lOMoARcPSD| 61463864
Đề cương Cơ sở văn hóa Việt Nam
Câu 1. Định nghĩa/ Khái niệm về văn hoá. Phân biệt văn hoá với văn minh, văn hiến,
văn vật.
*Nguồn gốc
a)Phương đông
-Văn:hoa văn/nét vằn,đẹp,văn tự,văn chương,chế độ lễ nghi,....
-Hóa:trờ thành,biến cải,làm cho trở nên...
=>văn hóa: làm cho...trở nên có giá trị
+)Trong ‘chu dịch’,quẻ’Bí’đã có từ ‘văn ‘ và ‘hóa’
+)Được người Nhật sử dụng để dịch từ Cultus
-‘Hóa”: là động từ,thay đổi,biến đổi,biến chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác,
nó còn mang nghĩa biến hóa ,biến động
VD:” Quan hồ nhân văn dĩ hóa thiên hạ”=> Vẻ đẹp con người làm thay đổi thiên hạ
b.Phương Tây
-Văn hóa bắt nguồn từ thuật ngữ latin Cultus-nghĩa gốc là trồng trọt
=>Theo nghĩa gốc cả p Đông p Tây văn hóa đều gắn liền với giáo dục,bồi dưỡng tâm
hồn, trí tuệ ,đào tạo con người,làm cho xã hội và tự nhiên trở nên tốt đẹp chuẩn mực,
c)Việt Nam
-văn hóa xuất hiện khoảng đầu tk XX”Việt Nam văn hóa sử cương”-Đào Duy Anh
-TK XV,Nguyễn Trãi trong Bình NĐại Cáo dùng văn hiến+phong tục tương đương
với văn hóa
“Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
*Định nghĩa/Khái niệm
-Văn hóa bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, như vậy,văn hóa bao
gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá
trị các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện,..Cả hai khía
cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
-Chúng ta thể thấy nhiều khái niệm Văn hóa khác nhau từ UNESCO, Trần Ngọc
Thêm, Từ điển bách khoa toàn thư, chủ tịch HCM….
lOMoARcPSD| 61463864
- Theo GS,TSKH Trần Ngọc Thêm: Văn hóa một hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất tinh thần do con người sáng tạo tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
- Theo định nghĩa văn a của UNESCO: Văn hóa tất cả những tiêu biểu nhất
được coi là cái tốt, cái đúng, cái đẹp của một dân tộc hay của một cộng đồng người.
- Đơn giản, dễ nhớ nhất khái niệm của GS. Từ Chi: Những không phải tự
nhiên thì là văn hóa. Những gì là tự nhiên nhưng có sự tác động của con người thì cũng
trở thành văn hóa.
Còn theo chủ tịch HCM, Người lại quan niệm:
lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo phát
minh ra ngôn ngữ, chviết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn các phương
thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Văn hóa sự
tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã
sản sinh “ ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn..
*Phân biệt
-Phân biệt văn hóa với văn minh:
1. Văn hóa
2. Văn minh
-Văn hóa đặc trưng lịch sử truyền
thống. Ta thể chứng minh qua nền
văn hóa Việt Nam giàu truyền thống lịch
sử: truyền thống yêu nước, uống nước
nhớ nguồn, yêu thương đồng loại…
-Là một quá trình tích lũy được sang
lọc lâu dài. Văn hóa Việt Nam trải qua
mấy ngàn năm đã giữ lại được nhiều nét
văn hóa đẹp, giàu bản sắc loại bỏ đi
những văn hóa cổ hủ, không theo kịp
thời đại(trọng nam khinh nữ, tảo hôn,..)
-Mang tính cộng đồng, dân tộc, bản sắc.
Văn hóa Việt Nam không được tạo từ
một người, hay một nhóm người là
thành quả chung của cộng đồng người
Việt, từ nhiều dân tộc Việt. vậy trở
nên vô cùng đa dạng và đậm dà bản
-Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng của đạo
đức, biểu hiện chính trị, pháp luật, văn hóa,
nghệ thuật
- Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) n
minh chỉ hội đạt tới giai đoạn tổ chức đô thị
và chữ viết
-Văn minh chỉ trình độ văn hóa về phương diện
vật chất, đặc trưng cho 1 khu vực rộng lớn, 1
thời đại hoặc cả nhân loại. Văn minh thể so
sánh cao thấp, văn hóa chỉ là sự khác biệt.
-Văn minh gắn với hiện đại thành tựu khoa
học thuật hiện đại. Nói dến văn minh, ta
thường nhớ đến một nét nghĩa chung “trình
độ phát triển”, một t cắt đồng đại. dụ ta
nói văn minh nhân loại phát triển rực rỡ với s
ra đời của điện và hệ thống máy móc hiện đại. -
Là những sáng tạo, phát kiến mang tính cá
lOMoARcPSD| 61463864
sắc
-Được bảo lưu, duy trì, ổn định, gắn với
thói quen, tập quán, tâm linh. Dân tộc
Việt Nam duy trì được nhiều nét đẹp văn
hóa như thờ cúng tổ tiên, biết ơn,…
-Văn hóa gắn với nhiều hơn vơi
phương Đông nông nghiệp. Văn hóa
Việt Nam được hình thành ven u vực
các con song lớn, thuân lợi cho sản xuất
nông nghiệp.
nhân. dụ như Thomas Edison phát minh ra
bóng đèn, Anbe phát minh ra chiếc máy tính đầu
tiên…
-Mang giá trị phổ thông toàn nhân loại, quốc tế.
Văn minh mang nét nghĩa rộng lớn, là thành quả
của toàn nhân loại, được toàn thể con người
công nhận và sử dụng.
-Thay đổi liên tục. Để phù hợp với sự thay đổi
của hội, văn minh biến đổi theo. Tớc
kia,con người luôn cho rằng trái đất đứng yên
nhưng đến thế kỉ 17,con người đã thay đổi cách
nhìn và cho rằng trái đất quay quanh mặt trời.
-Văn minh gắn nhiều hơn với phương Tây đô
thị. Phương Tây có nhiều phát minh hiện đại.
dụ: văn minh Ai Cập cổ đại, văn minh Địa
Trung Hải, văn minh Hoa-Hạ, văn minh trống
đồng, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu...
=>Văn hóa xuất hiện trước văn minh. Trước khi xuất hiện văn minh Văn Lang- Âu
Lạc, Việt Nam đã xuất hiện một số nền văn hóa như: văn hóa a Bình, văn hóa Bắc
Sơn.
3.Văn hiến:
văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài.Là truyền thống văn hóa lâu đời
=> Văn hiến thiên về các giá trị tinh thần do hiền tài sáng tạo ra.
- Đời Lê (thế kỷ xv), Nguyễn Trãi viết trong “Bình Ngô đại cáo”:
“ Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
=> Văn hiến ở đây chỉ một nền văn hoá cao – gần với nghĩa “trình độ phát triển văn
hoá” của từ văn minh – trong đó các giá trị tinh thần được chú trọng.
VD: chữ viết, thơ văn, phong tục tập quán.
4. Văn vật:
lOMoARcPSD| 61463864
văn = vẻ đẹp, vật = vật chất. Văn vật thiên về những giá trị văn hóa vật chất. Biểu hiện
ở những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng -Văn
hiến, văn vật chỉ là 1 bộ phận của văn hóa.
-Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau, có thể thấy:
-Về đối tượng, văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố vật chất và tinh thần, văn vật thiên về
yếu tố vật chất hơn, văn hiến chủ yếu tập trung về các yếu tố tinh thần con văn minh lại
thiên về các yếu tố vật chất kĩ thuật.
-Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật có tính lịch sử, tính dân tộc thì văn minh lại có
tính quốc tế và chỉ sự phát triển theo giai đoạn.
-Cũng bởi những thuộc tính đó văn minh thường gắn với xã hội phương tây còn văn
hóa ,văn hiến văn vật lại thân thuộc hơn với xã hội phương Đông.
Văn hóa
Văn hiến
Văn vâ
Văn minh
Đối
tượng
Vât c ất
tinh thần
Thiên vtinh
thần
Thiên về t 
chất
Thiên về yếu tố vât c ất
khoa học kĩ thuâ
Tính chất
Chỉ sự phát triển, mang tính
giai đoạn
Tính quốc tế
Kiểu xã
hôị
Phương Tây
Câu 2. Tọa độ, loại hình văn a. Phân biệt loại hình văn hoá Việt
Nam và các nền văn hoá khác.
a. Hệ toạ độ văn h
(1) Không gian văn hoá (và vùng văn hoá)
- Không gian văn hoá: Những không gian lãnh thổ với các đặc trưng của nó, là nơi
chủ nhân/ chủ thể văn hóa đã nhận c động để từ đó kiến tạo nên nền văn hóa
riêng của mình.
+Không gian văn hóa có phần phức tạp hơn,bởi văn hóa có tính lịch sử (yếu tố thời
gian ) cho nên không gian văn hóa liên quan đến lãnh thổ những không đồng nhất
với không gian lãnh th
lOMoARcPSD| 61463864
=> Không gian địa lí và không gian văn hóa không hoàn toàn trùng khít lên nhau. -
Vùng văn hóa: Những vùng lãnh thổ có tương đồng về mặt tự nhiên; cộng đồng cư
dân những mối liên hệ về nguồn gốc, sự tương đồng về trình độ phát triển kinh
tế - xã hội, giữa họ đã có những giao lưu ảnh hưởng qua lại. Biểu hiện thành những
đặc trưng chung rong văn hóa vật chất n hóa tinh thần, thể phân biệt với
vùng văn hóa khác.
(2) Thời gian văn hoá
- Thời gian văn hoá được xác định từ lúc một nền văn hoá hình thành, trải qua một diễn
trình nhất định. Thời điểm khởi đầu của một nền văn hoá do thời điểm hình thành chủ
thể văn hoá (thời điểm hình thành dân tộc) quy định.
=> Thời gian văn hoá không đồng nhất với lịch sử quốc gia/ dân tộc.
- Thời gian văn hóa của một nền văn hóa mối quan hệ với lịch sử văn hóa của một
dân tộc.
- Thời gian văn hóa và chủ thể văn hóa: tuy hai mà là một.
* Không gian văn hoá Việt Nam
- Không gian gốc: Nằm trong khu vực cư trú của người Nam-Á (Bách Việt). Một
hình tam giác với cạnh đáy là sông Dương Tử đỉnh là vùng Bắc Trung Bộ Việt
Nam
- Phạm vi rộng hơn: Khu vực trú của người Indonésien lục địa. Một tam giác
rộng lớn hơn trùm ra ngoài hình tam giác thứ nhất với cạnh đáy vẫn sông
Dương Tử phía Bắc nhưng đỉnh tkéo tới vùng đồng bằng sông kông
phía Nam
- MR: Đông Nam Á tiền sử và không gian văn hóa Việt Nam - ĐNA tiền
sử và ĐNA hiện nay: sự dịch chuyển.
- Đặc trưng không gian văn hóa VN trong ĐNA tiền sử:
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên: VN là điển hình
+ Trung tâm ĐNA tiền sử, trung tâm của 2 trục giao lưu văn hóa B - N và Đ - T. Không
gian văn hóa mở.
+ Tính thống nhất trong đa dạng
+ “Việt Nam là một ĐNA thu nhỏ
(3)Chủ thể văn hóa
-Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu gần đây, người ta đã chia nhân loại thành hai
khối quần cư lớn: Phi-Âu và Úc-Á , đó cũng chính là hai trung tâm hình thành chủng
tộc cổ xưa nhất của loài người : Trung tâm phía Tây ở miền Đông-Bắc Phi và TâyNam
Á, và Trung tâm phía Đông ở miền Đông Nam Á. Trung tâm phía Tây có hai đại chủng
: Âu (Europeoid) Phi (Negroid). Trung tâm phía Đông cũng hai đại chủng : Á
lOMoARcPSD| 61463864
(Mongoloid) Úc, hay phương Nam (Australoid, tiếng La-tinh Austra = phương
Nam).
-Hai trung tâm này xuất hiện không đồng thời : trung tâm phía Tây trước. Không loại
trừ khả năng từ đó, loài người nguyên thủy đã tiến dần sang phía Đông để rồi phát
triển thành trung tâm thứ hai ở đây. Như vậy, có thể nói rằng chủ thể của văn hóa Việt
Nam ra đời ". Những kết quả khai quật hàng loạt địa điểm khác nhau như hang động
Bình Gia (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), vùng Hàng Gòn - Dầu Giây (Đồng Nai)...
đã tìm thấy những răng hàm của người vượn cổ, những công cụ đá như mảnh tước, nạo
thô, rìu tay,...
=>Như vậy, người Việt tuyệt đại bộ phận các dân tộc Việt Nam đều xuất phát từ
cùng một nguồn gốc chung nhóm loại hình Indonésien, chính điều đó đã tạo nên
tính thống nhất - một tính thống nhất trong sđa dạng - của con người văn hóa
Việt Nam, và rộng n là toàn vùng Đông Nam Á. Trong sự đa dạng chung đó lại luôn
có tính thống nhất bộ phận : của người Việt-Mường và các dân tộc cùng gốc Nam-Á
- Bách Việt
b .Loại hình văn hóa
1. Khái niệm loại hình 類型
- Loại hình hệ thống những sự vật, hiện tượng… ng chung những đặc trưng
cơbản nào đó. Nói đến tính loại hình i đến sự ổn định của văn hóa, cho nên sẽ
khác với tính lịch sử - tức khả năng biến đổi.
- Nếu cấu trúc của hệ thống văn hóa cho thấy CÁI CHUNG, cái đồng nhất trong
tính hệ thống của các văn hóa, thì loại hình sẽ cho thấy CÁI RIÊNG, cái khác biệt trong
tính hệ thống của chúng.
2. Loại hình văn hóa?
- Những văn hóa/ nền văn hóa cùng chung những đặc trưng căn bản tính
cách bản chất/ cốt lõi tương đồng với nhau.
- Các văn hóa/ nền văn hóa cùng loại hình thường các đặc điểm biểu hiện gần
giống nhau; giúp nhận diện và so sánh…
- Xác định đặc điểm loại hình văn hóa giúp đi sâu tìm hiểu các đặc trưng gốc của
văn hóa/ nền văn hóa ấy.
*Phân biệt loại hình văn hoá Việt Nam và các nền văn hoá khác.
a)Loại hình văn hóa Việt Nam- Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình *Nguồn
gốc hình thành:
-Do vị trí địa nằm góc tận cùng phía Đông-Nam Châu Á nên Việt Nam thuộc loại
hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình. Tất cả những đặc trưng của loại nh
văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt đều được thể hiện rất nét trong đặc trưng văn a
Việt Nam.
lOMoARcPSD| 61463864
-Nằm trong lưu vực các con sông lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Mê Kông,…
-Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều (nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo).
=> Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Nằm trong khu vực Đông Nam Á – cái nôi của nông nghiệp lúa nước
=> “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ” (Phạm Đức Dương)
* Trong ứng xử với môi trường tự nhiên luôn ý thức tôn trọng sống hòa hợp
với thiên nhiên, tôn sùng thiên nhiên, thể hiện đức hiếu sinh
dân Việt Nam chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, trong cách ứng xử với tự nhiên,
do nghề trồng trọt buộc người dân phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, đơm hoa,
kết trái và thu hoạch, từ đó ưa thích lối sống ổn định, cho rằng” An cư lạc nghiệp” . Do
sống phụ thuộc vào thiên nhiên nên dân nông nghiệp ý thức tôn trọng ước
vọng sống hòa hợp với thiên nhiên. Người Việt Nam mở miệng ra nói “ nhờ trời”,
“lạy trời”Các tín ngưỡng lễ hội sung bái tự nhiên rất phổ biến các tộc người
trên khắp mọi vùng đât nước.
- Vì sống bằng kinh tế nông nghiệp, nhất nông nghiệp c ớc, đó con người
sự phụ thuộc vào các hiện tượng tự nhiên (như trời, đất, nước, nắng, mưa...), nên trong
nhận thức đã hình thành một lối tư duy tổng hợp, trọng quan hệ, trọng tình biện chứng,
thiên về kinh nghiệm, trực giác, cảm tính và duy linh (linh cảm).
nghề nông, nhất nghề nông nghiệp lúa nước, cùng một lúc phụ thuộc vào nhiều
yếu tố thiên nhiên như : thời tiết, nước, khí hậu,... trông trời, trông đất, trông mây;
trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm…” nên về mặt nhận thức, hình thành nên
lối tư duy tổng hợp- biện chứng, nặng về kinh nghiệm chủ quan cảm tính: sống lâu
lên lão làng, trăm hay không bằng tay quen… Người làm nông quan tâm không phải
là từng yếu tố riêng lẻ những mối quan hệ giữa chúng. Người Việt tích lũy được
một kho kinh nghiệm hết sức phong phú về các loại quan hệ này:
VD: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm tmưa; Được mùa lúa thì úa mùa cau, được mùa cau
thì đau mùa lúa; Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm…
* Trong tổ chức cộng đồng , con người nông nghiệp ưa tổ chức hội theo nguyên
tắc trọng tình, chuộng sự hòa thuận, tương trợ, quan tâm đến những láng giềng.
Lối sống trọng tình đưa đến thái độ trọng đức, trọng văn, trọng Mẫu đề cao nguyên
Mẹ. người Việt có lỗi sống cố định lâu dài nên tạo ra những mối quan hệ tình cảm thân
thiết, gắn bó, hình thành nên lối sống trọng tình.. Nhưng cũng từ đây hình thành lối
sống tự trị, khép kín, hướng nội. Lỗi sống trọng tình cảm tất yếu dẫn đến thái độ trọng
đức, trọng văn, trọng phụ nữ. Trong ngôi nhà của người Việt rất coi trọng gian bếp,
thể hiện sự coi trọng phụ nữ.
lOMoARcPSD| 61463864
VD:Người Việt coi: Nhất vợ nhì trời; Lệnh ông không bằng cồng bà… Người phụ nữ
cũng được xem là người có vai trò quyết định trong việc giáo dục con cái: Phúc đức tại
mẫu; Con dại cái mang… Sự gắn cộng đồng tạo nên lối sống trọng tình nghĩa:
lành đùm lá rách; Bầu ơi thương lấy bí cùng…; các quan hệ ứng xử thường đặt lý cao
hơn tình: Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình.
* Trong lối ng xử với môi trường hội , duy tổng hợp phong cách linh
hoạt còn quy định thái độ dung hợp trong tiếp nhận: Việt Nam không những không
chiến tranh tôn giáo mà mọi tôn giáo đều được tiếp nhận. Đối phó với các cuộc chiến
tranh xâm lược người Việt Nam luôn hết sức mềm dẻo, hiếu hòa.
Văn hóa gốc nông nghiệp: chủ yếu ứng với
môi trường sống của các cộng đồng dân
phương Đông.
Văn hóa gốc du mục: chủ yếu ứng với môi
trường sống của các cộng đồng cưdân phương
Tây.
Môi trường tự nhiên: là xứ nóng sinh ra mưa
nhiều (ẩm), tạo nên nhiều con sông lớn và các
vùng đồng bằng trù phú.
Môi trường tự nhiên: xứ lạnh với khí hậu
khô, không thích hợp cho thực vật sinh
trưởng, trừ những vùng đồng cỏ rộng.
Nghề mưu sinh: sinh sống bằng nghề trồng
trọt chính, do đó hình thành lối sống định
cư.
Nghề mưu sinh: sinh sống bằng chănvnuôi là
chính, do đó hình thành lối sống du cư.
Tổ chức đời sống: lo tạo dựng cuộc sống ổn
định lâu dài, không xáo trộn nên mang tính
chất trọng tĩnh (cuộc sống yên bình, ít di
chuyển).
Tổ chức đời sống: lo tổ chức để thườngxuyên di
chuyển gọn gàng, nhanh chóng,thuận tiện nên
mang tính chất trọng đô Ing(cuộc sống
năng động, di chuyển nhiều)
Ứng xử với môi trường tự nhiên: tôn trọng,
hòa hợp với thiên nhiên. Ngườidân sống
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, cố định
một chỗ với cái nhà, cái cây của mình nên
ý thức tôn trọng,không dám ganh đua với tự
nhiên; sống hòa hợp với tự nhiên mong
muốn của dân; tận dụng tự nhiên: ăn thực
vật là chủ yếu; ưu điểm: con người giữ gìn
được môi trường sống tự nhiên; nhược
điểm:rụt rè,e ngại,thậm chí tôn sùng tự nhiên
Ứng xử với môi trường tự nhiên: coi thường
luôn muốn chinh phục, chế ngự tự nhiên.
Cư dân du mục nếu thấy ở nơi này không thuận
tiện thể dễ dàng bỏ đi nơi khác, do vậy dẫn
đến tâm lý coi thường tự nhiên. Bởi vậy, người
phương Tây luôn tham vọng chinh phục
chế ngự tự nhiên ; tận dụng tự nhiên: chủ yếu ăn
động vật; ưu điểm:khuyến khích con người dũng
cảm đối mặt với tự nhiên, khuyến khích khoa
học phát triển; nhược điểm: hủy hoại môi
trường
Lối nhận thức, duy: tổng hợp - biện
chứng. Hệ thống tri thức thu được bằng con
đường kinh nghiệm, chủ quan, cảm tính.
Sức thuyết phục thấp, nhưng bao giờ cũng
diễn đạt ngắn gọn, súc tích,thâm thúy. Do
được hình thành một cách tự nhiên (không bị
giới hạn đối tượng)và được kiểm chứng bằng
Lối nhận thức, duy: phân tích siêu hình.
Khoa học hình thành theo con đường thực
nghiệm, khách quan, tính;tính chặt chẽ
sức thuyết phục cao.Đây do khiến khoa học
phát triển nhanh - ởng trước sai sẽ
tưởng sau thay thế; ưu điểm: sự sâu sắc,phát
triển mạnh các ngành khoa học
lOMoARcPSD| 61463864
kinh nghiệm của nhiều thế hệ nên tính đúng
của tư duy tổng hợp - biện chứng thường khá
cao; ưu điểm: nhìn nhận vấn đề toàn diện,
luôn thấy mối quan hệ giữa chúng;nhược
điểm: thiếu triệt để, sâu sắc
chuyên sâu; nhược điểm: thiếu toàn diện
Xu hướng khoa học: thiên về thiên văn, triết
học tâm linh và tôn giáo
Xu hướng khoa học: thiên về khoa học tự nhiên
và kỹ thuật.
Ứng xử với môi trường hội: con người
nông nghiệp trọng tình dẫn dến thái độ trọng
đức,trọng văn, trọng phụ nữ. Lối sống trọng
tình đã dẫn đến cách thức tổ chức cộng đồng
theo lối linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp
với từng hoàn cảnh cụ thể.Con người xử
bình đẳng (dân chủ)với nhau (dân chủ làng
mạc). Lối sống trọng tìnhcách cư xử dân
chủ dẫn dến đặc trung quan trọng bậc nhất
tâm coi trọng tập thể, cộng đồng; ưu
điểm:lối sống hiếu hòa, nhân nghĩa trong quan
hệ xã hội; nhược điểm: mặt trái của linh hoạt,
dân chủ tùy tiện, m hòa cả làng, bệnh
coi thường phép nước
Ứng xử với môi trường hội: con người du
mục trọng trí, dẫn đến trọng sức mạnh, trọng tài,
trọng nam giới. Cuộc sống du dẫn đến cách
thức tổ chức cộng đồng theo nguyên tắc với
tính tổ chức cao(nếp sống theo pháp luật);
quyền lực tuyệt đối nằm trong tay người
cai trị -quân chủ. duy phân tích, cách
tổ chức cộng đồng theo nguyên tắc dân chủ dẫn
đến một đặc điểm quan trọng của văn hóa du
mục tâm trọng nhân; ưu điểm:mọi vấn
đề đều theo một nguyên tắc khách quan với các
chuẩn mực cố định,văn minh; nhược điểm:
mặt trái của nguyên tắc là máy móc, rập khuôn,
cứng nhắc, áp đặt, thiếu bình đẳng
Đặc trưng văn hóa: dung hợp trong tiếp nhận
mềm dẻo, hiếu hòa trong đối p
Đặc trưng văn hóa: độc tôn trong tiếp nhận
cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.
Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần cổ xưa được
kế tục bằng đa tôn giáo
Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần cổ xưa được kế
tục bằng đa tôn giáo
Văn học nghệ thuật: thiên về thơ, nhạc trữ tình
Văn học nghệ thuật: thiên về truyện,kịch, múa
sôi động.
*Phân biệt loại hình văn hóa Việt nam với cách một nền vănn hóa nông nghiệp với
những nền văn hóa cũng thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp(Trung Quốc)?
-Việt Nam:Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình
-Trung hoa:có 2 nguồn gốc là du mục và nông nghiệp (khô và lúa nước ở vùng phía
nam của nền văn hóa Trung Hoa)=>Bản chất của nền văn hóa Trung Hoa là đa loại
hình
=> Trong các quốc gia ở ĐNA,văn hóa Việt Nam điển hình hơn so với các nền văn hóa
quốc gia khác cũng cùng nền văn hóa gốc ng nghiệp,bởi VN trung tâm ĐNA tiền
sử ,bảo lưu được những giá trị trung tâm,mang tính chất bản địa
Câu 3. Đặc trưng văn hóa của làng xã Việt Nam. Liên hệ tác động của văn hoá làng
xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.?
lOMoARcPSD| 61463864
*Khái Niệm:
-Làng là khối dân cư ở nông thôn làm thành một đơn vị có đời sống riêng về nhiều mặt
và là đơn vị hành chính thấp nhất thời PK.
*Đặc trưng:
- Đặc trưng cơ bản của vh làng xã VN là tính cộng đồng và tính tự trị.
+ Việc tổ chức nông thôn đồng thời theo nhiều nguyên tắc khác nhau tạo nên tính cộng
đồng làng xã. Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng lại với nhau, mỗi
người đều hướng tới những người khác – nó là đặc trưng dương tính, hướng ngoại.
+ Sản phẩm của tính cộng đồng ấy một tập thể làng mang tính tự trị: ng nào
biết làng ấy, các làng tồn tại khá biệt lập với nhau phần nào độc lập với triều đình
PK. Mỗi làng một “vương quốc” nhỏ khép kín với luật pháp riêng (hương ước)
“tiểu triều đình” riêng (nội đồng mục quan lập pháp, lịch quan hành
pháp; nhiều làng tôn xưng 4 vị tuổi cao nhất làng “tứ trụ”). Sự biệt lập đó tạo nên
truyền thống “phép vua thua lệ làng”. Tình trạng này thể hiện quan hệ dân chủ đặc biệt
giữa nhà nước PK với làng xã ở VN.
Tính cộng đồng tự trị chính 2 đặc trưng bao trùm nhất, quan trọng nhất
của làng xã; chúng tồn tại song song như 2 mặt của 1 vấn đề.
(1)Tính Cộng Đồng
- Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng sân đình bến nước cây
đa. + Làng nào cũng một cái đình. Đó biểu tượng tập trung nhất của làng về
mọi phương diện. Trước hết, nó là một trung tâm hành chính, nơi diễn ra mọi công
việc quan trọng, nơi hội họp, thu sưu thuế, giam giữ và xử tội phạm nhân…
- Thứ đến, đình một trung tâm vh, nơi tổ chức các hội hè, ăn uống, i biểu diễn
chèo tuồng. Đình còn một trung tâm về mặt tôn giáo. Thế đất, hướng đình được
xem quyết định vận mệnh cả làng; đình ng nơi thờ thần Thành Hoàng bảo
trợ cho dân làng.
-Cuối cùng, đình một trung tâm về mặt nh cảm. Nói đến làng nghĩ đến cái
đình với all những tình cảm gắn thân thương nhất: “Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.” + Do ảnh hưởng của Trung Hoa,
đình từ chỗ là nơi tập trung của tất cả mội người dần chỉ còn là nơi chốn lui tới của
đàn ông. Bị đẩy ra khỏi đình, phụ nữ quần tụ lại nơi bến ớc (những làng không
sông chảy qua thì giếng nước) chỗ hàng ngày chị em gặp nhau cùng rửa
rau, vo gạo, giặt giũ, chuyện trò.
+ Cây đa cổ thụ mọc um tùm đầu làng, gốc cây miếu thờ lúc nào cũng khói
hương nghi ngút đó là nơi hội tụ của thánh thần: Thần cây đa, ma cây gạo,
cáo cây đề”; “Sợ thần sợ cả cây đa”. Cây đa, gốc cây quán nước, còn là nơi nghỉ
lOMoARcPSD| 61463864
chân gặp gỡ của những người đi làm đồng, những khách qua đường…Nhờ khách
qua đường, gốc cây đa trở thành cánh cửa sổ liên thông làng với TG bên ngoài.
- Tính cộng đồng nhấn mạnh o sự đồng nhất. Do vậy nên người VN luôn sẵn
sàng đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, coi mn trong cộng đồng như anh chị em trong nhà:
“tay đứt ruột xót”, “chị ngã em nâng”, “lá lành…” Do đồng nhất cho nên người
VN luôn có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc sống chung. Sự đồng nhất cũng
chính là ngọn nguồn của nếp sống dân chủ - bình đẳng bộc lộ trong các nguyên tắc
tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú, theo nghề nghiệp, theo giáp.
* Nhược điểm:
-Thứ nhất:Chính do đồng nhất người VN, ý thức về con người nhân bị
thủ tiêu: Người VN luôn hòa tan vào các mqh xã hội, giải quyết các xung đột theo
lối hòa cả làng. Điều y khác hẳn với truyền thống phương Tây nơi con người được
rèn luyện ý thức cá nhân từ nhỏ.
- Thứ hai:Sự đồng nhất còn dẫn đến chỗ người VN hay dựa dẫm, lại vào tập
thể: “Nước trôi thì bèo trôi”, “Nước nổi thì thuyền nổi”. Tệ hại hơn nữa tình
trạng “Cha chung không ai khóc”; “Lắm sãi không ai đóng cửa chùa”… Cùng với
thói dựa dẫm, ỷ lại là tưởng cầu an (an phận thủ thường) cả nể, làm gì cũng sợ
rút dây động rừng nên có việc gì thường chủ trương đóng cửa bảo nhau.
- Một nhược điểm trầm trọng thứ 3: thói cào bằng, đkị, không muốn cho ai
hơn mình : “Xấu đều hơn tốt lơi”, “Khôn độc không bằng ngốc đàn”… → Những
thói xấu nguồn gốc từ tính cộng đồng này khiến cho VN, khái niệm “giá trị”
trở nên hết sức tương đối (KĐ đặc điểm tính chủ quan của lối tư duy nông nghiệp):
Cái tốt, nhưng tốt riêng rẽ thì trở thành xấu; ngược lại, cái xấu nhưng xấu tập
thể thì trở nên bình thường.
(2).Tính Tự Trị:
-Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là lũy tre. Rặng tre bao kín quanh làng,
trở thành một thứ thành lũy kiên cố bất khả xâm phạm: đốt không cháy, trèo không
được, đào đường hầm thì vướng rễ không qua. Lũy tre một đặc điểm quan trọng
làm cho làng xóm phương Nam khác hẳn ấp lí Trung Hoa có thành quách đắp bằng
đất bao bọc.
- Tính tự trị chú trọng nhấn mạnh vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự khác biệt của
cộng đồng (làng, họ) này so với cộng đồng (làng, họ) khác. Sự khác biệt – cơ sở của
tính tự trị - tạo nên tinh thần tự lập cộng đồng: mỗi làng, mỗi tập thể phải tự lo liệu
lấy mọi việc.
-phải tự lo liệu nên người VN có truyền thống cần , đầu tắt mặt tối, bán
mặt cho đất bán lưng cho trời. cũng tạo nên nếp sống tự cấp tự túc: mỗi làng
tự đáp ứng mọi nhu cầu cho cuộc sống của làng mình; mỗi nhà vườn rau, chuồng
lOMoARcPSD| 61463864
gà, ao (tự đảm bảo nhu cầu về ăn; bụi tre, rặng xoan, gốc mít tự đảm bảo
nhu cầu về ở. ) Nhược điểm:
- Thứ nhất: Cũng chính do nhấn mạnh vào sự khác biệt cơ sở của tính tự trị -
người VN thói xấu óc hữu ích kỉ: “Bè ai người nấy chống”, “Ruộng ai
người ấy đắp bờ”; “Ai có thân người ấy lo, ai có người ấy giữ”… Óc tư hữu ích
kỉ nảy sinh ra từ tính tự trị của làng xã VN và đã luôn bị chính người Việt phê phán
: “Của mình thì giữ bo bo, của người thì để cho bò nó ăn”…
- Thói xấu thứ 2: nguồn gốc từ tính tự trị óc phái, địa phương cục bộ, làng
nào chỉ biết làng ấy, chỉ lo vun vén cho địa phương mình: “Trống làng nào làng nấy
đánh, thánh làng nào làng ấy thờ”; “Ta về ta tắm ao ta…”…
- Thứ Ba: óc gia trưởng – tôn ti. Tính tôn ti, sản phẩm của nguyên tắc tổ chức
nông thôn theo huyết thống, tự thân không phải xấu, nhưng khi gắn liền với
óc gia trưởng, tạo nên tâm quyền huynh thế phụ, áp đặt ý muốn của mình cho
người khác, tạo nên tưởng thứ bậc lí: “Sống lâu lên lão làng”; “Áo mặc không
qua khỏi đầu” thì trở thành một lực cản đáng sợ cho sự phát triển xã hội, -Cuộc
sống nông nghiệp lúa nước và lối tư duy biện chứng dẫn đến sự hình thành nguyên
âm dương lối ứng xử nước đôi.=> Cho nên tính chất nước đôi chính 1 đặc
điểm tính cách của DT Việt.
-Người Việt vừa tính đoàn kết tương trợ lại vừa óc hữu, ích kỉ thói cào
bằng, vừa tính tập thể hòa đồng lại vừa óc phái, địa phương; vừa nếp
sống dân chủ bình đẳng vừa óc gia trưởng tôn ti; vừa có tinh thần tự lập vừa xem
nhẹ vai trò cá nhân; vừa có tính cần cù và nếp sống tự cấp tự túc lại vừa có thói dựa
dẫm ỷ lại.
=>Tất cái tốt xấu ấy cứ đi thành từng cặp đều tồn tại ở người VN; bởi lẽ
tất cả đều bắt nguồn từ 2 đặc trưng gốc trái ngược nhau là tính cộng đồng và tính tự
trị. Tùy lúc tùy nơi mặt tốt hoặc xấu sẽ được phát huy: khi đứng trước những
khó khăn lớn, những nguy đe dọa sự sống còn của cả cộng đồng thì cái nổi n
sẽ là tinh thần đoàn kết và tính tập thể, nhưng khi nguy ấy qua đi rồi thì thói
hữu óc phái địa phương lại nổi n. (Nét đặc trưng của làng NB tính
mở: Làng Nam Bộ không lũy tre dày đặc bao quanh với cổng làng sớm mở tối
đóng như làng BB. Ở vùng đất cao, bờ tre chỉ còn là một biểu tượng đánh dấu ranh
giới các ấp thôn; ở vùng sông nước, thôn ấp trải dài dọc theo các kênh rạch. Thành
phần dân của làng NB thường hay biến động, người dân không bị gắn chặt với
quê hương như ở làng Bắc Bộ. Tính cách người nông dân NB cho vậy cũng trở nên
phóng khoáng hơn: làm bn ăn bấy nhiêu, được đến đâu hay đến đó. Mọi sự đổi thay
có lí do của nó. Thành phần cư dân nơi đây biến động nơi đây còn nhiều miền
đất chưa được khai phá, người dân thể rời làng để tìm đến nơi dễ làm ăn hơn.
Việc tổ chức thôn ấp theo các dòng kênh các trục giao thông thuận tiện sp của
thời đại, khi KT hàng hóa đã bắt đầu phát triển. Tính ch phóng khoáng do
thiên nhiên NB ưu đãi, khí hậu ổn định, hầu như ít gặp thiên tai thất thường. làng
lOMoARcPSD| 61463864
NB cấu trúc mở, tính cách người NB phóng khoáng, nên vùng này dễ tiếp cận
hơn những ảnh hưởng từ bên ngoài của vh p.T (kể cả những a.h tiêu cực thời Pháp,
Mĩ). Tuy nhiên, hay biến động, người NB vẫn sống thành làng với thấp thoáng
bóng tre, mỗi làng vẫn có một ngôi đình với tín ngưỡng thờ thần Thành Hoàng (
chỉ là Thành Hoàng chung chung), hàng năm dân vẫn tụ họp nhau ở các lễ hội.
Dù làm ăn dễ dãi, người NB vẫn giữ nếp cần . Dù kinh tế hàng hóa có phát triển,
họ vẫn coi trọng tính cộng đồng, yếu tố hàng xóm vẫn đứng t2 trong thang bậc
ưu tiên khi chọn .
Câu 4.Các đặc trưng bản của văn hóa. Lấy dụ minh hoạ?
(4 đặc trưng)
(1)Tính hệ thống:
- Đặc trưng này cần để phân biệt giữa hệ thống tập hợp,nó giúp phát hiện
những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng,sự kiện thuộc nền văn hóa,phát hiện
các đặc trưng,những quy luật hình thành và phát triển của nó.
- Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa có thể thực hiện được các chức năng của xã
hội. Lý do bởi văn hóa bao trùm lên tất ccác hoạt động, các lĩnh vực. Từ đó
thể làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp và trang bị cho xã hội những phương tiện
cần thiết để ứng biến với môi trường tự nhiên.
- Nói cách khác, văn hóa xây lên nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiến bộ của
hội. lẽ chính thế người ta thường gắn văn hóa với loại từ “nền” để tạo thành
cụm từ thông dụng “nền văn hóa”.
ví dụ sự kiện đi chúc tết,thăm hỏi nhau đầu năm tại Việt Nam là một thói quen vào mỗi
dịp Tết đến, xuân về. Sự kiện này liên quan đến thời gian, thường vào đầu tháng giêng.
(2) Tính giá trị:
- Văn hóa khi được hiểu theo khía cạnh của một tính từ sẽ mang nghĩa “Trở thành
đẹp,thành trị” Người văn hóa ng chính một người có giá trị. Do đó
văn hóa trở thành thước đo chuẩn mực cho con người và xã hội.
-Văn hóa tự chính bản thân cũng mang trong mình những giá trị riêng bao gồm giá
trị vật chất giá trị tinh thần. Xét về mặt ý nghĩa thì văn hóa thể chia thành giá
trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ, giá trị đạo đức. Đứng trên góc độ thời gian lại thể
chia văn hóa thành giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời.
-Với mỗi góc độ khác nhau gắn với một sự vật, hiện tượng, sự kiện khác nhau ta lại có
thể cái nhìn khác nhau. Từ những cái nhìn này, ta có thể đánh giá n hóa ới những
góc độ khách quan quan khác nhau.
VD:ví dụ như ở Việt Nam có hát quan họ ở Bắc Ninh . Đây là một trong những nét đẹp
văn hóa phải có giá trị thực tiễn, thu hút nhiều du khách.
lOMoARcPSD| 61463864
(3)Tính nhân sinh:
-Tính nhân sinh của văn hóa nghĩa rằng văn hóa được coi như một hiện tượng
hội. Hiện tượng hội được hiểu những hiện tượng do con người sáng tạo ra hay
còn gọi nhân tạo, khác với các gtrị tự nhiên hay còn gọi thiên tạo. Chính
một thực thể tính nhân sinh nên văn hóa chịu tác động của cả vật chất(như việc luyện
quặng,đẽo gỗ...) lẫn tinh thần (như việc đặt tên,truyền thuyết cho các cảnh quan thiên
nhiên,...)của con người.
-Đồng thời, tính nhân sinh nên văn hóa tình trở thành sợi dây liên kết giữa
người với người, vật với vật và cả vật với người. Đó chính là ý nghĩa nhân sinh sâu sắc
nhất mà văn hóa hàm chứa.
VD: tính nhân sinh của văn hóa thể hiện chỗ con người thể sáng tạo nên văn
hóa.VD; con người sáng tạo nên văn hoá Cồng chiêng y Nguyên;mới đây nhất
Nghệ thuật làm Gốm của người Chăm....
(4)Tính Lịch sử:
-Văn hóa phản ánh quá trình sáng tạo của con người trong một không gian và thời gian
nhất định. Chính vì thế mà văn hóa cũng gắn liền với chiều dài lịch sử, thậm chí là văn
hóa hàm chứa lịch sử. Tính lịch sử khiến cho văn hóa mang đặc trưng bề dày,
chiều sâu, buộc văn hóa thường xuyên điều chỉnh ,tiến hành phân loại và phân bố lại
các giá trị.
-Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa,truyền thống văn hóa những
giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tích lũy tái tạo trong cộng
đồng người thông qua thời gian không gian.,được đúc kết cđịnh ới dạng ngôn
ngữ,phong tục,tập quán,lễ nghi,...
VD:Ở Việt Nam văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương,đây một trong những
văn hóa có lịch sử lâu đời được lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác...
Tính hệ thống => chức năng tổ chức xã hội
Tính giá trị => chức năng điều chỉnh xã hội
Tính nhân sinh => chức năng giao tiếp
Tính lịch sử => chức năng giáo dục
Câu5. Các chức năng cơ bản của văn hoá. Lấy ví dụ minh hoạ?
(4 Chức năng)
(1)Chức năng tổ chức xã hội:
lOMoARcPSD| 61463864
- Tính hệ thống thuộc tính hàng đầu của văn hóa.Văn hóa giúp vào việc
duy trì các hệ thống xã hội, thực hiện liên kết và tổ chức cộng đồng. Văn hóa
phản ánh mối liên kết, sự đoàn kết giữa họ trong hệ thống hội. Chức năng tổ
chức xã hội được thể hiện qua các thiết chế xã hội qua hệ thống cương lĩnh của
các Đảng cầm quyền,trong hiến pháp, pháp luật, chiến lược phát triển của quốc
gia, ; hoặc thông qua các thiết chế văn hoá: gia đình, làng xóm, trường học,…
Tạo nên tính cố kết cộng đồng, sự ổn định xã hội và cung cấp cách ứng xử thích
hợp với môi trường tự nhiên và xã hội
-.Có thể nói trong lĩnh vực này là luật pháp đã gắn kết trách nhiệm của các cư
dân, hoặc những chuẩn mực mềm đã gắn kết những đối tượng, lân cận gần
lại với nhau,
dụ như :từng tập quán, hay quy tắc ứng xử của từng vùng miền.mỗi miền
nước ta có một tập quán và cách ứng xử khác nhau đã tạo thành những nét văn
hóa rất đặc trưng của từng vùng, người ta vẫn thường hay nói về chuyện người
miền Nam sẽ sống rất thoải mái trong khi người miền Bắc lại sống tiết kiệm hơn.
(2)Chức năng điều chỉnh xã hội:
- Đặc trưng quan trọng thứ 2 của văn hóa tính giá trị. Hiểu một cách ngắn
gọn thì giá trị những chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận theo
đuổi.Hướng tới sự chuẩn mực. Điều tiết hội, giúp hội duy trì trạng thái
cân bằng động, không ngừng thích ứng với những biến đổi của môi trường và
hội. Thông qua các bảng giá trị để định giúp hướng các chuẩn mực. Căn cứ vào
các thang giá trị các nhân không ngừng hoàn thiện bản thân, tiến tới duy trì
một xã hội ổn định
VD: văn hóa xếp hàng ngay trong Đại học phạm. Văn hóa ấy đã điều chỉnh
hành vi, ý thức của mỗi người, giúp họ có ý thức với vị trí và thứ tự, tránh được
trường hợp chen lấn, xô đẩy và tạo nên một môi trường văn minh, ổn định.
(3)Chức năng giao tiếp:
-Đặc trưng thứ 3 của văn hóa tính nhân bản (nhân sinh). Đây thuộc tính
cốt lõi của văn hóa giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hoá.
-Do gắn liền với con người và hoạt động của con người trong xã hội, văn hóa trở
thành 1 công cụ giao tiếp quan trọng. Thông qua ngôn ngữ, chviết, con người
tiếp xúc với nhau, trao đổi với vói nhau, thông báo cho nhau, yêu cầu hoặc tiếp
nhận ở nhau các thông tin cần thiết về hoạt động của cộng đồng
- Mọi nền văn hóa đều hướng đến con người, vì cuộc sống của con người
cộng đồng. Nhờ đặc điểm chung này, văn hóa còn đóng vai tlà chiếc cầu
lOMoARcPSD| 61463864
nối giữa các thế hệ, các dân tộc, quốc gia, tạo nên sự tiếp xúc, giao lưu giữa các
nền văn hóa. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung
của . n hóa được coi sợi dây nối liền nhân dân các nước các dân
tộc…Sự hiểu biết lẫn nhau, sự học tập tôn trọng lẫn nhau xưa nay đều thể hiện
sâu sắc qua văn hóa, nơi tập trung những biểu hiện rực rỡ nhất của tâm huyết và
sức sáng tạo của con người
VD:Tổng Bí Thu Nguyễn Phú Trọng đã nói: “ Văn hóa còn là dân tộc còn”. Bởi
nó giúp kết nối không chỉ những người dân trong cùng dân tộc với nhau mà còn
là kết nối những dân tộc khác nhau
(4)Chức năng giáo dục:Là đặc trưng quan trọng thứ 4 của văn hóa đó là tính
lịch sử
-Văn hóa sản phẩm của hoạt động con người, chứa đựng vốn kinh nghiệm
hội. Tính lịch sử của văn hóa thể hiện ở chỗ bao giờ cũng hình thành trong 1
quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề
dày, 1 chiều sâu. Nó tạo nên các trầm tích và truyền thống văn hóa. Nhờ đó, văn
hóa thực hiện được chức năng giáo dục.
VD:“Người không đẻ ra người”. Đứa trẻ chỉ nên người trong quá trình giáo dục
+ Là chức năng bao trùm của văn hoá, các chức năng khác về một mặt nào đó
cũng thực hiện chức năng giáo dục .Thứ nhất, văn hóa ảnh hưởng đến toàn bộ
hoạt động của mỗi cá nhân, cho mỗi người một lối sống, một phong cách nhất
định. Chức năng tập trung của văn hoá bồi dưỡng con người, hướng tưởng,
đạo đức và hành vi của con người vào “điều hay lẽ phải, điều khôn lẽ thiệt.
+ Truyền thống văn hoá tồn tại nhờ sự phát triển của giáo dục, tạo nên sphát
triển liên tục của lịch sử nhân loại lịch sử mỗi dân tộc. Một đứa trẻ lớn lên
trong một nền văn hóa riêng biệt, thường cách ứng xử riêng biệt, thích ăn một
món nào đó, thích ăn theo một lối nào đó, nói theo một ngôn ngữ nào đó,… Con
người không thể tách khỏi tiến trình lịch sử, không thể tách con người ra khỏi
quỹ đạo của văn hoá. Tất nhiên, văn hóa tạo nên nhân cách con người hoàn toàn
không cứng nhắc, còn phụ thuộc vào sự thích nghi của từng người. Mỗi người
tiếp thu văn hóa theo một lối riêng của mình và dựng lại theo phong cách riêng
của mình một góc đnào đó. thể nói, đây văn hóa mang lại cho nhân
một hình thù, một bộ mặt nhất định, cho phép họ hoạt động trong một xã hội nào
đó
VD: thể kể đến những sự việc rất gần ta như truyền thống Uống nước nhớ
nguồnhay Tôn trọng đạođược cần được thể hiện mọi lúc mọi nơi nổi
lOMoARcPSD| 61463864
bật hơn cả là vào ngày 20/11 vừa qua, những lời chúc được tri ân đến thầy đã
một truyền thống văn hóa đẹp của nhân dân ta một chữ cũng thầy, nửa
chữ cũng là thầy”
Câu 6. Vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - hội. Vai trò
của văn hoá trong phát triển Việt Nam hiện nay. Cho dụ minh
hoạ?
-Văn hóaphát triển là hai mặt gắn liền với nhau. Nghị quyết HNTWĐ lần
thứ 5 khóa VIII cũng nhấn mạnh: “Văn hóa nền tảng tinh thần của hội,
vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.”
- Đối với một quốc gia, để đạt được mục tiêu phát triển, đáp ứng các nhu cầu vật
chất của xã hội nhất thiết phải có sự tăng trưởng về kinh tế, về cơ sở vật chất,
thuật và công nghệ, xây dựng tiềm lực sức mạnh cho quốc gia. Đó
một đòi hỏi đồng thời là một quy luật khách quan.
-Đất nước ta đặt ra mục tiêu hướng tới xây dựng Đất Nước XHCN, CNH-HĐH
Đất Nước. Muốn như vậy trước hết phải có sự phát triển đồng đều, toàn diện
trước hết là cần xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc, đồng thời xây
dựng đội ngũ nhân lực trình độ văn hóa lẫn năng lực đều có chất lượng cao.
(1) Văn hóa là nền tảng của phát triển:
- Cải tạo chất lượng con người, nâng cao nguồn lực con người nhằm đáp ứng
những nhu cầu phát triển mới của thời đại. Mọi sự phát triển chỉ có thể thực hiện
được trên một nền tảng văn hóa vững chắc về mọi mặt. u cầu sự phát triển
bền vững phải gắn phát triển chiều rộng với chiều sâu, các nhân tố trực tiếp tạo
nên sphát triển chiều sâu chính nâng cao năng suất lao động, ứng dụng
tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
=> Các nhân tố trên đều thuộc về văn hóa, do văn hóa xây đắp nên. Bên cạnh
đó, khi phát triển văn hóa cần phát triển cả đạo đức lẫn lối sống, kết hợp cả
truyền thống lẫn hiện đại, đặc biệt là sự kế thừa truyền thống.
(2)Văn hóa là động lực của phát triển:
- Những nhu cầu của văn hóa tạo ra động lực cho sự phát triển. Chính văn
hóa cũng thúc đẩy sự phát triển. Khi xác định văn hóa động lực của phát
triển thì tất yếu phải làm sức mạnh nội sinh mang tính bản chất cốt lõi của văn
hóa trong các chủ thể này trong quá trình vận động và phát triển.
lOMoARcPSD| 61463864
-Nói đến văn hóa là nói đến con người, vì con người là chủ thể sáng tạo ra văn
hóa, vừa đối tượng hưởng thụ văn hóa. Văn hóa khơi dậy phát huy mọi
tiềm năng sáng tạo của con người, phát huy năng lực bản chất con người. Mục
tiêu cuối cùng của văn hóa, kinh tế, chính trị đều là con người. Để đời
sống tinh thần phong phú thì cần phải có đời sống vật chất cao.
- Trong nền kinh tế thị trường, n hóa hướng dẫn con đường đi đúng đắn
cho nền kinh tế, hướng nền kinh tế phát triển, hạn chế một vài hiện tượng tiêu
cực. Không phấn đấu tăng trưởng kinh tế một cách đơn thuần, quáng, tuyệt
đối không hi sinh văn hóa để đổi lấy tăng trưởng kinh tế.
- Nền văn hóa với những giá trị mới, sẽ là một tiền đề quan trọng đưa nước
ta hội nhập ngày càng u hơn, toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới đặc
biệt nền văn hóa phương Đông cổ hướng dẫn cho con người một lối sống
chừng mực, hài hòa, với sức tài sản của hành tinh chúng ta. đưa ra hình
ứng xử thân thiện giữa con người với thiên nhiên, sự phát triển bền vững cho
thế hệ hôm nay và cho các thế hệ mai sau. (3) Văn hóa là mục tiêu của sự phát
triển,:
- Mọi sự phát triển đều hướng tới xây dựng một môi trường văn hóa ngày
một phục vụ con người hiệu quả, hữu ích hơn.
- Mục tiêu của sản xuất vật chất là tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất
bảo đảm cho nhu cầu phát triển thể chất, đời sống vật chất của con người. Song
phát triển kinh tế không mục đích tự thân, cái đích cần đạt tới s
phát triển hạnh phúc, tự do, toàn diện của con người. đó chính là văn hóa.
--Mục tiêu cuối cùng, cao nhất của sản xuất tinh thần không phải chỉ các sản
phẩm tinh thần qua đó cần đạt tới cái đích nuôi dưỡng xây đắp con người,
để con người trở thành “người” nhất như C.Mác khẳng định.
=> Như vậy, cả hai lĩnh vực sản xuất đều gặp nhau ở cái đích cuối cùng
con người, cho con người với ý nghĩa cao đẹp và nhân đạo nhất của nó.
VD: - Hàng năm, nước ta tổ chức các lễ hội giao lưu văn hóa với các quốc gia
trên thế giới: HQ, NB…để củng cố mqh, góp phần thúc đẩy sự liên kết hợp tác
cùng phát triển KT, VH, XH…
- Nước ta lấy GD làm trọng tâm, củng cố nền GD bởi quốc gia nào đạt thành
tựu giáo dục cao tức có vốn trí tuệ.
2. Vấn đề Diễn trình văn hóa Việt Nam:
(1) Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt
lOMoARcPSD| 61463864
(2)Vấn đề giao lưu và tiếp biến văn hóa qua các thời kì:
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa Trung Hoa
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa Ấn Độ
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa phương Tây
Trả lời
(1)Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt:
*Về kinh tế:
- Nông nghiệp: ngành kinh tế chủ đạo;các triều đại đều có chínhh
sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
+ Cây trồng chính lúa ớc, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
qua lễ Tịch điền đầu năm.
+ Nhà nước đặt chức Hà đê sứ để khuyến khích, Khuyến nông sứ để
chăm lo việc đê điều, trị thủy. Công cuộc khai phá đất hoang được
chú trọng.
-Thủ công nghiệp:gồm 2 bộ phận:
+ Thủ công nghiệp trong dân gian: phát triển, xuất hiện nhiều làng
nghề nhiều nghề mới ra đời;một số làng, phường thủ công chuyên
nghiệp xuất hiện.
Nghề đóng tàu, thuyền ra đời sớm và đạt trình độ cao.
+ Thủ công nghiệp nhà nước :phát triển, chuyên sản xuất các sản
phẩm phục vụ cho cung đình, quan lại.
* Thương nghiệp:
-Góp phần trực tiếp tạo nên sphồn thịnh của các quốc gia Đại Việt,
nhất là ở các đô thị và cảng thị.
Thời Lý Trần đã phbiến việc đúc tiền kim loại, thời nHồ đã
có tiền giấy. Kinh đô Thăng Long là trung tâm buôn bán sầm uất.
Thăng Long thời Lý Trần có 61 phố phường.
lOMoARcPSD| 61463864
Thời Lê Sơ sắp xếp thành 36 phố phường, việc bán với các nước
Trung Quốc và ĐNA phát đạt.
Từ thế kỉ XVI-XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản,
Bồ Đào Nha, Pháp,....qua các trung tâm Thăng Long, Phố Hiến
(thuộc Đàng Ngoài), Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ
Tho, Hà Tiên (thuộc Đàng Trong).
* Về chính trị:
Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với vai
trò tối cao của nhà vua, phát triển từ thế kỉ XI hoàn thiện, đạt
đến đỉnh cao vào thế kỉ XV.
=> Sự hoàn thiện bộ máy nhà nước một bước trưởng thành vvăn
minh chính trị của quốc gia Đại Việt.
Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều
cuộc kháng chiến chống xâm lược như chống Tống, chống
Mông,...
Nhà nước quan tâm đến xây dựng hệ thống luật pháp:Luật
Hồng Đức mang đậm tính dân tộc, có những điểm tiến bộ về mặt
thuật lập pháp, được xem bộ luật tiến bnhất thời phong
kiến Việt Nam.
* Về tư tưởng, tôn giáo:
tưởng yêu nước, thương dân phát triển theo hai xu ớng dân
tộc và thân dân.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên:
Xây dựng lăng miếu, đền đài thờ tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc,
các vị tổ nghề,....
Sẵn sàng tiếp thu ảnh hưởng các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Hoa,
kể cả phương Tây trên sở hòa nhập với tín ngưỡng cổ truyền,
tạo nên một nếp sống văn hóa rất nhân văn.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61463864
Đề cương Cơ sở văn hóa Việt Nam
Câu 1. Định nghĩa/ Khái niệm về văn hoá. Phân biệt văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật. *Nguồn gốc a)Phương đông
-Văn:hoa văn/nét vằn,đẹp,văn tự,văn chương,chế độ lễ nghi,....
-Hóa:trờ thành,biến cải,làm cho trở nên...
=>văn hóa: làm cho...trở nên có giá trị
+)Trong ‘chu dịch’,quẻ’Bí’đã có từ ‘văn ‘ và ‘hóa’
+)Được người Nhật sử dụng để dịch từ Cultus
-‘Hóa”: là động từ,thay đổi,biến đổi,biến chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác,
nó còn mang nghĩa biến hóa ,biến động
VD:” Quan hồ nhân văn dĩ hóa thiên hạ”=> Vẻ đẹp con người làm thay đổi thiên hạ b.Phương Tây
-Văn hóa bắt nguồn từ thuật ngữ latin Cultus-nghĩa gốc là trồng trọt
=>Theo nghĩa gốc cả p Đông và p Tây văn hóa đều gắn liền với giáo dục,bồi dưỡng tâm
hồn, trí tuệ ,đào tạo con người,làm cho xã hội và tự nhiên trở nên tốt đẹp chuẩn mực, c)Việt Nam
-văn hóa xuất hiện khoảng đầu tk XX”Việt Nam văn hóa sử cương”-Đào Duy Anh
-TK XV,Nguyễn Trãi trong Bình Ngô Đại Cáo dùng văn hiến+phong tục tương đương với văn hóa
“Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
*Định nghĩa/Khái niệm
-Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy,văn hóa bao
gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá
trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện,..Cả hai khía
cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.

-Chúng ta có thể thấy nhiều khái niệm Văn hóa khác nhau từ UNESCO, Trần Ngọc
Thêm, Từ điển bách khoa toàn thư, chủ tịch HCM…. lOMoAR cPSD| 61463864 -
Theo GS,TSKH Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. -
Theo định nghĩa văn hóa của UNESCO: Văn hóa là tất cả những gì tiêu biểu nhất
được coi là cái tốt, cái đúng, cái đẹp của một dân tộc hay của một cộng đồng người. -
Đơn giản, dễ nhớ nhất là khái niệm của GS. Từ Chi: Những gì không phải tự
nhiên thì là văn hóa. Những gì là tự nhiên nhưng có sự tác động của con người thì cũng trở thành văn hóa.
Còn theo chủ tịch HCM, Người lại quan niệm:
” Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn ở và các phương
thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Văn hóa là sự
tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã
sản sinh “ ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn..
*Phân biệt
-Phân biệt văn hóa với văn minh: 1. Văn hóa 2. Văn minh
-Văn hóa có đặc trưng lịch sử truyền -Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng của đạo
thống. Ta có thể chứng minh qua nền đức, biểu hiện ở chính trị, pháp luật, văn hóa,
văn hóa Việt Nam giàu truyền thống lịch nghệ thuật
sử: truyền thống yêu nước, uống nước - Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn
nhớ nguồn, yêu thương đồng loại…
minh chỉ xã hội đạt tới giai đoạn tổ chức đô thị
-Là một quá trình tích lũy và được sang và chữ viết
lọc lâu dài. Văn hóa Việt Nam trải qua -Văn minh chỉ trình độ văn hóa về phương diện
mấy ngàn năm đã giữ lại được nhiều nét vật chất, đặc trưng cho 1 khu vực rộng lớn, 1
văn hóa đẹp, giàu bản sắc và loại bỏ đi thời đại hoặc cả nhân loại. Văn minh có thể so
những văn hóa cổ hủ, không theo kịp sánh cao thấp, văn hóa chỉ là sự khác biệt.
thời đại(trọng nam khinh nữ, tảo hôn,..)
-Văn minh gắn với hiện đại và thành tựu khoa
-Mang tính cộng đồng, dân tộc, bản sắc. học kĩ thuật hiện đại. Nói dến văn minh, ta
Văn hóa Việt Nam không được tạo từ thường nhớ đến một nét nghĩa chung là “trình
một người, hay một nhóm người mà là độ phát triển”, một lát cắt đồng đại. Ví dụ ta
thành quả chung của cộng đồng người nói văn minh nhân loại phát triển rực rỡ với sự
Việt, từ nhiều dân tộc Việt. Vì vậy mà trở ra đời của điện và hệ thống máy móc hiện đại. -
nên vô cùng đa dạng và đậm dà bản
Là những sáng tạo, phát kiến mang tính cá lOMoAR cPSD| 61463864 sắc
nhân. Ví dụ như Thomas Edison phát minh ra
bóng đèn, Anbe phát minh ra chiếc máy tính đầu
-Được bảo lưu, duy trì, ổn định, gắn với tiên…
thói quen, tập quán, tâm linh. Dân tộc
Việt Nam duy trì được nhiều nét đẹp văn -Mang giá trị phổ thông toàn nhân loại, quốc tế.
hóa như thờ cúng tổ tiên, biết ơn,…
Văn minh mang nét nghĩa rộng lớn, là thành quả
của toàn nhân loại, được toàn thể con người
-Văn hóa gắn bó với nhiều hơn vơi công nhận và sử dụng.
phương Đông nông nghiệp. Văn hóa
Việt Nam được hình thành ven lưu vực -Thay đổi liên tục. Để phù hợp với sự thay đổi
các con song lớn, thuân lợi cho sản xuất của xã hội, văn minh biến đổi theo. Trước nông nghiệp.
kia,con người luôn cho rằng trái đất đứng yên
nhưng đến thế kỉ 17,con người đã thay đổi cách
nhìn và cho rằng trái đất quay quanh mặt trời.

-Văn minh gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô
thị. Phương Tây có nhiều phát minh hiện đại.
Ví dụ: văn minh Ai Cập cổ đại, văn minh Địa
Trung Hải, văn minh Hoa-Hạ, văn minh trống
đồng, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu...

=>Văn hóa xuất hiện trước văn minh. Trước khi xuất hiện văn minh Văn Lang- Âu
Lạc, Việt Nam đã xuất hiện một số nền văn hóa như: văn hóa Hòa Bình, văn hóa Bắc Sơn.
3.Văn hiến:
văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài.Là truyền thống văn hóa lâu đời
=> Văn hiến thiên về các giá trị tinh thần do hiền tài sáng tạo ra.
- Đời Lê (thế kỷ xv), Nguyễn Trãi viết trong “Bình Ngô đại cáo”:
“ Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
=> Văn hiến ở đây chỉ một nền văn hoá cao – gần với nghĩa “trình độ phát triển văn
hoá” của từ văn minh – trong đó các giá trị tinh thần được chú trọng.
VD: chữ viết, thơ văn, phong tục tập quán. 4. Văn vật: lOMoAR cPSD| 61463864
văn = vẻ đẹp, vật = vật chất. Văn vật thiên về những giá trị văn hóa vật chất. Biểu hiện
ở những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng -Văn
hiến, văn vật chỉ là 1 bộ phận của văn hóa.
-Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau, có thể thấy:
-Về đối tượng, văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố vật chất và tinh thần, văn vật thiên về
yếu tố vật chất hơn, văn hiến chủ yếu tập trung về các yếu tố tinh thần con văn minh lại
thiên về các yếu tố vật chất kĩ thuật.
-Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật có tính lịch sử, tính dân tộc thì văn minh lại có
tính quốc tế và chỉ sự phát triển theo giai đoạn.
-Cũng bởi những thuộc tính đó mà văn minh thường gắn với xã hội phương tây còn văn
hóa ,văn hiến văn vật lại thân thuộc hơn với xã hội phương Đông. Văn hóa Văn hiến Văn vâṭ Văn minh Đối Vât cḥ ất
và Thiên về tinh Thiên về vât ̣ Thiên về yếu tố vât cḥ ất tượng tinh thần thần chất khoa học kĩ thuâṭ
Tính chất Tính lịch sử
Chỉ sự phát triển, mang tính giai đoạn Tính dân tôc ̣ Tính quốc tế Kiểu xã Phương Đông Phương Tây hôị
Câu 2. Tọa độ, loại hình văn hóa. Phân biệt loại hình văn hoá Việt
Nam và các nền văn hoá khác.
a. Hệ toạ độ văn hoá
(1) Không gian văn hoá (và vùng văn hoá)
- Không gian văn hoá: Những không gian lãnh thổ với các đặc trưng của nó, là nơi
mà chủ nhân/ chủ thể văn hóa đã nhận tác động để từ đó kiến tạo nên nền văn hóa riêng của mình.
+Không gian văn hóa có phần phức tạp hơn,bởi văn hóa có tính lịch sử (yếu tố thời
gian ) cho nên không gian văn hóa liên quan đến lãnh thổ những không đồng nhất với không gian lãnh thổ lOMoAR cPSD| 61463864
=> Không gian địa lí và không gian văn hóa không hoàn toàn trùng khít lên nhau. -
Vùng văn hóa: Những vùng lãnh thổ có tương đồng về mặt tự nhiên; cộng đồng cư
dân có những mối liên hệ về nguồn gốc, có sự tương đồng về trình độ phát triển kinh
tế - xã hội, giữa họ đã có những giao lưu ảnh hưởng qua lại. Biểu hiện thành những
đặc trưng chung rong văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, có thể phân biệt với vùng văn hóa khác.
(2) Thời gian văn hoá
- Thời gian văn hoá được xác định từ lúc một nền văn hoá hình thành, trải qua một diễn
trình nhất định. Thời điểm khởi đầu của một nền văn hoá do thời điểm hình thành chủ
thể văn hoá (thời điểm hình thành dân tộc) quy định.
=> Thời gian văn hoá không đồng nhất với lịch sử quốc gia/ dân tộc.
- Thời gian văn hóa của một nền văn hóa và mối quan hệ với lịch sử văn hóa của một dân tộc.
- Thời gian văn hóa và chủ thể văn hóa: tuy hai mà là một.
* Không gian văn hoá Việt Nam
- Không gian gốc: Nằm trong khu vực cư trú của người Nam-Á (Bách Việt). Một
hình tam giác với cạnh đáy là sông Dương Tử và đỉnh là vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam
- Phạm vi rộng hơn: Khu vực cư trú của người Indonésien lục địa. Một tam giác
rộng lớn hơn trùm ra ngoài hình tam giác thứ nhất với cạnh đáy vẫn là sông
Dương Tử ở phía Bắc nhưng đỉnh thì kéo tới vùng đồng bằng sông Mê kông ở phía Nam
- MR: Đông Nam Á tiền sử và không gian văn hóa Việt Nam - ĐNA tiền
sử và ĐNA hiện nay: sự dịch chuyển.
- Đặc trưng không gian văn hóa VN trong ĐNA tiền sử:
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên: VN là điển hình
+ Trung tâm ĐNA tiền sử, trung tâm của 2 trục giao lưu văn hóa B - N và Đ - T. Không gian văn hóa mở.
+ Tính thống nhất trong đa dạng
+ “Việt Nam là một ĐNA thu nhỏ
(3)Chủ thể văn hóa
-Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu gần đây, người ta đã chia nhân loại thành hai
khối quần cư lớn: Phi-Âu và Úc-Á , đó cũng chính là hai trung tâm hình thành chủng
tộc cổ xưa nhất của loài người : Trung tâm phía Tây ở miền Đông-Bắc Phi và TâyNam
Á, và Trung tâm phía Đông ở miền Đông Nam Á. Trung tâm phía Tây có hai đại chủng
: Âu (Europeoid) và Phi (Negroid). Trung tâm phía Đông cũng có hai đại chủng : Á lOMoAR cPSD| 61463864
(Mongoloid) và Úc, hay phương Nam (Australoid, tiếng La-tinh Austra = phương Nam).
-Hai trung tâm này xuất hiện không đồng thời : trung tâm phía Tây có trước. Không loại
trừ khả năng là từ đó, loài người nguyên thủy đã tiến dần sang phía Đông để rồi phát
triển thành trung tâm thứ hai ở đây. Như vậy, có thể nói rằng chủ thể của văn hóa Việt
Nam ra đời "
. Những kết quả khai quật ở hàng loạt địa điểm khác nhau như hang động
Bình Gia (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), vùng Hàng Gòn - Dầu Giây (Đồng Nai)...
đã tìm thấy những răng hàm của người vượn cổ, những công cụ đá như mảnh tước, nạo thô, rìu tay,
...
=>Như vậy, người Việt và tuyệt đại bộ phận các dân tộc Việt Nam đều xuất phát từ
cùng một nguồn gốc chung là nhóm loại hình Indonésien, chính điều đó đã tạo nên
tính thống nhất - một tính thống nhất trong sự đa dạng - của con người và văn hóa
Việt Nam, và rộng hơn là toàn vùng Đông Nam Á. Trong sự đa dạng chung đó lại luôn
có tính thống nhất bộ phận : của người Việt-Mường và các dân tộc cùng gốc Nam-Á - Bách Việt

b .Loại hình văn hóa
1. Khái niệm loại hình 類型 -
Loại hình là hệ thống những sự vật, hiện tượng… có cùng chung những đặc trưng
cơbản nào đó. Nói đến tính loại hình là nói đến sự ổn định của văn hóa, cho nên nó sẽ
khác với tính lịch sử - tức khả năng biến đổi. -
Nếu cấu trúc của hệ thống văn hóa cho thấy CÁI CHUNG, cái đồng nhất trong
tính hệ thống của các văn hóa, thì loại hình sẽ cho thấy CÁI RIÊNG, cái khác biệt trong
tính hệ thống của chúng.
2. Loại hình văn hóa? -
Những văn hóa/ nền văn hóa cùng có chung những đặc trưng căn bản có tính
cách bản chất/ cốt lõi tương đồng với nhau. -
Các văn hóa/ nền văn hóa cùng loại hình thường có các đặc điểm biểu hiện gần
giống nhau; giúp nhận diện và so sánh… -
Xác định đặc điểm loại hình văn hóa giúp đi sâu tìm hiểu các đặc trưng gốc của
văn hóa/ nền văn hóa ấy.
*Phân biệt loại hình văn hoá Việt Nam và các nền văn hoá khác.
a)Loại hình văn hóa Việt Nam- Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình *Nguồn
gốc hình thành:
-Do vị trí địa lý nằm ở góc tận cùng phía Đông-Nam Châu Á nên Việt Nam thuộc loại
hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình. Tất cả những đặc trưng của loại hình
văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt đều được thể hiện rất rõ nét trong đặc trưng văn hóa Việt Nam. lOMoAR cPSD| 61463864
-Nằm trong lưu vực các con sông lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Mê Kông,…
-Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều (nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo).
=> Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Nằm trong khu vực Đông Nam Á – cái nôi của nông nghiệp lúa nước
=> “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ” (Phạm Đức Dương)
* Trong ứng xử với môi trường tự nhiên luôn có ý thức tôn trọng và sống hòa hợp
với thiên nhiên, tôn sùng thiên nhiên, thể hiện đức hiếu sinh
Cư dân Việt Nam chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, trong cách ứng xử với tự nhiên,
do nghề trồng trọt buộc người dân phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, đơm hoa,
kết trái và thu hoạch, từ đó ưa thích lối sống ổn định, cho rằng” An cư lạc nghiệp” . Do
sống phụ thuộc vào thiên nhiên nên cư dân nông nghiệp có ý thức tôn trọng và ước
vọng sống hòa hợp với thiên nhiên
. Người Việt Nam mở miệng ra là nói “ nhờ trời”,
“lạy trời”… Các tín ngưỡng và lễ hội sung bái tự nhiên rất phổ biến ở các tộc người
trên khắp mọi vùng đât nước.

- Vì sống bằng kinh tế nông nghiệp, nhất là nông nghiệp lúc nước, ở đó con người có
sự phụ thuộc vào các hiện tượng tự nhiên (như trời, đất, nước, nắng, mưa...), nên trong
nhận thức đã hình thành một lối tư duy tổng hợp, trọng quan hệ, trọng tình biện chứng,
thiên về kinh nghiệm, trực giác, cảm tính và duy linh (linh cảm).
Vì nghề nông, nhất là nghề nông nghiệp lúa nước, cùng một lúc phụ thuộc vào nhiều
yếu tố thiên nhiên như : thời tiết, nước, khí hậu,... “ trông trời, trông đất, trông mây;
trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm…” nên về mặt nhận thức, hình thành nên
lối tư duy tổng hợp- biện chứng, nặng về kinh nghiệm chủ quan cảm tính: sống lâu
lên lão làng, trăm hay không bằng tay quen
… Người làm nông quan tâm không phải
là từng yếu tố riêng lẻ mà là những mối quan hệ giữa chúng. Người Việt tích lũy được
một kho kinh nghiệm hết sức phong phú về các loại quan hệ này:
VD: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa; Được mùa lúa thì úa mùa cau, được mùa cau
thì đau mùa lúa; Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm… *
Trong tổ chức cộng đồng , con người nông nghiệp ưa tổ chức xã hội theo nguyên
tắc trọng tình, chuộng sự hòa thuận, tương trợ, quan tâm đến những láng giềng.
Lối sống trọng tình đưa đến thái độ trọng đức, trọng văn, trọng Mẫu đề cao nguyên lý
Mẹ. người Việt có lỗi sống cố định lâu dài nên tạo ra những mối quan hệ tình cảm thân
thiết, gắn bó, hình thành nên lối sống trọng tình
.. Nhưng cũng từ đây hình thành lối
sống tự trị, khép kín, hướng nội. Lỗi sống trọng tình cảm tất yếu dẫn đến thái độ trọng
đức, trọng văn, trọng phụ nữ
. Trong ngôi nhà của người Việt rất coi trọng gian bếp,
thể hiện sự coi trọng phụ nữ. lOMoAR cPSD| 61463864
VD:Người Việt coi: Nhất vợ nhì trời; Lệnh ông không bằng cồng bà… Người phụ nữ
cũng được xem là người có vai trò quyết định trong việc giáo dục con cái: Phúc đức tại
mẫu; Con dại cái mang… Sự gắn bó cộng đồng tạo nên lối sống trọng tình nghĩa: Lá
lành đùm lá rách; Bầu ơi thương lấy bí cùng…; các quan hệ ứng xử thường đặt lý cao
hơn tình: Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình.
*
Trong lối ứng xử với môi trường xã hội , tư duy tổng hợp và phong cách linh
hoạt còn quy định thái độ dung hợp trong tiếp nhận: ở Việt Nam không những không
có chiến tranh tôn giáo mà mọi tôn giáo đều được tiếp nhận. Đối phó với các cuộc chiến
tranh xâm lược người Việt Nam luôn hết sức mềm dẻo, hiếu hòa.
Văn hóa gốc nông nghiệp: chủ yếu ứng với Văn hóa gốc du mục: chủ yếu ứng với môi
môi trường sống của các cộng đồng cư dân ở trường sống của các cộng đồng cưdân ở phương phương Đông. Tây.
Môi trường tự nhiên: là xứ nóng sinh ra mưa Môi trường tự nhiên: là xứ lạnh với khí hậu
nhiều (ẩm), tạo nên nhiều con sông lớn và các khô, không thích hợp cho thực vật sinh
vùng đồng bằng trù phú.
trưởng, trừ những vùng đồng cỏ rộng.
Nghề mưu sinh: sinh sống bằng nghề trồng Nghề mưu sinh: sinh sống bằng chănvnuôi là
trọt là chính, do đó hình thành lối sống định chính, do đó hình thành lối sống du cư. cư.
Tổ chức đời sống: lo tạo dựng cuộc sống ổn Tổ chức đời sống: lo tổ chức để thườngxuyên di
định lâu dài, không xáo trộn nên mang tính chuyển gọn gàng, nhanh chóng,thuận tiện nên
chất trọng tĩnh (cuộc sống yên bình, ít di mang tính chất trọng đô Ing(cuộc sống chuyển).
năng động, di chuyển nhiều)
Ứng xử với môi trường tự nhiên: tôn trọng, Ứng xử với môi trường tự nhiên: coi thường
hòa hợp
với thiên nhiên. Ngườidân sống và luôn muốn chinh phục, chế ngự tự nhiên.
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, ở cố định Cư dân du mục nếu thấy ở nơi này không thuận
một chỗ với cái nhà, cái cây của mình nên có tiện có thể dễ dàng bỏ đi nơi khác, do vậy dẫn
ý thức tôn trọng,không dám ganh đua với tự đến tâm lý coi thường tự nhiên. Bởi vậy, người
nhiên; sống hòa hợp với tự nhiên là mong phương Tây luôn có tham vọng chinh phục và
muốn của cư dân; tận dụng tự nhiên: ăn thực chế ngự tự nhiên ; tận dụng tự nhiên: chủ yếu ăn
vật là chủ yếu; ưu điểm: con người giữ gìn động vật; ưu điểm:khuyến khích con người dũng
được môi trường sống tự nhiên; nhược cảm đối mặt với tự nhiên, khuyến khích khoa
điểm:rụt rè,e ngại,thậm chí tôn sùng tự nhiên học phát triển; nhược điểm: hủy hoại môi trường
Lối nhận thức, tư duy: tổng hợp - biện Lối nhận thức, tư duy: phân tích – siêu hình.
chứng. Hệ thống tri thức thu được bằng con Khoa học hình thành theo con đường thực
đường kinh nghiệm, chủ quan, cảm tính. nghiệm, khách quan, lý tính;tính chặt chẽ và
Sức thuyết phục thấp, nhưng bao giờ cũng sức thuyết phục cao.Đây là lí do khiến khoa học
diễn đạt ngắn gọn, súc tích,thâm thúy. Do phát triển nhanh - tư tưởng trước sai sẽ có tư
được hình thành một cách tự nhiên (không bị tưởng sau thay thế; ưu điểm: có sự sâu sắc,phát
giới hạn đối tượng)và được kiểm chứng bằng triển mạnh các ngành khoa học lOMoAR cPSD| 61463864
kinh nghiệm của nhiều thế hệ nên tính đúng chuyên sâu; nhược điểm: thiếu toàn diện
của tư duy tổng hợp - biện chứng thường khá
cao; ưu điểm: nhìn nhận vấn đề toàn diện,
luôn thấy mối quan hệ giữa chúng;nhược
điểm: thiếu triệt để, sâu sắc
Xu hướng khoa học: thiên về thiên văn, triết
Xu hướng khoa học: thiên về khoa học tự nhiên
học tâm linh và tôn giáo và kỹ thuật.
Ứng xử với môi trường xã hội: con người Ứng xử với môi trường xã hội: con người du
nông nghiệp trọng tình dẫn dến thái độ trọng mục trọng trí, dẫn đến trọng sức mạnh, trọng tài,
đức,trọng văn, trọng phụ nữ.
Lối sống trọng trọng nam giới. Cuộc sống du cư dẫn đến cách
tình đã dẫn đến cách thức tổ chức cộng đồng thức tổ chức cộng đồng theo nguyên tắc với
theo lối linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp tính tổ chức cao(nếp sống theo pháp luật);
với từng hoàn cảnh cụ thể.Con người cư xử quyền lực tuyệt đối nằm trong tay người
cai trị -quân chủ. Tư duy phân tích, cách
bình đẳng (dân chủ)với nhau (dân chủ làng tổ chức cộng đồng theo nguyên tắc dân chủ dẫn
mạc). Lối sống trọng tình và cách cư xử dân đến một đặc điểm quan trọng của văn hóa du
chủ dẫn dến đặc trung quan trọng bậc nhất là mục là tâm lý trọng cá nhân; ưu điểm:mọi vấn
tâm lý coi trọng tập thể, cộng đồng; ưu đề đều theo một nguyên tắc khách quan với các
điểm:lối sống hiếu hòa, nhân nghĩa trong quan chuẩn mực cố định,văn minh; nhược điểm:
hệ xã hội; nhược điểm: mặt trái của linh hoạt, mặt trái của nguyên tắc là máy móc, rập khuôn,
dân chủ là tùy tiện, tâm lý hòa cả làng, bệnh cứng nhắc, áp đặt, thiếu bình đẳng coi thường phép nước
Đặc trưng văn hóa: dung hợp trong tiếp nhận Đặc trưng văn hóa: độc tôn trong tiếp nhận và
mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.
Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần cổ xưa được Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần cổ xưa được kế
kế tục bằng đa tôn giáo tục bằng đa tôn giáo
Văn học nghệ thuật: thiên về thơ, nhạc trữ tình Văn học nghệ thuật: thiên về truyện,kịch, múa sôi động.
*Phân biệt loại hình văn hóa Việt nam với tư cách là một nền vănn hóa nông nghiệp với
những nền văn hóa cũng thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp(Trung Quốc)?
-Việt Nam:Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp điển hình
-Trung hoa:có 2 nguồn gốc là du mục và nông nghiệp (khô và lúa nước ở vùng phía
nam của nền văn hóa Trung Hoa)=>Bản chất của nền văn hóa Trung Hoa là đa loại hình
=> Trong các quốc gia ở ĐNA,văn hóa Việt Nam điển hình hơn so với các nền văn hóa
quốc gia khác cũng cùng nền văn hóa gốc nông nghiệp,bởi VN ở trung tâm ĐNA tiền
sử ,bảo lưu được những giá trị trung tâm,mang tính chất bản địa

Câu 3. Đặc trưng văn hóa của làng xã Việt Nam. Liên hệ tác động của văn hoá làng
xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.? lOMoAR cPSD| 61463864 *Khái Niệm:
-Làng là khối dân cư ở nông thôn làm thành một đơn vị có đời sống riêng về nhiều mặt
và là đơn vị hành chính thấp nhất thời PK. *Đặc trưng:
- Đặc trưng cơ bản của vh làng xã VN là tính cộng đồng và tính tự trị.
+ Việc tổ chức nông thôn đồng thời theo nhiều nguyên tắc khác nhau tạo nên tính cộng
đồng làng xã. Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng lại với nhau, mỗi
người đều hướng tới những người khác – nó là đặc trưng dương tính, hướng ngoại.
+ Sản phẩm của tính cộng đồng ấy là một tập thể làng xã mang tính tự trị: làng nào
biết làng ấy, các làng tồn tại khá biệt lập với nhau và phần nào độc lập với triều đình
PK. Mỗi làng là một “vương quốc” nhỏ khép kín với luật pháp riêng (hương ước) và
“tiểu triều đình” riêng (nội đồng kì mục là cơ quan lập pháp, lí lịch là cơ quan hành
pháp; nhiều làng tôn xưng 4 vị tuổi cao nhất làng là “tứ trụ”). Sự biệt lập đó tạo nên
truyền thống “phép vua thua lệ làng”. Tình trạng này thể hiện quan hệ dân chủ đặc biệt
giữa nhà nước PK với làng xã ở VN.
Tính cộng đồng và tự trị chính là 2 đặc trưng bao trùm nhất, quan trọng nhất
của làng xã; chúng tồn tại song song như 2 mặt của 1 vấn đề.
(1)Tính Cộng Đồng
- Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng là sân đình – bến nước – cây
đa. + Làng nào cũng có một cái đình. Đó là biểu tượng tập trung nhất của làng về
mọi phương diện. Trước hết, nó là một trung tâm hành chính, nơi diễn ra mọi công
việc quan trọng, nơi hội họp, thu sưu thuế, giam giữ và xử tội phạm nhân…
- Thứ đến, đình là một trung tâm vh, nơi tổ chức các hội hè, ăn uống, nơi biểu diễn
chèo tuồng. Đình còn là một trung tâm về mặt tôn giáo. Thế đất, hướng đình được
xem là quyết định vận mệnh cả làng; đình cũng là nơi thờ thần Thành Hoàng bảo trợ cho dân làng.
-Cuối cùng, đình là một trung tâm về mặt tình cảm. Nói đến làng là nghĩ đến cái
đình với all những tình cảm gắn bó thân thương nhất: “Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.” + Do ảnh hưởng của Trung Hoa,
đình từ chỗ là nơi tập trung của tất cả mội người dần chỉ còn là nơi chốn lui tới của
đàn ông. Bị đẩy ra khỏi đình, phụ nữ quần tụ lại nơi bến nước (những làng không
có sông chảy qua thì có giếng nước) – chỗ hàng ngày chị em gặp nhau cùng rửa
rau, vo gạo, giặt giũ, chuyện trò.

+ Cây đa cổ thụ mọc um tùm ở đầu làng, gốc cây có miếu thờ lúc nào cũng khói
hương nghi ngút – đó là nơi hội tụ của thánh thần: “Thần cây đa, ma cây gạo, cú
cáo cây đề”; “Sợ thần sợ cả cây đa”.
Cây đa, gốc cây có quán nước, còn là nơi nghỉ lOMoAR cPSD| 61463864
chân gặp gỡ của những người đi làm đồng, những khách qua đường…Nhờ khách
qua đường, gốc cây đa trở thành cánh cửa sổ liên thông làng với TG bên ngoài.
- Tính cộng đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. Do vậy nên người VN luôn sẵn
sàng đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, coi mn trong cộng đồng như anh chị em trong nhà:
“tay đứt ruột xót”, “chị ngã em nâng”, “lá lành…” Do đồng nhất cho nên người
VN luôn có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc sống chung. Sự đồng nhất cũng
chính là ngọn nguồn của nếp sống dân chủ - bình đẳng bộc lộ trong các nguyên tắc
tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú, theo nghề nghiệp, theo giáp.
* Nhược điểm:
-Thứ nhất:Chính do đồng nhất mà ở người VN, ý thức về con người cá nhân bị
thủ tiêu: Người VN luôn hòa tan vào các mqh xã hội, giải quyết các xung đột theo
lối hòa cả làng. Điều này khác hẳn với truyền thống phương Tây nơi con người được
rèn luyện ý thức cá nhân từ nhỏ.
- Thứ hai:Sự đồng nhất còn dẫn đến chỗ người VN hay dựa dẫm, ỷ lại vào tập
thể: “Nước trôi thì bèo trôi”, “Nước nổi thì thuyền nổi”. Tệ hại hơn nữa là tình
trạng “Cha chung không ai khóc”; “Lắm sãi không ai đóng cửa chùa”
… Cùng với
thói dựa dẫm, ỷ lại là tư tưởng cầu an (an phận thủ thường) và cả nể, làm gì cũng sợ
rút dây động rừng nên có việc gì thường chủ trương đóng cửa bảo nhau.
- Một nhược điểm trầm trọng thứ 3: là thói cào bằng, đố kị, không muốn cho ai
hơn mình : “Xấu đều hơn tốt lơi”, “Khôn độc không bằng ngốc đàn”… → Những
thói xấu có nguồn gốc từ tính cộng đồng này khiến cho ở VN, khái niệm “giá trị”
trở nên hết sức tương đối (KĐ đặc điểm tính chủ quan của lối tư duy nông nghiệp):
Cái tốt, nhưng là tốt riêng rẽ thì trở thành xấu; ngược lại, cái xấu nhưng là xấu tập
thể thì trở nên bình thường.
(2).Tính Tự Trị:
-Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là lũy tre. Rặng tre bao kín quanh làng,
trở thành một thứ thành lũy kiên cố bất khả xâm phạm: đốt không cháy, trèo không
được, đào đường hầm thì vướng rễ không qua. Lũy tre là một đặc điểm quan trọng
làm cho làng xóm phương Nam khác hẳn ấp lí Trung Hoa có thành quách đắp bằng đất bao bọc.
- Tính tự trị chú trọng nhấn mạnh vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự khác biệt của
cộng đồng (làng, họ) này so với cộng đồng (làng, họ) khác. Sự khác biệt – cơ sở của
tính tự trị - tạo nên tinh thần tự lập cộng đồng: mỗi làng, mỗi tập thể phải tự lo liệu lấy mọi việc.
-Vì phải tự lo liệu nên người VN có truyền thống cần cù, đầu tắt mặt tối, bán
mặt cho đất bán lưng cho trời. Nó cũng tạo nên nếp sống tự cấp tự túc: mỗi làng
tự đáp ứng mọi nhu cầu cho cuộc sống của làng mình; mỗi nhà có vườn rau, chuồng lOMoAR cPSD| 61463864
gà, ao cá (tự đảm bảo nhu cầu về ăn; có bụi tre, rặng xoan, gốc mít – tự đảm bảo
nhu cầu về ở. ) Nhược điểm:

- Thứ nhất: Cũng chính do nhấn mạnh vào sự khác biệt – cơ sở của tính tự trị - mà
người VN có thói xấu là óc tư hữu ích kỉ: “Bè ai người nấy chống”, “Ruộng ai
người ấy đắp bờ”; “Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ”
… Óc tư hữu ích
kỉ nảy sinh ra từ tính tự trị của làng xã VN và đã luôn bị chính người Việt phê phán
: “Của mình thì giữ bo bo, của người thì để cho bò nó ăn”…
- Thói xấu thứ 2: có nguồn gốc từ tính tự trị là óc bè phái, địa phương cục bộ, làng
nào chỉ biết làng ấy, chỉ lo vun vén cho địa phương mình: “Trống làng nào làng nấy
đánh, thánh làng nào làng ấy thờ”
; “Ta về ta tắm ao ta…”…
- Thứ Ba:óc gia trưởng – tôn ti. Tính tôn ti, sản phẩm của nguyên tắc tổ chức
nông thôn theo huyết thống, tự thân nó không phải xấu, nhưng khi nó gắn liền với
óc gia trưởng, tạo nên tâm lí quyền huynh thế phụ, áp đặt ý muốn của mình cho
người khác, tạo nên tư tưởng thứ bậc vô lí: “Sống lâu lên lão làng”; “Áo mặc không
qua khỏi đầu”
thì nó trở thành một lực cản đáng sợ cho sự phát triển xã hội, -Cuộc
sống nông nghiệp lúa nước và lối tư duy biện chứng dẫn đến sự hình thành nguyên
lí âm dương và lối ứng xử nước đôi.=> Cho nên tính chất nước đôi chính là 1 đặc
điểm tính cách của DT Việt.
-Người Việt vừa có tính đoàn kết tương trợ lại vừa có óc tư hữu, ích kỉ và thói cào
bằng, vừa có tính tập thể hòa đồng lại vừa có óc bè phái, địa phương; vừa có nếp
sống dân chủ bình đẳng vừa có óc gia trưởng tôn ti; vừa có tinh thần tự lập vừa xem
nhẹ vai trò cá nhân; vừa có tính cần cù và nếp sống tự cấp tự túc lại vừa có thói dựa dẫm ỷ lại.
=>Tất cái tốt và xấu ấy cứ đi thành từng cặp và đều tồn tại ở người VN; bởi lẽ
tất cả đều bắt nguồn từ 2 đặc trưng gốc trái ngược nhau là tính cộng đồng và tính tự
trị. Tùy lúc tùy nơi mà mặt tốt hoặc xấu sẽ được phát huy: khi đứng trước những
khó khăn lớn, những nguy cơ đe dọa sự sống còn của cả cộng đồng thì cái nổi lên
sẽ là tinh thần đoàn kết và tính tập thể,
nhưng khi nguy cơ ấy qua đi rồi thì thói tư
hữu và óc bè phái địa phương lại nổi lên
. (Nét đặc trưng của làng xã NB là tính
mở:
Làng Nam Bộ không có lũy tre dày đặc bao quanh với cổng làng sớm mở tối
đóng như làng BB. Ở vùng đất cao, bờ tre chỉ còn là một biểu tượng đánh dấu ranh
giới các ấp thôn; ở vùng sông nước, thôn ấp trải dài dọc theo các kênh rạch. Thành
phần dân cư của làng NB thường hay biến động, người dân không bị gắn chặt với
quê hương như ở làng Bắc Bộ. Tính cách người nông dân NB cho vậy cũng trở nên
phóng khoáng hơn: làm bn ăn bấy nhiêu, được đến đâu hay đến đó. Mọi sự đổi thay
có lí do của nó. Thành phần cư dân nơi đây biến động vì nơi đây còn nhiều miền
đất chưa được khai phá, người dân có thể rời làng để tìm đến nơi dễ làm ăn hơn.
Việc tổ chức thôn ấp theo các dòng kênh các trục giao thông thuận tiện là sp của
thời đại, khi KT hàng hóa đã bắt đầu phát triển. Tính cách phóng khoáng là do
thiên nhiên NB ưu đãi, khí hậu ổn định, hầu như ít gặp thiên tai thất thường. Vì làng
lOMoAR cPSD| 61463864
NB có cấu trúc mở, tính cách người NB phóng khoáng, nên vùng này dễ tiếp cận
hơn những ảnh hưởng từ bên ngoài của vh p.T (kể cả những a.h tiêu cực thời Pháp,
Mĩ). Tuy nhiên, dù hay biến động, người NB vẫn sống thành làng với thấp thoáng
bóng tre, mỗi làng vẫn có một ngôi đình với tín ngưỡng thờ thần Thành Hoàng (dù
chỉ là Thành Hoàng chung chung), hàng năm cư dân vẫn tụ họp nhau ở các lễ hội.
Dù làm ăn dễ dãi, người NB vẫn giữ nếp cần cù. Dù kinh tế hàng hóa có phát triển,
họ vẫn coi trọng tính cộng đồng, yếu tố hàng xóm vẫn đứng t2 trong thang bậc
ưu tiên khi chọn .

Câu 4.Các đặc trưng cơ bản của văn hóa. Lấy ví dụ minh hoạ? (4 đặc trưng)
(1)Tính hệ thống: -
Đặc trưng này cần để phân biệt giữa hệ thống và tập hợp,nó giúp phát hiện
những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng,sự kiện thuộc nền văn hóa,phát hiện
các đặc trưng,những quy luật hình thành và phát triển của nó. -
Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa có thể thực hiện được các chức năng của xã
hội. Lý do là bởi văn hóa bao trùm lên tất cả các hoạt động, các lĩnh vực. Từ đó có
thể làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp và trang bị cho xã hội những phương tiện
cần thiết để ứng biến với môi trường tự nhiên. -
Nói cách khác, văn hóa xây lên nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiến bộ của
xã hội. Có lẽ chính vì thế mà người ta thường gắn văn hóa với loại từ “nền” để tạo thành
cụm từ thông dụng “nền văn hóa”.
ví dụ sự kiện đi chúc tết,thăm hỏi nhau đầu năm tại Việt Nam là một thói quen vào mỗi
dịp Tết đến, xuân về. Sự kiện này liên quan đến thời gian, thường vào đầu tháng giêng.
(2) Tính giá trị:
- Văn hóa khi được hiểu theo khía cạnh của một tính từ sẽ mang nghĩa là “Trở thành
đẹp,thành có gá trị” Người có văn hóa cũng chính là một người có giá trị. Do đó mà
văn hóa trở thành thước đo chuẩn mực cho con người và xã hội.
-Văn hóa tự chính bản thân nó cũng mang trong mình những giá trị riêng bao gồm giá
trị vật chất và giá trị tinh thần. Xét về mặt ý nghĩa thì văn hóa có thể chia thành giá
trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ, giá trị đạo đức
. Đứng trên góc độ thời gian lại có thể
chia văn hóa thành giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời.
-Với mỗi góc độ khác nhau gắn với một sự vật, hiện tượng, sự kiện khác nhau ta lại có
thể có cái nhìn khác nhau. Từ những cái nhìn này, ta có thể đánh giá văn hóa dưới những
góc độ khách quan quan khác nhau.
VD:ví dụ như ở Việt Nam có hát quan họ ở Bắc Ninh . Đây là một trong những nét đẹp
văn hóa phải có giá trị thực tiễn, thu hút nhiều du khách. lOMoAR cPSD| 61463864
(3)Tính nhân sinh:
-Tính nhân sinh của văn hóa có nghĩa rằng văn hóa được coi như một hiện tượng xã
hội. Hiện tượng xã hội được hiểu là những hiện tượng do con người sáng tạo ra hay
còn gọi là nhân tạo,
khác với các giá trị tự nhiên hay còn gọi là thiên tạo. Chính vì là
một thực thể có tính nhân sinh nên văn hóa chịu tác động của cả vật chất(như việc luyện
quặng,đẽo gỗ..
.) lẫn tinh thần (như việc đặt tên,truyền thuyết cho các cảnh quan thiên
nhiên,..
.)của con người.
-Đồng thời, vì có tính nhân sinh nên văn hóa vô tình trở thành sợi dây liên kết giữa
người với người, vật với vật và cả vật với người. Đó chính là ý nghĩa nhân sinh sâu sắc
nhất mà văn hóa hàm chứa.
VD: tính nhân sinh của văn hóa thể hiện ở chỗ con người có thể sáng tạo nên văn
hóa.VD; con người sáng tạo nên văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên;mới đây nhất là
Nghệ thuật làm Gốm của người Chăm....

(4)Tính Lịch sử:
-Văn hóa phản ánh quá trình sáng tạo của con người trong một không gian và thời gian
nhất định. Chính vì thế mà văn hóa cũng gắn liền với chiều dài lịch sử, thậm chí là văn
hóa hàm chứa lịch sử. Tính lịch sử khiến cho văn hóa mang đặc trưng có bề dày, có
chiều sâu, nó buộc văn hóa thường xuyên điều chỉnh ,tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị.
-Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa,truyền thống văn hóa là những
giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tích lũy và tái tạo trong cộng
đồng người thông qua thời gian và không gian.,được đúc kết cố định dưới dạng ngôn
ngữ,phong tục,tập quán,lễ nghi,...
VD:Ở Việt Nam có văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương,đây là một trong những
văn hóa có lịch sử lâu đời được lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác...
Tính hệ thống => chức năng tổ chức xã hội
Tính giá trị => chức năng điều chỉnh xã hội
Tính nhân sinh => chức năng giao tiếp
Tính lịch sử => chức năng giáo dục
Câu5. Các chức năng cơ bản của văn hoá. Lấy ví dụ minh hoạ? (4 Chức năng)
(1)Chức năng tổ chức xã hội: lOMoAR cPSD| 61463864 -
Tính hệ thống thuộc tính hàng đầu của văn hóa.Văn hóa giúp vào việc
duy trì các hệ thống xã hội, thực hiện liên kết và tổ chức cộng đồng. Văn hóa
phản ánh mối liên kết, sự đoàn kết giữa họ trong hệ thống xã hội. Chức năng tổ
chức xã hội được thể hiện qua các thiết chế xã hội qua hệ thống cương lĩnh của
các Đảng cầm quyền,trong hiến pháp, pháp luật, chiến lược phát triển của quốc
gia,
…; hoặc thông qua các thiết chế văn hoá: gia đình, làng xóm, trường học,…
Tạo nên tính cố kết cộng đồng, sự ổn định xã hội và cung cấp cách ứng xử thích
hợp với môi trường tự nhiên và xã hội
-.Có thể nói trong lĩnh vực này là luật pháp đã gắn kết trách nhiệm của các cư
dân, hoặc những chuẩn mực mềm đã gắn kết những đối tượng, lân cận ở gần lại với nhau,
Ví dụ như :từng tập quán, hay quy tắc ứng xử của từng vùng miền.mỗi miền ở
nước ta có một tập quán và cách ứng xử khác nhau đã tạo thành những nét văn
hóa rất đặc trưng của từng vùng, người ta vẫn thường hay nói về chuyện người
miền Nam sẽ sống rất thoải mái trong khi người miền Bắc lại sống tiết kiệm hơn.

(2)Chức năng điều chỉnh xã hội: -
Đặc trưng quan trọng thứ 2 của văn hóa là tính giá trị. Hiểu một cách ngắn
gọn thì giá trị là những chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận và theo
đuổi.Hướng tới sự chuẩn mực. Điều tiết xã hội, giúp xã hội duy trì trạng thái
cân bằng động, không ngừng thích ứng với những biến đổi của môi trường và xã
hội. Thông qua các bảng giá trị để định giúp hướng các chuẩn mực. Căn cứ vào
các thang giá trị các cá nhân không ngừng hoàn thiện bản thân, tiến tới duy trì
một xã hội ổn định

VD: văn hóa xếp hàng ngay trong Đại học sư phạm. Văn hóa ấy đã điều chỉnh
hành vi, ý thức của mỗi người, giúp họ có ý thức với vị trí và thứ tự, tránh được
trường hợp chen lấn, xô đẩy và tạo nên một môi trường văn minh, ổn định.

(3)Chức năng giao tiếp:
-Đặc trưng thứ 3 của văn hóa tính nhân bản (nhân sinh). Đây là thuộc tính
cốt lõi của văn hóa giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hoá.
-Do gắn liền với con người và hoạt động của con người trong xã hội, văn hóa trở
thành 1 công cụ giao tiếp quan trọng. Thông qua ngôn ngữ, chữ viết, con người
tiếp xúc với nhau, trao đổi với vói nhau, thông báo cho nhau, yêu cầu hoặc tiếp
nhận ở nhau các thông tin cần thiết về hoạt động của cộng đồng -
Mọi nền văn hóa đều hướng đến con người, vì cuộc sống của con người
và cộng đồng. Nhờ đặc điểm chung này, văn hóa còn đóng vai trò là chiếc cầu lOMoAR cPSD| 61463864
nối giữa các thế hệ, các dân tộc, quốc gia, tạo nên sự tiếp xúc, giao lưu giữa các
nền văn hóa. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung
của nó
. Văn hóa được coi là sợi dây nối liền nhân dân các nước và các dân
tộc…Sự hiểu biết lẫn nhau, sự học tập và tôn trọng lẫn nhau xưa nay đều thể hiện
sâu sắc qua văn hóa, nơi tập trung những biểu hiện rực rỡ nhất của tâm huyết và
sức sáng tạo của con người
VD:Tổng Bí Thu Nguyễn Phú Trọng đã nói: “ Văn hóa còn là dân tộc còn”. Bởi
nó giúp kết nối không chỉ những người dân trong cùng dân tộc với nhau mà còn
là kết nối những dân tộc khác nhau

(4)Chức năng giáo dục:Là đặc trưng quan trọng thứ 4 của văn hóa đó là tính lịch sử
-Văn hóa là sản phẩm của hoạt động con người, chứa đựng vốn kinh nghiệm xã
hội. Tính lịch sử của văn hóa thể hiện ở chỗ nó bao giờ cũng hình thành trong 1
quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề
dày, 1 chiều sâu. Nó tạo nên các trầm tích và truyền thống văn hóa. Nhờ đó, văn
hóa thực hiện được chức năng giáo dục.
VD:“Người không đẻ ra người”. Đứa trẻ chỉ nên người trong quá trình giáo dục
+ Là chức năng bao trùm của văn hoá, các chức năng khác về một mặt nào đó
cũng thực hiện chức năng giáo dục .Thứ nhất, văn hóa ảnh hưởng đến toàn bộ
hoạt động của mỗi cá nhân, nó cho mỗi người một lối sống, một phong cách nhất
định. Chức năng tập trung của văn hoá là bồi dưỡng con người, hướng lý tưởng,
đạo đức và hành vi của con người vào
“điều hay lẽ phải, điều khôn lẽ thiệt.
+ Truyền thống văn hoá tồn tại nhờ sự phát triển của giáo dục, tạo nên sự phát
triển liên tục của lịch sử nhân loại và lịch sử mỗi dân tộc. Một đứa trẻ lớn lên
trong một nền văn hóa riêng biệt, thường có cách ứng xử riêng biệt, thích ăn một
món nào đó, thích ăn theo một lối nào đó, nói theo một ngôn ngữ nào đó
,… Con
người không thể tách khỏi tiến trình lịch sử
, không thể tách con người ra khỏi
quỹ đạo của văn hoá. Tất nhiên, văn hóa tạo nên nhân cách con người hoàn toàn
không cứng nhắc, nó còn phụ thuộc vào sự thích nghi của từng người. Mỗi người
tiếp thu văn hóa theo một lối riêng
của mình và dựng lại theo phong cách riêng
của mình ở một góc độ nào đó. Có thể nói, ở đây văn hóa mang lại cho cá nhân
một hình thù, một bộ mặt nhất định, cho phép họ hoạt động trong một xã hội nào đó
VD: có thể kể đến những sự việc rất gần ta như truyền thống “Uống nước nhớ
nguồn” hay “ Tôn sư trọng đạo” được cần được thể hiện mọi lúc mọi nơi và nổi lOMoAR cPSD| 61463864
bật hơn cả là vào ngày 20/11 vừa qua, những lời chúc được tri ân đến thầy cô đã
là một truyền thống văn hóa đẹp của nhân dân ta “ một chữ cũng là thầy, nửa
chữ cũng là thầy”

Câu 6. Vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò
của văn hoá trong phát triển ở Việt Nam hiện nay. Cho ví dụ minh hoạ?
-Văn hóaphát triển là hai mặt gắn liền với nhau. Nghị quyết HNTWĐ lần
thứ 5 khóa VIII cũng nhấn mạnh: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội,
vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.”

- Đối với một quốc gia, để đạt được mục tiêu phát triển, đáp ứng các nhu cầu vật
chất của xã hội nhất thiết phải có sự tăng trưởng về kinh tế, về cơ sở vật chất,
kĩ thuật và công nghệ, xây dựng tiềm lực và sức mạnh cho quốc gia
. Đó là
một đòi hỏi đồng thời là một quy luật khách quan.
-Đất nước ta đặt ra mục tiêu hướng tới xây dựng Đất Nước XHCN, CNH-HĐH
Đất Nước. Muốn như vậy trước hết phải có sự phát triển đồng đều, toàn diện
mà trước hết là cần xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc, đồng thời xây
dựng đội ngũ nhân lực trình độ văn hóa lẫn năng lực đều có chất lượng cao.
(1) Văn hóa là nền tảng của phát triển: -
Cải tạo chất lượng con người, nâng cao nguồn lực con người nhằm đáp ứng
những nhu cầu phát triển mới của thời đại. Mọi sự phát triển chỉ có thể thực hiện
được trên một nền tảng văn hóa vững chắc về mọi mặt. Yêu cầu sự phát triển
bền vững phải gắn phát triển chiều rộng với chiều sâu, các nhân tố trực tiếp tạo
nên sự phát triển chiều sâu chính là nâng cao năng suất lao động, ứng dụng
tiến bộ khoa học – công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

=> Các nhân tố trên đều thuộc về văn hóa, do văn hóa xây đắp nên. Bên cạnh
đó, khi phát triển văn hóa cần phát triển cả đạo đức lẫn lối sống, kết hợp cả
truyền thống lẫn hiện đại, đặc biệt là sự kế thừa truyền thống.

(2)Văn hóa là động lực của phát triển: -
Những nhu cầu của văn hóa tạo ra động lực cho sự phát triển. Chính văn
hóa cũng thúc đẩy sự phát triển. Khi xác định văn hóa là động lực của phát
triển thì tất yếu phải làm rõ sức mạnh nội sinh mang tính bản chất cốt lõi của văn
hóa trong các chủ thể này trong quá trình vận động và phát triển. lOMoAR cPSD| 61463864
-Nói đến văn hóa là nói đến con người, vì con người là chủ thể sáng tạo ra văn
hóa, vừa là đối tượng hưởng thụ văn hóa. Văn hóa khơi dậy và phát huy mọi
tiềm năng sáng tạo của con người, phát huy năng lực bản chất con người. Mục
tiêu cuối cùng của văn hóa, kinh tế, chính trị đều là vì con người
. Để có đời
sống tinh thần phong phú thì cần phải có đời sống vật chất cao. -
Trong nền kinh tế thị trường, văn hóa hướng dẫn con đường đi đúng đắn
cho nền kinh tế, hướng nền kinh tế phát triển, hạn chế một vài hiện tượng tiêu
cực. Không phấn đấu vì tăng trưởng kinh tế một cách đơn thuần, mù quáng, tuyệt
đối không hi sinh văn hóa để đổi lấy tăng trưởng kinh tế. -
Nền văn hóa với những giá trị mới, sẽ là một tiền đề quan trọng đưa nước
ta hội nhập ngày càng sâu hơn, toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới đặc
biệt là nền văn hóa phương Đông cổ vũ và hướng dẫn cho con người một lối sống
chừng mực, hài hòa, với sức tài sản của hành tinh chúng ta. Nó đưa ra mô hình
ứng xử thân thiện giữa con người với thiên nhiên, vì sự phát triển bền vững cho
thế hệ hôm nay và cho các thế hệ mai sau. (3) Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển,: -
Mọi sự phát triển đều hướng tới xây dựng một môi trường văn hóa ngày
một phục vụ con người hiệu quả, hữu ích hơn. -
Mục tiêu của sản xuất vật chất là tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất
bảo đảm cho nhu cầu phát triển thể chất, đời sống vật chất của con người. Song
phát triển kinh tế không có mục đích tự thân, mà cái đích cần đạt tới là vì sự
phát triển hạnh phúc, tự do, toàn diện của con người.
Và đó chính là văn hóa.
--Mục tiêu cuối cùng, cao nhất của sản xuất tinh thần không phải chỉ là các sản
phẩm tinh thần mà qua đó cần đạt tới cái đích nuôi dưỡng và xây đắp con người,
để con người trở thành “người”
nhất như C.Mác khẳng định.
=> Như vậy, cả hai lĩnh vực sản xuất đều gặp nhau ở cái đích cuối cùng là vì
con người, cho con người với ý nghĩa cao đẹp và nhân đạo nhất của nó.
VD: - Hàng năm, nước ta tổ chức các lễ hội giao lưu văn hóa với các quốc gia
trên thế giới: HQ, NB…để củng cố mqh, góp phần thúc đẩy sự liên kết hợp tác
cùng phát triển KT, VH, XH…
-
Nước ta lấy GD làm trọng tâm, củng cố nền GD bởi quốc gia nào đạt thành
tựu giáo dục cao tức có vốn trí tuệ.
2. Vấn đề Diễn trình văn hóa Việt Nam:
(1) Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt lOMoAR cPSD| 61463864
(2)Vấn đề giao lưu và tiếp biến văn hóa qua các thời kì:
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa Trung Hoa
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa Ấn Độ
+ Giao lưu, tiếp biến văn hóa phương Tây Trả lời
(1)Thành tựu đáng chú ý của nền văn minh Đại Việt:

*Về kinh tế:
- Nông nghiệp: là ngành kinh tế chủ đạo;các triều đại đều có chínhh
sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
+ Cây trồng chính là lúa nước, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
qua lễ Tịch điền đầu năm.
+ Nhà nước đặt chức Hà đê sứ để khuyến khích, Khuyến nông sứ để
chăm lo việc đê điều, trị thủy. Công cuộc khai phá đất hoang được chú trọng.
-Thủ công nghiệp:gồm 2 bộ phận:
+ Thủ công nghiệp trong dân gian: phát triển, xuất hiện nhiều làng
nghề nhiều nghề mới ra đời;một số làng, phường thủ công chuyên nghiệp xuất hiện.
Nghề đóng tàu, thuyền ra đời sớm và đạt trình độ cao.
+ Thủ công nghiệp nhà nước :phát triển, chuyên sản xuất các sản
phẩm phục vụ cho cung đình, quan lại.
* Thương nghiệp:
-Góp phần trực tiếp tạo nên sự phồn thịnh của các quốc gia Đại Việt,
nhất là ở các đô thị và cảng thị. •
Thời Lý Trần đã phổ biến việc đúc tiền kim loại, thời nhà Hồ đã
có tiền giấy. Kinh đô Thăng Long là trung tâm buôn bán sầm uất.
Thăng Long thời Lý Trần có 61 phố phường. lOMoAR cPSD| 61463864 
Thời Lê Sơ sắp xếp thành 36 phố phường, việc bán với các nước
Trung Quốc và ĐNA phát đạt. •
Từ thế kỉ XVI-XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản,
Bồ Đào Nha, Pháp,....qua các trung tâm ở Thăng Long, Phố Hiến
(thuộc Đàng Ngoài), Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ
Tho, Hà Tiên (thuộc Đàng Trong).
* Về chính trị:
Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với vai
trò tối cao của nhà vua, phát triển từ thế kỉ XI và hoàn thiện, đạt
đến đỉnh cao vào thế kỉ XV.
=> Sự hoàn thiện bộ máy nhà nước là một bước trưởng thành về văn
minh chính trị của quốc gia Đại Việt. •
Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều
cuộc kháng chiến
chống xâm lược như chống Tống, chống Mông,... •
Nhà nước quan tâm đến xây dựng hệ thống luật pháp:Luật
Hồng Đức
mang đậm tính dân tộc, có những điểm tiến bộ về mặt
kĩ thuật lập pháp, được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam.
* Về tư tưởng, tôn giáo:
Tư tưởng yêu nước, thương dân phát triển theo hai xu hướng dân tộc và thân dân.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên: •
Xây dựng lăng miếu, đền đài thờ tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc, các vị tổ nghề,.... •
Sẵn sàng tiếp thu ảnh hưởng các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Hoa,
kể cả phương Tây trên cơ sở hòa nhập với tín ngưỡng cổ truyền,
tạo nên một nếp sống văn hóa rất nhân văn.