TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM
KHOA TOÁN
BỘ MÔN: ĐẠI SỐ HÌNH HỌC
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: Đại số tuyếnnh
học phần: Hình thức thi: Tự luận
Đề số: 04.
Thời gian làm bài: 75 phút (không kể thời gian chép/phát đề)
Câu 1 (2.5 điểm): Trong -không gian vectơ
3
cho hệ vec
𝑈 =
{
𝑥
1
= (−2, 3,4); 𝑥
2
= (−4, 2,3); 𝑥
3
= (−6, 5,7); 𝑥
4
= (2, 1,1)
}
.
a) Tìm m để vectơ 𝑥 = (−2,1, 𝑚) biu th tuyến tính được qua các vectơ 𝑥
1
, 𝑥
2
, 𝑥
3
.
b) Tìm hạng của hệ vectơ U.
Câu 2 (2.5 điểm): Cho ánh xạ
𝑓:
3
3
(𝑥, 𝑦, 𝑧) 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) = (𝑥 + 𝑦 𝑧, 2𝑥 3𝑦 + 𝑧, 4𝑥 𝑦 𝑧)
a) Chứng minh f một phép biến đổi tuyến tính.
b) Tìm Ker (f).
Câu 3 (2.5 đim): Cho phép biến đổi tuyn tính 𝑓:
3
3
xác định bởi
𝑓(𝑥
1
, 𝑥
2
, 𝑥
3
) = (3𝑥
1
+ 2𝑥
2
+ 5𝑥
3
, 2𝑥
1
+ 3𝑥
2
, 6𝑥
3
)
a) Tìm ma trận A của f đối với cơ sở chính tắc của
3
.
b) Tìm một sở của
3
sao cho ma trận của f đối với sở này dạng chéo.
Câu 4 (2.5 đim): Trong - không gian vectơ
3
cho dng toàn phương biu
thc ta đ đối với cơ s (e) =
{
𝑒
1
, 𝑒
2
, 𝑒
3
}
như sau:
𝜔(𝑥)= 𝑥
2
10𝑥
2
+ 7𝑥
2
+ 8𝑥 𝑥 4𝑥 𝑥 + 16𝑥 𝑥
1
2
3
1 2
1 3
2 3
Dùng phương pháp Lagrange để đưa dạng toàn phương trên về dạng chính tắc. Tìm
ma trận chuyển sở từ sở (e) sang cơ sở để dạng toàn phương có dạng chính tắc
đó.
Tổng cộng : 04 câu
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021
TRƯỞNG BỘ N KIỂM TRA ĐỀ

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TOÁN
BỘ MÔN: ĐẠI SỐ HÌNH HỌC
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: Đại số tuyến tính Mã học phần: Hình thức thi: Tự luận
Đề số: 04. Thời gian làm bài: 75 phút (không kể thời gian chép/phát đề)
Câu 1 (2.5 điểm): Trong -không gian vectơ 3cho hệ vectơ
𝑈 = {𝑥1 = (−2, −3,4); 𝑥2 = (−4, −2,3); 𝑥3 = (−6, −5,7); 𝑥4 = (2, −1,1)}.
a) Tìm m để vectơ 𝑥 = (−2,1, 𝑚) biểu thị tuyến tính được qua các vectơ 𝑥1 , 𝑥2, 𝑥3.
b) Tìm hạng của hệ vectơ U.
Câu 2 (2.5 điểm): Cho ánh xạ 𝑓: ℝ3 → 3
(𝑥, 𝑦, 𝑧) ↦ 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) = (𝑥 + 𝑦 − 𝑧, 2𝑥 − 3𝑦 + 𝑧, 4𝑥 − 𝑦 − 𝑧)
a) Chứng minh f là một phép biến đổi tuyến tính. b) Tìm Ker (f).
Câu 3 (2.5 điểm): Cho phép biến đổi tuyển tính 𝑓: 3 → 3 xác định bởi
𝑓(𝑥1, 𝑥2, 𝑥3) = (3𝑥1 + 2𝑥2 + 5𝑥3, 2𝑥1 + 3𝑥2, 6𝑥3)
a) Tìm ma trận A của f đối với cơ sở chính tắc của 3.
b) Tìm một cơ sở của 3 sao cho ma trận của f đối với cơ sở này có dạng chéo.
Câu 4 (2.5 điểm): Trong ℝ - không gian vectơ 3 cho dạng toàn phương có biểu
thức tọa độ đối với cơ sở (e) = {𝑒1, 𝑒2, 𝑒3} như sau:
𝜔(𝑥)= 𝑥2 − 10𝑥2 + 7𝑥2 + 8𝑥 𝑥 − 4𝑥 𝑥 + 16𝑥 𝑥 1 2 3 1 2 1 3 2 3
Dùng phương pháp Lagrange để đưa dạng toàn phương trên về dạng chính tắc. Tìm
ma trận chuyển cơ sở từ cơ sở (e) sang cơ sở để dạng toàn phương có dạng chính tắc đó.
Tổng cộng có: 04 câu
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021 TRƯỞNG BỘ MÔN KIỂM TRA ĐỀ