3
CHƯƠNG I: ĐC VỀ KÝ SINH HỌC
KCTG
Đặc hiệu ký ch
Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) –
người
Rộng: Toxoplasma cannis, cati- giun đũa
chó mèo
Đặc hiệu nơi ký sinh
Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) – ruột
non
Rộng: Toxoplasma gondii- não mắt, cơ
tim
E. histolytica- ruột non, gan phổi, não
Đặc điểm hình thể tùy loài, tùy giai đoạn phát triển. Đơn/đa bào – Kích thước – Hình dạng
* Thoái hóa bộ phận ko cần thiết → thích nghi đời sống ký sinh (chân, mắt,...)
* Phát triển một số bộ phận đặc biệt (đĩa hút, chân có móc...)
* Sinh sản sớm, nhanh, nhiều. Hữu tính(đẻ trứng, phôi) Vô tính (nẩy chồi, chia đôi, bào tử)
Bệnh ký sinh trùng
Tác hại Đặc điểm bệnh KST
* Tranh giành dinh dưỡng đã TH, thức ăn (giun đũa, KST SR, D. latum)
* Tiết độc tố (KST SR, giun móc, ve)
* Chấn thương (giun tóc/móc, amip, cái ghẻ)
* Chèn ép cơ học (giun đũa, giun chỉ, giun xoắn)
* Vận chuyển mầm bệnh mới vào CT (muỗi Anopheles, AT giun móc)
* Tính âm thầm
* Gây bệnh lâu i
* Có tính thời hạn
* Mang tính vùng và tính xã hội
Điều trị - phòng ngừa
* Lựa chọn pp điều trị phù hợp
* Kết hợp chống tái nhiễm
* Diệt và cắt đứt chu kỳ của kst
* Tiêu diệt trung gian truyền bệnh
* Vệ sinh MT, cá nhân, tập thể...
Triệu chứng lâm sàng chỉ có tính định hướng
Chẩn đoán lâm sàng: xét nghiệm trực tiếp
→ Tìm KST, ấu trùng, trứng...
Chẩn đoán miễn dịch học: xét nghiệm gián tiếp
→ Tìm chất KST tiết ra/ký chủ tạo ra (dựa vào pứ đặc hiệu
giữa KN và KT). Lưu ý phản ứng chéo.
* Phân: đơn bào, giun, sán
* Máu: Plasmodium sp, giun ch
* Nước tiểu: giun ch
* Đàm: trứng sán lá phổi,
Cryptococcus neoformans
* Dịch tá tràng: Trứng và ấu trùng giun lươn,
Trứng giun móc, Giardia lamblia
KN + KT (huyết thanh BN) → Kết hợp đặc hiệu
Ký chủ là sinh vật bị ký sinh
Ký chủ chính (KCC): mang KST ở gđ trưởng thành hoặc có khả năng sinh sản hữu tính
Ký chủ phụ (KCTG): mang KST ở gđ ấu trùng
Kst không có KCTG: chí
Kst có 1 hoặc nhiều KCTG: sán dải heo
Trung gian truyền bệnh cơ học: sinh vật tải, chở KST mà không bắt buộc đảm nhận sự phát triển của KST
vd: ruồi vận chuyển mầm bệnh (bào nang amip, trứng giun sán...) đến lây nhiễm cho người một cách cơ học
Chu trình phát triển là toàn bộ quá trình phát triển của kst từ lúc sinh ra → lúc chết đi (vòng đời)
* Chu kỳ đơn giản = cần 1 ký chủ (giun đũa)
* Chu kỳ phức tạp = cần ≥ 2 ký chủ (SD heo/cá)
* Chu trình trực tiếp: không KCTG
Ngắn: rời khỏi cơ thể ký chủ có thể lây nhiễm ngay (giun kim)
Dài: có gđ phát triển ở ngoại cảnh (giun tóc)
* Chu trình gián tiếp: qua 1/nhiều KCTG + 1 KCC. (sán dây heo/bò)
Ký sinh trùng là SV sống tạm thời/trọn đời (sống nhờ/ăn bám) trên SV khác để sinh sản và phát triển
Nội kst
sống ở các cơ quan sâu
Giun đũa, sán dây,..
Ngoại kst
sống ở da/xoang thiên nhiên (âm đạo, tai, mũi)
sống bên ngoài nhưngcó thể truyền bệnh
Bọ chét, ve, muỗi,..
Kst vĩnh viễn
sống suốt đời trên/trong ký ch Giun đũa
Kst tạm thời
sống bám ký chủ khi cần lấy thức ăn Muỗi cái
Kst lạc ch
Đi sang ký chủ khác và chỉ pt đến gđ ấu trùng
Giun móc chó: AT di động/da ng
Giun đũa chó, mèo: AT nội tạng
Kst lạc ch
Đi lạc sang cơ quan khác so vs cơ quan thường sống Giun đũa vào ống mật
Kst cơ hội
Từ nội hoại sinh thành gây bệnh Candida albicans
Kst giới động vật
Kst gây bệnh + truyền bệnh
Kst giới thực vật
Vi nấm ký sinh
Mối liên hệ giữa sinh vật và vật ch
Cộng sinh
(Tương sinh) Cả 2 đều có lợi Bắt buộc/Ko bb sống cùng nhau
Nấm + vk lam = địa y
Hội sinh
Một bên có lợi
Một bên ko bị ảh
Gây bệnh cơ hội khi MD, SĐK giảm Trùng chân giả E.coli ở
ruột nời
Hoại sinh
Sd chất HC thiên nhiên/cặn bã
của SV khác để PT
Gây bệnh cơ hội
- Ngoại hoại sinh (SD HC TN)
- Nội hoại sinh (SD cặn bã SV)
Nấm mốc
Nấm Canida
Ký sinh
Một bên có lợi
Một bên có hại
Gây bệnh chuyên biệt Giun sán, plasmodium
CHƯƠNG II: ĐƠN BÀO
ENTAMOEBA
I. Cấu tạo
- Cấu tạo bởi chỉ 1 tế bào
- Sống riêng rẽ hoặc thành nhóm
- Sống tự do, một số ít ký sinh
Ngoại nguyên sinh chất
- Đậm đặc, đàn hồi.
- Di chuyển (chân giả, lông, roi, màng lượn sóng)
- Tiêu hóa/ hô hấp/ bài tiết/ bảo vệ
VD: Entamoeba (trùng chân giả)
Nội nguyên sinh chất
- Không bào co rút: điều hòa áp suất, bài tiết
- Không bào tiêu hóa dự trữ thức ăn
- Nhân
Tham gia phân bào
Sự sắp xếp nhân thể và hạt nhiễm sắc phân biệt loài
II. Sinh học
Tiêu hóa
- Thẩm thấu: Hấp thu chất dinh dưỡng qua màng
- Thực bào: chiếm thức ăn bằng không bào tiêu hóa
- Hấp thu tự nhiên : giống thực vật (Sutoria)
Bài tiết
- Phụ thuộc áp suất thẩm thấu, khuếch tán, kết tủa
- Qua bề mặt hoặc ở một vị trí nhất định
Hô hấp
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Đa phần biến dưỡng yếm khí → lên men sản xuất năng lượng
Sinh sản
- Vô tính ( nhân đôi, liệt sinh) hoặc hữu tính (♀)
- Một số sinh sản ở giai đoạn thể bào nang Vd: Entamoeba coli
III. Bệnh do đơn bào
- Lây truyền: trực tiếp hoặc gián tiếp
. Dạng lây truyền chủ yếu là thể bào nang
. Dạng lây của trùng bào tử: Thoa trùng
- Triệu chứng thường gặp: Gây sốt, lách to, bệnh bạch huyết...
- Khả năng miễn dịch phụ thuộc tuổi, chủng tộc, gen... thường kém ổn định, không đủ mạnh để chống tái nhiễm.
PHÂN LOẠI
Trùng chân giả (Rhizopoda)
Trùng lông (Ciliata)
Trùng roi (Flagellata)
Trùng bào tử (Sporozoa)
Có triệu chứng ng
lành mang mầm bệnh
Chưa nhân đôi
(chỉ phân chia
nhân)
Đạt được số nhân max
vỏ tan ra
8 thể hđ
Thể vùi/ nội nguyên sinh chất
A. ENTAMOEBA – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG CHÂN GIẢ (RHIZOPODA)
- Có 4 loài ở ruột già người: E.histolytica gây bệnh, còn lại hoại sinh. Di chuyển bằng chân gi
- Thể hoạt động 1 nhân (nhân thể, hạt nhiễm sắc) → đặc điểm nhận dạng
- Entamoeba gingivalis ký sinh ở miệng
B. GIARDIA LAMBLIA – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG ROI
- Là đơn bào Giardia duy nhất gây bệnh ở người, ký sinh ở đường ruột non
- Có tính đặc hiệu rộng về ký chủ, vi kí sinh (ruột non, manh tng, ng dn mật, túi mật,..)
1. Thể hoạt động
- Dạng chiếc diều, quả lê. Có 1 sống thân, 2 nhân, nhân thể to, bụng có đĩa hút
- Di chuyển dạng lắc lư bằng 8 roi
2. Thể bào nang
- Hình bầu dục, có vách dày
- 2 nhân → 4 nhân, có trục sống thân và mầm roi
Bệnh lý Lây truyền: tiêu hóa.
- Dễ gặp ở trẻ em, người suy giảm miễn dịch...
- Thường chỉ gây bệnh nhẹ. Gây kích ứng ruột, viêm nhẹ, tiêu chảy (cấp/ mạn), sụt cân...
Chẩn đoán
- Tìm thể bào nang ở hoặc dịch tá tng
- Phát hiện kháng nguyên trong phân tươi
Điều tr Metronidazole, Quinacrin, Paramomycin...
Chu trình phát triển
- Chu trình trực tiếp, ngắn
- Đường sinh dục
C. TRICHOMONAS VAGINALIS – TRÙNG ROI, KÝ SINH ĐƯỜNG SINH DỤC
- Thể hoạt động. Chưa tìm thấy dạng bào nang
- Hình quả lê 15 – 25 μm. Có 1 sống lưng. Sống tốt ở 35 – 370C, kị khí hoặc vi hiếu khí, pH 5,5 – 6,0
- Di chuyển dạng lắc lư xoay vòng bằng 4 roi trước màng lượn sóng (do 1 roi sau dính vào thân)
- Sống tốt ở 35 -37 độ, kị khí/ vi hiếu khí, pH 5,5-6,0
Chu trình phát triển
Bệnh lý Lây truyền: qh tình dục, sinh đẻ, dùng chung vật dụng vệ sinh
- Nam: nhẹ, ngứa → mủ trắng, tiểu đau, tiểu khó
- Nữ: triệu chứng rầm rộ, viêm, đau, rát, nhiều huyết trắng, nhầy nhớt, mủ, có bọt , vô sinh tạm thời do tạo nút
nhầy ở cổ tử cung
Chẩn đoán Xét nghiệm trực tiếp → Nuôi cấy nếu xét nghiệm âm tính
. Trong chất nhầy cổ tử cung/ âm đạo (nữ ), dịch niệu đạo (nam)/ vẫn đục nc tiểu buổi
sáng.
Điều tr
- Điều trị tại chỗ và toàn thân: Metronidazol, Tinidazol, Ornidazole...
- Điều trị phối hợp nếu nhiễm vi khuẩn hoặc Candida
- Điều trị cùng lúc cả vợ chồng
- Điều trị cho phụ nữ mãn kinh cần kết hợp estrogen
- Chu trình trực
tiếp, ngắn
- Đường tiêu hóa
I. ENTAMOEBA COLI
- Hoại sinh Không điều trị. Thường sống chung và dễ nhầm lẫn với E.histolytica
- Mức độ nhiễm trình độ vệ sinh và khả năng xử lý nước
1. Thể hoạt động
- 20 – 30 μm. Di chuyển bằng chân giả rộng, ngắn.
- Nhân có nhân thể khá to, nằm lệch, hạt nhiễm sắc xếp không đều
2. Thể bào nang - 15 – 20 μm. Nhân phân chia: 1 → 2 → 4 → 8 Thể hđ hậu bào nang: 8 → 16
II. ENTAMOEBA HISTOLYTICA
1. Thể hoạt động
- 10 – 60 μm. Di chuyển bằng chân giả dài, rộng. Có không bào tiêu hóa
- Nhân hình bánh xe bò. Thể nhân nhỏ ở giữa nhân. Chất nhiễm sắc xếp đều
- Sử dụng hồng cầu kí chủ ( thể như e.coli ăn vi khuẩn, nấm men, đơn o kc..)
2. Thể tiền bào nang
- Thải các chất. Co thành hình cầu. Tạo vách
- Có không bào: glycogen và thể bắt màu nhiễm sắc
3. Thể bào nang
- là dạng lây nhiễm. 10 – 20 μm. Nhân phân chia: 1 → 2 → 4 nhân
- Không bào glycogen và thể bắt màu nhiễm sắc biến mất
4. Thể hậu bào nang - Bào nang mất vỏ. Nhân và tế bào chất chuẩn bị phân chia
5. Thể hđ hậu bào nang - Nhân và tế bào chất phân chia → 8 th
Chu trình phát triển
Sinh học
- Kỵ khí/Vi hiếu khí → Lên men
- Có enzym tham gia đường phân, khử oxy, sử dụng glutathion, cố định nitrogen...
- Thể hđ: tiết enzyme proteinase thủy phân mô ký chủ tạo vết loét ruột già.
sống, sinh sản tại vết loét ruột già, tương tác với hệ VK ĐR, ko thể tồn tại lâu trong mt ngoại cảnh
t nghiệm sau khi đi tiêu hoặc gimẫu xét nghiệm ở 37 độ
- Thức ăn : mới xâm nhập (tb, chất tiết màng ruột, vk đg ruột ,..) vào mô (mô , máu (HC))
- Thể bào nang chống chịu được điều kiện bất lợi dạng lây nhiễm , ko bị ảnh hưởng bởi acid, nước tẩy...; tồn tại
khi đi qua hệ tiêu hóa của gián, ruồi..
Bệnh lỵ amip (mãn tính ) Lây truyền: đường tiêu hóa
Cơ chế bệnh sinh
- Sống hoặc sinh sản/vết loét ở màng nhày ruột già
- Thủy phân mô ký chủ → xâm nhập mô
- Làm thay đổi chuyển hóa đại thực bào → giảm đề kháng
Triệu chứng
- Đau bụng thắt đi tiêu giả . Không sốt. Buốt , mót hậu n.
- Tiêu chảy phân ít, kèm máu và nhầy.
- Gây biến chứng (thủng ruột, áp xe gan...) hoặc tử vong do kiệt sức
Chẩn đoán
- Triệu chứng lâm sàng
- Lỵ amip: chất nhầy trong phân, tiến hành nhiều lần
- Nhiễm amip ko triệu chứng: nhiều bào nang trong phân
- Amip ngoài ruột: thử nghiệm huyết thanh, siêu âm... (pp gián tiếp)
Điều tr
- Diệt thể hoạt động: nhóm 5-nitromidazol ( Metronidazole,..), Emetin/Dehydroemetin:
đặc hiệu nhưng độc tính cao.
- Diệt thể bào nang: thuốc không tan, không thẩm thấu qua thành ruột:
Hydroxyquinolein, ...
- Amip ngoài ruột
. Amip ở gan: đau sườn phải, gan sưng viêm, không vàng da, không lách to, sốt
. Amip ở phổi: ho ra đàm có máu, tràn dịch màng phổi ...
. Amip lạc chỗ ở thận, lách, cơ quan sinh dục...
. Amip không tạo bào nang ở
Đặc điểm P.falciparum P.vivax P.malariae
Pha ngoại HC 10 – 12 ngày 15 – 21 ngày 3 – 6 tuần
Thể ng Kng 2 năm 3 - 40 năm
Đặc điểm HC bị nhiễm
- Già và tr
- Bình thường
- Có đốm Maurer
- Trẻ và HC lưới
- Phình to
- Có hạt Schiffner
- G
- Teo
- Không có hạt
Thể tư dưỡng non Thể nhẫn Đa nhiễm Thể nhẫn Thể nhẫn
Thể tư dưỡng già Ngọn nến Amip Tạo dải băng
Thể phân liệt
8 – 32 mảnh trùng
Xếp không đều
14 – 24
Xếp không đều
6 – 12
Xếp đều ở ngoại biên
Giao bào
Đực: xì gà, tím
i: ti chuối, xanh dương
Bầu dục Bầu dục
Đặc đim cơn st
Hàng ngày
ch nhật nặng
ch nhật nh (48h) Sốt ngày bn (72h)
BỆNH ST RÉT
Lây truyn
- Muỗi Anopheles. Truyền máu
- M sang con
Triệu chứng
- Giai đoạn tim n: 2 chu ngoại HC + 1-2 chu HC: triu chứng chưa rõ
- Giai đoạn tiến triển: Rét → Sốt → Vã mồ hôi
- Cơn sốt có tính chu kì
- Mạn tính gây gan to, lách to, cơn sốt không rõ...
Sốt rét ác tính
- Do P.falciparum
- Thể não: dạng thường gặp nhất, bệnh nhân sốt cao, rối loạn ý thức, tỉ lệ tử vong cao
- Thể tiểu ra máu: xảy ra đột ngột, bệnh nhân sốt cao, tán huyết cấp, ói ra mật, tiểu ra
máu, trụy tim mạch, suy thận cấp, dần hôn mê và tử vong
Thay đổi của cơ th - Lách to. Gan to. Viêm thận, phù....
Chẩn đoán
- Lâm sàng: tiền sử, tính chất sốt, gan lách to
- Xét nhiệm
. Xét nghiệm máu: lấy máu đầu ngón tay lúc lên cơn sốt
. Thử nghiệm huyết thanh học
Điều tr
- Xác định đúng loài Plasmodium
- Phối hợp thuốc. Vấn đề kháng thuốc
. S (nhạy cảm)
. R gồm RI (kháng muộn) và RII (kháng sớm) ,RIII (kháng hẳn)
- P.falciparum đkháng hầu hết trừ artemisinin các dẫn chất
- P.vivax tăng đề kháng thuốc với cloroquin, pyrimethamin,..
TT Nhóm thuốc Thuốc
1 Thuốc diệt giao bào Amino 8-quinolein (Primaquin)
2 Thuốc diệt thể phân liệt trong máu
cắt cơn
- Quinin
- Artermisinin
- Amino 4 – quinolein (cloroquin...)
- Mefloquin, Halofantrin...
- Proguanil, pyrimethamin...
- Sulfon, sufamid...
3 Thuốc diệt thể ngủ trong gan ngừa tái
pt
Primaquin
- Phối hợp thuốc (khác cơ chế, khác đích tác động) để cải thiệu hiệu quả điều trị và làm chậm sự đề kháng
1. Thể tư dưỡng - Hình nhẫn (1 nhân, 1 không bào to, dinh dưỡng bằng Hb)
- Thông thường, 1 HC chứa 1 nhẫn
- 1 HC chứa nhiều nhẫn Đa nhiễm
2. Thể phân liệt hồng cầu ( gây biến dạng
rất nặng, làm kết dính huyết khối) tắc
mạnh sốt ác tính
KST sốt rét liệt sinh phân chia nhân chia tb chất cho từng
nhân mảnh trùng
- Sắc tố tụ lại phóng thích cùng mảnh trùng chất độc với hệ TK
gây sốt rét do kích thích TK
- Còn gọi là thể hoa hồng, thể cúc
3. Giao bào - Có cấu trúc đặc biệt, không tấn công HC, chờ được hút vào dạ dày
muỗi để pt tiếp
- đực ( tinh trùng) và cái ( trứng )
- Nhân và sắc tố tập trung ( đực ), rải rác ( cái)
D.
PLASMODIUM SPP – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÁU
Ký sinh ở hồng cầu, gây bệnh sốt rét. Gồm 120 loài nhưng chỉ 5 loài gây bệnh ở người:
- Plasmodium falciparum ( không có thể ngủ)
- Plasmodium malariae
- Plasmodium vivax (người ở châu phi không nhỉễm)
- Plasmodium ovale: không có ở VN (da ng kng nhiễm)
- Plasmodium knowlesi
Tính đặc hiệu ký chủ hẹp.
đơn bào ký sinh nội tế bào bắt buộc (tế bào gan/ hồng cầu)
I. Plasmodium knowlesi
- Ký sinh trùng sốt rét thứ 5 gây bệnh cho người có nguồn gốc từ khỉ. Có chu kỳ nội hồng cầu 24h
- Đặc điểm gen gần giống với P.ovale, hình thể gần giống với P.malariae → dễ nhầm lẫn
Chu trình phát triển: Gồm 2 giai đoạn
Giai đoạn sinh sản vô tính (sự liệt sinh) ở người
Pha ngoại HC
- Muỗi chích → Thoa trùng vào gan → thể phân liệt ngoại hồng cầu (mảnh trùng)
- Tế bào gan vỡ phóng thích mảnh trùng vào máu
. Falciparum: toàn bộ mảnh trùng vào máu
. Khác: thể ngủ ở lại gan → tái phát (nhuộm huỳnh quang để phát hiện )
Pha hồng cầu
- Mảnh trùng vào HC ( tính tuần hoàn ) → thể tư dưỡng dạng nhẫn có 1 nhân, cử động biến
hình, dinh dưỡng nhờ Hb → Thể phân liệt 8 – 20 nhân (thể hoa hồng, cúc)
- Vỡ HC, phóng thích mảnh trùng, nhiễm vào HC khác bắt đầu chu trình liệt sinh mới hoặc
tạo giao bào (đực, cái)
Giai đoạn sinh sản hữu tính (bào tử sinh) ở muỗi Anopheles
- Muỗi cái hút giao bào
- Giao bào → giao t
- Giao tử đực + giao tử cái → trứng (di noãn)
- Trứng chui qua thành dạ dày muỗi thành noãn nang bất động
- Noãn nang nở, phóng thích thoa trùng tập trung/tuyến nước bọt muỗi
E.TOXOPLASMA GONDII – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÔ
- Đặc hiệu kí chủ rộng: mèo, chim, động vật có vú, người
- Trùng bào tử - Gây bệnh Toxoplasma
- Là đơn bào bắt buc kí sinh nội tế o
1. Tư dưỡng hđ
- Lưỡi liềm/trái chuối, đầu nhọn, 1 nhân. Sinh sản vô tính: liệt sinh theo kiểu cắt dọc
- Tồn tại kí sinh trong tb võng mô (tb biểu mô ruột, BC, bào..)
2. Thể nang
- Tròn/bầu dục. Có màng dày bền. Chứa nhiều thoa trùng → Dạng ĐK → truyền bệnh
Nhiễm: ăn thịt nấu ko kĩ
- Tồn tại trong ký chủ ( não, tim, ..)
3. Thể trứng nang
- Bầu dục, vỏ dày. Chứa 2 bào tử nang (mỗi bào tử có 4 thoa trùng) → Dạng đề kháng
- Do sinh sản hữu tính
Nhiễm: thức ăn có trứng
nang
II. Chu trình phát trin
1. Chu trình phát triển
hữu tính, hoàn chỉnh
- Ký chủ vĩnh viễn: mèo (khi ăn thịt chim, hữu nhũ chứa nang)
- Ruột non mèo: thoa trùng → thể hoạt động:
* CT liệt sinh (vô tính)
* CT giao tử sinh (hữu tính) → trứng nang/ngoại cảnh
2. Chu trình phát triển
vô tính, ko trọn vẹn
- Ký chủ trung gian: Người, đv ăn thịt (KCTG) ăn thịt đv chứa nang → thoa trùng →
thể hoạt động → nang trong cơ thể KC
- Hoặc nuốt trứng nang → thoa trùng → thể hoạt động ký sinh hệ võng mô
III. Bệnh lý
Toxoplasma
mắc phải
- Nuốt trứng nang/mèo hoặc ăn thịt chứa nang = Sơ nhiễm → Cấp tính (KST tăng sinh gây
nhiễm trùng máu, truyền cho thai nhi) → Trung gian (cơ thể tạo kháng thể, KST hóa nang)
→ Mạn tính
- Thường không có triệu chứng. Gây tai biến ở mắt
- Thể hạch: Sốt, nổi hạch, mệt mỏi, nổi hạch → tự khỏi
- Thể nặng: hiếm (AIDS, tai nạn PTN) phát ban kèm tổn thương màng não,tim phổi; viêm
màng não đơn thuần; tổn thương mắt
Toxoplasma
bẩm sinh
- Từ mẹ sang con
- Tỷ lệ nhiễm tăng theo tuổi thai nhưng mức độ trầm trọng tỷ lệ ngược với tỷ lệ nhiễm
- Thai chết/trẻ biến chứng thần kinh mắt tử vong; vàng da, gan lách to, xuất huyết
→ tử vong; chậm phát triển, động kinh, viêm hắc võng mạc hoặc ko triệu chứng
- Tuổi thai tỷ lệ thuận với khả năng mắc bệnh và tỉ lệ nghịch với mức độ nặng của bệnh
3 tháng đầu: sẩy thai, tử vong sớm sau sinh
3 tng giữa: trẻ sinh ra khó điu tr
3 tng cuối: đầu to, chậm phát trin tâm thần, vận đng
Chẩn đoán
- Quan sát hin vi
- Gây bệnh cho thú
- Huyết thanh học
- Bệnh phẩm: máu, tủy xương, bạch huyết, dịch o tủy, cơ n, dịch o thất (trẻ sơ sinh)
Điều trị - Phòng
- Spiramycin (Rovamycine)
- Fansidar
- Chưa có vaccin
T NG K T
V trí ký sinh Sinh s n Chu trình pt
Đ ng ườ
lây
Xét nghi m
Đũa Ru t Tr ng phôi bào Tr c ti pế dài Tiêu h Phân tìm tr ng
Kim Ru t Tr ng phôi
Tr c ti pế ng n
T nhi m
Tiêu h Graham
c Ru t Tr ng phôi bào Tr c ti pế dài Tiêu hoá Phân tìm tr ng
c Ru t Tr ng phôi bào Tr c ti pế i Xuyên da Phân tìm tr ng
L nươ Ru t
Trinh s n
→ tr ng n ngay
Tr c ti pế i
Gián ti p;ế T nhi m
Xuyên da
Phân tìm AT
Baercman
Ch B ch d ch → máu Phôi Gián ti pế Mu i
XN máu đêm tìm
phôi
Tr ng Phôi/ÂT Tr ngưở thành
Đũa V albumin xù xì
Kim o Th c qu n phình
Tóc 2 nút nh y Đ u nh , đuôi to
Móc V m ng, trong
Th c qu n phình → ng → nhi m.
N c: ướ ch tế
Đ c: đuôi xoè,
Mi ng có móc → phân bi t
loài
L nươ
Th c qu n phình → ng → nhi m.
Thích n cướ
Ký sinh: cái. T do: đ c, i
Ch Ra máu gi nh t đ nh
CHƯƠNG III: GIUN SÁN
I. GIUN KÝ SINH
Giun tròn
. Ti u bì: dày, c ng, b ng protein
. H bì: m t l p t ế bào h t
. L p c :ơ các tế bào ch aư phân hóa hoàn toàn
. Xoang: ch a cơ quan (tiêu hóa, bài ti t,ế th n kinh, sinh d c)
- Đ nơ tính (: nh , đuôi cong, : đuôi th ng)
Sinh s n
- Đ ra tr ng (Tr ng có phôi bào, Tr ng có phôi/ u trùng)
- Đ ra phôi
Chu trình phát tri n
- Tr c ti p,ế ng n (Ra ngo i c nh d ng lây truy n)
- Tr c ti p, dàiế (Phát tri n ngo i c nh đ tr thành d ng lây truy n)
- Gián ti pế (Phát tri n trên ký ch trung gian đ tr thành d ng lây truy n)
- T nhi m
PHÂN LO I
1. Nhóm giun ký sinh ru t
- Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
- Giun kim (Enterobius vermicularis)
- Giun móc (Necator / Ancyolostoma)
- Giun tóc (Trichuris trichiura)
- Giun l nươ (Strongyloides stercoralis)
2. Nhóm giun ký sinh ru t và t ch c
- Giun xo n (Trichinella spiralis)
3. Nhóm giun ký sinh máu và t ch c
- Giun ch Bancroft (Wuchereria bancrofti)
- Giun ch Mã Lai (Brugia malayi)
4. Nhóm giun l c ch
- u trùng di chuy n da: Giun móc chó mèo (Ancylostoma braziliense), chó (Ancylostoma
caninum)
- u trùng di chuy n n i t ng: Giun đũa chó (Toxocara canis), Giun đũa mèo (Toxocara cati)
Lươn đực luôn sống
tự đo
Thực tế: không đợi về đêm
tiêm thuốc làm giãn mạch
GIUN MÓC (M ) NECATOR AMERICANUS/ACYLOSTOMA DUOENALE
Con tr ng ưở
thành
: đuôi xòe t o túi giao h p có l sinh d c và gai giao h p. : đuôi cùn
Ancylostoma Necator
Tu i th 4–5 năm 10-15 năm
Mi ng
2 c p móc phía b ng
1 c p mũi nh n l ngư
2 răng hình l iưỡ li m
S nườ l ngư 2 nhánh ch 3 2 nhánh ch 2
Tr ng
- V m ng, trong su t, ch a phôi bào
→ phát tri n 25 – 300C, đ m cao, đ oxy, ít ás m t tr i
n trong ngo i c nh
- Không phân bi t đ cượ tr ng c a Necator và Ancylostoma
u trùng
- u trùng GĐ 1: th c qu n phình, l t xác 2 l n trong ngo i c nh
- u trùng GĐ 3: th c qu n hình ng → có kh năng nhi m
Chu trình phát tri n
- Ki u: Tr c ti pế i
- Đ ngườ lây truy n: Xuyên da
- Con tr ngưở thành: Ru t non. Đ tr ng ch a phôi bào
B nh
- Giai đo n mô: ng a, viêm da, m n...
- Giai đo n ph i: tri u ch ng Loeffler
- Giai đo n ru t: viêm tá tràng (đau th ngượ v , phân có máu), RLTH, TK, tu n
hoàn, thi u máuế
Ch n đoán, đi u
tr
- Tìm tr ng trong phân, c y phân tìm u trùng, huy tế thanh h c...
- Pyrantel pamoat, Mebendazol, Albendazol
- U ng b sung s t, truy n máu (n ng)
GIUN KIM (ENTEROBIUS VERMICULARIS)
Con tr ngưở
thành
- Hai gân d c thân. Mi ng 3 môi, th c qu n phình. Tu i th : ~ 1 – 2 tháng
- : đuôi cong, 1 gai giao h p. : đuôi th ng, có l đ
Tr ng
- Hình b u d c, méo. Có phôi lúc m i sinh → t nhi m
- V đêm, con cái bò ra đ tr ng rìa n pế h u môn ng iườ b nh và ch tế sau đó
- Có phôi c m i sinh t nhi m
Chu trình phát tri n
- Ki u: Tr c ti pế ng n. T nhi m
- Đ ngườ lây truy n: Tiêu hoá
- Con tr ngưở thành: Ru t non. Đ tr ng ch a phôi
B nh
- Đ i t ng:ượ ch y uế là tr em
- RLTK, RLTH: ng a (đêm), chàm hóa h u môn, viêm ru t m n tính, bi ngế ăn,
b ng to
- Viêm cơ quan sinh d c n
Ch n đoán, đi u
tr
- Lâm sàng, xét nghi m b ng ph ngươ pháp Graham
- D u hi u chính: Ng a h u n
- Xét nghi m l p l i n uế l n đ u không có k tế qu
- Đi u tr t p th b ng pyrantel pamoat, benzimidazol...
- V sinh cá nhân, môi tr ngườ ...
GIUN ĐŨA [ASCARIS LUMBRICOIDES]
Con tr ngưở
thành
- Vân ngang, mi ng 3 môi. Tu i th : ~ 1 năm
- : đuôi cong, 2 gai giao h p , nh h n ơ . : đuôi th ng, có l đ
Tr ng
- L n, 40x70 m.μ V albumin → tr ng đi n hình/không đi n nh
- Tr ng có phôi bào (tr ng th tinh) → tr ng có phôi
- Con cái có kh năng t đ tr ng không c n th tinh → tr ng không th tinh
(tr ng p)
Chu trình phát tri n
- Ki u: Tr c ti pế , dài
- Đ ngườ lây truy n: Tiêu hoá
- Con tr ngưở thành: Ru t non. Đ tr ng có phôi
- Đ ngườ di chuy n c a u trùng: Rnon → Ph i → H u h ng → R.non
B nh
- Giai đo n di chuy n: H i ch ng Loeffler
- Giai đo n tr ngưở thành: R i lo n tiêu hóa, tr em có r i lo n th n kinh
- Bi nế ch ng: t c ru t, th ng ru t...
- L c ch: gan, ru t th a, ng t y m t...
- L c ch (giun đũa chó, mèo)
Ch n đoán, đi u
tr
- Lâm sàng, xét nghi m máu, phân (tìm tr ng)
- B ch c u toan tính tăng cao → gi m
* Ch nhi m con cái → tr ng không th tinh
* Ch nhi m con đ c → không có tr ng
- Pamoat pyrantel, benzimidazol (không dùng Thiabendazol)
GIUN TÓC (TRICHURIS TRICHIURA)
Con tr ngưở thành
- Đ u thon nh , đuôi phình to
- Tu i th : 5 – 6 năm
Tr ng
- V dày láng. Màu nâu đ . Ch a phôi bào
- Nút nh y 2 c c
Chu trình phát tri n
- Ki u: Tr c ti pế i
- Đ ngườ lây truy n: Tiêu hoá
- Con tr ngưở thành: Ru t non. Đ tr ng ch a phôi bào
Dinh d ngưỡ
- L y dinh d ngưỡ ru t ký ch
- hút máu: không đáng k
B nh
- Nh : không đáng k .
- N ng
Tri u ch ng gi ng l - Sa tr c tràng
Thi uế máu nh cượ s c do đ c t
- L c ch
Ch n đoán – đi u
tr
- Tìm tr ng trong phân
- Benzimidazol: Mebendazol, Flubendazol, Albendazol
GIUN L NƯƠ (STRONGYLOIDES STERCORALIS)
Con tr ngưở thành
- D ng ký sinh: trinh s n , th c qu n hình ng. Tu i th 5 – 6 tháng.
- D ng t do: ♂♀, th c qu n phình, con đ c có 2 gai giao h p, s ng ngo i
c nh.
Tr ng
- 40 – 50 m. Vμ m ng, ng
- Tr ng n t i ch u trùng GĐ 1 theo phân ra ngoài
- u trùng GĐ1: Th c qu n phình, mi ng h , đuôi nh n
- u trùng GĐ 3: Th c qu n hình ng , mi ng p, đuôi ch 2
Chu trình phát tri n Tr ng u trùng GĐ1
1. Tr c ti p:ế u trùng GĐ3 → xuyên da ký ch
2. Gián ti p:ế con tr ngưở thành d ng t do → đ tr ng
u trùng GĐ1 → u trùng GĐ3 → xuyên da ký ch
3. T nhi m: u trùng GĐ1 dính quanh h u môn
ng i b nh → u trùng GĐ3 → xuyên da ký chườ
B nh
- Da: ng a, m đay, m n đ ...
- Ph i: Loeffler, ho khan, d ng, v tế thâm nhi m ph i...
- Ru t: viêm tá tràng, đau th ngượ v , tiêu ch y xen kẽ táo bón
U TRÙNG DI CHUY N L C CH
Di chuy n da
- Tác nhân (Ancylostoma braziliense; Ancylostoma caninum)
- u trùng xuyên da nh ngư không th vào máu
- Đ ngườ khúc khu u trên da, ng a, n i m n, có th kèm nhi m trùng ph
- Xâm nh p m t t o u h t
Di chuy n n i
t ng
- Tác nhân (Toxocara canis; Toxocara cati)
- Do nu t ph i tr ng. u trùng đi ngang qua thành ru t r i lang thang trong
n i t ng , không th phát tri n, ch t/hóa vôi ế
B nh n ng hay nh tùy vào:
- S l ngượ tr ng/ u trùng vào cơ th /di chuy n
- V trí u trùng trong cơ th
- S đáp ng c a cơ th ký ch → S t, r i lo n tiêu hóa, da n i m đay, gan to, t n th ngươ m t, não...
GIUN CH (WUCHERERIA BANCROFTI / BRUGIA MALAYI)
Con tr ngưở
thành
- Tu i th : ~ 10 năm. có gai giao h p, đ phôi. Gi ng s i ch m m, v b c
ngoài láng
- N iơ ký sinh: h b ch d ch
- có gai giao hợp, đẻ phôi
Phôi ( u trùng)
Chu trình phát tri n
- Tác nhân: Bancroft - t t c các gi ng mu i, ch y uế mu i Culex
Anopheles; Mã Lai - mu i AnophelesMansonia
- Phôi ch tế sau 7 – 10 tu n n uế không đ cượ mu i hút
- Phôi di chuy n t h b ch d ch ra máu ngo i biên vào gi nh t
đ nh:
Bancroft (20 gi - 03 gi sáng)
Mã Lai (04 gi sáng).
N uế ng iườ thay đ i gi ng có th thay đ i th i đi m phôi giun
ch ra máu ngo i biên
B nh
- Nung b nh: tri u ch ng không rõ
- Kh i phát: s ngư h ch, đau, m n, ng a, s t nh , phù nh đ u ngón tay, chân.
- Toàn phát: viêm/t c/v h ch và m ch b ch d ch → áp xe, ti u/tiêu ch y d ng ưỡ
tr p, tràn/ d ch c quan ơ
- M n tính: viêm/t c m ch b ch d ch
- Phù chân voi, bìu vòi, vú voi...
- Bancrof: phù cơ quan sinh d c, Mã Lai: phù chân
Ch n đn
- Xét nghi m máu: ban đêm/ban ngày sau khi dùng Diethylcarbamazine (DEC)
- Ph ngươ pháp Harris: t p trung phôi
- Ph n ng huy tế thanh
Đi u tr
- DEC, ivermectin (phôi), Albendazol ( c chế con tr ngưở thành sinh s n)
- Dùng ph i h p thu c đ tăng hi u qu đi u tr
PHÂN BIỆT
Chu trình phát triển
Sán lá (trematoda)
Dẹp, hình chiếc lá. Biểu bì láng hoặc có gai nhỏ. Lưỡng $nh. 3 lớp cơ: vòng, chéo và dọc
Bộ phận bám vào ký chủ: đĩa hút (miệng, bụng)
Tế bào <ết nằm rải rác khắp cơ thể đổ vào ống gần đuôi → lỗ bài <ết
Không có CQ hô hấp, tuần hoàn. CQ <êu hóa: chưa hoàn chỉnh, ruột tắc, không có hậu môn
Có hạch thần kinh, sợi thần kinh lưng và bụng
SÁN KÝ SINH
Sán lá ruột lớn (Fasciolopsis Buski)
Con trưởng thành
- Dài 3 – 7 cm (max), thân dày. Manh tràng ko phân nhánh. Tinh hoàn, buồng trứng phân
nhánh
Trứng - Trứng có nắp giống trứng sán lá gan lớn
Chu trình phát triển
Sán trưởng thành đẻ trứng. Trứng theo phân ra ngoài (1), trứng phát triển thành trứng có phôi
(2); phát triển thành ấu trùng lông (3) bơi lội trong nước và tìm loài ốc thích hợp (4); trong
ốc ấu trùng lông phát triển qua các giai đoạn sporocysts (4a), rediae (4b) ấu trùng đuôi (4c);
ấu trùng đuôi rời khỏi ốc (5) và bám vào các thực vật thủy sinh tạo thành nang trùng (6);
người và lợn ăn phải thực vật thủy sinh có nang trùng, ấu trùng thoát khỏi nang ở tá tràng (7)
và phát triển thành sán trưởng thành ký sinh ở tá tràng lợn (7) và ruột non người(8)
Bệnh lý
- Khởi phát: xanh xao, mệt mỏi, suy nhược
- Toàn phát: đau bụng vùng hạ vị, tiêu chảy phân lỏng, nhầy, rất hôi; bụng trướng, bạch
cầu toan tính tăng
- Tắc ruột, độc tố gây phù nề, tràn dịch nội tạng và tử vong
Chẩn đoán, điều tr
- Tìm trứng trong pn
- Dùng Niclosamid, Praziquantel
Sán dây (cestoda)
Hình thể : Đầu: nhỏ, có bộ phận để bám
C
Đốt sán: có cơ quan sinh dục đực và cái
- Cắt ngang: Cutin, cơ (vòng, dọc), tủy
- Hệ thần kinh gồm 6 dây dọc
- Tế bào tiết nằm rải rác, ăn thông với 2 ống dọc đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết
- Không có cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và hô hấp
- Cơ quan sinh dục đực phát triển trước cái
* Cơ quan sinh dục đực = tinh hoàn + ống dẫn tinh + dương vật
* Cơ quan sinh dục cái = buồng trứng + tuyến nuôi dưỡng buồng trứng + tử cung
- Có lỗ đẻ → trứng theo phân ra ngoài
- Tử cung kín → đốt già chứa trứng ra ngoài
Phân loại
1. Con trưởng thành ký sinh ở ruột - Sán dây lớn: Sán dây heo/bò, sán dây cá
- Sán dây trung bình: Sán dây c
- Sán dây nhỏ: Sán dây lùn
2. Ấu trùng ký sinh nội tạng
Sán lá gan
Sán lá gan lớn : Fasciola hepatica Sán lá gan nhỏ: Clonorchis sinensis
Hình thể
- 3 – 4 cm. Thân dày
- Manh tràng, buồng trứng, tinh hoàn phân
nhánh
- Trứng: lớn, có nắp, vỏ dày màu nâu
- 1 – 2 cm. Trong suốt
- Manh tràng, buồng trứng ko phân
nhánh. Tinh hoàn phân nhánh
- Trứng: có phôi, nắp lồi, 1 gai nhỏ đối
diện nắp
Chu trình phát
triển
- Ký chủ: người, gia súc
- Lây truyền: ăn cây thủy sinh/nước có nang
trùng
- Ký chủ: người, chó mèo, lợn...
- Lây truyền: ăn cá sống
Nang trùng mất vỏ ở ruột → Ấu trùng xuyên qua thành ruột đến gan → Sán trưởng thành
ký sinh ở ống dẫn mật của ký chủ
Bệnh lý
- Xâm nhập: sốt, rối loạn tiêu hóa; gan to, cứng, đau; bạch cầu toan tính tăng
- Toàn phát: Gan đau, sưng to, xơ; ứ mật, vàng da; rối
loạn tiêu hóa nặng; thiếu máu; phù nề, cổ trướng
Chẩn đoán, điều tr
- Tìm trứng trong phân, dịch tá tràng
- 2-dehydro emetin (SC hoặc IM), Bithionol, Triclabendazol
Sán dây lùn (HYMENOLEPIS NANA)
Con trưởng thành
- 10 - 25 mm
- Đầu: 4 đĩa hút, 1 chủy, 1 hàng móc
- Đốt: hình thang, lỗ sinh dục ở bên trái, đốt già tách khỏi thân và dễ vỡ.
Trứng - Vỏ dày 2 lớp, trong suốt. Mỗi cực có sợi treo giữ phôi
Chu trình phát triển
- Đường lây truyền
- Nuốt phải trứng trong ngoại cảnh
- Ăn bánh mì nướng chưa chín có nhiễm mọt mì mang ấu trùng
- Trẻ em nuốt nhầm các loài bọ mang ấu trùng
Bệnh lý
- Thường gặp ở trẻ em
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ. Nếu nhiễm nhiều: mệt mỏi, tiêu chảy, dị ứng...
- Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng (do đốt sán tách khỏi thân nhưng rất dễ vỡ)
- Điều trị: Praziquantel, Niclosamid; Hạt bí, hạt cau
Sán dây chó (DIPYLIDIUM CANINUM)
Con trưởng thành
- 20 – 70 cm
- Đầu: 4 đĩa hút, 1 chủy, 3-4 hàng móc
- Đốt: lỗ sinh dục 2 bên, đốt già theo phân/tự bò ra ngoài
Trứng - Hình cầu, phôi 6 móc. Dính thành đám. Chứa trong bọc mỏng
Chu trình phát triển
Bệnh lý
- Thường gặp ở trẻ em
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ. Nếu nhiễm nhiều: mệt mỏi, tiêu chảy, dị ứng...
- Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng/đốt sán
Sán dây cá (DIPHYLLOBOTHRIUM LATUM)
Con trưởng thành
- Kích thước tùy theo ký chủ và SL nhiễm
* Nếu nhiễm 1 con: 3 - 10 m (có thể 20 m) *Nếu nhiễm nhiều con: 5 – 7 cm
- Đầu: 2 rãnh hút
- Đốt: hình thang, tử cung hình hoa hồng, có lỗ đẻ, đốt già ko tách khỏi thân
Trứng
- Có nắp, chứa phôi bào (giống trứng sán lá lớn, nhưng nhỏ hơn)
- Đẻ 1 triệu trứng/ngày → theo phân ra ngoài (Chỉ phát triển khi gặp nước)
Chu trình phát triển
Bệnh lý
- Rối loạn tiêu hóa
- Thiếu máu hồng cầu to và tăng sắc (do sán hấp thu vitamin B12)
- Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng
- Điều trị: Niclosamid, praziquantel; Sau khi trục xuất sán, bổ sung B12 cho bệnh nhân
Sán dây heo/bò
Sán dây heo: Taenia solium Sán dây bò: Taenia saginata
Kích thước
2 - 8 m 4 – 10 m
- Có khoảng 800 – 1000 đốt, càng xa đầu đốt càng già.
- Các đốt già tận cùng tách khỏi thân sán mang trứng ra ngoại cảnh.
Hình thể
- 4 đĩa hút, 1 chủy, 2 hàng móc
- Dài = 1,5 ngang
- Lỗ sinh dục bên hông, xen kẽ đều
- Đốt già theo phân ra ngi
- 4 đĩa hút
- Dài = 2 -3 ngang
- Lỗ sinh dục bên hông, xen kẽ ko đều
- Đốt già tự bò ra ngoài
Trứng - Hình cầu. Vỏ dày, có tia. Chứa phôi 6 móc
Chu trình phát triển
- Nang ấu trùng ở thịt heo/bò: Dịch đục. Đầu sán. Có ở lưỡi/cổ/vai heo,
tim/mô mỡ/cơ hoành bò...
- Nang đến dạ dày ruột ở người, đầu sán nhô ra bám vào thành ruột
→ hình thành cổ, đốt
Bệnh sán trưởng thành
- Do ăn thịt heo/bò có nang ấu trùng (thịt gạo)
- Mỗi người bệnh chỉ chứa một con sán dây lợn/
- Gây rối loạn toàn thân
- Chẩn đoán: Tìm đốt sán trong phân (dây heo)/đốt tự bò ra ngoài (dây bò); Tìm
trứng trong phân (đốt bị vỡ trong ruột); Graham
- Điều trị: Praziquantel; Niclosamid; Hạt bí, hạt cau
Bệnh ấu trùng sán dây
- Nguyên nhân: Do nuốt trứng nhẹ;
- Tự nhiễm: đốt già bị nhu động ruột đẩy ngược lên dạ dày gây phóng thích
trứng → nặng
- Tạo nang ấu trùng tại nội tạng, cơ, lưỡi, mắt, não...
- Chẩn đoán: Sinh thiết; X quang, CT, MRI; Soi đáy mắt; ELISA
- Điều trị: Phẫu thuật; Não: Praziquantel, Albendazol...
Vi nấm Tế bào nhân thật. NST lưỡng bội.Không có diệp lục tố
Thành tế bào
- Carbohydrat: chitin, chitosan, cellulose, glucan, mannan
- Protein: giàu sulfur, thường đóng vai trò enzym
→ Kiểm soát trao đổi chất. Bảo vệ tế bào. Chống lại sự thay đổi áp suất thẩm thấu...
Màng tế bào
- Phospholipid: nhiều loại, tỷ lệ thay đổi tùy theo chủng
- Sterol: ergosterol, zymosterol
→ Điều hòa hấp thu/bài tiết. Sinh tổng hợp thành tế bào, nang
Tế bào chất
- Đa nhân. Ty thể. Không bào: chứa
enzm , chất biến dưỡng, chất dự tr
- Các bào quan khác: Golgi, ribosom, lưới nội chất, túi chuyên chở/bài tiết...
Đời sống
* Dị dưỡng. Hoại sinh hoặc ký sinh. Có ích hoặc gây hại
* Môi trường pH thấp (5), phát triển được ở nồng độ muối và đường cao
Phân loại
- Nấm men: đơn bào
- Nấm sợi: đa bào
- Sợi nấm có/không vách ngăn
- Sợi nấm có/không màu (thuốc nhuộm Lactophenol cotton blue)
- Sợi nấm dinh dưỡng và sợi nấm khí sinh (sinh sản)
- Nấm lưỡng hình: 20 – 300C ở dạng nấm sợi; 35 – 370C ở dạng nấm men
Sinh sản
Nấm men
* Hữu tính: 2 tế bào men phối hợp thành lập túi và các bào tử túi
* Vô tính: nảy chồi/ sinh bào tử chồi/ cắt đôi/ tạo sợi nấm
giả Nấm sợi
* Bằng trứng: 2 sợi nẩy 2 chồi → 2 chồi hòa nhập, 2 nhân giao hợp tạo trứng → Trứng theo gió đến mt mới
* Bằng túi: Sợi nấm sơ lập → hậu lập (2 nhân) → 2 nhân giao hợp tạo 1 hợp tử → bào tử nằm/túi (bào tử
i)
* Bằng đảm: tương tự sinh sản bằng túi nhưng bào tử mọc ra ngoài tạo thành đảm (bào tử đảm)
* Sinh sản vô tính bằng bào tử đốt/bào tử bao dầy/bào tử đính nhỏ/bào tử đính lớn...
Nguyên nhân bệnh nhiễm nấm
- Vùng dịch t - Suy giảm miễn dịch
- Sử dụng thuốc - Kỹ thuật y học
- Ung t - Bệnh lý (bỏng, suy dinh dưỡng,..)
Thuốc kháng nấm
- Nhóm imidazol: PO hoặc bôi, độc gan
- Amphotericin B: PO nếu nhiễm nấm ở ruột, IV nếu nhiễm nấm nội tạng; gây độc thận
- Flucytoxin: PO
- Nystatin
- Griseofulvin: PO, chỉ định khi nhiễm nấm da
- Terbinafin: thường dùng trị nấm móng
Kỹ thuật xác định vi nấm gây bệnh
Nấm men gây bệnh: Candida – Cryptococcus - Malassezia
CANDIDA SPP.
1. Candida albicans: tác nhân gây bệnh nhiễm Candida chủ yếu ở người
2. Candida non-albicans: như C.tropicalis, C.glabrata...
Hình thể
- Nấm đa hình
- Dạng men: hình cầu, sinh sản bằng hình thức nẩy chồi
- Ống mầm
- Sợi nấm giả/ thật, có thể tạo bào tử bao dày
Độc lực
1. Khả năng kết dính với mô ký ch
- Tính kỵ nước: tăng kết dính với mô ký ch
- Mannan: liên quan đến tính kỵ nước, giảm đáp ứng miễn dịch của ký ch
2. Tính lưỡng hình: dạng sợi giúp vi nấm phát triển dọc theo rãnh tb, xuyên qua các lỗ vào mô
3. Sản xuất enzym ly giải các protein thuộc hàng rào miễn dịch của ký chủ
Dịch tễ,
bệnh sinh
- Hoại sinh ở người và động vật máu nóng
- Sống chủ yếu ở niêm mạc cơ quan tiêu hóa, hiếm khi cố định trên da khô và nhẵn
- Gây bệnh khắp nơi trên cơ th
- Các yếu tố nguy cơ: Suy giảm md, ĐTĐ, Uthư, Hút thuốc, răng giả, nằm viện, đặt ống thông
Đường lây
truyền
- Nội sinh
- Người sang người: mẹ truyền sang con, nhân viên y tế/bệnh nhân sang bệnh nhân...
- Quan hệ tình dục
- Vật dụng/thuốc có nhiễm Candida
- Tiêm chích ma túy ...
Chẩn đoán
- Bệnh phẩm: mảng trắng trong miệng/da, huyết trắng, bột móng, máu...
- Quan sát trực tiếp: Tế bào men, sợi nấm gi
- Phong phú hóa, cấy chuyền, định danh
- Thử nghiệm huyết thanh
Bệnh lý Điều tr
miệng,
hầu
Niêm mạc đỏ → đốm trắng thành mảng dễ bong
tróc, viêm, rối loạn tiêu hóa
Itraconazol , Fluconazol tốt hơn thuốc bôi tại
chỗ (Nystatin/Clotrimazol), Caspofungin
(IV), nếu kháng thuốc dùng amphotericin B
thực quản,
ruột
- Candida tăng sinh nhiều trong ruột rối loạn
tạp khuẩn ruột → viêm ruột mạn tính: tiêu chảy,
sôi bụng, ngứa/viêm đỏ hậu môn...
- Tạo màng giả, biểuruột bị phá hủy, xâm
nhập sâu qua thành ruột vào máu → viêm ruột
cấp: tiêu chảy, phân có máu, mất nước nhiều...
- Candida thực quản: Fluconazol, Itraconazol
(PO). Sau 5 ngày nếu nội soi vẫn dương tính
thì dùng Amphotericin B
- Candida ruột: Nystatin
Candida
sinh dục
- Chủ yếu ở nữ, huyết trắng đục, không hôi,
niêm mạc âm đạo viêm đỏ, nhiều mảng trắng,
ngứa rát → Bệnh cấp tính, đáp ứng thuốc tốt;
Nam: nhẹ, nổi mẩn đỏ, dị ứng...
- Candida âm đạo: Nystatin đặt âm đạo,
imidazol (PO)
Candida
da
Vùng da ẩm. Mụn đỏ không rõ bờ, chảy nước,
mưng mủ, có thể nứt nẻ
Bôi ngoài:Amphotericin B, Nystatin, các dẫn
chất imidazol. Nếu nặng/suy giảm miễn dịch
sử dụng imidazol hoặc Terbinafin (PO)
Candida
ng
Thường ở móng tay. Xâm nhập từ chân móng.
Móng đục, sần sùi, đổi màu, chảy mủ, quanh
móng viêm
Itraconazol, Terbinafin (PO)
Candida
u
- Candida lan tỏa: vi nấm theo máu tấn công tim
hoặc cơ quan khác (thận, xương, khớp,
mắt,não...) → nguy cơ tử vong cao
- Mô sâu: Amphotericin B (IV), Caspofungin
tiết keratinase phân giải keratine, không thâm nhập sâu
Nấm da (DERMATOPHYTES)
- Là nấm sợi ưa keratin
- Sinh sản vô tính bằng bào tử đính lớn/nhỏ
- Sinh sản hữu tính
- Sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh. Có một số sợi nấm đặc biệt
Phân loại
Theo nơi cư trú tự nhiên
1. Nhóm ưa đất: Microsprorum gyseum
2. Nhóm ưa người: Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes
3. Nhóm ưa thú: thường gây phản ứng viêm mạnh mẽ ở người: Microsporum
canis Theo đặc điểm bào tử
Bệnh ở da nhẵn
Hắc lào (lác đồng tiền)Tổn thương hình tròn, bờ gồ cao, có vảy và mụn rộp
Vẩy rồng (T.concentricum) Không viêm nhưng tróc vảy thành các vòng đồng tâm
Nấm bẹn
- Thường ở nam giới. Nổi mụn, ban đỏ, bờ bong vẩy
- Do E.floccosum: đối xứng, lan xuống đùi
- Do T.rubrum và T. mentagrophytes: không đối xứng, lan ra mông/lên thân
Nấm chân
- Do T.rubrum, T. mentagrophytes, E.floccosum
- Gây tróc vảy, chảy nước và ngứa kẽ chân hoặc nấm chân dạng khảm khô, bong vảy
Nấm móng
- Dưới móng: T.rubrum
- Trên móng: T. mentagrophytes
Nấm tóc
- Bào tử nấm trong thân tóc: tóc rụng/gãy ngang mức vảy da, nổi ban đỏ, bong vảy, viêm
giới hạn hoặc tạo bờ cao; dạng chốc đầu chấm đen
- Bào tử nấm quanh sợi tóc: tóc gãy, da đầu viêm
- Dạng Flavus do T.schoenleinii, mùi hôi chuột, tóc rụng, vảy đóng quanh sợi tóc, tóc bết
Đặc điểm gây
bnh
- Có sự chuyên biệt về ký chủ và nơi ký sinh
- Gây bệnh ở da, tóc, móng
- Sự tiết mồ hôi, tổn thương/nhiễm bẫn biểu bì, suy giảm miễn dịch... làm gia tăng triệu
chứng
Chẩn đoán - Xét nghiệm trực tiếp; Đèn wood; Cấy để định danh
Điều tr - Bôi BSI, imidazol - PO: Griseofulvin, Terbinafin, Itraconazol, Fluconazol
CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
Hình th
- Nấm men có nang (polysaccharide), nang thay đổi kích thước tùy theo dinh dưỡng, đk sống...
- Sinh sản: nẩy chồi đa cực, đảm
Độc lực
- Khả năng tái tạo nang → tránh thực bào, tác động kháng thể, bổ th
- Khả năng thích nghi ở 37
0
C
- Sinh tổng hợp melanin → thành tế bào nấm cứng hơn, tích điện âm tránh thực bào
Lây truyền
Bệnh lý
- Khu trú hoặc lan tỏa. Cấp hoặc mạn tính. Thường gặp ở người suy giảm miễn dịch
- Bắt đầu bệnh phổi sơ nhiễm → lan tỏa đến máu, mô
- Thể phổi nguyên phát: Không triệu chứng → nhẹ → nặng
* Ho đờm/máu, đau ngực, sốt nhẹ, sụt cân → bướu phổi (không hóa vôi)
* Ở người suy giảm miễn dịch, vi nấm thường lan tỏa
- Da: Thường do vi nấm lan tỏa theo máu. Tổn thương: vết nhú mềm, không đau → bướu/
loét/ ban xuất huyết/ áp xe/ u hạt...
- Hệ thần kinh trung ương: Viêm màng não – não, nhức đầu, sốt, rối loạn thần kinh
- Xương: Hiếm gặp. Nhẹ, không triệu chứng → viêm tủy xương, viêm khớp, xói mòn xương
Chẩn đoán
- Đờm/dịch rửa phế nang/dịch não tủy/nước tiểu → Nhuộm mực tàu → Quan sát trực tiếp
- Cấy → lấy mẫu quan sát dưới kính hiển vi - Cấy lên Niger seed agar → khóm đen
- Chẩn đoán huyết thanh
Điều tr
Người bình thường
- Phổi: Amphotericin B, Fluconazol
- Não: Amphotericin B + Flucytosin → Fluconazol hoặc itraconazol → Duy trì bằng fluconazol
- Người nhiễm HIV
- Phổi: Amphotericin B hoặc phối hợp flucytosin → Duy trì bằng fluconazol
- Não: Amphotericin B + Flucytosin/ Amphotericin B cấu trúc lipid/Fluconazol + Flucytosin
→ Azol PO
MALASSEZIA SPP.
- Tế bào men hình cầu/bầu dục/trụ. Sinh sản: nẩy chồi 1 cực
Đời sống
- Ưa chất béo → Hoại sinh, có thể gây bệnh
- Có thể chuyển sang nấm sợi
Bệnh lý
- Lang ben: Ở vùng tuyến bã hoạt động mạnh. Mạn tính, khu trú ở lớp sừng ngoài cùng
* Da đổi màu (nhạt hơn/đậm hơn), vẩy mịn, ngứa nhiều khi đổ mồ hôi, dễ lan rộng
* Bệnh phẩm: tế bào men hình cầu + sợi nấm ngắn lẫn với tế bào da
- Viêm da tăng tiết bã: Mạn tính, thường ở các nếp gấp cơ thể.
*Mảng đỏ, đóng vảy → tróc vảy, ngứa, nổi ban đỏ, sần
- Viêm nang lông: Mụn mủ, mụn nước ở nang lông. Ngứa khi tắm/đổ mồ hôi
- Gàu
- Nhiễm trùng máu
Chẩn đoán - Lang ben: chiếu đèn Wood - Quan sát trực tiếp - Cấy máu và định danh
Điều tr
- Thuốc bôi ngoài: Selenium sulfide, Ketoconazol, Miconazol
- Thuốc uống: Imidazol - Truyền tĩnh mạch: Amphotericin B
Nấm lưỡng hình: PENICILLIUM MARNEFFEI
- Dạng men sinh sản bằng cách cắt đôi
- Dạng sợi, cấu trúc mang bào tử gồm cuống, đính bào đài, thể bình, chuỗi bào tử
- Tổn thương ở da: mụn nước có rốn trung tâm, thường ở mặt, đầu chi, thân.
- Sốt, chán ăn, giảm bạch/tiểu cầu, sụt cân, gan lách to, viêm mạch bạch huyết...
Nấm lưỡng hình: SPOROTHRIS SCHENCKII
- Hoại sinh ở đất, dạng sợi nấm mang bào tử đính nhỏ hình giọt nước
- Dạng nấm men có ở mô bệnh, sinh sản nẩy chồi - Phát triển tốt ở 26 – 27
0
C → vùng cao nguyên
Thể da, mạch bạch huyết
- Mạn tính - Nốt ở da hoại tử, loét, tạo mủ vàng sệt
- Tiến triển theo mạch bạch huyết từ dưới lên trên, mạch bạch huyết sưng
Thể da cố định 1 vết loét cố định, thường ở mặt, trẻ em
Thể lan tỏa Ở bệnh nhân HIV, vi nấm vào máu và lan tỏa khắp cơ th
Thể phổi nguyên phát Hít bào tử, biểu hiện giống lao
Nấm mốc
- Hoại sinh ở đất, dạng sợi nấm mang bào tử đính nhỏ hình giọt nước
- Dạng nấm men có ở mô bệnh, sinh sản nẩy chồi
- Phát triển tốt ở 26 – 27
0
C → vùng cao nguyên
Đặc điểm Tác hại
ASPERGILLUS SPP.
- Sợi nấm ko màu, có vách ngăn,
phân nhánh
- Đầu mang bào tử gồm cuống,
bọng, bình, chuỗi bào tử
- Người bth: dị ứng, viêm xoang, cuộn nấm/phổi,
viêm phế nang, viêm giác mạc, nhiễm nấm từ
các bộ phận giả...
- Người suy giảm md: viêm nội nhãn, nhiễm nấm
TKTƯ, nấm lan tỏa...
FUSARIUM SPP.
- Sợi nấm ko màu, có vách ngăn
- Bào tử đính lớn hình lưỡi liềm
- Bào tử đính nhỏ hình bầu dục
- Bào tử vách dày: ít gặp
- Người bth: viêm giác mạc, da (do phẫu thuật,
loét...), móng, viêm tai, bướu nấm dưới da...; ít
xâm nhập mô sâu
- Người suy giảm md: nhiễm nấm TKTW, nấm
lan tỏa, viêm phổi, viêm cơ...
ZYGOMYCETES
- Sợi nấm rộng, ko vách ngăn,
phân nhánh 900
- 95% do Rhizopus sp.
- Ít nhiễm ở người khỏe mạnh
- Độc lực biểu hiện ở người suy giảm miễn dịch,
vết thương tạo đường cho nấm xâm nhập
- Thường gây tử vong
- Là chất biến dưỡng thứ cấp của vi nấm
- Gây chết/ ung thư/ suy giảm miễn dịch...
- Đường lây nhiễm: chủ yếu là tiêu hóa, ít qua da, hô hấp...
ĐỘC TỐ NẤM

Preview text:

CHƯƠNG I: ĐC VỀ KÝ SINH HỌC

KCTG

3

Đặc hiệu ký chủ

Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) – người

Rộng: Toxoplasma cannis, cati- giun đũa chó mèo

Đặc hiệu nơi ký sinh

Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) – ruột non

Rộng: Toxoplasma gondii- não mắt, cơ tim

E. histolytica- ruột non, gan phổi, não

Đặc điểm hình thể tùy loài, tùy giai đoạn phát triển. Đơn/đa bào – Kích thước – Hình dạng

  • Thoái hóa bộ phận ko cần thiết → thích nghi đời sống ký sinh (chân, mắt,...)
  • Phát triển một số bộ phận đặc biệt (đĩa hút, chân có móc...)
  • Sinh sản sớm, nhanh, nhiều. Hữu tính(đẻ trứng, phôi) Vô tính (nẩy chồi, chia đôi, bào tử)

Bệnh ký sinh trùng

Tác hại

Đặc điểm bệnh KST

  • Tranh giành dinh dưỡng đã TH, thức ăn (giun đũa, KST SR, D. latum)
  • Tiết độc tố (KST SR, giun móc, ve)
  • Chấn thương (giun tóc/móc, amip, cái ghẻ)
  • Chèn ép cơ học (giun đũa, giun chỉ, giun xoắn)
  • Vận chuyển mầm bệnh mới vào CT (muỗi Anopheles, AT giun móc)
  • Tính âm thầm
  • Gây bệnh lâu dài
  • Có tính thời hạn
  • Mang tính vùng và tính xã hội

Điều trị - phòng ngừa

  • Lựa chọn pp điều trị phù hợp
  • Kết hợp chống tái nhiễm
  • Diệt và cắt đứt chu kỳ của kst
  • Tiêu diệt trung gian truyền bệnh
  • Vệ sinh MT, cá nhân, tập thể...

Triệu chứng lâm sàng chỉ có tính định hướng

Chẩn đoán lâm sàng: xét nghiệm trực tiếp

→ Tìm KST, ấu trùng, trứng...

Chẩn đoán miễn dịch học: xét nghiệm gián tiếp

→ Tìm chất KST tiết ra/ký chủ tạo ra (dựa vào pứ đặc hiệu giữa KN và KT). Lưu ý phản ứng chéo.

  • Phân: đơn bào, giun, sán
  • Máu: Plasmodium sp, giun chỉ
  • Nước tiểu: giun chỉ
  • Đàm: trứng sán lá phổi, Cryptococcus neoformans
  • Dịch tá tràng: Trứng và ấu trùng giun lươn,

Trứng giun móc, Giardia lamblia

KN + KT (huyết thanh BN) → Kết hợp đặc hiệu

Ký chủ là sinh vật bị ký sinh

Ký chủ chính (KCC): mang KST ở gđ trưởng thành hoặc có khả năng sinh sản hữu tính

Ký chủ phụ (KCTG): mang KST ở gđ ấu trùng Kst không có KCTG: chí

Kst có 1 hoặc nhiều KCTG: sán dải heo

Trung gian truyền bệnh cơ học: sinh vật tải, chở KST mà không bắt buộc đảm nhận sự phát triển của KST → vd: ruồi vận chuyển mầm bệnh (bào nang amip, trứng giun sán...) đến lây nhiễm cho người một cách cơ học

Chu trình phát triển là toàn bộ quá trình phát triển của kst từ lúc sinh ra → lúc chết đi (vòng đời)

  • Chu kỳ đơn giản = cần 1 ký chủ (giun đũa)
  • Chu kỳ phức tạp = cần ≥ 2 ký chủ (SD heo/cá)

* Chu trình trực tiếp: không KCTG

Ngắn: rời khỏi cơ thể ký chủ có thể lây nhiễm ngay (giun kim)

Dài: có gđ phát triển ở ngoại cảnh (giun tóc)

* Chu trình gián tiếp: qua 1/nhiều KCTG + 1 KCC. (sán dây heo/bò)

Ký sinh trùng là SV sống tạm thời/trọn đời (sống nhờ/ăn bám) trên SV khác để sinh sản và phát triển

Nội kst

sống ở các cơ quan sâu

Giun đũa, sán dây,..

Ngoại kst

sống ở da/xoang thiên nhiên (âm đạo, tai, mũi)

sống bên ngoài nhưngcó thể truyền bệnh

Bọ chét, ve, muỗi,..

Kst vĩnh viễn

sống suốt đời trên/trong ký chủ

Giun đũa

Kst tạm thời

sống bám ký chủ khi cần lấy thức ăn

Muỗi cái

Kst lạc chủ

Đi sang ký chủ khác và chỉ pt đến gđ ấu trùng

Giun móc chó: AT di động/da ng

Giun đũa chó, mèo: AT nội tạng

Kst lạc chổ

Đi lạc sang cơ quan khác so vs cơ quan thường sống

Giun đũa vào ống mật

Kst cơ hội

Từ nội hoại sinh thành gây bệnh

Candida albicans

Kst giới động vật

Kst gây bệnh + truyền bệnh

Kst giới thực vật

Vi nấm ký sinh

Mối liên hệ giữa sinh vật và vật chủ

Cộng sinh

(Tương sinh) Cả 2 đều có lợi

Bắt buộc/Ko bb sống cùng nhau

Nấm + vk lam = địa y

Hội sinh

Một bên có lợi

Một bên ko bị ảh

Gây bệnh cơ hội khi MD, SĐK giảm

Trùng chân giả E.coli ở ruột người

Hoại sinh

Sd chất HC thiên nhiên/cặn bã của SV khác để PT

Gây bệnh cơ hội

  • Ngoại hoại sinh (SD HC TN)
  • Nội hoại sinh (SD cặn bã SV)

Nấm mốc

Nấm Canida

Ký sinh

Một bên có lợi

Một bên có hại

Gây bệnh chuyên biệt

Giun sán, plasmodium

CHƯƠNG II: ĐƠN BÀO

I. Cấu tạo

  • Cấu tạo bởi chỉ 1 tế bào
  • Sống riêng rẽ hoặc thành nhóm
  • Sống tự do, một số ít ký sinh

Ngoại nguyên sinh chất

  • Đậm đặc, đàn hồi.
  • Di chuyển (chân giả, lông, roi, màng lượn sóng)
  • Tiêu hóa/ hô hấp/ bài tiết/ bảo vệ

VD: Entamoeba (trùng chân giả)

Nội nguyên sinh chất

  • Không bào co rút: điều hòa áp suất, bài tiết
  • Không bào tiêu hóa dự trữ thức ăn
  • Nhân
  • Tham gia phân bào
  • Sự sắp xếp nhân thể và hạt nhiễm sắc 🡪 phân biệt loài

II. Sinh học

Tiêu hóa

  • Thẩm thấu: Hấp thu chất dinh dưỡng qua màng
  • Thực bào: chiếm thức ăn bằng không bào tiêu hóa
  • Hấp thu tự nhiên : giống thực vật (Sutoria)

Bài tiết

  • Phụ thuộc áp suất thẩm thấu, khuếch tán, kết tủa
  • Qua bề mặt hoặc ở một vị trí nhất định

Hô hấp

  • Trực tiếp hoặc gián tiếp
  • Đa phần biến dưỡng yếm khí → lên men sản xuất năng lượng

Sinh sản

  • Vô tính ( nhân đôi, liệt sinh) hoặc hữu tính (♂ và ♀)
  • Một số sinh sản ở giai đoạn thể bào nang Vd: Entamoeba coli

III. Bệnh do đơn bào

  • Lây truyền: trực tiếp hoặc gián tiếp

. Dạng lây truyền chủ yếu là thể bào nang

. Dạng lây của trùng bào tử: Thoa trùng

  • Triệu chứng thường gặp: Gây sốt, lách to, bệnh bạch huyết...
  • Khả năng miễn dịch phụ thuộc tuổi, chủng tộc, gen... thường kém ổn định, không đủ mạnh để chống tái nhiễm.

A diagram of a cell AI-generated content may be incorrect.

PHÂN LOẠI

  • Trùng chân giả (Rhizopoda)
  • Trùng lông (Ciliata)
  • Trùng roi (Flagellata)
  • Trùng bào tử (Sporozoa)

ENTAMOEBA

A black and red text AI-generated content may be incorrect.A diagram of a diagram AI-generated content may be incorrect.

Có triệu chứng 🡪 ng lành mang mầm bệnh

Chưa nhân đôi (chỉ phân chia nhân)

Đạt được số nhân max

🡪 vỏ tan ra

8 thể hđ

Thể vùi/ nội nguyên sinh chất

A. ENTAMOEBA – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG CHÂN GIẢ (RHIZOPODA)

  • Có 4 loài ở ruột già người: E.histolytica gây bệnh, còn lại hoại sinh. Di chuyển bằng chân giả

B.

GIARDIA

LAMBLIA

– ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG ROI

  • Là đơn bào Giardia duy nhất gây bệnh ở người, ký sinh ở đường ruột non
  • Có tính đặc hiệu rộng về ký chủ, về nơi kí sinh (ruột non, manh tràng, ống dẫn mật, túi mật,..)

1. Thể hoạt động

  • Dạng chiếc diều, quả lê. Có 1 sống thân, 2 nhân, nhân thể to, bụng có đĩa hút
  • Di chuyển dạng lắc lư bằng 8 roi

2. Thể bào nang

  • Hình bầu dục, có vách dày
  • 2 nhân → 4 nhân, có trục sống thân và mầm roi

Bệnh lý Lây truyền: tiêu hóa.

  • Dễ gặp ở trẻ em, người suy giảm miễn dịch...
  • Thường chỉ gây bệnh nhẹ. Gây kích ứng ruột, viêm nhẹ, tiêu chảy (cấp/ mạn), sụt cân...

Chẩn đoán

  • Tìm thể bào nang ở hoặc dịch tá tràng
  • Phát hiện kháng nguyên trong phân tươi

Điều trị

Metronidazole, Quinacrin, Paramomycin...

Chu trình phát triển

  • Thể hoạt động 1 nhân (nhân thể, hạt nhiễm sắc) → đặc điểm nhận dạng
  • Entamoeba gingivalis ký sinh ở miệng

- Chu trình trực tiếp, ngắn

- Đường sinh dục

C. TRICHOMONAS

VAGINALIS

– TRÙNG ROI, KÝ SINH ĐƯỜNG SINH DỤC

  • Thể hoạt động. Chưa tìm thấy dạng bào nang
  • Hình quả lê 15 – 25 μm. Có 1 sống lưng. Sống tốt ở 35 – 370C, kị khí hoặc vi hiếu khí, pH 5,5 – 6,0
  • Di chuyển dạng lắc lư xoay vòng bằng 4 roi trước và màng lượn sóng (do 1 roi sau dính vào thân)
  • Sống tốt ở 35 -37 độ, kị khí/ vi hiếu khí, pH 5,5-6,0

Chu trình phát triển

Bệnh lý Lây truyền: qh tình dục, sinh đẻ, dùng chung vật dụng vệ sinh

  • Nam: nhẹ, ngứa → mủ trắng, tiểu đau, tiểu khó
  • Nữ: triệu chứng rầm rộ, viêm, đau, rát, nhiều huyết trắng, nhầy nhớt, mủ, có bọt , vô sinh tạm thời do tạo nút nhầy ở cổ tử cung

Chẩn đoán

Xét nghiệm trực tiếp → Nuôi cấy nếu xét nghiệm âm tính

. Trong chất nhầy cổ tử cung/ âm đạo (nữ ), dịch niệu đạo (nam)/ vẫn đục nc tiểu buổi sáng.

Điều trị

  • Điều trị tại chỗ và toàn thân: Metronidazol, Tinidazol, Ornidazole...
  • Điều trị phối hợp nếu nhiễm vi khuẩn hoặc Candida
  • Điều trị cùng lúc cả vợ chồng
  • Điều trị cho phụ nữ mãn kinh cần kết hợp estrogen

- Chu trình trực tiếp, ngắn

- Đường tiêu hóa

I. ENTAMOEBA

COLI

  • Hoại sinh → Không điều trị. Thường sống chung và dễ nhầm lẫn với E.histolytica
  • Mức độ nhiễm 🡪 trình độ vệ sinh và khả năng xử lý nước

1. Thể hoạt động

  • 20 – 30 μm. Di chuyển bằng chân giả rộng, ngắn.
  • Nhân có nhân thể khá to, nằm lệch, hạt nhiễm sắc xếp không đều

2. Thể bào nang

- 15 – 20 μm. Nhân phân chia: 1 → 2 → 4 → 8 Thể hđ hậu bào nang: 8 → 16

II. ENTAMOEBA HISTOLYTICA

1. Thể hoạt động

  • 10 – 60 μm. Di chuyển bằng chân giả dài, rộng. Có không bào tiêu hóa
  • Nhân hình bánh xe bò. Thể nhân nhỏ ở giữa nhân. Chất nhiễm sắc xếp đều
  • Sử dụng hồng cầu kí chủ ( có thể như e.coli ăn vi khuẩn, nấm men, đơn bào khác..)

2. Thể tiền bào nang

  • Thải các chất. Co thành hình cầu. Tạo vách
  • Có không bào: glycogen và thể bắt màu nhiễm sắc

3. Thể bào nang

  • là dạng lây nhiễm. 10 – 20 μm. Nhân phân chia: 1 → 2 → 4 nhân
  • Không bào glycogen và thể bắt màu nhiễm sắc biến mất

4. Thể hậu bào nang

- Bào nang mất vỏ. Nhân và tế bào chất chuẩn bị phân chia

5. Thể hđ hậu bào nang

- Nhân và tế bào chất phân chia → 8 thể

Chu trình phát triển

Sinh học

  • Kỵ khí/Vi hiếu khí → Lên men
  • Có enzym tham gia đường phân, khử oxy, sử dụng glutathion, cố định nitrogen...
  • Thể hđ: tiết enzyme proteinase thủy phân mô ký chủ tạo vết loét ruột già.
  • sống, sinh sản tại vết loét ruột già, tương tác với hệ VK ĐR, ko thể tồn tại lâu trong mt ngoại cảnh
  • Xét nghiệm sau khi đi tiêu hoặc giữ mẫu xét nghiệm ở 37 độ

- Thức ăn : mới xâm nhập (tb, chất tiết màng ruột, vk đg ruột ,..) 🡪 vào mô (mô , máu (HC))

  • Thể bào nang chống chịu được điều kiện bất lợi🡪 dạng lây nhiễm , ko bị ảnh hưởng bởi acid, nước tẩy...; tồn tại khi đi qua hệ tiêu hóa của gián, ruồi..

Bệnh lỵ amip (mãn tính ) Lây truyền: đường tiêu hóa

Cơ chế bệnh sinh

  • Sống hoặc sinh sản/vết loét ở màng nhày ruột già
  • Thủy phân mô ký chủ → xâm nhập mô
  • Làm thay đổi chuyển hóa đại thực bào → giảm đề kháng

Triệu chứng

  • Đau bụng thắt 🡪 đi tiêu giả . Không sốt. Buốt , mót hậu môn.
  • Tiêu chảy phân ít, kèm máu và nhầy.
  • Gây biến chứng (thủng ruột, áp xe gan...) hoặc tử vong do kiệt sức

Chẩn đoán

  • Triệu chứng lâm sàng
  • Lỵ amip: chất nhầy trong phân, tiến hành nhiều lần
  • Nhiễm amip ko triệu chứng: nhiều bào nang trong phân
  • Amip ngoài ruột: thử nghiệm huyết thanh, siêu âm... (pp gián tiếp)

Điều trị

  • Diệt thể hoạt động: nhóm 5-nitromidazol ( Metronidazole,..), Emetin/Dehydroemetin: đặc hiệu nhưng độc tính cao.
  • Diệt thể bào nang: thuốc không tan, không thẩm thấu qua thành ruột: Hydroxyquinolein, ...

- Amip ngoài ruột

. Amip ở gan: đau sườn phải, gan sưng viêm, không vàng da, không lách to, sốt

. Amip ở phổi: ho ra đàm có máu, tràn dịch màng phổi ...

. Amip lạc chỗ ở thận, lách, cơ quan sinh dục...

. Amip không tạo bào nang ở mô

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.A white paper with black text and black text AI-generated content may be incorrect.A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.A white paper with black text and black text AI-generated content may be incorrect.A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

D. PLASMODIUM SPP – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÁU

Ký sinh ở hồng cầu, gây bệnh sốt rét. Gồm 120 loài nhưng chỉ 5 loài gây bệnh ở người:

  • Plasmodium falciparum ( không có thể ngủ)
  • Plasmodium malariae
  • Plasmodium vivax (người ở châu phi không nhỉễm)
  • Plasmodium ovale: không có ở VN (da vàng không nhiễm)
  • Plasmodium knowlesi

Tính đặc hiệu ký chủ hẹp.

Là đơn bào ký sinh nội tế bào bắt buộc (tế bào gan/ hồng cầu)

I. Plasmodium knowlesi

  • Ký sinh trùng sốt rét thứ 5 gây bệnh cho người có nguồn gốc từ khỉ. Có chu kỳ nội hồng cầu 24h
  • Đặc điểm gen gần giống với P.ovale, hình thể gần giống với P.malariae → dễ nhầm lẫn

Chu trình phát triển: Gồm 2 giai đoạn

Giai đoạn sinh sản vô tính (sự liệt sinh) ở người

Pha ngoại HC

  • Muỗi chích → Thoa trùng vào gan → thể phân liệt ngoại hồng cầu (mảnh trùng)
  • Tế bào gan vỡ phóng thích mảnh trùng vào máu

. Falciparum: toàn bộ mảnh trùng vào máu

. Khác: thể ngủ ở lại gan → tái phát (nhuộm huỳnh quang để phát hiện )

Pha hồng cầu

  • Mảnh trùng vào HC ( tính tuần hoàn ) → thể tư dưỡng dạng nhẫn có 1 nhân, cử động biến hình, dinh dưỡng nhờ Hb → Thể phân liệt 8 – 20 nhân (thể hoa hồng, cúc)
  • Vỡ HC, phóng thích mảnh trùng, nhiễm vào HC khác bắt đầu chu trình liệt sinh mới hoặc

tạo giao bào (đực, cái)

Giai đoạn sinh sản hữu tính (bào tử sinh) ở muỗi Anopheles

  • Muỗi cái hút giao bào
  • Giao bào → giao tử
  • Giao tử đực + giao tử cái → trứng (di noãn)
  • Trứng chui qua thành dạ dày muỗi thành noãn nang bất động
  • Noãn nang nở, phóng thích thoa trùng tập trung/tuyến nước bọt muỗi

Đặc điểm

P.falciparum

P.vivax

P.malariae

Pha ngoại HC

10 – 12 ngày

15 – 21 ngày

3 – 6 tuần

Thể ngủ

Không

2 năm

3 - 40 năm

Đặc điểm HC bị nhiễm

  • Già và trẻ
  • Bình thường
  • Có đốm Maurer
  • Trẻ và HC lưới
  • Phình to
  • Có hạt Schiffner
  • Già
  • Teo
  • Không có hạt

Thể tư dưỡng non

Thể nhẫn Đa nhiễm

Thể nhẫn

Thể nhẫn

Thể tư dưỡng già

Ngọn nến

Amip

Tạo dải băng

Thể phân liệt

8 – 32 mảnh trùng Xếp không đều

14 – 24

Xếp không đều

6 – 12

Xếp đều ở ngoại biên

Giao bào

Đực: xì gà, tím

Cái: trái chuối, xanh dương

Bầu dục

Bầu dục

Đặc điểm cơn sốt

Hàng ngày Cách nhật nặng

Cách nhật nhẹ (48h)

Sốt ngày bốn (72h)

BỆNH SỐT RÉT

Lây truyền

  • Muỗi Anopheles. Truyền máu
  • Mẹ sang con

Triệu chứng

  • Giai đoạn tiềm ẩn: 2 chu kì ngoại HC + 1-2 chu kì HC: triệu chứng chưa rõ
  • Giai đoạn tiến triển: Rét → Sốt → Vã mồ hôi
  • Cơn sốt có tính chu kì
  • Mạn tính gây gan to, lách to, cơn sốt không rõ...

Sốt rét ác tính

  • Do P.falciparum
  • Thể não: dạng thường gặp nhất, bệnh nhân sốt cao, rối loạn ý thức, tỉ lệ tử vong cao
  • Thể tiểu ra máu: xảy ra đột ngột, bệnh nhân sốt cao, tán huyết cấp, ói ra mật, tiểu ra máu, trụy tim mạch, suy thận cấp, dần hôn mê và tử vong

Thay đổi của cơ thể

- Lách to. Gan to. Viêm thận, phù....

Chẩn đoán

  • Lâm sàng: tiền sử, tính chất sốt, gan lách to
  • Xét nhiệm

. Xét nghiệm máu: lấy máu đầu ngón tay lúc lên cơn sốt

. Thử nghiệm huyết thanh học

Điều trị

  • Xác định đúng loài Plasmodium
  • Phối hợp thuốc. Vấn đề kháng thuốc

. S (nhạy cảm)

. R gồm RI (kháng muộn) và RII (kháng sớm) ,RIII (kháng hẳn)

  • P.falciparum đề kháng hầu hết trừ artemisinin và các dẫn chất
  • P.vivax tăng đề kháng thuốc với cloroquin, pyrimethamin,..

TT

Nhóm thuốc

Thuốc

1

Thuốc diệt giao bào

Amino 8-quinolein (Primaquin)

2

Thuốc diệt thể phân liệt trong máu🡪 cắt cơn

  • Quinin
  • Artermisinin
  • Amino 4 – quinolein (cloroquin...)
  • Mefloquin, Halofantrin...
  • Proguanil, pyrimethamin...
  • Sulfon, sufamid...

3

Thuốc diệt thể ngủ trong gan🡪 ngừa tái phát

Primaquin

  • Phối hợp thuốc (khác cơ chế, khác đích tác động) để cải thiệu hiệu quả điều trị và làm chậm sự đề kháng

1. Thể tư dưỡng

- Hình nhẫn (1 nhân, 1 không bào to, dinh dưỡng bằng Hb)

- Thông thường, 1 HC chứa 1 nhẫn

- 1 HC chứa nhiều nhẫn 🡪 Đa nhiễm

2. Thể phân liệt hồng cầu ( gây biến dạng rất nặng, làm kết dính huyết khối) 🡪 tắc mạnh 🡪 sốt ác tính

KST sốt rét liệt sinh 🡪 phân chia nhân 🡪 chia tb chất cho từng nhân 🡪 mảnh trùng

- Sắc tố tụ lại phóng thích cùng mảnh trùng 🡪 chất độc với hệ TK 🡪 gây sốt rét do kích thích TK

- Còn gọi là thể hoa hồng, thể cúc

3. Giao bào

- Có cấu trúc đặc biệt, không tấn công HC, chờ được hút vào dạ dày muỗi để pt tiếp

- đực ( tinh trùng) và cái ( trứng )

- Nhân và sắc tố tập trung ( đực ), rải rác ( cái)

ĐẶC ĐIỂM

E.TOXOPLASMA GONDII – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÔ

  • Đặc hiệu kí chủ rộng: mèo, chim, động vật có vú, người
  • Trùng bào tử - Gây bệnh Toxoplasma
  • Là đơn bào bắt buộc kí sinh nội tế bào

1. Tư dưỡng hđ

  • Lưỡi liềm/trái chuối, đầu nhọn, 1 nhân. Sinh sản vô tính: liệt sinh theo kiểu cắt dọc
  • Tồn tại kí sinh trong tb võng mô (tb biểu mô ruột, BC, mô bào..)

2. Thể nang

- Tròn/bầu dục. Có màng dày bền. Chứa nhiều thoa trùng → Dạng ĐK → truyền bệnh

Nhiễm: ăn thịt nấu ko kĩ

  • Tồn tại trong mô ký chủ ( não, tim, cơ..)

3. Thể trứng nang

  • Bầu dục, vỏ dày. Chứa 2 bào tử nang (mỗi bào tử có 4 thoa trùng) → Dạng đề kháng
  • Do sinh sản hữu tính Nhiễm: thức ăn có trứng nang

II. Chu trình phát triển

1. Chu trình phát triển hữu tính, hoàn chỉnh

  • Ký chủ vĩnh viễn: mèo (khi ăn thịt chim, hữu nhũ chứa nang)
  • Ruột non mèo: thoa trùng → thể hoạt động:
  • CT liệt sinh (vô tính)
  • CT giao tử sinh (hữu tính) → trứng nang/ngoại cảnh

2. Chu trình phát triển vô tính, ko trọn vẹn

  • Ký chủ trung gian: Người, đv ăn thịt (KCTG) ăn thịt đv chứa nang → thoa trùng → thể hoạt động → nang trong cơ thể KC
  • Hoặc nuốt trứng nang → thoa trùng → thể hoạt động ký sinh hệ võng mô

III. Bệnh lý

Toxoplasma mắc phải

  • Nuốt trứng nang/mèo hoặc ăn thịt chứa nang = Sơ nhiễm → Cấp tính (KST tăng sinh gây nhiễm trùng máu, truyền cho thai nhi) → Trung gian (cơ thể tạo kháng thể, KST hóa nang)

→ Mạn tính

  • Thường không có triệu chứng. Gây tai biến ở mắt
  • Thể hạch: Sốt, nổi hạch, mệt mỏi, nổi hạch → tự khỏi
  • Thể nặng: hiếm (AIDS, tai nạn PTN) phát ban kèm tổn thương màng não,tim phổi; viêm màng não đơn thuần; tổn thương mắt

Toxoplasma bẩm sinh

  • Từ mẹ sang con
  • Tỷ lệ nhiễm tăng theo tuổi thai nhưng mức độ trầm trọng tỷ lệ ngược với tỷ lệ nhiễm
  • Thai chết/trẻ có biến chứng thần kinh và mắt → tử vong; vàng da, gan lách to, xuất huyết

→ tử vong; chậm phát triển, động kinh, viêm hắc võng mạc hoặc ko triệu chứng

  • Tuổi thai tỷ lệ thuận với khả năng mắc bệnh và tỉ lệ nghịch với mức độ nặng của bệnh 3 tháng đầu: sẩy thai, tử vong sớm sau sinh

3 tháng giữa: trẻ sinh ra khó điều trị

3 tháng cuối: đầu to, chậm phát triển tâm thần, vận động

Chẩn đoán

  • Quan sát hiển vi
  • Gây bệnh cho thú
  • Huyết thanh học
  • Bệnh phẩm: máu, tủy xương, bạch huyết, dịch não tủy, cơ vân, dịch não thất (trẻ sơ sinh)

Điều trị - Phòng

  • Spiramycin (Rovamycine)
  • Fansidar
  • Chưa có vaccin


Tăng dần theo tuổi thai kì

Trứng theo phân ra ngoài

TỔNG KẾT

CHƯƠNG III: GIUN SÁN

I. GIUN KÝ SINH

Giun tròn

. Tiểu bì: dày, cứng, bằng protein

. Hạ bì: một lớp tế bào hạt

. Lớp cơ: các tế bào chưa phân hóa hoàn toàn

. Xoang: chứa cơ quan (tiêu hóa, bài tiết, thần kinh, sinh dục)

- Đơn tính (♂: nhỏ, đuôi cong, ♀: đuôi thẳng)

Sinh sản

  • Đẻ ra trứng (Trứng có phôi bào, Trứng có phôi/ấu trùng)
  • Đẻ ra phôi

Chu trình phát triển

  • Trực tiếp, ngắn (Ra ngoại cảnh ở dạng lây truyền)
  • Trực tiếp, dài (Phát triển ở ngoại cảnh để trở thành dạng lây truyền)
  • Gián tiếp (Phát triển ở trên ký chủ trung gian để trở thành dạng lây truyền)
  • Tự nhiễm

PHÂN LOẠI

  1. Nhóm giun ký sinh ở ruột
    • Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
    • Giun kim (Enterobius vermicularis)
    • Giun móc (Necator / Ancyolostoma)
    • Giun tóc (Trichuris trichiura)
    • Giun lươn (Strongyloides stercoralis)
  2. Nhóm giun ký sinh ở ruột và tổ chức
    • Giun xoắn (Trichinella spiralis)
  3. Nhóm giun ký sinh ở máu và tổ chức
    • Giun chỉ Bancroft (Wuchereria bancrofti)
    • Giun chỉ Mã Lai (Brugia malayi)
  4. Nhóm giun lạc chủ
    • Ấu trùng di chuyển ở da: Giun móc chó mèo (Ancylostoma braziliense), chó (Ancylostoma caninum)
    • Ấu trùng di chuyển ở nội tạng: Giun đũa chó (Toxocara canis), Giun đũa mèo (Toxocara cati)

Vị trí ký sinh

Sinh sản

Chu trình pt

Đường lây

Xét nghiệm

Đũa

Ruột

Trứng phôi bào

Trực tiếp dài

Tiêu hoá

Phân tìm trứng

Kim

Ruột

Trứng phôi

Trực tiếp ngắn Tự nhiễm

Tiêu hoá

Graham

Tóc

Ruột

Trứng phôi bào

Trực tiếp dài

Tiêu hoá

Phân tìm trứng

Móc

Ruột

Trứng phôi bào

Trực tiếp dài

Xuyên da

Phân tìm trứng

Lươn

Lươn đực luôn sống tự đo

Ruột

Trinh sản

→ trứng nở ngay

Trực tiếp dài

Gián tiếp; Tự nhiễm

Xuyên da

Phân tìm AT Baercman

Chỉ

Bạch dịch → máu

Phôi

Gián tiếp

Muỗi

Thực tế: không đợi về đêm 🡪 tiêm thuốc làm giãn mạch

XN máu đêm tìm phôi

Trứng

Phôi/ÂT

Trưởng thành

Đũa

Vỏ albumin xù xì

Kim

Méo

Thực quản phình

Tóc

2 nút nhầy

Đầu nhỏ, đuôi to

Móc

Vỏ mỏng, trong

Thực quản phình → ống → nhiễm.

Nước: chết

Đực: đuôi xoè,

Miệng có móc → phân biệt loài

Lươn

Thực quản phình → ống → nhiễm.

Thích nước

Ký sinh: cái. Tự do: đực, cái

Chỉ

Ra máu giờ nhất định

GIUN MÓC (MỎ) NECATOR AMERICANUS/ACYLOSTOMA DUOENALE

Con trưởng thành

♂: đuôi xòe tạo túi giao hợp có lỗ sinh dục và gai giao hợp. ♀: đuôi cùn

Ancylostoma

Necator

Tuổi thọ

4–5 năm

10-15 năm

Miệng

2 cặp móc phía bụng

1 cặp mũi nhọn ở lưng

2 răng hình lưỡi liềm

Sườn lưng

2 nhánh chẻ 3

2 nhánh chẻ 2

Trứng

  • Vỏ mỏng, trong suốt, chứa phôi bào

→ phát triển ở 25 – 300C, độ ẩm cao, đủ oxy, ít ás mặt trời

→ nở trong ngoại cảnh

  • Không phân biệt được trứng của Necator và Ancylostoma

Ấu trùng

  • Ấu trùng GĐ 1: thực quản ụ phình, lột xác 2 lần trong ngoại cảnh
  • Ấu trùng GĐ 3: thực quản hình ống → có khả năng nhiễm

Chu trình phát triển

  • Kiểu: Trực tiếp dài
  • Đường lây truyền: Xuyên da
  • Con trưởng thành: Ruột non. Đẻ trứng chứa phôi bào

Bệnh lý

  • Giai đoạn mô: ngứa, viêm da, mẫn...
  • Giai đoạn phổi: triệu chứng Loeffler
  • Giai đoạn ruột: viêm tá tràng (đau thượng vị, phân có máu), RLTH, TK, tuần hoàn, thiếu máu

Chẩn đoán, điều trị

  • Tìm trứng trong phân, cấy phân tìm ấu trùng, huyết thanh học...
  • Pyrantel pamoat, Mebendazol, Albendazol
  • Uống bổ sung sắt, truyền máu (nặng)

GIUN KIM (ENTEROBIUS VERMICULARIS)

Con trưởng thành

  • Hai gân dọc thân. Miệng 3 môi, thực quản ụ phình. Tuổi thọ: ~ 1 – 2 tháng
  • ♂: đuôi cong, 1 gai giao hợp. ♀: đuôi thẳng, có lỗ đẻ

Trứng

  • Hình bầu dục, méo. Có phôi lúc mới sinh → tự nhiễm
  • Về đêm, con cái bò ra đẻ trứng ở rìa nếp hậu môn người bệnh và chết sau đó
  • Có phôi lúc mới sinh 🡪 tự nhiễm

Chu trình phát triển

  • Kiểu: Trực tiếp ngắn. Tự nhiễm
  • Đường lây truyền: Tiêu hoá
  • Con trưởng thành: Ruột non. Đẻ trứng chứa phôi

Bệnh lý

  • Đối tượng: chủ yếu là trẻ em
  • RLTK, RLTH: ngứa (đêm), chàm hóa hậu môn, viêm ruột mạn tính, biếng ăn, bụng to
  • Viêm cơ quan sinh dục nữ

Chẩn đoán, điều trị

  • Lâm sàng, xét nghiệm bằng phương pháp Graham
  • Dấu hiệu chính: Ngứa hậu môn
  • Xét nghiệm lặp lại nếu lần đầu không có kết quả
  • Điều trị tập thể bằng pyrantel pamoat, benzimidazol...
  • Vệ sinh cá nhân, môi trường ...

GIUN ĐŨA [ASCARIS LUMBRICOIDES]

Con trưởng thành

  • Vân ngang, miệng 3 môi. Tuổi thọ: ~ 1 năm
  • ♂: đuôi cong, 2 gai giao hợp, nhỏ hơn . ♀: đuôi thẳng, có lỗ đẻ

Trứng

  • Lớn, 40x70 μm. Vỏ albumin → trứng điển hình/không điển hình
  • Trứng có phôi bào (trứng thụ tinh) → trứng có phôi
  • Con cái có khả năng tự đẻ trứng không cần thụ tinh → trứng không thụ tinh (trứng lép)

Chu trình phát triển

  • Kiểu: Trực tiếp, dài
  • Đường lây truyền: Tiêu hoá
  • Con trưởng thành: Ruột non. Đẻ trứng có phôi
  • Đường di chuyển của ấu trùng: Rnon → Phổi → Hầu họng → R.non

Bệnh lý

  • Giai đoạn di chuyển: Hội chứng Loeffler
  • Giai đoạn trưởng thành: Rối loạn tiêu hóa, ở trẻ em có rối loạn thần kinh
  • Biến chứng: tắc ruột, thủng ruột...
  • Lạc chỗ: gan, ruột thừa, ống tụy mật...
  • Lạc chủ (giun đũa chó, mèo)

Chẩn đoán, điều trị

  • Lâm sàng, xét nghiệm máu, phân (tìm trứng)
  • Bạch cầu toan tính tăng cao → giảm
    • Chỉ nhiễm con cái → trứng không thụ tinh
    • Chỉ nhiễm con đực → không có trứng
  • Pamoat pyrantel, benzimidazol (không dùng Thiabendazol)

GIUN TÓC (TRICHURIS TRICHIURA)

Con trưởng thành

  • Đầu thon nhỏ, đuôi phình to
  • Tuổi thọ: 5 – 6 năm

Trứng

  • Vỏ dày láng. Màu nâu đỏ. Chứa phôi bào
  • Nút nhầy ở 2 cực

Chu trình phát triển

  • Kiểu: Trực tiếp dài
  • Đường lây truyền: Tiêu hoá
  • Con trưởng thành: Ruột non. Đẻ trứng chứa phôi bào

Dinh dưỡng

  • Lấy dinh dưỡng ở ruột ký chủ
  • Có hút máu: không đáng kể

Bệnh lý

  • Nhẹ: không đáng kể.
  • Nặng
  • Triệu chứng giống lỵ - Sa trực tràng
  • Thiếu máu nhược sắc do độc tố
  • Lạc chỗ

Chẩn đoán – điều

trị

  • Tìm trứng trong phân
  • Benzimidazol: Mebendazol, Flubendazol, Albendazol

A diagram of a life cycle AI-generated content may be incorrect.

ẤU TRÙNG DI CHUYỂN LẠC CHỦ

Di chuyển ở da

  • Tác nhân (Ancylostoma braziliense; Ancylostoma caninum)
  • Ấu trùng xuyên da nhưng không thể vào máu
  • Đường khúc khuỷu trên da, ngứa, nổi mẩn, có thể kèm nhiễm trùng phụ
  • Xâm nhập mắt tạo u hạt

Di chuyển ở nội tạng

  • Tác nhân (Toxocara canis; Toxocara cati)
  • Do nuốt phải trứng. Ấu trùng đi ngang qua thành ruột rồi lang thang trong nội tạng, không thể phát triển, chết/hóa vôi

Bệnh nặng hay nhẹ tùy vào:

  • Số lượng trứng/ấu trùng vào cơ thể/di chuyển
  • Vị trí ấu trùng trong cơ thể
  • Sự đáp ứng của cơ thể ký chủ → Sốt, rối loạn tiêu hóa, da nổi mề đay, gan to, tổn thương mắt, não...

GIUN CHỈ (WUCHERERIA BANCROFTI / BRUGIA MALAYI)

Con trưởng thành

  • Tuổi thọ: ~ 10 năm. ♂ có gai giao hợp, ♀ đẻ phôi. Giống sợi chỉ mềm, vỏ bọc ngoài láng
  • Nơi ký sinh: hệ bạch dịch
  • ♂ có gai giao hợp, ♀ đẻ phôi

Phôi (ấu trùng)

Chu trình phát triển

  • Tác nhân: Bancroft - tất cả các giống muỗi, chủ yếu là muỗi Culex và Anopheles; Mã Lai - muỗi Anopheles và Mansonia
  • Phôi chết sau 7 – 10 tuần nếu không được muỗi hút
  • Phôi di chuyển từ hệ bạch dịch ra máu ngoại biên vào giờ nhất định:

Bancroft (20 giờ - 03 giờ sáng)

Mã Lai (04 giờ sáng).

Nếu người thay đổi giờ ngủ có thể thay đổi thời điểm phôi giun chỉ ra máu ngoại biên

Bệnh lý

  • Nung bệnh: triệu chứng không rõ
  • Khởi phát: sưng hạch, đau, mẩn, ngứa, sốt nhẹ, phù nhẹ đầu ngón tay, chân.
  • Toàn phát: viêm/tắc/vỡ hạch và mạch bạch dịch → áp xe, tiểu/tiêu chảy dưỡng trấp, tràn/ứ dịch cơ quan
  • Mạn tính: viêm/tắc mạch bạch dịch
  • Phù chân voi, bìu vòi, vú voi...
  • Bancrof: phù cơ quan sinh dục, Mã Lai: phù chân

Chẩn đoán

  • Xét nghiệm máu: ban đêm/ban ngày sau khi dùng Diethylcarbamazine (DEC)
  • Phương pháp Harris: tập trung phôi
  • Phản ứng huyết thanh

Điều trị

  • DEC, ivermectin (phôi), Albendazol (ức chế con trưởng thành sinh sản)
  • Dùng phối hợp thuốc để tăng hiệu quả điều trị

PHÂN BIỆT

GIUN LƯƠN (STRONGYLOIDES STERCORALIS)

Con trưởng thành

  • Dạng ký sinh: ♀ trinh sản, thực quản hình ống. Tuổi thọ 5 – 6 tháng.
  • Dạng tự do: ♂♀, thực quản ụ phình, con đực có 2 gai giao hợp, sống ở ngoại cảnh.

Trứng

  • 40 – 50 μm. Vỏ mỏng, láng
  • Trứng nở tại chỗ → ấu trùng GĐ 1 theo phân ra ngoài
  • Ấu trùng GĐ1: Thực quản ụ phình, miệng hở, đuôi nhọn
  • Ấu trùng GĐ 3: Thực quản hình ống, miệng kép, đuôi chẻ 2

Chu trình phát triển Trứng → Ấu trùng GĐ1

  1. Trực tiếp: ấu trùng GĐ3 → xuyên da ký chủ
  2. Gián tiếp: con trưởng thành dạng tự do → đẻ trứng

→ Ấu trùng GĐ1 → Ấu trùng GĐ3 → xuyên da ký chủ

  1. Tự nhiễm: Ấu trùng GĐ1 dính quanh hậu môn người bệnh → Ấu trùng GĐ3 → xuyên da ký chủ

Bệnh lý

  • Da: ngứa, mề đay, mẩn đỏ...
  • Phổi: Loeffler, ho khan, dị ứng, vết thâm nhiễm ở phổi...
  • Ruột: viêm tá tràng, đau thượng vị, tiêu chảy xen kẽ táo bón

Chẩn đoán, điều trị

  • Tìm ấu trùng trong phân: xét nghiệm ngay để tránh nhầm với giun móc.
  • Tìm trứng trong dịch tá tràng .
  • PP Baermann: dựa vào đặc tính ấu trùng thích nước ấm
  • Albendazol, Ivermectin...

SÁN KÝ SINH

Sán lá ruột lớn (Fasciolopsis Buski)

Con trưởng thành

- Dài 3 – 7 cm (max), thân dày. Manh tràng ko phân nhánh. Tinh hoàn, buồng trứng phân

nhánh

Trứng

- Trứng có nắp giống trứng sán lá gan lớn

Chu trình phát triển

Sán trưởng thành đẻ trứng. Trứng theo phân ra ngoài (1), trứng phát triển thành trứng có phôi (2); phát triển thành ấu trùng lông (3) bơi lội trong nước và tìm loài ốc thích hợp (4); trong ốc ấu trùng lông phát triển qua các giai đoạn sporocysts (4a), rediae (4b) ấu trùng đuôi (4c); ấu trùng đuôi rời khỏi ốc (5) và bám vào các thực vật thủy sinh tạo thành nang trùng (6); người và lợn ăn phải thực vật thủy sinh có nang trùng, ấu trùng thoát khỏi nang ở tá tràng (7) và phát triển thành sán trưởng thành ký sinh ở tá tràng lợn (7) và ruột non người(8)

Bệnh lý

  • Khởi phát: xanh xao, mệt mỏi, suy nhược
  • Toàn phát: đau bụng vùng hạ vị, tiêu chảy phân lỏng, nhầy, rất hôi; bụng trướng, bạch cầu toan tính tăng
  • Tắc ruột, độc tố gây phù nề, tràn dịch nội tạng và tử vong

Chẩn đoán, điều trị

  • Tìm trứng trong phân
  • Dùng Niclosamid, Praziquantel

Sán dây (cestoda)

Hình thể : Đầu: nhỏ, có bộ phận để bám

Cổ

Đốt sán: có cơ quan sinh dục đực và cái

  • Cắt ngang: Cutin, cơ (vòng, dọc), tủy
  • Hệ thần kinh gồm 6 dây dọc
  • Tế bào tiết nằm rải rác, ăn thông với 2 ống dọc đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết
  • Không có cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và hô hấp
  • Cơ quan sinh dục đực phát triển trước cái
    • Cơ quan sinh dục đực = tinh hoàn + ống dẫn tinh + dương vật
    • Cơ quan sinh dục cái = buồng trứng + tuyến nuôi dưỡng buồng trứng + tử cung
  • Có lỗ đẻ → trứng theo phân ra ngoài

- Tử cung kín → đốt già chứa trứng ra ngoài

Phân loại

  1. Con trưởng thành ký sinh ở ruột - Sán dây lớn: Sán dây heo/bò, sán dây cá
    • Sán dây trung bình: Sán dây chó
    • Sán dây nhỏ: Sán dây lùn

2. Ấu trùng ký sinh nội tạng

Sán lá gan

Sán lá gan lớn : Fasciola hepatica

Sán lá gan nhỏ: Clonorchis sinensis

Hình thể

  • 3 – 4 cm. Thân dày
  • Manh tràng, buồng trứng, tinh hoàn phân nhánh
  • Trứng: lớn, có nắp, vỏ dày màu nâu
  • 1 – 2 cm. Trong suốt
  • Manh tràng, buồng trứng ko phân nhánh. Tinh hoàn phân nhánh
  • Trứng: có phôi, nắp lồi, 1 gai nhỏ đối

diện nắp

Chu trình phát triển

  • Ký chủ: người, gia súc
  • Lây truyền: ăn cây thủy sinh/nước có nang trùng

A diagram of a life cycle AI-generated content may be incorrect.

  • Ký chủ: người, chó mèo, lợn...
  • Lây truyền: ăn cá sống

Nang trùng mất vỏ ở ruột → Ấu trùng xuyên qua thành ruột đến gan → Sán trưởng thành

ký sinh ở ống dẫn mật của ký chủ

Bệnh lý

  • Xâm nhập: sốt, rối loạn tiêu hóa; gan to, cứng, đau; bạch cầu toan tính tăng
  • Toàn phát: Gan đau, sưng to, xơ; ứ mật, vàng da; rối loạn tiêu hóa nặng; thiếu máu; phù nề, cổ trướng

Chẩn đoán, điều trị

  • Tìm trứng trong phân, dịch tá tràng
  • 2-dehydro emetin (SC hoặc IM), Bithionol, Triclabendazol

Chu trình phát triển

Sán lá (trematoda)

  • Dẹp, hình chiếc lá. Biểu bì láng hoặc có gai nhỏ. Lưỡng tính. 3 lớp cơ: vòng, chéo và dọc
  • Bộ phận bám vào ký chủ: đĩa hút (miệng, bụng)
  • Tế bào tiết nằm rải rác khắp cơ thể đổ vào ống gần đuôi → lỗ bài tiết
  • Không có CQ hô hấp, tuần hoàn. CQ tiêu hóa: chưa hoàn chỉnh, ruột tắc, không có hậu môn
  • Có hạch thần kinh, sợi thần kinh lưng và bụng

A black and white drawing of a large object AI-generated content may be incorrect.

A microscopic view of a cell AI-generated content may be incorrect.

Sán dây

chó

(DIPYLIDIUM CANINUM)

Con trưởng thành

- 20 – 70 cm

  • Đầu: 4 đĩa hút, 1 chủy, 3-4 hàng móc
  • Đốt: lỗ sinh dục 2 bên, đốt già theo phân/tự bò ra ngoài

Trứng

- Hình cầu, phôi 6 móc. Dính thành đám. Chứa trong bọc mỏng

Chu trình phát triển

Bệnh lý

  • Thường gặp ở trẻ em
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ. Nếu nhiễm nhiều: mệt mỏi, tiêu chảy, dị ứng...
  • Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng/đốt sán

Sán dây lùn (HYMENOLEPIS NANA)

Con trưởng thành

- 10 - 25 mm

  • Đầu: 4 đĩa hút, 1 chủy, 1 hàng móc
  • Đốt: hình thang, lỗ sinh dục ở bên trái, đốt già tách khỏi thân và dễ vỡ.

Trứng

- Vỏ dày 2 lớp, trong suốt. Mỗi cực có sợi treo giữ phôi

Chu trình phát triển

  • Đường lây truyền
  • Nuốt phải trứng trong ngoại cảnh
  • Ăn bánh mì nướng chưa chín có nhiễm mọt mì mang ấu trùng
  • Trẻ em nuốt nhầm các loài bọ mang ấu trùng

Bệnh lý

  • Thường gặp ở trẻ em
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ. Nếu nhiễm nhiều: mệt mỏi, tiêu chảy, dị ứng...
  • Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng (do đốt sán tách khỏi thân nhưng rất dễ vỡ)
  • Điều trị: Praziquantel, Niclosamid; Hạt bí, hạt cau

A close-up of several cell division AI-generated content may be incorrect.

Sán dây cá (DIPHYLLOBOTHRIUM LATUM)

Con trưởng thành

  • Kích thước tùy theo ký chủ và SL nhiễm

* Nếu nhiễm 1 con: 3 - 10 m (có thể 20 m) *Nếu nhiễm nhiều con: 5 – 7 cm

  • Đầu: 2 rãnh hút
  • Đốt: hình thang, tử cung hình hoa hồng, có lỗ đẻ, đốt già ko tách khỏi thân

Trứng

  • Có nắp, chứa phôi bào (giống trứng sán lá lớn, nhưng nhỏ hơn)
  • Đẻ 1 triệu trứng/ngày → theo phân ra ngoài (Chỉ phát triển khi gặp nước)

Chu trình phát triển

Bệnh lý

  • Rối loạn tiêu hóa
  • Thiếu máu hồng cầu to và tăng sắc (do sán hấp thu vitamin B12)
  • Chẩn đoán: Xét nghiệm phân tìm trứng
  • Điều trị: Niclosamid, praziquantel; Sau khi trục xuất sán, bổ sung B12 cho bệnh nhân

Sán dây heo/bò

Sán dây heo: Taenia solium

Sán dây bò: Taenia saginata

Kích thước

2 - 8 m

4 – 10 m

  • Có khoảng 800 – 1000 đốt, càng xa đầu đốt càng già.
  • Các đốt già tận cùng tách khỏi thân sán mang trứng ra ngoại cảnh.

Hình thể

  • 4 đĩa hút, 1 chủy, 2 hàng móc
  • Dài = 1,5 ngang
  • Lỗ sinh dục bên hông, xen kẽ đều
  • Đốt già theo phân ra ngoài
  • 4 đĩa hút
  • Dài = 2 -3 ngang
  • Lỗ sinh dục bên hông, xen kẽ ko đều
  • Đốt già tự bò ra ngoài

Trứng

- Hình cầu. Vỏ dày, có tia. Chứa phôi 6 móc

Chu trình phát triển

  • Nang ấu trùng ở thịt heo/bò: Dịch đục. Đầu sán. Có ở lưỡi/cổ/vai heo, tim/mô mỡ/cơ hoành bò...
  • Nang đến dạ dày ruột ở người, đầu sán nhô ra bám vào thành ruột

→ hình thành cổ, đốt

Bệnh sán trưởng thành

  • Do ăn thịt heo/bò có nang ấu trùng (thịt gạo)
  • Mỗi người bệnh chỉ chứa một con sán dây lợn/bò
  • Gây rối loạn toàn thân
  • Chẩn đoán: Tìm đốt sán trong phân (dây heo)/đốt tự bò ra ngoài (dây bò); Tìm trứng trong phân (đốt bị vỡ trong ruột); Graham
  • Điều trị: Praziquantel; Niclosamid; Hạt bí, hạt cau

Bệnh ấu trùng sán dây

  • Nguyên nhân: Do nuốt trứng → nhẹ;
  • Tự nhiễm: đốt già bị nhu động ruột đẩy ngược lên dạ dày gây phóng thích trứng → nặng
  • Tạo nang ấu trùng tại nội tạng, cơ, lưỡi, mắt, não...
  • Chẩn đoán: Sinh thiết; X quang, CT, MRI; Soi đáy mắt; ELISA
  • Điều trị: Phẫu thuật; Não: Praziquantel, Albendazol...

Nấm men gây bệnh: Candida – Cryptococcus - Malassezia

Vi nấm Tế bào nhân thật. NST lưỡng bội.

Không có diệp lục tố

Thành tế bào

  • Carbohydrat: chitin, chitosan, cellulose, glucan, mannan
  • Protein: giàu sulfur, thường đóng vai trò enzym

→ Kiểm soát trao đổi chất. Bảo vệ tế bào. Chống lại sự thay đổi áp suất thẩm thấu...

Màng tế bào

  • Phospholipid: nhiều loại, tỷ lệ thay đổi tùy theo chủng
  • Sterol: ergosterol, zymosterol

→ Điều hòa hấp thu/bài tiết. Sinh tổng hợp thành tế bào, nang

Tế bào chất

  • Đa nhân. Ty thể. Không bào: chứa enzm, chất biến dưỡng, chất dự trữ
  • Các bào quan khác: Golgi, ribosom, lưới nội chất, túi chuyên chở/bài tiết...

Đời sống

  • Dị dưỡng. Hoại sinh hoặc ký sinh. Có ích hoặc gây hại
  • Môi trường pH thấp (5), phát triển được ở nồng độ muối và đường cao

Phân loại

  • Nấm men: đơn bào
  • Nấm sợi: đa bào
    • Sợi nấm có/không vách ngăn
    • Sợi nấm có/không màu (thuốc nhuộm Lactophenol cotton blue)
    • Sợi nấm dinh dưỡng và sợi nấm khí sinh (sinh sản)
  • Nấm lưỡng hình: 20 – 300C ở dạng nấm sợi; 35 – 370C ở dạng nấm men

Sinh sản

Nấm men

  • Hữu tính: 2 tế bào men phối hợp thành lập túi và các bào tử túi
  • Vô tính: nảy chồi/ sinh bào tử chồi/ cắt đôi/ tạo sợi nấm giả Nấm sợi
  • Bằng trứng: 2 sợi nẩy 2 chồi → 2 chồi hòa nhập, 2 nhân giao hợp tạo trứng → Trứng theo gió đến mt mới
  • Bằng túi: Sợi nấm sơ lập → hậu lập (2 nhân) → 2 nhân giao hợp tạo 1 hợp tử → bào tử nằm/túi (bào tử túi)
  • Bằng đảm: tương tự sinh sản bằng túi nhưng bào tử mọc ra ngoài tạo thành đảm (bào tử đảm)
  • Sinh sản vô tính bằng bào tử đốt/bào tử bao dầy/bào tử đính nhỏ/bào tử đính lớn...

Nguyên nhân bệnh nhiễm nấm

  • Vùng dịch tễ - Suy giảm miễn dịch
  • Sử dụng thuốc - Kỹ thuật y học
  • Ung thư - Bệnh lý (bỏng, suy dinh dưỡng,..)

Thuốc kháng nấm

  • Nhóm imidazol: PO hoặc bôi, độc gan
  • Amphotericin B: PO nếu nhiễm nấm ở ruột, IV nếu nhiễm nấm nội tạng; gây độc thận
  • Flucytoxin: PO
  • Nystatin
  • Griseofulvin: PO, chỉ định khi nhiễm nấm da
  • Terbinafin: thường dùng trị nấm móng

Kỹ thuật xác định vi nấm gây bệnh

CANDIDA SPP.

  1. Candida albicans: tác nhân gây bệnh nhiễm Candida chủ yếu ở người
  2. Candida non-albicans: như C.tropicalis, C.glabrata...

Hình thể

  • Nấm đa hình
  • Dạng men: hình cầu, sinh sản bằng hình thức nẩy chồi
  • Ống mầm
  • Sợi nấm giả/ thật, có thể tạo bào tử bao dày

Độc lực

  1. Khả năng kết dính với mô ký chủ
    • Tính kỵ nước: tăng kết dính với mô ký chủ
    • Mannan: liên quan đến tính kỵ nước, giảm đáp ứng miễn dịch của ký chủ
  2. Tính lưỡng hình: dạng sợi giúp vi nấm phát triển dọc theo rãnh tb, xuyên qua các lỗ vào mô
  3. Sản xuất enzym ly giải các protein thuộc hàng rào miễn dịch của ký chủ

Dịch tễ, bệnh sinh

  • Hoại sinh ở người và động vật máu nóng
  • Sống chủ yếu ở niêm mạc cơ quan tiêu hóa, hiếm khi cố định trên da khô và nhẵn
  • Gây bệnh khắp nơi trên cơ thể
  • Các yếu tố nguy cơ: Suy giảm md, ĐTĐ, Uthư, Hút thuốc, răng giả, nằm viện, đặt ống thông

Đường lây truyền

  • Nội sinh
  • Người sang người: mẹ truyền sang con, nhân viên y tế/bệnh nhân sang bệnh nhân...
  • Quan hệ tình dục
  • Vật dụng/thuốc có nhiễm Candida
  • Tiêm chích ma túy ...

Chẩn đoán

  • Bệnh phẩm: mảng trắng trong miệng/da, huyết trắng, bột móng, máu...
  • Quan sát trực tiếp: Tế bào men, sợi nấm giả
  • Phong phú hóa, cấy chuyền, định danh
  • Thử nghiệm huyết thanh

Bệnh lý

Điều trị

miệng,

hầu

Niêm mạc đỏ → đốm trắng thành mảng dễ bong tróc, viêm, rối loạn tiêu hóa

Itraconazol , Fluconazol tốt hơn thuốc bôi tại chỗ (Nystatin/Clotrimazol), Caspofungin

(IV), nếu kháng thuốc dùng amphotericin B

thực quản, ruột

  • Candida tăng sinh nhiều trong ruột → rối loạn tạp khuẩn ruột → viêm ruột mạn tính: tiêu chảy, sôi bụng, ngứa/viêm đỏ hậu môn...
  • Tạo màng giả, biểu mô ruột bị phá hủy, xâm nhập sâu qua thành ruột vào máu → viêm ruột

cấp: tiêu chảy, phân có máu, mất nước nhiều...

  • Candida thực quản: Fluconazol, Itraconazol (PO). Sau 5 ngày nếu nội soi vẫn dương tính thì dùng Amphotericin B
  • Candida ruột: Nystatin

Candida sinh dục

- Chủ yếu ở nữ, huyết trắng đục, không hôi, niêm mạc âm đạo viêm đỏ, nhiều mảng trắng, ngứa rát → Bệnh cấp tính, đáp ứng thuốc tốt;

Nam: nhẹ, nổi mẩn đỏ, dị ứng...

- Candida âm đạo: Nystatin đặt âm đạo, imidazol (PO)

Candida da

Vùng da ẩm. Mụn đỏ không rõ bờ, chảy nước, mưng mủ, có thể nứt nẻ

Bôi ngoài:Amphotericin B, Nystatin, các dẫn chất imidazol. Nếu nặng/suy giảm miễn dịch

sử dụng imidazol hoặc Terbinafin (PO)

Candida móng

Thường ở móng tay. Xâm nhập từ chân móng. Móng đục, sần sùi, đổi màu, chảy mủ, quanh

móng viêm

Itraconazol, Terbinafin (PO)

Candida máu

- Candida lan tỏa: vi nấm theo máu tấn công tim

hoặc cơ quan khác (thận, xương, khớp, mắt,não...) → nguy cơ tử vong cao

- Mô sâu: Amphotericin B (IV), Caspofungin

tiết keratinase phân giải keratine, không thâm nhập sâu

Nấm lưỡng hình: PENICILLIUM MARNEFFEI

  • Dạng men sinh sản bằng cách cắt đôi
  • Dạng sợi, cấu trúc mang bào tử gồm cuống, đính bào đài, thể bình, chuỗi bào tử
  • Tổn thương ở da: mụn nước có rốn trung tâm, thường ở mặt, đầu chi, thân.
  • Sốt, chán ăn, giảm bạch/tiểu cầu, sụt cân, gan lách to, viêm mạch bạch huyết...

Nấm da (DERMATOPHYTES)

  • Là nấm sợi ưa keratin
  • Sinh sản vô tính bằng bào tử đính lớn/nhỏ
  • Sinh sản hữu tính
  • Sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh. Có một số sợi nấm đặc biệt

Phân loại

Theo nơi cư trú tự nhiên

  1. Nhóm ưa đất: Microsprorum gyseum
  2. Nhóm ưa người: Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes
  3. Nhóm ưa thú: thường gây phản ứng viêm mạnh mẽ ở người: Microsporum canis Theo đặc điểm bào tử

Bệnh ở da nhẵn

Hắc lào

(lác đồng tiền)Tổn thương hình tròn, bờ gồ cao, có vảy và mụn rộp

Vẩy rồng

(T.concentricum) Không viêm nhưng tróc vảy thành các vòng đồng tâm

Nấm bẹn

  • Thường ở nam giới. Nổi mụn, ban đỏ, bờ bong vẩy
  • Do E.floccosum: đối xứng, lan xuống đùi
  • Do T.rubrum và T. mentagrophytes: không đối xứng, lan ra mông/lên thân

Nấm chân

  • Do T.rubrum, T. mentagrophytes, E.floccosum
  • Gây tróc vảy, chảy nước và ngứa kẽ chân hoặc nấm chân dạng khảm khô, bong vảy

Nấm móng

  • Dưới móng: T.rubrum
  • Trên móng: T. mentagrophytes

Nấm tóc

  • Bào tử nấm trong thân tóc: tóc rụng/gãy ngang mức vảy da, nổi ban đỏ, bong vảy, viêm giới hạn hoặc tạo bờ cao; dạng chốc đầu chấm đen
  • Bào tử nấm quanh sợi tóc: tóc gãy, da đầu viêm
  • Dạng Flavus do T.schoenleinii, mùi hôi chuột, tóc rụng, vảy đóng quanh sợi tóc, tóc bết

Đặc điểm gây bệnh

  • Có sự chuyên biệt về ký chủ và nơi ký sinh
  • Gây bệnh ở da, tóc, móng
  • Sự tiết mồ hôi, tổn thương/nhiễm bẫn biểu bì, suy giảm miễn dịch... làm gia tăng triệu chứng

Chẩn đoán

- Xét nghiệm trực tiếp; Đèn wood; Cấy để định danh

Điều trị

- Bôi BSI, imidazol - PO: Griseofulvin, Terbinafin, Itraconazol, Fluconazol

Nấm lưỡng hình: SPOROTHRIS SCHENCKII

  • Hoại sinh ở đất, dạng sợi nấm mang bào tử đính nhỏ hình giọt nước
  • Dạng nấm men có ở mô bệnh, sinh sản nẩy chồi - Phát triển tốt ở 26 – 270C → vùng cao nguyên

Thể da, mạch bạch huyết

  • Mạn tính - Nốt ở da hoại tử, loét, tạo mủ vàng sệt
  • Tiến triển theo mạch bạch huyết từ dưới lên trên, mạch bạch huyết sưng

Thể da cố định

1 vết loét cố định, thường ở mặt, trẻ em

Thể lan tỏa

Ở bệnh nhân HIV, vi nấm vào máu và lan tỏa khắp cơ thể

Thể phổi nguyên phát

Hít bào tử, biểu hiện giống lao

CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS

Hình thể

  • Nấm men có nang (polysaccharide), nang thay đổi kích thước tùy theo dinh dưỡng, đk sống...
  • Sinh sản: nẩy chồi đa cực, đảm

Độc lực

  • Khả năng tái tạo nang → tránh thực bào, tác động kháng thể, bổ thể
  • Khả năng thích nghi ở 370C
  • Sinh tổng hợp melanin → thành tế bào nấm cứng hơn, tích điện âm tránh thực bào

Lây truyền

Bệnh lý

  • Khu trú hoặc lan tỏa. Cấp hoặc mạn tính. Thường gặp ở người suy giảm miễn dịch
  • Bắt đầu bệnh phổi sơ nhiễm → lan tỏa đến máu, mô
  • Thể phổi nguyên phát: Không triệu chứng → nhẹ → nặng
    • Ho đờm/máu, đau ngực, sốt nhẹ, sụt cân → bướu phổi (không hóa vôi)
    • Ở người suy giảm miễn dịch, vi nấm thường lan tỏa
  • Da: Thường do vi nấm lan tỏa theo máu. Tổn thương: vết nhú mềm, không đau → bướu/ loét/ ban xuất huyết/ áp xe/ u hạt...
  • Hệ thần kinh trung ương: Viêm màng não – não, nhức đầu, sốt, rối loạn thần kinh
  • Xương: Hiếm gặp. Nhẹ, không triệu chứng → viêm tủy xương, viêm khớp, xói mòn xương

Chẩn đoán

  • Đờm/dịch rửa phế nang/dịch não tủy/nước tiểu → Nhuộm mực tàu → Quan sát trực tiếp
  • Cấy → lấy mẫu quan sát dưới kính hiển vi - Cấy lên Niger seed agar → khóm đen
  • Chẩn đoán huyết thanh

Điều trị

Người bình thường

  • Phổi: Amphotericin B, Fluconazol
  • Não: Amphotericin B + Flucytosin → Fluconazol hoặc itraconazol → Duy trì bằng fluconazol
  • Người nhiễm HIV
  • Phổi: Amphotericin B hoặc phối hợp flucytosin → Duy trì bằng fluconazol
  • Não: Amphotericin B + Flucytosin/ Amphotericin B cấu trúc lipid/Fluconazol + Flucytosin → Azol PO

MALASSEZIA SPP.

- Tế bào men hình cầu/bầu dục/trụ. Sinh sản: nẩy chồi 1 cực

Đời sống

  • Ưa chất béo → Hoại sinh, có thể gây bệnh
  • Có thể chuyển sang nấm sợi

Bệnh lý

  • Lang ben: Ở vùng tuyến bã hoạt động mạnh. Mạn tính, khu trú ở lớp sừng ngoài cùng
    • Da đổi màu (nhạt hơn/đậm hơn), vẩy mịn, ngứa nhiều khi đổ mồ hôi, dễ lan rộng
    • Bệnh phẩm: tế bào men hình cầu + sợi nấm ngắn lẫn với tế bào da
  • Viêm da tăng tiết bã: Mạn tính, thường ở các nếp gấp cơ thể.

*Mảng đỏ, đóng vảy → tróc vảy, ngứa, nổi ban đỏ, sần

  • Viêm nang lông: Mụn mủ, mụn nước ở nang lông. Ngứa khi tắm/đổ mồ hôi
  • Gàu
  • Nhiễm trùng máu

Chẩn đoán

- Lang ben: chiếu đèn Wood - Quan sát trực tiếp - Cấy máu và định danh

Điều trị

  • Thuốc bôi ngoài: Selenium sulfide, Ketoconazol, Miconazol
  • Thuốc uống: Imidazol - Truyền tĩnh mạch: Amphotericin B

Nấm mốc

  • Hoại sinh ở đất, dạng sợi nấm mang bào tử đính nhỏ hình giọt nước
  • Dạng nấm men có ở mô bệnh, sinh sản nẩy chồi
  • Phát triển tốt ở 26 – 270C → vùng cao nguyên

Đặc điểm

Tác hại

ASPERGILLUS SPP.

  • Sợi nấm ko màu, có vách ngăn, phân nhánh
  • Đầu mang bào tử gồm cuống, bọng, bình, chuỗi bào tử
  • Người bth: dị ứng, viêm xoang, cuộn nấm/phổi, viêm phế nang, viêm giác mạc, nhiễm nấm từ các bộ phận giả...
  • Người suy giảm md: viêm nội nhãn, nhiễm nấm

TKTƯ, nấm lan tỏa...

FUSARIUM SPP.

  • Sợi nấm ko màu, có vách ngăn
  • Bào tử đính lớn hình lưỡi liềm
  • Bào tử đính nhỏ hình bầu dục
  • Bào tử vách dày: ít gặp
  • Người bth: viêm giác mạc, da (do phẫu thuật, loét...), móng, viêm tai, bướu nấm dưới da...; ít xâm nhập mô sâu
  • Người suy giảm md: nhiễm nấm TKTW, nấm

lan tỏa, viêm phổi, viêm cơ...

ZYGOMYCETES

- Sợi nấm rộng, ko vách ngăn, phân nhánh 900

- 95% do Rhizopus sp.

  • Ít nhiễm ở người khỏe mạnh
  • Độc lực biểu hiện ở người suy giảm miễn dịch, vết thương tạo đường cho nấm xâm nhập
  • Thường gây tử vong

ĐỘC TỐ NẤM

  • Là chất biến dưỡng thứ cấp của vi nấm
  • Gây chết/ ung thư/ suy giảm miễn dịch...
  • Đường lây nhiễm: chủ yếu là tiêu hóa, ít qua da, hô hấp...

THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN, SÁN

Nhóm giun

Thuốc điều trị

Cơ chế

Giun ký sinh đường ruột (Đũa, kim, tóc, móc, lươn), & giun xoắn

Benzimidazole (Albendazole, Mebendazol)

Benzimidazole: ức chế giun thành lập tiểu quản và giảm hấp thu glucose, td chủ yếu trên giun trưởng thành DEC: Làm liệt giun và thay đổi màng ngoài của ấu trùng giun, td chủ yếu trên phôi giun

Ivermectin: làm liệt cơ giun, td chủ yếu trên phôi (AT) giun

Giun lươn Giun đũa, kim, móc

Giun chỉ Giun lạc chủ

Thiabendazole Ivermectin

Benzimidazole (Albendazole, Mebendazol) Pyrantel pamoate

Diethyl Carbamazine (DEC)

Benzimidazole (Thiabendazole, Albendazole - phối hợp corticoid khi AT ở nội tạng) DEC, Ivermectin

THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN, SÁN

Nhóm sán

Thuốc điều trị

Cơ chế

Sán lá gan lớn

Bithionol Triclabendazole

Praziquantel: tăng tính thẩm thấu của màng tế bào, mất calci nội bào, làm co cứng và liệt hệ cơ của sán

Sán lá gan nhỏ, sán lá lớn ruột

Sán dây

Praziquantel

Niclosamide Praziquantel

Lưu ý khi điều trị sán dây bằng thuốc yhdt: Phải sổ được đầu sán để tránh hình thành cổ và đốt sán nếu còn đầu sán

THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

Tên thuốc

GĐPT KST chịu tác động

Mục đích

Cloroquin

Thể vô tính trong HC

GB (trừ P.falci)

Quinin – vỏ cây quinquina

Thể vô tính trong HC

(thiên nhiên)

Artemisinin – toàn cây Thanh

GB (trừ P.falci)

Thể vô tính trong HC

Cắt cơn sốt

hao hoa vàng (thiên nhiên)

Mefloquin

Thể vô tính trong HC

Primaquin

Thể ngủ & giao bào

Ngừa tái phát xa & lây lan cho cộng đồng

KS doxycyclin

Thể vô tính (P.falci)

Thường dùng trong phòng ngừa khi vào vùng dịch

THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

LƯU Ý:

  • Phối hợp thuốc để tăng hiệu quả điều trị, hạn chế đề kháng thuốc
  • Điều trị sốt rét ác tính: Cho bệnh nhân tiêm thuốc điều trị đến khi bệnh nhân tỉnh táo mới có thể dùng thuốc bằng đường uống