TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHOA SƯ PHẠM
----------------------
BỘ MÔN LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
VÀ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHUYÊN MÔN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
LÍ LUẬN DẠY HỌC
Hà Nội, 2024
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
LÍ LUẬN DẠY HỌC
Teaching theory
1. Mã học phần: TMT3009
2. Số tín chỉ: 03 (45 giờ tín chỉ)
- Lí thuyết: 30 giờ tín chỉ
- Thực hành (thảo luận, bài tập, thực hành, làm việc nhóm...): 15 giờ tín chỉ
- Giờ tư vấn: Kết hợp trong giờ lí thuyết và thực hành
- Giờ học online: Theo quy định của Trường Đại học Giáo dục
- Giờ học trực tiếp: Toàn thời gian của học phần hoặc tùy theo tình hình dạy học trong
thực tiễn
- Hệ thống quản lý học tập (LMS): https://lms.vnu.edu.vn/signin?continue=%252F
3. Học phần tiên quyết:
PSE1001: Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường (4 tín chỉ).
PSE1002: Nhập môn Khoa học giáo dục (3 tín chỉ)
4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5. Giảng viên:
TT Họ và tên
Chức danh,
học vị
Thông tin liên hệ
Đơn vị
công tác
1 Vũ Phương Liên TS lienvp@vnu.edu.vn KSP
2 Đỗ Thùy Linh TS dothuylinh@vnu.edu.vn KSP
3 Khuất Thị Thanh Huyền ThS huyenkhuat@vnu.edu.vn KSP
4 Đào Thị Hoa Mai ThS maidth@vnu.edu.vn KSP
6. Mục tiêu của học phần (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)
6.1. Mục tiêu chung
Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ ng thái độ cần thiết để
thực hiện hiệu quả vai trò của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Người
học khả năng phân tích bản chất, nguyên tắc các vấn đề thực tiễn của quá trình dạy
học; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật phương tiện dạy học; thiết kế
triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học.
Đồng thời, học viên hình thành tinh thần trách nhiệm, say mê nghề nghiệp, ý thức học hỏi
khả năng thích ứng với sự thay đổi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai
đoạn mới.
6.2. Mục tiêu cụ thể
Kiến thức:
- Phân tích được bản chất các nguyên tắc của quá trình dạy học, vai trò của giáo viên
học sinh trong quá trình dạy học. Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học,
đặc biệt là thực tiễn dạy học phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt
Nam.
- Lựa chọn phân tích hiệu quả một số thuyết dạy học, các quan điểm phạm được
vận dụng vào thực tiễn dạy học. Thiết kế kế hoạch dạy học dựa trên mối quan hệ biện
chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học.
Kĩ năng
- Vận dụng và đánh giá mức độ hiệu quả của các kĩ thuật triển khai của từng phương pháp
dạy học, phương tiện dạy học trong tổ chức dạy học từng loại bài học, từng chủ đề.
- Thiết kế và triển khai được kế hoạch dạy học theo hướng đảm bảo bản chất của dạy học,
mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học, theo định hướng phát
triển năng lực và phẩm chất.
- Lập được hồ sơ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát triển nghề nghiệp chuyên môn.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ
- Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, s mạng của người giáo viên trong giai đoạn
mới.
- Say nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực s dụng cập nhật các
phương pháp dạy học hiện đại.
- Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp, tinh thần chủ động
thích ứng với sự thay đổi.
7. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kĩ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm)
7.1. Kiến thức
CLO1: Hệ thống hóa được các khái niệm, nội dung cơ bản của lí luận dạy học.
CLO2: Khái quát hóa được một số thuyết dạy học, các quan điểm phạm Việt Nam
và trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn dạy học.
CLO3: Giải thích được mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học.
Nêu và giải thích được vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
CLO4: Nêu giải thích mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp đạy học
kĩ thuật dạy học.
CLO5: Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học, đặc biệt thực tiễn dạy học
phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt Nam.
7.2. Kĩ năng:
CLO6: Xác định được mục tiêu dạy học theo các yêu cầu cần đạt của từng bài học, chủ đề
cụ thể, đáp ứng năng lực chuẩn đầu ra.
CLO7: Lựa chọn tinh giản nội dung dạy học theo chiều rộng, theo chiều sâu phù hợp
với với mục tiêu dạy học và điều kiện, phương tiện dạy học.
CLO8: Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với với mục tiêu, nội dung dạy học
điều kiện, phương tiện dạy học.
CLO9: Áp dụng được các kĩ thuật triển khai dạy học cho từng loại bài, đánh giá được tính
hiệu quả của từng kĩ thuật.
CLO10: Phân tích đặc điểm ý nghĩa của các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá
quá trình, tổng kết khác nhau đối với HS.
CLO11: Thiết kế và triển khai hiệu quả một phần kế hoạch dạy học (khoảng 15’-20’) theo
hướng GV tổ chức, định hướng, hỗ trợ HS tích cực, chủ động sáng tạo trong quá
trình học tập, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018.
CLO12: Thiết kế triển khai được 1 hồ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát
triển nghề nghiệp chuyên môn.
7.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ:
CLO13: Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, sứ mạng của người giáo viên trong giai
đoạn mới.
CLO14: Có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi.
CLO15: Say nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực sử dụng cập
nhật các phương pháp dạy học hiện đại.
CLO16: Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp.
8. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo mà học phần đóng góp
PLO1: Vận dụng được sự hiểu biết căn bản về chính trị, văn hóa, hội, hệ thống
giáo dục, pháp luật Việt Nam và bối cảnh hội nhập quốc tế vào trong lĩnh vực công tác
trong đời sống.
PLO2: Vận dụng được kiến thức sư phạm học (pedagogy), giáo học pháp (didactics)
và kiến thực tâmhọc phát triển trong xây dựng kế hoạch dạy học, thực hành giảng dạy,
các hoạt động giáo dục và hoạt động kiểm tra, đánh giá liên quan.
PLO3: Phân tích được chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục
mầm non để xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường; thực hiện được các
hoạt động giáo dục người học và quản lý lớp học.
PLO4: Thể hiện được về s hiểu biết về chương trình môn học kiến thức nội
dung của chuyên ngành.
PLO10: Kết hợp được duy phản biện năng lực giải quyết vấn đề trong giải
quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn và thực tiễn cuộc sống.
PLO11: Sdụng được những công nghệ giáo dục mới (cả phần cứng phần mềm)
trong thực hiện hoạt động nghề nghiệp tương lai.
PLO16: Làm việc tự chủ, độc lập, chuyên nghiệp cũng như khả năng hợp tác, trách
nhiệm, khát vọng cống hiến giao tiếp hiệu quả; Tự định hướng, thích nghi trong các
môi trường làm việc khác nhau; Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Ma trận Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra học phần
CĐR
CTĐT
CĐR
HP
CL
O1
CL
O2
CL
O3
CL
O4
CL
O5
CL
O6
CL
O7
CL
O8
CL
O9
CL
O10
CL
O11
CL
O12
CL
O13
CL
O14
CL
O15
CL
O16
PLO
1
3
PLO
2
3 3 3 3
PLO
3
3 3 3 3 3 3 3 3
PLO
4
3 3 3 3 3 3 3 3
PLO
10
3 3 3 3 3 3 3 3
PLO
11
4 4
PLO
16
4 4 4 4
9. Phương pháp kiểm tra đánh giá
Hoạt động kiểm
tra đánh giá
CĐR tương
ứng của học
phần
Nội dung kiểm tra đánh giá
Phương pháp
và hình thức
đánh giá
Tỷ
trọng
điểm
Đánh giá thường
xuyên
CLO1-CLO16
Đánh giá mức độ tích cực học
tập, tham gia xây dựng bài/ vấn
đáp, trắc nghiệm
Lý thuyết 10 %
Bài tập giữa kì
CLO1-CLO16
Bài thi viết giữa kì
Lý thuyết 30%
Bài thi hết môn CLO1-CLO16
Vấn đáp về các kiến thức,
năng đã học trong học phần.
Tổng hợp 60%
10. Học liệu
10.1. Học liệu bắt buộc:
1. Bernd Meier (2014). Lí luận dạy học hiện đại. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.
2. Ngô Thu Dung (2005). Tập bài giảng luận dạy học". Khoa phạm
ĐHQGHN.
3. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2014). Dạy học theo định hướng hình thành
và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.
4. Bộ sách đổi mới phương pháp dạy học của Tổ chức ASCD do Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam ấn hành (2013): Nghệ thuật khoa học Dạy học”; Tám đổi mới để trở
thành người giáo viên giỏi”; Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả”; Quản
hiệu quả lớp học”; “Đa trí tuệ trong lớp học”; “Các phương pháp dạy học hiệu quả
5. Teachers and Teaching theory and practice (2016). The Journal of the
International Study Association on teachers and teaching. Vol 22. No1. Routledge Taylor
& Francis Online.
10.2. Học liệu tham khảo:
1. Tài liệu tập huấn của Chương trình Giáo dục Intel Việt Nam. Phiên bản 10.1,
2010
2. Jean - Marc Denommé Madeleine Roy (2009). phạm tương tác: Một tiếp
cận khoa học thần kinh về học và dạy. NXB ĐHQGHN.
3. Nguyễn Hữu Châu (2005). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy
học. NXB Giáo dục.
4. Trần Thị Bích Liễu (2017). Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo. NXB Giáo
dục Việt Nam.
5. Cẩm nang và chiến lược học tập: http://www.studygs.net/vietnamese/
6. Trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo: http://edu.net.vn/
7. Cách mạng học tập: http://www.thelearningweb.net
11. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần luận dạy học cung cấp những khái niệm bản, bản chất, quy luật
nguyên tắc của quá trình dạy học; những thuyết dạy học, những quan điểm dạy học
Việt Nam trên thế giới; sự phát triển của dạy học qua các thời kỳ lịch sử với sự chi
phối chặt chẽ của điều kiện kinh tế, văn hóa, hội. Đặc biệt học phần còn giới thiệu các
xu hướng thực tiễn đổi mới dạy học trên thế giới Việt Nam, các phương pháp dạy
học và kĩ thuật triển khai các phương pháp dạy học. Học phần Lí luận dạy học là học phần
bản trong nhóm bộ môn đào tạo nghiệp vụ phạm vậy vừa mang tính chất
luận vừa mang tính thực hành.
12. Nội dung chi tiết học phần
T
T
Nội dung CĐR
đáp
ứng
Thời
lượng
Học
liệu
Hình thức giảng
dạy (ghi rõ thời
lượng online,
trực tiếp)
1
Nội dung 1: Đại cương về
Lí luận dạy học
1.1. Tổng quan về luận
dạy học
1.1.1. Lịch sử phát triển của
lí luận dạy học
1.1.2. Các trường phái
luận dạy học
1.1.3. Mối quan hệ giữa
LLDH với một số ngành
khoa học khác
1.2. Quá trình dạy học
1.2.1. Khái niệm dạy học.
1.2.2. Một số phương pháp
tiếp cận nghiên cứu bản chất
dạy học
1.2.3. Bản chất của dạy học
1.3. Xu thế phát triển của
dạy học một số thuyết
dạy học hiện nay
1.3.1. Đặc trưng của dạy
học hiện nay
1.3.2. Một số thuyết
quan điểm tiếp cận nghiên
cứu dạy học hiện nay.
1.3.2.1. thuyết tình
huống
1.3.2.2. Lý thuyết kiến tạo
1.3.2.3. thuyết sư phạm
tương tác
1.3.2.4. Quan điểm tam giác
dạy học của J. Vial
1.4. Quy luật nguyên tắc
CLO1-
CLO3
9 giờ tín
chỉ
Các học
liệu bắt
buộc và
tham khảo
Giờ học trực tiếp và
giờ học online theo
quy định của
Trường Đại học
Giáo dục
dạy học cơ bản
1.4.1. Hệ thống quy luật dạy
học
1.4.2. Một số quy luật dạy
học cơ bản.
1.4.3. Nguyên tắc dạy học
1.5. Các yếu tố trong hệ
thống dạy học
1.5.1. Đối tượng người học
1.5.2. Mục tiêu dạy học
1.5.2. Nội dung dạy học
1.5.3. Kiểm tra đánh giá
1.5.4. Môi trường dạy học
1.5.5. Phương pháp, phương
tiện dạy học
1.5.6. Đánh giá cải tiến,
phát triển chuyên môn
2
Nội dung 2. Mục tiêu dạy
học và kiểm tra đánh giá
2.1. Xác định mục tiêu dạy
học
2.1.1. Năng lực chung
năng lực đặc thù
2.1.2. Xác định, phân loại
mục tiêu kiến thức, năng
và thái độ
2.1.3. Xác định, phân loại
mức độ đạt mục tiêu
2.2. Thiết kế công cụ đánh
giá phù hợp với mục tiêu
dạy học
2.2.1. Xác định, phân loại
các công cụ đánh giá phù
CLO4-
CLO8
9 giờ tín
chỉ
Các học
liệu bắt
buộc và
tham khảo
Giờ học trực tiếp và
giờ học online theo
quy định của
Trường Đại học
Giáo dục
hợp với mục tiêu dạy học
2.2.2. Xác định, phân loại
công cụ đánh giá năng lực
chung, năng lực đặc thù
3
Nội dung 3. Nội dung dạy
học
3.1. Khái niệm nội dung dạy
học
3.2. Đặc điểm nội dung dạy
học
3.3. Xác định nội dung dạy
học
3.4. Tinh giản nội dung dạy
học
3.4.1. Tinh giản theo chiều
rộng
3.4.2. Tinh giản theo chiều
sâu
CLO4-
CLO8;
CLO14-
CLO16
6 giờ tín
chỉ
Các học
liệu bắt
buộc và
tham khảo
Giờ học trực tiếp và
giờ học online theo
quy định của
Trường Đại học
Giáo dục
4
Nội dung 4. Phương pháp
hình thức tổ chức dạy
học
4.1. Quan niệm về phương
pháp dạy học
4.1.1. Một số quan điểm tiếp
cận nghiên cứu PPDH
4.1.2. Đặc điểm của PPDH
4.1.3. Phân loại PPDH
4.1.4. Nguyên tắc lựa chọn
PPDH
4.1.5. PPDH thuật dạy
học
4.2. Xu hướng phát triển
PPDH trên thế giới Việt
CLO9-
CLO16
12 giờ
tín chỉ
Các học
liệu bắt
buộc và
tham khảo
Giờ học trực tiếp và
giờ học online theo
quy định của
Trường Đại học
Giáo dục
Nam
4.2.1. Xu hướng phát triển
PPDH trên thế giới
4.2.2. Đổi mới PPDH theo
phát triển năng lực Việt
Nam.
4.3. Hình thức tổ chức dạy
học
4.3.1. Những vấn đề chung
về nh thức tổ chức dạy
học
4.3.2. Phân loại hình thức tổ
chức dạy học
4.3.3. Lựa chọn hình thức tổ
chức dạy học
4.4. Một số mô hình dạy học
phổ biến hiện nay
4.5.1. Dạy học trực tiếp
4.5.2. Dạy học qua giải
quyết vấn đề
4.5.3. Dạy học qua nghiên
cứu
4.5.4. Dạy học hợp tác
4.5.5. Dạy học theo dự án
4.5.6. Dạy học theo mô
hình trải nghiệm
Nội dung 5. Thiết kế, lập
kế hoạch DH
5.1. Qui trình thiết kế hoạt
động dạy học
5.1.1. Xác định nhu cầu
người học
5.1.2. Xây dựng kế hoạch
CLO9-
CLO16
9 giờ tín
chỉ
Các học
liệu bắt
buộc và
tham khảo
Giờ học trực tiếp và
giờ học online theo
quy định của
Trường Đại học
Giáo dục
dạy học
5.1.3. Triển khai hoạt động
dạy học
5.1.4. Kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của người học
5.1.5. Đánh giá cải tiến
phát triển nghề nghiệp
5.2. Lập kế hoạch dạy học
5.2.1. Lập kế hoạch để
người học thành công trong
học tập
5.2.2. Lập kế hoạch dạy học
tổng thể
5.2.3. Qui trình lập kế hoạch
dạy học
5.3. Lập kế hoạch dạy học
từng bài cụ thể
5.4. Các kỹ thuật triển khai
dạy học hiệu quả
TRƯỞNG KHOA
Nguyễn Chí Thành
P.TRƯỞNG BỘ MÔN
Vũ Phương Liên
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
Đỗ Thùy Linh

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

KHOA SƯ PHẠM

----------------------

BỘ MÔN LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP

VÀ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHUYÊN MÔN

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

LÍ LUẬN DẠY HỌC

Hà Nội, 2024

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

LÍ LUẬN DẠY HỌC

Teaching theory

1. Mã học phần: TMT3009

2. Số tín chỉ: 03 (45 giờ tín chỉ)

- Lí thuyết: 30 giờ tín chỉ

- Thực hành (thảo luận, bài tập, thực hành, làm việc nhóm...): 15 giờ tín chỉ

- Giờ tư vấn: Kết hợp trong giờ lí thuyết và thực hành

- Giờ học online: Theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

- Giờ học trực tiếp: Toàn thời gian của học phần hoặc tùy theo tình hình dạy học trong thực tiễn

- Hệ thống quản lý học tập (LMS): https://lms.vnu.edu.vn/signin?continue=%252F

3. Học phần tiên quyết:

PSE1001: Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường (4 tín chỉ).

PSE1002: Nhập môn Khoa học giáo dục (3 tín chỉ)

4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5. Giảng viên:

TT

Họ và tên

Chức danh, học vị

Thông tin liên hệ

Đơn vị công tác

1

Vũ Phương Liên

TS

lienvp@vnu.edu.vn

KSP

2

Đỗ Thùy Linh

TS

dothuylinh@vnu.edu.vn

KSP

3

Khuất Thị Thanh Huyền

ThS

huyenkhuat@vnu.edu.vn

KSP

4

Đào Thị Hoa Mai

ThS

maidth@vnu.edu.vn

KSP

6. Mục tiêu của học phần (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)

6.1. Mục tiêu chung

Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện hiệu quả vai trò của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Người học có khả năng phân tích bản chất, nguyên tắc và các vấn đề thực tiễn của quá trình dạy học; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật và phương tiện dạy học; thiết kế và triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Đồng thời, học viên hình thành tinh thần trách nhiệm, say mê nghề nghiệp, ý thức học hỏi và khả năng thích ứng với sự thay đổi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.

6.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức:

- Phân tích được bản chất và các nguyên tắc của quá trình dạy học, vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học, đặc biệt là thực tiễn dạy học phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt Nam.

- Lựa chọn và phân tích hiệu quả một số lí thuyết dạy học, các quan điểm sư phạm được vận dụng vào thực tiễn dạy học. Thiết kế kế hoạch dạy học dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học.

Kĩ năng

- Vận dụng và đánh giá mức độ hiệu quả của các kĩ thuật triển khai của từng phương pháp dạy học, phương tiện dạy học trong tổ chức dạy học từng loại bài học, từng chủ đề.

- Thiết kế và triển khai được kế hoạch dạy học theo hướng đảm bảo bản chất của dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học, theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất.

- Lập được hồ sơ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát triển nghề nghiệp chuyên môn. Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ

- Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, sứ mạng của người giáo viên trong giai đoạn mới.

- Say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực sử dụng và cập nhật các phương pháp dạy học hiện đại.

- Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp, có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi.

7. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kĩ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm)

7.1. Kiến thức

CLO1: Hệ thống hóa được các khái niệm, nội dung cơ bản của lí luận dạy học.

CLO2: Khái quát hóa được một số lí thuyết dạy học, các quan điểm sư phạm ở Việt Nam và trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn dạy học.

CLO3: Giải thích được mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học. Nêu và giải thích được vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.

CLO4: Nêu và giải thích mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp đạy học và kĩ thuật dạy học.

CLO5: Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học, đặc biệt là thực tiễn dạy học phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt Nam.

7.2. Kĩ năng:

CLO6: Xác định được mục tiêu dạy học theo các yêu cầu cần đạt của từng bài học, chủ đề cụ thể, đáp ứng năng lực chuẩn đầu ra.

CLO7: Lựa chọn và tinh giản nội dung dạy học theo chiều rộng, theo chiều sâu phù hợp với với mục tiêu dạy học và điều kiện, phương tiện dạy học.

CLO8: Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với với mục tiêu, nội dung dạy học và điều kiện, phương tiện dạy học.

CLO9: Áp dụng được các kĩ thuật triển khai dạy học cho từng loại bài, đánh giá được tính hiệu quả của từng kĩ thuật.

CLO10: Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá quá trình, tổng kết khác nhau đối với HS.

CLO11: Thiết kế và triển khai hiệu quả một phần kế hoạch dạy học (khoảng 15’-20’) theo hướng GV tổ chức, định hướng, hỗ trợ và HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018.

CLO12: Thiết kế và triển khai được 1 hồ sơ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát triển nghề nghiệp chuyên môn.

7.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ:

CLO13: Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, sứ mạng của người giáo viên trong giai đoạn mới.

CLO14: Có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi.

CLO15: Say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực sử dụng và cập nhật các phương pháp dạy học hiện đại.

CLO16: Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp.

8. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo mà học phần đóng góp

PLO1: Vận dụng được sự hiểu biết căn bản về chính trị, văn hóa, xã hội, hệ thống giáo dục, pháp luật Việt Nam và bối cảnh hội nhập quốc tế vào trong lĩnh vực công tác và trong đời sống.

PLO2: Vận dụng được kiến thức sư phạm học (pedagogy), giáo học pháp (didactics) và kiến thực tâm lý học phát triển trong xây dựng kế hoạch dạy học, thực hành giảng dạy, các hoạt động giáo dục và hoạt động kiểm tra, đánh giá liên quan.

PLO3: Phân tích được chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục mầm non để xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường; thực hiện được các hoạt động giáo dục người học và quản lý lớp học.

PLO4: Thể hiện được về sự hiểu biết về chương trình môn học và kiến thức nội dung của chuyên ngành.

PLO10: Kết hợp được tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề trong giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn và thực tiễn cuộc sống.

PLO11: Sử dụng được những công nghệ giáo dục mới (cả phần cứng và phần mềm) trong thực hiện hoạt động nghề nghiệp tương lai.

PLO16: Làm việc tự chủ, độc lập, chuyên nghiệp cũng như khả năng hợp tác, trách nhiệm, khát vọng cống hiến và giao tiếp hiệu quả; Tự định hướng, thích nghi trong các môi trường làm việc khác nhau; Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Ma trận Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra học phần

CĐR

CTĐT

CĐR HP

CLO1

CLO2

CLO3

CLO4

CLO5

CLO6

CLO7

CLO8

CLO9

CLO10

CLO11

CLO12

CLO13

CLO14

CLO15

CLO16

PLO1

3

PLO2

3

3

3

3

PLO3

3

3

3

3

3

3

3

3

PLO4

3

3

3

3

3

3

3

3

PLO10

3

3

3

3

3

3

3

3

PLO11

4

4

PLO16

4

4

4

4

9. Phương pháp kiểm tra đánh giá

Hoạt động kiểm tra đánh giá

CĐR tương ứng của học phần

Nội dung kiểm tra đánh giá

Phương pháp và hình thức đánh giá

Tỷ trọng

điểm

Đánh giá thường xuyên

CLO1-CLO16

Đánh giá mức độ tích cực học tập, tham gia xây dựng bài/ vấn đáp, trắc nghiệm

Lý thuyết

10 %

Bài tập giữa kì

CLO1-CLO16

Bài thi viết giữa kì

Lý thuyết

30%

Bài thi hết môn

CLO1-CLO16

Vấn đáp về các kiến thức, kĩ năng đã học trong học phần.

Tổng hợp

60%

10. Học liệu

10.1. Học liệu bắt buộc:

1. Bernd Meier (2014). Lí luận dạy học hiện đại. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.

2. Ngô Thu Dung (2005). Tập bài giảng “Lý luận dạy học". Khoa Sư phạm – ĐHQGHN.

3. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2014). Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.

4. Bộ sách đổi mới phương pháp dạy học của Tổ chức ASCD do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành (2013): “Nghệ thuật và khoa học Dạy học”; “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi”; “Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả”; “Quản lí hiệu quả lớp học”; “Đa trí tuệ trong lớp học”; “Các phương pháp dạy học hiệu quả

5. Teachers and Teaching theory and practice (2016). The Journal of the International Study Association on teachers and teaching. Vol 22. No1. Routledge Taylor & Francis Online.

10.2. Học liệu tham khảo:

1. Tài liệu tập huấn của Chương trình Giáo dục Intel Việt Nam. Phiên bản 10.1, 2010

2. Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy (2009). Sư phạm tương tác: Một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy. NXB ĐHQGHN.

3. Nguyễn Hữu Châu (2005). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. NXB Giáo dục.

4. Trần Thị Bích Liễu (2017). Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo. NXB Giáo dục Việt Nam.

5. Cẩm nang và chiến lược học tập: http://www.studygs.net/vietnamese/

6. Trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo: http://edu.net.vn/

7. Cách mạng học tập: http://www.thelearningweb.net

11. Tóm tắt nội dung học phần

Học phần Lí luận dạy học cung cấp những khái niệm cơ bản, bản chất, quy luật và nguyên tắc của quá trình dạy học; những lý thuyết dạy học, những quan điểm dạy học ở Việt Nam và trên thế giới; sự phát triển của dạy học qua các thời kỳ lịch sử với sự chi phối chặt chẽ của điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội. Đặc biệt học phần còn giới thiệu các xu hướng và thực tiễn đổi mới dạy học trên thế giới và ở Việt Nam, các phương pháp dạy học và kĩ thuật triển khai các phương pháp dạy học. Học phần Lí luận dạy học là học phần cơ bản trong nhóm bộ môn đào tạo nghiệp vụ sư phạm vì vậy nó vừa mang tính chất lí luận vừa mang tính thực hành.

12. Nội dung chi tiết học phần

TT

Nội dung

CĐR đáp ứng

Thời lượng

Học liệu

Hình thức giảng dạy (ghi rõ thời lượng online, trực tiếp)

1

Nội dung 1: Đại cương về Lí luận dạy học

1.1. Tổng quan về lí luận dạy học

1.1.1. Lịch sử phát triển của lí luận dạy học

1.1.2. Các trường phái lí luận dạy học

1.1.3. Mối quan hệ giữa LLDH với một số ngành khoa học khác

1.2. Quá trình dạy học

1.2.1. Khái niệm dạy học.

1.2.2. Một số phương pháp tiếp cận nghiên cứu bản chất dạy học

1.2.3. Bản chất của dạy học

1.3. Xu thế phát triển của dạy học và một số lý thuyết dạy học hiện nay

1.3.1. Đặc trưng của dạy học hiện nay

1.3.2. Một số lý thuyết và quan điểm tiếp cận nghiên cứu dạy học hiện nay.

1.3.2.1. Lý thuyết tình huống

1.3.2.2. Lý thuyết kiến tạo

1.3.2.3. Lý thuyết sư phạm tương tác

1.3.2.4. Quan điểm tam giác dạy học của J. Vial

1.4. Quy luật và nguyên tắc dạy học cơ bản

1.4.1. Hệ thống quy luật dạy học

1.4.2. Một số quy luật dạy học cơ bản.

1.4.3. Nguyên tắc dạy học

1.5. Các yếu tố trong hệ thống dạy học

1.5.1. Đối tượng người học

1.5.2. Mục tiêu dạy học

1.5.2. Nội dung dạy học

1.5.3. Kiểm tra đánh giá

1.5.4. Môi trường dạy học

1.5.5. Phương pháp, phương tiện dạy học

1.5.6. Đánh giá cải tiến, phát triển chuyên môn

CLO1-CLO3

9 giờ tín chỉ

Các học liệu bắt buộc và tham khảo

Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

2

Nội dung 2. Mục tiêu dạy học và kiểm tra đánh giá

2.1. Xác định mục tiêu dạy học

2.1.1. Năng lực chung và năng lực đặc thù

2.1.2. Xác định, phân loại mục tiêu kiến thức, kĩ năng và thái độ

2.1.3. Xác định, phân loại mức độ đạt mục tiêu

2.2. Thiết kế công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu dạy học

2.2.1. Xác định, phân loại các công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu dạy học

2.2.2. Xác định, phân loại công cụ đánh giá năng lực chung, năng lực đặc thù

CLO4-CLO8

9 giờ tín chỉ

Các học liệu bắt buộc và tham khảo

Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

3

Nội dung 3. Nội dung dạy học

3.1. Khái niệm nội dung dạy học

3.2. Đặc điểm nội dung dạy học

3.3. Xác định nội dung dạy học

3.4. Tinh giản nội dung dạy học

3.4.1. Tinh giản theo chiều rộng

3.4.2. Tinh giản theo chiều sâu

CLO4-CLO8;

CLO14-CLO16

6 giờ tín chỉ

Các học liệu bắt buộc và tham khảo

Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

4

Nội dung 4. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

4.1. Quan niệm về phương pháp dạy học

4.1.1. Một số quan điểm tiếp cận nghiên cứu PPDH

4.1.2. Đặc điểm của PPDH

4.1.3. Phân loại PPDH

4.1.4. Nguyên tắc lựa chọn PPDH

4.1.5. PPDH và kĩ thuật dạy học

4.2. Xu hướng phát triển PPDH trên thế giới và Việt Nam

4.2.1. Xu hướng phát triển PPDH trên thế giới

4.2.2. Đổi mới PPDH theo phát triển năng lực ở Việt Nam.

4.3. Hình thức tổ chức dạy học

4.3.1. Những vấn đề chung về hình thức tổ chức dạy học

4.3.2. Phân loại hình thức tổ chức dạy học

4.3.3. Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học

4.4. Một số mô hình dạy học phổ biến hiện nay

4.5.1. Dạy học trực tiếp

4.5.2. Dạy học qua giải quyết vấn đề

4.5.3. Dạy học qua nghiên cứu

4.5.4. Dạy học hợp tác

4.5.5. Dạy học theo dự án

4.5.6. Dạy học theo mô hình trải nghiệm

CLO9-CLO16

12 giờ tín chỉ

Các học liệu bắt buộc và tham khảo

Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

Nội dung 5. Thiết kế, lập kế hoạch DH

5.1. Qui trình thiết kế hoạt động dạy học

5.1.1. Xác định nhu cầu người học

5.1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học

5.1.3. Triển khai hoạt động dạy học

5.1.4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học

5.1.5. Đánh giá cải tiến và phát triển nghề nghiệp

5.2. Lập kế hoạch dạy học

5.2.1. Lập kế hoạch để người học thành công trong học tập

5.2.2. Lập kế hoạch dạy học tổng thể

5.2.3. Qui trình lập kế hoạch dạy học

5.3. Lập kế hoạch dạy học từng bài cụ thể

5.4. Các kỹ thuật triển khai dạy học hiệu quả

CLO9-CLO16

9 giờ tín chỉ

Các học liệu bắt buộc và tham khảo

Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục

TRƯỞNG KHOA

Nguyễn Chí Thành

P.TRƯỞNG BỘ MÔN

Vũ Phương Liên

CÁN BỘ PHỤ TRÁCH

Đỗ Thùy Linh