừng.
D. Máy móc, thiết bị trong khai thác và chế biến gỗ còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của ngành.
Câu 2. Vấn đề quản lý và bảo vệ rừng đang được chú trọng, việc phát triển bền vững về
diện tích và chất lượng rừng đảm bảo hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường.
A. Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục để người dân thấy được ý nghĩa của việc bảo
vệ rừng.
B. Kiểm soát tốt các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến
diện tích rừng.
C. Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn.
D. Đẩy mạnh công tác hội nhập khu vực và quốc tế về quản lý, bảo vệ rừng và công tác
trồng rừng, phòng chống cháy rừng.
Câu 3. Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ,
nguồn lao động... có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta.
A. Nguồn lao động được đào tạo để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản.
B. Việc ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ góp phần nâng cao giá trị thuỷ
sản, đồng thời bảo vệ môi trường.
C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng và đáp ứng được các tiêu chuẩn
toàn cầu về sản phẩm.
D. Chính sách khai thác thuỷ sản gắn với giữ vững chủ quyền biển, đảo tạo điều kiện vững
chắc cho sự phát triển ngành thuỷ sản.
Câu 4. Cơ cấu ngành thuỷ sản nước ta đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ, góp phần đẩy
mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững.
A. Trong những năm qua, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác giảm, tỉ trọng sản lượng
thuỷ sản nuôi trồng tăng.
B. Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đa dạng; phát triển nuôi trồng đi đôi với chế
biến sâu, đa dạng hoá sản phẩm.
C. Việc khai thác thuỷ sản ngoài khơi ngày càng hiệu quả và bền vững, tổ chức hoạt động
khai thác gắn với phát triển sinh kế.
D. Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản chiếm hơn 1/4 tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp và thuỷ sản.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng thuỷ sản ở nước ta, năm 2010 và 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm Tổng sản lượng thuỷ sản Khai thác Nuôi trồng
2 010 5,2 2,5 2 ,7
2 02 1 8,8 3,9 4,9
Câu 1. Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản nước ta tăng bao nhiêu lần?
Lời giải
Câu 2. Từ năm 2010 đến năm 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng bao nhiêu triệu
tấn?
Câu 3. Năm 2021, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu phần trăm (%)
tổng sản lượng thuỷ sản?
Câu 4. Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản
lượng thuỷ sản giảm bao nhiêu phần trăm (%).
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương
án đúng.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta?
A. Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn.
B. Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.
C. Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
D. Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm vùng chuyên canh ở nước ta?
A. Tập trung phát triển một số cây trồng gắn với tài nguyên thiên nhiên.
B. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của công nghiệp chế biến.
C. Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, có khả năng cung cấp cho thị trường.
D. Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.
Câu 3. Trang trại không có vai trò nào sau đây?
A. Thúc đẩy khai thác diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá.
B. Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh.
C. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện môi trường sinh thái.
D. Tạo nguồn nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Trong mỗi ý A, B, C,
D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Câu .2. Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng tập trung sản xuất một hoặc một số loại
cây trồng gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong tương lai, vùng chuyên canh nông
nghiệp phát triển với nhiều xu hướng khác nhau.
A. Phát triển gắn với công nghiệp chế biến.
B. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ.
C. Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
D. Ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu sau:
Số lượng trang trại phân theo vùng ở nước ta, năm 2000 và 2021
(Đơn vị: trang trại)
Vùng Năm 2000 Năm 2021
Cả nước 57.069 23.771
Trung du và miền núi Bắc Bộ 2507 2493
Đồng bằng sông Hồng 2214 6.306
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 8.527 3.078
Tây Nguyên 3.589 1.948
Đông Nam Bộ 8.265 4.390
Đồng bằng sông Cửu Long 31.967 5.556
Từ năm 2000 đến năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có số lượng trang trại tăng bao nhiêu
lần?
Câu 2. Năm 2021, số lượng trang trại của vùng nhiều nhất gấp bao nhiêu lần số lượng trang trại
của vùng ít nhất?
Câu 3. Năm 2021, số lượng trang trại của vùng nhiều nhất chiếm bao nhiêu phần trăm cả
nước?
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu chọn 1 phương án
đúng).
Câu 2. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm
qua tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng nhanh, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Tốc độ tăng trưởng chậm hơn các ngành công nghiệp khác, chính sách mở cửa.
C. Nhóm ngành công nghiệp quan trọng, sản phẩm gần với tiêu dùng của người dân.
D. Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao về giá cả trên thị trường quốc tế.
Câu 3. Nước ta nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau
đây?
A. Sự đa dạng về trình độ của lao động.
B. Sự phân bố không đều của khoáng sản.
C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
D. Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.
Câu 4. Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay
A. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
B. chỉ tập trung phát triển các ngành mũi nhọn.
C. có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá.
D. tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau: Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành
ở nước ta, giai đoạn 2018-2022 (Đơn vị: %)
Năm
Khai
khoáng
Chế
biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hoà không khí
Cung cấp nước, hoạt
động quản lí và xử lí
rác thải, nước thải
Toàn
ngành
2018 97,8 112,2 110,0 106,4 110,1
2019 100,9 110,4 108,5 106,1 109,1
2020 92,5 104,8 103,1 104,2 103,3
2021 94,3 105,9 104,5 103,0 104,7
2022 105,5 107,7 107,0 106,5 107,4
Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp ở nước
ta trong giai đoạn 2018-2022?
A. Chỉ số qua các năm đều giảm.
B. So với năm 2021, chỉ số năm 2022 tăng 2,7%.
C. So với năm 2018, chỉ số năm 2020 thấp hơn 6,8%.
D. Chỉ số thấp nhất vào năm 2020.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau: Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành
ở nước ta, giai đoạn 2018-2022 (Đơn vị: %)
Năm
Khai
khoáng
Chế
biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hoà không khí
Cung cấp nước, hoạt
động quản lí và xử lí
rác thải, nước thải
Toàn
ngành
2018 97,8 112,2 110,0 106,4 110,1
2019 100,9 110,4 108,5 106,1 109,1
Năm
Khai
khoáng
Chế
biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hoà không khí
Cung cấp nước, hoạt
động quản lí và xử lí
rác thải, nước thải
Toàn
ngành
2020 92,5 104,8 103,1 104,2 103,3
2021 94,3 105,9 104,5 103,0 104,7
2022 105,5 107,7 107,0 106,5 107,4
Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành
công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2018 – 2022?
A. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn cao
nhất.
B. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng luôn thấp nhất.
C. Năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
cao hơn nhóm ngành công nghiệp khai khoáng 14,4%.
D. Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động
quản lí và xử lí rác thải, nước thải luôn cao hơn nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau: Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành
ở nước ta, giai đoạn 2018-2022 (Đơn vị: %)
Năm
Khai
khoáng
Chế
biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hoà không khí
Cung cấp nước, hoạt
động quản lí và xử lí
rác thải, nước thải
Toàn
ngành
2018 97,8 112,2 110,0 106,4 110,1
2019 100,9 110,4 108,5 106,1 109,1
2020 92,5 104,8 103,1 104,2 103,3
2021 94,3 105,9 104,5 103,0 104,7
2022 105,5 107,7 107,0 106,5 107,4
Để thể hiện chỉ số phát triển công nghiệp của nước ta trong giai đoạn 2018-2022, dạng biểu
đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ kết hợp.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Câu 7. Dựa vào biểu đồ sau: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm
ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %)
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm
ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021?
A. Nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải
chiếm tỉ trọng thấp nhất.
B. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất.
C. Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng thấp nhất.
D. Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng cao hơn nhóm ngành công nghiệp
cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Câu 8. Dựa vào biểu đồ sau: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm
ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %)
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo nhóm ngành ở nước ta năm 2010 và 2021?
A. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm.
B. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
C. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi
nước và điều hoà không khí giảm.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải,
nước thải tăng.
Câu 9. Dựa vào biểu đồ sau: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm
ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %)
So với năm 2010, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2021 tăng
A. 6,5%.
B. 7,5%.
C. 6,8%.
D. 7,1%.
Câu 10. Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ
A. điện mặt trời và điện khí.
B. thuỷ điện và nhiệt điện
C. nhiệt điện than và điện gió.
D. điện gió và điện hạt nhân.
Câu 11. Các cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp của nước ta hiện
nay chủ yếu phân bố ở
A. nơi có lao động dồi dào.
B. gần nguồn nguyên liệu.
C. gần đầu mối giao thông.
D. có nguồn nước phong phú.
Câu 12. Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp dệt,
may và giày, dép ở nước ta hiện nay
A. thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
B. nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
C. nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.
D. trình độ lao động và nguyên liệu nhập.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công
nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần
kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập quốc
tế.
A. Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công
nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
B. Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao
động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.
C. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
ngành công nghiệp.
D. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước và thế giới.
Câu 2. Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ
cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi
thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp.
A. Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm: kinh tế Nhà
nước, kinh tế ngoài Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế Nhà nước.
C. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lý các ngành có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, gần với khai thác tài nguyên và đảm bảo an ninh quốc phòng như khai thác dầu
khí, sản xuất điện.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta nhằm phù hợp với
mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch nhằm khai thác hiệu
quả thế mạnh của từng vùng. Nước ta có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp,
một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phân bố tập trung ở các vùng có lợi thế về
vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội.
A. Trên phạm vi cả nước đã hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, các trung tâm công nghiệp.
B. Các khu công nghệ cao được hình thành từ đầu thế kỉ XXI, phân bố chủ yếu ở các đô thị
ven biển.
C. Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng.
D. Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Câu 4. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của
nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ,
vốn.
A. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường.
B. Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp,
nhất là các ngành công nghệ cao.
C. Việc mở rộng thị trong trong khu vực và thế giới đã góp phần thức đẩy sự chuyển dịch
cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo.
D. Sự phát triển khoa học - công nghệ đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Câu 5. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi do
việc đẩy mạnh chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, chính sách mở cửa, hội nhập nền
kinh tế của đất nước
A. Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế đã góp phần tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước
trong ngành công nghiệp.
B. Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài.
C. Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là nguyên nhân dẫn đến việc
giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước.
D. Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế
ngoài Nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 6. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta là kết quả tác động
của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khoa học -
công nghệ, vốn
A. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng
hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp trung
tâm công nghiệp.
C. Sự phát triển khoa học - công nghệ góp phần thúc đẩy sự phát triển các khu công nghệ
cao.
D. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến số lượng, mức độ tập trung các khu công
nghiệp ở các địa phương.
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành)
của nước ta
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Giá trị sản xuất công nghiệp
2008 3045,6
2010 6817,3
2015 13 026,8
Năm Giá trị sản xuất công nghiệp
2021 13 026,8
So năm 2021 với năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta tăng bao nhiêu nghìn
tỉ đồng?
Câu 2.Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2021 đạt bao nhiêu
phần trăm (%) (lấy năm 2010 bằng 100%)?
Câu 3.So với năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 của nước ta tăng bao nhiêu
lần?
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương
án đúng.
Câu 2. Vùng có trữ lượng và khả năng khai thác dầu thô lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3. Cơ cấu sản lượng điện trong nước ở nước ta hiện nay không bao gồm nguồn
điện nào sau đây?
A. Thuỷ điện.
B. Nhiệt điện.
C. Năng lượng tái tạo.
D. Điện nguyên tử.
Câu 4. Các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu
ở vùng nào sau đây?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 5. Yếu tố đầu vào quyết định sự phân bố rộng khắp của công nghiệp sản xuất,
chế biến thực phẩm ở nước ta trong những năm qua là
A. Cơ sở nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
B. Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
C. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Sự mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 6. Hiện nay ở nước ta, các nguồn nước khoảng là điều kiện thuận lợi để phát
triển và phân bố ngành công nghiệp
A. Sản xuất điện.
B. Giày dép.
C. Sản xuất đồ uống.
D. Dệt, may.
Câu 7. Dựa vào biểu đồ sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản
xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta, giai đoạn 2010-2022?
A. Sản lượng sữa tươi luôn tăng qua các mốc thời gian.
B. Sản lượng gạo xay xát tăng trong giai đoạn 2010 - 2020.
C. Sản lượng gạo xay xát và sữa tươi có xu hướng giảm.
D. Sản lượng sữa tươi có tốc độ tăng nhanh hơn gạo xay xát.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu chọn
đúng hoặc sai.
Câu 3. Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện. Cơ
cấu sản lượng điện khá đa dạng như nhiệt điện, thuỷ điện, năng lượng tái tạo.
Mạng lưới điện ở nước ta ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu năng
lượng trong đời sống và sản xuất.
A. Sự đa dạng cơ cấu nguồn điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
B. Các nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là điện gió, điện mặt trời, sinh khối.
C. Năm 2021, trong cơ cấu sản lượng điện nước ta không có nguồn điện nhập khẩu.
D. Hai hệ thống lưới điện chính ở nước ta hiện nay là hệ thống lưới điện 500 kV và
220 kV.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng điện phát ra ở nước ta, giai đoạn 2010-2022
Năm Sản lượng điện phát ra (tỉ kWh)
2010 91,7
2015 157,9
2020 235,4
2022 258,8
A. Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra tăng mạnh.
B. Trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng điện phát ra có xu hướng giảm.
C. Sản lượng điện phát ra năm 2022 gấp 2,8 lần so với năm 2010.
D. Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện phát ra ở
nước ta, giai đoạn 2010-2022.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi
tính ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: triệu cái)
Năm Sản phẩm 2010 2015 2020 2022
Điện thoại di động 37,5 235,6 201,6 170,3
Ti vi lắp ráp 2,8 5,5 13,6 20,4
Tủ lạnh, tủ đông trong gia đình 1,5 1,6 2,3 3,2
A. So với năm 2010, sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng 4,1 lần.
B. Giai đoạn 2010-2022, sản lượng ti vi lắp ráp luôn tăng.
C. Giai đoạn 2010-2022, sản lượng tủ lạnh, tủ đông trong gia đình luôn tăng.
D. Giai đoạn 2010-2022, ti vi lắp ráp có tốc độ gia tăng nhanh nhất.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta, giai đoạn
2010-2022
(Đơn vị: triệu lít)
Năm Sản phẩm 2010 2015 2020 2022
Nước tinh khiết Câu 342,9 2.390,1 2.606,2 2.913,3
Nước khoáng 458,5 877,3 Câu 140,6 Câu 017,5
A. Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước tinh khiết luôn tăng.
B. So với năm 2010, sản lượng nước khoáng năm 2022 tăng 2,2 lần.
C. Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước khoáng tăng nhiều hơn sản lượng nước
tinh khiết.
D. Biểu đồ cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng nước tinh
khiết và nước khoáng ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt, may và giày dép ở nước ta, giai
đoạn 2010-2022
Năm Sản phẩm 2010 2015 2020 2022
Vải (triệu m²) 1176,9 1525,6 2377,0 2735,0
Quần áo mặc thường (triệu cái) 2604,5 4320,0 5406,8 5957,1
Giày, dép da (triệu đôi) 192,2 253,0 287,2 345,0
A. Giai đoạn 2010-2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng
trên luôn tăng.
B. Giai đoạn 2010-2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,6 lần.
C. Giai đoạn 2010-2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng
giày, dép da.
D. Dạng biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản
phẩm công nghiệp trong bảng trên.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
"Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý,
hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng hoàn thành các
nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây
dựng, quản lý và vận hànhhiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ
truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...
(Nguồn: https://www.evn.com.vn/d6/news/Nganh-dien-Viet-Nam- hanh-trinh-dong-
gop-cho-dat-nuoc-phat-trien-6-12-18031.aspx)
a) Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá.
b) Mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành.
c) Việc xây dựng các đường y siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản
lượng điện giữa các vùng.
d) Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Nguồn sản xuất điện ngày càng phụ thuộc hơn vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch
(than, dầu, khí). Đây một kết quả tất yếu của việc nhu cầu điện gia tăng trong
khi tiềm năng thuỷ điện vẫn chiếm ưu thế trong quá khứ đã dần được khai thác
hết. Các nguồn điện mới đưa vào hệ thống điện thị trường trong giai đoạn tới
phần lớn sẽ nhiệt điện than, vốn được cho sẽ tiềm ẩn nhiều tác động tiêu
cực đến môi trường cán cân xuất nhập khẩu năng lượng của quốc gia Khi
cấu nguồn sản xuất điện gia tăng phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch
giảm dần tỷ trọng của thuỷ điện, chi phí sản xuất trong dài hạn sẽ xu
hướng gia tăng.
(Nguồn:https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/mot-so-giai-phap-phat-trien- thi-
truong-dien-luc-tai-viet-nam-trong-giai-doan-hien-nay-87821.htm)
a) Nguồn sản xuất điện của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào than, dầu khí thuỷ
năng.
b) Tiềm năng thuỷ điện nước ta là vô tận, tiềm năng khai thác còn rất lớn.
c) Trong cơ cấu sản lượng điện, tỷ trọng của thuỷ điện ngày càng tăng.
d) Sản xuất điện dựa vào nguồn than, dầu khí gây tác động tiêu cực đến môi trường
và gia tăng chi phí sản xuất.
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu thô (khai thác trong nước) và khí tự nhiên ở nước ta, giai
đoạn 2010-2022
Năm Sản phẩm 2010 2015 2020 2022
Than (triệu tấn) 44,8 41,7 44,6 49,9
Dầu thô (triệu tấn) 14,7 16,8 9,6 9,0
Khí tự nhiên (tỉ m³) 9,4 10,6 9,1 8,1
So năm 2022 với năm 2010, sản lượng than tăng bao nhiêu lần?
Câu 2: So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô (khai thác trong
nước) năm 2015 đạt bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2010 bằng 100%)?
Lời giải:
Câu 3:So năm 2020 với năm 2015, sản lượng khí tự nhiên giảm bao nhiêu tỉ m³?
Lời giải:
Câu 4. Biết năm 2021 nước ta, tổng số dân 98,5 triệu người, sản lượng điện
244,9 tỷ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021
(đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN ƯỚP ĐỒNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010
2021
Năm 2010 2015 2020 2021
Thủy sản ướp đông (nghìn tấn) 1278,3 1666,0 2194,1 2070,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
Tính sản lượng thuỷ sản ướp đông trung bình mỗi năm của nước ta giai đoạn 2010 –
2021 (đơn vị tính: nghìn tấn, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập
phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu:SẢN LƯỢNG SỮA TƯƠI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
2010 – 2021
Năm 2010 2015 2020 2021
Sữa tươi (triệu lít) 520,6 1027,9 1296,8 1288,2
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
Tính sản lượng sữa tươi năm 2021 gấp mấy lần sản lượng sữa tươi năm 2010 (đơn
vị tính: lần, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).