lOMoARcPSD| 61463864
ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
3. (Đặc trưng nông thôn VN) Đặc trưng văn hóa của làng xã Việt Nam. Liên hệ tác
động của văn hoá làng xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
( Hạn chế của vhoa vn : duy tiểu nông mang tính cục bộ, không vươn lên tầm tinh
vi kinh tế vĩ mô )
- Hai đặc trưng bản của nông thôn Việt Nam là tính cộng đồng tính tự trị,
hai đặc trưng bao trùm nht, quan trọng nht của làng xã, chúng tồn tại song song
như 2 mặt của một vn đề
* Tính cộng đồng
-Đnh nghĩa: Việc tchức nông thôn đồng thời theo nhiều nguyên tc khác nhau tạo
nên tính cộng đồng làng xã. Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng
lại với nhau, mi người đều hướng tới những người khác đặc trưng dương
tính, hướng ngoại
-Biểu tưng: Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng là sân đnh, bến nước, cây
đa
CÁI ĐÌNH: Làng nào ng một cái đnh. Đó biểu tượng tập trung nht của làng
về mọi phương diện. Trưc hết, một trung tâm hành chính, nơi duễn ra mọi
công việc quan trọng, nơi hội họp, thu sưu thuế. Th đến, đnh là một trung tâm văn
hóa, nơi tổ chức các cuộc hội hè, ăn uống ( do vậy mà có t đnh đám ),
nơi biểu diễn chèo tuống. Đnh còn một : thế đt,
hướng đnh được xem quyết định vận mệnh cả làng, đnh cũng nơi thờ thần
Thành Hoàng bảo vệ cho làng. Cui cùng, đnh là một trung tâm vế mặt tnh cảm:
nói đến làng, người ta ngh ngay tới cái đnh với tt cả những tnh cảm gn bó thân
thương nht “Qua đnh ngã nón trông đnh, Đnh bao nhiêu ngói thương mnh by
nhiêu.”
trung tâm về mặt tôn giáo
lOMoARcPSD| 61463864
BẾN NƯỚC: Do ảnh hưởng của Trung Hoa, đnh t ch là nơi tập trung của tt cả
mọi người dần dần ch còn là chốn lui tới của đàn ông. Bị đẩy ra khỏi đnh, phụ nữ
quần tụ lại nơi BẾN NƯỚC (ở những làng ko có sông chảy qua th có giếng nước )
– ch hàng ngày chị e gặp nhau cùng rửa rau, giặt giũ, chuyện trò…
CÂY ĐA cổ thmọc um tùm đầu làng, gốc cây miếu thờ c nào cũng khói
hương nghi ngút ; đó nơi hội tụ của thánh thần: thần cây da, ma cây gạo, cáo
cây đề; sợ thần sợ cả cây đa. Cây đa, gốc cây có quán nước, còn nơi ngh chân gặp
gỡ của những người đi làm đồng, những khách qua đường…nhờ khách qua đường,
gốc cây đa trở thành cánh cửa sổ liên kết làng với thế giới bên ngoài.
Biểu hiên  tích cực của tính công đng trong nông thôn Vit Na
+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ: Tính cộng đồng nhn mạnh vào sự đồng nht. do
đồng nht( cùng hội cùng thuyền, đồng cảnh ngộ ) cho nên người Việt Nam luôn
sẵng sàng đoàn kết, giúp đỡ ln nhau, coi mọi người trong cộng đồng như anh chị e
trong nhà: tay đứt ruột xót; chị ngã e nâng…
+ Tính tập thể hòa đồng: Do đồng nht (giống nhau) nên người Việt Nam luôn
tính tập thể rt cao, hòa đồng vào cuộc sống chung
+ Nếp sống dân chủ, bnh đẳng: Sự đồng nht cũng chính ngọn nguồn của nếp
sống dân chủ bnh đẳng bookc look trong các nguyên tc tổ chức nông thôn theo
địa bàn cư trú, theo nghề nghiệp, theo giáp.
– Biểu hiên tiêu cực
+ Sự thủ tiêu vai trò cá nhân: Chính do đồng nht mà người Việt Nam, ý thức về
con người cá nhân bị thủ tiêu: người Việt Nam luôn hòa tan vào các mối quan hệ xã
hội ( với người này là em, người kia là cháu, với người khác nữa là anh/ chị…), giải
quyết xung đột theo lối hòa cả làng. Điều này khác hn với truyền thống phương
Tây, nơi con người được rèn luyện ý thức cá nhân ngay t nhỏ.
+ Thói dựa dm, lại vào tập thể: Sự đồng nht còn dn đến ch người Việt Nam
hay dựa dm,  lại vào tập thể: Nước trôi th bèo trôi, Nước nổi th bèo nổi. Tệ hơn
lOMoARcPSD| 61463864
nữa là tnh trạng “Cha chung không ai khóc; Lm sãi ko ai đóng cửa chùa…” Cùng
với thỏi dựa dm, lại tưởng cầu an ( an phận thủ thường) cả nể, làm g
cũng sợ rút dây động rng nên việc g thường ch trương đóng cửa bảo nhau…
+Thói cào bằng, đố kị: Một nhược điểm trầm trọng thứ 3 thói cào bằng , đố kị,
không muốn cho ai hơn mnh ( để cho tt cả đều giông nhau, đồng nht ) “Xu đều
hơn tốt lòi, Khôn độc không bằng ngốc đàn…”
Những thói xu nguồn gốc t tính cộng đồng này khiến cho Việt Nam, khái
niệm “ giá trị” trở nên hết sức tương đối (nó khẳng định đặc điểm tính chủ quan của
lối duy nông nghiệp), cái tốt nhưng tốt riêng rẽ th trở thành cái xu, ngược lại;
cái xu, nhưng xu tập thể th trở nên bnh thường: “Tot mt tại hướng đnh,
Cả làng cùng tot phải mnh e đâu”
* Tính tự trị
Đnh nghĩa: Sản phẩm của tính cộng đồng một tập thể làng mang tính tự trị:
làng nào biết làng ny, các làng tồn tại khá biệt lập với nhau phần nào độc lập với
triều đnh phong kiến. Mi làng một “vương quốc” nhỏ khp kín với luật pháp
riêng ( hương ước ) và “tiểu triều đnh” riêng ( trong đó hội đồng k mục là cơ quan
lập pháp, dịch quan hành pháp, nhiều làng tôn xưng bốn cụ cao tuổi nht làng
tứ trụ ). Sự biệt lập đó tạo nên truyền thống php vua thua lệ làng. Đây đặc
trưng âm tính – hướng nội.
Biểu tưng: Biểu tượng truyền thống của tính tự trị LŨY TRE. Rặng tre bao kín
làng, trở thành một thứ thành lũy kiên cốbt khả xâm phạm: đốt ko cháy, trèo ko
được, đào đường hầm th vướng rễ ko qua ( chính v vậy mà tiếng Việt mới gọi rặng
tre là lũy, thành lũy). Lũy tre là một đặc điểm quan trọng làm cho làng xóm phương
Nam khác hẳn p lí Trung Hoa có thành quách đp bằng đt.
Biểu hiên tích cực của tính tự tr trong nông thôn Vi t Na
+ Tinh thần tự lập: Tính tự trị chú trọng nhn mạnh vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự
khác biệt của cộng đồng ( làng, họ ) này so với cộng đồng ( làng, họ ) khác. Sự khác
lOMoARcPSD| 61463864
biệt sở của tính tự trị tạo nên tinh thần tự lập cộng đồng: mi làng, mi tập
thể phải tự lo liệu ly mọi việc
+ Nếp sống tự cp, tự túc, tính cần cù: V phải tự lo liệu, nên người Việt Nam
truyền thống cần , đầu tt mặt tối, bán mặt cho đt, bán lưng cho trời. nó cũng tạo
nên nếp sống tự cp tự c: mi làng tự đáp ứng mi nhu cầu cho cuộc sống ca làng
mnh; mi nhà vường rau, chồng gà, ao cá – tđảm bảo nhu cầu về ăn, có bụi tre,
rặng xoan, gốc mít – tự đảm bảo nhu cầu về ở.
– Biểu hiên tiêu cực của tính tự tri
+ Óc hữu, ích k: Chính do nhn mạnh vào skhác biệt sở của tính tự trị
người Việt Nam thói xu óc hữu, ích k: ai người ny lo; ruộng ai
người ny đp bờ, ai có thân người ny lo; ai có bò người ny giữ…Óc hữu, ích
k nảy sinh ra t tính ttrị của làng xã Việt và đã luôn bị chính người Việt phê phán:
của mnh th giữ bo bo, của người th đcho ăn; của người tát, của mnh
buộc lạt…
+ Óc phái, địa phương cục bộ: Làng nào biết làng y, ch lo vun vn cho địa
phương mnh: trống làng nào làng ny đánh, thánh làng nào làng ny thờ; trâu ta ăn
cỏ đồng ta…
+ Óc gia trưởng tôn ti: Tính tôn ti, sản phẩm của nguyên tc tổ chức nông thôn
theo huyết thống, tự thân không phải xu, nhưng khi gn liền với óc gia
trưởng, tạo nên tâm “quyền huynh thế phụ”, áp đặt ý muốn của mnh cho người
khác, tạo nên tư tưởng thứ bậc lý: sống lâu lên lão làng, áo mặc không qua khỏi
đầu, th trở thành một lực cản đáng sợ cho sự phát triển hội, nht khi
thói gia đnh chủ ngha vn đang là một căn bệnh lan tràn.
Đặc điểm môi trường sống quy định đặc tính tư duy. Cả hai quy định tính cách của
dân tộc. Cuộc sống nông nghiệp lúa nước lối duy biện chứng, như ta đã biết,
dn đến dự hnh thành nguyên lý âm dương và lối ứng xử nước đôi chính là một đặc
điểm tính cách của dân tộc Việt. Người Việt đồng thời va tinh thần đoàn kết
lOMoARcPSD| 61463864
tương trợ lại va có óc tư hữu ích k và thói cào bằng; va có tính tập thể hòa đồng
lại va có có bè phái, địa phương; va có nếp sống dân chủ bnh đẳng lại va có óc
gia trưởng tôn ti, va tinh thần tự lập lại va xem nhẹ vai tcá nhân; va có tính
cần cù và nếp sống tự cp tự túc va có thói dựa dm,  lại.
Tt cả những cái tốt và cái xu y đều đi thành tng cặp đều tồn tại người Việt
Nam; bởi lẻ tt cả đều bt nguồn t 2 đặc trưng gốc trái ngược nhau tính cộng
đồng tính tự trị. Tùy lúc tùy nơi mặt tốt hoặc mặt xu sẽ được phát huy: khi
đứng trước những khó khăn lớn, những nguy cơ đe dọa sự sống còn của cộng đồng
th cái nổi lên sẽ tinh thần đoàn kết tính tập thể; nhưng khi nguy y đi qua
rồi th thói tư hữu và óc bè phái địa phương có thể nối lên - Liên hệ tác động
của văn hoá làng xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. “Hin nay, nhiều người cho
rằng, văn hóa cổ truyền là vn quý, cần phải giữ lại trong quá trình xây dựng nông
thôn mi. Tuy nhiên, cần phải khách quan, khoa học cẩn trọng nhìn nhận xem
nên giữ lại cái gì? Có những th là truyền thng thật đấy nhưng không còn phù hp
nữa thì cũng không nên giữ lại. Cần phải hiểu, nhà - làng - nưc là những thực thể
gắn bó chặt chvi nhau từ xưa đến nay, sau này cũng sẽ thế, không thể tách rời.
Nếu tách rời thì sẽ tan vỡ ngay, rất nguy hiểm. Đó chính là khi đoàn kết cộng đng
tạo nên sc mạnh Vit Nam. Làng chính căn ct của nưc Vit. Nếu không giải
quyết tt sự phát triển của làng, thì nưc không phát triển tt đưc. Nếu xem thường,
bỏ rơi, không đầu đúng mc thì làng sẽ tự phát triển theo logic riêng của mình,
không có li cho sự phát triển chung của đất nưc”
Hin đại hóa nông thôn – xây dựng nông thôn mi
4. Các đặc trưng cơ bản của văn hóa. Ly ví dụ minh hoạ.
(để có thể hỏi xoáy vào 1 đtrung nào đó) *
Bốn đặc trưng bản sau:
lOMoARcPSD| 61463864
- Một là, tính h thng. Văn hóa một hệ thống hữu cơ các giá trị về văn hóa
vật cht, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần của cộng đồng người. T những thành
tố căn bản này đã nẩy sinh và bao gồm những tập hợp nhỏ nhiều tầng bậc khác nhau
tạo thành một tổng thể phức tạp, phong phú.
- Hai là, tính giá tr. Văn hóa bao gồm các giá trị (giá trị thuộc về đời sống vật
cht, giá trị thuộc về đời sống tinh thần) trở thành thước đó về mức độ nhân bản của
xã hội và con người. Trong lịch sử phát triển của nhân loại có giá trị của văn hóa để
tồn tại và có giá trị của văn hóa để phát triển.
- Ba là, tính lch sử. Văn hóa bao giờ cũng được hnh thành qua một quá trnh
và được tích lũy qua nhiều thế hệ, là những thành tựu do cộng đồng người trong quá
trnh tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội được sáng tạo luôn hướng
tới sự hoàn thiện để đạt đến tính giá trị. Tính lịch sử của văn hóa thể hiện ch
bao giờ cũng hnh thành trong 1 quá trnh được tích lũy qua nhiều thế hệ.Tính
lịch sử tạo cho văn hóa một bề daỳ,1 chiều sâu.Nó tạo nên các trầm tích truyền
thống văn hóa.
- Bn là, tính nhân sinh. (thuộc tính cốt lõi)Văn hóa là một hiện tượng thuộc về
hội loài người, gn liền với hoạt động thực tiễn của con người, những giá trị do
một cộng đồng người sáng tạo ra, thuộc về con người, trong con người mang
du n người. Điều đó cho thy, con người va là chủ thể của văn hóa, đồng thời là
khách thể của văn hóa, lại va là sản phẩm văn hóa. Nó cho php phân biệt văn hóa
như 1 hiện tượng hội với các giá trị tự nhiên.văn hóa cái tự nhiên được biến đổi
bởi con người.Sự tác động của con người vào tự nhiên thể mang tính cht như
khai khoáng, đẽo g hoặc tinh thần như đặt tên, tạo truyền thống cho các cảnh quan
thiên nhiên.
Đặc trưng quan trọng của văn hóa tính giá trị. Văn hóa theo ngha đen ngha là
“trở thành đẹp, thành có giá trị”, tính giá trị cần để phân biệt giá trị với phi giá trị.
Nó là thước đo mức độ nhân bản ca xã hội và con người.
lOMoARcPSD| 61463864
Các giá trị văn hóa, theo muc đích cố thể chia thành giá trị vật cht (phục vụ cho nhu
cầu vật cht) và giá trị tinh thần (phục vụ cho nhu cầu tinh thần), theo ý ngha có thể
chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thm m theo thời gian thể
phân hiệt các giá trị vnh cu gtrị nht thời. Sự phân biệt các giá trị theo thời
gian cho php ta đươc cái nhn hiện chứng– khách quan trong việc đánh giá
tính giá trị của sự vật, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan – phủ nhận
sạch trơn hoặc tán dương hết lời.
V vậy mà, về mặt đồng đại, cùng một hiện tượng có thể có giá trị nhiều hay ít tùy
theo góc nhn, theo bnh diện được xem xt. Muốn kết luận một hiện tượng
thuộc phạm trù văn hóa hay không phải xem xt mối tương quan giữa các mức độ
“giá trị” “phi giá trị” của nó. về mặt lịch đại, cùng một hiện tượng sẽ thể có
giá trị hay không tùy thuộc vào chuẩn mực văn hóa cùa tng giai đoạn lịch sử. Áp
dụng vào Việt Nam, việc đánh giá chế độ phong kiến, vai trò của Nho giáo, các
triều đại nhà Hồ, nhà Nguyễn… đều đòi hỏi một tư duy biện chứng như thế. Nhờ
thường xuyên xem xt các giá trị văn hóa thực hiện được chức năng quan trọng
thứ hai là chức năng điều chnh xã hội, giúp cho xã hội duy tr được trạng thái cân
bằng động, không ngng tự hoàn thiện thích ứng với những biến đổi của môi
trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát triển của hội.
*Ly ví dụ chứng minh
T cách tiếp cận tộc người, giá trị văn hóa của mi tộc người cũng có sự khác biệt,
trước tiên thông qua các biểu tượng văn hóa. Mi biểu tượng đều chứa đựng các g
trị nht định. Đối với người Việt Nam t xưa tới nay, các Vua Hùng một biểu
tượng thiêng liêng của dân tộc, mang giá trị văn hóa đặc sc của dân tộc, thể hiện
tâm thức “hướng về cội nguồn”, “uống nước nhớ nguồn”, tinh thần cố kết dân tộc,
tạo nên sức mạnh lớn lao của toàn dân tộc trong các cuộc đu tranh chống thiên tai
địch họa. Thánh Gióng lại biểu tượng chứa đựng giá trị tinh thần chống giặc
ngoại xâm, là ý chí vươn lên mạnh mẽ của dân tộc. Sơn Tinh là biểu tượng thể hiện
lOMoARcPSD| 61463864
giá trị tinh thần chinh phục thiên nhiên, bảo vệ và mở mang đt nước. Trong khi đó,
giá trị văn hóa của các tộc người thiểu sViệt Nam là những thành tố văn hóa được
biểu tượng hóa hết sức sinh động trong các sinh hoạt tín ngưỡng, như then Tày, mo
Mường, tục ăn trâu của một số tộc người Tây Nguyên, lễ hội Ka-tê của người
Chăm... Giá trị văn hóa được thể hiện qua những phương tiện thực hành tín ngưỡng,
như đàn lễ, tranh thờ, đạo cụ, nghệ thuật trang trí, biểu tượng vàng mã, trang phục,
nhạc cụ, sách cúng, vật lễ, ẩm thực... kết tinh trong các hnh thức diễn xướng phục
vụ tín ngưỡng, như hát múa, âm nhạc, thể hiện ở lời kinh, lời giáo hun, các luật lệ,
php tc đối với người thực hành nghi lễ và cả cộng đồng.
5. Các chức năng cơ bản của văn hoá. Ly ví dụ minh hoạ.
*Chức năng tổ chức xã hội
Văn hóa với cách 1 hiện tượng hội, thẩm thu, hiện diện bao trùm mọi
lnh vực của đời sống hội, nhờ tính hệ thống thực hiện được chức năng tổ
chức hội. Đây một chức năng quan trọng, duy tr kết cu hội, thực hiện
sự liên kết tổ chức đời sống cộng đồng thông qua các thiết chế hội-văn
hóa.Thiết chế xã hội là 1 chức năng hoạt động xã hội được đặt ra để duy tr và phát
triển các chức năng của hội, còn được xem như đại diện của hệ thống chuẩn
mực hội, vận hành trong mọi sinh hoạt kinh tế,chính trị , pháp luật,tôn giáo,văn
hóa-xã hội…
* Chức năng điều tiết xã hội
Trong cuộc sống hằng ngày, mi cá nhân hay nhóm xã hội có nhiều nhu cầu và họ
phải thường xuyên lựa chọn các phương thức ứng xử thích hợp nhằm thỏa mãn các
nhu cầu của mnh.Sự lự chọn đó giống như 1 hành động giá trị liên quan mật thiết
với tiêu chuẩn của khung giá trị chung của cộng đồng.Với mức ổn định lớn, khung
giá trị này sở để các thành viên trong cộng đồng lựa chọn các phương thức hoạt
lOMoARcPSD| 61463864
động, điều chnh hành vi của mnh cho phù hợp với yêu cầu chuẩn mực của
hội.Nền văn nào cũng 1 bảng giá trị được coi như bchnh của hội.Bảng
giá trị xã hội làm nhiệm vụ định hướng cho mục tiêu phn đu của mi các nhân và
cộng đồng…Căn cứ vào đó mà xã hội thường xuyên chp nhận, sàng lọc điều chnh
để duy tr sự ổn định không ngng tự hoàn thiện, văn hóa thực hiện được chức
năng quan trọng thứ 2 là điều tiết xã hội.
* Chức năng giáo dục
Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bdaỳ,1 chiều sâu.Nó tạo nên các trầm tích và
truyền thống văn hóa.Nhờ đó, văn hóa thực hiện được chức năng giáo dục.Nhân cách
con người được tạo dựng và hun đúc, trước hết bởi các giá trị văn hóa truyền thống
của cộng đồng.Một đứa trẻ mới sinh chưa thực sự con người bởi chưa tiếp nhận
được 1 phẩm cht xã hội nào của loài người truyền cho cả.Đúng như nhà xã hội học
người M R.E Pacco đã nói :” Người k đẻ ra người. đưa trẻ ch trở nên người trong
quá trnh giáo dục.Truyền thống văn hóa luôn thực hiện chức năng giáo dục của
mnh đối với con người.Bằng con đường giáo dục hữu thức thức tkhi chào
đời cho đến khi trưởng thành, con người nhận được sự dạy bảo của truyền thống văn
hóa.
Trong các chức năng của văn hóa th chức năng giáo dục là chức năng bao trùm
nht.Nó đóng vai trò định hướng giá trị, chuẩn mực hội cho con người, quyết định
việc hnh thành phát triển nhân cách con người.T chức năng này văn hóa
phát sinh thêm chức năng đảm bảo tính kế tục lịch sử.Các chức năng khác như
nhận thức, thẩm m, dbáo, giải tthể coi như những tiểu chức năng h trợ
cho việc thực hiện chức năng giáo dục của văn hóa.
*Chức năng giao tiếp
Do gn liền với con người hoạt động của con người trong hội,, văn hóa trở
thành 1 công cụ giao tiếp quan trọng. Thông qua ngôn ngữ, chữ viết, con người tiếp
xúc với nhau, trao đổi với vói nhau, thông báo cho nhau, yêu cầu hoặc tiếp nhận
lOMoARcPSD| 61463864
nhau các thông tin cần thiết về hoạt động của cộng đồng..Cùng với ngôn ngữ vượt
lên trên tính trực tiếp của ngôn ngữ,văn hóa bằng hệ thống các giá trị chi phối cách
ứng xử giáo tiếp của nhân với bản thân, gia đnh cộng đồng. Mọi nền văn
hóa đều hướng đến con người,v cuộc sống của con người cộng đồng.Nhờ đặc
điểm chung này, văn hóa còn đóng vai trò chiếc cầu nối giữa các thế hệ, các dân
tộc, quốc gia, tạo nên sự tiếp xúc, giao lưu giữa các nền văn hóa.Bằng tính vị nhân
sinh, văn hóa thực hiện được chức năng thứ 4 của mnh đó chức năng giao tiếp.Nếu
ngôn ngữ hnh thức của giao tiếp th văn hóa nội dung của nó. Văn hóa được
coi là sợi dây nối liền nhân dân các nước và các dân tộc…Sự hiểu biết ln nhau, sự
học tập và tôn trọng ln nhau xưa nay đều thể hiện sâu sc qua văn hóa,nơi tập trung
những biểu hiện rực rỡ nht của tâm huyết và sức sáng tạo của con người
6. Vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - hội. Vai trò của văn hoá trong phát
triển ở Việt Nam hiện nay. Cho ví dụ minh hoạ. (gác)
*Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
-Đào tạo con người theo các giá trị chân-thiện-m
-Hnh thành trong phẩm cht mọi thành viên trong hội ý thức phát huy các tiềm
năng về thể lực, trí lực và nhân cách
-Tích cực xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh đcó đủ sức đề kháng đẩy
lùi các tiêu cực xã hội, bài tr những văn hóa phản tiến bộ.
*Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
-Sự phát triển của một dân tộc gn liền với cái mới nhưng không tách rời cội nguồn,
văn hóa
-Con người là nhân tố có vai trò quan trọng và là không thể thiếu trong sự phát triển
của kinh tế, xã hội
lOMoARcPSD| 61463864
-Văn hóa khả năng tiếp thu và cải biên những yếu tố văn hóa ngoại sinh để biến
thành ngoại lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, xã hội
-Văn hóa sẽ giải phóng và nhân lên mọi tiềm năng sáng tạo của con người trong mọi
lnh vực đời sống xã hội mà trước hết là kinh tế
*Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển
-Mục tiêu của sự phát triển nước ta: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”
Trong chiến lược phát triển kinh tế 2011-2020:
-Xác định: phát huy tối đa nhân tố con người, con người chủ thể, nguồn lực chủ
yếu và là mục tiêu của sự phát triển”
-Yêu cầu: Tăng trưởng kinh tế kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện công
bằng xã hội, không ngng nâng cao cht lượng cuộc sống của nhân dân”. -Phát triển
phải hướng tới mục tiêu văn hóa- hội mới đảm bảo được sự bền vững và trường
tồn cho sự giàu mạnh của tổ quốc.
→Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con
người xây dựng hội mới.Văn hóa giúp mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí,
giúp bồi dưỡng tưởng đúng đn và tnh cảm cao đẹp cho con người, cho nhân dân
Việt Nam tưởng độc lập dân tộc gn với chủ ngha hội, đồng thời bồi dưỡng
phong cách, lối sống lành mạnh, hướng con người đến chân-thiện-m để hoàn thiện
bản thân.
7. Những thành tựu kết tinh giá trị (có thể trùng khít nhau, thành tựu lớn mang ý
kết tinh giá trị ) và đặc điểm nổi bật của nền văn minh Đại Việt.
- phương diện kinh tế, xã hội, chính trị, đời sống, nghệ thuật
- Thành tựu văn hóa vật cht
+ Kinh thành Thăng Long: được xây dựng t thời nhà Lý, trải qua biết bao thăng
trầm của bao triều đại liên tục được tôn tạo, mở rộng, trở nên bề thế bề dày
lịch sử. Qua những văn vật, những lớp kiến trúc người ta khai quật được cũng
lOMoARcPSD| 61463864
đủ để chứng minh Đại Việt thời kỳ này có một nền văn minh phát triển cường thịnh
rực rỡ.
+ Đặc biệt, thời Lý- Trần, ghi nhận “An Nam tứ đại khí” 4 công trnh ghi du thành
tựu văn minh Đại Việt trí tuệ con người: tượng Phật Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên,
chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh.
+ Các đô thị, thương cảng phát triển nhằm phục vụ giao thương, mua bán hàng hóa.
Đô thị đầu tiên của nước ta là Kẻ Chợ. T thời Lý Trần có thương cảng Vân
Đồn, sau đó là Phố Hiến, Hội An,…
+ Các làng nghề thủ công cũng phát triển: làng gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, gốm
Chu Đậu
- Các thành tựu văn hóa tinh thần
+ Ngôn ngữ: Trải qua nghn năm Bc thuộc, tuy chịu sự xâm thực áp đặt mạnh
mẽ t văn hóa Trung Hoa, song ngôn ngữ bản địa không bị mt đi còn
“đồng hóa ngược lại” ngôn ngữ Hán, biến tiếng Hán trở thành Hán Việt, trở
thành một phần của nn VN.
+ Chữ Viết : chữ Nôm t thời Trần được sáng tạo xây dựng t trên cở
của cách phát âm Hán Việt ngữ ngha kết hợp. Điều này chứng tỏ khả năng
trí tuệ sáng tạo, tinh thần tự chủ cao của con người Đại Việt, đồng thời chứng
tỏ văn minh ĐV đã phát triển đến bước cao khi con người có nhu cầu da dạng
thêm ký tự để ghi lại lời nói của mnh.
+ Pháp luật: Bộ luật đầu tiên của VN được ra đời t thời nhàLý, liên tục được
bổ sung qua các triều đại tùy theo điều kiện hoàn cảnh riêng của mi thời
ngày càng phát triển hoàn thiện. Đến thời Lê Thánh Tông, ban hành bộ luật
Hồng Đức.
+ Tôn giáo: phong phú, đa dạng, cả nguồn gốc ngoại sinh nội sinh. Trong
đó, Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo đều là những tôn giáo đến t bên
ngoài. Bên cạnh đó, Đạo Mu với tín ngưỡng thờ Tam phủ sau này Tứ
lOMoARcPSD| 61463864
phủ- tôn giáo bản địa cũng phát triển song hành cùng những tôn giáo khác.
Cả 3 tôn giáo Nho Phật Đạo còn phát triển song hành trở thành mô hnh
tam giáo đồng nguyên, hòa hợp với văn hóa bản địa 1 cách nhuần nhuyễn,
cũng như thống nht trong mục đích chung là hướng con người đến cái thiện.
+ Nghệ thuật: va mang tính vật thể - phi vật thể : tranh Đông Hồ, hát quan
họ, chèo, cải lương, hát xẩm, đờn ca tài tử,…
- Thành tựu nổi bật: tam giáo đồng nguyên
Ba tôn giáo lớn du nhập nhưng va bản thân nó phù hợp với nhân sinh quan,
lối sống, tầng văn hóa bản địa, đồng thời mối quan hệ gn biện chứng
sâu sc.
+ Phật giáo: du nhập vào nc ta bằng 2 con đường Ấn Độ nam truyền – Trung
Hoa bc truyền. Phật giáo kthực là một học thuyết triết học về thế giới quan
duy vật (quy bản cht căn bản nht của thế giới về tính Không, cho rằng s
vật hiện tượng là một chui biến đổi thông qua khái niệm vô thường vàn luân
hồi). một học thuyết đề cao giá trị con người, với mục đích hướng thiện
đưa con người tới sự giác ngộ, niết bàn, thoát khỏi cái khổ. Phật giáo đồng
thời chủ trương nhân ái, khoan hòa với chúng sinh về cơ bản giống nhau,
bnh đẳng, không phân cao thp. Những tưởng này hết sức đồng nht với
tưởng của tầng văn hóa bản địa người Việt cổ => Phật giáo ăn sâu bn
rễ vào tận tâm thức con người Việt Nam cho đến tận ngày ngay
+ Nho giáo : là học thuyết về con người trong các mối quan hệ đạo đức và
hội. Nho giáo chủ trương rèn luyện con người tu dưỡng đạo đức chnh
tưởng để phù hợp với điều Khổng tử cho đạo chính” thông qua các thiết
chế đạo đức, hội như tam ơng ngũ thường. Hnh mu Nho giáo hướng
đến là người quân tử “tề gia trị quốc bnh thiên hạ.” phù hợp với hệ tư tưởng
nhà nước phong kiến nên được sdụng như một công cụ để các nhà vua trị
nước.
lOMoARcPSD| 61463864
+ Đạo giáo khởi nguồn t tư tưởng của Đạo gia t thời Xuân Thu Chiến quốc
với hai đại diễn Lão Tử, Trang Tử chủ trương sống thuận theo tự nhiên,
không làm điều trái với đạo + các hoạt động thần như luyện đan cùng các
hệ thống nhân vật thần thánh như Ngọc Hoàng Đại đế, Thái thượng lão quân
khi du nhập vào nước ta, các nghi thức này hòa nhập với các tín ngưỡng thờ
cúng bản địa.
dụ: Hiện tượng nổi bật trong chùa của người Việt, cùng một sảnh thờ
thể thờ cả Tam Bảo phối thờ với các vị thần của Đạo giáo hay Đạo Mu, Cả
ba tôn giáo đều thống nht hòa hợp với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của
người Việt. Phật giáo mang tính âm nên được phụ nữ ưa thích, Nho giáo mang
tính dương nên được nam giới coi trọng
Mi tôn giáo đều hòa hợp với nhau, hầu như không có mâu thun với cơ tầng văn
hóa bản địa gốc nên tạo nên mô hnh “tam giáo đồng nguyên”. Các vua thời Lý-
Trần vn sử dụng Nho giáo làm công cụ cai trị chủ yếu nhưng vn hết sức sùng
đạo Phật, đưa Phật giáo lên làm quốc giáo, Phật giáo cũng trở thành 1 thế lực
chính trị, các nhà sư làm cố vn trong triều đnh. (Phật hoàng Trần Nhân
Tông với trường phái tu hành mới: thiền tông của thiền viện Trúc Lâm – Yên Tử)
Sự dung hợp tịnh sinh tạo nên sự đa dạng của đời sống văn hóa
9. Nguồn gốc và ý ngha của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam.
- Nguồn gốc: Niềm tin rằng chết về với tổ tiên nơi chin suối, ông tổ tiên vn
thường xuyên đi về thăm nom, phù hộ cho con cháu. Tục thờ cúng tổ tiên của người
Việt có nguồn gốc t nền kinh tế nông nghiệp trong xã hội phụ quyền xưa. Khi Nho
giáo du nhập vào Việt Nam, chữ hiếu được đề cao, đã làm cho tục thờ cúng tổ tiên
một nền tảng triết lý sâu sc. Gia đnh, gia tộc, và vn đề "dương danh hiển gia"
được đề cao.
lOMoARcPSD| 61463864
-Ý nghĩa: Không nht thiết phải mâm cao c đầy, ch cần một nn hương (nhang)
lên bàn thờ tổ tiên trong ngày lễ, Tết, hay ngày gi, con cháu trong gia đnh cũng thể
hiện được tm lòng thành kính, hướng về cội nguồn, tưởng nhớ những người thân
đã khut.
T lâu, thờ cúng tổ tiên ông đã trở thành một phong tục, chuẩn mực đạo đức
và nguyên tc làm người; đồng thời là một phần quan trọng trong đời sống tâm linh
của người Việt Nam. Dân Việt trọng lễ ngha, hiếu thảo với cha mẹ hiếu với
ông bà tổ tiên, với nguồn gốc của mnh. (Uống nước nhớ nguồn)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61463864
ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
3. (Đặc trưng nông thôn VN) Đặc trưng văn hóa của làng xã Việt Nam. Liên hệ tác
động của văn hoá làng xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
( Hạn chế của vhoa vn : Tư duy tiểu nông mang tính cục bộ, không vươn lên tầm tinh vi kinh tế vĩ mô )
- Hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam là tính cộng đồng và tính tự trị, là
hai đặc trưng bao trùm nhất, quan trọng nhất của làng xã, chúng tồn tại song song
như 2 mặt của một vấn đề
* Tính cộng đồng
-Định nghĩa: Việc tổ chức nông thôn đồng thời theo nhiều nguyên tắc khác nhau tạo
nên tính cộng đồng làng xã. Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng
lại với nhau, mỗi người đều hướng tới những người khác – nó là đặc trưng dương tính, hướng ngoại
-Biểu tượng: Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng là sân đình, bến nước, cây đa
CÁI ĐÌNH: Làng nào cũng có một cái đình. Đó là biểu tượng tập trung nhất của làng
về mọi phương diện. Trước hết, nó là một trung tâm hành chính, nơi duễn ra mọi
công việc quan trọng, nơi hội họp, thu sưu thuế. Thứ đến, đình là một trung tâm văn
hóa, nơi tổ chức các cuộc hội hè, ăn uống ( do vậy mà có từ đình đám ),
nơi biểu diễn chèo tuống. Đình còn là một trung tâm về mặt tôn giáo: thế đất,
hướng đình được xem là quyết định vận mệnh cả làng, đình cũng là nơi thờ thần
Thành Hoàng bảo vệ cho làng. Cuối cùng, đình là một trung tâm vế mặt tình cảm:
nói đến làng, người ta nghĩ ngay tới cái đình với tất cả những tình cảm gắn bó thân
thương nhất “Qua đình ngã nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.” lOMoAR cPSD| 61463864
BẾN NƯỚC: Do ảnh hưởng của Trung Hoa, đình từ chỗ là nơi tập trung của tất cả
mọi người dần dần chỉ còn là chốn lui tới của đàn ông. Bị đẩy ra khỏi đình, phụ nữ
quần tụ lại nơi BẾN NƯỚC (ở những làng ko có sông chảy qua thì có giếng nước )
– chỗ hàng ngày chị e gặp nhau cùng rửa rau, giặt giũ, chuyện trò…
CÂY ĐA cổ thụ mọc um tùm ở đầu làng, gốc cây có miếu thờ lúc nào cũng khói
hương nghi ngút ; đó là nơi hội tụ của thánh thần: thần cây da, ma cây gạo, cú cáo
cây đề; sợ thần sợ cả cây đa. Cây đa, gốc cây có quán nước, còn là nơi nghỉ chân gặp
gỡ của những người đi làm đồng, những khách qua đường…nhờ khách qua đường,
gốc cây đa trở thành cánh cửa sổ liên kết làng với thế giới bên ngoài.
Biểu hiên ̣ tích cực của tính công đồng trong nông thôn Việt Naṃ
+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ: Tính cộng đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. do
đồng nhất( cùng hội cùng thuyền, đồng cảnh ngộ ) cho nên người Việt Nam luôn
sẵng sàng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, coi mọi người trong cộng đồng như anh chị e
trong nhà: tay đứt ruột xót; chị ngã e nâng…
+ Tính tập thể hòa đồng: Do đồng nhất (giống nhau) nên người Việt Nam luôn có
tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc sống chung
+ Nếp sống dân chủ, bình đẳng: Sự đồng nhất cũng chính là ngọn nguồn của nếp
sống dân chủ – bình đẳng bookc look trong các nguyên tắc tổ chức nông thôn theo
địa bàn cư trú, theo nghề nghiệp, theo giáp.
– Biểu hiên tiêu cực ̣
+ Sự thủ tiêu vai trò cá nhân: Chính do đồng nhất mà ở người Việt Nam, ý thức về
con người cá nhân bị thủ tiêu: người Việt Nam luôn hòa tan vào các mối quan hệ xã
hội ( với người này là em, người kia là cháu, với người khác nữa là anh/ chị…), giải
quyết xung đột theo lối hòa cả làng. Điều này khác hắn với truyền thống phương
Tây, nơi con người được rèn luyện ý thức cá nhân ngay từ nhỏ.
+ Thói dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể: Sự đồng nhất còn dẫn đến chỗ người Việt Nam
hay dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể: Nước trôi thì bèo trôi, Nước nổi thì bèo nổi. Tệ hơn lOMoAR cPSD| 61463864
nữa là tình trạng “Cha chung không ai khóc; Lắm sãi ko ai đóng cửa chùa…” Cùng
với thỏi dựa dẫm, ỷ lại là tư tưởng cầu an ( an phận thủ thường) và cả nể, làm gì
cũng sợ rút dây động rừng nên có việc gì thường chỉ trương đóng cửa bảo nhau…
+Thói cào bằng, đố kị: Một nhược điểm trầm trọng thứ 3 là thói cào bằng , đố kị,
không muốn cho ai hơn mình ( để cho tất cả đều giông nhau, đồng nhất ) “Xấu đều
hơn tốt lòi, Khôn độc không bằng ngốc đàn…”
Những thói xấu có nguồn gốc từ tính cộng đồng này khiến cho ở Việt Nam, khái
niệm “ giá trị” trở nên hết sức tương đối (nó khẳng định đặc điểm tính chủ quan của
lối tư duy nông nghiệp), cái tốt nhưng tốt riêng rẽ thì trở thành cái xấu, ngược lại;
cái xấu, nhưng là xấu tập thể thì trở nên bình thường: “Toét mắt là tại hướng đình,
Cả làng cùng toét phải mình e đâu”
* Tính tự trị
Định nghĩa: Sản phẩm của tính cộng đồng là một tập thể làng xã mang tính tự trị:
làng nào biết làng nấy, các làng tồn tại khá biệt lập với nhau và phần nào độc lập với
triều đình phong kiến. Mỗi làng là một “vương quốc” nhỏ khép kín với luật pháp
riêng ( hương ước ) và “tiểu triều đình” riêng ( trong đó hội đồng kì mục là cơ quan
lập pháp, lí dịch là cơ quan hành pháp, nhiều làng tôn xưng bốn cụ cao tuổi nhất làng
là tứ trụ ). Sự biệt lập đó tạo nên truyền thống phép vua thua lệ làng. Đây là đặc
trưng âm tính – hướng nội.
Biểu tượng: Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là LŨY TRE. Rặng tre bao kín
làng, trở thành một thứ thành lũy kiên cốbất khả xâm phạm: đốt ko cháy, trèo ko
được, đào đường hầm thì vướng rễ ko qua ( chính vì vậy mà tiếng Việt mới gọi rặng
tre là lũy, thành lũy). Lũy tre là một đặc điểm quan trọng làm cho làng xóm phương
Nam khác hẳn ấp lí Trung Hoa có thành quách đắp bằng đất.
Biểu hiên tích cực của tính tự trị trong nông thôn Việ t Naṃ
+ Tinh thần tự lập: Tính tự trị chú trọng nhấn mạnh vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự
khác biệt của cộng đồng ( làng, họ ) này so với cộng đồng ( làng, họ ) khác. Sự khác lOMoAR cPSD| 61463864
biệt – cơ sở của tính tự trị – tạo nên tinh thần tự lập cộng đồng: mỗi làng, mỗi tập
thể phải tự lo liệu lấy mọi việc
+ Nếp sống tự cấp, tự túc, tính cần cù: Vì phải tự lo liệu, nên người Việt Nam có
truyền thống cần cù, đầu tắt mặt tối, bán mặt cho đất, bán lưng cho trời. nó cũng tạo
nên nếp sống tự cấp tự túc: mỗi làng tự đáp ứng mọi nhu cầu cho cuộc sống của làng
mình; mỗi nhà có vường rau, chồng gà, ao cá – tự đảm bảo nhu cầu về ăn, có bụi tre,
rặng xoan, gốc mít – tự đảm bảo nhu cầu về ở.
– Biểu hiên tiêu cực của tính tự tri ̣
+ Óc tư hữu, ích kỉ: Chính do nhấn mạnh vào sự khác biệt – cơ sở của tính tự trị –
mà người Việt Nam có thói xấu là óc tư hữu, ích kỉ: bè ai người nấy lo; ruộng ai
người nấy đắp bờ, ai có thân người nấy lo; ai có bò người nấy giữ…Óc tư hữu, ích
kỉ nảy sinh ra từ tính tự trị của làng xã Việt và đã luôn bị chính người Việt phê phán:
của mình thì giữ bo bo, của người thì để cho bò nó ăn; của người bò tát, của mình buộc lạt…
+ Óc bè phái, địa phương cục bộ: Làng nào biết làng ấy, chỉ lo vun vén cho địa
phương mình: trống làng nào làng nấy đánh, thánh làng nào làng nấy thờ; trâu ta ăn cỏ đồng ta…
+ Óc gia trưởng – tôn ti: Tính tôn ti, sản phẩm của nguyên tắc tổ chức nông thôn
theo huyết thống, tự thân nó không phải là xấu, nhưng khi nó gắn liền với óc gia
trưởng, tạo nên tâm lí “quyền huynh thế phụ”, áp đặt ý muốn của mình cho người
khác, tạo nên tư tưởng thứ bậc vô lý: sống lâu lên lão làng, áo mặc không qua khỏi
đầu, thì nó trở thành một lực cản đáng sợ cho sự phát triển xã hội, nhất là khi mà
thói gia đình chủ nghĩa vẫn đang là một căn bệnh lan tràn.
Đặc điểm môi trường sống quy định đặc tính tư duy. Cả hai quy định tính cách của
dân tộc. Cuộc sống nông nghiệp lúa nước và lối tư duy biện chứng, như ta đã biết,
dẫn đến dự hình thành nguyên lý âm dương và lối ứng xử nước đôi chính là một đặc
điểm tính cách của dân tộc Việt. Người Việt đồng thời vừa có tinh thần đoàn kết lOMoAR cPSD| 61463864
tương trợ lại vừa có óc tư hữu ích kỉ và thói cào bằng; vừa có tính tập thể hòa đồng
lại vừa có có bè phái, địa phương; vừa có nếp sống dân chủ bình đẳng lại vừa có óc
gia trưởng tôn ti, vừa có tinh thần tự lập lại vừa xem nhẹ vai trò cá nhân; vừa có tính
cần cù và nếp sống tự cấp tự túc vừa có thói dựa dẫm, ỷ lại.
 Tất cả những cái tốt và cái xấu ấy đều đi thành từng cặp và đều tồn tại ở người Việt
Nam; bởi lẻ tất cả đều bắt nguồn từ 2 đặc trưng gốc trái ngược nhau là tính cộng
đồng và tính tự trị. Tùy lúc tùy nơi mà mặt tốt hoặc mặt xấu sẽ được phát huy: khi
đứng trước những khó khăn lớn, những nguy cơ đe dọa sự sống còn của cộng đồng
thì cái nổi lên sẽ là tinh thần đoàn kết và tính tập thể; nhưng khi nguy cơ ấy đi qua
rồi thì thói tư hữu và óc bè phái địa phương có thể nối lên - Liên hệ tác động
của văn hoá làng xã Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. “Hiện nay, nhiều người cho
rằng, văn hóa cổ truyền là vốn quý, cần phải giữ lại trong quá trình xây dựng nông
thôn mới. Tuy nhiên, cần phải khách quan, khoa học và cẩn trọng nhìn nhận xem
nên giữ lại cái gì? Có những thứ là truyền thống thật đấy nhưng không còn phù hợp
nữa thì cũng không nên giữ lại. Cần phải hiểu, nhà - làng - nước là những thực thể
gắn bó chặt chẽ với nhau từ xưa đến nay, và sau này cũng sẽ thế, không thể tách rời.
Nếu tách rời thì sẽ tan vỡ ngay, rất nguy hiểm. Đó chính là khối đoàn kết cộng đồng
tạo nên sức mạnh Việt Nam. Làng chính là căn cốt của nước Việt. Nếu không giải
quyết tốt sự phát triển của làng, thì nước không phát triển tốt được. Nếu xem thường,
bỏ rơi, không đầu tư đúng mức thì làng xã sẽ tự phát triển theo logic riêng của mình,
không có lợi cho sự phát triển chung của đất nước”
Hiện đại hóa nông thôn – xây dựng nông thôn mới
4. Các đặc trưng cơ bản của văn hóa. Lấy ví dụ minh hoạ.
(để có thể hỏi xoáy vào 1 đtrung nào đó) *
Bốn đặc trưng cơ bản sau: lOMoAR cPSD| 61463864 -
Một là, tính hệ thống. Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị về văn hóa
vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần của cộng đồng người. Từ những thành
tố căn bản này đã nẩy sinh và bao gồm những tập hợp nhỏ nhiều tầng bậc khác nhau
tạo thành một tổng thể phức tạp, phong phú. -
Hai là, tính giá trị. Văn hóa bao gồm các giá trị (giá trị thuộc về đời sống vật
chất, giá trị thuộc về đời sống tinh thần) trở thành thước đó về mức độ nhân bản của
xã hội và con người. Trong lịch sử phát triển của nhân loại có giá trị của văn hóa để
tồn tại và có giá trị của văn hóa để phát triển. -
Ba là, tính lịch sử. Văn hóa bao giờ cũng được hình thành qua một quá trình
và được tích lũy qua nhiều thế hệ, là những thành tựu do cộng đồng người trong quá
trình tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội mà được sáng tạo và luôn hướng
tới sự hoàn thiện để đạt đến tính giá trị. Tính lịch sử của văn hóa thể hiện ở chỗ nó
bao giờ cũng hình thành trong 1 quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ.Tính
lịch sử tạo cho văn hóa một bề daỳ,1 chiều sâu.Nó tạo nên các trầm tích và truyền thống văn hóa. -
Bốn là, tính nhân sinh. (thuộc tính cốt lõi)Văn hóa là một hiện tượng thuộc về
xã hội loài người, gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người, là những giá trị do
một cộng đồng người sáng tạo ra, thuộc về con người, ở trong con người và mang
dấu ấn người. Điều đó cho thấy, con người vừa là chủ thể của văn hóa, đồng thời là
khách thể của văn hóa, lại vừa là sản phẩm văn hóa. Nó cho phép phân biệt văn hóa
như 1 hiện tượng xã hội với các giá trị tự nhiên.văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi
bởi con người.Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể mang tính chất như
khai khoáng, đẽo gỗ hoặc tinh thần như đặt tên, tạo truyền thống cho các cảnh quan thiên nhiên.
Đặc trưng quan trọng của văn hóa là tính giá trị. Văn hóa theo nghĩa đen nghĩa là
“trở thành đẹp, thành có giá trị”, tính giá trị cần để phân biệt giá trị với phi giá trị.
Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người. lOMoAR cPSD| 61463864
Các giá trị văn hóa, theo muc đích cố thể chia thành giá trị vật chất (phục vụ cho nhu
cầu vật chất) và giá trị tinh thần (phục vụ cho nhu cầu tinh thần), theo ý nghĩa có thể
chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thấm mĩ theo thời gian có thể
phân hiệt các giá trị vĩnh cừu và giá trị nhất thời. Sự phân biệt các giá trị theo thời
gian cho phép ta có đươc cái nhìn hiện chứng– và khách quan trong việc đánh giá
tính giá trị của sự vật, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan – phủ nhận
sạch trơn hoặc tán dương hết lời.
Vì vậy mà, về mặt đồng đại, cùng một hiện tượng có thể có giá trị nhiều hay ít tùy
theo góc nhìn, theo bình diện được xem xét. Muốn kết luận một hiện tượng có
thuộc phạm trù văn hóa hay không phải xem xét mối tương quan giữa các mức độ
“giá trị” và “phi giá trị” của nó. về mặt lịch đại, cùng một hiện tượng sẽ có thể có
giá trị hay không tùy thuộc vào chuẩn mực văn hóa cùa từng giai đoạn lịch sử. Áp
dụng vào Việt Nam, việc đánh giá chế độ phong kiến, vai trò của Nho giáo, các
triều đại nhà Hồ, nhà Nguyễn… đều đòi hỏi một tư duy biện chứng như thế. Nhờ
thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện được chức năng quan trọng
thứ hai là chức năng điều chỉnh xã hội, giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân
bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi
trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát triển của xã hội. *Lấy ví dụ chứng minh
Từ cách tiếp cận tộc người, giá trị văn hóa của mỗi tộc người cũng có sự khác biệt,
trước tiên thông qua các biểu tượng văn hóa. Mỗi biểu tượng đều chứa đựng các giá
trị nhất định. Đối với người Việt Nam từ xưa tới nay, các Vua Hùng là một biểu
tượng thiêng liêng của dân tộc, mang giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc, thể hiện
tâm thức “hướng về cội nguồn”, “uống nước nhớ nguồn”, tinh thần cố kết dân tộc,
tạo nên sức mạnh lớn lao của toàn dân tộc trong các cuộc đấu tranh chống thiên tai
và địch họa. Thánh Gióng lại là biểu tượng chứa đựng giá trị tinh thần chống giặc
ngoại xâm, là ý chí vươn lên mạnh mẽ của dân tộc. Sơn Tinh là biểu tượng thể hiện lOMoAR cPSD| 61463864
giá trị tinh thần chinh phục thiên nhiên, bảo vệ và mở mang đất nước. Trong khi đó,
giá trị văn hóa của các tộc người thiểu số Việt Nam là những thành tố văn hóa được
biểu tượng hóa hết sức sinh động trong các sinh hoạt tín ngưỡng, như then Tày, mo
Mường, tục ăn trâu của một số tộc người ở Tây Nguyên, lễ hội Ka-tê của người
Chăm... Giá trị văn hóa được thể hiện qua những phương tiện thực hành tín ngưỡng,
như đàn lễ, tranh thờ, đạo cụ, nghệ thuật trang trí, biểu tượng vàng mã, trang phục,
nhạc cụ, sách cúng, vật lễ, ẩm thực... kết tinh trong các hình thức diễn xướng phục
vụ tín ngưỡng, như hát múa, âm nhạc, thể hiện ở lời kinh, lời giáo huấn, các luật lệ,
phép tắc đối với người thực hành nghi lễ và cả cộng đồng.
5. Các chức năng cơ bản của văn hoá. Lấy ví dụ minh hoạ.
*Chức năng tổ chức xã hội
Văn hóa với tư cách là 1 hiện tượng xã hội, thẩm thấu, hiện diện và bao trùm mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội, nhờ tính hệ thống mà thực hiện được chức năng tổ
chức xã hội. Đây là một chức năng quan trọng, nó duy trì kết cấu xã hội, thực hiện
sự liên kết và tổ chức đời sống cộng đồng thông qua các thiết chế xã hội-văn
hóa.Thiết chế xã hội là 1 chức năng hoạt động xã hội được đặt ra để duy trì và phát
triển các chức năng của xã hội, còn được xem như là đại diện của hệ thống chuẩn
mực xã hội, vận hành trong mọi sinh hoạt kinh tế,chính trị , pháp luật,tôn giáo,văn hóa-xã hội…
* Chức năng điều tiết xã hội
▪ Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi cá nhân hay nhóm xã hội có nhiều nhu cầu và họ
phải thường xuyên lựa chọn các phương thức ứng xử thích hợp nhằm thỏa mãn các
nhu cầu của mình.Sự lự chọn đó giống như 1 hành động giá trị có liên quan mật thiết
với tiêu chuẩn của khung giá trị chung của cộng đồng.Với mức ổn định lớn, khung
giá trị này là cơ sở để các thành viên trong cộng đồng lựa chọn các phương thức hoạt lOMoAR cPSD| 61463864
động, điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu và chuẩn mực của xã
hội.Nền văn hó nào cũng có 1 bảng giá trị được coi như bộ chỉnh của xã hội.Bảng
giá trị xã hội làm nhiệm vụ định hướng cho mục tiêu phấn đấu của mỗi các nhân và
cộng đồng…Căn cứ vào đó mà xã hội thường xuyên chấp nhận, sàng lọc điều chỉnh
để duy trì sự ổn định và không ngừng tự hoàn thiện, văn hóa thực hiện được chức
năng quan trọng thứ 2 là điều tiết xã hội.
* Chức năng giáo dục
Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề daỳ,1 chiều sâu.Nó tạo nên các trầm tích và
truyền thống văn hóa.Nhờ đó, văn hóa thực hiện được chức năng giáo dục.Nhân cách
con người được tạo dựng và hun đúc, trước hết bởi các giá trị văn hóa truyền thống
của cộng đồng.Một đứa trẻ mới sinh chưa thực sự là con người bởi nó chưa tiếp nhận
được 1 phẩm chất xã hội nào của loài người truyền cho cả.Đúng như nhà xã hội học
người Mĩ R.E Pacco đã nói :” Người k đẻ ra người. đưa trẻ chỉ trở nên người trong
quá trình giáo dục.Truyền thống văn hóa luôn thực hiện chức năng giáo dục của
mình đối với con người.Bằng con đường giáo dục hữu thức và vô thức từ khi chào
đời cho đến khi trưởng thành, con người nhận được sự dạy bảo của truyền thống văn hóa.
▪ Trong các chức năng của văn hóa thì chức năng giáo dục là chức năng bao trùm
nhất.Nó đóng vai trò định hướng giá trị, chuẩn mực xã hội cho con người, quyết định
việc hình thành và phát triển nhân cách con người.Từ chức năng này mà văn hóa
phát sinh thêm chức năng là đảm bảo tính kế tục lịch sử.Các chức năng khác như
nhận thức, thẩm mĩ, dự báo, giải trí có thể coi như là những tiểu chức năng hỗ trợ
cho việc thực hiện chức năng giáo dục của văn hóa.
*Chức năng giao tiếp
Do gắn liền với con người và hoạt động của con người trong xã hội,, văn hóa trở
thành 1 công cụ giao tiếp quan trọng. Thông qua ngôn ngữ, chữ viết, con người tiếp
xúc với nhau, trao đổi với vói nhau, thông báo cho nhau, yêu cầu hoặc tiếp nhận ở lOMoAR cPSD| 61463864
nhau các thông tin cần thiết về hoạt động của cộng đồng..Cùng với ngôn ngữ và vượt
lên trên tính trực tiếp của ngôn ngữ,văn hóa bằng hệ thống các giá trị chi phối cách
ứng xử và giáo tiếp của cá nhân với bản thân, gia đình và cộng đồng. Mọi nền văn
hóa đều hướng đến con người,vì cuộc sống của con người và cộng đồng.Nhờ đặc
điểm chung này, văn hóa còn đóng vai trò là chiếc cầu nối giữa các thế hệ, các dân
tộc, quốc gia, tạo nên sự tiếp xúc, giao lưu giữa các nền văn hóa.Bằng tính vị nhân
sinh, văn hóa thực hiện được chức năng thứ 4 của mình đó là chức năng giao tiếp.Nếu
ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó. Văn hóa được
coi là sợi dây nối liền nhân dân các nước và các dân tộc…Sự hiểu biết lẫn nhau, sự
học tập và tôn trọng lẫn nhau xưa nay đều thể hiện sâu sắc qua văn hóa,nơi tập trung
những biểu hiện rực rỡ nhất của tâm huyết và sức sáng tạo của con người
6. Vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của văn hoá trong phát
triển ở Việt Nam hiện nay. Cho ví dụ minh hoạ. (gác)
*Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
-Đào tạo con người theo các giá trị chân-thiện-mĩ
-Hình thành trong phẩm chất mọi thành viên trong xã hội ý thức phát huy các tiềm
năng về thể lực, trí lực và nhân cách
-Tích cực xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh để có đủ sức đề kháng đẩy
lùi các tiêu cực xã hội, bài trừ những văn hóa phản tiến bộ.
*Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
-Sự phát triển của một dân tộc gắn liền với cái mới nhưng không tách rời cội nguồn, văn hóa
-Con người là nhân tố có vai trò quan trọng và là không thể thiếu trong sự phát triển của kinh tế, xã hội lOMoAR cPSD| 61463864
-Văn hóa có khả năng tiếp thu và cải biên những yếu tố văn hóa ngoại sinh để biến
thành ngoại lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, xã hội
-Văn hóa sẽ giải phóng và nhân lên mọi tiềm năng sáng tạo của con người trong mọi
lĩnh vực đời sống xã hội mà trước hết là kinh tế
*Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển
-Mục tiêu của sự phát triển ở nước ta: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Trong chiến lược phát triển kinh tế 2011-2020:
-Xác định: phát huy tối đa nhân tố con người, con người là chủ thể, nguồn lực chủ
yếu và là mục tiêu của sự phát triển”
-Yêu cầu: Tăng trưởng kinh tế kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện công
bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân”. -Phát triển
phải hướng tới mục tiêu văn hóa- xã hội mới đảm bảo được sự bền vững và trường
tồn cho sự giàu mạnh của tổ quốc.
→Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con
người và xây dựng xã hội mới.Văn hóa giúp mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí,
giúp bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp cho con người, cho nhân dân
Việt Nam lí tưởng độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, đồng thời bồi dưỡng
phong cách, lối sống lành mạnh, hướng con người đến chân-thiện-mĩ để hoàn thiện bản thân.
7. Những thành tựu – kết tinh giá trị (có thể trùng khít nhau, thành tựu lớn mang ý
kết tinh giá trị ) và đặc điểm nổi bật của nền văn minh Đại Việt.
- phương diện kinh tế, xã hội, chính trị, đời sống, nghệ thuật
- Thành tựu văn hóa vật chất
+ Kinh thành Thăng Long: được xây dựng từ thời nhà Lý, trải qua biết bao thăng
trầm của bao triều đại liên tục được tôn tạo, mở rộng, trở nên bề thế và có bề dày
lịch sử. Qua những văn vật, những lớp kiến trúc mà người ta khai quật được cũng lOMoAR cPSD| 61463864
đủ để chứng minh Đại Việt thời kỳ này có một nền văn minh phát triển cường thịnh rực rỡ.
+ Đặc biệt, thời Lý- Trần, ghi nhận “An Nam tứ đại khí” – 4 công trình ghi dấu thành
tựu văn minh Đại Việt và trí tuệ con người: tượng Phật Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên,
chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh.
+ Các đô thị, thương cảng phát triển nhằm phục vụ giao thương, mua bán hàng hóa.
Đô thị đầu tiên của nước ta là Kẻ Chợ. Từ thời Lý Trần có thương cảng Vân
Đồn, sau đó là Phố Hiến, Hội An,…
+ Các làng nghề thủ công cũng phát triển: làng gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, gốm Chu Đậu
- Các thành tựu văn hóa tinh thần
+ Ngôn ngữ: Trải qua nghìn năm Bắc thuộc, tuy chịu sự xâm thực áp đặt mạnh
mẽ từ văn hóa Trung Hoa, song ngôn ngữ bản địa không bị mất đi mà còn
“đồng hóa ngược lại” ngôn ngữ Hán, biến tiếng Hán trở thành Hán Việt, trở
thành một phần của nn VN.
+ Chữ Viết : chữ Nôm từ thời Trần được sáng tạo và xây dựng từ trên cơ cở
của cách phát âm Hán Việt và ngữ nghĩa kết hợp. Điều này chứng tỏ khả năng
trí tuệ sáng tạo, tinh thần tự chủ cao của con người Đại Việt, đồng thời chứng
tỏ văn minh ĐV đã phát triển đến bước cao khi con người có nhu cầu da dạng
thêm ký tự để ghi lại lời nói của mình.
+ Pháp luật: Bộ luật đầu tiên của VN được ra đời từ thời nhàLý, liên tục được
bổ sung qua các triều đại tùy theo điều kiện hoàn cảnh riêng của mỗi thời và
ngày càng phát triển hoàn thiện. Đến thời Lê Thánh Tông, ban hành bộ luật Hồng Đức.
+ Tôn giáo: phong phú, đa dạng, có cả nguồn gốc ngoại sinh và nội sinh. Trong
đó, Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo đều là những tôn giáo đến từ bên
ngoài. Bên cạnh đó, Đạo Mẫu với tín ngưỡng thờ Tam phủ và sau này là Tứ lOMoAR cPSD| 61463864
phủ- tôn giáo bản địa cũng phát triển song hành cùng những tôn giáo khác.
Cả 3 tôn giáo Nho – Phật – Đạo còn phát triển song hành trở thành mô hình
tam giáo đồng nguyên, hòa hợp với văn hóa bản địa 1 cách nhuần nhuyễn,
cũng như thống nhất trong mục đích chung là hướng con người đến cái thiện.
+ Nghệ thuật: vừa mang tính vật thể - phi vật thể : tranh Đông Hồ, hát quan
họ, chèo, cải lương, hát xẩm, đờn ca tài tử,…
- Thành tựu nổi bật: tam giáo đồng nguyên
Ba tôn giáo lớn du nhập nhưng vừa bản thân nó phù hợp với nhân sinh quan,
lối sống, cơ tầng văn hóa bản địa, đồng thời có mối quan hệ gắn bó biện chứng sâu sắc.
+ Phật giáo: du nhập vào nc ta bằng 2 con đường Ấn Độ nam truyền – Trung
Hoa bắc truyền. Phật giáo kỳ thực là một học thuyết triết học về thế giới quan
duy vật (quy bản chất căn bản nhất của thế giới về tính Không, cho rằng sự
vật hiện tượng là một chuỗi biến đổi thông qua khái niệm vô thường vàn luân
hồi). Là một học thuyết đề cao giá trị con người, với mục đích hướng thiện
đưa con người tới sự giác ngộ, niết bàn, thoát khỏi cái khổ. Phật giáo đồng
thời chủ trương nhân ái, khoan hòa với chúng sinh về cơ bản là giống nhau,
bình đẳng, không phân cao thấp. Những tư tưởng này hết sức đồng nhất với
tư tưởng của cơ tầng văn hóa bản địa người Việt cổ => Phật giáo ăn sâu bén
rễ vào tận tâm thức con người Việt Nam cho đến tận ngày ngay
+ Nho giáo : là học thuyết về con người trong các mối quan hệ đạo đức và xã
hội. Nho giáo chủ trương rèn luyện con người tu dưỡng đạo đức chỉnh lý tư
tưởng để phù hợp với điều Khổng tử cho là “ đạo chính” thông qua các thiết
chế đạo đức, xã hội như tam cương ngũ thường. Hình mẫu Nho giáo hướng
đến là người quân tử “tề gia trị quốc bình thiên hạ.” phù hợp với hệ tư tưởng
nhà nước phong kiến nên được sử dụng như một công cụ để các nhà vua trị nước. lOMoAR cPSD| 61463864
+ Đạo giáo khởi nguồn từ tư tưởng của Đạo gia từ thời Xuân Thu Chiến quốc
với hai đại diễn là Lão Tử, Trang Tử chủ trương sống thuận theo tự nhiên,
không làm điều trái với đạo + các hoạt động thần bí như luyện đan cùng các
hệ thống nhân vật thần thánh như Ngọc Hoàng Đại đế, Thái thượng lão quân
khi du nhập vào nước ta, các nghi thức này hòa nhập với các tín ngưỡng thờ cúng bản địa.
Ví dụ: Hiện tượng nổi bật trong chùa của người Việt, cùng một sảnh thờ có
thể thờ cả Tam Bảo phối thờ với các vị thần của Đạo giáo hay Đạo Mẫu, Cả
ba tôn giáo đều thống nhất và hòa hợp với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của
người Việt. Phật giáo mang tính âm nên được phụ nữ ưa thích, Nho giáo mang
tính dương nên được nam giới coi trọng
 Mỗi tôn giáo đều hòa hợp với nhau, hầu như không có mâu thuẫn với cơ tầng văn
hóa bản địa gốc nên tạo nên mô hình “tam giáo đồng nguyên”. Các vua thời Lý-
Trần vẫn sử dụng Nho giáo làm công cụ cai trị chủ yếu nhưng vẫn hết sức sùng
đạo Phật, đưa Phật giáo lên làm quốc giáo, Phật giáo cũng trở thành 1 thế lực
chính trị, các nhà sư làm cố vấn trong triều đình. (Phật hoàng Trần Nhân
Tông với trường phái tu hành mới: thiền tông của thiền viện Trúc Lâm – Yên Tử)
 Sự dung hợp tịnh sinh tạo nên sự đa dạng của đời sống văn hóa
9. Nguồn gốc và ý nghĩa của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam.
- Nguồn gốc: Niềm tin rằng chết là về với tổ tiên nơi chin suối, ông bà tổ tiên vẫn
thường xuyên đi về thăm nom, phù hộ cho con cháu. Tục thờ cúng tổ tiên của người
Việt có nguồn gốc từ nền kinh tế nông nghiệp trong xã hội phụ quyền xưa. Khi Nho
giáo du nhập vào Việt Nam, chữ hiếu được đề cao, đã làm cho tục thờ cúng tổ tiên
có một nền tảng triết lý sâu sắc. Gia đình, gia tộc, và vấn đề "dương danh hiển gia" được đề cao. lOMoAR cPSD| 61463864
-Ý nghĩa: Không nhất thiết phải là mâm cao cỗ đầy, chỉ cần một nén hương (nhang)
lên bàn thờ tổ tiên trong ngày lễ, Tết, hay ngày giỗ, con cháu trong gia đình cũng thể
hiện được tấm lòng thành kính, hướng về cội nguồn, tưởng nhớ những người thân đã khuất.
Từ lâu, thờ cúng tổ tiên ông bà đã trở thành một phong tục, là chuẩn mực đạo đức
và nguyên tắc làm người; đồng thời là một phần quan trọng trong đời sống tâm linh
của người Việt Nam. Dân Việt trọng lễ nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ và có hiếu với
ông bà tổ tiên, với nguồn gốc của mình. (Uống nước nhớ nguồn)