

















Preview text:
CHƯƠNG I: ĐC VỀ KÝ SINH HỌC


KCTG
3
Đặc hiệu ký chủ | Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) – người | Rộng: Toxoplasma cannis, cati- giun đũa chó mèo |
Đặc hiệu nơi ký sinh | Hẹp: Ascaris lumbricoides (giun đũa) – ruột non | Rộng: Toxoplasma gondii- não mắt, cơ tim E. histolytica- ruột non, gan phổi, não |
Đặc điểm hình thể tùy loài, tùy giai đoạn phát triển. Đơn/đa bào – Kích thước – Hình dạng |
|
Bệnh ký sinh trùng | ||
Tác hại | Đặc điểm bệnh KST | |
|
| |
Điều trị - phòng ngừa | ||
| ||
Triệu chứng lâm sàng chỉ có tính định hướng | ||
Chẩn đoán lâm sàng: xét nghiệm trực tiếp → Tìm KST, ấu trùng, trứng... | Chẩn đoán miễn dịch học: xét nghiệm gián tiếp → Tìm chất KST tiết ra/ký chủ tạo ra (dựa vào pứ đặc hiệu giữa KN và KT). Lưu ý phản ứng chéo. | |
Trứng giun móc, Giardia lamblia | KN + KT (huyết thanh BN) → Kết hợp đặc hiệu | |
Ký chủ là sinh vật bị ký sinh |
Ký chủ chính (KCC): mang KST ở gđ trưởng thành hoặc có khả năng sinh sản hữu tính |
Ký chủ phụ (KCTG): mang KST ở gđ ấu trùng Kst không có KCTG: chí Kst có 1 hoặc nhiều KCTG: sán dải heo |
Trung gian truyền bệnh cơ học: sinh vật tải, chở KST mà không bắt buộc đảm nhận sự phát triển của KST → vd: ruồi vận chuyển mầm bệnh (bào nang amip, trứng giun sán...) đến lây nhiễm cho người một cách cơ học |
Chu trình phát triển là toàn bộ quá trình phát triển của kst từ lúc sinh ra → lúc chết đi (vòng đời) |
|
* Chu trình trực tiếp: không KCTG Ngắn: rời khỏi cơ thể ký chủ có thể lây nhiễm ngay (giun kim) Dài: có gđ phát triển ở ngoại cảnh (giun tóc) |
* Chu trình gián tiếp: qua 1/nhiều KCTG + 1 KCC. (sán dây heo/bò) |
Ký sinh trùng là SV sống tạm thời/trọn đời (sống nhờ/ăn bám) trên SV khác để sinh sản và phát triển | |||
Nội kst | sống ở các cơ quan sâu | Giun đũa, sán dây,.. | |
Ngoại kst | sống ở da/xoang thiên nhiên (âm đạo, tai, mũi) sống bên ngoài nhưngcó thể truyền bệnh | Bọ chét, ve, muỗi,.. | |
Kst vĩnh viễn | sống suốt đời trên/trong ký chủ | Giun đũa | |
Kst tạm thời | sống bám ký chủ khi cần lấy thức ăn | Muỗi cái | |
Kst lạc chủ | Đi sang ký chủ khác và chỉ pt đến gđ ấu trùng | Giun móc chó: AT di động/da ng Giun đũa chó, mèo: AT nội tạng | |
Kst lạc chổ | Đi lạc sang cơ quan khác so vs cơ quan thường sống | Giun đũa vào ống mật | |
Kst cơ hội | Từ nội hoại sinh thành gây bệnh | Candida albicans | |
Kst giới động vật | Kst gây bệnh + truyền bệnh | ||
Kst giới thực vật | Vi nấm ký sinh | ||
Mối liên hệ giữa sinh vật và vật chủ | |||
Cộng sinh | (Tương sinh) Cả 2 đều có lợi | Bắt buộc/Ko bb sống cùng nhau | Nấm + vk lam = địa y |
Hội sinh | Một bên có lợi Một bên ko bị ảh | Gây bệnh cơ hội khi MD, SĐK giảm | Trùng chân giả E.coli ở ruột người |
Hoại sinh | Sd chất HC thiên nhiên/cặn bã của SV khác để PT | Gây bệnh cơ hội
| Nấm mốc Nấm Canida |
Ký sinh | Một bên có lợi Một bên có hại | Gây bệnh chuyên biệt | Giun sán, plasmodium |
CHƯƠNG II: ĐƠN BÀO
I. Cấu tạo
| |
Ngoại nguyên sinh chất |
VD: Entamoeba (trùng chân giả) |
Nội nguyên sinh chất |
|
II. Sinh học | |
Tiêu hóa |
|
Bài tiết |
|
Hô hấp |
|
Sinh sản |
|
III. Bệnh do đơn bào
. Dạng lây truyền chủ yếu là thể bào nang . Dạng lây của trùng bào tử: Thoa trùng
| |

PHÂN LOẠI
- Trùng chân giả (Rhizopoda)
- Trùng lông (Ciliata)
- Trùng roi (Flagellata)
- Trùng bào tử (Sporozoa)

ENTAMOEBA


Có triệu chứng 🡪 ng lành mang mầm bệnh
Chưa nhân đôi (chỉ phân chia nhân)
Đạt được số nhân max
🡪 vỏ tan ra
8 thể hđ
Thể vùi/ nội nguyên sinh chất
A. ENTAMOEBA – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG CHÂN GIẢ (RHIZOPODA)
- Có 4 loài ở ruột già người: E.histolytica gây bệnh, còn lại hoại sinh. Di chuyển bằng chân giả
B. | GIARDIA | LAMBLIA | – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở RUỘT – TRÙNG ROI | |
| ||||
1. Thể hoạt động |
| |||
2. Thể bào nang |
| |||
Bệnh lý Lây truyền: tiêu hóa.
| ||||
Chẩn đoán |
| |||
Điều trị | Metronidazole, Quinacrin, Paramomycin... | |||
Chu trình phát triển | ||||
- Thể hoạt động 1 nhân (nhân thể, hạt nhiễm sắc) → đặc điểm nhận dạng
- Entamoeba gingivalis ký sinh ở miệng






- Chu trình trực tiếp, ngắn
- Đường sinh dục
C. TRICHOMONAS | VAGINALIS | – TRÙNG ROI, KÝ SINH ĐƯỜNG SINH DỤC | |
| |||
Chu trình phát triển | |||
Bệnh lý Lây truyền: qh tình dục, sinh đẻ, dùng chung vật dụng vệ sinh
| |||
Chẩn đoán | Xét nghiệm trực tiếp → Nuôi cấy nếu xét nghiệm âm tính . Trong chất nhầy cổ tử cung/ âm đạo (nữ ), dịch niệu đạo (nam)/ vẫn đục nc tiểu buổi sáng. | ||
Điều trị |
| ||
- Chu trình trực tiếp, ngắn
- Đường tiêu hóa
I. ENTAMOEBA | COLI | ||
| |||
1. Thể hoạt động |
| ||
2. Thể bào nang | - 15 – 20 μm. Nhân phân chia: 1 → 2 → 4 → 8 Thể hđ hậu bào nang: 8 → 16 | ||
II. ENTAMOEBA HISTOLYTICA | |||
1. Thể hoạt động |
| ||
2. Thể tiền bào nang |
| ||
3. Thể bào nang |
| ||
4. Thể hậu bào nang | - Bào nang mất vỏ. Nhân và tế bào chất chuẩn bị phân chia | ||
5. Thể hđ hậu bào nang | - Nhân và tế bào chất phân chia → 8 thể | ||
Chu trình phát triển | |||
Sinh học
- Thức ăn : mới xâm nhập (tb, chất tiết màng ruột, vk đg ruột ,..) 🡪 vào mô (mô , máu (HC))
| |||
Bệnh lỵ amip (mãn tính ) Lây truyền: đường tiêu hóa | |||
Cơ chế bệnh sinh |
| ||
Triệu chứng |
| ||
Chẩn đoán |
| ||
Điều trị |
| ||
- Amip ngoài ruột . Amip ở gan: đau sườn phải, gan sưng viêm, không vàng da, không lách to, sốt . Amip ở phổi: ho ra đàm có máu, tràn dịch màng phổi ... . Amip lạc chỗ ở thận, lách, cơ quan sinh dục... . Amip không tạo bào nang ở mô | |||






D. PLASMODIUM SPP – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÁU Ký sinh ở hồng cầu, gây bệnh sốt rét. Gồm 120 loài nhưng chỉ 5 loài gây bệnh ở người:
Tính đặc hiệu ký chủ hẹp. Là đơn bào ký sinh nội tế bào bắt buộc (tế bào gan/ hồng cầu) | |
I. Plasmodium knowlesi
| |
Chu trình phát triển: Gồm 2 giai đoạn Giai đoạn sinh sản vô tính (sự liệt sinh) ở người | |
Pha ngoại HC |
. Falciparum: toàn bộ mảnh trùng vào máu . Khác: thể ngủ ở lại gan → tái phát (nhuộm huỳnh quang để phát hiện ) |
Pha hồng cầu |
tạo giao bào (đực, cái) |
Giai đoạn sinh sản hữu tính (bào tử sinh) ở muỗi Anopheles
| |
Đặc điểm | P.falciparum | P.vivax | P.malariae |
Pha ngoại HC | 10 – 12 ngày | 15 – 21 ngày | 3 – 6 tuần |
Thể ngủ | Không | 2 năm | 3 - 40 năm |
Đặc điểm HC bị nhiễm |
|
|
|
Thể tư dưỡng non | Thể nhẫn Đa nhiễm | Thể nhẫn | Thể nhẫn |
Thể tư dưỡng già | Ngọn nến | Amip | Tạo dải băng |
Thể phân liệt | 8 – 32 mảnh trùng Xếp không đều | 14 – 24 Xếp không đều | 6 – 12 Xếp đều ở ngoại biên |
Giao bào | Đực: xì gà, tím Cái: trái chuối, xanh dương | Bầu dục | Bầu dục |
Đặc điểm cơn sốt | Hàng ngày Cách nhật nặng | Cách nhật nhẹ (48h) | Sốt ngày bốn (72h) |
BỆNH SỐT RÉT | |||
Lây truyền |
| ||
Triệu chứng |
| ||
Sốt rét ác tính |
| ||
Thay đổi của cơ thể | - Lách to. Gan to. Viêm thận, phù.... | ||
Chẩn đoán |
. Xét nghiệm máu: lấy máu đầu ngón tay lúc lên cơn sốt . Thử nghiệm huyết thanh học | ||
Điều trị |
. S (nhạy cảm) . R gồm RI (kháng muộn) và RII (kháng sớm) ,RIII (kháng hẳn)
| ||
TT | Nhóm thuốc | Thuốc |
1 | Thuốc diệt giao bào | Amino 8-quinolein (Primaquin) |
2 | Thuốc diệt thể phân liệt trong máu🡪 cắt cơn |
|
3 | Thuốc diệt thể ngủ trong gan🡪 ngừa tái phát | Primaquin |
| ||
1. Thể tư dưỡng | - Hình nhẫn (1 nhân, 1 không bào to, dinh dưỡng bằng Hb) - Thông thường, 1 HC chứa 1 nhẫn - 1 HC chứa nhiều nhẫn 🡪 Đa nhiễm
|
2. Thể phân liệt hồng cầu ( gây biến dạng rất nặng, làm kết dính huyết khối) 🡪 tắc mạnh 🡪 sốt ác tính | KST sốt rét liệt sinh 🡪 phân chia nhân 🡪 chia tb chất cho từng nhân 🡪 mảnh trùng - Sắc tố tụ lại phóng thích cùng mảnh trùng 🡪 chất độc với hệ TK 🡪 gây sốt rét do kích thích TK - Còn gọi là thể hoa hồng, thể cúc
|
3. Giao bào | - Có cấu trúc đặc biệt, không tấn công HC, chờ được hút vào dạ dày muỗi để pt tiếp - đực ( tinh trùng) và cái ( trứng ) - Nhân và sắc tố tập trung ( đực ), rải rác ( cái)
|
ĐẶC ĐIỂM
E.TOXOPLASMA GONDII – ĐƠN BÀO KÝ SINH Ở MÔ
| ||
1. Tư dưỡng hđ |
| |
2. Thể nang | - Tròn/bầu dục. Có màng dày bền. Chứa nhiều thoa trùng → Dạng ĐK → truyền bệnh Nhiễm: ăn thịt nấu ko kĩ
| |
3. Thể trứng nang |
| |
II. Chu trình phát triển | ||
1. Chu trình phát triển hữu tính, hoàn chỉnh |
| |
2. Chu trình phát triển vô tính, ko trọn vẹn |
| |
III. Bệnh lý | ||
Toxoplasma mắc phải |
→ Mạn tính
| |
Toxoplasma bẩm sinh |
→ tử vong; chậm phát triển, động kinh, viêm hắc võng mạc hoặc ko triệu chứng
3 tháng giữa: trẻ sinh ra khó điều trị 3 tháng cuối: đầu to, chậm phát triển tâm thần, vận động | |
Chẩn đoán |
| |
Điều trị - Phòng |
| |

Tăng dần theo tuổi thai kì
Trứng theo phân ra ngoài
TỔNG KẾT
CHƯƠNG III: GIUN SÁN
I. GIUN KÝ SINH
Giun tròn . Tiểu bì: dày, cứng, bằng protein . Hạ bì: một lớp tế bào hạt . Lớp cơ: các tế bào chưa phân hóa hoàn toàn . Xoang: chứa cơ quan (tiêu hóa, bài tiết, thần kinh, sinh dục) - Đơn tính (♂: nhỏ, đuôi cong, ♀: đuôi thẳng)
|
Sinh sản
|
Chu trình phát triển
|
PHÂN LOẠI
|
Vị trí ký sinh | Sinh sản | Chu trình pt | Đường lây | Xét nghiệm | |
Đũa | Ruột | Trứng phôi bào | Trực tiếp dài | Tiêu hoá | Phân tìm trứng |
Kim | Ruột | Trứng phôi | Trực tiếp ngắn Tự nhiễm | Tiêu hoá | Graham |
Tóc | Ruột | Trứng phôi bào | Trực tiếp dài | Tiêu hoá | Phân tìm trứng |
Móc | Ruột | Trứng phôi bào | Trực tiếp dài | Xuyên da | Phân tìm trứng |
Lươn Lươn đực luôn sống tự đo | Ruột | Trinh sản → trứng nở ngay | Trực tiếp dài Gián tiếp; Tự nhiễm | Xuyên da | Phân tìm AT Baercman |
Chỉ | Bạch dịch → máu | Phôi | Gián tiếp | Muỗi Thực tế: không đợi về đêm 🡪 tiêm thuốc làm giãn mạch | XN máu đêm tìm phôi |
Trứng | Phôi/ÂT | Trưởng thành | |
Đũa | Vỏ albumin xù xì | ||
Kim | Méo | Thực quản phình | |
Tóc | 2 nút nhầy | Đầu nhỏ, đuôi to | |
Móc | Vỏ mỏng, trong | Thực quản phình → ống → nhiễm. Nước: chết | Đực: đuôi xoè, Miệng có móc → phân biệt loài |
Lươn | Thực quản phình → ống → nhiễm. Thích nước | Ký sinh: cái. Tự do: đực, cái | |
Chỉ | Ra máu giờ nhất định |
















GIUN MÓC (MỎ) NECATOR AMERICANUS/ACYLOSTOMA DUOENALE | |||
Con trưởng thành
| ♂: đuôi xòe tạo túi giao hợp có lỗ sinh dục và gai giao hợp. ♀: đuôi cùn | ||
Ancylostoma | Necator | ||
Tuổi thọ | 4–5 năm | 10-15 năm | |
Miệng | 2 cặp móc phía bụng 1 cặp mũi nhọn ở lưng | 2 răng hình lưỡi liềm | |
Sườn lưng | 2 nhánh chẻ 3 | 2 nhánh chẻ 2 | |
Trứng |
→ phát triển ở 25 – 300C, độ ẩm cao, đủ oxy, ít ás mặt trời → nở trong ngoại cảnh
| ||
Ấu trùng |
| ||
Chu trình phát triển
| |||
Bệnh lý |
| ||
Chẩn đoán, điều trị |
| ||
GIUN KIM (ENTEROBIUS VERMICULARIS) | |
Con trưởng thành |
|
Trứng |
|
Chu trình phát triển
| |
Bệnh lý |
|
Chẩn đoán, điều trị |
|
GIUN ĐŨA [ASCARIS LUMBRICOIDES] | ||
Con trưởng thành |
| |
Trứng |
| |
Chu trình phát triển
| ||
Bệnh lý |
| |
Chẩn đoán, điều trị |
| |
GIUN TÓC (TRICHURIS TRICHIURA) | ||
Con trưởng thành |
| |
Trứng |
| |
Chu trình phát triển
Dinh dưỡng
| ||
Bệnh lý |
| |
Chẩn đoán – điều trị |
| |





ẤU TRÙNG DI CHUYỂN LẠC CHỦ | |
Di chuyển ở da |
|
Di chuyển ở nội tạng |
|
Bệnh nặng hay nhẹ tùy vào:
| |
GIUN CHỈ (WUCHERERIA BANCROFTI / BRUGIA MALAYI) | ||
Con trưởng thành |
| |
Phôi (ấu trùng) |
| |
Chu trình phát triển
Bancroft (20 giờ - 03 giờ sáng) Mã Lai (04 giờ sáng). Nếu người thay đổi giờ ngủ có thể thay đổi thời điểm phôi giun chỉ ra máu ngoại biên | ||
Bệnh lý |
| |
Chẩn đoán |
| |
Điều trị |
| |
PHÂN BIỆT
GIUN LƯƠN (STRONGYLOIDES STERCORALIS) | ||
Con trưởng thành |
| |
Trứng |
| |
| ||
Chu trình phát triển Trứng → Ấu trùng GĐ1
→ Ấu trùng GĐ1 → Ấu trùng GĐ3 → xuyên da ký chủ
| ||
Bệnh lý |
| |
Chẩn đoán, điều trị |
| |






SÁN KÝ SINH
Sán lá ruột lớn (Fasciolopsis Buski) | |
Con trưởng thành | - Dài 3 – 7 cm (max), thân dày. Manh tràng ko phân nhánh. Tinh hoàn, buồng trứng phân nhánh |
Trứng | - Trứng có nắp giống trứng sán lá gan lớn |
Chu trình phát triển Sán trưởng thành đẻ trứng. Trứng theo phân ra ngoài (1), trứng phát triển thành trứng có phôi (2); phát triển thành ấu trùng lông (3) bơi lội trong nước và tìm loài ốc thích hợp (4); trong ốc ấu trùng lông phát triển qua các giai đoạn sporocysts (4a), rediae (4b) ấu trùng đuôi (4c); ấu trùng đuôi rời khỏi ốc (5) và bám vào các thực vật thủy sinh tạo thành nang trùng (6); người và lợn ăn phải thực vật thủy sinh có nang trùng, ấu trùng thoát khỏi nang ở tá tràng (7) và phát triển thành sán trưởng thành ký sinh ở tá tràng lợn (7) và ruột non người(8) | |
Bệnh lý |
|
Chẩn đoán, điều trị |
|
Sán dây (cestoda) Hình thể : Đầu: nhỏ, có bộ phận để bám Cổ Đốt sán: có cơ quan sinh dục đực và cái | |
| |
- Tử cung kín → đốt già chứa trứng ra ngoài | |
Phân loại
2. Ấu trùng ký sinh nội tạng | |
Sán lá gan | ||
Sán lá gan lớn : Fasciola hepatica | Sán lá gan nhỏ: Clonorchis sinensis | |
Hình thể |
|
diện nắp |
Chu trình phát triển |
|
|
Nang trùng mất vỏ ở ruột → Ấu trùng xuyên qua thành ruột đến gan → Sán trưởng thành ký sinh ở ống dẫn mật của ký chủ | ||
Bệnh lý |
| |
Chẩn đoán, điều trị |
| |


Chu trình phát triển
Sán lá (trematoda)
- Dẹp, hình chiếc lá. Biểu bì láng hoặc có gai nhỏ. Lưỡng tính. 3 lớp cơ: vòng, chéo và dọc
- Bộ phận bám vào ký chủ: đĩa hút (miệng, bụng)
- Tế bào tiết nằm rải rác khắp cơ thể đổ vào ống gần đuôi → lỗ bài tiết
- Không có CQ hô hấp, tuần hoàn. CQ tiêu hóa: chưa hoàn chỉnh, ruột tắc, không có hậu môn
- Có hạch thần kinh, sợi thần kinh lưng và bụng








Sán dây | chó | (DIPYLIDIUM CANINUM) | ||
Con trưởng thành | - 20 – 70 cm
| |||
Trứng | - Hình cầu, phôi 6 móc. Dính thành đám. Chứa trong bọc mỏng | |||
Chu trình phát triển | ||||
Bệnh lý |
| |||
Sán dây lùn (HYMENOLEPIS NANA) | |
Con trưởng thành | - 10 - 25 mm
|
Trứng | - Vỏ dày 2 lớp, trong suốt. Mỗi cực có sợi treo giữ phôi |
Chu trình phát triển
| |
Bệnh lý |
|

Sán dây cá (DIPHYLLOBOTHRIUM LATUM) | |
Con trưởng thành |
* Nếu nhiễm 1 con: 3 - 10 m (có thể 20 m) *Nếu nhiễm nhiều con: 5 – 7 cm
|
Trứng |
|
Chu trình phát triển | |
Bệnh lý |
|
Sán dây heo/bò | |||
Sán dây heo: Taenia solium | Sán dây bò: Taenia saginata | ||
Kích thước | 2 - 8 m | 4 – 10 m | |
| |||
Hình thể |
|
| |
Trứng | - Hình cầu. Vỏ dày, có tia. Chứa phôi 6 móc | ||
Chu trình phát triển
→ hình thành cổ, đốt | |||
Bệnh sán trưởng thành |
| ||
Bệnh ấu trùng sán dây |
| ||
Nấm men gây bệnh: Candida – Cryptococcus - Malassezia
Vi nấm Tế bào nhân thật. NST lưỡng bội. | Không có diệp lục tố | |
Thành tế bào |
→ Kiểm soát trao đổi chất. Bảo vệ tế bào. Chống lại sự thay đổi áp suất thẩm thấu... | |
Màng tế bào |
→ Điều hòa hấp thu/bài tiết. Sinh tổng hợp thành tế bào, nang | |
Tế bào chất |
| |
Đời sống
| ||
Phân loại
| ||
Sinh sản Nấm men
| ||
Nguyên nhân bệnh nhiễm nấm
| ||
Thuốc kháng nấm
| ||
Kỹ thuật xác định vi nấm gây bệnh
| ||
CANDIDA SPP.
| |||
Hình thể |
| ||
Độc lực |
| ||
Dịch tễ, bệnh sinh |
| ||
Đường lây truyền |
| ||
Chẩn đoán |
| ||
Bệnh lý | Điều trị | ||
miệng, hầu | Niêm mạc đỏ → đốm trắng thành mảng dễ bong tróc, viêm, rối loạn tiêu hóa | Itraconazol , Fluconazol tốt hơn thuốc bôi tại chỗ (Nystatin/Clotrimazol), Caspofungin (IV), nếu kháng thuốc dùng amphotericin B | |
thực quản, ruột |
cấp: tiêu chảy, phân có máu, mất nước nhiều... |
| |
Candida sinh dục | - Chủ yếu ở nữ, huyết trắng đục, không hôi, niêm mạc âm đạo viêm đỏ, nhiều mảng trắng, ngứa rát → Bệnh cấp tính, đáp ứng thuốc tốt; Nam: nhẹ, nổi mẩn đỏ, dị ứng... | - Candida âm đạo: Nystatin đặt âm đạo, imidazol (PO) | |
Candida da | Vùng da ẩm. Mụn đỏ không rõ bờ, chảy nước, mưng mủ, có thể nứt nẻ | Bôi ngoài:Amphotericin B, Nystatin, các dẫn chất imidazol. Nếu nặng/suy giảm miễn dịch sử dụng imidazol hoặc Terbinafin (PO) | |
Candida móng | Thường ở móng tay. Xâm nhập từ chân móng. Móng đục, sần sùi, đổi màu, chảy mủ, quanh móng viêm | Itraconazol, Terbinafin (PO) | |
Candida máu | - Candida lan tỏa: vi nấm theo máu tấn công tim hoặc cơ quan khác (thận, xương, khớp, mắt,não...) → nguy cơ tử vong cao | - Mô sâu: Amphotericin B (IV), Caspofungin | |
tiết keratinase phân giải keratine, không thâm nhập sâu
Nấm lưỡng hình: PENICILLIUM MARNEFFEI
- Dạng men sinh sản bằng cách cắt đôi
- Dạng sợi, cấu trúc mang bào tử gồm cuống, đính bào đài, thể bình, chuỗi bào tử
- Tổn thương ở da: mụn nước có rốn trung tâm, thường ở mặt, đầu chi, thân.
- Sốt, chán ăn, giảm bạch/tiểu cầu, sụt cân, gan lách to, viêm mạch bạch huyết...
Nấm da (DERMATOPHYTES)
| |
Phân loại Theo nơi cư trú tự nhiên
| |
Bệnh ở da nhẵn | |
Hắc lào | (lác đồng tiền)Tổn thương hình tròn, bờ gồ cao, có vảy và mụn rộp |
Vẩy rồng | (T.concentricum) Không viêm nhưng tróc vảy thành các vòng đồng tâm |
Nấm bẹn |
|
Nấm chân |
|
Nấm móng |
|
Nấm tóc |
|
Đặc điểm gây bệnh |
|
Chẩn đoán | - Xét nghiệm trực tiếp; Đèn wood; Cấy để định danh |
Điều trị | - Bôi BSI, imidazol - PO: Griseofulvin, Terbinafin, Itraconazol, Fluconazol |
Nấm lưỡng hình: SPOROTHRIS SCHENCKII
| |
Thể da, mạch bạch huyết |
|
Thể da cố định | 1 vết loét cố định, thường ở mặt, trẻ em |
Thể lan tỏa | Ở bệnh nhân HIV, vi nấm vào máu và lan tỏa khắp cơ thể |
Thể phổi nguyên phát | Hít bào tử, biểu hiện giống lao |
CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS | |
Hình thể |
|
Độc lực |
|
| |
Bệnh lý |
|
Chẩn đoán |
|
Điều trị | Người bình thường
|
MALASSEZIA SPP. - Tế bào men hình cầu/bầu dục/trụ. Sinh sản: nẩy chồi 1 cực | |
Đời sống |
|
Bệnh lý |
*Mảng đỏ, đóng vảy → tróc vảy, ngứa, nổi ban đỏ, sần
|
Chẩn đoán | - Lang ben: chiếu đèn Wood - Quan sát trực tiếp - Cấy máu và định danh |
Điều trị |
|
Nấm mốc
| ||
Đặc điểm | Tác hại | |
ASPERGILLUS SPP. |
|
TKTƯ, nấm lan tỏa... |
FUSARIUM SPP. |
|
lan tỏa, viêm phổi, viêm cơ... |
ZYGOMYCETES | - Sợi nấm rộng, ko vách ngăn, phân nhánh 900 - 95% do Rhizopus sp. |
|
ĐỘC TỐ NẤM
- Là chất biến dưỡng thứ cấp của vi nấm
- Gây chết/ ung thư/ suy giảm miễn dịch...
- Đường lây nhiễm: chủ yếu là tiêu hóa, ít qua da, hô hấp...

THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN, SÁN
Nhóm giun | Thuốc điều trị | Cơ chế |
Giun ký sinh đường ruột (Đũa, kim, tóc, móc, lươn), & giun xoắn | Benzimidazole (Albendazole, Mebendazol) | Benzimidazole: ức chế giun thành lập tiểu quản và giảm hấp thu glucose, td chủ yếu trên giun trưởng thành DEC: Làm liệt giun và thay đổi màng ngoài của ấu trùng giun, td chủ yếu trên phôi giun Ivermectin: làm liệt cơ giun, td chủ yếu trên phôi (AT) giun |
Giun lươn Giun đũa, kim, móc ![]() Giun chỉ Giun lạc chủ | Thiabendazole Ivermectin Benzimidazole (Albendazole, Mebendazol) Pyrantel pamoate Diethyl Carbamazine (DEC) Benzimidazole (Thiabendazole, Albendazole - phối hợp corticoid khi AT ở nội tạng) DEC, Ivermectin |
THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN, SÁN
Nhóm sán | Thuốc điều trị | Cơ chế |
Sán lá gan lớn | Bithionol Triclabendazole | Praziquantel: tăng tính thẩm thấu của màng tế bào, mất calci nội bào, làm co cứng và liệt hệ cơ của sán |
Sán lá gan nhỏ, sán lá lớn ruột ![]() Sán dây | Praziquantel Niclosamide Praziquantel |
Lưu ý khi điều trị sán dây bằng thuốc yhdt: Phải sổ được đầu sán để tránh hình thành cổ và đốt sán nếu còn đầu sán
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Tên thuốc | GĐPT KST chịu tác động | Mục đích |
Cloroquin | Thể vô tính trong HC | |
GB (trừ P.falci) | ||
Quinin – vỏ cây quinquina | Thể vô tính trong HC | |
(thiên nhiên) Artemisinin – toàn cây Thanh | GB (trừ P.falci) Thể vô tính trong HC | Cắt cơn sốt |
hao hoa vàng (thiên nhiên) | ||
Mefloquin | Thể vô tính trong HC | |
Primaquin | Thể ngủ & giao bào | Ngừa tái phát xa & lây lan cho cộng đồng |
KS doxycyclin | Thể vô tính (P.falci) | Thường dùng trong phòng ngừa khi vào vùng dịch |

THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
LƯU Ý:
- Phối hợp thuốc để tăng hiệu quả điều trị, hạn chế đề kháng thuốc
- Điều trị sốt rét ác tính: Cho bệnh nhân tiêm thuốc điều trị đến khi bệnh nhân tỉnh táo mới có thể dùng thuốc bằng đường uống
















Lây truyền
