lOMoARcPSD| 61256830
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Q: Đối tượng nghiên cứu của KTCT là QHSX đặt trong mối quan hệ tác động qua lại (quan
hệ biện chứng) với lực lượng sản xuất và kiến trúc thương tầng?
- Quan hệ sản xuất vật chất: tổng hợp các yếu tố trong một quá trình: sản xuất, phân phối, trao đổi và
êu dùng
- Lực lượng sản xuất: con người và TLSX (người và vốn)
- Kiến trúc thượng tầng: quan điểm chính trị, tư tưởng, giá trị
QHSX không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ với LLSX và KTTT Q: Có 7 phương
thức sản xuất:
- PTSX cộng sản nguyên thủy
- PTXS châu Á
- PTSX chiếm hữu nô lệ
- PTSX phong kiến
- PTSX tư bản
- PTXS xã hội chủ nghĩa - PTXS cộng sản
- Mục đích nghiên cứu:
+ Quy luật kinh tế: mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá
trình kinh tế trong nền sản xuất
Tính chất:
Tính khách quan (ngoài ý muốn chủ quan của người) Tính lịch sử
+ Chính sách kinh tế: biện pháp tác động của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện những
mục êu nhất định => nh chủ quan
QLKT
CSKT
- khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con
người
- sản phẩm chủ quan hình thành dựa trên QLKT
-vận dụng QLKT để phục vụ lợi ích
-nếu không phù hợp thi thay đổi hành vi
-
- có thể phù hợp – không phù hợp với
QLKT khách quan
CSKT không phù hợp => ban hành chính sách khách
b) Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng phương pháp luận của NCDVBC phân ch, trên cơ sở đó sử dụng tổng hợp nhiều pp nghiên cứu:
kết hợp pp lịch sử và logic, phân ch và tổng hợp, thống kê so sánh...đặc biệt: KTCT sử dụng pp đặc thù:
pp trừu tượng hóa khoa học (bỏ qua yếu tố ngẫu nhiên, những tượng tạm thời , gián ếp)
c) Chức năng của Kinh tế chính trị Mác-Lenin
- Chức năng nhận thức
- Chức năng thực ễn
- Chức năng tư tưởng
- Chức năng phương pháp luận
lOMoARcPSD| 61256830
CHƯƠNG 2: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC QUY LUT KINH TẾ CƠ BẢN
CỦA KINH TẾ THỊ TRƯNG
2.1. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
1) Sản xuất hàng hóa và điều kiện sx (ra đời ntn?)
- Lao động SXHH là hoạt động có mục đích, ý thức của con người tác động vào tự nhiên, cải tạo tự nhiên để
phục vụ lợi ích.
- Lao động SX kết hợp với 3 yếu tố :
+ tư liệu lao động
+ sức lao động (thể lực-trí lực)
- Căn cứ vào mục đích quản trị sản xuất, SX chia thành 2 loại:
+ SX tự cấp tự cung (kinh tế tự nhiên): SP SX ra chỉ để thảo mãn nhu cầu của người sản xuất ra
nó.
+ SX hàng hóa (kinh tế hàng hóa): SP SX ra dùng để trao đổi mua bán.
- Đối lập thông qua các đặc trưng:
SX TCTC
SXHH
Gồm 2 khâu: SX, Tiêu dùng
Gồm 4 khâu: SX, phân phối, trao đổi, êu
dùng
Thiếu động lực SX, phát triển
Động lực SX, lợi nhuận
Phát triển chậm
Phát triển nhanh
- Điều kiện của sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại có 2 điều kiện:
+ Sự phân công LĐXH: sự phân công chuyên môn hóa những người sản xuất thành những ngành, nghề
sản xuất khác nhau (sản xuất được ít loại sản phẩm)
+ Sự tách biệt về kinh tế giữa người sản xuất với nhau: dựa trên cơ sở chế độ tư hữu đối lập với những
hình thức sở hữu khác nhau về TLSX (làm cho TLSX thuộc về từng người, nhóm người trong xã hội, vì
vậy, sản phẩm làm ra thuộc về những người đó).
Sự ra đời và phát triển của SXHH:
SXHH ra đời từ khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, phát triển mạnh nhất trong CNTB và CNXH
(giai đoạn thấp của hình thái kinh tế XHCSCN đến CNCS) , ở giai đoạn cao thì SXHH tự êu vong.
SXHH phát triển qua 2 giai đoạn:
GĐ cao: SXHH phát triển
- Nền SXHH tập trung
- Đặc trưng:
+ Quy mô lớn
+ Sản xuất bằng máy móc, năng
lOMoARcPSD| 61256830
suất cao.
+ Gần với sản xuất hàng hóa TBCN và XHCN
+ luôn vận động theo yêu cầu của các quy luật
kinh tế khách quan của thị trường => kinh
tế thị trường
Q: Tại sao SXHH không xuất hiện tại chế độ cộng sản nguyên thủy?
=> chế độ cộng sản nguyên thủy không có sự phân công lao động, phương ện lao động thô sơ
Q: Có mấy hình thái KT-XH?
=> Có 5 hình thái KT-XH:
+ CS nguyên thủy
+ Chiếm hữu nô lệ
+ XHPK
+ XHTBCN
+ Cộng sản chủ nghĩa
2) Hàng hóa
2.1. Khái niệm và 2 thuộc nh của hàng hóa
a) Khái niệm
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi,
mua bán.
=> Có những thứ tha mãn nhu cầu tối cần thiếu của con người nhưng không phải sản phẩm của lao động
nên không phải hàng hóa như không khí, ánh sáng...
=> Có những thứ là sản phẩm của lao động nhưng sản xuất ra chỉ để cho người đố dùng hoặc êu dùng
không phải trao đổi, mua bán thì không phải là hàng hóa.
=> Có những thứ không phải sản xuất lao động nhưng êu dùng nó phỉa qua trao đổi, mua bán => HÀNG
HÓA ĐC BIỆT (khoáng sản,nước,...)
- Sản phẩm lao động chỉ trở thành hàng hóa được trao đổi, mua bán trên thị trường => PHM TRÙ LỊCH
SỬ
b) 2 thuộc nh của hàng hóa
Giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa
-
Công dụng của vật phẩm, có thể
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người (vật chất hoặc nh thần, êu
dùng cá nhân hoặc êu dùng cho
sản xuất)
-
-
GTHH là nội dung, cơ sở, quy định giá trị trao đổi (GTTĐ
là hình thức biểu hiện của GTHH trong trao đổi)
[GTTĐ là quan hệ tỉ lệ trao đổi giữa những hàng hóa có
giá trị sử dụng khác nhau, thực chất là tác động lao
động của người SXHH
lOMoARcPSD| 61256830
- Do thuộc nh tự nhiên của vật quy
định
- Thuộc phạm trù vĩnh viễn
kết nh trong HH đó với nhau ]
- Sở dĩ trao đổi được với nhau là vì đều là sản phẩm của
lao động.
- GTHH là hao phí lao động xã hội của người sản xuất HH
kết nh trong HH => bản chất của GTHH: biểu hiện quan
hệ SXHH, quan hệ giữa người sản xuất hàng hóa với
nhau.
- GTSD và GTHH vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau:
+ Giống: đều là thuộc nh của hàng hóa + Khác:
GTSD thuộc về nh thể cht GTHH thuộc về nh trừu tượng
GTSD: mỗi hàng hóa có một GTSD riêng – GTHH được coi là một yếu tố đồng nhất, vì phản ánh
lượng LĐXH cần thiết chung để sản xuất hàng hóa.
Q: Tại sao giá trị trao đổi lại là hình thức thể hiện của giá trị hàng hóa?
=> Nếu HH sản xuất ra nhưng không được trao đổi => không có giá trị => giá trị trao đổi là hình thức thể
hiện giá trị hàng hóa.
Q: Tại sao giá trị HH lại là hao phí lao động xã hội kết nh trong đó?
=> Trong sản xuất, lao động chuyển đổi nguyên liệu...=> thành sản phẩm cuối cùng [truyền đạt một phần giá
trị của bản thân nó => giá trị lao động]. Khi LĐXH hao phí vào sản xuất hàng hóa, nó tạo ra giá trị cho
hàng hóa đó => giá trị hàng hóa chính là tổng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất nó.
2.2. Tính 2 mặt của sản xuất hàng hóa - Dựa vào
2 thuộc nh:
+ GT sử dụng => lao động cụ th + GT hàng hóa
=> lao động trừu tượng a) Lao động cụ th
b) Lao động trừu tượng
Lao động cụ th
Lao động trừu tượng
Giống nhau
- Đều phản ánh nh chất tư nhân (LĐTN) và nh chất xã hội (LĐXH) của SXHH
Khác nhau
- Có ích biểu hiện dưới một hình thức
chuyên môn cụ thnhất định (làm
mộc, xây...)
- Có đối tượng riêng, mục đích riêng,
công cụ riêng, phương pháp riêng,
kết quả riêng => tạo ra giá trị sử
dụng của hàng hóa, tạo ra hh khác
nhau
- Hao phí thể lực và trí lực
- LĐ trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
- LĐ trừu tượng là lao động đồng nhất
(lượng lao động xã hội cần thiết để
sản xuất hàng hóa)
Trong SXHH, LĐTN và LĐXH luôn mâu thuẫn với nhau => mâu thuẫn cơ bản của SXHH
Q: Tại sao LĐ trừu tượng là lao động đồng nhất?
- không phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân mà xác định bởi mức độ hao phí LĐ xã hội cần thiết.
- Sự đóng góp của toàn bộ XH để SXHH
Q: LĐCT phản ánh nh chất tư nhân và nh chất xã hội như thế nào?
lOMoARcPSD| 61256830
- LĐCT độc lập từng người => nh tư nhân nhưng có được XH chấp nhận hay không (có bán được hoặc có
lãi không) là phản ánh nh xã hội.
2.3. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến LGTHH
a) Lượng giá trị hàng hóa
- Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động XH ( tgian cần thiết SXHH đó với cường độ, tốc độ
thành thạo, kĩ thuật trung bình và những điều kiện bình thường.
Q: Tại sao lượng GTHH lại được nh bằng thời gian lao động XH?
* Chú ý: Thông thường trong thực tế thời gian LĐXHCT chính là thời gian LĐCB của người cung cấp đại bộ
phận HH đó trên thị trường quyết định.
b) Các nhân tố ảnh hưởng Năng
suất lao động:
o Năng lực sản xuất của người LĐ được đo = số lượng SP làm ra trong
một đơn vị hoặc lượng thời gian hao phí
o Tăng NSLĐ là tăng sản lượng o NSLĐ phụ thuộc vào các yếu tố :
Trình độ tay nghề: TĐ tay nghề cao => NSLĐ cao
Trình độ tổ chức quản lí SX
Mức trang bị kĩ thuật cho sản xuất (kĩ thuật hiện đại => NS cao) => YẾU TỐ MANG TÍNH
QUYẾT ĐỊNH
Hiệu quả của TLSX và ĐK tự nhiên o Khi NSLĐ tăng thì khối lượng SP làm ra trong 1 đơn
vị thời gian tăng lên nhưng tổng lao đông hao phí trong thời gian đố không đổi
* Phân biệt tăng NSLĐ và Cường độ LĐ
=> Tăng CĐLĐ là tăng mức độ khẩn trương của LĐ
lOMoARcPSD| 61256830
=> CĐLĐ => m
splàmratrong1đv thờigiantăng
NHƯNG tổng hao phí cũ trong thời gian đó cũng tăng tương ứng nên
HPLĐ cho sp không đổi.
* Tính chất lao động
- Lao động giản đơn: không qua học tập, đào tạo (không có tay nghề)
- Lao động phức tạp: trải qua học tập, đào tạo
=> Trong cùng 1 đơn vị thời gian LĐ thì LĐPT tạo ra nhiều giá trị hơn LĐGĐ c) Kết cấu lượng giá
trị hàng hóa
Trong đó:
-
-
3) Tiền tệ
3.1. Nguồn gốc và bản chất
- Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi HH, đó cũng chính là sự phát triển của
các hình thái giá trị từ thấp đến cao
- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung cho mọi HH khác. Giá trị của ền tệ do hao phí
LĐ khai thác ra vàng, bac cố định
Q: Tại sao giá trị của ền tệ lại do hao phí LĐ khai thác ra vàng, bc?
=> Giá trị của ền tệ được liên kết với hao phí lao động khai thác vàng bạc: sự hiếm có trong tự nhiên và
hao phí lao động trong quá trình khai thác
lOMoARcPSD| 61256830
- Khi xuất hiện ền tệ => xuất hiện quan hệ kinh tế mới: H-T: trao đổi lao động của người SXHH kết nh
trong HH và TT với nhau. Do đó bản chất XH của ền tệ là biểu hiện quan hệ sản xuất XH, QH giữa nhiều
người SXHH với nhau
3.2. Chức năng của ền tệ (5)
- Thước đo giá trị
-
Phương ện lưu thông (H-T-H)
- Phương ện cất trữ
- Phương ện thanh toán
- Phương ện ền tệ thế giới
4) Dịch vụ và hàng hóa đặc biệt
- Là một loại hàng hóa nhưng vô hình (dịch vụ)
- Đặc thù: không thể cất trữ ( sản xuất và êu dùng diễn ra đồng thời)
- HH đặc biệt: có giá trị sử dụng, có giá cả nhưng không phải sản phẩm lao động (đất đai, khoáng sản,
thương hiệu, chứng khoán,...)
2.2. Thị trưng, kinh tế thị trường và các chủ th
1. Thị trường và kinh tế thị trường
a) Thị trường
Khái niệm: tổng hòa các MQH liên quan đến quá trình trao đổi, buôn bán HH (chợ, siêu thị, cửa
hàng)
Yếu tố: hàng hóa, ền tệ, người mua, người bán.
Phạm trù: giá cả, lợi nhuân, lợi tức trong đó giá cả là phạm trù trung tâm, là phương ện ‘phát n
hiệu’ cho người kinh doanh biết SX cái gì, SX bao nhiêu và SX như thế nào?
MQH kinh tế: HàngTiền và Cung – Cầu
Phân loại thị trường
Căn cứ vào đối tượng: TT hàng hóa – TT dịch vụ, TT TLSX...
Căn cứ vào phạm vi: TT trong nước – TT nước ngoài
Căn cứ vào nh chất: TT cạnh tranh hoàn hảo TT cạnh tranh không hoàn hảo Căn cứ vào vận
hành: TT tự do – TT điều ết
Vai trò của thị trường
lOMoARcPSD| 61256830
Là điều kiện, là môi trường phát triển SXHH
Kích thích sự sáng tạo của chủ thể kinh tế trong XH
Phân bổ nguồn lực của nền kinh tế 1 cách có hiệu quả
Gắn kết nền kinh tế thành 1 chỉnh thể
b) Cơ chế thị trường
- Cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế theo yêu cầu quy luật của các cơ chế khách quan của thị trường. 2.
Nền kinh tế thị trường
a) Khái niệm và đặc trưng Khái niệm
- Là nền kinh tế vận hạnh theo cơ chế thị trường ở đố mọi quan hệ kinh tế đều được thực hiện qua thị
trường.
- KTTT là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa.
- Căn cứ vào vai trò của nhà nước, chia KTTT thành:
o KTTT thuần túy (cổ điển): hoàn toàn vận hành th yêu cầu các quy luật khách quan của thị
trường, không có sự điều ết của nhà nước. o KTTT hiện đại: là nền kinh tế vận hành theo thị
trường có sự điều ết của nhà nước.
Đặc trưng cơ bản
- Nhiều chủ thể kinh tế cùng tham gia dựa trên những hình thức sở hữu khác nham đều được hoạt động,
kinh doanh bình đẳng.
- Việc phân bổ các nguồn lực của XH đều thông qua sự hoạt động của thị trường.
- Giá cả được hình thành trên thị trường và theo nguyên tắc của thị trường.
- Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của KTTT, động lực trực ếp của các chủ thể kinh tế.
- Trong nền kinh tế hiện đại, Nhà Nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước => khắcphục các khuyết
tật.
- Kinh tế thị trường là nền kinh tế mở.
b) Những ưu thế và khuyết tật của KTTT
Ưu thế (như phần đặc trưng cơ bản)
Khuyết tật
Cạnh tranh độc quyền làm cạnh tranh không hoàn hảo =>gây thiệt hại.
Gia tăng sự ô nhiễm môi trường, khai thác bừa bãi, kiệt quệ nguồn tài nguyên => mất cân bằng sinh
thái.
Không thể tránh khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát.
KTTT không thể khắc phục được sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
3. Một số quy luật chủ yếu
a) Quy luật giá trị
- Là quy luật kinh tế cơ bản của SXHH (ở đâu có SXHH tở đố có quy luật giá trị vận động): SX và TĐ HH
phải được ến hành trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết.
- Trong sản xuất: quy luật yêu cầu HPLĐCB phải phù hợp với HPLĐXH cần thiết.
( HPLĐCB HPLĐXH cần thiết) => có lãi
- Trong lưu thông: trao đổi phải theo quy tắc ngang giá.
lOMoARcPSD| 61256830
- QLGT hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá thị trường => cơ chế vận hành của
quy luật giá trị.
- Tác động của quy luật:
+ Điều ết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Kích thích cải ến kĩ thuật, tăng NSLĐ thúc đẩy LLSX phát triển
+Phân hóa người sản xuất thành người giàu, người nghèo trong XH
Q: Tại sao QLGT lại kích thích cải ến kĩ thuật, thúc đẩy LLSX phát triển?
=> NSLĐ ↑↓ với lượng GTHH (tăng năng suất để hạ GT cá biệt của HH), lúc đầu là của từng người sau lan ra
toàn XH và làm những ngành nghề mới ra đời, phát triển => LLSX PHÁT TRIN
b) Quy luật cung cầu
- Phản ánh sự tác động qua lại của cung, cầu hàng hóa trên thị trường.
- Sự tác động này thông qua giá cả thờng và làm cho nền kinh tế luôn hướng tới sự cân bằng cung cầu.
c) Quy luật cạnh tranh
- Sự ganh đua, đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi về
mình để thu được lợi nhuận cao nhất.
- Căn cứ vào ngành SX -KD:
+ Cạnh tranh nội bộ ngành: cạnh tranh => cải ến thuật => hạ giá thành sản phẩm => hình thành giá
trthị trường + Cạnh tranh giữa các ngành:
+ Mục đích: m ngành đầu tư có lợi nhất
+ Biện pháp: các chủ thể kinh tế tự do chuyển các nguồn lực vào các ngành sản xuất khác nhau
+ Hình thành giá cả sản xuất trung bình
Q: Tại sao cạnh tranh nội bộ có thể dẫn đến nh trạng thu lợi nhuận siêu ngạch (mỗi bên cạnh tranh cố
gắng chiếm lĩnh thị phần của nhau nhưng không góp phần tăng cường giá trị thị trường tổng thể?
+ Giảm giá cạnh tranh: đua nhau giảm giá => giảm lợi nhuận tất cả các doanh nghiệp trong thị trường.
+ Tăng chi phí QC và ếp thị => tăng C, giảm R
lOMoARcPSD| 61256830
+ Phân chia thị trường
+ Thiếu sự đổi mới: chú trọng cạnh tranh => ít tập trung đổi mới và phát triển sản phẩm => thiếu hụt trong
việc tạo ra giá trị mói cho thị trường.
+ Cạnh tranh giữa các ngành:
Mục đích: m ngành đầu tư có lợi nht
Biện pháp: các chủ th kinh tế tự do chuyển các nguồn lực vào các ngành sản xuất kháu nhau.
Hình thành giá cả sản xuất trung bình.
Q: Tại sao cạnh tranh giữa các ngành lại hình thành giá cả sản xuất trung bình chứ không phải cạnh tranh
nội bộ ngành?
d) Tác động cạnh tranh
- Tích cực (như đặc trưng cơ bản)
- Tiêu cực: phân hóa giàu nghèo (cạnh tranh không lành mạnh). e) Quy luật lưu thông ền tệ
- Xác định lượng ền cần thiết:
M = PQV
Trong đó:
- M là lượng ền cần thiết trong lưu thông
- P là giá cả hàng hóa
- Q là khối lượng hàng hóa
- V là tốc độ chu chuyển ền tệ
4. Vai trò của một số chthchính tham gia thị trường
a) Người sản xuất
- Sản xuất hàng hóa để cung ứng cho thị trường nhằm thu lợi nhuận cho họ nhưng họ cũng vì lợi ích của XH.
b) Người êu dùng
- Là người mua hàng hóa trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu của họ => động lực quna trọng để SXHH.
* Chú ý: sự phân biệt chủ thchỉ mang nh tương đối (không ai chỉ mua không bán, chỉ bán không mua)
c) Chủ thể trung gian (môi giới)
- Thúc đẩy phát triển nhanh các quan hệ kinh tế.
d) Nhà nước
- Thực hiện chức năng quản lí nền kinh tế thông qua các công việc, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, pháp
luật, chính sách kinh tế nhằm khác phục những khuyết tật của thị trường.
lOMoARcPSD| 61256830
CHƯƠNG 3: GIÁ TRTHẶNG DƯ TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯNG
3.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
3.1.1. Lí luận của Mác về giá trị thặng dư
a) Công thức chung của tư bản (T) và mâu thuẫn của CT chung - Công thức chung của
tư bản:
T H - T’ (Tiền – Hàng – Tin)
(1)
Trong đó:
+ T là tư bản
+ T T + T (T: giá trị thặng dư)
- Công thức chung của lưu thông hàng hóa đơn giản:
H T – H
(2)
- Sự khác nhau giữa CTC TB và CTC của lưu thông HH đơn giản:
(1) TB
(2) LT
Điểm xuất phát, điểm kết thúc
T
H
Trình tự mua, bán
Mục đích
Giá trị thặng dư (m)
Giá trị sử dụng
Sự vận động
Vô hạn, liên tục
Hữu hạn
Q: Theo (1) chỉ có quá trình mua và bán (lưu thông) mà kết quả lại tạo ra m => lưu thông tạo ra m?
b) Hàng hóa sức lao động
- Khái niệm: toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể được đem vận dụng mỗi khi SX ra một sp nào
đó.
- ĐK để SLĐ trở thành HH:
+ Người lao động phải được tự do về thân thể
+ Người LĐ không có TLSX (người LĐ không tự SX ra sản phẩm để nuôi sống mình, do đó buộc họ phải bán
SLĐ).
- Hai thuộc nh của HH SLĐ:
lOMoARcPSD| 61256830
+ Giá trị: HH SLĐ do thơi gian XH cần thiết để SX và tái SX SLĐ quyết định nhưng SLĐ gắn với cơ thể sống do
đó giá trị SLĐ được đo gián ếp bằng những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất SLĐ:
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái SX sức LĐ
Tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con người LĐ
Phí đào tạo CN
những quốc gia khác nhau, do đặc điểm khác nhau do đó GTHH SLĐ (lịch sử + nh thần) cũng khác
nhau
Khác biệt cơ bản của GTHH
+ Giá trị sử dụng SLĐ: thhiện thông qua êu dùng hàng hóa của SLĐ (quá trình LĐ của người LĐ) nhưng đây
một giá trị sử dụng đặc biệt => Khi êu dùng thì giá trcủa không mất đi còn tạo ra giá trị
mới ¿ giá trị bản thân nó.
=> Nguồn gốc tạo ra m
c) Sự SX ra m (giá trị thặng dư)
- Nền SX TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất kết hợp với sức lao động của
công nhân làm thuê.
+ Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
+ Sản phẩm làm ra thuộc về nhà tư bản (Nhưng chỉ có nền SX TBCN mới có vì nhà TB nắm tư liệu sản xuất)
=> Giá trị thặng dư (m) là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra thuc
về nhà TB => m chỉ được tạo ra trong quá trình SX nhưng lưu thông là điều kiện không thể thiếu
Q: Thế cuối cùng nguồn gốc của m do đâu mà ra?
=> SLĐ công nhân tạo ra
- Để sáng tỏ và dễ hiểu Mác chia ngày công thành 2 phần:
+ Thời gian lao động cần thiết: thời gian công nhân tạo ra giá trị ngang bằng với SLĐ
+ Thời gian SX giá trị thặng dư: CN tạo ra giá trị ngang bằng với giá trị thặng dư
=> Quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị phải tạo ra 1 điểm mà tại đó giá trị SLĐ
do nhà TB trả được hoàn lại bằng 1 vật ngang giá mới. (???)
3.1.2. Bản chất của T
3.1.2.1. TB, TB bất biến và TB không bất biến - TB là giá trị đem
lại giá trị thặng dư (m)
- Căn cứ vào nh 2 mặt của LĐ SXHH (giá trị và giá trị sử dụng) và vai trò của các bộ phận của tư bản sản
xuất m chia thành 2 loại: TB bất biến và TB khả biến
+ Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái dùng để mua TLSXkhông thay đổi về số
lượng trong quá trình sản xuất (c)
+ Tư bản khả biến: bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái SLĐ và giá trị có biến đổi về lượng trong
quá trình sản xuất (v => v+m) => chỉ v mới tạo m => Tư bản khả biến biểu hiện dưới dạng ền công.
3.1.2.2. Tiền công
- Trong quá trình SX, người công nhân làm việc cho ông chủ 1 thời gian được trả một khoảng T gọi là ền
công. Nhìn vào hiện tượng đó, có người cho rằng ền công là giá cả của lao động (nói thế nghĩa là người
nông dân không bị bóc lột) mà lao động không phải hàng hóa.
lOMoARcPSD| 61256830
=> Các Mác: ền công là giá cả SLĐ, do người chủ trả.
3.1.2.3. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
- Tuần hoàn của tư bản: từ công thức chung TB T-H-T’ để thực hiện mục đích T’ thì T vận động trải qua 3
giai đoạn và mang 3 hình thái khác nhau:
Nội dung Quá
trình
Nhiệm vụ
Kết quả
MUA (mang hình thái TB ền
tệ)
Chuẩn bị sản xuất m
TB ền tệ => TB sản xuất
SẢN XUẤT
Sản xuất m
TBSX => TB hàng hóa
BÁN
Thực hiện giá trị hàng hóa
TBHH => TB ền tệ
=> Tuần hoàn của TB: sự vận động của TB lần lượt trải qua 3 giai đoạn mang 3 hình thái khác nhau để rồi
quay về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn (kèm theo t’)
=> Nghiên cứu tuần hoàn của TB là nghiên cứu về bản chất, sự vận động của TB
- Chu chuyển của tư bản: là khoảng thời gian kể từ khi nhà TB bỏ TB ra dưới 1 hình thái nào đó đến khi thu
về cũng dưới hình thái ấy nhưng với giá trị lớn hơn
TGCC = TG SX + TG lưu thông
+ Thời gian sản xuất: thời gian chuẩn bị lao động, thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động
+ Thời gian lưu thông: thời gian mua, thời gian bán
=> Tc độ chu chuyển của TB được nh bằng số vòng chu chuyển của tư bản là quan hệ giữa thời gian của
năm và thời gian chu chuyển của TB
CH
n = ch
Trong đó: + n là số vòng chu chuyển của TB
+ CH là thời gian năm
+ ch là thời gian chu chuyển của TB
=> Số vòng chu chuyển nhiều hơn => TB có hiệu quả hơn => muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải
tăng n
lOMoARcPSD| 61256830
- Tăng năng suất lao động bằng cách:
+ Đóng gói bao bì: cải ến mẫu mã bao bì sản phẩm để phù hợp nhu cầu thị thiếu
+ Hệ thống giao thông: chính xác, đồng bộ
+ Phát triển bán hàng: nâng cao dịch vụ phục vụ người êu dùng
3.1.2.4. TB cố định và TB lưu động
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị của các bộ phận TB vào sản phẩm khác nhau TB được chia
thành:
- TB cố định (c1)
- Là bộ phận tham gia toàn bộ quá trình SX nhưng giá trị chuyển từng phần (dần dần) nhiều lần vào sản
phẩm gồm: thiết bị, nhà xường, máy móc...
- Sử dụng thời gian dài do đó luôn bị hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình: hao mòn giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: hao mòn thuần túy về giá trị (do sự phát triển KH-KT)
- TB lưu động (c2,v)
- Chuyển toàn bộ 1 lần => nguyên, vật liệu (c2) và sức lao động (v)
- Ý nghĩa của sự phân chia
=> TB lưu động chuyển GT sản phẩm nhanh hơn => lợi nhà quản lý kinh tế
3.1.3. Bản chất của m
3.1.3.1. Tỷ suất và khối lượng m
- T suất m:
m
m’ = x 100%
v
m’ nói lên trình độ hay mức độ bóc lột (phần công nhân tạo ra giá trị mới => ông chủ lấy hết)
- Khối lượng m:
M = m’ . V
=> Quy mô của sự bóc lột (theo chiều rộng)
3.1.3.2. Các PPSX m
- PPSX m tuyệt đối
Là m thu được bằng cách kéo dài ngày LĐ nhờ đó kéo dài LĐ thặng dư (thời gian lao động cần thiết không
đổi
- PPSX m tương đối - m siêu ngạch
3.1.3.3. SX m – quy luật kinh tế cơ bản của nền SX TBCN
3.2. Tích lũy cơ bản

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61256830
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Q: Đối tượng nghiên cứu của KTCT là QHSX đặt trong mối quan hệ tác động qua lại (quan
hệ biện chứng) với lực lượng sản xuất và kiến trúc thương tầng?
- Quan hệ sản xuất vật chất: tổng hợp các yếu tố trong một quá trình: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
- Lực lượng sản xuất: con người và TLSX (người và vốn)
- Kiến trúc thượng tầng: quan điểm chính trị, tư tưởng, giá trị
 QHSX không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ với LLSX và KTTT Q: Có 7 phương thức sản xuất:
- PTSX cộng sản nguyên thủy - PTXS châu Á - PTSX chiếm hữu nô lệ - PTSX phong kiến - PTSX tư bản
- PTXS xã hội chủ nghĩa - PTXS cộng sản
- Mục đích nghiên cứu:
+ Quy luật kinh tế: mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá
trình kinh tế trong nền sản xuất  Tính chất:
 Tính khách quan (ngoài ý muốn chủ quan của người)  Tính lịch sử
+ Chính sách kinh tế: biện pháp tác động của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện những
mục tiêu nhất định => tính chủ quan QLKT CSKT
- khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con
- sản phẩm chủ quan hình thành dựa trên QLKT người
-vận dụng QLKT để phục vụ lợi ích
- có thể phù hợp – không phù hợp với
-nếu không phù hợp thi thay đổi hành vi QLKT khách quan -
CSKT không phù hợp => ban hành chính sách khách
b) Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng phương pháp luận của NCDVBC phân tích, trên cơ sở đó sử dụng tổng hợp nhiều pp nghiên cứu:
kết hợp pp lịch sử và logic, phân tích và tổng hợp, thống kê so sánh...đặc biệt: KTCT sử dụng pp đặc thù:
pp trừu tượng hóa khoa học (bỏ qua yếu tố ngẫu nhiên, những tượng tạm thời , gián tiếp)
c) Chức năng của Kinh tế chính trị Mác-Lenin - Chức năng nhận thức - Chức năng thực tiễn - Chức năng tư tưởng
- Chức năng phương pháp luận lOMoAR cPSD| 61256830
CHƯƠNG 2: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
2.1. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
1) Sản xuất hàng hóa và điều kiện sx (ra đời ntn?)
- Lao động SXHH là hoạt động có mục đích, ý thức của con người tác động vào tự nhiên, cải tạo tự nhiên để phục vụ lợi ích.
- Lao động SX kết hợp với 3 yếu tố : + tư liệu lao động
+ sức lao động (thể lực-trí lực)
- Căn cứ vào mục đích quản trị sản xuất, SX chia thành 2 loại:
+ SX tự cấp tự cung (kinh tế tự nhiên): SP SX ra chỉ để thảo mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó.
+ SX hàng hóa (kinh tế hàng hóa): SP SX ra dùng để trao đổi mua bán.
- Đối lập thông qua các đặc trưng: SX TCTC SXHH
 Gồm 2 khâu: SX, Tiêu dùng
 Gồm 4 khâu: SX, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
 Thiếu động lực SX, phát triển
 Động lực SX, lợi nhuận  Phát triển chậm  Phát triển nhanh
- Điều kiện của sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại có 2 điều kiện:
+ Sự phân công LĐXH: sự phân công chuyên môn hóa những người sản xuất thành những ngành, nghề
sản xuất khác nhau (sản xuất được ít loại sản phẩm)
+ Sự tách biệt về kinh tế giữa người sản xuất với nhau: dựa trên cơ sở chế độ tư hữu đối lập với những
hình thức sở hữu khác nhau về TLSX (làm cho TLSX thuộc về từng người, nhóm người trong xã hội, vì
vậy, sản phẩm làm ra thuộc về những người đó).
Sự ra đời và phát triển của SXHH:
SXHH ra đời từ khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, phát triển mạnh nhất trong CNTB và CNXH
(giai đoạn thấp của hình thái kinh tế XHCSCN đến CNCS) , ở giai đoạn cao thì SXHH tự tiêu vong. •
SXHH phát triển qua 2 giai đoạn: GĐ thấp: SXHH giản đơn GĐ cao: SXHH phát triển
- Nền SXHH dựa trên chế độ chiếm hữu tư - Nền SXHH tập trung
nhân: TLSX kết hợp sức lao động cá nhân người lao động. - Đặc trưng: - Đặc trưng:
+ Người lao động có TLSX => tự quyết định quá + Quy mô lớn trình sx => toàn
+ Sản xuất bằng máy móc, năng lOMoAR cPSD| 61256830
bộ sp làm ra thuộc về họ. suất cao.
+ Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán
+ Gần với sản xuất hàng hóa TBCN và XHCN
+ Công cụ lao động: thủ công, lạc hậu, năng suất thấp
+ Gần với sản xuất trong XH nô lệ - phong
+ luôn vận động theo yêu cầu của các quy luật kiến
kinh tế khách quan của thị trường => kinh tế thị trường
Q: Tại sao SXHH không xuất hiện tại chế độ cộng sản nguyên thủy?
=> chế độ cộng sản nguyên thủy không có sự phân công lao động, phương tiện lao động thô sơ
Q: Có mấy hình thái KT-XH?
=> Có 5 hình thái KT-XH: + CS nguyên thủy + Chiếm hữu nô lệ + XHPK + XHTBCN + Cộng sản chủ nghĩa 2) Hàng hóa
2.1. Khái niệm và 2 thuộc tính của hàng hóa a) Khái niệm
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
=> Có những thứ thỏa mãn nhu cầu tối cần thiếu của con người nhưng không phải sản phẩm của lao động
nên không phải hàng hóa như không khí, ánh sáng...
=> Có những thứ là sản phẩm của lao động nhưng sản xuất ra chỉ để cho người đố dùng hoặc tiêu dùng
không phải trao đổi, mua bán thì không phải là hàng hóa.
=> Có những thứ không phải sản xuất lao động nhưng tiêu dùng nó phỉa qua trao đổi, mua bán => HÀNG
HÓA ĐẶC BIỆT (khoáng sản,nước,...)
- Sản phẩm lao động chỉ trở thành hàng hóa được trao đổi, mua bán trên thị trường => PHẠM TRÙ LỊCH SỬ
b) 2 thuộc tính của hàng hóa Giá trị sử dụng Giá trị hàng hóa
- Công dụng của vật phẩm, có thể
- GTHH là nội dung, cơ sở, quy định giá trị trao đổi (GTTĐ
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
là hình thức biểu hiện của GTHH trong trao đổi)
người (vật chất hoặc tinh thần, tiêu
[GTTĐ là quan hệ tỉ lệ trao đổi giữa những hàng hóa có
dùng cá nhân hoặc tiêu dùng cho
- giá trị sử dụng khác nhau, thực chất là tác động lao sản xuất)
động của người SXHH lOMoAR cPSD| 61256830
- Do thuộc tính tự nhiên của vật quy
kết tinh trong HH đó với nhau ] định
- Sở dĩ trao đổi được với nhau là vì đều là sản phẩm của
- Thuộc phạm trù vĩnh viễn lao động.
- GTHH là hao phí lao động xã hội của người sản xuất HH
kết tinh trong HH => bản chất của GTHH: biểu hiện quan
hệ SXHH, quan hệ giữa người sản xuất hàng hóa với nhau.
-
GTSD và GTHH vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau:
+ Giống: đều là thuộc tính của hàng hóa + Khác:
• GTSD thuộc về tính thể chất – GTHH thuộc về tính trừu tượng
• GTSD: mỗi hàng hóa có một GTSD riêng – GTHH được coi là một yếu tố đồng nhất, vì phản ánh
lượng LĐXH cần thiết chung để sản xuất hàng hóa.
Q: Tại sao giá trị trao đổi lại là hình thức thể hiện của giá trị hàng hóa?
=> Nếu HH sản xuất ra nhưng không được trao đổi => không có giá trị => giá trị trao đổi là hình thức thể hiện giá trị hàng hóa.
Q: Tại sao giá trị HH lại là hao phí lao động xã hội kết tinh trong đó?
=> Trong sản xuất, lao động chuyển đổi nguyên liệu...=> thành sản phẩm cuối cùng [truyền đạt một phần giá
trị của bản thân nó => giá trị lao động]. Khi LĐXH hao phí vào sản xuất hàng hóa, nó tạo ra giá trị cho
hàng hóa đó => giá trị hàng hóa chính là tổng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất nó.
2.2. Tính 2 mặt của sản xuất hàng hóa - Dựa vào 2 thuộc tính:
+ GT sử dụng => lao động cụ thể + GT hàng hóa
=> lao động trừu tượng a) Lao động cụ thể
b) Lao động trừu tượng Lao động cụ thể Lao động trừu tượng Giống nhau
- Đều phản ánh tính chất tư nhân (LĐTN) và tính chất xã hội (LĐXH) của SXHH Khác nhau
- Có ích biểu hiện dưới một hình thức
- Hao phí thể lực và trí lực
chuyên môn cụ thể nhất định (làm
- LĐ trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa mộc, xây...)
- LĐ trừu tượng là lao động đồng nhất
- Có đối tượng riêng, mục đích riêng,
(lượng lao động xã hội cần thiết để
công cụ riêng, phương pháp riêng, sản xuất hàng hóa)
kết quả riêng => tạo ra giá trị sử
dụng của hàng hóa, tạo ra hh khác nhau
Trong SXHH, LĐTN và LĐXH luôn mâu thuẫn với nhau => mâu thuẫn cơ bản của SXHH
Q: Tại sao LĐ trừu tượng là lao động đồng nhất?
- không phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân mà xác định bởi mức độ hao phí LĐ xã hội cần thiết.
- Sự đóng góp của toàn bộ XH để SXHH
Q: LĐCT phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội như thế nào? lOMoAR cPSD| 61256830
- LĐCT độc lập từng người => tính tư nhân nhưng có được XH chấp nhận hay không (có bán được hoặc có
lãi không) là phản ánh tính xã hội.
2.3. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến LGTHH
a) Lượng giá trị hàng hóa
- Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động XH ( tgian cần thiết SXHH đó với cường độ, tốc độ
thành thạo, kĩ thuật trung bình và những điều kiện bình thường.
Q: Tại sao lượng GTHH lại được tính bằng thời gian lao động XH?
* Chú ý: Thông thường trong thực tế thời gian LĐXHCT chính là thời gian LĐCB của người cung cấp đại bộ
phận HH đó trên thị trường quyết định.
b) Các nhân tố ảnh hưởng  Năng suất lao động:
o Năng lực sản xuất của người LĐ được đo = số lượng SP làm ra trong
một đơn vị hoặc lượng thời gian hao phí
o Tăng NSLĐ là tăng sản lượng o NSLĐ phụ thuộc vào các yếu tố :
 Trình độ tay nghề: TĐ tay nghề cao => NSLĐ cao
 Trình độ tổ chức quản lí SX
 Mức trang bị kĩ thuật cho sản xuất (kĩ thuật hiện đại => NS cao) => YẾU TỐ MANG TÍNH QUYẾT ĐỊNH
 Hiệu quả của TLSX và ĐK tự nhiên o Khi NSLĐ tăng thì khối lượng SP làm ra trong 1 đơn
vị thời gian tăng lên nhưng tổng lao đông hao phí trong thời gian đố không đổi
* Phân biệt tăng NSLĐ và Cường độ LĐ
=> Tăng CĐLĐ là tăng mức độ khẩn trương của LĐ lOMoAR cPSD| 61256830
=> CĐLĐ => msplàmratrong1đv thờigiantăngNHƯNG tổng hao phí cũ trong thời gian đó cũng tăng tương ứng nên HPLĐ cho sp không đổi. * Tính chất lao động
- Lao động giản đơn: không qua học tập, đào tạo (không có tay nghề)
- Lao động phức tạp: trải qua học tập, đào tạo
=> Trong cùng 1 đơn vị thời gian LĐ thì LĐPT tạo ra nhiều giá trị hơn LĐGĐ c) Kết cấu lượng giá trị hàng hóa Trong đó: - - 3) Tiền tệ
3.1. Nguồn gốc và bản chất
- Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi HH, đó cũng chính là sự phát triển của
các hình thái giá trị từ thấp đến cao
- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt dùng làm vật ngang giá chung cho mọi HH khác. Giá trị của tiền tệ do hao phí
LĐ khai thác ra vàng, bac cố định
Q: Tại sao giá trị của tiền tệ lại do hao phí LĐ khai thác ra vàng, bạc?
=> Giá trị của tiền tệ được liên kết với hao phí lao động khai thác vàng bạc: sự hiếm có trong tự nhiên và
hao phí lao động trong quá trình khai thác lOMoAR cPSD| 61256830
- Khi xuất hiện tiền tệ => xuất hiện quan hệ kinh tế mới: H-T: trao đổi lao động của người SXHH kết tinh
trong HH và TT với nhau. Do đó bản chất XH của tiền tệ là biểu hiện quan hệ sản xuất XH, QH giữa nhiều người SXHH với nhau
3.2. Chức năng của tiền tệ (5)
- Thước đo giá trị -
Phương tiện lưu thông (H-T-H)
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán
- Phương tiện tiền tệ thế giới
4) Dịch vụ và hàng hóa đặc biệt
- Là một loại hàng hóa nhưng vô hình (dịch vụ)
- Đặc thù: không thể cất trữ ( sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời)
- HH đặc biệt: có giá trị sử dụng, có giá cả nhưng không phải sản phẩm lao động (đất đai, khoáng sản,
thương hiệu, chứng khoán,...)
2.2. Thị trường, kinh tế thị trường và các chủ thể
1. Thị trường và kinh tế thị trường a) Thị trường
• Khái niệm: tổng hòa các MQH liên quan đến quá trình trao đổi, buôn bán HH (chợ, siêu thị, cửa hàng)
Yếu tố: hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
• Phạm trù: giá cả, lợi nhuân, lợi tức trong đó giá cả là phạm trù trung tâm, là phương tiện ‘phát tín
hiệu’ cho người kinh doanh biết SX cái gì, SX bao nhiêu và SX như thế nào?
• MQH kinh tế: Hàng – Tiền và Cung – Cầu
• Phân loại thị trường
Căn cứ vào đối tượng: TT hàng hóa – TT dịch vụ, TT TLSX...
Căn cứ vào phạm vi: TT trong nước – TT nước ngoài
Căn cứ vào tính chất: TT cạnh tranh hoàn hảo – TT cạnh tranh không hoàn hảo Căn cứ vào vận
hành: TT tự do – TT điều tiết
 Vai trò của thị trường lOMoAR cPSD| 61256830
Là điều kiện, là môi trường phát triển SXHH
Kích thích sự sáng tạo của chủ thể kinh tế trong XH
Phân bổ nguồn lực của nền kinh tế 1 cách có hiệu quả
Gắn kết nền kinh tế thành 1 chỉnh thể
b) Cơ chế thị trường
- Cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế theo yêu cầu quy luật của các cơ chế khách quan của thị trường. 2.
Nền kinh tế thị trường

a) Khái niệm và đặc trưng Khái niệm
- Là nền kinh tế vận hạnh theo cơ chế thị trường ở đố mọi quan hệ kinh tế đều được thực hiện qua thị trường.
- KTTT là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hóa.
- Căn cứ vào vai trò của nhà nước, chia KTTT thành:
o KTTT thuần túy (cổ điển): hoàn toàn vận hành th yêu cầu các quy luật khách quan của thị
trường, không có sự điều tiết của nhà nước. o KTTT hiện đại: là nền kinh tế vận hành theo thị
trường có sự điều tiết của nhà nước.
Đặc trưng cơ bản
- Nhiều chủ thể kinh tế cùng tham gia dựa trên những hình thức sở hữu khác nham đều được hoạt động, kinh doanh bình đẳng.
- Việc phân bổ các nguồn lực của XH đều thông qua sự hoạt động của thị trường.
- Giá cả được hình thành trên thị trường và theo nguyên tắc của thị trường.
- Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của KTTT, động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế.
- Trong nền kinh tế hiện đại, Nhà Nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước => khắcphục các khuyết tật.
- Kinh tế thị trường là nền kinh tế mở.
b) Những ưu thế và khuyết tật của KTTT
 Ưu thế (như phần đặc trưng cơ bản)  Khuyết tật
• Cạnh tranh độc quyền làm cạnh tranh không hoàn hảo =>gây thiệt hại.
• Gia tăng sự ô nhiễm môi trường, khai thác bừa bãi, kiệt quệ nguồn tài nguyên => mất cân bằng sinh thái.
• Không thể tránh khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát.
• KTTT không thể khắc phục được sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
3. Một số quy luật chủ yếu
a) Quy luật giá trị
- Là quy luật kinh tế cơ bản của SXHH (ở đâu có SXHH thì ở đố có quy luật giá trị vận động): SX và TĐ HH
phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết.
- Trong sản xuất: quy luật yêu cầu HPLĐCB phải phù hợp với HPLĐXH cần thiết.
( HPLĐCB HPLĐXH cần thiết) => có lãi
- Trong lưu thông: trao đổi phải theo quy tắc ngang giá. lOMoAR cPSD| 61256830
- QLGT hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá thị trường => cơ chế vận hành của quy luật giá trị.
- Tác động của quy luật:
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng NSLĐ thúc đẩy LLSX phát triển
+Phân hóa người sản xuất thành người giàu, người nghèo trong XH
Q: Tại sao QLGT lại kích thích cải tiến kĩ thuật, thúc đẩy LLSX phát triển?
=> NSLĐ ↑↓ với lượng GTHH (tăng năng suất để hạ GT cá biệt của HH), lúc đầu là của từng người sau lan ra
toàn XH và làm những ngành nghề mới ra đời, phát triển => LLSX PHÁT TRIỂN
b) Quy luật cung cầu
- Phản ánh sự tác động qua lại của cung, cầu hàng hóa trên thị trường.
- Sự tác động này thông qua giá cả thị tường và làm cho nền kinh tế luôn hướng tới sự cân bằng cung cầu.
c) Quy luật cạnh tranh
- Sự ganh đua, đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi về
mình để thu được lợi nhuận cao nhất.
- Căn cứ vào ngành SX -KD:
+ Cạnh tranh nội bộ ngành: cạnh tranh => cải tiến kĩ thuật => hạ giá thành sản phẩm => hình thành giá
trị thị trường + Cạnh tranh giữa các ngành:
+ Mục đích: tìm ngành đầu tư có lợi nhất
+ Biện pháp: các chủ thể kinh tế tự do chuyển các nguồn lực vào các ngành sản xuất khác nhau
+ Hình thành giá cả sản xuất trung bình
Q: Tại sao cạnh tranh nội bộ có thể dẫn đến tình trạng thu lợi nhuận siêu ngạch (mỗi bên cạnh tranh cố
gắng chiếm lĩnh thị phần của nhau nhưng không góp phần tăng cường giá trị thị trường tổng thể?
+ Giảm giá cạnh tranh: đua nhau giảm giá => giảm lợi nhuận tất cả các doanh nghiệp trong thị trường.
+ Tăng chi phí QC và tiếp thị => tăng C, giảm R lOMoAR cPSD| 61256830 + Phân chia thị trường
+ Thiếu sự đổi mới: chú trọng cạnh tranh => ít tập trung đổi mới và phát triển sản phẩm => thiếu hụt trong
việc tạo ra giá trị mói cho thị trường.
+ Cạnh tranh giữa các ngành:
• Mục đích: tìm ngành đầu tư có lợi nhất
• Biện pháp: các chủ thể kinh tế tự do chuyển các nguồn lực vào các ngành sản xuất kháu nhau.
• Hình thành giá cả sản xuất trung bình.
Q: Tại sao cạnh tranh giữa các ngành lại hình thành giá cả sản xuất trung bình chứ không phải cạnh tranh nội bộ ngành?
d) Tác động cạnh tranh
- Tích cực (như đặc trưng cơ bản)
- Tiêu cực: phân hóa giàu nghèo (cạnh tranh không lành mạnh). e) Quy luật lưu thông tiền tệ
- Xác định lượng tiền cần thiết: M = PQV Trong đó:
- M là lượng tiền cần thiết trong lưu thông
- P là giá cả hàng hóa
- Q là khối lượng hàng hóa
- V là tốc độ chu chuyển tiền tệ
4. Vai trò của một số chủ thể chính tham gia thị trường a) Người sản xuất
- Sản xuất hàng hóa để cung ứng cho thị trường nhằm thu lợi nhuận cho họ nhưng họ cũng vì lợi ích của XH. b) Người tiêu dùng
- Là người mua hàng hóa trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu của họ => động lực quna trọng để SXHH.
* Chú ý: sự phân biệt chủ thể chỉ mang tính tương đối (không ai chỉ mua không bán, chỉ bán không mua)
c) Chủ thể trung gian (môi giới)
- Thúc đẩy phát triển nhanh các quan hệ kinh tế. d) Nhà nước
- Thực hiện chức năng quản lí nền kinh tế thông qua các công việc, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, pháp
luật, chính sách kinh tế nhằm khác phục những khuyết tật của thị trường. lOMoAR cPSD| 61256830
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
3.1.1. Lí luận của Mác về giá trị thặng dư
a) Công thức chung của tư bản (T) và mâu thuẫn của CT chung
- Công thức chung của tư bản:
T – H - T’ (Tiền – Hàng – Tiền) (1) Trong đó: + T là tư bản
+ T’ T + T (T: giá trị thặng dư)
- Công thức chung của lưu thông hàng hóa đơn giản: H – T – H (2)
- Sự khác nhau giữa CTC TB và CTC của lưu thông HH đơn giản: (1) TB (2) LT
Điểm xuất phát, điểm kết thúc T H Trình tự mua, bán Mục đích Giá trị thặng dư (m) Giá trị sử dụng Sự vận động Vô hạn, liên tục Hữu hạn
Q: Theo (1) chỉ có quá trình mua và bán (lưu thông) mà kết quả lại tạo ra m => lưu thông tạo ra m?
b) Hàng hóa sức lao động
- Khái niệm: toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể và được đem vận dụng mỗi khi SX ra một sp nào đó.
- ĐK để SLĐ trở thành HH:
+ Người lao động phải được tự do về thân thể
+ Người LĐ không có TLSX (người LĐ không tự SX ra sản phẩm để nuôi sống mình, do đó buộc họ phải bán SLĐ).
- Hai thuộc tính của HH SLĐ: lOMoAR cPSD| 61256830
+ Giá trị: HH SLĐ do thơi gian XH cần thiết để SX và tái SX SLĐ quyết định nhưng SLĐ gắn với cơ thể sống do
đó giá trị SLĐ được đo gián tiếp bằng những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất SLĐ:
• Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái SX sức LĐ
• Tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con người LĐ • Phí đào tạo CN
 Ở những quốc gia khác nhau, do đặc điểm khác nhau do đó GTHH SLĐ (lịch sử + tinh thần) cũng khác nhau
 Khác biệt cơ bản của GTHH
+ Giá trị sử dụng SLĐ: thể hiện thông qua tiêu dùng hàng hóa của SLĐ (quá trình LĐ của người LĐ) nhưng đây
là một giá trị sử dụng đặc biệt => Khi tiêu dùng nó thì giá trị của nó không mất đi mà còn tạo ra giá trị
mới
¿ giá trị bản thân nó.
=> Nguồn gốc tạo ra m
c) Sự SX ra m (giá trị thặng dư)
- Nền SX TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất kết hợp với sức lao động của công nhân làm thuê.
+ Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
+ Sản phẩm làm ra thuộc về nhà tư bản (Nhưng chỉ có nền SX TBCN mới có vì nhà TB nắm tư liệu sản xuất)
=> Giá trị thặng dư (m) là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra thuộc
về nhà TB => m chỉ được tạo ra trong quá trình SX nhưng lưu thông là điều kiện không thể thiếu
Q: Thế cuối cùng nguồn gốc của m do đâu mà ra?
=> SLĐ công nhân tạo ra
- Để sáng tỏ và dễ hiểu Mác chia ngày công thành 2 phần:
+ Thời gian lao động cần thiết: thời gian công nhân tạo ra giá trị ngang bằng với SLĐ
+ Thời gian SX giá trị thặng dư: CN tạo ra giá trị ngang bằng với giá trị thặng dư
=> Quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị phải tạo ra 1 điểm mà tại đó giá trị SLĐ
do nhà TB trả được hoàn lại bằng 1 vật ngang giá mới. (???)
3.1.2. Bản chất của T
3.1.2.1. TB, TB bất biến và TB không bất biến - TB là giá trị đem
lại giá trị thặng dư (m)
- Căn cứ vào tính 2 mặt của LĐ SXHH (giá trị và giá trị sử dụng) và vai trò của các bộ phận của tư bản sản
xuất m chia thành 2 loại: TB bất biến và TB khả biến
+ Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái dùng để mua TLSXkhông thay đổi về số
lượng trong quá trình sản xuất (c)
+ Tư bản khả biến: bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái SLĐ và giá trị có biến đổi về lượng trong
quá trình sản xuất (v => v+m) => chỉ v mới tạo m => Tư bản khả biến biểu hiện dưới dạng tiền công.
3.1.2.2. Tiền công
- Trong quá trình SX, người công nhân làm việc cho ông chủ 1 thời gian được trả một khoảng T gọi là tiền
công. Nhìn vào hiện tượng đó, có người cho rằng tiền công là giá cả của lao động (nói thế nghĩa là người
nông dân không bị bóc lột) mà lao động không phải hàng hóa. lOMoAR cPSD| 61256830
=> Các Mác: tiền công là giá cả SLĐ, do người chủ trả.
3.1.2.3. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
- Tuần hoàn của tư bản: từ công thức chung TB T-H-T’ để thực hiện mục đích T’ thì T vận động trải qua 3
giai đoạn và mang 3 hình thái khác nhau: Nội dung Quá Nhiệm vụ Kết quả trình
MUA (mang hình thái TB tiền Chuẩn bị sản xuất m
TB tiền tệ => TB sản xuất tệ) SẢN XUẤT Sản xuất m TBSX => TB hàng hóa BÁN
Thực hiện giá trị hàng hóa TBHH => TB tiền tệ
=> Tuần hoàn của TB: sự vận động của TB lần lượt trải qua 3 giai đoạn mang 3 hình thái khác nhau để rồi
quay về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn (kèm theo t’)
=> Nghiên cứu tuần hoàn của TB là nghiên cứu về bản chất, sự vận động của TB
- Chu chuyển của tư bản: là khoảng thời gian kể từ khi nhà TB bỏ TB ra dưới 1 hình thái nào đó đến khi thu
về cũng dưới hình thái ấy nhưng với giá trị lớn hơn TGCC = TG SX + TG lưu thông
+ Thời gian sản xuất: thời gian chuẩn bị lao động, thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động
+ Thời gian lưu thông: thời gian mua, thời gian bán
=> Tốc độ chu chuyển của TB được tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản là quan hệ giữa thời gian của
năm và thời gian chu chuyển của TB CH n = ch
Trong đó: + n là số vòng chu chuyển của TB + CH là thời gian năm
+ ch là thời gian chu chuyển của TB
=> Số vòng chu chuyển nhiều hơn => TB có hiệu quả hơn => muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải tăng n lOMoAR cPSD| 61256830
- Tăng năng suất lao động bằng cách:
+ Đóng gói bao bì: cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm để phù hợp nhu cầu thị thiếu
+ Hệ thống giao thông: chính xác, đồng bộ
+ Phát triển bán hàng: nâng cao dịch vụ phục vụ người tiêu dùng
3.1.2.4. TB cố định và TB lưu động
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị của các bộ phận TB vào sản phẩm khác nhau TB được chia thành:
- TB cố định (c1)
- Là bộ phận tham gia toàn bộ quá trình SX nhưng giá trị chuyển từng phần (dần dần) nhiều lần vào sản
phẩm gồm: thiết bị, nhà xường, máy móc...
- Sử dụng thời gian dài do đó luôn bị hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình: hao mòn giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: hao mòn thuần túy về giá trị (do sự phát triển KH-KT)
- TB lưu động (c2,v)
- Chuyển toàn bộ 1 lần => nguyên, vật liệu (c2) và sức lao động (v)
- Ý nghĩa của sự phân chia
=> TB lưu động chuyển GT sản phẩm nhanh hơn => lợi nhà quản lý kinh tế
3.1.3. Bản chất của m
3.1.3.1. Tỷ suất và khối lượng m - Tỷ suất m: m m’ = x 100% v
m’ nói lên trình độ hay mức độ bóc lột (phần công nhân tạo ra giá trị mới => ông chủ lấy hết) - Khối lượng m: M = m’ . V
=> Quy mô của sự bóc lột (theo chiều rộng)
3.1.3.2. Các PPSX m - PPSX m tuyệt đối
Là m thu được bằng cách kéo dài ngày LĐ nhờ đó kéo dài LĐ thặng dư (thời gian lao động cần thiết không đổi
- PPSX m tương đối - m siêu ngạch
3.1.3.3. SX m – quy luật kinh tế cơ bản của nền SX TBCN

3.2. Tích lũy cơ bản