Nguyễn Thị Ngọc Ánh - K67B Luật học
Trường ĐH Luật - ĐHQGHN
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM (4 tín chỉ)
Câu 1: Khái niệm quản lý nhà nước (theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp)
* Theo nghĩa rộng:
Quản nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà
nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất
* Theo nghĩa hẹp:
Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điều hành, quản lí hành chính do cơ quan hành pháp
thực hiện bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
Câu 2: Khái niệm hoạt động hành chính nhà nướcl
Hành chính nhà nước hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó hoạt động
chấp hành điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản hội theo khuôn
khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Hành chính nhà nước một bộ phận của quản nhà nước, nói cách khác HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC có phạm vi hẹp hơn so với QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ở hai điểm cơ bản:
Thứ nhất:HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước
tức là hoạt động chấp hành và điều hành.
Thứ hai: chủ thể của hành chính nhà nước các quan, nhân thẩm quyền trong hệ
thống HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
Câu 3: Các nhóm quan hệ hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt
Nam
Các quan hệ xã hội mà luật hành chính điều chỉnh có thể chia thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Các quan hệ xh phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động chấp hành
điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước
Ví dụ: Chi cục thuế quận Cầu Giấy và Bộ Tài chính
- Nhóm 2: Các quan hệ hình thành trong hoạt động tổ chức công tác nội bộ của các
quan quản lý nhà nước
Ví dụ: Sở Giáo dục là bộ phận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (MQH tổ chức nội bộ)
- Nhóm 3: Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt
động tổ chức công tác nội bộ của các cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực
nhà nước
Ví dụ:
- Nhóm 4: Những quan hệ xh mang tính chất chấp hành điều hành phát sinh trong hoạt
động của các quan nhà nước không thuộc hệ thống quan quản lý và hoạt động của các
1
tổ chức chính trị - hội khi các chủ thể này được trao quyền thực hiện 1 số chức năng quản
lý nhà nước cụ thể
dụ: Tán quan xét xử, toà đc quyền xử lý các vi phạm hành chính. Mặc dù kh phải
quan quản nhà nước những vẫn được thực hiện vì họ đc trao quyền thực hiện. Khi máy
bay bay, trưởng được quyền xử lý các vi phạm ở trên máy bay nhưng khi về mặt đất thì kh
còn quyền đấy nữa
 Đặc trưng: Ít nhất 1 bên chủ thể là bên mang quyền
Câu 4: Phương pháp quyền uy – phục tùng
Là đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính mang tính mệnh lệnh.
Trong quan hệ pháp luật hành chính thường một bên được giao quyền hạn mang tính
quyền lực nhà nước để ra các họat động đơn phương kiểm tra hoạt động của bên kia,
áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Một số trường hợp quyết định được theo sáng kiến của bên không nắm quyền lực nhà
nước như công dân xin cấp đất làm nhà, công dân đi khiếu nại.
 Là phương pháp chủ yếu
Câu 5: Phương pháp bình đẳng - thỏa thuận
Trong một số trường hợp, còn sử dụng phương pháp thỏa thuận để điều chỉnh quan hệ
xh phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước (vd: trong giao kết hợp đồng hành
chính).
Trong những quan hệ này có sự thỏa thuận, sự bình đẳng giữa các bên tham gia.
Câu 6: Luật hành chính Việt Nam: ngành luật, khoa học pháp lý, môn học
- Ngành luật: ngành luật điều chỉnh các hoạt động hành chính nhà nước cụ thể điều
chỉnh những quan hệ hội mang tính chất chấp hành điều hành phát sinh trong lĩnh vực
tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước.
- Khoa học pháp lý: một hệ thống thống nhất những học thuyết, quan niệm, luận điểm
khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành Luật hành chính.
- Môn học: một hệ thống thống nhất các khái niệm, phạm trù bản về ngành Luật Hành
chính
Câu 7: Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác: Luật Hiến pháp,
Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Môi trường v.v…
– Hành chính với Hiến pháp: đối tượng điều chỉnh của LHP rộng hơn
+ Luật Hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ xung các quy định của HP
+ Luật Hành chính đặt ra cơ chế đảm bảo LHP.
Hành chính với Dân sự: Quan hệ chặt chẽ dù 2 ngành luật này điều chỉnh quan hệ về tài sản
bằng những phương pháp khác nhau trong nhiều trường hợp các quan quản nhà nước
cũng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự: Pháp nhân. . .
Hành chính với Đất đai: Luật Hành chính là phương tiện thực hiện luật đất đai. Trong quan
hệ với luật đất đai, Nhà nước có tư cách là chủ sở duy nhất đối với đất đai, quan hệ đất đai chỉ
2
xuất hiện, thay đổi, chấm dứt khi quyết định của quan hành chính nhà nước. Người sử
dụng trong quan hệ đất đai là người chấp hành quyền lực NN.
– Hành chính với Hình sự: Chặt chẽ có nhiều chỗ giao tiếp:
+ Trong một số trường hợp vi phạm hành chính có thể dẫn tới phải chịu trách nhiệm hình sự.
+ Trình tự xử lý và chủ thể có thẩm quyền xử lý của vi phạm HC và tội phạm khác nhau.
+ Tội phạm và vi phạm HC khác nhau ở mức độ nguy hiểm của hành vi.
+ Luật Hành chính quy định thẩm quyền, cấu tổ chức của quan điều tra hình sự và thi
hành án hình sự, … các cơ quan quản lý trại giam.
– Hành chính với Lao động: quan hệ chặt chẽ
+ Luật Hành chính quy định thẩm quyền các cơ quan quản lý lao động
+ Chính sách lao động tiền lương, an sinh xh được quy định trong Luật Hành chính
+ Quan hệ pháp luật hành chính là phương tiện thực hiện quan hệ pháp luật lao động.
Câu 8: Vai trò của Luật Hành chính Việt Nam
Luật hành chính Việt Nam một ngành luật về quản nhà nước, đóng một vai trò hết sức
quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Cụ thể:
*Về phương diện chính trị:
Tạo sở vững chắc cho việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, việc
bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
– Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
*Về phương diện kinh tế:
– Ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;
– Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.
*Về phương diện xã hội:
– Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;
Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế
độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và “công bộc” của nhân dân.
Câu 9 : Khái niệm khoa học LHC VN :
- một hệ thống thống nhất những học thuyết , luận điểm khoa học , những khái nhiệm,
phạm trù về ngành LHC
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính
1. Những vấn đề của luận về hành chính nhà nước liên quan chặt chẽ tới ngành
Luật Hành chính
2. Hệ thống quy phạm Luật Hành chính: đặc trưng, nội dung, phân loại; vấn đề hoàn
thiện các chế định, hệ thống hóa và pháp điển hóa LHC; cơ chế điều chỉnh pháp luật
3
3. Về quan hệ pháp luật hành chính: nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu
tố nội tại của các quan hệ đó, quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể chế
bảo đảm thực hiện,…
4. Quy chế pháp lý của các chủ thể Luật Hành chính
5. Các hình thức phương pháp hoạt động hành chính: quyết định hành chính, cưỡng
cơ ché hành chính, thủ tục hành chính,..
6. Các phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hoạt động hành chính
7. Các vấn đề mang tính tổ chức – pháp lý của hoạt động hành chính trong các ngành và
lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xh và hành chính – chính trị
Câu 11: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học luật hành chính
*Phương pháp luận:
- học thuyết Mác – Leenin với ba bộ phận cấu thành là: chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ
nghĩa duy vật lịch sử phép biện chứng duy vật sở khoa học để nhận thức các hiện
tượng xh.
*Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp so sánh pháp luật
Phân tích
Tổng hợp
Điều tra xh học cụ thể
Hệ thống – chức năng
Thống kê
Mô hình hóa và thử nghiệm khoa học
Câu 12: Quá trình phát triển của khoa học luật hành chính Việt Nam
- Phải có những điều kiện căn bản:
Có nhu cầu của đời sống xã hội, đời sống con người
Có người am hiểu trong lĩnh vực khoa học đó
Có trường học, có người đi học và người dạy học
Có cơ sở để công bố các ấn phẩm khoa học
- Chủ yếu do những yếu tố khách quan về mặt lịch sử và hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội
và văn hóa.
- Từ năm 1945 – 1976, mới có những bài giảng về Luật Hành chính, rất đơn giản
- Năm 1985, có giáo trình LHC đầu tiên của Trường Đại học Pháp lý (HLU)
- Sau khi nước ta hoàn toàn thống nhất, ban hành HP 1980 và 1992  khoa học LHC VN bắt
đầu phát triển mạnh
- Song song với đó, Đảng và Nhà nước chủ trương mở các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
quản lý các cấp  Hệ thống các giáo trình, bài giảng về LHC dần được hình thành
- Năm 1992, Giáo trình LHCVN của Khoa Luật Trường ĐH tổng hợp HN (ĐHQGHN)
4
- Năm 1996 là của Học viện Hành chính Quốc gia
- Năm 1997 là của Trường ĐH Luật HN
- Khoa học LHC càng phát triển, nhiều bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí
khoa học
- một số sở đã đào tạo thạc sĩ, tiến chuyên ngành LHP và LHC, đã bắt đầu có những
luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ được nghiên cứu dưới góc nhìn của KH LHP và LHC.
- Nhiều đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và các cấp khác về LHC đã và đang được thực hiện.
Câu 13: Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính
- Quy phạm pháp luật hành chính một loại quy phạm pháp luật, là quy tắc, hành vi do nhà
nước ban hành hay thừa nhận nhằm điều chỉnh quan hệ hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động hành chính nhà nước.
Câu 14: Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính
- Nội dung chủ yếu của QPPL nói chung những quyền nghĩa vụ của các chủ thể pháp
luật tương ứng với quyền nghĩa vụ trách nhiệm của các chủ thể khi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ của mình
Câu 15: Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính
QPPLHC điều chỉnh quan hệ hành chính
Đa phần QPPLHC có tính mệnh lệnh
Chủ thể ban hành quy phạm pháp luật hành chính rất đa dạng, trong đó vai trò
quan trọng thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước
QPPLHC có số lượng lớn và tính ổn định không cao
Câu 16: Vai trò của quy phạm pháp luật hành chính
- Pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội
QPPLHC điều chỉnh hoạt động hành chính nhà nước tức điều chỉnh một tổng thể
quan hệ xã hội rộng rãi phát sinh, phát triển trong tổ chức, thực hiện quản lý nhà nước
đối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, kinh tế hành chính, chính trị văn
hóa – xh, an ninh quốc phòng
Thể hiện chính vai trò của quy phạm thủ tục hành chính: đa phần các quy phạm
pháp luật chỉ có thể đi vào cuộc sống khi được quy phạm thủ tục hành chính quy định
Câu 17: Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính
1. Giả định: nêu lên điều kiện của đời sống thực tế mà nếu có tồn tại các điều kiện đó thì
mới có thể thi hành hoặc áp dụng quy phạm đó
2. Quy định: đặc ra các quy tắc hành vi, tức là nội dung quyền và nghĩa vụ, trình tự thực
hiện các quyền nghĩa vụ, tức là quy định của chủ thể được, phải làm gì và làm như
thế nào
5
3. Chế tài: chỉ ra các biện pháp tác động của nn đối với chủ thể vi phạm phần quy định
của quy phạm (có thể có hoặc không có)
Câu 18: Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
- Theo tính mệnh lệnh: các quy phạm cấm, bắt buộc, cho phép, lựa chọn, trao quyền, khuyến
khích và khuyến nghị.
- Theo giác độ nội dung: quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục
- Theo chế định: (tức theo các nhóm quan hệ hội giống nhau về nội dung tính chất
của các quy phạm đó điều chỉnh). các chế định về: các chủ thể LHC, đơn vị sự nghiệp
công lập tổ chức cơ sở khác, các hình thức và phương pháp hoạt động hành chính, các chế
định về quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
- Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau: theo cấp độ hiệu lực pháp lý, theo phạm vi
hiệu lực, theo cơ quan ban hành,…
Câu 19: Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục
- Quy phạm vật chất: là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi
nào.
- Quy phạm thủ tục: là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm như thế nào, các quy tắc đó phải
thực hiện theo trình tự và cách thức ra sao.
Câu 20: Hiệu lực theo thời gian của quy phạm pháp luật hành chính
- quy phạm phát sinh hiệu lực từ thời điểm nào, khi nào, hoặc với điều kiện nào thì chấm
dứt hiệu lực
Câu 21: Hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật hành chính
- (Tức theo phạm vi lãnh thổ). Hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật hành
chính, về nguyên tắc, phụ thuộc vị trí pháp của cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp
luật trong bộ máy nhà nước.
Câu 22: Hiệu lực theo phạm vi đối tượng thi hành của quy phạm pháp luật hành chính
- Hiệu lực theo phạm vi đối tượng thi hành của quy phạm pháp luật hành chính có quy phạm
chung và quy phạm riêng, hay quy phạm quản lý ngành hoặc lĩnh vực liên ngành, chức năng.
Câu 23: Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính
- làm theo những điều mà QPPL hành chính quy định gồm 3 hình thức: tuân thủ (cấm), thi
hành (thực hiện) và sử dụng (cho phép, trao quyền).
- Gồm 3 hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng quy phạm pháp luật hành chính.
Câu 24: Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
- biệt hóa các quy phạm pháp luật hành chính vào trường hợp cụ thể (bắt buộc phải có
sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
*Đặc điểm:
6
- Phần chung:
+ Mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước
+ Phải tuân theo thủ tục hành chính được PL quy định chặt chẽ
+ Là hoạt động cá biệt – cụ thể
+ Là hoạt động mang tính chủ động – sáng tạo
- Phần riêng:
+ Chủ thể áp dụng
+ Phạm vi áp dụng
*Nguyên tắc khi áp dụng:
- được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực, đúng nội dung – mục đich
- Do chủ thể có thẩm quyền áp dụng, thực hiện theo đúng thủ tục do PL quy định
Câu 25: Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Đây là quan hệ qua lại, chặt chẽ:
Đối vs CQNN, cán bộ công chức được trao quyền : Việc áp dụng QPPLHC đồng
thời chấp hành nó, (một số trường hợp thì chấp hành QP ngoài phạm vi quyền hạn áp
dụng)
VD: UBND Công an phường nghĩa vụ đôn đốc người dân chấp hành quy định về ĐK
hộ khẩu, nhưng quyền áp dụng thuộc về Công an quận
Trường hợp (chấp hành/không), chấp hành không đúng dẫn đến việc áp dụng
PL
Việc áp dụng QPPLHC dẫn đến điều kiện cho việc chấp hành QPPLHC
QPPL khác
VD: Việc ADQPPLHC về cấp sổ đỏ là điều kiện để người dân sử dụng quyền sử dụng đất tốt
hơn
Câu 26: Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính
*Khái niệm:
- QHPLHC là hình thức pháp lý của những QHHC xuất hiện dựa trên cơ sở sự điều chỉnh của
quy phạm pháp luật hành chính đối với quan hệ đó. Các bên tham gia quan hệ pháp luật hành
chính mang những quyền nghĩa vụ pháp do các quy phạm pháp luật hành chính tương
ứng đã dự kiến trước.
*Đặc điểm:
Nội dung quan hệ pháp luật hành chính được quy định bởi đặc thù của quan hệ hành
chính, trong đó chủ yếu là tính bất bình đẳng của quan hệ đó
7
Để quan hệ pháp luật hành chính xuất hiện phải sự hiện diện của chủ thể bắt buộc
là cơ quan nhà nước trong đó chủ yếu là cơ quan hành chính (hoặc đại diện của nó)
Quan hệ pháp luật hành chính thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào (cơ
quan nhà nước, công dân,…) không nhất thiết phải được sự đồng ý của bên kia,
trừ những ngoại lệ
Đa phần các tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính được giải
quyết theo thủ tục hành chính, nhưng có những trường hợp được giải quyết bởi tòa án
Nếu bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của luật hành chính thì phải chịu trách nhiệm
trước nhà nước, trước cơ quan hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nước.
Câu 27: Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật hành chính
Cơ cấu gồm: chủ thể, khách thể, nội dung
*Chủ thể:
- Các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính là các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính
(cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể)
- Chủ thể bắt buộc: Chủ thể tham gia
Năng lực PLHC của quan, tổ chức nhà nước, của cán bộ, công chức nhà nước
pháp nhân từ lúc thành lập, được bổ nhiệm và chỉ mất đi khi giải thể, thôi việc, nó
cũng thể thay đổi khi pháp luật những sửa đổi bổ sung về chức năng, nhiệm vụ
của chúng
Năng lực PLHC của cá nhân trong một số lĩnh vực: có từ lúc sinh ra (như quyền được
mang tên họ, quyền được bảo vệ sức khỏe,…) nhưng một số lĩnh vực phải đủ độ tuổi
(như quyền được học tập), hoặc phải đủ sức khỏe trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn (như thi tuyển làm công chức các ngành nghề khác nhau,…)
*Khách thể:
- Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính là các quan hệ pháp luật hành chính phát sinh.
Nói cách khác, đó do, nguyên cớ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính. Đó có thể
trật tự quản nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xh, an ninh,… hoặc mục đích của đối
tượng quản lý khi tham gia QHPLHC
* Nội dung:
Gồm các quyền nghĩa vụ pháp hành chính, nghĩa các quyền nghĩa vụ quy
phạm pháp luật hành chính quy định
Câu 28: Điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi đồng thời tồn tại cả ba
điều kiện sau:
QPPLHC là điều kiện mang tính cơ sở (đk cần)
Tồn tại đầy đủ các chủ thể tương ứng có đủ năng lực hành vi hành chính do QPPLHC
quy định (đk cần)
8
sự kiện pháp lý hành chính có vai trò quyết định việc phát sinh, thay đổi hay chấm
dứt các QHPLHC (đk đủ)
Câu 29: Khái niệm và sự phân loại sự kiện pháp lý hành chính
*Khái niệm sự kiện pháp lý hành chính:
- những sự kiện thực tế xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt chúng được pháp luật hành
chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc làm chấm dứt các quan hệ pháp luật hành
chính.
*Phân loại sự kiện pháp lý hành chính:
- Hành vi sự kiện pháp chịu sự chi phối bởi ý chí của con người mà việc thực hiện hay
không thực hiện chúng được pháp luật Hành chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt các quan hệ pháp luật Hành chính. Được phân loại thành hành vi hợp pháp
không hợp pháp.
- Sự biến những hiện tượng tự nhiên không phụ thuộc trực tiếp ý chí con người, trong số
đó nhiều sự biến cũng là sự kiện pháp lý hành chính.
Câu 30: Khái niệm nguồn của Luật Hành chính Việt Nam
Nguồn của luật hành chính những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật hành
chính, bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật án lệ hành chính. Văn bản quy phạm
pháp luật là nguồn cơ bản của Luật Hành chính.
Câu 31: Hệ thống nguồn Luật Hành chính Việt Nam
Các loại nguồn:
♣Hiến pháp;
♣Luật, Nghị quyết của Quốc hội;
♣Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH;
♣Lệnh, quyết định của CTN;
♣Nghị định của CP; quyết định của TTCP;
♣Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TANDTC;
♣Thông tư của chánh án TANDTC ; thông tư của Viện trưởng VKSNDTC;
♣Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
♣Quyết định của Tổng kiểm toán NN;
♣Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH or giữa CP với cơ quan TƯ của tổ chức CT- XH;
♣Thông liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viên trưởng viện KSNDTC, giữa bộ
trưởng, thủ trưởng cq ngang bộ vs chánh án tòa tối cao, viện trưởng VKSTC; giữa các bộ
trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
♣VB QPPL của Hội đồng, UB ND (Nghị quyết của HĐND, Quyết định- Chỉ thị của UBND)
bộ trưởng chỉ thông tư, chỉ thị đang có xu hướng sửa đổi
9
Câu 32: Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa, pháp
điển hóa
- Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa:
Các văn bản quy phạm pháp luật thể được tập hợp theo vấn đề, theo ngành, lĩnh
vực, …thành những tuyển tập.
Tùy thuộc mục đích của quan người thực hiện việc tập hợp số lượng văn
bản, loại văn bản, các phần (nhóm quy định) của từng văn bản được đưa vào các
tuyển tập có khác nhau.
- Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức pháp điển hóa:
Pháp điển hóa hình thức hệ thống hóa pháp luật quan trọng nhất. việc các
quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát
việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, tập hợp và sắp xếp các
quy phạm pháp luật đang hiệu lực (trừ HP) thành 1 chỉnh thể thống nhất, khoa học
=> tạo thành 1 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc Bộ pháp điển.
Câu 33: Vai trò của Luật Hành chính trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân
- Các QPPLHC là phương tiện để đưa các QP hiến pháp về quyền con người, quyền công dân
đi vào đời sống xã hội
- PLHC phương tiện để giới hạn quyền lực của hệ thống HCNN trong mối quan hệ với cá
nhân, tổ chức của công dân
- PLHC xác định giới hạn quyền lực HC công với quyền lực Xh dân sự trong quản lý HCNN
- PLHC phương tiện để công dân có thể kiểm soát được các hđ của các CQHCNN, từ hoạt
động tổ chức tính nội bộ CQHCNN đến hoạt động quản của các CQHC trên mọi lĩnh
vực, từ hoạt động điều hành hành chính đến hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật…
- PLHC phương tiện pháp lý, bằng cách thức, biện pháp khác nhau để bảo vệ các quyền
con người, quyền công dân khi bị xâm hại trong hầu hết các lĩnh vực quan hệ Xh khác
PLHC bảo đảm pháp theo nghĩa rộng, bằng các hình thức, phương pháp khác nhau
làm bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền cd khi bị xâm hại trong hầu hết các lĩnh vực
quan hệ xh.
Câu 34: Việc đảm bảo, bảo vệ quyền con người, quyền công dân bằng Luật Hành chính
Xét một cách tổng quát thì nhà nước ta luôn tôn trọng Hiến chương Liên hợp quốc công
ước quốc tế về quyền con người. Pháp luật đang ngày càng đc hoàn thiện theo hướng mở
rộng tăng cường bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Tuy nhiên, trong công tác
xây dựng thực thi còn tồn tại nhiều hạn chế. Những mặt hạn chế trong pháp luật hành
chính trong vấn đề này:
- Một , pháp luật hành chính được ban hành qua nhiều giai đoạn, nhiều quy định ko phù
hợp với thực tiễn, với quy luật tự nhiên hội, với sự vận động, phát triển của đời sống
10
chính trị, kinh tế, hội, với quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, kinh tế thị trường, xã
hội dân sự, với việc bảo đảm quyền con ng, quyền công dân.
- Hai , các quy định về quản vẫn nặng về cai quản, trừng phạt, chưa tính đến pháp
luật hành chính phải nâng đỡ cho sự phát triển của hội của mỗi công dân, phải bảo đảm,
bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Ba là, bộ máy hành chính nhà nước vẫn tồn tại tâm lý tự coi mình là người cai quản, dẫn dắt
hội, đáng ra, hội mới người dẫn dắt nhà nước cũng như bộ máy hành chính, bộ
máy hành chính phải phục vụ công dân, hội. Do đó, không ít quy định của pháp luật
hành chính VN còn nặng nề về những điều kiện lợi cho hệ thống công quyền chưa
quan tâm đúng mức đến lợi ích của công dân, xã hội.
- Bốn là, hạn chế về trình độ kĩ thuật lập pháp, chưa có cái nhìn tổng quát, hệ thống, chưa có
nghiên cứu bản để đưa ra các biện pháp giải quyết đc cái góc, cái cốt lõi của vấn đề. Khi
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chưa suy nghĩ thấu đáo đến tính cần thiết, đến
việc có thể xâm phạm đến các quyền con ng, quyền công dân hay không.
Câu 35: Khái niệm, đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
- Khái niệm: những bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhà nước được thành lập
để thực hiện chức năng hành chính nhà nước.
- Đặc điểm:
+ Đặc điểm chung:
quan nhà nước 1 tập thể cán bộ, công chức nhà nước, có tính độc lập tương đối về cơ
cấu, tổ chức.
• Được trao những thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Nhân sự của quan nhà nước được hình thành theo quy định của HP, luật và các văn bản
PL khác có liên quan.
+ Đặc điểm riêng:
quan HC Nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản
lý NN).
• Các cơ quan hành chính nhà nước tạo thành 1 hệ thống thống nhất và có tính thứ bậc.
Hoạt động của quan hành chính nhà nước mang tính dưới luật, được tiến hành trên cơ sở
Hiến pháp, luật, pháp lệnh và để thi hành các văn bản đó.
Thẩm quyền của quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động hành
chính nhà nước.
Các quan hành chính nhà nước do quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp,
trực thuộc quan quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan quyền lực
nhà nước.
Hoạt động của quan hành chính nhà nước đối tượng giám sát của quan quyền lực
nhà nước.
11
• Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động rộng lớn.
Câu 36: Năng lực chủ thể pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
- Năng lực pháp luật hành chính của quan, tổ chức, nhà nước, của cán bộ công chức nhà
nước pháp nhân từ lúc thành lập, được bổ nhiệm, chỉ mất đi khi giải thể, thôi việc, nó
cũng thể thay đổi khi pháp luật có những sửa đổi, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ (quyền
và nghĩa vụ) của chúng.
Câu 37: Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
Các quan quản hành chính nhà nước các quan chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp
luật hành chính. 1 bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có
những đặc điểm chung:
+ Là 1 tổ chức (tập hợp những con người).
+ Có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu.
+ Có thẩm quyền do pháp luật quy định.
Và có đặc điểm riêng:
+ Được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản lý nhà nước).
+ Có tính thứ bậc.
+ Có tính dưới luật, dựa trên cơ sở HP và luật, pháp lệnh.
+ Thẩm quyền của quan HC nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động hành chính
nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước quản lý.
+ Hoạt động của quan hành chính nhà nước đối tượng giám sát của cơ quan quyền lực
nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động lớn.
Câu 38: Vị trí của Chính phủ
quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCNVN, thực hiện quyền
hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Hp 46: CP quan cao nhất toàn quốc, thực hiện chức năng QLHCNN, lãnh đạo
toàn bộ hệ thống quan HCNN. cấu ( Chủ tịch nước + Nội các : thủ tướng, các bộ
trưởng, thứ trưởng ) -> CQ độc lập,kh phụ thuộc
HP 59: Đổi tên thành HĐCP, là cơ quan chấp hành của CQQLNN cao nhất, là CQHC
cao nhất của VNDCCH. cấu ( Thủ tướng + Bộ trưởng + Chủ nhiệm UBNN + Tổng giám
đốc NHNN ) -> Phụ thuộc vào QH
HP 80: Đổi thành HĐBT, quan chấp hành HC cao nhất của QH. cấu (
Chủ tịch HĐBT, Phó CT HĐBT + Bộ trưởng Chủ nhiệm UBNN )-> Địa vị rất thấp, phụ
thuộc vào QH, QH nắm luôn quyền HC
12
HP 92: Đổi thành CP, CQ chấp hành của QH, CQHC cao nhất của nước
CHXHCNVN, thực hiện chức năng QLHCNN toàn bộ hệ thống CQ HCNN. cấu (
Thủ tướng, phó thủ tướng + bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang bộ )
HP 2013: CP CQHC cao nhất của nước, thực hiện quyền hành pháp,là CQ chấp
hành của QH ->Vị thế được đề cao với chức năng thực hiện 1 nhánh quyền lực NN báo
cáo công tác hoạt động trước QH
Câu 39: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Cơ cấu của Chính phủ
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
+ Tuân thủ Hiến pháp pháp luật, quản hội bằng hiến pháp pháp luật, thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm bình đẳng giới.
+ Phân định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan
ngang bộ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu.
+ Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc
quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định
của cơ quan cấp trên.
+ Phân cấp, phân quyền hợp giữa Chính phủ chính quyền địa phương, bảo đảm quyền
quản thống nhất của Chính phủ phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm
của chính quyền địa phương.
+ Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan
HC NN các cấp; bảo đảm thực hiện 1 nền HC thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện
đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Cơ cấu của Chính phủ: do Quốc hội phê chuẩn.
+ Thủ tướng Chính phủ: Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ
tịch nước.
+ Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức đối với Phó Thủ tướng Chính phủ (5 Phó Thủ tướng).
+ Bộ trưởng Thủ trưởng quan ngang bộ: Chủ tịch nước căn cứ vào Nghị quyết của
Quốc hội (do Thủ tướng Chính phủ đề nghị) về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối
với Bộ trưởng (17 Bộ trưởng) và Thủ trưởng (4 Thủ trưởng).
Câu 40: Hình thức hoạt động của Chính phủ
Có 3 hình thức:
Hoạt động tập thể Chính Phủ :
phiên họp của Chính phủ. Mỗi tháng họp 1 lần, ít nhất phải có 2/3 tổng số thành viên
tham dự. Thủ tướng CP điều khiển cuộc họp. CP thảo luận quyết định theo đa số những
vấn đề quan trọng của QG. Số phiếu ngang nhau thì quyết định theo thủ tướng.
Hoạt động của thủ tướng, các phó thủ tướng:
13
Thủ tướng lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của CP
Thủ tướng phân công và phụ trách cho các phó thủ tướng
Thủ tướng vắng thì 1 phó thủ tướng được thủ tướng ủy nhiệm lãnh đạo công tác của
CP
Hoạt động các Bộ trưởng:
Vs tư cách là thành viên tham gia những công việc chung của CP
Vs tư cách là người đứng đầu 1 bộ hay cơ quan ngang bộ
Câu 41: Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính Phủ
- Tổ chức thi hành HP, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước.
- Đề xuất, xây dựng chính sách trình QH, UBTVQH quyết định hoặc quyết định theo thẩm
quyền.
- Thống nhất quản lý về:
+ Kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế,....
+ Nền hành chính quốc gia.
- Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ Bộ, quan ngang Bộ: chia, điều chỉnh, thành lập,
giải thể,...
- Bảo vệ quyền lợi ích của Nhà nước hội, quyền con người, quyền công dân, bảo
đảm trật tự, an toàn XH.
- Thực hiện công tác đối ngoại hội nhập trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo ủy
quyền.
- Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quan TW của các tổ
chức chính trị - XH trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Câu 42: Vị trí và tổ chức của Bộ
Vị trí của Bộ: quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về 1 hoặc 1
số ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc
quan của CP thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý
- Tổ chức của Bộ:
+ Vụ.
+ Văn phòng.
+ Thanh tra.
+ Cục.
+ Tổng cục.
14
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu 43: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ. Cơ cấu của Bộ
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ:
+ Tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, hiệu quả, hiệu lực.
+ Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ thành lập tổ chức mới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
của PL.
- Cơ cấu của Bộ:
+ Vụ.
+ Văn phòng.
+ Thanh tra.
+ Cục.
+ Tổng cục.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu 44: Thẩm quyền của Bộ và Bộ trưởng
- Thẩm quyền của Bộ:
+ Chỉ đạo các quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng Đề án vị trí việc làm và
cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.
+ Thẩm định danh mục vị trí việc làm cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc trực thuộc; tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Bộ,
quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
+ Thực hiện việc sử dụng, quản vị trí việc làm cấu ngạch công chức trong các
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; phân cấp quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
trong các cơ quan, tổ chức thuộc Tổng cục và tương đương trực thuộc.
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức trong các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo xử vi phạm về quản vị trí việc làm cấu ngạch
công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền theo quy định của PL.
- Thẩm quyền của Bộ trưởng:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang
Bộ; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, các nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được
Chính phủ giao.
+ Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các vấn đề thuộc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ mà mình đứng đầu.
15
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ
trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành hoặc trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công.
+ Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện phân cấp quản công chức, viên chức dối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc
theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định phân cấp cho chính quyền địa phương thực hiện 1 số nhiệm vụ liên quan đến
ngành, lĩnh vực, được giao quản theo lãnh thổ; phân cấp, ủy quyền cho các tổ chức đơn vị
trực thuộc.
+ Quyết định CT NCKH, công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH, CN; các tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
+ Quyết định thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành, tổ chức sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
+ Quản tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và tài chính,
ngân sách nhà nước được giao; quyết định biện pháp tổ chức phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành,
lĩnh vực được phân công.
+ Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
trong ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Chủ động phối hợp chặt chẽ với các quan Đảng, Quốc hội, TAND tối cao, VKSND tối
cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị - hội, giải trình những vấn đề Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm,
trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc
VN và các tổ chức chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý.
+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Câu 45: Vị trí của Ủy ban nhân dân
quan hành chính Nhà nước cấu thành nên chính quyền địa phương, ý nghĩa quan
trọng như mắt xích trong bộ máy để thực hiện chức năng của nhà nước, góp phần vận hành
hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu quả của chính quyền địa phương nói chung hệ thống
cơ quan hành chính nói riêng.
Câu 46: Tổ chức cấu của Ủy ban nhân dân. Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân
dân
- Cơ cấu tổ chức:
+ Chủ tịch: do Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
+ Phó chủ tịch và ủy viên: do Chủ tịch phê chuẩn.
16
- Hình thức hoạt động của UBND:
+ Hoạt động tập thể của UBND:
UBND họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần thể họp bất thường do chủ tịch UBND quyết
định hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp (với cấp tỉnh theo yêu cầu của
Thủ tướng CP) hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND.
UBND thảo luận quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết:
Quyết định của UBND tại phiên họp phải được quá bán (1/2) tổng số thành viên UBND biểu
quyết tán thành.
Trong 1 số TH do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết
tại phiên họp, Chủ tịch UBND quyết định việc biểu quyết của thành viên UBND bằng hình
thức gửi phiếu ý kiến, sau đó Chủ tịch UBND thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp
UBND gần nhất.
+ Hoạt động của Chủ tịch UBND và các thành viên của UBND.
Câu hỏi bổ sung : Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Nhiệm vụ :
+ chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định
của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, cùng các thành viên khác của UBND
chịu trách nhiệm tập thể về của UBND trước Hội đồng nhân dân cùng cấp ,
quan hành chính nhà nước cấp trên, trước nhân dân địa phương và trước pháp luật
+ trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao cho Phó chủ tịch UBND chủ trì phối hợp giải
quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành , lĩnh vực ở địa phương
+ quyết định thành lập tổ chức tư vấn để tham mưu
+ ủy nhiệm điều hành công việc trong thời gian vắng mặt
+ thay mặt UBND ký quyết định của UBND, ban hành các vb pháp luật khác
- Thẩm quyền :
+ của Chủ tịch UBND với tư cách là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
địa phương có vai trò quan trọng trong việc quyết định tính hiệu quả của cơ quan hành
chính đó
Câu hỏi bổ sung : Mqh về thẩm quyền giữa Chủ tịch UBND các cấp
17
Câu hỏi bổ sung : MQH về thẩm quyền giữa cHủ tịch UBND cấp tỉnh với Bộ
trưởng và Thủ tướng Chính phủ
Câu 47: Nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân ( tr150)
- Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp => đảm bảo thực hiện chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - XH, củng cố quốc phòng, an ninh.
+ Thực hiện các chính sách khác trên địa bàn, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước
HĐND cùng cấp.
+ Thực hiện chức năng hành chính ở địa phương.
+ Chịu trách nhiệm chấp hành HP, luật, các văn bản của quan Nhà nước cấp trên, các
nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, chịu trách nhiệm trước cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên.
- Nhiệm vụ và thẩm quyền của UBND:
+ Xây dựng trình HĐND quyết định các nội dung liên quan đến việc ban hành Nghị quyết
của HĐND, những nội dung thuộc về quản lý nhà nước của địa phương hoặc do phân cấp, ủy
quyền của cơ quan nhà nước cấp trên; tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND.
+ Quy định tổ chức bộ máy nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của quan chuyên môn thuộc
UBND (cấp tỉnh, cấp huyện).
+ Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước các nhiệm vụ phát triển địa phương về kinh tế,
giao thông, môi trường,... trong thẩm quyền của địa phương.
+ Xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đối với đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng có kinh tế đặc biệt khó khăn.
+ Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh
trên địa bàn, xây dựng và hoạt động tác chiến giữa bộ đội địa phương với dân quân tự vệ...
+ Tổ chức thực hiện đảm bảo thi hành HP PL, xây dựng chính quyền và địa giới hành
chính (cấp tỉnh và cấp huyện), các vấn đề xã hội như giáo dục, đào tạo, KH, CN, VH,...
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền, đồng
thời được phép phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp dưới, quan, tổ chức khác thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Câu 48: Vị trí và tính chất pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
18
Vị trí, tính chất pháp lý:Cơ quan chuyên môn của UBND
Chỉ được tổ chức 2 cấp tỉnh và huyện ( ở cấp tỉnh gọi là “sở” , cấp huyện gọi là
“phòng”)
Không độc lập, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2 chiều. Cụ thể:
+ Theo chiều ngang: Chịu sự chỉ đạo, quản về tổ chức, biên chế công tác của UBND
cùng cấp
+ Theo chiều dọc: Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên
Hoạt động theo chế độ thủ trưởng:
+ Báo cáo công tác chuyên môn với CQ chuyên môn cấp trên, vs chủ tịch UBND và HĐND
cùng cấp
+ Thủ trưởng CQ chuyên môn do chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm nhưng thỏa thuận
với người đứng đầu CQ chuyên môn`
Câu 49: Cải cách hành chính ở Việt Nam
- Quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam:
+ Giai đoạn 1986 – 1995: Giai đoạn xây dựng nền tảng cho cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 1995 2001: Cùng với Hội nghị TW 8 (Khóa VII) năm 1995, cải cách hành
chính được xác định là trọng tâm của cải cách nhà nước.
+ Giai đoạn 2001 – 2010: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 2011 đến nay: Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, xác định khung pháp lý cho chiến lược cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 2025 : tinh gọn bộ máy thành chính quyền địa phương 2 cấp : cấp tỉnh và cấp
- Mục tiêu của cải cách hành chính:
+ Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải phóng lực
lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu
chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc
tuân thủ h.
+ Xây dựng hệ thống các quan hành chính nhà nước từ TW đến sở thông suốt, trong
sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Phát huy tính dân chủ pháp quyền trong
hoạt động điều hành của Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước.
+ Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn
quyền con người và lợi ích của dân tộc, của đất nước.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp
ứng yêu cầu phục vụ của nhân dân và sự phát triển của đất nước.
- Chương trình cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam (2011 – 2020):
19
+ Cải cách thể chế hành chính nhà nước.
+ Cải cách thủ tục hành chính.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
+ Cải cách tài chính công.
+ Hiện đại hóa hành chính.
Câu 50: Khái niệm hoạt động công vụ và các đặc điểm của hoạt động công vụ
- Khái niệm: hoạt động nhà nước mang tính tổ chức quyền lực pháp lý, được thực thi
bởi đội ngũ cán bộ, công chức hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền nhằm
thực hiện các chức năng của nhà nước vì lợi ích xã hội, công dân, nhà nước.
- Đặc điểm:
+ Mang tính công vụ:
Xuất phát từ quan niệm cho rằng công vụ hoạt động của cán bộ, công chức để thực hiện
các chức năng của nhà nước => Khi tiến hành công vụ, cán bộ, công chức đại diện cho
nhà nước để thực hiện công việc cho nhà nước.
Công vụ xuất hiện trực tiếp từ quyền lực nhà nước được sử dụng để thực thi các nhiệm
vụ, chức năng của nhà nước.
+ Được điều chỉnh bằng pháp luật: chính pháp luật quy định nghĩa vụ, quyền hạn, chức
năng của từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức nhà nước.
+ giá trị pháp lý: Hoạt động công vụ luôn mang tính quyền lực nhà nước và tuân thủ theo
các quy định của pháp luật => Công vụ khi được tiến hành có giá trị pháp lý nhất định.
+ Mang tính thường xuyên, liên tục chuyên nghiệp: Tính chất này được bắt nguồn từ
những đặc điểm của hoạt động nhà nước được thực hiện 1 cách thường xuyên, liên tục.
+ Được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước: Nhà nước nguồn ngân sách từ thuế để nuôi
dưỡng bộ máy nhà nước và công vụ nhà nước.
Câu 51: Các nguyên tắc của chế độ công vụ
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
Câu 52: Hoạt động công vụ và dịch vụ công: mối quan hệ và phân biệt
*Mối quan hệ giữa hoạt động công vụ và dịch vụ công:
- Cả 2 hoạt động này đều hướng tới mục đích phục vụ nhân dân, phục vụ lợi ích công cộng.
20

Preview text:

Nguyễn Thị Ngọc Ánh - K67B Luật học
Trường ĐH Luật - ĐHQGHN

ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM (4 tín chỉ)
Câu 1: Khái niệm quản lý nhà nước (theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp) * Theo nghĩa rộng:
Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà
nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất * Theo nghĩa hẹp:
Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điều hành, quản lí hành chính do cơ quan hành pháp
thực hiện bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
Câu 2: Khái niệm hoạt động hành chính nhà nướcl
Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó là hoạt động
chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản lý xã hội theo khuôn
khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Hành chính nhà nước là một bộ phận của quản lý nhà nước, nói cách khác HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC có phạm vi hẹp hơn so với QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ở hai điểm cơ bản:
Thứ nhất:HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước
tức là hoạt động chấp hành và điều hành.
Thứ hai: chủ thể của hành chính nhà nước là các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hệ
thống HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
Câu 3: Các nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt Nam
Các quan hệ xã hội mà luật hành chính điều chỉnh có thể chia thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Các quan hệ xh phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động chấp hành và
điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước
Ví dụ: Chi cục thuế quận Cầu Giấy và Bộ Tài chính
- Nhóm 2: Các quan hệ hình thành trong hoạt động tổ chức và công tác nội bộ của các cơ quan quản lý nhà nước
Ví dụ: Sở Giáo dục là bộ phận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (MQH tổ chức nội bộ)
- Nhóm 3: Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt
động tổ chức và công tác nội bộ của các cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực nhà nước Ví dụ:
- Nhóm 4: Những quan hệ xh mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt
động của các cơ quan nhà nước không thuộc hệ thống cơ quan quản lý và hoạt động của các 1
tổ chức chính trị - xã hội khi các chủ thể này được trao quyền thực hiện 1 số chức năng quản lý nhà nước cụ thể
Ví dụ: Toà án là cơ quan xét xử, toà đc quyền xử lý các vi phạm hành chính. Mặc dù kh phải
cơ quan quản lý nhà nước những vẫn được thực hiện vì họ đc trao quyền thực hiện. Khi máy
bay bay, cơ trưởng được quyền xử lý các vi phạm ở trên máy bay nhưng khi về mặt đất thì kh còn quyền đấy nữa
Đặc trưng: Ít nhất 1 bên chủ thể là bên mang quyền
Câu 4: Phương pháp quyền uy – phục tùng
● Là đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính mang tính mệnh lệnh.
● Trong quan hệ pháp luật hành chính thường một bên được giao quyền hạn mang tính
quyền lực nhà nước để ra các họat động đơn phương kiểm tra hoạt động của bên kia,
áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
● Một số trường hợp quyết định được theo sáng kiến của bên không nắm quyền lực nhà
nước như công dân xin cấp đất làm nhà, công dân đi khiếu nại.
Là phương pháp chủ yếu
Câu 5: Phương pháp bình đẳng - thỏa thuận
● Trong một số trường hợp, còn sử dụng phương pháp thỏa thuận để điều chỉnh quan hệ
xh phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước (vd: trong giao kết hợp đồng hành chính).
● Trong những quan hệ này có sự thỏa thuận, sự bình đẳng giữa các bên tham gia.
Câu 6: Luật hành chính Việt Nam: ngành luật, khoa học pháp lý, môn học
- Ngành luật: Là ngành luật điều chỉnh các hoạt động hành chính nhà nước cụ thể là điều
chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong lĩnh vực
tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước.
- Khoa học pháp lý: Là một hệ thống thống nhất những học thuyết, quan niệm, luận điểm
khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành Luật hành chính.
- Môn học: là một hệ thống thống nhất các khái niệm, phạm trù cơ bản về ngành Luật Hành chính
Câu 7: Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác: Luật Hiến pháp,
Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Môi trường v.v…

– Hành chính với Hiến pháp: đối tượng điều chỉnh của LHP rộng hơn
+ Luật Hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ xung các quy định của HP
+ Luật Hành chính đặt ra cơ chế đảm bảo LHP.
– Hành chính với Dân sự: Quan hệ chặt chẽ dù 2 ngành luật này điều chỉnh quan hệ về tài sản
bằng những phương pháp khác nhau trong nhiều trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước
cũng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự: Pháp nhân. . .
– Hành chính với Đất đai: Luật Hành chính là phương tiện thực hiện luật đất đai. Trong quan
hệ với luật đất đai, Nhà nước có tư cách là chủ sở duy nhất đối với đất đai, quan hệ đất đai chỉ 2
xuất hiện, thay đổi, chấm dứt khi có quyết định của cơ quan hành chính nhà nước. Người sử
dụng trong quan hệ đất đai là người chấp hành quyền lực NN.
– Hành chính với Hình sự: Chặt chẽ có nhiều chỗ giao tiếp:
+ Trong một số trường hợp vi phạm hành chính có thể dẫn tới phải chịu trách nhiệm hình sự.
+ Trình tự xử lý và chủ thể có thẩm quyền xử lý của vi phạm HC và tội phạm khác nhau.
+ Tội phạm và vi phạm HC khác nhau ở mức độ nguy hiểm của hành vi.
+ Luật Hành chính quy định thẩm quyền, cơ cấu tổ chức của cơ quan điều tra hình sự và thi
hành án hình sự, … các cơ quan quản lý trại giam.
– Hành chính với Lao động: quan hệ chặt chẽ
+ Luật Hành chính quy định thẩm quyền các cơ quan quản lý lao động
+ Chính sách lao động tiền lương, an sinh xh được quy định trong Luật Hành chính
+ Quan hệ pháp luật hành chính là phương tiện thực hiện quan hệ pháp luật lao động.
Câu 8: Vai trò của Luật Hành chính Việt Nam
Luật hành chính Việt Nam là một ngành luật về quản lý nhà nước, đóng một vai trò hết sức
quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Cụ thể:
*Về phương diện chính trị:
– Tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, việc
bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
– Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
*Về phương diện kinh tế:
– Ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;
– Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.
*Về phương diện xã hội:
– Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;
– Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế
độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và “công bộc” của nhân dân.
Câu 9 : Khái niệm khoa học LHC VN :
- Là một hệ thống thống nhất những học thuyết , luận điểm khoa học , những khái nhiệm, phạm trù về ngành LHC
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính
1. Những vấn đề của lý luận về hành chính nhà nước có liên quan chặt chẽ tới ngành Luật Hành chính
2. Hệ thống quy phạm Luật Hành chính: đặc trưng, nội dung, phân loại; vấn đề hoàn
thiện các chế định, hệ thống hóa và pháp điển hóa LHC; cơ chế điều chỉnh pháp luật 3
3. Về quan hệ pháp luật hành chính: nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu
tố nội tại của các quan hệ đó, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể và cơ chế
bảo đảm thực hiện,…
4. Quy chế pháp lý của các chủ thể Luật Hành chính
5. Các hình thức và phương pháp hoạt động hành chính: quyết định hành chính, cưỡng
cơ ché hành chính, thủ tục hành chính,..
6. Các phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hoạt động hành chính
7. Các vấn đề mang tính tổ chức – pháp lý của hoạt động hành chính trong các ngành và
lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xh và hành chính – chính trị
Câu 11: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học luật hành chính *Phương pháp luận:
- Là học thuyết Mác – Leenin với ba bộ phận cấu thành là: chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ
nghĩa duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật – cơ sở khoa học để nhận thức các hiện tượng xh.
*Phương pháp nghiên cứu:
● Phương pháp so sánh pháp luật ● Phân tích ● Tổng hợp
● Điều tra xh học cụ thể
● Hệ thống – chức năng ● Thống kê
● Mô hình hóa và thử nghiệm khoa học
Câu 12: Quá trình phát triển của khoa học luật hành chính Việt Nam
- Phải có những điều kiện căn bản:
● Có nhu cầu của đời sống xã hội, đời sống con người
● Có người am hiểu trong lĩnh vực khoa học đó
● Có trường học, có người đi học và người dạy học
● Có cơ sở để công bố các ấn phẩm khoa học ● …
- Chủ yếu do những yếu tố khách quan về mặt lịch sử và hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.
- Từ năm 1945 – 1976, mới có những bài giảng về Luật Hành chính, rất đơn giản
- Năm 1985, có giáo trình LHC đầu tiên của Trường Đại học Pháp lý (HLU)
- Sau khi nước ta hoàn toàn thống nhất, ban hành HP 1980 và 1992 khoa học LHC VN bắt đầu phát triển mạnh
- Song song với đó, Đảng và Nhà nước chủ trương mở các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
quản lý các cấp Hệ thống các giáo trình, bài giảng về LHC dần được hình thành
- Năm 1992, Giáo trình LHCVN của Khoa Luật Trường ĐH tổng hợp HN (ĐHQGHN) 4
- Năm 1996 là của Học viện Hành chính Quốc gia
- Năm 1997 là của Trường ĐH Luật HN
- Khoa học LHC càng phát triển, có nhiều bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học
- Ở một số cơ sở đã đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành LHP và LHC, đã bắt đầu có những
luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ được nghiên cứu dưới góc nhìn của KH LHP và LHC.
- Nhiều đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và các cấp khác về LHC đã và đang được thực hiện.
Câu 13: Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính
- Quy phạm pháp luật hành chính là một loại quy phạm pháp luật, là quy tắc, hành vi do nhà
nước ban hành hay thừa nhận nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động hành chính nhà nước.
Câu 14: Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính
- Nội dung chủ yếu của QPPL nói chung là những quyền và nghĩa vụ của các chủ thể pháp
luật và tương ứng với quyền và nghĩa vụ là trách nhiệm của các chủ thể khi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ của mình
Câu 15: Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính
● QPPLHC điều chỉnh quan hệ hành chính
● Đa phần QPPLHC có tính mệnh lệnh
● Chủ thể ban hành quy phạm pháp luật hành chính rất đa dạng, trong đó có vai trò
quan trọng thuộc về các cơ quan hành chính nhà nước
● QPPLHC có số lượng lớn và tính ổn định không cao
Câu 16: Vai trò của quy phạm pháp luật hành chính
- Pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội
● QPPLHC điều chỉnh hoạt động hành chính nhà nước tức là điều chỉnh một tổng thể
quan hệ xã hội rộng rãi phát sinh, phát triển trong tổ chức, thực hiện quản lý nhà nước
đối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, kinh tế hành chính, chính trị và văn
hóa – xh, an ninh quốc phòng
● Thể hiện ở chính vai trò của quy phạm thủ tục hành chính: đa phần các quy phạm
pháp luật chỉ có thể đi vào cuộc sống khi được quy phạm thủ tục hành chính quy định
Câu 17: Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính
1. Giả định: nêu lên điều kiện của đời sống thực tế mà nếu có tồn tại các điều kiện đó thì
mới có thể thi hành hoặc áp dụng quy phạm đó
2. Quy định: đặc ra các quy tắc hành vi, tức là nội dung quyền và nghĩa vụ, trình tự thực
hiện các quyền và nghĩa vụ, tức là quy định của chủ thể được, phải làm gì và làm như thế nào 5
3. Chế tài: chỉ ra các biện pháp tác động của nn đối với chủ thể vi phạm phần quy định
của quy phạm (có thể có hoặc không có)
Câu 18: Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
- Theo tính mệnh lệnh: các quy phạm cấm, bắt buộc, cho phép, lựa chọn, trao quyền, khuyến khích và khuyến nghị.
- Theo giác độ nội dung: quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục
- Theo chế định: (tức là theo các nhóm quan hệ xã hội giống nhau về nội dung và tính chất
của các quy phạm đó điều chỉnh). Là các chế định về: các chủ thể LHC, đơn vị sự nghiệp
công lập và tổ chức cơ sở khác, các hình thức và phương pháp hoạt động hành chính, các chế
định về quản lý nhà nước đối với từng ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
- Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau: theo cấp độ hiệu lực pháp lý, theo phạm vi
hiệu lực, theo cơ quan ban hành,…
Câu 19: Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục
- Quy phạm vật chất: là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào.
- Quy phạm thủ tục: là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm như thế nào, các quy tắc đó phải
thực hiện theo trình tự và cách thức ra sao.
Câu 20: Hiệu lực theo thời gian của quy phạm pháp luật hành chính
- Là quy phạm phát sinh hiệu lực từ thời điểm nào, khi nào, hoặc với điều kiện nào thì chấm dứt hiệu lực
Câu 21: Hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật hành chính
- (Tức là theo phạm vi lãnh thổ). Hiệu lực theo không gian của quy phạm pháp luật hành
chính, về nguyên tắc, phụ thuộc vị trí pháp lý của cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp
luật trong bộ máy nhà nước.
Câu 22: Hiệu lực theo phạm vi đối tượng thi hành của quy phạm pháp luật hành chính
- Hiệu lực theo phạm vi đối tượng thi hành của quy phạm pháp luật hành chính có quy phạm
chung và quy phạm riêng, hay quy phạm quản lý ngành hoặc lĩnh vực liên ngành, chức năng.
Câu 23: Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính
- Là làm theo những điều mà QPPL hành chính quy định gồm 3 hình thức: tuân thủ (cấm), thi
hành (thực hiện) và sử dụng (cho phép, trao quyền).
- Gồm 3 hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng quy phạm pháp luật hành chính.
Câu 24: Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
- Là cá biệt hóa các quy phạm pháp luật hành chính vào trường hợp cụ thể (bắt buộc phải có
sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). *Đặc điểm: 6 - Phần chung:
+ Mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước
+ Phải tuân theo thủ tục hành chính được PL quy định chặt chẽ
+ Là hoạt động cá biệt – cụ thể
+ Là hoạt động mang tính chủ động – sáng tạo - Phần riêng: + Chủ thể áp dụng + Phạm vi áp dụng
*Nguyên tắc khi áp dụng:
- được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực, đúng nội dung – mục đich
- Do chủ thể có thẩm quyền áp dụng, thực hiện theo đúng thủ tục do PL quy định
Câu 25: Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Đây là quan hệ qua lại, chặt chẽ: ▪
Đối vs CQNN, cán bộ công chức được trao quyền : Việc áp dụng QPPLHC đồng
thời là chấp hành nó, (một số trường hợp thì chấp hành QP ngoài phạm vi quyền hạn áp dụng)
VD: UBND và Công an phường có nghĩa vụ đôn đốc người dân chấp hành quy định về ĐK
hộ khẩu, nhưng quyền áp dụng thuộc về Công an quận

Trường hợp (chấp hành/không), chấp hành không đúng dẫn đến việc áp dụng PL
Việc áp dụng QPPLHC dẫn đến điều kiện cho việc chấp hành QPPLHC và QPPL khác
VD: Việc ADQPPLHC về cấp sổ đỏ là điều kiện để người dân sử dụng quyền sử dụng đất tốt hơn
Câu 26: Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính *Khái niệm:
- QHPLHC là hình thức pháp lý của những QHHC xuất hiện dựa trên cơ sở sự điều chỉnh của
quy phạm pháp luật hành chính đối với quan hệ đó. Các bên tham gia quan hệ pháp luật hành
chính mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý do các quy phạm pháp luật hành chính tương
ứng đã dự kiến trước. *Đặc điểm:
● Nội dung quan hệ pháp luật hành chính được quy định bởi đặc thù của quan hệ hành
chính, trong đó chủ yếu là tính bất bình đẳng của quan hệ đó 7
● Để quan hệ pháp luật hành chính xuất hiện phải có sự hiện diện của chủ thể bắt buộc
là cơ quan nhà nước trong đó chủ yếu là cơ quan hành chính (hoặc đại diện của nó)
● Quan hệ pháp luật hành chính có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào (cơ
quan nhà nước, công dân,…) mà không nhất thiết phải được sự đồng ý của bên kia, trừ những ngoại lệ
● Đa phần các tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính được giải
quyết theo thủ tục hành chính, nhưng có những trường hợp được giải quyết bởi tòa án
● Nếu bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của luật hành chính thì phải chịu trách nhiệm
trước nhà nước, trước cơ quan hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nước.
Câu 27: Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật hành chính
Cơ cấu gồm: chủ thể, khách thể, nội dung *Chủ thể:
- Các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính là các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính
(cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể)
- Chủ thể bắt buộc: Chủ thể tham gia
● Năng lực PLHC của cơ quan, tổ chức nhà nước, của cán bộ, công chức nhà nước và
pháp nhân có từ lúc thành lập, được bổ nhiệm và chỉ mất đi khi giải thể, thôi việc, nó
cũng có thể thay đổi khi pháp luật có những sửa đổi bổ sung về chức năng, nhiệm vụ của chúng
● Năng lực PLHC của cá nhân trong một số lĩnh vực: có từ lúc sinh ra (như quyền được
mang tên họ, quyền được bảo vệ sức khỏe,…) nhưng một số lĩnh vực phải đủ độ tuổi
(như quyền được học tập), hoặc phải có đủ sức khỏe và trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn (như thi tuyển làm công chức các ngành nghề khác nhau,…) *Khách thể:
- Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính là các quan hệ pháp luật hành chính phát sinh.
Nói cách khác, đó là lý do, nguyên cớ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính. Đó có thể
là trật tự quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xh, an ninh,… hoặc mục đích của đối
tượng quản lý khi tham gia QHPLHC * Nội dung:
Gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính, nghĩa là các quyền và nghĩa vụ mà quy
phạm pháp luật hành chính quy định
Câu 28: Điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi đồng thời tồn tại cả ba điều kiện sau:
● QPPLHC là điều kiện mang tính cơ sở (đk cần)
● Tồn tại đầy đủ các chủ thể tương ứng có đủ năng lực hành vi hành chính do QPPLHC quy định (đk cần) 8
● Có sự kiện pháp lý hành chính có vai trò quyết định việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các QHPLHC (đk đủ)
Câu 29: Khái niệm và sự phân loại sự kiện pháp lý hành chính
*Khái niệm sự kiện pháp lý hành chính:
- Là những sự kiện thực tế mà xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt chúng được pháp luật hành
chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc làm chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính.
*Phân loại sự kiện pháp lý hành chính:
- Hành vi là sự kiện pháp lý chịu sự chi phối bởi ý chí của con người mà việc thực hiện hay
không thực hiện chúng được pháp luật Hành chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt các quan hệ pháp luật Hành chính. Được phân loại thành hành vi hợp pháp và không hợp pháp.
- Sự biến là những hiện tượng tự nhiên không phụ thuộc trực tiếp ý chí con người, trong số
đó nhiều sự biến cũng là sự kiện pháp lý hành chính.
Câu 30: Khái niệm nguồn của Luật Hành chính Việt Nam
Nguồn của luật hành chính là những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật hành
chính, bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật và án lệ hành chính. Văn bản quy phạm
pháp luật là nguồn cơ bản của Luật Hành chính.
Câu 31: Hệ thống nguồn Luật Hành chính Việt Nam Các loại nguồn: ♣Hiến pháp;
♣Luật, Nghị quyết của Quốc hội;
♣Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH;
♣Lệnh, quyết định của CTN;
♣Nghị định của CP; quyết định của TTCP;
♣Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TANDTC;
♣Thông tư của chánh án TANDTC ; thông tư của Viện trưởng VKSNDTC;
♣Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
♣Quyết định của Tổng kiểm toán NN;
♣Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH or giữa CP với cơ quan TƯ của tổ chức CT- XH;
♣Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viên trưởng viện KSNDTC, giữa bộ
trưởng, thủ trưởng cq ngang bộ vs chánh án tòa tối cao, viện trưởng VKSTC; giữa các bộ
trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
♣VB QPPL của Hội đồng, UB ND (Nghị quyết của HĐND, Quyết định- Chỉ thị của UBND)
bộ trưởng chỉ thông tư, chỉ thị đang có xu hướng sửa đổi 9
Câu 32: Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa, pháp điển hóa
- Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa:
● Các văn bản quy phạm pháp luật có thể được tập hợp theo vấn đề, theo ngành, lĩnh
vực, …thành những tuyển tập.
● Tùy thuộc mục đích của cơ quan và người thực hiện việc tập hợp mà số lượng văn
bản, loại văn bản, các phần (nhóm quy định) của từng văn bản được đưa vào các tuyển tập có khác nhau.
- Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức pháp điển hóa:
● Pháp điển hóa là hình thức hệ thống hóa pháp luật quan trọng nhất. Là việc các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát
● Là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, tập hợp và sắp xếp các
quy phạm pháp luật đang có hiệu lực (trừ HP) thành 1 chỉnh thể thống nhất, khoa học
=> tạo thành 1 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc Bộ pháp điển.
Câu 33: Vai trò của Luật Hành chính trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân
- Các QPPLHC là phương tiện để đưa các QP hiến pháp về quyền con người, quyền công dân
đi vào đời sống xã hội
- PLHC là phương tiện để giới hạn quyền lực của hệ thống HCNN trong mối quan hệ với cá
nhân, tổ chức của công dân
- PLHC xác định giới hạn quyền lực HC công với quyền lực Xh dân sự trong quản lý HCNN
- PLHC là phương tiện để công dân có thể kiểm soát được các hđ của các CQHCNN, từ hoạt
động tổ chức có tính nội bộ CQHCNN đến hoạt động quản lý của các CQHC trên mọi lĩnh
vực, từ hoạt động điều hành hành chính đến hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
- PLHC là phương tiện pháp lý, bằng cách thức, biện pháp khác nhau để bảo vệ các quyền
con người, quyền công dân khi bị xâm hại trong hầu hết các lĩnh vực quan hệ Xh khác
PLHC là bảo đảm pháp lý theo nghĩa rộng, bằng các hình thức, phương pháp khác nhau
làm bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền cd khi bị xâm hại trong hầu hết các lĩnh vực quan hệ xh.
Câu 34: Việc đảm bảo, bảo vệ quyền con người, quyền công dân bằng Luật Hành chính
Xét một cách tổng quát thì nhà nước ta luôn tôn trọng Hiến chương Liên hợp quốc và công
ước quốc tế về quyền con người. Pháp luật đang ngày càng đc hoàn thiện theo hướng mở
rộng và tăng cường bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Tuy nhiên, trong công tác
xây dựng và thực thi còn tồn tại nhiều hạn chế. Những mặt hạn chế trong pháp luật hành
chính trong vấn đề này:
- Một là, pháp luật hành chính được ban hành qua nhiều giai đoạn, nhiều quy định ko phù
hợp
với thực tiễn, với quy luật tự nhiên và xã hội, với sự vận động, phát triển của đời sống 10
chính trị, kinh tế, xã hội, với quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền, kinh tế thị trường, xã
hội dân sự, với việc bảo đảm quyền con ng, quyền công dân.
- Hai là, các quy định về quản lý vẫn nặng về cai quản, trừng phạt, mà chưa tính đến pháp
luật hành chính phải nâng đỡ cho sự phát triển của xã hội của mỗi công dân, phải bảo đảm,
bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Ba là, bộ máy hành chính nhà nước vẫn tồn tại tâm lý tự coi mình là người cai quản, dẫn dắt
xã hội, mà đáng ra, xã hội mới là người dẫn dắt nhà nước cũng như bộ máy hành chính, bộ
máy hành chính phải phục vụ công dân, xã hội. Do đó, có không ít quy định của pháp luật
hành chính VN còn nặng nề về những điều kiện có lợi cho hệ thống công quyền mà chưa
quan tâm đúng mức đến lợi ích của công dân, xã hội
.
- Bốn là, hạn chế về trình độ kĩ thuật lập pháp, chưa có cái nhìn tổng quát, hệ thống, chưa có
nghiên cứu cơ bản để đưa ra các biện pháp giải quyết đc cái góc, cái cốt lõi của vấn đề. Khi
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chưa suy nghĩ thấu đáo đến tính cần thiết, đến
việc có thể xâm phạm đến các quyền con ng, quyền công dân hay không.
Câu 35: Khái niệm, đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
- Khái niệm: Là những bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhà nước được thành lập
để thực hiện chức năng hành chính nhà nước. - Đặc điểm: + Đặc điểm chung:
• Cơ quan nhà nước là 1 tập thể cán bộ, công chức nhà nước, có tính độc lập tương đối về cơ cấu, tổ chức.
• Được trao những thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
• Nhân sự của cơ quan nhà nước được hình thành theo quy định của HP, luật và các văn bản PL khác có liên quan. + Đặc điểm riêng:
• Cơ quan HC Nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản lý NN).
• Các cơ quan hành chính nhà nước tạo thành 1 hệ thống thống nhất và có tính thứ bậc.
• Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính dưới luật, được tiến hành trên cơ sở
Hiến pháp, luật, pháp lệnh và để thi hành các văn bản đó.
• Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động hành chính nhà nước.
• Các cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp,
trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước.
• Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước. 11
• Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động rộng lớn.
Câu 36: Năng lực chủ thể pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
- Năng lực pháp luật hành chính của cơ quan, tổ chức, nhà nước, của cán bộ công chức nhà
nước và pháp nhân có từ lúc thành lập, được bổ nhiệm, chỉ mất đi khi giải thể, thôi việc, nó
cũng có thể thay đổi khi pháp luật có những sửa đổi, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ (quyền
và nghĩa vụ) của chúng.
Câu 37: Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp
luật hành chính. Là 1 bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có những đặc điểm chung:
+ Là 1 tổ chức (tập hợp những con người).
+ Có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu.
+ Có thẩm quyền do pháp luật quy định.
Và có đặc điểm riêng:
+ Được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản lý nhà nước). + Có tính thứ bậc.
+ Có tính dưới luật, dựa trên cơ sở HP và luật, pháp lệnh.
+ Thẩm quyền của cơ quan HC nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động hành chính nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước quản lý.
+ Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động lớn.
Câu 38: Vị trí của Chính phủ
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCNVN, thực hiện quyền
hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. ❖
Hp 46: CP là cơ quan cao nhất toàn quốc, thực hiện chức năng QLHCNN, lãnh đạo
toàn bộ hệ thống cơ quan HCNN. Cơ cấu ( Chủ tịch nước + Nội các : thủ tướng, các bộ
trưởng, thứ trưởng ) -> CQ độc lập,kh phụ thuộc ❖
HP 59: Đổi tên thành HĐCP, là cơ quan chấp hành của CQQLNN cao nhất, là CQHC
cao nhất của VNDCCH. Cơ cấu ( Thủ tướng + Bộ trưởng + Chủ nhiệm UBNN + Tổng giám
đốc NHNN ) -> Phụ thuộc vào QH ❖
HP 80: Đổi thành HĐBT, là cơ quan chấp hành và HC cao nhất của QH. Cơ cấu (
Chủ tịch HĐBT, Phó CT HĐBT + Bộ trưởng Chủ nhiệm UBNN )-> Địa vị rất thấp, phụ
thuộc vào QH, QH nắm luôn quyền HC 12 ❖
HP 92: Đổi thành CP, là CQ chấp hành của QH, CQHC cao nhất của nước
CHXHCNVN, thực hiện chức năng QLHCNN và lđ toàn bộ hệ thống CQ HCNN. Cơ cấu (
Thủ tướng, phó thủ tướng + bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang bộ ) ❖
HP 2013: CP là CQHC cao nhất của nước, thực hiện quyền hành pháp,là CQ chấp
hành của QH ->Vị thế được đề cao với chức năng thực hiện 1 nhánh quyền lực NN và báo
cáo công tác hoạt động trước QH
Câu 39: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Cơ cấu của Chính phủ
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật, thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm bình đẳng giới.
+ Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan
ngang bộ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu.
+ Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc
cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.
+ Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ và chính quyền địa phương, bảo đảm quyền
quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm
của chính quyền địa phương.
+ Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan
HC NN các cấp; bảo đảm thực hiện 1 nền HC thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện
đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Cơ cấu của Chính phủ: do Quốc hội phê chuẩn.
+ Thủ tướng Chính phủ: Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
+ Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức đối với Phó Thủ tướng Chính phủ (5 Phó Thủ tướng).
+ Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Chủ tịch nước căn cứ vào Nghị quyết của
Quốc hội (do Thủ tướng Chính phủ đề nghị) về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối
với Bộ trưởng (17 Bộ trưởng) và Thủ trưởng (4 Thủ trưởng).
Câu 40: Hình thức hoạt động của Chính phủ Có 3 hình thức:
Hoạt động tập thể Chính Phủ :
Là phiên họp của Chính phủ. Mỗi tháng họp 1 lần, ít nhất phải có 2/3 tổng số thành viên
tham dự. Thủ tướng CP điều khiển cuộc họp. CP thảo luận và quyết định theo đa số những
vấn đề quan trọng của QG. Số phiếu ngang nhau thì quyết định theo thủ tướng. ❖
Hoạt động của thủ tướng, các phó thủ tướng: 13 ●
Thủ tướng lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của CP ●
Thủ tướng phân công và phụ trách cho các phó thủ tướng ●
Thủ tướng vắng thì 1 phó thủ tướng được thủ tướng ủy nhiệm lãnh đạo công tác của CP ❖
Hoạt động các Bộ trưởng: ●
Vs tư cách là thành viên tham gia những công việc chung của CP ●
Vs tư cách là người đứng đầu 1 bộ hay cơ quan ngang bộ
Câu 41: Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính Phủ
- Tổ chức thi hành HP, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước.
- Đề xuất, xây dựng chính sách trình QH, UBTVQH quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.
- Thống nhất quản lý về:
+ Kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế,....
+ Nền hành chính quốc gia.
- Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ: chia, điều chỉnh, thành lập, giải thể,...
- Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân, bảo
đảm trật tự, an toàn XH.
- Thực hiện công tác đối ngoại và hội nhập trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo ủy quyền.
- Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan TW của các tổ
chức chính trị - XH trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Câu 42: Vị trí và tổ chức của Bộ
Vị trí của Bộ: Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về 1 hoặc 1
số ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc
Là cơ quan của CP thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý - Tổ chức của Bộ: + Vụ. + Văn phòng. + Thanh tra. + Cục. + Tổng cục. 14
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu 43: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ. Cơ cấu của Bộ
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ:
+ Tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, hiệu quả, hiệu lực.
+ Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ thành lập tổ chức mới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của PL. - Cơ cấu của Bộ: + Vụ. + Văn phòng. + Thanh tra. + Cục. + Tổng cục.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu 44: Thẩm quyền của Bộ và Bộ trưởng - Thẩm quyền của Bộ:
+ Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng Đề án vị trí việc làm và
cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.
+ Thẩm định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc và trực thuộc; tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
+ Thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; phân cấp quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
trong các cơ quan, tổ chức thuộc Tổng cục và tương đương trực thuộc.
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức trong các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền theo quy định của PL.
- Thẩm quyền của Bộ trưởng:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang
Bộ; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, các nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ giao.
+ Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các vấn đề thuộc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ mà mình đứng đầu. 15
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ
trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành hoặc trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công.
+ Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
và thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức dối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc
theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định phân cấp cho chính quyền địa phương thực hiện 1 số nhiệm vụ liên quan đến
ngành, lĩnh vực, được giao quản lý theo lãnh thổ; phân cấp, ủy quyền cho các tổ chức đơn vị trực thuộc.
+ Quyết định CT NCKH, công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH, CN; các tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
+ Quyết định thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành, tổ chức sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và tài chính,
ngân sách nhà nước được giao; quyết định biện pháp tổ chức phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành,
lĩnh vực được phân công.
+ Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
trong ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, TAND tối cao, VKSND tối
cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị - xã hội, giải trình những vấn đề Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm,
trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc
VN và các tổ chức chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý.
+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Câu 45: Vị trí của Ủy ban nhân dân
Là cơ quan hành chính Nhà nước cấu thành nên chính quyền địa phương, có ý nghĩa quan
trọng như là mắt xích trong bộ máy để thực hiện chức năng của nhà nước, góp phần vận hành
hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu quả của chính quyền địa phương nói chung và hệ thống
cơ quan hành chính nói riêng.
Câu 46: Tổ chức – cơ cấu của Ủy ban nhân dân. Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân - Cơ cấu tổ chức:
+ Chủ tịch: do Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
+ Phó chủ tịch và ủy viên: do Chủ tịch phê chuẩn. 16
- Hình thức hoạt động của UBND:
+ Hoạt động tập thể của UBND:
• UBND họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần và có thể họp bất thường do chủ tịch UBND quyết
định hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp (với cấp tỉnh theo yêu cầu của
Thủ tướng CP) hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND.
• UBND thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết:
Quyết định của UBND tại phiên họp phải được quá bán (1/2) tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.
• Trong 1 số TH do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết
tại phiên họp, Chủ tịch UBND quyết định việc biểu quyết của thành viên UBND bằng hình
thức gửi phiếu ý kiến, sau đó Chủ tịch UBND thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp UBND gần nhất.
+ Hoạt động của Chủ tịch UBND và các thành viên của UBND.
Câu hỏi bổ sung : Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Nhiệm vụ :
+ chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định
của Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, cùng các thành viên khác của UBND
chịu trách nhiệm tập thể về hđ của UBND trước Hội đồng nhân dân cùng cấp , cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên, trước nhân dân địa phương và trước pháp luật
+ trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao cho Phó chủ tịch UBND chủ trì phối hợp giải
quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành , lĩnh vực ở địa phương
+ quyết định thành lập tổ chức tư vấn để tham mưu
+ ủy nhiệm điều hành công việc trong thời gian vắng mặt
+ thay mặt UBND ký quyết định của UBND, ban hành các vb pháp luật khác - Thẩm quyền :
+ hđ của Chủ tịch UBND với tư cách là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
địa phương có vai trò quan trọng trong việc quyết định tính hiệu quả của cơ quan hành chính đó
Câu hỏi bổ sung : Mqh về thẩm quyền giữa Chủ tịch UBND các cấp 17
Câu hỏi bổ sung : MQH về thẩm quyền giữa cHủ tịch UBND cấp tỉnh với Bộ
trưởng và Thủ tướng Chính phủ

Câu 47: Nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân ( tr150) - Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp => đảm bảo thực hiện chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - XH, củng cố quốc phòng, an ninh.
+ Thực hiện các chính sách khác trên địa bàn, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp.
+ Thực hiện chức năng hành chính ở địa phương.
+ Chịu trách nhiệm chấp hành HP, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, các
nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, chịu trách nhiệm trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
- Nhiệm vụ và thẩm quyền của UBND:
+ Xây dựng và trình HĐND quyết định các nội dung liên quan đến việc ban hành Nghị quyết
của HĐND, những nội dung thuộc về quản lý nhà nước của địa phương hoặc do phân cấp, ủy
quyền của cơ quan nhà nước cấp trên; tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND.
+ Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND (cấp tỉnh, cấp huyện).
+ Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ phát triển địa phương về kinh tế,
giao thông, môi trường,... trong thẩm quyền của địa phương.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đối với đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng có kinh tế đặc biệt khó khăn.
+ Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh
trên địa bàn, xây dựng và hoạt động tác chiến giữa bộ đội địa phương với dân quân tự vệ...
+ Tổ chức thực hiện và đảm bảo thi hành HP và PL, xây dựng chính quyền và địa giới hành
chính (cấp tỉnh và cấp huyện), các vấn đề xã hội như giáo dục, đào tạo, KH, CN, VH,...
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền, đồng
thời được phép phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Câu 48: Vị trí và tính chất pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 18
Vị trí, tính chất pháp lý:Cơ quan chuyên môn của UBND” ▪
Chỉ được tổ chức ở 2 cấp là tỉnh và huyện ( ở cấp tỉnh gọi là “sở” , cấp huyện gọi là “phòng”) ▪
Không độc lập, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2 chiều. Cụ thể:
+ Theo chiều ngang: Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cùng cấp
+ Theo chiều dọc: Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên ▪
Hoạt động theo chế độ thủ trưởng:
+ Báo cáo công tác chuyên môn với CQ chuyên môn cấp trên, vs chủ tịch UBND và HĐND cùng cấp
+ Thủ trưởng CQ chuyên môn do chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm nhưng có thỏa thuận
với người đứng đầu CQ chuyên môn`
Câu 49: Cải cách hành chính ở Việt Nam
- Quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam:
+ Giai đoạn 1986 – 1995: Giai đoạn xây dựng nền tảng cho cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 1995 – 2001: Cùng với Hội nghị TW 8 (Khóa VII) năm 1995, cải cách hành
chính được xác định là trọng tâm của cải cách nhà nước.
+ Giai đoạn 2001 – 2010: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 2011 đến nay: Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, xác định khung pháp lý cho chiến lược cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 2025 : tinh gọn bộ máy thành chính quyền địa phương 2 cấp : cấp tỉnh và cấp
- Mục tiêu của cải cách hành chính:
+ Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải phóng lực
lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu
chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ h.
+ Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ TW đến cơ sở thông suốt, trong
sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Phát huy tính dân chủ và pháp quyền trong
hoạt động điều hành của Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước.
+ Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn
quyền con người và lợi ích của dân tộc, của đất nước.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp
ứng yêu cầu phục vụ của nhân dân và sự phát triển của đất nước.
- Chương trình cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam (2011 – 2020): 19
+ Cải cách thể chế hành chính nhà nước.
+ Cải cách thủ tục hành chính.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
+ Cải cách tài chính công.
+ Hiện đại hóa hành chính.
Câu 50: Khái niệm hoạt động công vụ và các đặc điểm của hoạt động công vụ
- Khái niệm: là hoạt động nhà nước mang tính tổ chức và quyền lực pháp lý, được thực thi
bởi đội ngũ cán bộ, công chức hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền nhằm
thực hiện các chức năng của nhà nước vì lợi ích xã hội, công dân, nhà nước. - Đặc điểm:
+ Mang tính công vụ:
• Xuất phát từ quan niệm cho rằng công vụ là hoạt động của cán bộ, công chức để thực hiện
các chức năng của nhà nước => Khi tiến hành công vụ, cán bộ, công chức là đại diện cho
nhà nước để thực hiện công việc cho nhà nước.
• Công vụ xuất hiện trực tiếp từ quyền lực nhà nước và được sử dụng để thực thi các nhiệm
vụ, chức năng của nhà nước.
+ Được điều chỉnh bằng pháp luật: Vì chính pháp luật quy định nghĩa vụ, quyền hạn, chức
năng của từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức nhà nước.
+ Có giá trị pháp lý: Hoạt động công vụ luôn mang tính quyền lực nhà nước và tuân thủ theo
các quy định của pháp luật => Công vụ khi được tiến hành có giá trị pháp lý nhất định.
+ Mang tính thường xuyên, liên tục và chuyên nghiệp: Tính chất này được bắt nguồn từ
những đặc điểm của hoạt động nhà nước được thực hiện 1 cách thường xuyên, liên tục.
+ Được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước: Nhà nước có nguồn ngân sách từ thuế để nuôi
dưỡng bộ máy nhà nước và công vụ nhà nước.
Câu 51: Các nguyên tắc của chế độ công vụ
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
Câu 52: Hoạt động công vụ và dịch vụ công: mối quan hệ và phân biệt
*Mối quan hệ giữa hoạt động công vụ và dịch vụ công:
- Cả 2 hoạt động này đều hướng tới mục đích phục vụ nhân dân, phục vụ lợi ích công cộng. 20