Đ CƯƠNG LÝ THUYT CƠ S K THU T ĐO LƯNG
LÊ KHÁNH NAM ĐIN T 07 K61
1
1. Ki nim đo lường?
Đo lưng là khoa h c v các phép đo, các phương pháp và các công c o các phương đ đm b
pháp đo đt đ cnh xác mong mun.
3. Phương pháp đo?
Là cách th c th c hi n quá trình đo lưng đ xác đnh đư c tham s và đ các đi lưc tính ca ng
đo.
Đo tr ng máy đo hay các mu đo (các chuẩn) đ đánh giá s ủa đi lưc tiếp: Dù lưng c ng c n
đo. Kế đo cnh là tr ủa đi lư n đo.t qu s c ng c
Vd: Đo đi ng vôn mét, đo công suấn áp b t bng oát mét,
Pơng pháp này có đc đim là đơn gin, nhanh cng, lo i b c các sai s do tính toán. đư
Đo gián tiếp: Kết qu đo kng ph ủa đi lưi là tr s c ng c lin đo mà là các s u cơ s đ tính
ra tr s c ng y khi ta không th c ti c. ủa đi lư đo tr ếp đư
Vd: Đo công suấ ng vôn mét và ampe mét, đo hệt b s song ch y b ng y đo
Pơng pháp này có đc đim cn dung nhiu phép đo và không nhậ ết ngay đưn bi c kết qu
đo.
Đo tương quan: Dùng đ đo các quá trình phứ c tp, khi kng th thi t l p m t quan h ế m
s o gi ng c a m t quá tình nghiên c u. a các đi lư
Vd: Đo tín hiu đu vào và đu ra ca mt h thng
Đc đi t 2 phép đo mà các tng s đo cm: Cn ít nh t kết qu a chúng kng ph thu c l n
nhau.
Ngoài ra còn các phương pháp đo: đo hi , đo vi sai, đo thẳng, đo r c hóau s i r
4. Pp đo?
Là vi c tìm ra giá tr v t lý b ng cách t nghi m v i s tr giúp c các công c k thu c bi t đ t, có
bn cht là quá trình so sánh đi lưng v t lý c n đo v đi lư t lý đưc dùng làm đơn vi mt ng v .
Kết qu c a phép đo đưc biu din b ng m t s là t l của đi lưng c v i mn đo t đơn v đó.
5. Th ế o là mt h thng đo lường?
Mt h th ng đo lư các đơn v đo lưng là mt b ng có th dùng đ đo lư ng b t c đi lưng
vt lý o. B các đơn v đo lư ng y cha các đơn v cơ bả các đơn v đo lưng kc đ n, tt c u
có th c suy ra t đư các đơn v cơ bả n.
6. Phương tin đo? (Thi t b ế đo)
Là phương ti t đ n phép đo, c ng biến đn k thu thc hi có ch i tín hiu mang tng đo tnh
dng phù hp cho vi c s d ng và nh n k ết qu chúng có nh đo, ng đc tính đo lưng đã đưc quy
đ nh. Pn lo i:
Pơng tin đơn gin: m u, thi ết b so sánh, chuyn đi đo lưng
Pơng ti p: máy đo (dụn phc t ng c t b đo), thiế đo t ng thông tin đo ng hp và h th
lưng
7. Nguyên nhân sai s , phân lo i và các kh c ph c sai s ?
Nguyên nhân chung:
o Kch quan: sai s d ng c đo, đi lưng đo bị can nhiu kng n đnh…
o Ch quan: phương pháp đo kng hợp lí, do thao tác đo sai
Pn lo i và cách kh c ph c: 2 cách phân lo i tng dùng:
o Theo quy lu t xu t hi n sai s :
Sai s h th ng
Sai s ng u nhiên
- Do nhng y u tế tng xuyên hay có
quy lu ng. t tác đ
- Dng c kng hoàn ho.
- Pơng pháp đo kng hợp lý.
- Điu ki ng n môi trư nh ng.
- Do nhng y u t biế ến đi kng theo
quy lu ng. t tác đ
- Kết qu nhđo ng l n kc nhau b
nh ng kc nhau.
Đ CƯƠNG LÝ THUYT CƠ S K THU T ĐO LƯNG
LÊ KHÁNH NAM ĐIN T 07 K61
2
Khc phc: Ti ưu a phương pháp đo,
kết h p v i vi c tri t tiêu ngu n gây ra sai
s
Khc phc: Tiến nh đo nhiu ln, gim
sai s ng u nhiên b ng lý thuy t xác su t ế
thng kê
o Theo bi u th c di n đt sai s: Dùng trong bi u di n và tính toán b ng lý thuy t xác ế
sut th ng kê:
Sai s tuy t đi
Sai s i tương đ
Là tr s tuy t đi c a hi u s gi a 2 giá tr
đo
Là t s c a sai s tuy i và tr s th c t đ
của đi lư n đong c
o Ngoài ra còn pn lo i theo s ph thu c sai s vào đi lưng đo, theo v trí sinh ra sai
s.
8. cu ch th đ làm gì?
cu ch th là ku cui cùng c a d ng c đo, có nhim v chuy i sn đ liu tính toán t m ch
đo và hin th ra con s kèm theo đơn v ủa quá trình đo. đo là kết qu c
9. Đ nhy?
Đ nh y c a 1 thiết b s đo là t đ biến thiên của đi lưng đu ra chia cho đ ủa đ biến thiên c i
lưng đ đó. Đu vào thiết b nhy là 1 m ph thu c vào đu vào, tuy nhiên khi bi ng ến thiên lư
vào đ nh ta có th coi đ nhy là 1 h ng s .
10. u công d ng, c u to và tính ng ca Ôxilô?
ng d ng và tính ng:
o Quan sát toàn c nh tín hi u
o Đo đin áp, ng đin, công su t
o Đo tn s, chu k, kho ng th i gian c a tín hi u
o Đo đ di pha ca tín hiu
o V t đng và đo đc tính ca ph tín hi u
o V đc tuy n V-A cế a linh kin
o V t đng, đo đ ến biên đc tuy - tn s c a m ng 4 c c
Cu to: Cu to ca Oscilloscope 2 kênh:
Gm các tnh phn cnh: n t , kh i lng tia đi ch đng (X) và ngang (Y), kênh điu chnh
đ sáng Z.
Đ i v i Oscilloscope s d ng chuy n m n t t có tm chuy n m ch đi ch đin t :
Oscilloscope s d ng chuy n m n t ch đi
Đ CƯƠNG LÝ THUYT CƠ S K THU T ĐO LƯNG
LÊ KHÁNH NAM ĐIN T 07 K61
3
ng tia đin t CRT
Trong đó quan trng nht là n t , gng tia đi m 3 ph n cnh: súng n t , h th ng lái tia, đi
màn nh.
Nguyên lý: S t F nung ng K và pt x ra n t . ng do cnh l n áp gi a i đ đi Đin trư ch đi
lư i G và A A h
1 2
i t và tăng tc chùm đin t n t qua h th ng lái tia XY s . Chùm đi đưc
làm l ch theo c 2 phương do hiu đin th t vào các phi n lái tia, cuế đ ế i cùng đp vào màn
nh t o tnh nh nh.
11. c phương pháp đo tn s?
Đo t ng phương pn s b p cu:
Sơ đ ch đo: mc m
Khi m ch c u cân b ng:
R
1
.R
3
= R
2
(R
4
+ Z + Z )
c L
R = R và Z + Z
1
.R
3 2
.R
4 c L
= 0
f =
CH
1
2𝜋
𝐿𝐶
T đó c đnh L (hoc C) và thay đ c L) cho đếi C (ho n khi mch cu cân b c fng => tính đư
x
Pơng pháp này chủ yếu đo tn s t vài chục Hz đến vài trăm kHz, khó đo tn s thp do k
chế to cu n c m có L l n t n s th p, k th c hi n ch th 0 do có tác đ ủa đing c n t trưng
lên cu n c m.
Đo t ng phương pháp ng hưởn s b c ng: Tương t phương pháp cu nhưng thay bằ ng các mch
cng ng kc phù h p v i d i t n s . Ph n s p đo t t n 500MHz 10kHz đế
Đo ng phương pháp ngotn s b i sai (nghe):
Tín hi u f
x
B ch th
Đ CƯƠNG LÝ THUYT CƠ S K THU T ĐO LƯNG
LÊ KHÁNH NAM ĐIN T 07 K61
4
S dụng phương pháp trn tn và b lc tng th t o ra t n sp đ phách f f . B
x
ns
ch th là tai
nghe. Điu chnh b t o sóng ngo i sai th a mãn f f
x
ns
= 0 t đó ta xác đnh đưc f
x
. Pơng pháp
y tng có sai s do b ch th ng nghe và kh (ngư ng nghe c i ngưi là kc nhau), đo a m
đư c các t n s có | f
x
f | n
ns
m trong ngưng nghe của tai ngưi nhưng do sai s n n ít đư l c
s d ng.
Đo t ng phương pháp đến s b m xung:
Sơ đ khi:
Nguyên lý ho ng: t đ
Tín hi u vào f qua b chuy n d ng xung s chuy n v d ng xung nh n có b r ng nh . Tín hi u u đ
x
chun có tn s f t
c
đưc đưa vào bộ o ca s đếm. Tiếp đó bộ đếm thc hi m sn đế dao đng
ca xung nh n trong 1 kho ng th i gian b T c a tín hi u chu a vào. Khi ng đúng chu k
c
n đưc đư
đó c xác đnh theo đúng đnh nga: f
tn s f
x
đư
x
=
𝑠 𝑑𝑎𝑜 đ đế𝑚 𝑛𝑔 đư𝑐
Tc
và đưc hin th trên b
ch th.
Pơng pháp y phù hợp đo tn s cao do sai s s nh. Sai s ch yếu do b to ca s đếm và
do b chuy n d ng xung.
Đo tn s bng thi t b so nh (Oscilloscope): ế
Đin áp có t n s cn đo U
fx
đưc đưa vào kênh X, đin áp có tn s m u U
fy
đưc đưa vào kênh Y.
Hình nh nh n đưc trên màn nh là Litxagiu. Thay đ sao cho thu đưi f
y
c Litxagiu nh nh t. n đ
Khi đó:
𝑓𝑥
𝑓𝑦
=
𝑛𝑦
𝑛𝑥
n
y
: s giao đim c ng của đư t dc v i nh
n
x
: s giao đim c ng c t ngang v i nh ủa đư
12. Trình y c u t o và nguyên lý ho ng c a h th t đ ng lái tia c a Oscilloscope?
H th ng lái tia bao g m 2 c p phi n X, Y: X là c p phi ế ế n làm l ch ngang, Y là c p phi n làm l ch ế
đng.
Nguyên lý hot đng (xét kênh Y, kênh X hoàn toàn tương t):
Lc thông
thp (LPF)
Trn tn
Ch th
f
x
f = 0
ns
To sóng
ngoi sai f
ns
Tín hi u vào
f
x
Mch vào
f
x
± f
ns
f
x
- f
ns
Đu vào f
x
B chuy n
dng xung
B to ca s
đếm
B m đế
B ch
th
Tín hi u
chu n
Đ CƯƠNG LÝ THUYT CƠ S K THU T ĐO LƯNG
LÊ KHÁNH NAM ĐIN T 07 K61
5
Gia cp phi n Y có hi n th U t vào, t ng. ế u đi ế
Y
đ o ra đin trư
Khi U ng t i tâm màn nh.
Y
= 0, e đi thẳ
Khi U ng s làm l ch qu
Y
0, đin trư o c a e theo chi ng, b n t i màn v l ch y: đ u đ i đ
S
oy
g nhi là đ y.
Đi vi kênh X hoàn toàn tương t:
Đưa đin áp cn v U
th
vào kênh Y, đin áp quét U vào kênh X. H th
q
ng lái tia đi n đu khi ng
thi tia đin t theo c 2 tr c X Y. Do tác đ n trư tác đng ca đi ng ng trên 2 c p phi n, chùm ế
đin t b tác đ 2 phương sng theo c v lên màn nh d ng tín hi u theo th i gian.
Ví d : u nh sin c n v Khi đưa tín hi vào kênh Y, đưa tín hiu xung răng cưa lý tưng vào kênh X,
1 chu k xung răng cưa tương i gian kéo chùm đing vi th n t quét h t chi u ngang màn nh, ế
tín hi u nh sin kênh Y s c th hi n trên màn nh. đư
13. u các đi tượ ủa Đo lường đing c n t ?
Đo lưng đin t có ph m vi ng d ng rt rng rãi, đi tư đo rng t rng. Tuy nhiên trong lĩnh vc
đin t - vin tng, đi tưng c ng t p ch yủa đo lư ếu vào đi tưng: H thng tham s c và đ
tính c a tín hi u và c a m n t . ch đi
H th ng tham s c tính c a tín hi n t : và đ u đi
o Tham s v cưng đ u đi tín hi n t g m: cưng đ ng đin, cưng đ đin áp,
công su t tác d ng c a tín hi u...
o Tham s v th i gian g m: chu k , t n s c a tín hi u, gócl ch pha gi a 2 tín hi u
cùng t n s r ng ph tín hi r , đ u, đ ngxung, đ ng sưn trưc, sư r n sau...
o Đc tính tín hiu g m: ph c a tín hi méo d u, đ ng c a tín hi u, h s điu ch ế
tín hi u...
o Tín hi u s g m các tham s : m c logic, t n s , chu k ...
H th ng tham s c tính c a m n t : và đ ch đi
o c tham s v tr kng: tr kng tương đương, p tương đương, đi dn n n tr,
đin dung, đin kng tương đương, tr kng sóng, h s ph n x , h s t n hao,
h s phm cht ca m ch...
o Đ đc tính c a m ch: c tuy n vôn-ế ampe, đc tuyến biế ếnđ - t n s c tuy, đ n pha -
tn s c a m ch...

Preview text:

1
1. Khái niệm đo lường?
Đo lường là khoa học về các phép đo, các phương pháp và các công cụ để đảm bảo các phương
pháp đo đạt độ chính xác mong muốn.
2. Các đơn vị đo? 3. Phương pháp đo?
Là cách thức thực hiện quá trình đo lường để xác định được tham số và đặc tính của các đại lượng đo.
• Đo trực tiếp: Dùng máy đo hay các mẫu đo (các chuẩn) để đánh giá số lượng của đại lượng cần
đo. Kết quả đo chính là trị số của đại lượng cần đo.
Vd: Đo điện áp bằng vôn mét, đo công suất bằng oát mét,…
Phương pháp này có đặc điểm là đơn giản, nhanh chóng, loại bỏ được các sai số do tính toán.
• Đo gián tiếp: Kết quả đo không phải là trị số của đại lượng cần đo mà là các số liệu cơ sở để tính
ra trị số của đại lượng này khi ta không thể đo trực tiếp được.
Vd: Đo công suất bằng vôn mét và ampe mét, đo hệ số song chạy bằng dây đo…
Phương pháp này có đặc điểm cần dung nhiều phép đo và không nhận biết ngay được kết quả đo.
• Đo tương quan: Dùng để đo các quá trình phức tạp, khi không thể thiết lập một quan hệ hàm
số nào giữa các đại lượng của một quá tình nghiên cứu.
Vd: Đo tín hiệu đầu vào và đầu ra của một hệ thống…
Đặc điểm: Cần ít nhất 2 phép đo mà các thông số từ kết quả đo của chúng không phụ thuộc lẫn nhau.
• Ngoài ra còn các phương pháp đo: đo hiệu số, đo vi sai, đo thẳng, đo rời rạc hóa… 4. Phép đo?
Là việc tìm ra giá trị vật lý bằng cách thí nghiệm với sự trợ giúp cả các công cụ kỹ thuật đặc biệt, có
bản chất là quá trình so sánh đại lượng vật lý cần đo với một đại lượng vật lý được dùng làm đơn vị.
Kết quả của phép đo được biểu diễn bằng một số là tỷ lệ của đại lượng cần đo với một đơn vị đó.
5. Thế nào là mt h thống đo lường?
Một hệ thống đo lường là một bộ các đơn vị đo lường có thể dùng để đo lường bất cứ đại lượng
vật lý nào. Bộ các đơn vị đo lường này chứa các đơn vị cơ bản, tất cả các đơn vị đo lường khác đều
có thể được suy ra từ các đơn vị cơ bản.
6. Phương tiện đo? (Thiết b đo)
Là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo, có chức năng biến đổi tín hiệu mang thông đo thành
dạng phù hợp cho việc sử dụng và nhận kết quả đo, chúng có những đặc tính đo lường đã được quy định. Phân loại:
• Phương tiện đơn giản: mẫu, thiết bị so sánh, chuyển đổi đo lường…
• Phương tiện phức tạp: máy đo (dụng cụ đo), thiết bị đo tổng hợp và hệ thống thông tin đo lường…
7. Nguyên nhân sai s, phân loi và các khc phc sai s? • Nguyên nhân chung:
o Khách quan: sai số dụng cụ đo, đại lượng đo bị can nhiễu không ổn định…
o Chủ quan: phương pháp đo không hợp lí, do thao tác đo sai…
• Phân loại và cách khắc phục: Có 2 cách phân loại thường dùng:
o Theo quy luật xuất hiện sai số: Sai số hệ thống Sai số ngẫu nhiên -
Do những yếu tố thường xuyên hay có -
Do những yếu tố biến đổi không theo quy luật tác động. quy luật tác động. -
Dụng cụ không hoàn hảo. -
Kết quả đo ở những lần khác nhau bị -
Phương pháp đo không hợp lý. ảnh hưởng khác nhau. -
Điều kiện môi trường ảnh hưởng.
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
LÊ KHÁNH NAM – ĐIỆN TỬ 07 – K61 2
Khắc phục: Tối ưu hóa phương pháp đo,
Khắc phục: Tiến hành đo nhiều lần, giảm
kết hợp với việc triệt tiêu nguồn gây ra sai
sai số ngẫu nhiên bằng lý thuyết xác suất số… thống kê…
o Theo biểu thức diễn đạt sai số: Dùng trong biểu diễn và tính toán bằng lý thuyết xác suất thống kê: Sai số tuyệt đối Sai số tương đối
Là trị số tuyệt đối của hiệu số giữa 2 giá trị Là tỷ số của sai số tuyệt đối và trị số thực đo
của đại lượng cần đo
o Ngoài ra còn phân loại theo sự phụ thuộc sai số vào đại lượng đo, theo vị trí sinh ra sai số….
8. Cơ cấu ch th để làm gì?
Cơ cấu chỉ thị là khâu cuối cùng của dụng cụ đo, có nhiệm vụ chuyển đổi số liệu tính toán từ mạch
đo và hiển thị ra con số kèm theo đơn vị đo là kết quả của quá trình đo.
9. Độ nhy?
Độ nhạy của 1 thiết bị đo là tỉ số độ biến thiên của đại lượng đầu ra chia cho độ biến thiên của đại
lượng đầu vào thiết bị đó. Độ nhạy là 1 hàm phụ thuộc vào đầu vào, tuy nhiên khi biến thiên lượng
vào đủ nhỏ ta có thể coi độ nhạy là 1 hằng số.
10. Nêu công dng, cu tạo và tính năng của Ôxilô?
• Công dụng và tính năng:
o Quan sát toàn cảnh tín hiệu
o Đo điện áp, dòng điện, công suất
o Đo tần số, chu kỳ, khoảng thời gian của tín hiệu
o Đo độ di pha của tín hiệu
o Vẽ tự động và đo đặc tính của phổ tín hiệu
o Vẽ đặc tuyến V-A của linh kiện
o Vẽ tự động, đo đặc tuyến biên độ - tần số của mạng 4 cực
• Cấu tạo: Cấu tạo của Oscilloscope 2 kênh:
Gồm các thành phần chính: Ống tia điện tử, khối lệch đứng (X) và ngang (Y), kênh điều chỉnh độ sáng Z.
Đối với Oscilloscope sử dụng chuyển mạch điện tử thì có thêm chuyển mạch điện tử:
Oscilloscope s dng chuyn mạch điện t
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
LÊ KHÁNH NAM – ĐIỆN TỬ 07 – K61 3
Ống tia điện t CRT
Trong đó quan trọng nhất là ống tia điện tử, gồm 3 phần chính: súng điện tử, hệ thống lái tia, màn hình.
Nguyên lý: Sợi đốt F nung nóng K và phát xạ ra điện tử. Điện trường do chênh lệch điện áp giữa lưới G và A ộ ử. Chùm điệ ử ệ ố ẽ đượ
1 A2 h i tụ và tăng tốc chùm điện t n t qua h th ng lái tia XY s c
làm lệch theo cả 2 phương do hiệu điện thế đặt vào các phiến lái tia, cuối cùng đập vào màn
hình tạo thành hình ảnh.
11. Các phương pháp đo tần s?
Đo tần s bằng phương pháp cu: Sơ đồ mắc mạch đo: Tín hiệu fx Bộ chỉ thị Khi mạch cầu cân bằng: R1.R3 = R2(R4 + Zc + ZL)
 R1.R3 = R2.R4 và Zc + ZL = 0 1  fCH = 2𝜋√𝐿𝐶
Từ đó cố định L (hoặc C) và thay đổi C (hoặc L) cho đến khi mạch cầu cân bằng => tính được fx
Phương pháp này chủ yếu đo tần số từ vài chục Hz đến vài trăm kHz, khó đo ở tần số thấp do khó
chế tạo cuộn cảm có L lớn ở tần số thấp, khó thực hiện chỉ thị 0 do có tác động của điện từ trường lên cuộn cảm.
Đo tần s bằng phương pháp cộng hưởng: Tương tự phương pháp cầu nhưng thay bằng các mạch
cộng hưởng khác phù hợp với dải tần số. Phù hợp đo tần số từ 10kHz đến 500MHz
Đo tn s bằng phương pháp ngoại sai (nghe):
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
LÊ KHÁNH NAM – ĐIỆN TỬ 07 – K61 4 f f Tín hiệu vào x ± fns Lọc thông x - fns Chỉ thị Trộn tần f Mạch vào x thấp (LPF) fx – fns = 0 Tạo sóng ngoại sai fns
Sử dụng phương pháp trộn tần và bộ lọc thông thấp để tạo ra tần số phách f ộ ị x – fns. B chỉ th là tai
nghe. Điều chỉnh bộ tạo sóng ngoại sai thỏa mãn f –
ừ đó ta xác định đượ . Phương pháp x fns = 0 t c fx
này thường có sai số do bộ chỉ thị (ngưỡng nghe và khả năng nghe của mỗi người là khác nhau), đo
được các tần số có | f – ằm trong ngưỡ x fns| n
ng nghe của tai người nhưng do sai số lớn nên ít được sử dụng.
Đo tần s bằng phương pháp đếm xung: Sơ đồ khối: Đầ ể u vào f Bộ chuy n Bộ tạo cửa sổ Bộ chỉ x Bộ đếm dạng xung đế m thị Tín hiệu chuẩn Nguyên lý hoạt động: Tín hiệu đầu vào f ộ ể ạ ẽ ể ề ạ ọ ề ộ ỏ ệ
x qua b chuy n d ng xung s chuy n v d ng xung nh n có b r ng nh . Tín hi u chuẩn có tần số f ạ ện đế ố
c được đưa vào bộ t o cửa sổ đếm. Tiếp đó bộ đếm thực hi m s dao động
của xung nhọn trong 1 khoảng thời gian bằng đúng chu kỳ T ủ ệ ẩn được đư c c a tín hi u chu a vào. Khi đó
𝑠ố 𝑑𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 đế𝑚 đượ𝑐 tần số f đư x
ợc xác định theo đúng định nghĩa: fx =
và được hiển thị trên bộ Tc chỉ thị.
Phương pháp này phù hợp đo tần số cao do sai số sẽ nhỏ. Sai số chủ yếu do bộ tạo cửa sổ đếm và do bộ chuyển dạng xung.
Đo tần s bng thiết b so sánh (Oscilloscope):
Điện áp có tần số cần đo U ẫ
fx được đưa vào kênh X, điện áp có tần số m u Ufy được đưa vào kênh Y.
Hình ảnh nhận được trên màn hình là Litxagiu. Thay đổi f ổn đị ấ
y sao cho thu được Litxagiu nh nh t. Khi đó: 𝑓𝑥 𝑛𝑦 = 𝑓𝑦 𝑛𝑥 n ủa đườ ắ ớ ả y: số giao điểm c ng c t dọc v i nh n ủa đườ ắ ớ ả x: số giao điểm c ng c t ngang v i nh
12. Trình bày cu to và nguyên lý hoạt động c a
h thng lái tia ca Oscilloscope?
Hệ thống lái tia bao gồm 2 cặp phiến X, Y: X là cặp phiến làm lệch ngang, Y là cặp phiến làm lệch đứng.
Nguyên lý hoạt động (xét kênh Y, kênh X hoàn toàn tương tự):
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
LÊ KHÁNH NAM – ĐIỆN TỬ 07 – K61 5
Giữa cặp phiến Y có hiệu điện thế U đặ ạo ra điện trườ Y t vào, t ng. Khi U = 0, e đi thẳ ớ Y ng t i tâm màn hình. Khi U 0, điện trườ ẽ ệ ỹ đạ ủ ều đứ ắ ớ ới độ ệ Y ≠ ng s làm l ch qu o c a e theo chi ng, b n t i màn v l ch y: S ọi là độ ạ oy g nh y.
Đối với kênh X hoàn toàn tương tự: Đưa điện áp cần vẽ U ệ
ống lái tia điều khiển đồ
th vào kênh Y, điện áp quét Uq vào kênh X. H th ng
thời tia điện tử theo cả 2 trục X Y. Do tác động của điện trường tác động trên 2 cặp phiến, chùm
điện tử bị tác động theo cả 2 phương sẽ vẽ lên màn hình dạng tín hiệu theo thời gian.
Ví dụ: Khi đưa tín hiệu hình sin cần vẽ vào kênh Y, đưa tín hiệu xung răng cưa lý tưởng vào kênh X,
1 chu kỳ xung răng cưa tương ứng với thời gian kéo chùm điện tử quét hết chiều ngang màn hình,
tín hiệu hình sin ở kênh Y sẽ được thể hiện trên màn hình.
13. Nêu các đối tượng của Đo lường điện t?
Đo lượng điện tử có phạm vi ứng dụng rất rộng rãi, đối tượng đo rất rộng. Tuy nhiên trong lĩnh vực
điện tử - viễn thông, đối tượng của đo lường tập chủ yếu vào đối tượng: Hệ thống tham số và đặc
tính của tín hiệu và của mạch điện tử.
• Hệ thống tham số và đặc tính của tín hiệu điện tử:
o Tham số về cường độ tín hiệu điện tử gồm: cường độ dòng điện, cường độ điện áp,
công suất tác dụng của tín hiệu...
o Tham số về thời gian gồm: chu kỳ, tần số của tín hiệu, góclệch pha giữa 2 tín hiệu
cùng tần số, độ rộng phổ tín hiệu, độ rộngxung, độ rộng sườn trước, sườn sau...
o Đặc tính tín hiệu gồm: phổ của tín hiệu, độ méo dạng của tín hiệu, hệ số điều chế tín hiệu...
o Tín hiệu số gồm các tham số: mức logic, tần số, chu kỳ...
• Hệ thống tham số và đặc tính của mạch điện tử:
o Các tham số về trở kháng: trở kháng tương đương, dẫn nạp tương đương, điện trở,
điện dung, điện kháng tương đương, trở kháng sóng, hệ số phản xạ, hệ số tổn hao,
hệ số phẩm chất của mạch...
o Đặc tính của mạch: đặc tuyến vôn-ampe, đặc tuyến biếnđộ - tần số, đặc tuyến pha - tần số của mạch...
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
LÊ KHÁNH NAM – ĐIỆN TỬ 07 – K61