











Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHOA SƯ PHẠM
----------------------
BỘ MÔN LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
VÀ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHUYÊN MÔN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
LÍ LUẬN DẠY HỌC
Hà Nội, 2024
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
LÍ LUẬN DẠY HỌC
Teaching theory
1. Mã học phần: TMT3009
2. Số tín chỉ: 03 (45 giờ tín chỉ)
- Lí thuyết: 30 giờ tín chỉ
- Thực hành (thảo luận, bài tập, thực hành, làm việc nhóm...): 15 giờ tín chỉ
- Giờ tư vấn: Kết hợp trong giờ lí thuyết và thực hành
- Giờ học online: Theo quy định của Trường Đại học Giáo dục
- Giờ học trực tiếp: Toàn thời gian của học phần hoặc tùy theo tình hình dạy học trong thực tiễn
- Hệ thống quản lý học tập (LMS): https://lms.vnu.edu.vn/signin?continue=%252F
3. Học phần tiên quyết:
PSE1001: Đại cương về tâm lý và tâm lý học nhà trường (4 tín chỉ).
PSE1002: Nhập môn Khoa học giáo dục (3 tín chỉ)
4. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5. Giảng viên:
TT | Họ và tên | Chức danh, học vị | Thông tin liên hệ | Đơn vị công tác |
1 | Vũ Phương Liên | TS | lienvp@vnu.edu.vn | KSP |
2 | Đỗ Thùy Linh | TS | dothuylinh@vnu.edu.vn | KSP |
3 | Khuất Thị Thanh Huyền | ThS | huyenkhuat@vnu.edu.vn | KSP |
4 | Đào Thị Hoa Mai | ThS | maidth@vnu.edu.vn | KSP |
6. Mục tiêu của học phần (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)
6.1. Mục tiêu chung
Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện hiệu quả vai trò của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Người học có khả năng phân tích bản chất, nguyên tắc và các vấn đề thực tiễn của quá trình dạy học; vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật và phương tiện dạy học; thiết kế và triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Đồng thời, học viên hình thành tinh thần trách nhiệm, say mê nghề nghiệp, ý thức học hỏi và khả năng thích ứng với sự thay đổi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.
6.2. Mục tiêu cụ thể
Kiến thức:
- Phân tích được bản chất và các nguyên tắc của quá trình dạy học, vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học, đặc biệt là thực tiễn dạy học phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt Nam.
- Lựa chọn và phân tích hiệu quả một số lí thuyết dạy học, các quan điểm sư phạm được vận dụng vào thực tiễn dạy học. Thiết kế kế hoạch dạy học dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học.
Kĩ năng
- Vận dụng và đánh giá mức độ hiệu quả của các kĩ thuật triển khai của từng phương pháp dạy học, phương tiện dạy học trong tổ chức dạy học từng loại bài học, từng chủ đề.
- Thiết kế và triển khai được kế hoạch dạy học theo hướng đảm bảo bản chất của dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học, theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất.
- Lập được hồ sơ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát triển nghề nghiệp chuyên môn. Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ
- Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, sứ mạng của người giáo viên trong giai đoạn mới.
- Say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực sử dụng và cập nhật các phương pháp dạy học hiện đại.
- Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp, có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi.
7. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kĩ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm)
7.1. Kiến thức
CLO1: Hệ thống hóa được các khái niệm, nội dung cơ bản của lí luận dạy học.
CLO2: Khái quát hóa được một số lí thuyết dạy học, các quan điểm sư phạm ở Việt Nam và trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn dạy học.
CLO3: Giải thích được mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học. Nêu và giải thích được vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
CLO4: Nêu và giải thích mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp đạy học và kĩ thuật dạy học.
CLO5: Phân tích được các vấn đề trong thực tiễn dạy học, đặc biệt là thực tiễn dạy học phổ thông và xu hướng cải cách giáo dục của thế giới và Việt Nam.
7.2. Kĩ năng:
CLO6: Xác định được mục tiêu dạy học theo các yêu cầu cần đạt của từng bài học, chủ đề cụ thể, đáp ứng năng lực chuẩn đầu ra.
CLO7: Lựa chọn và tinh giản nội dung dạy học theo chiều rộng, theo chiều sâu phù hợp với với mục tiêu dạy học và điều kiện, phương tiện dạy học.
CLO8: Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với với mục tiêu, nội dung dạy học và điều kiện, phương tiện dạy học.
CLO9: Áp dụng được các kĩ thuật triển khai dạy học cho từng loại bài, đánh giá được tính hiệu quả của từng kĩ thuật.
CLO10: Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá quá trình, tổng kết khác nhau đối với HS.
CLO11: Thiết kế và triển khai hiệu quả một phần kế hoạch dạy học (khoảng 15’-20’) theo hướng GV tổ chức, định hướng, hỗ trợ và HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018.
CLO12: Thiết kế và triển khai được 1 hồ sơ dạy học dự án, kế hoạch điều chỉnh, phát triển nghề nghiệp chuyên môn.
7.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm/Thái độ:
CLO13: Hiểu biết sâu sắc về trách nhiệm, vai trò, sứ mạng của người giáo viên trong giai đoạn mới.
CLO14: Có tinh thần chủ động thích ứng với sự thay đổi.
CLO15: Say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi, tích cực sử dụng và cập nhật các phương pháp dạy học hiện đại.
CLO16: Hình thành ý thức thường xuyên trau dồi, phát triển nghề nghiệp.
8. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo mà học phần đóng góp
PLO1: Vận dụng được sự hiểu biết căn bản về chính trị, văn hóa, xã hội, hệ thống giáo dục, pháp luật Việt Nam và bối cảnh hội nhập quốc tế vào trong lĩnh vực công tác và trong đời sống.
PLO2: Vận dụng được kiến thức sư phạm học (pedagogy), giáo học pháp (didactics) và kiến thực tâm lý học phát triển trong xây dựng kế hoạch dạy học, thực hành giảng dạy, các hoạt động giáo dục và hoạt động kiểm tra, đánh giá liên quan.
PLO3: Phân tích được chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục mầm non để xây dựng và phát triển chương trình giáo dục nhà trường; thực hiện được các hoạt động giáo dục người học và quản lý lớp học.
PLO4: Thể hiện được về sự hiểu biết về chương trình môn học và kiến thức nội dung của chuyên ngành.
PLO10: Kết hợp được tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề trong giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn và thực tiễn cuộc sống.
PLO11: Sử dụng được những công nghệ giáo dục mới (cả phần cứng và phần mềm) trong thực hiện hoạt động nghề nghiệp tương lai.
PLO16: Làm việc tự chủ, độc lập, chuyên nghiệp cũng như khả năng hợp tác, trách nhiệm, khát vọng cống hiến và giao tiếp hiệu quả; Tự định hướng, thích nghi trong các môi trường làm việc khác nhau; Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Ma trận Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra học phần
CĐR CTĐT CĐR HP | CLO1 | CLO2 | CLO3 | CLO4 | CLO5 | CLO6 | CLO7 | CLO8 | CLO9 | CLO10 | CLO11 | CLO12 | CLO13 | CLO14 | CLO15 | CLO16 |
PLO1 | 3 | |||||||||||||||
PLO2 | 3 | 3 | 3 | 3 | ||||||||||||
PLO3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | ||||||||
PLO4 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | ||||||||
PLO10 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | ||||||||
PLO11 | 4 | 4 | ||||||||||||||
PLO16 | 4 | 4 | 4 | 4 |
9. Phương pháp kiểm tra đánh giá
Hoạt động kiểm tra đánh giá | CĐR tương ứng của học phần | Nội dung kiểm tra đánh giá | Phương pháp và hình thức đánh giá | Tỷ trọng điểm |
Đánh giá thường xuyên | CLO1-CLO16 | Đánh giá mức độ tích cực học tập, tham gia xây dựng bài/ vấn đáp, trắc nghiệm | Lý thuyết | 10 % |
Bài tập giữa kì | CLO1-CLO16 | Bài thi viết giữa kì | Lý thuyết | 30% |
Bài thi hết môn | CLO1-CLO16 | Vấn đáp về các kiến thức, kĩ năng đã học trong học phần. | Tổng hợp | 60% |
10. Học liệu
10.1. Học liệu bắt buộc:
1. Bernd Meier (2014). Lí luận dạy học hiện đại. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.
2. Ngô Thu Dung (2005). Tập bài giảng “Lý luận dạy học". Khoa Sư phạm – ĐHQGHN.
3. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2014). Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản đại học Sư phạm.
4. Bộ sách đổi mới phương pháp dạy học của Tổ chức ASCD do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành (2013): “Nghệ thuật và khoa học Dạy học”; “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi”; “Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả”; “Quản lí hiệu quả lớp học”; “Đa trí tuệ trong lớp học”; “Các phương pháp dạy học hiệu quả”
5. Teachers and Teaching theory and practice (2016). The Journal of the International Study Association on teachers and teaching. Vol 22. No1. Routledge Taylor & Francis Online.
10.2. Học liệu tham khảo:
1. Tài liệu tập huấn của Chương trình Giáo dục Intel Việt Nam. Phiên bản 10.1, 2010
2. Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy (2009). Sư phạm tương tác: Một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy. NXB ĐHQGHN.
3. Nguyễn Hữu Châu (2005). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. NXB Giáo dục.
4. Trần Thị Bích Liễu (2017). Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo. NXB Giáo dục Việt Nam.
5. Cẩm nang và chiến lược học tập: http://www.studygs.net/vietnamese/
6. Trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo: http://edu.net.vn/
7. Cách mạng học tập: http://www.thelearningweb.net
11. Tóm tắt nội dung học phần
Học phần Lí luận dạy học cung cấp những khái niệm cơ bản, bản chất, quy luật và nguyên tắc của quá trình dạy học; những lý thuyết dạy học, những quan điểm dạy học ở Việt Nam và trên thế giới; sự phát triển của dạy học qua các thời kỳ lịch sử với sự chi phối chặt chẽ của điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội. Đặc biệt học phần còn giới thiệu các xu hướng và thực tiễn đổi mới dạy học trên thế giới và ở Việt Nam, các phương pháp dạy học và kĩ thuật triển khai các phương pháp dạy học. Học phần Lí luận dạy học là học phần cơ bản trong nhóm bộ môn đào tạo nghiệp vụ sư phạm vì vậy nó vừa mang tính chất lí luận vừa mang tính thực hành.
12. Nội dung chi tiết học phần
TT | Nội dung | CĐR đáp ứng | Thời lượng | Học liệu | Hình thức giảng dạy (ghi rõ thời lượng online, trực tiếp) |
1 | Nội dung 1: Đại cương về Lí luận dạy học 1.1. Tổng quan về lí luận dạy học 1.1.1. Lịch sử phát triển của lí luận dạy học 1.1.2. Các trường phái lí luận dạy học 1.1.3. Mối quan hệ giữa LLDH với một số ngành khoa học khác 1.2. Quá trình dạy học 1.2.1. Khái niệm dạy học. 1.2.2. Một số phương pháp tiếp cận nghiên cứu bản chất dạy học 1.2.3. Bản chất của dạy học 1.3. Xu thế phát triển của dạy học và một số lý thuyết dạy học hiện nay 1.3.1. Đặc trưng của dạy học hiện nay 1.3.2. Một số lý thuyết và quan điểm tiếp cận nghiên cứu dạy học hiện nay. 1.3.2.1. Lý thuyết tình huống 1.3.2.2. Lý thuyết kiến tạo 1.3.2.3. Lý thuyết sư phạm tương tác 1.3.2.4. Quan điểm tam giác dạy học của J. Vial 1.4. Quy luật và nguyên tắc dạy học cơ bản 1.4.1. Hệ thống quy luật dạy học 1.4.2. Một số quy luật dạy học cơ bản. 1.4.3. Nguyên tắc dạy học 1.5. Các yếu tố trong hệ thống dạy học 1.5.1. Đối tượng người học 1.5.2. Mục tiêu dạy học 1.5.2. Nội dung dạy học 1.5.3. Kiểm tra đánh giá 1.5.4. Môi trường dạy học 1.5.5. Phương pháp, phương tiện dạy học 1.5.6. Đánh giá cải tiến, phát triển chuyên môn | CLO1-CLO3 | 9 giờ tín chỉ | Các học liệu bắt buộc và tham khảo | Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục |
2 | Nội dung 2. Mục tiêu dạy học và kiểm tra đánh giá 2.1. Xác định mục tiêu dạy học 2.1.1. Năng lực chung và năng lực đặc thù 2.1.2. Xác định, phân loại mục tiêu kiến thức, kĩ năng và thái độ 2.1.3. Xác định, phân loại mức độ đạt mục tiêu 2.2. Thiết kế công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu dạy học 2.2.1. Xác định, phân loại các công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu dạy học 2.2.2. Xác định, phân loại công cụ đánh giá năng lực chung, năng lực đặc thù | CLO4-CLO8 | 9 giờ tín chỉ | Các học liệu bắt buộc và tham khảo | Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục |
3 | Nội dung 3. Nội dung dạy học 3.1. Khái niệm nội dung dạy học 3.2. Đặc điểm nội dung dạy học 3.3. Xác định nội dung dạy học 3.4. Tinh giản nội dung dạy học 3.4.1. Tinh giản theo chiều rộng 3.4.2. Tinh giản theo chiều sâu | CLO4-CLO8; CLO14-CLO16 | 6 giờ tín chỉ | Các học liệu bắt buộc và tham khảo | Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục |
4 | Nội dung 4. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 4.1. Quan niệm về phương pháp dạy học 4.1.1. Một số quan điểm tiếp cận nghiên cứu PPDH 4.1.2. Đặc điểm của PPDH 4.1.3. Phân loại PPDH 4.1.4. Nguyên tắc lựa chọn PPDH 4.1.5. PPDH và kĩ thuật dạy học 4.2. Xu hướng phát triển PPDH trên thế giới và Việt Nam 4.2.1. Xu hướng phát triển PPDH trên thế giới 4.2.2. Đổi mới PPDH theo phát triển năng lực ở Việt Nam. 4.3. Hình thức tổ chức dạy học 4.3.1. Những vấn đề chung về hình thức tổ chức dạy học 4.3.2. Phân loại hình thức tổ chức dạy học 4.3.3. Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học 4.4. Một số mô hình dạy học phổ biến hiện nay 4.5.1. Dạy học trực tiếp 4.5.2. Dạy học qua giải quyết vấn đề 4.5.3. Dạy học qua nghiên cứu 4.5.4. Dạy học hợp tác 4.5.5. Dạy học theo dự án 4.5.6. Dạy học theo mô hình trải nghiệm | CLO9-CLO16 | 12 giờ tín chỉ | Các học liệu bắt buộc và tham khảo | Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục |
Nội dung 5. Thiết kế, lập kế hoạch DH 5.1. Qui trình thiết kế hoạt động dạy học 5.1.1. Xác định nhu cầu người học 5.1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học 5.1.3. Triển khai hoạt động dạy học 5.1.4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học 5.1.5. Đánh giá cải tiến và phát triển nghề nghiệp 5.2. Lập kế hoạch dạy học 5.2.1. Lập kế hoạch để người học thành công trong học tập 5.2.2. Lập kế hoạch dạy học tổng thể 5.2.3. Qui trình lập kế hoạch dạy học 5.3. Lập kế hoạch dạy học từng bài cụ thể 5.4. Các kỹ thuật triển khai dạy học hiệu quả | CLO9-CLO16 | 9 giờ tín chỉ | Các học liệu bắt buộc và tham khảo | Giờ học trực tiếp và giờ học online theo quy định của Trường Đại học Giáo dục |
TRƯỞNG KHOA Nguyễn Chí Thành | P.TRƯỞNG BỘ MÔN Vũ Phương Liên | CÁN BỘ PHỤ TRÁCH Đỗ Thùy Linh |