lOMoARcPSD| 61236129
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ - MÁC LÊNIN
HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
I. CHƯƠNG II
1. Thước đo lượng giá trị hàng hóa
a) Khái niệm
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết
định. Lượng lao động đã tiêu hao đó được đo bằng thời gian lao động, nhưng không đo bằng thời
gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động biệt thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng người sản
xuất cá biệt. Do điều kiện sản xuất của mỗi người sản xuất là khác nhau nên thời gian lao động cá
biệt cũng khác nhau
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng
hóa với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình trong những điều kiện bình
thường của hội. Hao phí lao động hội cần thiết chính mức hao plao động trung bình
trong xã hội để sản xuất ra một sản phẩm. Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra một hàng hóa thường trùng hợp với mức hao phí lao động biệt của những người sản xuất
cung cấp đại bội phận sản phẩm đó trên thị trường. vậy, người nào đưa ra thị trường nhiều
sản phẩm nhất sẽ là người quyết định giá mua bán của sản phẩm.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao động, tính chất phức
tạp của lao động)
a) Năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một sản
phẩm. Tăng năng suất lao động tăng năng lực sản xuất của người lao động. Tức trong cùng
một đơn vị thời gian, người lao động làm nhiều sản phẩm hơn trước, hay thời gian hao phí lao
động để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn trước.
Năng suất lao động thước đo mức độ hiệu qucủa hoạt động sản xuất trong một thời
gian nhất định. Năng suất lao động phản ánh khả năng có ích, hiệu quả có ích của lao động là làm
được bao nhiêu sản phẩm nhưng phải đảm bảo quy cách, phẩm chất, kỹ thuật của sản phẩm.
Năng suất lao động tác động tỷ lệ nghịch với giá trị của một hàng hóa. Khi năng suất
lao động tăng, số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn nên hao
phí lao động để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn, lao động kết tinh trong một sản phẩm giảm xuống,
do đó giá trị của một sản phẩm giảm nhưng tổng giá trị không đổi.
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố khoa học kỹ thuật, công cụ, phương tiện
lao động, trình độ người lao động, trình độ tổ chức quản sản xuất… Muốn tăng năng suất lao
động phải phát triển các yếu tố trên, đặc biệt là áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, cải
tiến công cụ, phương tiện lao động, đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độ người lao động…
b) Tính chất phức tạp của lao động
lOMoARcPSD| 61236129
Trong đời sống hội nhiều loại lao động cụ thể khác nhau. Căn cứ tính chất của lao
động có thể chia các loại lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được.
Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách thông thường bất kỳ một người lao động
bình thường nào không cần phải được đào tạo cũng có thể làm được. Lao động phức tạp là những
loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về
thể chất tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều
hơn. Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một
lao động giản đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vì vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao
động giản đơn.
3. Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính
chất phức tạp của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra khác nhau
không? Vì sao?
- Nếu hai người sản xuất hàng hóa trong cùng một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưngtính
chất phức tạp của lao động khác nhau, giá trị của hai hàng hóa có thể khác nhau.
- Giải thích:
+ Lao động giá trị hàng hóa: Mác - Lênin cho rằng giá trị của hàng hóa được xác định
bởi lượng lao động xã hội trừu tượng, tức thời gian lao động trừu tượng cần thiết để sản xuất hàng
hóa. Trong trường hợp này, dù thời gian lao động bằng nhau, nhưng nếu tính chất phức tạp của lao
động khác nhau, điều này thể ảnh hưởng đến lượng lao động hội trừu tượng được bao hàm
trong sản phẩm.
+ Đặc tính của lao động: Trong thực tế, công việc không chỉ đơn thuầnviệc tiêu tốn thời
gian. Có sự đa dạng về tính chất của công việc và độ phức tạp của nó. Người thực hiện công việc
phức tạp hơn thường đòi hỏi kiến thức sâu rộng, kỹ năng cao hơn, hoặc schuyên môn hơn. Do
đó, sản phẩm của họ thể giá trị cao hơn, bởi chứa đựng nhiều lượng lao động hội
trừu tượng hơn so với sản phẩm của người khác.
+ Hiệu suất và khả năng sản xuất: Người khả năng sử dụng công nghệ mới, kỹ thuật tiên
tiến hoặc kỹ năng tốt hơn có thể sản xuất hàng hóa nhanh hơn hoặc chất lượng cao hơn trong
cùng một khoảng thời gian lao động. Hiệu suất lao động cao thể dẫn đến sản phẩm giá trị
cao hơn do nó chứa đựng nhiều giá trị lao động hơn trong cùng một khoảng thời gian.
4. Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hàng hóa phải làm gì?
Để tăng năng suất lao động trong sản xuất hàng hóa, một số biện pháp mà người sản xuất
thể thực hiện:
- Đào tạo nâng cao kỹ năng: Cung cấp đào tạo chuyên sâu liên tục giúp người lao
độngnắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Kỹ năng
cập nhật với công nghệ mới và phương pháp sản xuất tiên tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong
việc tăng năng suất.
lOMoARcPSD| 61236129
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Tổ chức và quản lý quy trình sản xuất một cách thông minh,
loạibỏ các bước không cần thiết, tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, sử dụng công nghệ hiện đại
để tăng cường hiệu suất.
- Tăng cường trang thiết bị công nghệ: Đầu vào trang thiết bị hiện đại công nghệ
tiêntiến giúp giảm thời gian sản xuất tăng cường khả năng sản xuất hàng loạt, giúp nâng cao
năng suất lao động.
- Quản lý nhân sự hiệu quả: Tạo điều kiện làm việc thuận lợi, khích lệ sự sáng tạo và đóng
gópcủa người lao động. Quản hiệu suất, đánh giá công việc, thưởng cho những cống hiến
xuất sắc cũng có thể tăng động lực làm việc.
- Tạo điều kiện làm việc tốt: Môi trường làm việc thoải mái, an toàn khuyến khích sẽ
giúpngười lao động làm việc tốt hơn và tăng cường năng suất.
- Tối ưu hóa quản lý và tổ chức: Sắp xếp công việc hợp lý, tăng cường sự phối hợp giữa các
bộphận và nguồn lực để giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu suất.
Những biện pháp trên thể giúp tăng năng suất lao động trong sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện
thuận lợi để người lao động có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn.
5. Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? chức năng nào phải sử dụng vàng và chức
năng nào có thể dùng tiền giấy?
a) Bản chất của tiền tệ
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá
chung cho tất cả các hàng hóa, đo lường và biểu thị giá trị của hàng a và biểu thị mối quan
hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
b) Các chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị. Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để biểu hiện và
đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau. Lúc này, giá trị của hàng hóa được biểu
hiện bằng một số lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa.
- Phương tiện lưu thông. Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền được
dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng a. Khi tiền xuất hiện, việc trao đổi hàng
hóa không phải tiến hành trực tiếp hàng lấy hàng (H – H) mà thông qua tiền làm môi giới
(H – T – H). Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có
đầy đủ giá trị, chỉ cần tiền ký hiệu giá trị, tức tiền giấy. Điều này ít gây tốn kém giúp
cho trao đổi được tiến hành dễ dàng, thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
hơn nữa.
- Phương tiện cất trữ. Tiền đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên
khi tiền xuất hiện, thay vì cất trữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền. Lúc này tiền
lOMoARcPSD| 61236129
được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu
thông khi cần thiết.
- Phương tiện thanh toán. Làm chức năng thanh toán, tiền được dùng để chi
trả sau khi việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành, tức thanh toán việc mua bán chịu. Chức
năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua
bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt chỉ dùng tiền trên sổ
sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử…
- Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, giữa các
nước thì tiền làm chức ng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm công cụ mua bán,
thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải đủ
giá trị, phải tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận phương tiện thanh toán
quốc tế.
c) Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng nào có thể dùng tiền giấy?
- Chức năng phải sử dụng vàng: Phương tiện cất trữ + Tiền tệ thế giới
- Chức năng có thể sử dụng tiền giấy: Phương tiện lưu thông + Phương tiện thanh toán
6. Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để
lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?
a) Quy luật lưu thông tiền tệ
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, ở mỗi thời kỳ cần phải đưa vào lưu thông
một khối lượng tiền tệ thích hợp. Số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hđược xác định theo
một quy luật gọi quy luật lưu thông tiền tệ. Vậy quy luật lưu thông tiền tệ quy luật xác định
số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Khi tiền chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì số lượng tiền cần thiết cho lưu
thông được xác định bằng công thức tổng quát:
P.Q
M=
V
Trong đó M số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P
mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng
tiền.
Như vậy, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa
được đưa ra thị trường tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ. Đây là quy luật lưu thông
tiền tệ. Quy luật này có ý nghĩa chung cho mọi hình thái kinh tế - xã hội có sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến
thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
lOMoARcPSD| 61236129
Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá
cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V số vòng quay
trung bình của tiền tệ. Quy luật lưu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau:
Lưu thông tiền tệ và cơ chế lưu thông tiền tệ do cơ chế lưu thông hàng hoá quyết định. Tiền
đại diện cho người mua, hàng đại diện cho người bán. Lưu thông tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với
tiền - hàng, mua - bán, giá cả - tiền tệ.
b) Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện
tượng: Lạm phát.
- Giải thích: Đây một hiện tượng kinh tế giá cả tăng lên một cách đột ngột không cân
đối, dẫn đến sự mất giá của đồng tiền và giảm sức mua của người tiêu dùng.
+ Tăng cường nhu cầu tiêu dùng: Khi quá nhiều tiền không sự tăng trưởng sản
xuất tương ứng, người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn vì họ có khả năng mua hàng hóa
và dịch vụ không cần quan tâm đến giá cả. Ví dụ, Trong một nền kinh tế, chính sách tài khóa
nới lỏng có thể dẫn đến việc tăng cường chi tiêu từ phía người tiêu dùng. Ví dụ, chính phủ quyết
định phát hành một lượng lớn tiền mặt vào nền kinh tế thông qua các chương trình hỗ trợ xã hội
như trợ cấp thất nghiệp hoặc trợ cấp COVID-19. Điều này có thể khiến người dân có khả năng chi
tiêu nhiều hơn cho hàng hoá và dịch vụ, tăng cường nhu cầu mà không có sự tăng trưởng sản xuất
tương ứng.
+ Tăng cường đầu tư không hiệu quả: Khi lượng tiền lớn, lãi suất thấp và không có cơ chế
kiểm soát, các doanh nghiệp có thể mượn tiền để đầu tư vào các dự án không hiệu quả, không tạo
ra giá trị kinh tế thực sự. Trong một nền kinh tế, khi lãi suất ở mức thấp, các doanh nghiệp có thể
mượn tiền với chi phí rẻ để đầu vào các dự án bất động sản không phát triển. Điều này không
chỉ không tạo ra giá trị kinh tế mà còn gây áp lực lên giá nhàthuê, dẫn đến tăng giá cả trong thị
trường bất động sản.
+ Mất giá của tiền tệ: Khi lượng tiền tăng không có sự tăng trưởng tương xứng về giá
trị kinh tế, đồng tiền có thể mất giá, dẫn đến giảm sức mua của người tiêu dùng và tăng giá cả của
hàng hoá và dịch vụ. Ví dụ, trong một nền kinh tế, chính sách tài khóa không cân nhắc có thể dẫn
đến việc in tiền quá mức để chi trả cho các chương trình hội mà không có nguồn thu ngân sách
tương xứng. Điều này thể dẫn đến mất giá của đồng tiền, làm giảm sức mua của người tiêu dùng
và tăng giá cả hàng hoá và dịch vụ.
Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn nhu cầu thực sự, những tác động từ việc tăng
cường chi tiêu, đầu tư không hiệu quả và mất giá của đồng tiền có thể kết hợp gây ra lạm phát và
tạo ra sự không ổn định trong nền kinh tế.
II. CHƯƠNG III
1. Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế
nào?
* Hàng hóa sức lao động
lOMoARcPSD| 61236129
Hàng hóa sức lao động không phải xuất hiện ngay khi sản xuất hàng hóa. Sức lao động
chỉ trở thành hàng hóa đối tượng trao đổi, mua bán trên thị trường khi sản xuất hàng hóa phát
triển đến trình độ nhất định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa.
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và
quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa.
Thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, hoặc có nhưng không
đầy đủ; họ buộc phải bán sức lao động để sống, để tồn tại.
Hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng như các hàng hóa
khác. Giá trị hàng hóa sức lao động cũng được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất tái sản xuất ra sức lao động. Để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, người lao động
phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. Vì vậy, giá trị hàng hóa sức lao động được
đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của người lao động ở trạng thái
bình thường.
Do sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người nên giá trị hàng hóa sức lao động
bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử. Tức số lượng liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất ra sức lao động phải bao gồm cả liệu sinh hoạt vật chất (lương thực, thực phẩm,
quần áo…) liệu sinh hoạt tinh thần (sách o, giải trí, học tập…). Mặt khác cả về số lượng
cấu các liệu sinh hoạt không phải lúc nào và ở đâu cũng giống nhau, tùy thuộc hoàn
cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ; tùy thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được cả tập
quán, điều kiện địa lý, điều kiện hình thành giai cấp công nhân…
* Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?
Hàng hoá sức lao động là hàng hóa đặc biệt, khác với hàng hóa thông thường ở chỗ:
- Tiêu dùng sức lao động chính là quá trình lao động
- Người lao động chỉ bán quyền sử dụng, không bán quyền sở hữu; chỉ được bán thời hạn,không
bán vĩnh viễn.
- Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử.
- Càng sử dụng thì người lao động càng tích lũy được kinh nghiệm, nâng cao tay nghề, năng suấtlao
động cao hơn.
- Trong quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớnhơn
giá trị bản thân nó.
2. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? Thời gian lao động
thặng dư?
* Quá trình sản xuất giá trị thặng dư: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản
xuất ra giá trị kéo dài quá "một điểm nhất định". Nếu chỉ kéo dài đến điểm đủ bù đắp lại giá tr
sức lao động thì chỉ là sản xuất giá trị giản đơn, còn kéo dài quá điểm đó mới sản xuất giá trị
thặng dư.
* Thời gian lao động tất yếu: thời gian lao động bỏ ra để vào cho bằng chi phí ban
đầu. * Thời gian lao động thặng dư: Là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội.
lOMoARcPSD| 61236129
3. Giá trị thặng dư siêu ngạch? Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng
của giá trị thặng dư tương đối?
* Giá trị thặng dư siêu ngạch: Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu trội hơn mức bình
thường của xã hội do giá trị cá biệt của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp
sảnxuất để tăng năng suất lao động cá biệt nhằm giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời đối với nhà tư bản nào có kỹ thuật cao nhất,
khikỹ thuật đó được phổ biến trong toàn ngành thì giá trị thặng dư siêu ngạch đó mất đi, nhưng nó lại xuất
hiện khi một nhà tư bản khác có kỹ thuật mới hơn.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức biến tướng của gtrị thặng dư tương đối chúng đều
dotăng năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng siêu ngạch là do tăng năng xuất lao động cá biệt, còn g
trị thặng dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội.
* Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?
- Chúng đều do tăng năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch là do tăng năng xuất lao
động cá biệt, còn giá trị thặng dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch bao giờ cũng gắn liền với kíp, quyết trong bản lĩnh kinh doanh,
sảnxuất khi những bí kíp, quyết ấy nó mang tính đại trà tlại chuyển về giá trị thặng dư tương
đối, và lại xuất hiện giá trị thặng dư siêu ngạch mới
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật,
tăngmăng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất
lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Vì vậy, giá
trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biển tướng của giá trị thặng dư tương đối.
4. Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB?
* Lợi nhuận: Giá trị thặng dư, hay lợi nhuận, chính là phần giá trị dôi ra ấy của giá trị hàng hoá
so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hoá
so với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hoá”.
* Phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB : Lợi nhuận được quan niệm
do tổng tư bản ứng trước sinh ra. Như vậy phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB
5. Vì sao Giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất
xấu nhất?
Do nông nghiệp ruộng đất thì có hạn và không sản xuất ra được, trong khi đó dân số lại tăng nhanh, vì vậy,
để đáp ứng nhu cầu nông sản cho hội phải canh tác cả trên ruộng đất xấu nhất. Các nhà bản kinh
doanh trên ruộng đất xấu nhất phải thu được lợi nhuận bình quân (nếu không họ sẽ chuyển sang kinh doanh
lĩnh vực khác), vậy giá cả sản xuất trong nông nghiệp (còn gọi giá csản xuất chung) do ruộng đất
xấu quyết định. Do đó, các nhà tư bản sản xuất trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn sẽ có giá
cả sản xuất cá biệt thấp hơn nên họ thu được lợi nhuận siêu ngạch.
III. CHƯƠNG V
1. Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị
trường đình hướng XHCN?
lOMoARcPSD| 61236129
- Khái niệm: KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường
đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
- Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường đình hướng XHCN vì:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô
hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Sự lựa chọn đó
xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:
+ Một là, Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu, phù hợp với
quy luật khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
+ Hai là, do tính ưu việt của thị trường thúc đẩy phát triển
+ Ba là, do đó là mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyên vọng của nhân dân mong
muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2. Thể chế kinh tế thị trường là gì? Vì sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng
XHCN ở Việt Nam?
- Khái niệm: Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là hệ thống đường lối, chủ trương
chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy đinh xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức
năng, hoạt động, mục tiêu, phuuwong thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các
chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yêu tố thị trường, các loại thị trường hiện
đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng, văn mình
- Phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCNViệt Nam vì:
+ Thứ nhất; Do thể chế KTTT định hướng XHCN còn chưa đồng bộ
+ Thứ hai; Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
+ Thứ ba; Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường
và các loại thị trường.
3. Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thành phần kinh tế nhà nước
phải giữ vai trò chủ đạo?
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo,
cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Đó
vấn đề tính nguyên tắc nhằm bảo đảm đúng định hướng hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị
trường, đảm bảo sự hài hòa giữa các quan hệ lợi ích kinh tế
IV. CHƯƠNG VI
1. Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế?
- Khái niệm: CNH là quá trình chuyển đổi nền sản xuất XH từ dựa trên lao động thủ công
là chính sang nền sản xuất XH dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tao ra NSLĐ XH
cao
lOMoARcPSD| 61236129
- Ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa hội nhập kinh tế quốc tế
vì: để tiếp thu học hỏi những thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới, để rút ngắn thời gian thực
hiện CNH, giảm nguy cơ tụt hậu.
2. Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế? Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát
triển của Việt Nam
a) Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá
trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự
chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
b) Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
* Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
- Mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện sx trong nước.
- Tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn,hình
thành các lĩnh vực KT mũi nhọn
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học QG.
- Tăng cơ hội cho các DN trong nước tiếp cận TT TG
- Cải thiện tiêu dùng trong nước
- Các nhà hoạch định nắm bắt được xu thế phát triển của TG- Là tiền đề cho sự hội nhập chính trị,
văn hóa...
- Giúp đảm bảo an ninh QG, duy trì hòa bình, ổn định khu vực
* Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế
- Cạnh tranh gay gắt
- Tăng sự phụ thuộc nền kinh tế quốc gia vào nước ngoài
- Phân phối không công bằng, tăng khoảng cách giàu nghèo
- Nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên theo hướng bất lợi
- Tạo ra 1 số thách thức với quyền lực nước ngoài
- Bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống bị xói mòn- Khủng bố quốc tê, buôn lậu, tội phạm xuyên
quốc gia...
3. Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự
thay đổi như thế nào của phân công lao động xã hội?
- Khái niệm cách mạng công nghiệp: CM Công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt
về chất trình độ của TLLĐ trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá
trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động XH cũng như
tạo bước phát triển NSLĐ cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong
kỹ thuật- công nghệ đó vào đời sống XH.
- Các cuộc cách mạng công nghiệp sẽ làm một số ngành nghề biến mất xuất hiện những
ngành nghề mới.
4. Thế nào là một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì?
- Nền kinh tế độc lập tự chủ: là nền KT không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác,
người khác, hoặc vào một tổ chức KT nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất
cứ ai dùng các những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ...để áp đặt, khống chế,
làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
lOMoARcPSD| 61236129
- Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập
kinh tếquốc tế thì Việt Nam cần phải:
+Thứ nhất, hoàn thiện, bổ sung đường lối chung đường lối kinh tế, xây dựng phát triển đất
nước.
+ Thứ hai, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu tránh
được nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác.
+ Thứ ba, đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động HNKTQT đáp ứng yêu cầu và lợi ích
của đất nước trong quá trình phát triển.
+ Thứ tư, tăng cường ng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh
tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là những ngành có vị thế của Việt Nam.
+ Thứ năm, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61236129
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ - MÁC LÊNIN
HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024 I. CHƯƠNG II
1. Thước đo lượng giá trị hàng hóa a) Khái niệm
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết
định. Lượng lao động đã tiêu hao đó được đo bằng thời gian lao động, nhưng không đo bằng thời
gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt là thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng người sản
xuất cá biệt. Do điều kiện sản xuất của mỗi người sản xuất là khác nhau nên thời gian lao động cá biệt cũng khác nhau
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng
hóa với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình trong những điều kiện bình
thường của xã hội. Hao phí lao động xã hội cần thiết chính là mức hao phí lao động trung bình
trong xã hội để sản xuất ra một sản phẩm. Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra một hàng hóa thường trùng hợp với mức hao phí lao động cá biệt của những người sản xuất
và cung cấp đại bội phận sản phẩm đó trên thị trường. Vì vậy, người nào đưa ra thị trường nhiều
sản phẩm nhất sẽ là người quyết định giá mua bán của sản phẩm.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao động, tính chất phức
tạp của lao động)
a) Năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một sản
phẩm. Tăng năng suất lao động là tăng năng lực sản xuất của người lao động. Tức là trong cùng
một đơn vị thời gian, người lao động làm nhiều sản phẩm hơn trước, hay thời gian hao phí lao
động để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn trước.
Năng suất lao động là thước đo mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất trong một thời
gian nhất định. Năng suất lao động phản ánh khả năng có ích, hiệu quả có ích của lao động là làm
được bao nhiêu sản phẩm nhưng phải đảm bảo quy cách, phẩm chất, kỹ thuật của sản phẩm.
Năng suất lao động có tác động tỷ lệ nghịch với giá trị của một hàng hóa. Khi năng suất
lao động tăng, số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn nên hao
phí lao động để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn, lao động kết tinh trong một sản phẩm giảm xuống,
do đó giá trị của một sản phẩm giảm nhưng tổng giá trị không đổi.
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố khoa học kỹ thuật, công cụ, phương tiện
lao động, trình độ người lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất… Muốn tăng năng suất lao
động phải phát triển các yếu tố trên, đặc biệt là áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, cải
tiến công cụ, phương tiện lao động, đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độ người lao động…
b) Tính chất phức tạp của lao động lOMoAR cPSD| 61236129
Trong đời sống xã hội có nhiều loại lao động cụ thể khác nhau. Căn cứ tính chất của lao
động có thể chia các loại lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được.
Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách thông thường mà bất kỳ một người lao động
bình thường nào không cần phải được đào tạo cũng có thể làm được. Lao động phức tạp là những
loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về
thể chất và tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều
hơn. Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một
lao động giản đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vì vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao động giản đơn.
3. Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính
chất phức tạp của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra có khác nhau không? Vì sao?
- Nếu hai người sản xuất hàng hóa trong cùng một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưngtính
chất phức tạp của lao động khác nhau, giá trị của hai hàng hóa có thể khác nhau. - Giải thích:
+ Lao động và giá trị hàng hóa: Mác - Lênin cho rằng giá trị của hàng hóa được xác định
bởi lượng lao động xã hội trừu tượng, tức thời gian lao động trừu tượng cần thiết để sản xuất hàng
hóa. Trong trường hợp này, dù thời gian lao động bằng nhau, nhưng nếu tính chất phức tạp của lao
động khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến lượng lao động xã hội trừu tượng được bao hàm trong sản phẩm.
+ Đặc tính của lao động: Trong thực tế, công việc không chỉ đơn thuần là việc tiêu tốn thời
gian. Có sự đa dạng về tính chất của công việc và độ phức tạp của nó. Người thực hiện công việc
phức tạp hơn thường đòi hỏi kiến thức sâu rộng, kỹ năng cao hơn, hoặc sự chuyên môn hơn. Do
đó, sản phẩm của họ có thể có giá trị cao hơn, bởi vì nó chứa đựng nhiều lượng lao động xã hội
trừu tượng hơn so với sản phẩm của người khác.
+ Hiệu suất và khả năng sản xuất: Người có khả năng sử dụng công nghệ mới, kỹ thuật tiên
tiến hoặc có kỹ năng tốt hơn có thể sản xuất hàng hóa nhanh hơn hoặc chất lượng cao hơn trong
cùng một khoảng thời gian lao động. Hiệu suất lao động cao có thể dẫn đến sản phẩm có giá trị
cao hơn do nó chứa đựng nhiều giá trị lao động hơn trong cùng một khoảng thời gian.
4. Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hàng hóa phải làm gì?
Để tăng năng suất lao động trong sản xuất hàng hóa, có một số biện pháp mà người sản xuất có thể thực hiện: -
Đào tạo và nâng cao kỹ năng: Cung cấp đào tạo chuyên sâu và liên tục giúp người lao
độngnắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Kỹ năng
cập nhật với công nghệ mới và phương pháp sản xuất tiên tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất. lOMoAR cPSD| 61236129 -
Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Tổ chức và quản lý quy trình sản xuất một cách thông minh,
loạibỏ các bước không cần thiết, tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, và sử dụng công nghệ hiện đại
để tăng cường hiệu suất. -
Tăng cường trang thiết bị và công nghệ: Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và công nghệ
tiêntiến giúp giảm thời gian sản xuất và tăng cường khả năng sản xuất hàng loạt, giúp nâng cao năng suất lao động. -
Quản lý nhân sự hiệu quả: Tạo điều kiện làm việc thuận lợi, khích lệ sự sáng tạo và đóng
gópcủa người lao động. Quản lý hiệu suất, đánh giá công việc, và thưởng cho những cống hiến
xuất sắc cũng có thể tăng động lực làm việc. -
Tạo điều kiện làm việc tốt: Môi trường làm việc thoải mái, an toàn và khuyến khích sẽ
giúpngười lao động làm việc tốt hơn và tăng cường năng suất. -
Tối ưu hóa quản lý và tổ chức: Sắp xếp công việc hợp lý, tăng cường sự phối hợp giữa các
bộphận và nguồn lực để giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu suất.
Những biện pháp trên có thể giúp tăng năng suất lao động trong sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện
thuận lợi để người lao động có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn.
5. Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? chức năng nào phải sử dụng vàng và chức
năng nào có thể dùng tiền giấy?
a) Bản chất của tiền tệ
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá
chung cho tất cả các hàng hóa, nó đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị mối quan
hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
b) Các chức năng của tiền tệ -
Thước đo giá trị. Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để biểu hiện và
đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau. Lúc này, giá trị của hàng hóa được biểu
hiện bằng một số lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa. -
Phương tiện lưu thông. Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền được
dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa. Khi tiền xuất hiện, việc trao đổi hàng
hóa không phải tiến hành trực tiếp hàng lấy hàng (H – H) mà thông qua tiền làm môi giới
(H – T – H). Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có
đầy đủ giá trị, mà chỉ cần tiền ký hiệu giá trị, tức tiền giấy. Điều này ít gây tốn kém và giúp
cho trao đổi được tiến hành dễ dàng, thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển hơn nữa. -
Phương tiện cất trữ. Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên
khi tiền xuất hiện, thay vì cất trữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền. Lúc này tiền lOMoAR cPSD| 61236129
được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết. -
Phương tiện thanh toán. Làm chức năng thanh toán, tiền được dùng để chi
trả sau khi việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành, tức thanh toán việc mua bán chịu. Chức
năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua
bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ
sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử… -
Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, giữa các
nước thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm công cụ mua bán,
thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải có đủ
giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
c) Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng nào có thể dùng tiền giấy?
- Chức năng phải sử dụng vàng: Phương tiện cất trữ + Tiền tệ thế giới
- Chức năng có thể sử dụng tiền giấy: Phương tiện lưu thông + Phương tiện thanh toán
6. Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để
lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?
a) Quy luật lưu thông tiền tệ
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, ở mỗi thời kỳ cần phải đưa vào lưu thông
một khối lượng tiền tệ thích hợp. Số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hoá được xác định theo
một quy luật gọi là quy luật lưu thông tiền tệ. Vậy quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định
số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Khi tiền chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì số lượng tiền cần thiết cho lưu
thông được xác định bằng công thức tổng quát: P.Q M= V
Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P là
mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
Như vậy, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa
được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ. Đây là quy luật lưu thông
tiền tệ. Quy luật này có ý nghĩa chung cho mọi hình thái kinh tế - xã hội có sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến
thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau: lOMoAR cPSD| 61236129
Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá
cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay
trung bình của tiền tệ. Quy luật lưu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau:
Lưu thông tiền tệ và cơ chế lưu thông tiền tệ do cơ chế lưu thông hàng hoá quyết định. Tiền
đại diện cho người mua, hàng đại diện cho người bán. Lưu thông tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với
tiền - hàng, mua - bán, giá cả - tiền tệ.
b) Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện
tượng: Lạm phát.
- Giải thích: Đây là một hiện tượng kinh tế mà giá cả tăng lên một cách đột ngột và không cân
đối, dẫn đến sự mất giá của đồng tiền và giảm sức mua của người tiêu dùng.
+ Tăng cường nhu cầu tiêu dùng: Khi có quá nhiều tiền mà không có sự tăng trưởng sản
xuất tương ứng, người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn vì họ có khả năng mua hàng hóa
và dịch vụ mà không cần quan tâm đến giá cả. Ví dụ, Trong một nền kinh tế, chính sách tài khóa
nới lỏng có thể dẫn đến việc tăng cường chi tiêu từ phía người tiêu dùng. Ví dụ, chính phủ quyết
định phát hành một lượng lớn tiền mặt vào nền kinh tế thông qua các chương trình hỗ trợ xã hội
như trợ cấp thất nghiệp hoặc trợ cấp COVID-19. Điều này có thể khiến người dân có khả năng chi
tiêu nhiều hơn cho hàng hoá và dịch vụ, tăng cường nhu cầu mà không có sự tăng trưởng sản xuất tương ứng.
+ Tăng cường đầu tư không hiệu quả: Khi lượng tiền lớn, lãi suất thấp và không có cơ chế
kiểm soát, các doanh nghiệp có thể mượn tiền để đầu tư vào các dự án không hiệu quả, không tạo
ra giá trị kinh tế thực sự. Trong một nền kinh tế, khi lãi suất ở mức thấp, các doanh nghiệp có thể
mượn tiền với chi phí rẻ để đầu tư vào các dự án bất động sản không phát triển. Điều này không
chỉ không tạo ra giá trị kinh tế mà còn gây áp lực lên giá nhà và thuê, dẫn đến tăng giá cả trong thị
trường bất động sản.
+ Mất giá của tiền tệ: Khi lượng tiền tăng mà không có sự tăng trưởng tương xứng về giá
trị kinh tế, đồng tiền có thể mất giá, dẫn đến giảm sức mua của người tiêu dùng và tăng giá cả của
hàng hoá và dịch vụ. Ví dụ, trong một nền kinh tế, chính sách tài khóa không cân nhắc có thể dẫn
đến việc in tiền quá mức để chi trả cho các chương trình xã hội mà không có nguồn thu ngân sách
tương xứng. Điều này có thể dẫn đến mất giá của đồng tiền, làm giảm sức mua của người tiêu dùng
và tăng giá cả hàng hoá và dịch vụ.
 Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn nhu cầu thực sự, những tác động từ việc tăng
cường chi tiêu, đầu tư không hiệu quả và mất giá của đồng tiền có thể kết hợp gây ra lạm phát và
tạo ra sự không ổn định trong nền kinh tế. II. CHƯƠNG III
1. Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?
* Hàng hóa sức lao động lOMoAR cPSD| 61236129
Hàng hóa sức lao động không phải xuất hiện ngay khi có sản xuất hàng hóa. Sức lao động
chỉ trở thành hàng hóa và là đối tượng trao đổi, mua bán trên thị trường khi sản xuất hàng hóa phát
triển đến trình độ nhất định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa.
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có
quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa.
Thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, hoặc có nhưng không
đầy đủ; họ buộc phải bán sức lao động để sống, để tồn tại.
Hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng như các hàng hóa
khác. Giá trị hàng hóa sức lao động cũng được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất và tái sản xuất ra sức lao động. Để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, người lao động
phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. Vì vậy, giá trị hàng hóa sức lao động được
đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của người lao động ở trạng thái bình thường.
Do sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người nên giá trị hàng hóa sức lao động
bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử. Tức là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất ra sức lao động phải bao gồm cả tư liệu sinh hoạt vật chất (lương thực, thực phẩm,
quần áo…) và tư liệu sinh hoạt tinh thần (sách báo, giải trí, học tập…). Mặt khác cả về số lượng
và cơ cấu các tư liệu sinh hoạt không phải lúc nào và ở đâu cũng giống nhau, mà tùy thuộc hoàn
cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ; tùy thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được và cả tập
quán, điều kiện địa lý, điều kiện hình thành giai cấp công nhân…
* Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?
Hàng hoá sức lao động là hàng hóa đặc biệt, khác với hàng hóa thông thường ở chỗ:
- Tiêu dùng sức lao động chính là quá trình lao động
- Người lao động chỉ bán quyền sử dụng, không bán quyền sở hữu; chỉ được bán có thời hạn,không bán vĩnh viễn.
- Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử.
- Càng sử dụng thì người lao động càng tích lũy được kinh nghiệm, nâng cao tay nghề, năng suấtlao động cao hơn.
- Trong quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớnhơn giá trị bản thân nó.
2. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? Thời gian lao động thặng dư? *
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản
xuất ra giá trị kéo dài quá "một điểm nhất định". Nếu chỉ kéo dài đến điểm đủ bù đắp lại giá trị
sức lao động thì chỉ là sản xuất giá trị giản đơn, còn kéo dài quá điểm đó mới là sản xuất giá trị thặng dư. *
Thời gian lao động tất yếu: Là thời gian lao động bỏ ra để bù vào cho bằng chi phí ban
đầu. * Thời gian lao động thặng dư: Là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội. lOMoAR cPSD| 61236129
3. Giá trị thặng dư siêu ngạch? Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng
của giá trị thặng dư tương đối?
* Giá trị thặng dư siêu ngạch: Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu trội hơn mức bình
thường của xã hội do giá trị cá biệt của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội. -
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp
sảnxuất để tăng năng suất lao động cá biệt nhằm giảm giá trị cá biệt của hàng hóa. -
Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời đối với nhà tư bản nào có kỹ thuật cao nhất,
khikỹ thuật đó được phổ biến trong toàn ngành thì giá trị thặng dư siêu ngạch đó mất đi, nhưng nó lại xuất
hiện khi một nhà tư bản khác có kỹ thuật mới hơn. -
Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì chúng đều
dotăng năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch là do tăng năng xuất lao động cá biệt, còn giá
trị thặng dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội.
* Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối? -
Chúng đều do tăng năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch là do tăng năng xuất lao
động cá biệt, còn giá trị thặng dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội. -
Giá trị thặng dư siêu ngạch bao giờ cũng gắn liền với bí kíp, bí quyết trong bản lĩnh kinh doanh,
sảnxuất và khi những bí kíp, bí quyết ấy nó mang tính đại trà thì nó lại chuyển về giá trị thặng dư tương
đối, và lại xuất hiện giá trị thặng dư siêu ngạch mới -
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật,
tăngmăng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất
lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Vì vậy, giá
trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biển tướng của giá trị thặng dư tương đối.
4. Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB? *
Lợi nhuận: Giá trị thặng dư, hay là lợi nhuận, chính là phần giá trị dôi ra ấy của giá trị hàng hoá
so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hoá
so với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hoá”. *
Phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB vì: Lợi nhuận được quan niệm là
do tổng tư bản ứng trước sinh ra. Như vậy phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB
5. Vì sao Giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất xấu nhất?
Do nông nghiệp ruộng đất thì có hạn và không sản xuất ra được, trong khi đó dân số lại tăng nhanh, vì vậy,
để đáp ứng nhu cầu nông sản cho xã hội phải canh tác cả trên ruộng đất xấu nhất. Các nhà tư bản kinh
doanh trên ruộng đất xấu nhất phải thu được lợi nhuận bình quân (nếu không họ sẽ chuyển sang kinh doanh
lĩnh vực khác), vì vậy giá cả sản xuất trong nông nghiệp (còn gọi là giá cả sản xuất chung) do ruộng đất
xấu quyết định. Do đó, các nhà tư bản sản xuất trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn sẽ có giá
cả sản xuất cá biệt thấp hơn nên họ thu được lợi nhuận siêu ngạch. III. CHƯƠNG V
1. Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị
trường đình hướng XHCN? lOMoAR cPSD| 61236129
- Khái niệm: KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường
đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
- Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường đình hướng XHCN vì:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô
hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Sự lựa chọn đó
xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:
+ Một là, Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu, phù hợp với
quy luật khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
+ Hai là, do tính ưu việt của thị trường thúc đẩy phát triển
+ Ba là, do đó là mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyên vọng của nhân dân mong
muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2. Thể chế kinh tế thị trường là gì? Vì sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam?
- Khái niệm: Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là hệ thống đường lối, chủ trương
chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy đinh xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức
năng, hoạt động, mục tiêu, phuuwong thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các
chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yêu tố thị trường, các loại thị trường hiện
đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng, văn mình
- Phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam vì:
+ Thứ nhất; Do thể chế KTTT định hướng XHCN còn chưa đồng bộ
+ Thứ hai; Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
+ Thứ ba; Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường
và các loại thị trường.
3. Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thành phần kinh tế nhà nước
phải giữ vai trò chủ đạo?
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo,
cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Đó là
vấn đề có tính nguyên tắc nhằm bảo đảm đúng định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị
trường, đảm bảo sự hài hòa giữa các quan hệ lợi ích kinh tế IV. CHƯƠNG VI
1. Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế? -
Khái niệm: CNH là quá trình chuyển đổi nền sản xuất XH từ dựa trên lao động thủ công
là chính sang nền sản xuất XH dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tao ra NSLĐ XH cao lOMoAR cPSD| 61236129 -
Ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
vì: để tiếp thu học hỏi những thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới, để rút ngắn thời gian thực
hiện CNH, giảm nguy cơ tụt hậu.
2. Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế? Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát
triển của Việt Nam
a) Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá
trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự
chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
b) Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
* Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế
- Mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện sx trong nước.
- Tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn,hình
thành các lĩnh vực KT mũi nhọn
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học QG.
- Tăng cơ hội cho các DN trong nước tiếp cận TT TG
- Cải thiện tiêu dùng trong nước
- Các nhà hoạch định nắm bắt được xu thế phát triển của TG- Là tiền đề cho sự hội nhập chính trị, văn hóa...
- Giúp đảm bảo an ninh QG, duy trì hòa bình, ổn định khu vực
* Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế - Cạnh tranh gay gắt
- Tăng sự phụ thuộc nền kinh tế quốc gia vào nước ngoài
- Phân phối không công bằng, tăng khoảng cách giàu nghèo
- Nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên theo hướng bất lợi
- Tạo ra 1 số thách thức với quyền lực nước ngoài
- Bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống bị xói mòn- Khủng bố quốc tê, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia...
3. Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự
thay đổi như thế nào của phân công lao động xã hội? -
Khái niệm cách mạng công nghiệp: CM Công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt
về chất trình độ của TLLĐ trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá
trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động XH cũng như
tạo bước phát triển NSLĐ cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong
kỹ thuật- công nghệ đó vào đời sống XH. -
Các cuộc cách mạng công nghiệp sẽ làm một số ngành nghề biến mất và xuất hiện những ngành nghề mới.
4. Thế nào là một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì? -
Nền kinh tế độc lập tự chủ: là nền KT không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác,
người khác, hoặc vào một tổ chức KT nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất
cứ ai dùng các những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ...để áp đặt, khống chế,
làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc. lOMoAR cPSD| 61236129 -
Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập
kinh tếquốc tế thì Việt Nam cần phải:
+Thứ nhất, hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
+ Thứ hai, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu tránh
được nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác.
+ Thứ ba, đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động HNKTQT đáp ứng yêu cầu và lợi ích
của đất nước trong quá trình phát triển.
+ Thứ tư, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh
tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là những ngành có vị thế của Việt Nam.
+ Thứ năm, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế.