lOMoARcPSD| 61256830
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊ NIN
Chương 2:.........................................................................................................................................................2
Thước đo lượng giá trị hàng hóa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao
động, tính chất phức tạp của lao động)?....................................................................................................2
Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức
tạp của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra có khác nhau không?
sao?.................................................................................................................................................................3
Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hang hóa phải làm gì?.............................................3
Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng
nào có thể dùng tiền giấy?............................................................................................................................3
Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu
thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?....................................................................................................5
Chương 3...........................................................................................................................................................6
-Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?......6
-Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? thời gian lao động thặng dư?.......6
-Giá trị thặng dư siêu ngạch? Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị
thặng dư tương đối?.....................................................................................................................................6
-Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB?................................6
-Vì sao Giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất xấu
nhất?..............................................................................................................................................................7
Chương 5...........................................................................................................................................................7
-Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường
đình hướng XHCN?.....................................................................................................................................7
-Thể chế kinh tế thị trường là gì? Vì sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt
Nam?..............................................................................................................................................................7
-Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
thành phần kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?...........................................................................7
Chương 6...........................................................................................................................................................8
- Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế...............................................................................................................................................8
- Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế? tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của
Việt Nam........................................................................................................................................................9
- Cách mạng công nghiệp gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi
nhưthế nào của phân công lao động
hội?...................................................................................................10
-Thế nào một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với
tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì?..........................................10
Chương 2:
Thước đo lượng giá trị hàng hóa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao động, tính
chất phức tạp của lao động)?
Thước đo lượng giá trị hàng hóa
lOMoARcPSD| 61256830
- Lượng giá trị hàng hóa lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa. Lượng lao động đã tiêu hao đó
được đo bằng thời gian lao động, nhưng không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao
động xã hội cần thiết.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa với trình độ
thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình trong những điều kiện bình thường của xã hội. Hao phí
lao động hội cần thiết chính mức hao phí lao động trung bình trong xã hội để sản xuất ra một sản phẩm.
Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa thường trùng hợp với mức hao
phí lao động biệt của những người sản xuất cung cấp đại bội phận sản phẩm đó trên thị trường.
vậy, người nào đưa ra thị trường nhiều sản phẩm nhất sẽ là người quyết định giá mua bán của sản phẩm.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa; 2 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
năng suất lao động và tính chất của lao động.
Thứ nhất, năng suất lao động.
+ Năng suất lao động năng lực sản xuất của người lao động, hiệu quả của lao động cụ thể trong
quá trình sản xuất, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số
lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một sản phẩm.
+ Năng suất lao động tác động tỷ lệ nghịch với giá trị của một hàng hóa. Khi năng suất lao động
tăng, số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn nên hao phí lao động
để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn, lao động kết tinh trong một sản phẩm giảm xuống, do đó giá trị của
một sản phẩm giảm nhưng tổng giá trị không đổi.
+ Năng suất lao động thước đo mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất
định. Năng suất lao động phản ánh khả năng có ích, hiệu quả có ích của lao động làm được bao nhiêu
sản phẩm nhưng phải đảm bảo quy cách, phẩm chất, kỹ thuật của sản phẩm.
+ Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố khoa học kỹ thuật, công cụ, phương tiện lao động,
trình độ người lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…
Thứ hai, tính chất hay mức độ phức tạp của lao động. Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia
lao động thành lao động đơn giản và lao động phức tạp.
+ Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được. Lao động
phức tạp là những loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
+ Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về thể chất
tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều hơn. Vì vậy
trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một lao động giản
đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vì vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao động giản đơn.
Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức tạp của lao
động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra có khác nhau không? Vì sao?
Tính chất phức tạp của lao động: Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia lao động thành
lao động đơn giản và lao động phức tạp.
+ Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được. Lao động
phức tạp là những loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức tạp
của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra khác nhau. Vì,
- Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về thể
chất tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều hơn.
Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một lao động
giản đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao động giản đơn.
Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hang hóa phải làm gì?
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, là hiệu quả của lao động cụ thể trong quá
trình sản xuất, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thi gian, hay số lượng thời gian
hao phí để sản xuất ra một sản phẩm.
lOMoARcPSD| 61256830
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: trình độ chuyên môn của người lao động, công cụ lao
động, phương pháp, cách thức lao động, trình độ khoa học và trình độ áp dụng của khoa học và quy trình công
nghê, điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất tư liệu sản xuất.
- Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hàng hóa phải phát triển các yếu tố trên, đặc biệt
áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, cải tiến công cụ, phương tiện lao động, đổi mới tổ chức quản lý,
nâng cao trình độ người lao động, xây dựng môi trường làm việc và phát triển tích cực để nâng cao tinh thần,...
Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? Chức năng nào phải sử dụng vàng chức năng nào thể dùng
tiền giấy?
Bản chất của tiền tệ:
- Tiền là một hàng hóa đặc biệt
- Là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa - yếu tố ngang giá chung
cho thế giới hàng hóa.
- Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa.
- Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị. Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất c
các hàng hóa khác nhau. Lúc này, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định
gọi là giá cả hàng hóa.
Phương tiện lưu thông. Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền được dùng làm môi giới cho quá
trình trao đổi hàng hóa. Khi tiền xuất hiện, việc trao đổi hàng hóa không phải tiến hành trực tiếp hàng
lấy hàng (H – H) mà thông qua tiền làm môi giới (H – T – H). Để thực hiện chức năng phương tiện lưu
thông, tiền không nhất thiết phải đầy đủ giá trị, chỉ cần tiền hiệu giá trị, tức tiền giấy. Điều
này ít gây tốn kém và giúp cho trao đổi được tiến hành dễ dàng, thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển hơn nữa.
Phương tiện cất trữ. Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên khi tiền xuất hiện, thay vì cất
trữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền. Lúc này tiền được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ
dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết.
Phương tiện thanh toán. Làm chức năng thanh toán, tiền được dùng để chi trả sau khi việc giao dịch,
mua bán đã hoàn thành, tức thanh toán việc mua bán chịu. Chức năng phương tiện thanh toán của tiền
gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không
dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện
tử…
Tiền tệ thế giới. Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, giữa các nước thì tiền làm chức năng
tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm công cụ mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với
nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được
công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng nào có thể dùng tiền giấy
- Chức năng của tiền tệ phải sử dụng vàng là chức năng lưu trữ. Vì,
+ So với tiền giấy các loại tài sản khác, giá trị của vàng ít bị ảnh hưởng hơn từ biến động
kinh tế và chính trị. Điều này làm cho nó trở thành một phương tiện lưu trữ giá trị an toàn trong
thời gian dài.
+ Vàng có thể dễ dàng mua bán trên thị trường và được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu. Việc
này đã tạo ra một môi trường tin cậy cho vai trò tiền tệ của nó.
+ Tiền vàng khan hiếm, nên giá trị nội tại của vàng lớn, chính vậy việc cất trữ sẽ giúp ích
cho tương lai.
- Với sự xuất hiện của tiền giấy trong bối cảnh hội với quá trình sản xuất phân công lao
động xã hội phát triển nhanh chóng, chức năng lưu thông có thể được thực hiện bởi tiền giấy.
Vì:
+ Vàng bạc làm cho quá trình trao đổi rất khó khăn, dễ gặp nhiều trngại: giá trị của vàng ngày
càng tăng (do cung thấp, cầu cao), nên việc sử dụng làm vật ngang giá ngày càng khó khăn;
lOMoARcPSD| 61256830
khó lưu thông với số lượng lớn; lượng vàng khai thác khó khăn nguồn cung khan hiếm nên
lượng giao dịch chắc chắn ko thể đáp ứng.
Đưa tiền (tiền giấy) vào lưu thông trong xã hội là để tiền làm vật trung gian giúp cho
sự trao đổi hàng hóa của mọi người cho nhau được dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện.
Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến
hiện tượng gì? Vì sao?
Quy luật lưu thông tiền tệ:
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, mỗi thời kỳ cần phải đưa vào lưu thông một khối
lượng tiền tệ thích hợp. Số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hoá được xác định theo một quy luật gọi là quy
luật lưu thông tiền tệ. Vậy quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tphải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng
hóa và dịch vụ.
Về nguyên lý, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định được xác định
bằng công thức tổng quát:
P.Q
M= V
Trong đó,
M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P
là mức giá cả;
Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V
là số vòng lưu thông của đồng tiền.
Như vậy, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra th
trường tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ. Đây là quy luật lưu thông tiền tệ. Quy luật này ý nghĩa
chung cho mọi hình thái kinh tế - xã hội có sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
P.Q−(G1+G2)+G3
M=
V
Trong đó,
P.Q là tổng giá cả hàng hóa;
G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu;
G2 tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau;
G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V
là số vòng quay trung bình của tiền tệ.
Quy luật lưu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau:
+ Lưu thông tiền tệ và cơ chế lưu thông tiền tệ dochế lưu thông hàng hoá quyết định. Tiền đại diện cho người
mua, hàng đại diện cho người bán. Lưu thông tiền tệ quan hệ chặt chẽ với tiền - hàng, mua - bán, giá cả -
tiền tệ.
+ Kinh tế hàng hoá trên một ý nghĩa nhất định có thể gọi là kinh tế tiền tệ, quyết định cơ chế lưu thông tiền tệ.
Bên cạnh đó, chế lưu thông tiền tệ còn phụ thuộc vào chế xuất nhập khẩu, chế quản lý kim loại quý,
chế kinh doanh tiền của ngân hàng…quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu làm giá hàng hoá vận động,
xoay quanh giá trị, thoát ly khỏi giá trị thì quy luật lưu thông tiền tệ quy luật giữ mối liên hệ cân bằng giữa
hàng và tiền.
Nội dung trên mang tính nguyên lý: trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay việc xác định
lượng tiền cần thiết cho lưu thông trở nên phức tạp hơn, song không vưt ra ngoài khuôn khổ nguyên lý nêu
trên.
Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì
sao?
Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng LẠM PHÁT.
Vì,
lOMoARcPSD| 61256830
Khi lượng tiền quá nhiều trong khi sức mua vẫn giữ nguyên như thế, dẫn đến việc giá cả hàng hóa tăng nhanh,
liên tục, khiến tiền bị mất giá trị gây ra lạm phát.
Chương 3
-Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?
Hàng hóa sức lao động không phải xuất hiện ngay khi sản xuất hàng hóa. Sức lao động chỉ trở thành
hàng hóa và là đối tượng trao đổi, mua bán trên thị trường khi sản xuất hàng hóa phát triển đến trình độ nhất
định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa.
Điều kiện để sức lao động trở thành hang hóa:
- Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể.
- Thứ hai, người lao động không đủ các liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao
động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động.
Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào: Hàng hóa sld loại hàng hóa
đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử. Giá trị sử dụng của hàng hóa sld tính năng đặc biệt mà không
hàng hóa nào được, đó trong khi sử dụng nó, không những giá trị của được bảo tồn, còn tạo ra
giá trị mới lớn hơn hay nói cách khác chính là nguồn gốc của giá trị.
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? thời gian lao động thặng dư?
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị.
Thời gian lao động tất yếu: là thời gian lao động bỏ ra để bù vào cho bằng chi phí ban đầu, hay phần thời gian
lao động để có thể bù đắp giá trị hàng hóa sức lao động.
Thời gian lao động thặng dư: là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư, hay là thời gian lao động vượt qua cái
điểm bù lại giá trị sức lao động.
Giá trị thặng dư siêu ngạch? sao giá trị thặng siêu ngạch hình thức biến tướng của giá trị thặng tương
đối?
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu trội hơn mức bình thường của xã hội do giá trị cá biệt
của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội. Đây cũng là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kĩ
thuật, tăng năng suất lao động.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, vì: chúng đều do tăng
năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng siêu ngạch là do tăng năng xuất lao động cá biệt, còn giá trị thặng
dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội.
Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB?
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
Phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB, vì: phạm trù lợi nhuận lợi nhuận được quan niệm là
tổng tư bản ứng trước sinh ra. Như vậy, nhà tư bản cá biệt chỉ cần bán hàng hóa với giá cả cao hơn chi phí sản
xuất là đã có lợi nhuận.
Vì sao giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất xấu nhất? Trong
quá trình sản xuất, phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do canh tác trên đất tốt trung bình tồn tại thường xuyên,
tương đối ổn định và chuyển hóa thành địa tô chênh lệch. Nông nghiệp có một số đặc điểm khác với công nghiệp, như
số lượng ruộng đất bị giới hạn, độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý của ruộng đất không giống nhau, các điều kiện thời
tiết, khí hậu của địa phương ít biến động, nhu cầu hàng hóa nông phẩm ngày càng tăng.
Do đó, xã hội buộc phải canh tác trên cả ruộng đất xấu nhất (về độ màu mỡ và vị trí đa lý). Vì vậy mà giá cả của
hàng hóa nông phẩm được hình thành trên cơ sở điều kiện sản xuất xấu nhất.
Chương 5
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị
trường đình hướng XHCN?
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là: nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một hội đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo.
Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường đình hướng XHCN, Vì:
lOMoARcPSD| 61256830
- Một, phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với xu hướng
phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
- Hai, do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba, kinh tế thị trường định hướng XHCN phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
Thể chế kinh tế thị trường gì? sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Việt Nam?
Thể chế kinh tế thị trường là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp,
chính sách quy định xác lập chế vận hành, điều chỉnh chức ng, hoạt động, mục tiêu,
phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng
tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại (theo hướng thúc đẩy dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.)
Phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam, Vì:
- Một, do thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN còn chưa đồng bộ.
- Hai, do hệ thống thể chế chưa đầy đủ.
- Ba, hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại
thị trường.
Kinh tế thị trường định hướng XHCN gì? sao trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN thành phần kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là: nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một hội đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thành phần kinh tế nhà nước phải gi
vai trò chủ đạo, vì:
- Về mặt kinh tế, kinh tế nhà nước dựa trên chế độ công hữu (sở hữu Nớc) về tư liệu
sản xuất, chế độ shữu phù hợp với xu ớng hội hóa của lực lượng sản xuất.
Thành phần kinh tế nnước không chỉ bao gồm doanh nghiệp nhà nước còn bao
hàm sức mạnh kinh tế đứng đằng sau các chính sách hoạt động quản kinh tế của
Nhà nước.
Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách giữ vị trí then chốt, yết hầu,xương sống
của nó, do đó khả năng chi phối, điều tiết, hướng dẫn, giúp đỡ liên kết các thành phần
kinh tế khác để bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế.
- Về mặt chính trị, kinh tế nhà nước nắm vai tnền tảng cho việc đánh giá sự đúng đắn
của CNXH trong việc phát triển kinh tế.
- Về mặt xã hội, đảm bảo sự phát triển công bằng cân bằng giữa các thành phần, ngành
kinh tế khác; tiên phong trong các công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xóa đói
giảm nghèo, tụt hậu.
Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ
đạo đúng đắn và cần thiết trên cả ba khía cạnh kinh tế, chính trị và xã hội. kinh tế nhà nước là
lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước có thể định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi
trường điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.
lOMoARcPSD| 61256830
Chương 6
- Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế
Công nghiệp hóa quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công
chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất
lao động xã hội cao.
Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế:
*CNH gắn với Hiện đại hóa:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động
sảnxuất kinh doanh, dịch vụ quản kinh tế- hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là
chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp
tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp tiến bộ khoa học- công nghệ, nhằm
tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
- Ở nước ta, công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa quá trình biến một nước nông
nghiệp lúa nước thành nước công nghiệp; trang bị kĩ thuật - công nghệ hiện đại, có khí hóa n
tự động hóa, và vì:
+ Yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khi vực và trên
thế giới. Nước ta ớc vào công nghiệp hóa với điểm xuất phát thấp. nước ta công nghiệp
hóa phải gắn liền với hiện đại hóa vì nước ta thực hiện ng nghiệp hóa muộn so với các nước
khác. vậy muốn t ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước phát triển thì công nghiệp
hóa phải gắn liền với hiện đại hóa.
+ Xu hướng toàn cầu hóa mở ra hội cho nước ta thực hiện hình công nghiệp hóa rút
ngắn thời gian. thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nên cần kết hợp
công nghiêp hóa, hiệ n đại hóa nhằm tạo chất lượng tăng trưởng, chất lượng cạnh tranh
và  chất lượng hội nhập kinh tế quốc tế.
*CNH, HĐH phải đi liền với Hội nhập kinh tế quốc tế:
- Nước ta thực hiện quá trình CNH, HDH trong bối cảnh toàn cầu hóa, đó là điều kiện
khiến hội nhập ktqt trở thành tất yếu khách quan.
- Một trong những điều kiện chủ yếu để thể thực hiện thành công quá trình CNH, HDH
là nguồn lực và môi trường quốc tế thuận lợi. Trong khi đó, đối với nước đang phát triển n
Việt Nam, hội nhập ktqt là cơ hội để tiếp cậnsử dụng các nguồn lực bên ngoài về tài chính,
khoa học- công nghệ, kinh nghiệm, song song với đó là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tăng cơ hội cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với các thị trường quốc tế, tạo điều kiện để
mỗi nước có thể nâng cao uy tín, vai trò và vị thế quốc tế. Vì thế, quá trình CNH, HDH cần đi
liền với Hội nhập ktqt.
- Tương tự như quá trình CNH đi liền với HDH, hội nhập ktqt là con đường thể giúp
cho nước đang phát triển xuất phát điểm thấp muộn như VNam tận dụng thời rút
ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Thế nào hội nhập kinh tế quốc tế? tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển
của Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền
kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các
chuẩn mực quốc tế chung.
lOMoARcPSD| 61256830
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam: Hội nhập kinh tế
quốc tế là quá trình gia tăng sự liên hệ giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới. Do
đó, một mặt, quá trình sẽ tạo ra nhiều tác động tích cực, mặt khác, cũng đưa đến nhiều thách
thức:
Tác động tích cực:
+ Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học- công nghệ, vốn, dịch chuyển cơ cấu
kinh tế trong nước
+ Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh-
quốc phòng
Tác động tiêu cực:
+ Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều ngành kinh tế và doanh nghiệp của nước
ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản, y nhiều hậu quả bất lợi về mặt kinh
tế- xã hội.
+ Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến nền
kinh tế dễ bị tổn thương trước những biến động khôn lường về chính trị, kinh tế thị trường
quốc tế.
+ thẻ dẫn đến phân phối không công bằng về lợi ích rủi ro cho các nước, các nhóm
khác nhau trong xã hội, do vậy nguy cơ làm ng khoảng cách giàu- nghèo và bất bình đẳng
xã hội.
+ Trong quá trình hội nhập, các nước đang phát triển như nước ta phải đối mặt với nguy cơ
chuyển dịch kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều
tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăng thấp. Có vị trí bất lợi và thua thiệt
tromg chuỗi giá trị toàn cầu. Do đó, dễ trở thành bãi thải công nghiệp công nghệ thấp,
bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên hủy hoại môi trường mức độ cao. + thể
tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia phát sinh nhiều
vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội. + Có thể làm
gia tăng nguy bản sắc dân tộc văn hóa truyền thống Việt Nam bị xói mòn trước sự
“xâm lăng” của văn hóa nước ngoài.
+ thể làm tăng nguy gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm
xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp...
Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi
như thế nào của phân công lao động xã hội?
Cách mạng ng ngh: những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của liệu lao
động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển
của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản vphân công lao động XH cũng như tạo bước
phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phbiến những tính năng
mới trong kỹ thuật- công nghệ đó vào đời sống XH.
Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi như thế nào của phân
công lao động xã hội:
- CMCN lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX): khởi phát từ nước Anh:
chuyển từ lao động thcông thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới a
sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước.
- CMCN lần thứ hai (nửa cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX): chuyển nền sản xuất cơ khí
sang nền sản xuất điện- cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất.
lOMoARcPSD| 61256830
- CMCN lần thứ ba (đầu thập niên 60 của thế kỉ XX- cuối thế kỉ XX): đưa tới những
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nổi bật: hệ thống mạng, máy tính nhân, robot công
nghiệp,...
- CMCN lần thứ : sự xuất hiện của các công nghệ mới tính đột phá về chất như
trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D,...
Thế nào là một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi
với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì?
Nền kinh tế độc lập tự chủ là: nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác,
người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không
bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ,... để áp đặt, khống
chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế thì Việt Nam cần:
- Hoàn thiện, bsung đường lối chung đường lối kinh tế, xây dựng phát triển đất
nước.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế,
chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu; mở rộng tìm kiếm thị trường mới,
đa dạng hóa thị trường, nguồn vốn đầu tư và đối tác, tránh phụ thuộc, tạo nền tảng phát
triển ổn định, tạo uy tín nâng cao vị thế sản phẩm trong nước; quy định chặt chẽ trong
đổi mới công nghê, đầu tư nghiên cứu tiến dần tới làm chủ công nghệ.
- Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách hiệu
quả, phát huy vai trò của Việt Nam trong quá trình hợp tác với các nước, các tổ chức
khu vực và thế giới.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh
tế, hành chính, tăng cường áp dụng khoa học- công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành có vị thế ở Việt Nam.
- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế:
mở rộng quan hệ quốc tế vẫn phải quán triệt thực hiện nguyên tắc bình đẳng, tôn
trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ, giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hòa bình. Đẩy mạnh và nâng
cao hiệu quả các quan hệ hợp tác về kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, tạo sự
hiểu biết và tin cậy lẫn nhau.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61256830
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊ NIN
Chương 2:.........................................................................................................................................................2
Thước đo lượng giá trị hàng hóa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao
động, tính chất phức tạp của lao động)?....................................................................................................2
Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức
tạp của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra có khác nhau không? Vì
sao?.................................................................................................................................................................3
Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hang hóa phải làm gì?.............................................3
Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng
nào có thể dùng tiền giấy?............................................................................................................................3
Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu
thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?....................................................................................................5
Chương 3...........................................................................................................................................................6
-Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?......6
-Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? thời gian lao động thặng dư?.......6
-Giá trị thặng dư siêu ngạch? Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị
thặng dư tương đối?.....................................................................................................................................6
-Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB?................................6
-Vì sao Giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất xấu
nhất?..............................................................................................................................................................7
Chương 5...........................................................................................................................................................7
-Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường
đình hướng XHCN?.....................................................................................................................................7
-Thể chế kinh tế thị trường là gì? Vì sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt
Nam?..............................................................................................................................................................7
-Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
thành phần kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?...........................................................................7
Chương 6...........................................................................................................................................................8
- Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế...............................................................................................................................................8
- Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế? tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của
Việt Nam........................................................................................................................................................9
- Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi nhưthế nào của phân công lao động
hội?...................................................................................................10
-Thế nào là một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với
tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì?..........................................10 Chương 2:
Thước đo lượng giá trị hàng hóa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa (Năng suất lao động, tính

chất phức tạp của lao động)?
Thước đo lượng giá trị hàng hóa lOMoAR cPSD| 61256830
- Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa. Lượng lao động đã tiêu hao đó
được đo bằng thời gian lao động, nhưng không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao
động xã hội cần thiết.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa với trình độ
thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình trong những điều kiện bình thường của xã hội. Hao phí
lao động xã hội cần thiết chính là mức hao phí lao động trung bình trong xã hội để sản xuất ra một sản phẩm.
Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa thường trùng hợp với mức hao
phí lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại bội phận sản phẩm đó trên thị trường. Vì
vậy, người nào đưa ra thị trường nhiều sản phẩm nhất sẽ là người quyết định giá mua bán của sản phẩm.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa; 2 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là
năng suất lao động và tính chất của lao động.
Thứ nhất, năng suất lao động.
+ Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, là hiệu quả của lao động cụ thể trong
quá trình sản xuất, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số
lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một sản phẩm.
+ Năng suất lao động có tác động tỷ lệ nghịch với giá trị của một hàng hóa. Khi năng suất lao động
tăng, số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhiều hơn nên hao phí lao động
để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn, lao động kết tinh trong một sản phẩm giảm xuống, do đó giá trị của
một sản phẩm giảm nhưng tổng giá trị không đổi.
+ Năng suất lao động là thước đo mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất
định. Năng suất lao động phản ánh khả năng có ích, hiệu quả có ích của lao động là làm được bao nhiêu
sản phẩm nhưng phải đảm bảo quy cách, phẩm chất, kỹ thuật của sản phẩm.
+ Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố khoa học kỹ thuật, công cụ, phương tiện lao động,
trình độ người lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…
Thứ hai, tính chất hay mức độ phức tạp của lao động. Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia
lao động thành lao động đơn giản và lao động phức tạp.
+ Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được. Lao động
phức tạp là những loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
+ Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về thể chất và
tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều hơn. Vì vậy
trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một lao động giản
đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vì vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao động giản đơn.
Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức tạp của lao
động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra có khác nhau không? Vì sao?
• Tính chất phức tạp của lao động: Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia lao động thành
lao động đơn giản và lao động phức tạp.
+ Lao động giản đơn là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được. Lao động
phức tạp là những loại lao động phải trải qua một quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.
• Hai người sản xuất hàng hóa trong một khoảng thời gian lao động bằng nhau nhưng tính chất phức tạp
của lao động khác nhau thì giá trị của 2 hàng hóa được sản xuất ra khác nhau. Vì, -
Trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ phải vận dụng các kỹ năng về thể
chất và tinh thần nhiều hơn so với một lao động giản đơn nên mức độ hao phí lao động sẽ nhiều hơn.
Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, một lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn một lao động
giản đơn. Sản phẩm của lao động phức tạp vì vậy sẽ có giá trị cao hơn sản phẩm của lao động giản đơn.
Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hang hóa phải làm gì? -
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, là hiệu quả của lao động cụ thể trong quá
trình sản xuất, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian
hao phí để sản xuất ra một sản phẩm. lOMoAR cPSD| 61256830 -
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: trình độ chuyên môn của người lao động, công cụ lao
động, phương pháp, cách thức lao động, trình độ khoa học và trình độ áp dụng của khoa học và quy trình công
nghê, điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất tư liệu sản xuất. -
Muốn tăng năng suất lao động thì người sản xuất hàng hóa phải phát triển các yếu tố trên, đặc biệt là
áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, cải tiến công cụ, phương tiện lao động, đổi mới tổ chức quản lý,
nâng cao trình độ người lao động, xây dựng môi trường làm việc và phát triển tích cực để nâng cao tinh thần,...
Bản chất của tiền tệ? Các chức năng của tiền tệ? Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng nào có thể dùng tiền giấy?
Bản chất của tiền tệ:
- Tiền là một hàng hóa đặc biệt
- Là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa -
Là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
- Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa.
- Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị. Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả
các hàng hóa khác nhau. Lúc này, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định
gọi là giá cả hàng hóa.
Phương tiện lưu thông. Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền được dùng làm môi giới cho quá
trình trao đổi hàng hóa. Khi tiền xuất hiện, việc trao đổi hàng hóa không phải tiến hành trực tiếp hàng
lấy hàng (H – H) mà thông qua tiền làm môi giới (H – T – H). Để thực hiện chức năng phương tiện lưu
thông, tiền không nhất thiết phải có đầy đủ giá trị, mà chỉ cần tiền ký hiệu giá trị, tức tiền giấy. Điều
này ít gây tốn kém và giúp cho trao đổi được tiến hành dễ dàng, thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển hơn nữa.
Phương tiện cất trữ. Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên khi tiền xuất hiện, thay vì cất
trữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền. Lúc này tiền được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ
dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết.
Phương tiện thanh toán. Làm chức năng thanh toán, tiền được dùng để chi trả sau khi việc giao dịch,
mua bán đã hoàn thành, tức thanh toán việc mua bán chịu. Chức năng phương tiện thanh toán của tiền
gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không
dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử…
Tiền tệ thế giới. Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, giữa các nước thì tiền làm chức năng
tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm công cụ mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với
nhau. Để thực hiện chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được
công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
Chức năng nào phải sử dụng vàng và chức năng nào có thể dùng tiền giấy
- Chức năng của tiền tệ phải sử dụng vàng là chức năng lưu trữ. Vì,
+ So với tiền giấy và các loại tài sản khác, giá trị của vàng ít bị ảnh hưởng hơn từ biến động
kinh tế và chính trị. Điều này làm cho nó trở thành một phương tiện lưu trữ giá trị an toàn trong thời gian dài.
+ Vàng có thể dễ dàng mua bán trên thị trường và được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu. Việc
này đã tạo ra một môi trường tin cậy cho vai trò tiền tệ của nó.
+ Tiền vàng khan hiếm, nên giá trị nội tại của vàng lớn, chính vì vậy việc cất trữ sẽ giúp ích cho tương lai.
- Với sự xuất hiện của tiền giấy trong bối cảnh xã hội với quá trình sản xuất và phân công lao
động xã hội phát triển nhanh chóng, chức năng lưu thông có thể được thực hiện bởi tiền giấy. Vì:
+ Vàng bạc làm cho quá trình trao đổi rất khó khăn, dễ gặp nhiều trở ngại: giá trị của vàng ngày
càng tăng (do cung thấp, cầu cao), nên việc sử dụng làm vật ngang giá ngày càng khó khăn; lOMoAR cPSD| 61256830
khó lưu thông với số lượng lớn; lượng vàng khai thác khó khăn nguồn cung khan hiếm nên
lượng giao dịch chắc chắn ko thể đáp ứng. 
Đưa tiền (tiền giấy) vào lưu thông trong xã hội là để tiền làm vật trung gian giúp cho
sự trao đổi hàng hóa của mọi người cho nhau được dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện.
Quy luật lưu thông tiền tệ? Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến
hiện tượng gì? Vì sao?
Quy luật lưu thông tiền tệ:
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, ở mỗi thời kỳ cần phải đưa vào lưu thông một khối
lượng tiền tệ thích hợp. Số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hoá được xác định theo một quy luật gọi là quy
luật lưu thông tiền tệ. Vậy quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ.
Về nguyên lý, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định được xác định
bằng công thức tổng quát: P.Q M= V Trong đó,
M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P là mức giá cả;
Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V
là số vòng lưu thông của đồng tiền.
Như vậy, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị
trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ. Đây là quy luật lưu thông tiền tệ. Quy luật này có ý nghĩa
chung cho mọi hình thái kinh tế - xã hội có sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
P.Q−(G1+G2)+G3 M= V Trong đó,
P.Q là tổng giá cả hàng hóa;
G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu;
G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau;
G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V
là số vòng quay trung bình của tiền tệ.
Quy luật lưu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau:
+ Lưu thông tiền tệ và cơ chế lưu thông tiền tệ do cơ chế lưu thông hàng hoá quyết định. Tiền đại diện cho người
mua, hàng đại diện cho người bán. Lưu thông tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với tiền - hàng, mua - bán, giá cả - tiền tệ.
+ Kinh tế hàng hoá trên một ý nghĩa nhất định có thể gọi là kinh tế tiền tệ, quyết định cơ chế lưu thông tiền tệ.
Bên cạnh đó, cơ chế lưu thông tiền tệ còn phụ thuộc vào cơ chế xuất nhập khẩu, cơ chế quản lý kim loại quý,
cơ chế kinh doanh tiền của ngân hàng…quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu làm giá hàng hoá vận động,
xoay quanh giá trị, thoát ly khỏi giá trị thì quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật giữ mối liên hệ cân bằng giữa hàng và tiền.
Nội dung trên mang tính nguyên lý: trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay việc xác định
lượng tiền cần thiết cho lưu thông trở nên phức tạp hơn, song không vượt ra ngoài khuôn khổ nguyên lý nêu trên.
Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?
Khi lượng tiền trong nền kinh tế lớn hơn lượng tiền cần thiết để lưu thông sẽ dẫn đến hiện tượng LẠM PHÁT. Vì, lOMoAR cPSD| 61256830
Khi lượng tiền quá nhiều trong khi sức mua vẫn giữ nguyên như thế, dẫn đến việc giá cả hàng hóa tăng nhanh,
liên tục, khiến tiền bị mất giá trị gây ra lạm phát. Chương 3
-Hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào?

Hàng hóa sức lao động không phải xuất hiện ngay khi có sản xuất hàng hóa. Sức lao động chỉ trở thành
hàng hóa và là đối tượng trao đổi, mua bán trên thị trường khi sản xuất hàng hóa phát triển đến trình độ nhất
định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa.
Điều kiện để sức lao động trở thành hang hóa:
- Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể.
- Thứ hai, người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao
động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động. •
Hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường như thế nào: Hàng hóa sld là loại hàng hóa
đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử. Giá trị sử dụng của hàng hóa sld có tính năng đặc biệt mà không
hàng hóa nào có được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn, mà còn tạo ra
giá trị mới lớn hơn hay nói cách khác chính là nguồn gốc của giá trị.
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Thời gian lao động tất yếu? thời gian lao động thặng dư?
• Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị.
• Thời gian lao động tất yếu: là thời gian lao động bỏ ra để bù vào cho bằng chi phí ban đầu, hay phần thời gian
lao động để có thể bù đắp giá trị hàng hóa sức lao động.
• Thời gian lao động thặng dư: là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư, hay là thời gian lao động vượt qua cái
điểm bù lại giá trị sức lao động.
Giá trị thặng dư siêu ngạch? Vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu trội hơn mức bình thường của xã hội do giá trị cá biệt
của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội. Đây cũng là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kĩ
thuật, tăng năng suất lao động.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, vì: chúng đều do tăng
năng xuất lao động, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch là do tăng năng xuất lao động cá biệt, còn giá trị thặng
dư tương đối là do tăng năng suất lao động xã hội.
Lợi nhuận? Vì sao phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB?
• Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
• Phạm trù lợi nhuận đã che đậy bản chất bóc lột của CNTB, vì: phạm trù lợi nhuận lợi nhuận được quan niệm là
tổng tư bản ứng trước sinh ra. Như vậy, nhà tư bản cá biệt chỉ cần bán hàng hóa với giá cả cao hơn chi phí sản
xuất là đã có lợi nhuận.
Vì sao giá trị xã hội của hàng hóa trong nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện sản xuất xấu nhất? Trong
quá trình sản xuất, phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do canh tác trên đất tốt và trung bình tồn tại thường xuyên,
tương đối ổn định và chuyển hóa thành địa tô chênh lệch. Nông nghiệp có một số đặc điểm khác với công nghiệp, như
số lượng ruộng đất bị giới hạn, độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý của ruộng đất không giống nhau, các điều kiện thời
tiết, khí hậu của địa phương ít biến động, nhu cầu hàng hóa nông phẩm ngày càng tăng.
 Do đó, xã hội buộc phải canh tác trên cả ruộng đất xấu nhất (về độ màu mỡ và vị trí địa lý). Vì vậy mà giá cả của
hàng hóa nông phẩm được hình thành trên cơ sở điều kiện sản xuất xấu nhất. Chương 5
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao Việt Nam phải phát triển kinh tế thị

trường đình hướng XHCN?
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là: nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Việt Nam phải phát triển kinh tế thị trường đình hướng XHCN, Vì: lOMoAR cPSD| 61256830
- Một, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu hướng
phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
- Hai, do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba, kinh tế thị trường định hướng XHCN phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
Thể chế kinh tế thị trường là gì? Vì sao phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam?
Thể chế kinh tế thị trường là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp,
chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu,
phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng
tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại (theo hướng thúc đẩy dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.)
Phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam, Vì:
- Một, do thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN còn chưa đồng bộ.
- Hai, do hệ thống thể chế chưa đầy đủ.
- Ba, hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN thành phần kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là: nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thành phần kinh tế nhà nước phải giữ
vai trò chủ đạo, vì:
- Về mặt kinh tế, kinh tế nhà nước dựa trên chế độ công hữu (sở hữu Nhà nước) về tư liệu
sản xuất, là chế độ sở hữu phù hợp với xu hướng xã hội hóa của lực lượng sản xuất.
Thành phần kinh tế nhà nước không chỉ bao gồm doanh nghiệp nhà nước mà còn bao
hàm sức mạnh kinh tế đứng đằng sau các chính sách và hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước.
 Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách giữ vị trí then chốt, yết hầu, và xương sống
của nó, do đó có khả năng chi phối, điều tiết, hướng dẫn, giúp đỡ và liên kết các thành phần
kinh tế khác để bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế.
- Về mặt chính trị, kinh tế nhà nước nắm vai trò nền tảng cho việc đánh giá sự đúng đắn
của CNXH trong việc phát triển kinh tế.
- Về mặt xã hội, đảm bảo sự phát triển công bằng và cân bằng giữa các thành phần, ngành
kinh tế khác; tiên phong trong các công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xóa đói giảm nghèo, tụt hậu.
 Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ
đạo đúng đắn và cần thiết trên cả ba khía cạnh kinh tế, chính trị và xã hội. kinh tế nhà nước là
lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước có thể định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi
trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh. lOMoAR cPSD| 61256830 Chương 6
- Công nghiệp hóa là gì? Vì sao ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội

nhập kinh tế quốc tế
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là
chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế:
*CNH gắn với Hiện đại hóa: -
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động
sảnxuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế- xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là
chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp
tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ, nhằm
tạo ra năng suất lao động xã hội cao. -
Ở nước ta, công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa là quá trình biến một nước nông
nghiệp lúa nước thành nước công nghiệp; trang bị kĩ thuật - công nghệ hiện đại, có khí hóa lên tự động hóa, và vì:
+ Yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khi vực và trên
thế giới. Nước ta bước vào công nghiệp hóa với điểm xuất phát thấp. Ở nước ta công nghiệp
hóa phải gắn liền với hiện đại hóa vì nước ta thực hiện công nghiệp hóa muộn so với các nước
khác. Vì vậy muốn rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước phát triển thì công nghiệp
hóa phải gắn liền với hiện đại hóa.
+ Xu hướng toàn cầu hóa mở ra cơ hội cho nước ta thực hiện mô hình công nghiệp hóa rút
ngắn thời gian. Vì là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nên cần kết hợp công nghiêp hóa, hiệ
n đại hóa nhằm tạo chất lượng tăng trưởng, chất lượng cạnh tranh
và ̣ chất lượng hội nhập kinh tế quốc tế.
*CNH, HĐH phải đi liền với Hội nhập kinh tế quốc tế: -
Nước ta thực hiện quá trình CNH, HDH trong bối cảnh toàn cầu hóa, mà đó là điều kiện
khiến hội nhập ktqt trở thành tất yếu khách quan. -
Một trong những điều kiện chủ yếu để có thể thực hiện thành công quá trình CNH, HDH
là nguồn lực và môi trường quốc tế thuận lợi. Trong khi đó, đối với nước đang phát triển như
Việt Nam, hội nhập ktqt là cơ hội để tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài về tài chính,
khoa học- công nghệ, kinh nghiệm, song song với đó là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tăng cơ hội cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với các thị trường quốc tế, tạo điều kiện để
mỗi nước có thể nâng cao uy tín, vai trò và vị thế quốc tế. Vì thế, quá trình CNH, HDH cần đi
liền với Hội nhập ktqt. -
Tương tự như quá trình CNH đi liền với HDH, hội nhập ktqt là con đường có thể giúp
cho nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp và muộn như VNam tận dụng thời cơ rút
ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
 Ở Việt Nam Công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế? tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền
kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các
chuẩn mực quốc tế chung. lOMoAR cPSD| 61256830
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam: Hội nhập kinh tế
quốc tế là quá trình gia tăng sự liên hệ giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới. Do
đó, một mặt, quá trình sẽ tạo ra nhiều tác động tích cực, mặt khác, cũng đưa đến nhiều thách thức: • Tác động tích cực:
+ Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học- công nghệ, vốn, dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong nước
+ Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh- quốc phòng • Tác động tiêu cực:
+ Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều ngành kinh tế và doanh nghiệp của nước
ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản, gây nhiều hậu quả bất lợi về mặt kinh tế- xã hội.
+ Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến nền
kinh tế dễ bị tổn thương trước những biến động khôn lường về chính trị, kinh tế và thị trường quốc tế.
+ Có thẻ dẫn đến phân phối không công bằng về lợi ích và rủi ro cho các nước, các nhóm
khác nhau trong xã hội, do vậy nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu- nghèo và bất bình đẳng xã hội.
+ Trong quá trình hội nhập, các nước đang phát triển như nước ta phải đối mặt với nguy cơ
chuyển dịch kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều
tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăng thấp. Có vị trí bất lợi và thua thiệt
tromg chuỗi giá trị toàn cầu. Do đó, dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp,
bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao. + Có thể
tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia và phát sinh nhiều
vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội. + Có thể làm
gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống Việt Nam bị xói mòn trước sự
“xâm lăng” của văn hóa nước ngoài.
+ Có thể làm tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm
xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp...
Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi
như thế nào của phân công lao động xã hội?
Cách mạng công nghệ là: những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao
động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển
của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động XH cũng như tạo bước
phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng
mới trong kỹ thuật- công nghệ đó vào đời sống XH.
Các cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những sự thay đổi như thế nào của phân
công lao động xã hội:
- CMCN lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX): khởi phát từ nước Anh:
chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa
sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước.
- CMCN lần thứ hai (nửa cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX): chuyển nền sản xuất cơ khí
sang nền sản xuất điện- cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất. lOMoAR cPSD| 61256830
- CMCN lần thứ ba (đầu thập niên 60 của thế kỉ XX- cuối thế kỉ XX): đưa tới những
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nổi bật: hệ thống mạng, máy tính cá nhân, robot công nghiệp,...
- CMCN lần thứ tư: sự xuất hiện của các công nghệ mới có tính đột phá về chất như
trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D,...
Thế nào là một nền kinh tế độc lập tự chủ? Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi
với tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thì Việt Nam cần phải làm gì?
Nền kinh tế độc lập tự chủ là: nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác,
người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không
bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ,... để áp đặt, khống
chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Để xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế thì Việt Nam cần:
- Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế,
chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu; mở rộng và tìm kiếm thị trường mới,
đa dạng hóa thị trường, nguồn vốn đầu tư và đối tác, tránh phụ thuộc, tạo nền tảng phát
triển ổn định, tạo uy tín và nâng cao vị thế sản phẩm trong nước; quy định chặt chẽ trong
đổi mới công nghê, đầu tư nghiên cứu tiến dần tới làm chủ công nghệ.
- Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách hiệu
quả, phát huy vai trò của Việt Nam trong quá trình hợp tác với các nước, các tổ chức khu vực và thế giới.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh
tế, hành chính, tăng cường áp dụng khoa học- công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành có vị thế ở Việt Nam.
- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế:
mở rộng quan hệ quốc tế vẫn phải quán triệt và thực hiện nguyên tắc bình đẳng, tôn
trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ, giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hòa bình. Đẩy mạnh và nâng
cao hiệu quả các quan hệ hợp tác về kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, tạo sự
hiểu biết và tin cậy lẫn nhau.