ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
Câu 1: Trình bày mô hình v ng c a n n kinh t ? T i sao ch có hai thành viên ận độ ế
xuất hi n trong mô hình
Trả lời:
 Mô hình vận động của nền kinh tế:
Trong hình n n kinh t i quy nh h ế có hai nhóm ngư ết đị ộ gia đình hãng
kinh doanh. Các hãng kinh doanh s d ng c y u t u vào v ng ế ố đầ ốn, lao độ
đấ t đai để sản xu t ra hàng hoá, d ch vụ. Những yếu t đầu vào này được gọi là yếu
tố s n xu t. H d ng y u t s n xu t này tiêu th ộ gia đình sử ế hàng hoá, dịch v
do các hãng kinh doanh s n xu t ra.
Các h gia đình hãng kinh doanh tương tác với nhau trên 2 th trường th trường
hàng hoá, d ch v và th ng y u t s n xu ình mua các hàng trườ ế ất. Trong đó hộ gia đ
hoá d ch v do hãng kinh doanh s n xu t ra và bán y u t s n xu t ( v ng, ế ốn, lao độ
đất đai) cho hãng kinh doanh .Hãng kinh doanh là người mua các yếu tố sản xu t t
hộ gia đình.
 Chỉ có 2 thành viên xuất hi n trong mô hình vì
Trong hình i quy nh hhai nhóm ngườ ết đ ộ gia đình hãng kinh doanh.
Các hãng kinh doanh s d ng các y u t ế đầu vào hay còn gọi là yếu tố sản xuất bao
gồm v h s n xu t ra hàng hoá d ch vốn, lao động, đất đai do hộ gia đình sở ữu để ụ.
Hộ gia đình sở hữu hàng hoá dịch vụ sẽ tiêu thtoàn bộ hàng hoá dịch vụ do hãng
kinh doanh s n xu t
Mô hình ymô hình đơn gi ững cái nhìn đơn gin về nền kinh tế cho ta nh n về
cách th c t ch c các giao d ch kinh t di n ra gi a h ế gia đình và hãng kinh doanh
trong n n kinh t , b qua các chi ti i v i m r t quan ế ết đố ục đích khác thể
trọng. M c t m Chính ph c ột hình đầy đủ hơn và th ế hơn bao gồ ủ và người nư
ngoài. Song, m hi u khái quát v cách th c ô hình đơn giản này giúp chúng ta đủ để
tổ ch c c a n n kinh t . Nh ế tín cách h đơn giản đó giúp chúng ta có thể tư duy về
thức gắn k t các b ph n cế ủa nền kinh t v i nhau. ế
Câu 2: Trình bày đường PPF
Đường mô t gi i h n s n xu t PPF cho bi t m c s ế ản lượ ối đa mà mộng t t nền kinh
tế có th a trên s u vào và công ngh s n có. Nó cho bi t kh ể đạt được dự ố lượng đầ ế
năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn.
 Hình vẽ:
2 ĐÀO CẨM LY 20.15
Các điểm A, B, C là các điểm sản xuất hiệu quả
Điểm D là điểm không thể đạt được
Điểm E là điểm sản xuất kém hiệu quả
 Ý nghĩa của đường PPF
Phản ánh s n xu t và công ngh hi n có trình độ
Phản ánh chi phí cơ hộ ết chi phí hi, cho bi i của hàng hoá này dựa trên việc
đo lường trong giới hạn của hàng hoá dịch vụ khác
Phản ánh phân bố ngu n l c m t cách có hi u qu
Phản ánh t ng và phát tri n khi dặng trưở ịch chuy n ra ngoài
Buổi 2:
Câu 1 : Gi i thích m i quan h gi a P và Q? T ng c ại sao đườ ầu hàng hoá điển hình
có độ dốc âm ?
Mức giá P và lượng cầu Q có mối quan hệ nghịch biến.
Đường c dầu hàng hoá điển hình có độ c âm vì P và Q có m i quan hệ ngh ch bi ến.
 Hình vẽ
Khi giá c c a m t lo u t i tiêu i hàng hoá tăng lên các yế ố khác không đổi , ngườ
dùng xu hướng mua hàng ít đi dẫn đến lượ ầu xu hướng c ng giảm xuống. Cụ thể
mối quan h gi a cung và c i thích thông qua hai hi u ng sau : ầu được giả
+ : Khi giá c c a m t lo i tiêu dùng xu Hiệu ng thay th ế ại hàng hoá tăng lên, ngườ
hướ ng thay thế hàng hấy bằng m tột hàng hoá tương tự ừ đó dẫn đến lượng cầu c a
hàng ho m. á đó giả
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi giá c c a m t lo ại hàng hoá tăng, thu nhập không đổ , người i
tiêu dùng c m th c, v i tiêu dùng c t gi m vi c s y mình nghèo hơn trư y ngườ
dụng tiêu th lo ng c u c m. ại hàng hoá đó dẫn đến lư ủa hàng hoá đó gi
Câu 2: Trình bày s i c ng c u và s i c a c u thay đổ ủa lượ ự thay đ
Sự thay đổi của lượng cầu Sự i c u thay đổ ủa cầ
KN Lượ ng cầu số lư ng hàng hoá
người mua s n ng và có kh
Cầu số lượng ng hoá người
mua có s n sàng và có kh năng mua
3 ĐÀO CẨM LY 20.15
năng mua một mức giá cho
trướ c, trong khoảng th i gian
nhất định với các điều ki n và các
yếu t i khác không thay đổ
các mức giá khác nhau trong
khoảng thời gian nh nh vất đ ới các
điề u kiện yếu t khác không thay
đổi
Nguyên
nhân
Do sự thay đổi của giá cả P, các
yếu t khác bên ngoài không thay
đổi
Do s i c a các y u t khác ự thay đổ ế
thay đổi ( thu nh p, kì v ng,..), giá c
P không thay đổi
Biểu hi n Sự di chuy n c m d c ủa các điể
theo đường cầu D
Sự d ch chuy n song song c ủa đường
cầu D
Hình vẽ
Câu 3: Trình bày s i c ng cung và s i c a cung thay đổ ủa lượ ự thay đổ
Sự thay đổi của lượng cung Sự i cthay đố ủa cung
Khái
niệm
Lượng cung là s lượng hàng hoá
mà người bán sẵn sàng và khả
năng bán m t m ức giá cho trước
trong m t kho ng th i gian nh t
định các điều kiện, các yếu tố
khác không đổi.
Cung là s i lượng hàng hoá mà ngườ
bán s n sàng kh ả năng bán
các m c giá khác nhau trong m t
khoảng thời gian nh nh các ất đị
điều kiện, yếu tố khác không đổi.
Nguyên
nhân
Do sự thay đổi của giá cả P, các
yếu t khác bên ngoài không thay
đổi
Do s i c a các y u t khác ự thay đổ ế
bên ngoài (I, E, T, G,…), giá c P
không thay đổi
Biểu hi n Sự di chuy n c m d c ủa các điể
theo đường cung S
Sự d ch chuy n song song c ủa đường
cung S
Hình vẽ
Câu 4: Phân tích chính sách chính ph i dân không nên s d ng thu c khuyên ngườ
lá và c i dân s d ng thuấm ngư ốc là
Chính ph k ng tr c ti n c u làm cho c i khi n c u gi m, huyên tác đ ếp đế ầu thay đổ ế
đườ ng cầu d ch chuyển song song sang trái => P giảm và Q giảm
Hình vẽ minh ho .
Chính ph c ng tr c ti i khi n cung gi m, ấm tác độ ếp đến cung làm cho cung thay đổ ế
đườ ng cung d ch chuy m ển song song sang trái => P tăng và Q giả
4 ĐÀO CẨM LY 20.15
Hình vẽ minh ho .
Câu 5: trình bày cách xác đị nh PS trong th i trường hàng hoá khi P thay đổ
Thặng dư sản xuất (PS): Là chênh l ch gi a s ti i bán nh c v ền ngườ ận đượ i mức chi
phí biên để hàng hoá đó. sản xuất ra loại
Thặng dư tiêu dùng PS đượ ịnh là dưới đường giá trên đườc xác đ ng cung.
Khi giá cả P thay đổ khi P tăng thì khi đó thặng tiêu dùng cũng sựi, cụ thể thay
đổi. Cụ thể khi giá c n P1 thì m c th m hàng hoá tăng từ P0 đế ặng dư tang thêm bao gồ
2 ph n
+ M t là, m c th u ph n di n tích hình ch ặng tăng thêm của người bán ban đầ
nhật P0P1CA
+ Hai là, m c th ặng dư của người bán m i tham gia vào th trường là ph n di n tích tam
giác ABC
 Hình vẽ minh ho .
Buổi 3
Câu 1: Trình bày phương pháp PAPO tính EDP
Bướ c 1: Xác đ nh tiếp tuy i vến đố i đư ng cầu tại điểm c co giãn ần đo độ
Bướ c 2: D c theo tiếp tuy dài tến đó, đo độ ừ điểm đó ( điểm P đế ục hoành đượn tr c
đoạn PA và từ điểm đó đế ục tung được đoạn tr n PO)
Bướ độc 3: Hệ số co giãn điể ần đo được xác địm P c nh bằng tỉ số dài PA chia cho độ
dài PO
Công th c EDP= PA/PO
Câu 2: Tnh bày phương pháp phân lo hông thười hàng hoá t ng hàng hoá thứ
cấp
Thông qua xác đị ệt đượnh hệ số co giãn của cầu theo thu nhập giúp chúng ta phân bi c
hàng hoá thông t ng và hàng hoá th c p hườ
5 ĐÀO CẨM LY 20.15
Cụ th :
Khi k t qu c p ế ả tính ra âm. Edi <0 thì đó là hàng hoá thứ
Khi EDI >0 thì đó là hàng hoá thông thường
+ V i EDI >1: Hàng hoá xa x hay hàng hoá cao c p
+ V i EDI <1: Hàng hoá thi t y u ế ế
Khi EDI=0 : Hàng hoá không có mối quan h v i thu nh p
Câu 3: Nh ng nhân t nào n h s co giãn ảnh hưởng đế
 Các nhân t n h s co giãn c a c u theo giá: ảnh hưởng đế
- Một là, đối v i ng hoá thi t y ế ếu và xa x : ng hoá thi t y ế ếu thường có c u
không co giãn v i giá c , hàng hoá xa x l i có c u co giãn v i giá c
- Hai là sự s n có c a hàng hoá thay th g ế ần gũi
- Ba là ph m vi th trường
- Bốn là giới h n th ời gian
- Năm là tỉ phần chi tiêu của sản ph m trong thu nh p
- Sáu là v trí c a m ng c u ức giá trên đườ
 Các nhân t n h s co giãn c a cung ảnh hưởng đế
- Phụ thu c vào kh t c a m ng ả năng linh hoạ ọi người bán trong thay đổi
hàng hoá mà h s n xu t hay m r ng
- Khoảng th i gian: Trong dài h ng co giãn nhi ạn cung thườ ều hơn so với ngắn
hạn
Câu 4: Trình bày ki m soát giá? T i sao nói ki m soát giá làm l i này và ợi cho ngườ
làm h i khác? ại cho ngư
Khái niệm: Kiểm soát giá là quy định của chính phủ v m t lo i hàng hoá ho c d ch v
nào đó nhằm thực hiện mục tiêu trong từng thời kì.
Các chính ph ng can thi p vào th ng vào ki m soát giá b thườ trườ ằng cách đưa ra mức
giá cao nh t ( giá tr n) m c giá th p nh t ( giá sàn). Tuy nhiên vi c chính ph can
thiệp làm gi m tính hi u qu c ủa thị trường.
- Giá tr n m c giá t i v i 1 lo i hàng hoá, d ch v trên th ối đa cho phép đố
trường. Chính phủ đưa ra giá tr ục đich bả ợi ích ngườn( PC) nhằm m o vl i
tiêu dùng. Trong đó:
+ N u PC> P0: giá tr n không ràng bu c ế
+ N u PC< P0: Gây hi ng thi u h t hàng hoá ế ện tượ ế
- Giá tr n làm l i tiêu dùng h i s n xu t m t ợi cho ngườ ại cho ngườ
phần PS chuy n thành CS
Hình vẽ
6 ĐÀO CẨM LY 20.15
- Giá sàn m c giá t i thi i v i 1 lo i hàng hoá, d ch v trên ểu cho phép đ
thị trường. Chính ph đưa ra giá sàn (Pf) nhằm mục đích bảo v l ợi ích người
sản xu ất. Trong đó:
+ N u Pf< P0: Giá sàn không ràng bu c ế
+ N u Pf>P0: Gây hi a hàng hoá ế ện tượng dư thừ
- Giá sàn làm lợi cho ngườ ại cho người sản xuất và h i tiêu dùng
Hình vẽ
 Việc chính phủ ki u gây DWL cho xã h i ểm soát giá đề
 Kiểm soát giá làm l i này và h i i kia. Ví d vi c chính ph ợi cho ngư cho ngườ
đưa ra giá trầ ợi cho ngư ại cho ngưn sẽ làm l i tiêu dùng h i sản xuất
một ph n PS chuy n thành CS:
 Giải thích b ng hình v
Câu 5: So sánh thu i mua và thu i bán ế đánh vào ngườ ế đánh vào ngườ
Hình vẽ
Khi m t hàng hoá ho ch v b , c i bán ặc dị ị đánh thuế ả hai người là người mua ngườ
cùng chia s gánh n ng c a thu ế. Tuy nhiên để hơn chúng xem ai phải chịu nhiều thuế
ta c n xét ảnh hưởng của thuế trong mối quan hệ cung và cầu trong hai trường hợp trên
+ Hình 1, minh ho cho m t lo i thu trên th ng h p cung co giãn và ế ị trường trong trườ
cầu ít co giãn. Trong trườ ợp y ngường h i bán phản ứng mạnh với giá ctrong khi
7 ĐÀO CẨM LY 20.15
người mua ít phản ứng giá c c không giả. Khi đó giá của người bán thu đượ ảm nhiều,
ngườ i bán ch phải chịu phần nh gánh n ng c a thu i mua ph i tr m c giá cao ế. Ngườ
hơn cho lượng hàng của mình và điều nàym cho người mua ch u ph n l n gánh n ng
của thuế.
+ Hình 2, minh ho cho m t lo i thu trên th ng h p có c u co giãn ế ị trường trong trườ
cung co giãn ít. Trong trư ợp này, ngưng h i mua phản ứng mạnh cới giá cả trong
khi ngườ ả. Khi đó, giá ngườ không tăng nhii bán ít phản ứng giá c i mua phải trả u, giá
người bán nh c giận đượ ảm mạnh. Vì v i bán chậy ngườ ịu hầu hết gánh nặng của thuế.
Câu 6 ng h p chính ph thu mua và không : Phân tích chính sách giá sàn trong trư
thu mua hàng hoá dư thừa
Câu 7: Nh ng y u t nào quy nh DWL do thu ? ế ết đị ế
DWL (kho n m t không) ph n t n th t ích c a XH, xu t hi n khi CP áp
dụng chính sách ki m soát giá ho c do thu gây ra ế
DWL=1
2.delta Q.t
t; Thu càng cao thì DWL càng l n ế
delta Q: EDP càng l n, c u càng co giãn thì DWL càng l n
ESP càng l n, cung càng co giãn thì DWL càng l ớn.
Câu 8: T n DWL cho xã h i? ại sao PC đưa đế
 Giá tr n (P ) gây DWL cho XH C vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm t Q 0→QS
+) Lượ ầu tăng từng c : Q 0→QD
Gây thi u h t th ng ế trườ
L i ích NSX và NTD b gi m xu ng, NB gi m, gây ra DWL cho XH .
8 ĐÀO CẨM LY 20.15
Chưa có 𝑃𝐶 𝑃𝐶
+) CS = 1+4
+) PS = 2+3+5
+) NB = 1+2+3+4+5
+) CS =1+2
+) PS =3
+) DWL = 4+5
+) NB =1+2+3
Câu 8: Phân tích tác độ ng c a chính sách thuế?
 Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
Hình v
+) NSX s n xu i m i m ng cung ất hàng hóa ít hơn tạ ức giá, làm đườ
dịch chuyển sang trái: S S t
+) Lúc này, t m cân b ng mại điể ới: P tăng, Q giảm
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
NB = 1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
NB = 1+4
DWL = 5+6
T = 2+3
Khi có thu thì CS gi m, PS gi làm gi m t ng l i ích XH, xu t hi n ế ảm,
9 ĐÀO CẨM LY 20.15
DWL.
 Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mc giá, làm đường cầu dịch
chuyển sang trái D → Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng m i: P gi m, Q gi m → gi m quy mô th
trường
Chưa có t Có t
CS = 1+2+5
PS = 3+4+6
NB = 1+2+3+4+5+6
CS = 1
PS = 4
NB = 1+4
T = 2+3
DWL = 5+6
→ Khi thu : CS gi m, PS gi m làm t ng l i ích XH gi m , xu t ế
hiện DWL.
10 ĐÀO CẨM LY 20.15
 KẾT LU N:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuy n v ttương
đối c ng cung ho c c u. ủa đườ
+) CP đều thu được m c thu ế như nhau
+) Thu c n tr ho ng c a th ế ạt độ trường: s lượng trao đổi giảm
+) T m cân b ng m i: NSX nhại điể ận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+) NSX và NTD chia s gánh n ng thu ế
+) T o ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ch :
NTD: NTD n p thu . Đánh thuế ế
NSX: NSX n p thu . Đánh thuế ế
Câu 9: Phân ch l a ch n tiêu dùng t p c n t ng bàng quan ối ưu tiế ừ đườ
đường ngân sách
Đường bàng quan( đường đồng lợi ích)
Đườ ng bàng quan tập h p tất cả các giỏ hàng hoá có thể đem lại một mức thoả mãn
như nhau cho người tiêu dùng
Giỏ hàng hoá là t p h p c a m t hay nhi u hàng hoá
Bàng quan gi a nh ng gi c hi u n u các gi hàng hoá thích h ỏ hàng hoá đư ế ợp như
nhau đối với thị hiếu của người tiêu dùng chúng ta nói người tiêu dùng bàng quan giữa
các gi hàng hoá này và n c bi u di th m cùng ếu đượ ễn trên đồ ị thì chính các điể
nằm trên 1 đườ ng, đường đó gọng th i là đường bàng quan
Tính chất c ng bàng quan ủa đườ
11 ĐÀO CẨM LY 20.15
+ Các đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn ững đườ p hơnnh ng bàng quan th
+ Các đường bàng quan dốc xuống từ trái qua phải
+ Các đường bàng quan không thể cắt nhau
+ Các đường bàng quan đều lồi về phía gốc toạ độ
 Đường ngân sách
- Là được giới hạn khả năng tiêu dùng, tả những kết hợp hàng hoá
người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách
- Phương trình đường ngân sách: I= Px.X+Py.Y
Trong đó: + X, Y là hai loại hàng hoá
+ Px, Py là giá c a hai lo i hàng hoá
+ I là thu nh p c i tiêu dùng ủa ngườ
 Lựa chọn tiêu dùng t p cối ưu tiế ận từ ng ngân sách đường bàng quan và đư
- Điểm tiêu dùng t m t ng bàng quan ti p tuy n v i ối ưu: :Là điể ại đó đư ế ế
đường ngân sách. Ngư ọn điể m trên đưi tiêu dùng lựa ch m n ng giới hạn
ngân sách của mình và đường bàng quan cao nh t. T m y t l thay th ại điể ế
cận biên bằng giá tương đối c a hai ng hoá. T ại điểm y đường ngân sách
bằng độ dốc của đường bàng quan
- Điều ki n l a ch n t i tiêu dùng: ối ưu của ngườ
MUx/Px=MUy/Py
Trong đó:
MUx/ MUy: Ph i v i hàng hoá dản ánh đánh giá của người tiêu dùng đố ịch
vụ
Px/Py: Ph ng v hàng hoá d ch v ản ánh đánh giá của thị trư
- Điểm tiêu dùng t m t ng bàng ối ưu: điể ại đó đường ngân sách đư
quan ti p tuy n v i tiêu dùng s l a ch m n m trên gi i ế ế ới nhau. Ngườ ọn điể
hạn c ng ngân sách v ng bàng quan cao nh t. T l thay th c n ủa đườ ới đườ ế
biện b i gi ng ngân sách b d c ằng giá tương đ ữa hai hàng hoá, đư ằng độ
đường bàng quan
- Điểm tiêu dùng t m t ng ngân ối ưu điể ại đó đường bàng quanvaf đư
sách ti p tuy n vế ế ới nhau. Người tiêu dùng s l a ch n tiêu dùng t ại điểm n m
trên đườ ạn ngân sách đưng giới h ng bàng quan cao nhất. Tlệ thay thế
cận biên bằng v i c a hai hàng hoá ới giá tương đố
Chương V: Lý thuyết hành vi doanh nghiệp
Câu 1: Hàm s n xu i theo qui mô, ch t c n ất không đổi theo đổ ng minh năng su
biên t l v ng su t bình quân ới nă
12 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 2: Ch ng minh hình d ng? ạng đườ ồng lượng đ
Câu 3: V n d ng lí thuy t v chi phí hãy gi ế ải thích câu nói “ Lấy công làm lãi”
Chi phí là pt n th t doanh nghi p b th c hi n quá trình s n xu t, kinh doanh ỏ ra để
của mình.
Chi phí h đi đi( chi phí kinh tế) của một vật là toàn bcác vật khác phải bỏ
được nó i bao g. Chi phí cơ h ồm:
- Chi phí k toán( CPCH hi n): kho n chi phí th c t phát sinh trong quá ế ế
trình s n xu sách gi y t ất lao động được ghi chép trên sổ
- Chi phí cơ hội n: Là nh ng kho sách ản chi phí không được ghi chép trên sổ
giấy t hi n ph n thu nh p bờ, nhưng thể m t( ho c nh ng kho n chi phí
có dùng nhưng không tính đến)
“Lấy công làm lãi” : Nhữ y công làm lãi đng doanh nghiệp nhỏ lẻ phải tính toán l tiết
kiệm chi phí. Công đây là công sức lao độ ẩn đã không được tính đếng n trong chi phí
kế toán. L y công làm lãi là t b ỏ s làm gi m chi phí k toán. T i ức lao động để ế ừ đó lợ
nhuận k ế toán tăng thêm.
VD: Ch A m m t c a hàng bán qu n áo nh ỏ thay thuê nhân công để bán quần áo
với giá 2tr/ tháng thì ch t i tháng ch ự mình bán. Khi đó mỗ ị lãi 5tr/ tháng. Khi đó công
sức lao độ A không đượ toán chi phí hng của chị c tính trong chi phí kế i
13 ĐÀO CẨM LY 20.15
n, chị A đã tự c lao đ ủa mình để đó lợ bỏ s ng c làm giảm chi phí kế toán t i nhu n
tăng thêm.
Câu 4: So sánh chi phí cơ hội và chi phí chìm?
Khái ni m:
- Chi phí cơ hội: c a m t v t là toàn b các v t khác b c nó: đi để có đư
+ Chi phí k toán: là chi phí th c t phát sinh trong quá trình s n xu c ế ế ất lao động đư
ghi chép trên s sách gi y t
+ Chi phí hộ ản chi phí không đưi ẩn: những kho c ghi chép trên ssách giấy tờ
nhưng thể ản chi phí có dùng nhưng không hiện phần thu nhập bị mất( hoặc các kho
được tính đến)
Chi phí cơ hội = chi phi kế toán + Chi phí cơ hội n
- Chi phí chìm nh ng kho c chi ra không l y l c ản chi phí đã đượ ại đượ
không n l n doanh nghi p ảnh hưởng đế ựa chọ
Khác nhau
- Chi phí cơ hội có th c khi có l n khác tránh đượ ựa chọ
- Chi phí chìm không th c dù có l a ch n th a. tránh đượ ế nào đi chăng nữ
Câu 5: Phân lo i chi phí
Chi phí là phí t n doanh nghi p b th c hi n quá trình s n xu t kinh doanh c a ỏ ra để
mình
Phân lo i chi phí d a trên 2 khía c nh:
 Căn cứ vào nội dung và tính chất của các khoản chi
- Chi phí cơ hội của một vật là toàn bộ các vật khác phải bỏ đi để có được nó.
Chi phí cơ hội bao gồm:
+ Chi phí k toán: Là kho n chi phí th c t phát sinh trong quá trình s n xu t ế ế
lao động, được ghi chép trên sổ sách giấy tờ
+ Chi phí hội ẩn: là nh ng kho ản chi phí không được ghi chép trên s sách
giấy t hi n ph n thu nh p b m t( ho c nh ng kho n thu ờ nhưng thể
dùng nhưng không được tính đến).
- Chi phí chìm: là nh ng kho y l c và không ản chi phí đã chi ra không lấ ại đượ
ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp
- Chi phí tài nguyên: t ng các ngu c s d ng trong quá ồn tài nguyên đượ
trình s n xu t kinh doanh c a hãng kinh doanh
 Căn cứ thay đổ vào sự i của đầu vào:
- Chi phí ng n h n: là chi phí phát sinh trong s n xu t ng n h n
- Chi phí dài h n: Là chi phí phát sinh trong s n xu t dài h n
14 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 6: Cho bi t hình d n hình? D a vào m i quan h v i ế ạng đường MC và AVC đi
năng suấ n biên và năng suấ ạng đó (MPL t c t bình quân hãy chứng minh hình d
APL)
Hình dạng MC và AVC điển hình có hình dạng chữ U
 Chi phí c n biên (MC):
+) 𝑀𝐶 = 𝑇𝐶𝑄 = 𝐹𝐶+∆𝑉𝐶𝑄 = 𝑉𝐶
𝑄
(FC c nh) đị
+) Ta có: VC = L.w L.w ∆VC = ∆
𝑀𝐶 = 𝐿.𝑤𝑄 = 𝑤 𝑀𝑃𝐿 (𝑀𝑃𝐿= 𝑄
𝐿)
Khi 𝑀𝑃𝐿 tăng → MC gi m
𝑀𝑃𝐿 gi m → MC tăng
𝑀𝑃𝐿𝑚𝑎𝑥 𝑀𝐶𝑚𝑖𝑛
MC có d n hình là ch U. ạng điể
 Tổng chi phí bình quân bi i (AVC): ến đổ
𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄 = 𝐿.𝑤𝑄 = 𝑤𝐴𝑃𝐿 (𝐴𝑃𝐿= 𝑄
𝐿)
Khi 𝐴𝑃𝐿 tăng → AVC gi m
𝐴𝑃𝐿 gi m AVC tăng
𝐴𝑃𝐿𝑚𝑎𝑥 𝐴𝑉𝐶𝑚𝑖𝑛
AVC có hình chữ U.
Câu 7: T ng phí có d ng tuy n tính? ại sao đường đồ ế
Đường đồng phí: Là đườ ợp đầng mô tả các kết h u vào K và L mà doanh nghiệp có thể
sử dụng v i cùng 1 m c chi phí
Đường đồng phí có dạng tuyến tính vì:
Pt hàm t ng chi phí: TC=R.K+W.L (1)
Trong đó: W là chi phí cho một đơn vị lao độ ng
L là s ng lượng lao độ
R là chi phí cho m n ột đơn vị tư bả
K là s ng n ố lượ tư bả
Từ (1) => Hệ s góc c ng phí = -W/R ủa đường đồ
 Đường đồng phí có dạng tuyến tính
Câu 8: Phân bi t TP kinh t và TP k toán ế ế
TP kinh tế = Doanh thu CP kinh t ế
TP k toán = Doanh thu CP k toán ế ế
15 ĐÀO CẨM LY 20.15
Mà CP kinh t = CP k toán + CPCH n ế ế
 TP kinh tế = Doanh thu ( CP k toán + CPCH n) ế
 TP kinh tế = TP k toán CPCH n ế
Chương 6: Cấu trúc thị trường
Câu 1: T nh s ng theo nguyên t c TP max doanh nghi p v n ại sao xác đị ản lượ
thua l ?
Đây trường hợp doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất tại TP max tại P = MC
nhưng trong trường hợp AVC min< P3< ATC min
- Vẽ hình và gi i thích
 Doanh nghi p v n nên ti p t c s n xu ế ất vì doanh thu thu đượ bù đắc sẽ p toàn bộ
chi phí bi i và m t ph n chi phí c nh ến đổ đị
Câu 2: Trình bày l a ch n s ng c a doanh nghi p c nh tranh hoàn h o trong ản lượ
ngắn h n
Trong ngắn h n doanh nghi p c nh tranh hoàn h o s n xu t t i TP max: P=MC
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp có lãi P1> ATCmin
Vẽ hình
Tính từ ATC min tr lên có MC > ATC
doanh nghi p l a ch n s n xu t t i P= MC => Tính t ATC min tr lên => P> ATC
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp hoà vốn P2 = ATCmin
Vẽ hình
16 ĐÀO CẨM LY 20.15
Ta có TP = TR- TC
Tương đương: PQ-(VC+ FC) =0
Tưởng đương: PQ- FC- AVC.Q= 0
 Qhv= FC/(P-AVC)
+ Trườ nhưng vẫng hợp 3: Doanh nghiệp thua lỗ n tiếp tục sản xuất ATCmin > P3>
AVC min
Vẽ hình và gi i thích
 Doanh nghi p v n ti p t c s n xu c s p toàn b ế ất vì doanh thu thu đư ẽ bù đắ ộ chi
phí bi i và 1 ph n chi phí c nh ến đổ đị
+ Trườ đóng củng hợp 4: Doanh nghiệp thua lỗ a sản xuất P4 = AVCmin
Vẽ hình
- Vì trong trường hợp này chi phí c nh FC= thua l vì th doanh nghi p l a đị ế
chọn đóng của sản xuất.
Câu 3: Trình bày đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn
hạn? Bi u hi n c ủa PS trong thị ng c nh tranh hoàn h o? trườ
- Vì doanh nghiệp c nh tranh hoàn h o l n s ng t i P =MC nên khi ựa chọ ản lượ
P thay đổ ết đị ệp thay đổi nhưng các i khiến quy nh sản xuất của doanh nghi
điể m sản xuất luôn n ng thằm trên đường MC . Đồ i doanh nghiệp sẽ đóng
cửa sản xuất khi P=AVCmin
17 ĐÀO CẨM LY 20.15
 Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn h ng MC tính tảo đườ AVC
min tr lên.
 Cách xđ PS trong thị trường cạnh tranh hoàn h o: TRong th ng CTHH thì P trườ
không thay đổi: MR = P D
+) PS = S . Mà trong th ng cung tính t AVC tr P0AB ị trường CTHH thì MC là đư
lên nên:
PS = S = (P MC).Q = (P AVC).Q = P.Q AVC.Q = TR P0ACF – VC
= S P0AKE
 Trong thị trường CTHH, PS là chênh lệch giữa TR và VC
Câu 3: Trình bày cân b ng dài h n c a th ng c nh tranh hoàn h o ị trườ
Cân b ng dài h c khi không c p hay rút lui kh i th ng ạn đạt đượ òn động ra nhậ ị trư
tại đó TP kinh tế =0
- Trong dài hạn:
TP kinh tế >0 : T p th ng ạo động cơ gia nhậ ị trư
TP kinh tế <0 : T i th ng ạo động cơ rút lui khỏ trườ
TP kinh tế = 0: Đạt cân bằng dài hạn
- Ban đầu cân bằng cung cầu trên thị trường t i E1( P0, Q0). Doanh nghi p
cạnh tranh hoàn h o g ng c u n m ngang t i P0 và quy nh s n xu t ặp đườ ết đị
tại P= LMC
- Tại đây TP kinh tế ạo động cơ ra nhậ >0 t p thị trường cung tăng đường cung
dịch chuy n sang ph i khi n m c giá cân b ng gi m d n c n khi P1= ế ho đế
LATC min
- Tại đây TP kinh tế ạn đạt đư=0, cân bằng dài h c
- Tóm l i cân b ng dài h i v i c nh tranh hoàn h o P=ATC min ạn đố
Câu 4: T i sao trong dài h n doanh nghi p c nh tranh hoàn h o l i ho ng v i ạt độ
TP kinh tế =0
Trong dài h n doanh nghi p c nh tranh hoàn h o ho ng t i P =LMC, cân b ng dài ạt độ
hạn đạ ại đây TP kinh tết tại P= LATCmin t =0
Mà TP kinh t = TP k toán - CPCH n ế ế
Với TP kinh t =0 => TP kinh t =CPCH n => TP k toán > 0 ế ế ế
18 ĐÀO CẨM LY 20.15
+ Khi đó với Tp kinh tế =0 các doanh nghiệp mới sẽ không ra nhập vào thị trường
lựa ch n nh ng ngành có TP kinh t ế cao hơn
+ Các doanh nghi n l i ngành vì m c TP kinh t toán >0, ệp vẫ ế =) nhưng TP kế
nếu ra nh p trong ng n h n thì s b thua l vì v y nên ti p t c l i ngành ế
 Trong dài h n, t t c các doanh nghi p c nh tranh hoàn h ảo đều đạt cân bằng dài
hạn đạ ại đó TP kinh tết tại P = ATCmin t =0 .
Câu 5: T i sao doanh nghi p vi n thông vi t nam khuy n m i 50% hay 100% mà v n ế
có lãi?
Vì doanh nghiệp vi n thông Vi t Nam là m t d c quy n t nhiên ạng độ
Doanh nghi c quy n t nhiên là doanh nghi c tính kinh t theo quy mô ( ệp độ ệp đạt đượ ế
hiệu suất tăng theo quy mô) nghĩa là nếu doanh nghiệp càng mở rộng sản xuất thì ATC
càng giảm
Doanh nghi p vi n thông Vi t Nam khuy n m kích c u t ế ại 50% hay 100% để ừ đó quy
mô ngày càng tăng và ATC ngày càng giảm khiến doanh nghiệp ngày càng có lãi.
Câu 6: T c quy ng cung? ại sao trong đ ền không có đư
Do doanh nghi c quyp độ ền bán xác định giá trên đường cầu ( ph thu c EDP) => P
Q xác định đồ ến đườ ều vô nghĩa ng thời nên nhắc đ ng cung là đi
Trong độ tương ản lược quyền bán không quan h ng một- một giữa giá cs ng
mà hãng độc quyền cung ứng
- Quy u ra c ph thu c vào MC còn ph ết định đầ ủa hãng ĐQB không chỉ
thuộc vào độ ủa đườ dốc c ng cầu. Khi (D) dịch chuyển thể gặp 1 trong 2
trườ ng h p sau:
TH1: P thay đổi, Q không thay đổi TH2: P không thay đổi, Q thay đổi
19 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 7: Trình bày trườ ệp động hợp doanh nghi c quyền chiếm đoạn CS
Doanh nghi c quy n chi t CS khi phân bi t giá c p 1. ệp độ ếm đoạ
Phân bi t giá c p 1 hình th c quy t cho m i khách hàng m t m c giá ức nhà độ ền đ
đúng bằng giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả nhằm chiếm đoạt CS.
Hình vẽ
Ban đầu P* Q* Khi Phân biệt giá C1
CS:
PS
TSB
DWL
Câu 8: Hãy phân tích s i l i nhu n khi th c hi n phân bi t giá c p 1 thay đổ
- KN: Phân bi t giá c ấp 1 là DN áp đặt cho 1 mức giá t i khách hàng ối đa cho mỗ
mà khách hàng đó s ỗi đơn vịn sang trả cho m mua.
- Mục đích chuyển CS của NTD sang cho NSX.
- Phân tích:
+) Ban đầu khi chưa có phân biệt giá c p 1, NSX bán s n ph m v i giá P , m c *
trao đổi Q * đã thu được l i nhu ận. Nhưng NSX vẫn có CS do giá NTD s n sang
trả > giá NSX bán.
+) Khi có phân tích giá c p 1:
ng c u D. . MR lúc này trùng đườ
Khi phân bi t giá c ấp 1 doanh nghi p
sản xu t t i P=MC=> s n xu t t i m c
sản lượng Q0 nên doang nghi p s
chiếm đoạt được CS và DWL
Delta TP tăng thêm = CS+ DWL
20 ĐÀO CẨM LY 20.15
. NSX s t giá t n sàng tr vì có nhi u m c giá ẽ tìm cách áp đ ối đa mà NTD sẵ
khác nhau t ng v i các khách hàng khác nhau. ương ứ
→ NSX chi m h t CS c a NTD b ng cách bán s n ph m v i giá NTD s n sang ế ế
trả để thu them lợi nhu n
→ Nh i nhu n. đó tối đa hóa l
Chưa có phân biệt giá Có phân bi t giá < 1
Q*: MR = MC
TP1 = MR MC = S EBC
Q*: MC = D
TR = 𝑆𝐸𝐷𝑄0𝑂
TC = 𝑆𝐶𝐷𝑄0𝑂
→ TP = S TP EDC 1
∆TP = S - CS EBD
Câu 9: T i sao doanh nghi c quy n mua v n có s nh th ng khi không ệp độ ức m trườ
phải là ngườ ủa đội mua duy nhất ? Cái giá phải trả c c quyền mua là gì?
Độ c quyền mua : Là th trường có 1 ngườ ều người mua và nhi i bán
Đặc đi a đểm củ ộc quyền mua
- Có kh nh giá th p d s n sàng mua c a nhà s n xu t năng đị ựa trên sự
- Đường c u doanh nghi ng c u th ệp là đườ trường
- Đường cung doanh nghi ng cung th ng ệp là đườ ị trườ
Sức m c quy n mua là kh t giá th biên ạnh độ ả năng đặ ấp hơn giá trị
Doanh nghiệp độc quyền mua v n có s c m nh th trường khi không phải là người mua
duy nh t vì
- Sức mạnh độc quyền mua phụ thuộc ESP
- ESP phụ thu c vào 3 y u t : ế
+ Co giãn c a cung trên th ng trườ

Preview text:


ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
Câu 1: Trình bày mô hình vận động của nền kinh tế ? Tại sao chỉ có hai thành viên xuất hiện trong mô hình Trả lời:
Mô hình vận động của nền kinh tế:
Trong mô hình nền kinh tế có hai nhóm người quyết định là hộ gia đình và hãng
kinh doanh. Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào là vốn, lao động và
đất đai để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ. Những yếu tố đầu vào này được gọi là yếu
tố sản xuất. Hộ gia đình sử dụng yếu tố sản xuất này và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
do các hãng kinh doanh sản xuất ra.
Các hộ gia đình và hãng kinh doanh tương tác với nhau trên 2 thị trường là thị trường
hàng hoá, dịch vụ và thị trường yếu tố sản xuất. Trong đó hộ gia đình mua các hàng
hoá dịch vụ do hãng kinh doanh sản xuất ra và bán yếu tố sản xuất ( vốn, lao động,
đất đai) cho hãng kinh doanh .Hãng kinh doanh là người mua các yếu tố sản xuất từ hộ gia đình.
Chỉ có 2 thành viên xuất hiện trong mô hình vì
Trong mô hình có hai nhóm người quyết định là hộ gia đình và hãng kinh doanh.
Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào hay còn gọi là yếu tố sản xuất bao
gồm vốn, lao động, đất đai do hộ gia đình sở hữu để sản xuất ra hàng hoá dịch vụ.
Hộ gia đình sở hữu hàng hoá dịch vụ sẽ tiêu thụ toàn bộ hàng hoá dịch vụ do hãng kinh doanh sản xuất
Mô hình này là mô hình đơn giản về nền kinh tế cho ta những cái nhìn đơn giản về
cách thức tổ chức các giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và hãng kinh doanh
trong nền kinh tế, nó bỏ qua các chi tiết mà đối với mục đích khác có thể rất quan
trọng. Một mô hình đầy đủ hơn và thực tế hơn bao gồm Chính phủ và người nước
ngoài. Song, mô hình đơn giản này giúp chúng ta đủ để hiểu khái quát về cách thức
tổ chức của nền kinh tế. Nhờ tính đơn giản đó giúp chúng ta có thể tư duy về cách
thức gắn kết các bộ phận của nền kinh tế với nhau.
Câu 2: Trình bày đường PPF
Đường mô tả giới hạn sản xuất PPF cho biết mức sản lượng tối đa mà một nền kinh
tế có thể đạt được dựa trên số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có. Nó cho biết khả
năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn. Hình vẽ: 2 ĐÀO CẨM LY 20.15
Các điểm A, B, C là các điểm sản xuất hiệu quả
Điểm D là điểm không thể đạt được
Điểm E là điểm sản xuất kém hiệu quả
Ý nghĩa của đường PPF
Phản ánh trình độ sản xuất và công nghệ hiện có
Phản ánh chi phí cơ hội, cho biết chi phí cơ hội của hàng hoá này dựa trên việc
đo lường trong giới hạn của hàng hoá dịch vụ khác
Phản ánh phân bố nguồn lực một cách có hiệu quả
Phản ánh tặng trưởng và phát triển khi dịch chuyển ra ngoài Buổi 2:
Câu 1 : Giải thích mối quan hệ giữa P và Q? Tại sao đường cầu hàng hoá điển hình có độ dốc âm ?
Mức giá P và lượng cầu Q có mối quan hệ nghịch biến.
Đường cầu hàng hoá điển hình có độ dốc âm vì P và Q có mối quan hệ nghịch biến. Hình vẽ
Khi giá cả của một loại hàng hoá tăng lên và các yếu tố khác không đổi , người tiêu
dùng có xu hướng mua hàng ít đi dẫn đến lượng cầu có xu hướng giảm xuống. Cụ thể
mối quan hệ giữa cung và cầu được giải thích thông qua hai hiệu ứng sau :
+ Hiệu ứng thay thế: Khi giá cả của một loại hàng hoá tăng lên, người tiêu dùng có xu
hướng thay thế hàng hoá ấy bằng một hàng hoá tương tự từ đó dẫn đến lượng cầu của hàng hoá đó giảm.
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi giá cả của một loại hàng hoá tăng, thu nhập không đổi, người
tiêu dùng cảm thấy mình nghèo hơn trước, vì vậy người tiêu dùng cắt giảm việc sử
dụng tiêu thụ loại hàng hoá đó dẫn đến lượng cầu của hàng hoá đó giảm.
Câu 2: Trình bày sự thay đổi của lượng cầu và sự thay đổi của cầu
Sự thay đổi của lượng cầu Sự thay đổi của cầu KN
Lượng cầu là số lượng hàng hoá Cầu là số lượng hàng hoá mà người
mà người mua sẵn sàng và có khả mua có sẵn sàng và có khả năng mua 3 ĐÀO CẨM LY 20.15
năng mua ở một mức giá cho ở các mức giá khác nhau trong
trước, trong khoảng thời gian khoảng thời gian nhất định với các
nhất định với các điều kiện và các điều kiện và yếu tố khác không thay
yếu tố khác không thay đổi đổi Nguyên
Do sự thay đổi của giá cả P, các Do sự thay đổi của các yếu tố khác nhân
yếu tố khác bên ngoài không thay thay đổi ( thu nhập, kì vọng,..), giá cả đổi P không thay đổi
Biểu hiện Sự di chuyển của các điểm dọc Sự dịch chuyển song song của đường theo đường cầu D cầu D Hình vẽ
Câu 3: Trình bày sự thay đổi của lượng cung và sự thay đổi của cung
Sự thay đổi của lượng cung Sự thay đối của cung Khái
Lượng cung là số lượng hàng hoá Cung là số lượng hàng hoá mà người niệm
mà người bán sẵn sàng và có khả bán sẵn sàng và có khả năng bán ở
năng bán ở một mức giá cho trước các mức giá khác nhau trong một
trong một khoảng thời gian nhất khoảng thời gian nhất định và các
định và các điều kiện, các yếu tố điều kiện, yếu tố khác không đổi. khác không đổi. Nguyên
Do sự thay đổi của giá cả P, các Do sự thay đổi của các yếu tố khác nhân
yếu tố khác bên ngoài không thay bên ngoài (I, E, T, G,…), giá cả P đổi không thay đổi
Biểu hiện Sự di chuyển của các điểm dọc Sự dịch chuyển song song của đường theo đường cung S cung S Hình vẽ
Câu 4: Phân tích chính sách chính phủ khuyên người dân không nên sử dụng thuốc
lá và cấm người dân sử dụng thuốc là
Chính phủ khuyên tác động trực tiếp đến cầu làm cho cầu thay đổi khiến cầu giảm,
đường cầu dịch chuyển song song sang trái => P giảm và Q giảm Hình vẽ minh hoạ.
Chính phủ cấm tác động trực tiếp đến cung làm cho cung thay đổi khiến cung giảm,
đường cung dịch chuyển song song sang trái => P tăng và Q giảm 4 ĐÀO CẨM LY 20.15 Hình vẽ minh hoạ.
Câu 5: trình bày cách xác định PS trong thị trường hàng hoá khi P thay đổi
Thặng dư sản xuất (PS): Là chênh lệch giữa số tiền người bán nhận được với mức chi
phí biên để sản xuất ra loại hàng hoá đó.
Thặng dư tiêu dùng PS được xác định là dưới đường giá trên đường cung.
Khi giá cả P thay đổi, cụ thể khi P tăng thì khi đó thặng dư tiêu dùng cũng có sự thay
đổi. Cụ thể khi giá cả hàng hoá tăng từ P0 đến P1 thì mức thặng dư tang thêm bao gồm 2 phần
+ Một là, mức thặng dư tăng thêm của người bán ban đầu là phần diện tích hình chữ nhật P0P1CA
+ Hai là, mức thặng dư của người bán mới tham gia vào thị trường là phần diện tích tam giác ABC Hình vẽ minh hoạ. Buổi 3
Câu 1: Trình bày phương pháp PAPO tính EDP
Bước 1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cần đo độ co giãn
Bước 2: Dọc theo tiếp tuyến đó, đo độ dài từ điểm đó ( điểm P đến trục hoành được
đoạn PA và từ điểm đó đến trục tung được đoạn PO)
Bước 3: Hệ số co giãn điểm P cần đo được xác định bằng tỉ số độ dài PA chia cho độ dài PO Công thức EDP= PA/PO
Câu 2: Trình bày phương pháp phân loại hàng hoá thông thường và hàng hoá thứ cấp
Thông qua xác định hệ số co giãn của cầu theo thu nhập giúp chúng ta phân biệt được
hàng hoá thông thường và hàng hoá thứ cấp 5 ĐÀO CẨM LY 20.15 Cụ thể:
Khi kết quả tính ra âm. Edi <0 thì đó là hàng hoá thứ cấp
Khi EDI >0 thì đó là hàng hoá thông thường
+ Với EDI >1: Hàng hoá xa xỉ hay hàng hoá cao cấp
+ Với EDI <1: Hàng hoá thiết yếu
Khi EDI=0 : Hàng hoá không có mối quan hệ với thu nhập
Câu 3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hệ số co giãn
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn của cầu theo giá:
- Một là, đối với hàng hoá thiết yếu và xa xỉ: Hàng hoá thiết yếu thường có cầu
không co giãn với giá cả, hàng hoá xa xỉ lại có cầu co giãn với giá cả
- Hai là sự sẵn có của hàng hoá thay thế gần gũi
- Ba là phạm vi thị trường
- Bốn là giới hạn thời gian
- Năm là tỉ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập
- Sáu là vị trí của mức giá trên đường cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn của cung
- Phụ thuộc vào khả năng linh hoạt của mọi người bán trong thay đổi lượng
hàng hoá mà họ sản xuất hay mở rộng
- Khoảng thời gian: Trong dài hạn cung thường co giãn nhiều hơn so với ngắn hạn
Câu 4: Trình bày kiểm soát giá? Tại sao nói kiểm soát giá làm lợi cho người này và
làm hại cho người khác?
Khái niệm: Kiểm soát giá là quy định của chính phủ về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ
nào đó nhằm thực hiện mục tiêu trong từng thời kì.
Các chính phủ thường can thiệp vào thị trường vào kiểm soát giá bằng cách đưa ra mức
giá cao nhất ( giá trần) và mức giá thấp nhất ( giá sàn). Tuy nhiên việc chính phủ can
thiệp làm giảm tính hiệu quả của thị trường.
- Giá trần là mức giá tối đa cho phép đối với 1 loại hàng hoá, dịch vụ trên thị
trường. Chính phủ đưa ra giá trần( PC) nhằm mục đich bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. Trong đó:
+ Nếu PC> P0: giá trần không ràng buộc
+ Nếu PC< P0: Gây hiện tượng thiếu hụt hàng hoá
- Giá trần làm lợi cho người tiêu dùng và hại cho người sản xuất vì có một phần PS chuyển thành CS Hình vẽ 6 ĐÀO CẨM LY 20.15
- Giá sàn là mức giá tối thiểu cho phép đối với 1 loại hàng hoá, dịch vụ trên
thị trường. Chính phủ đưa ra giá sàn (Pf) nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người sản xuất. Trong đó:
+ Nếu Pf< P0: Giá sàn không ràng buộc
+ Nếu Pf>P0: Gây hiện tượng dư thừa hàng hoá
- Giá sàn làm lợi cho người sản xuất và hại cho người tiêu dùng Hình vẽ
Việc chính phủ kiểm soát giá đều gây DWL cho xã hội
Kiểm soát giá làm lợi cho người này và hại cho người kia. Ví dụ việc chính phủ
đưa ra giá trần sẽ làm lợi cho người tiêu dùng và hại cho người sản xuất vì có
một phần PS chuyển thành CS:
Giải thích bằng hình vẽ
Câu 5: So sánh thuế đánh vào người mua và thuế đánh vào người bán Hình vẽ
Khi một hàng hoá hoặc dịch vụ bị đánh thuế, cả hai người là người mua và người bán
cùng chia sẻ gánh nặng của thuế. Tuy nhiên để xem ai phải chịu nhiều thuế hơn chúng
ta cần xét ảnh hưởng của thuế trong mối quan hệ cung và cầu trong hai trường hợp trên
+ Hình 1, minh hoạ cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp cung co giãn và
cầu ít co giãn. Trong trường hợp này người bán phản ứng mạnh với giá cả trong khi 7 ĐÀO CẨM LY 20.15
người mua ít phản ứng giá cả. Khi đó giá của người bán thu được không giảm nhiều,
người bán chỉ phải chịu phần nhỏ gánh nặng của thuế. Người mua phải trả mức giá cao
hơn cho lượng hàng của mình và điều này làm cho người mua chịu phần lớn gánh nặng của thuế.
+ Hình 2, minh hoạ cho một loại thuế trên thị trường trong trường hợp có cầu co giãn
và cung co giãn ít. Trong trường hợp này, người mua phản ứng mạnh cới giá cả trong
khi người bán ít phản ứng giá cả. Khi đó, giá người mua phải trả không tăng nhiều, giá
người bán nhận được giảm mạnh. Vì vậy người bán chịu hầu hết gánh nặng của thuế.
Câu 6: Phân tích chính sách giá sàn trong trường hợp chính phủ thu mua và không thu mua hàng hoá dư thừa
Câu 7: Những yếu tố nào quyết định DWL do thuế?
DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, xuất hiện khi CP áp
dụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra DWL=12.delta Q.t
t; Thuế càng cao thì DWL càng lớn
delta Q: EDP càng lớn, cầu càng co giãn thì DWL càng lớn
ESP càng lớn, cung càng co giãn thì DWL càng lớn.
Câu 8: Tại sao PC đưa đến DWL cho xã hội?
Giá trần (PC) gây DWL cho XH vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+) Lượng cung giảm từ Q0→QS
+) Lượng cầu tăng từ : Q0→QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho XH . 8 ĐÀO CẨM LY 20.15 Chưa có 𝑃𝐶 Có 𝑃𝐶 +) CS = 1+4 +) CS =1+2 +) PS = 2+3+5 +) PS =3
+) NB = 1+2+3+4+5 +) DWL = 4+5 +) NB =1+2+3
Câu 8: Phân tích tác động của chính sách thuế?
Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung Hình vẽ
+) NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung
dịch chuyển sang trái: S → St
+) Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 5+6 T = 2+3
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, l àm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện 9 ĐÀO CẨM LY 20.15 DWL.
Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D → Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm → giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 T = 2+3 DWL = 5+6
→ Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL. 10 ĐÀO CẨM LY 20.15 KẾT LUẬN:
+) Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương
đối của đường cung hoặc cầu.
+) CP đều thu được mức thuế như nhau
+) Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+) Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+) NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế +) Tạo ra DWL
+) Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
. Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
. Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
Câu 9: Phân tích lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường bàng quan và đường ngân sách
Đường bàng quan( đường đồng lợi ích)
Đường bàng quan là tập hợp tất cả các giỏ hàng hoá có thể đem lại một mức thoả mãn
như nhau cho người tiêu dùng
Giỏ hàng hoá là tập hợp của một hay nhiều hàng hoá
Bàng quan giữa những giỏ hàng hoá được hiểu là nếu các giỏ hàng hoá thích hợp như
nhau đối với thị hiếu của người tiêu dùng chúng ta nói người tiêu dùng bàng quan giữa
các giỏ hàng hoá này và nếu được biểu diễn trên đồ thị thì nó chính là các điểm cùng
nằm trên 1 đường thẳng, đường đó gọi là đường bàng quan
Tính chất của đường bàng quan 11 ĐÀO CẨM LY 20.15
+ Các đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn những đường bàng quan thấp hơn
+ Các đường bàng quan dốc xuống từ trái qua phải
+ Các đường bàng quan không thể cắt nhau
+ Các đường bàng quan đều lồi về phía gốc toạ độ Đường ngân sách
- Là được giới hạn khả năng tiêu dùng, mô tả những kết hợp hàng hoá mà
người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách
- Phương trình đường ngân sách: I= Px.X+Py.Y
Trong đó: + X, Y là hai loại hàng hoá
+ Px, Py là giá của hai loại hàng hoá
+ I là thu nhập của người tiêu dùng
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường bàng quan và đường ngân sách
- Điểm tiêu dùng tối ưu: :Là điểm mà tại đó đường bàng quan tiếp tuyến với
đường ngân sách. Người tiêu dùng lựa chọn điểm nằm trên đường giới hạn
ngân sách của mình và đường bàng quan cao nhất. Tại điểm này tỉ lệ thay thế
cận biên bằng giá tương đối của hai hàng hoá. Tại điểm này đường ngân sách
bằng độ dốc của đường bàng quan
- Điều kiện lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng: MUx/Px=MUy/Py Trong đó:
MUx/ MUy: Phản ánh đánh giá của người tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ
Px/Py: Phản ánh đánh giá của thị trường về hàng hoá dịch vụ
- Điểm tiêu dùng tối ưu: Là điểm mà tại đó đường ngân sách và đường bàng
quan tiếp tuyến với nhau. Người tiêu dùng sẽ lựa chọn điểm nằm trên giới
hạn của đường ngân sách với đường bàng quan cao nhất. Tỉ lệ thay thế cận
biện bằng giá tương đối giữa hai hàng hoá, đường ngân sách bằng độ dốc đường bàng quan
- Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm mà tại đó đường bàng quanvaf đường ngân
sách tiếp tuyến với nhau. Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng tại điểm nằm
trên đường giới hạn ngân sách và đường bàng quan cao nhất. Tỉ lệ thay thế
cận biên bằng với giá tương đối của hai hàng hoá
Chương V: Lý thuyết hành vi doanh nghiệp
Câu 1: Hàm sản xuất không đổi theo đổi theo qui mô, chứng minh năng suất cận
biên tỉ lệ với năng suất bình quân 12 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 2: Chứng minh hình dạng đường đồng lượng?
Câu 3: Vận dụng lí thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói “ Lấy công làm lãi”
Chi phí là phí tổn thất doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh của mình.
Chi phí cơ hội( chi phí kinh tế) của một vật là toàn bộ các vật khác phải bỏ đi để có
được nó. Chi phí cơ hội bao gồm:
- Chi phí kế toán( CPCH hiện): Là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất lao động được ghi chép trên sổ sách giấy tờ
- Chi phí cơ hội ẩn: Là những khoản chi phí không được ghi chép trên sổ sách
giấy tờ, nhưng thể hiện phần thu nhập bị mất( hoặc là những khoản chi phí
có dùng nhưng không tính đến)
“Lấy công làm lãi” : Những doanh nghiệp nhỏ lẻ phải tính toán lấy công làm lãi để tiết
kiệm chi phí. Công ở đây là công sức lao động ẩn đã không được tính đến trong chi phí
kế toán. Lấy công làm lãi là tự bỏ sức lao động để làm giảm chi phí kế toán. Từ đó lợi
nhuận kế toán tăng thêm.
VD: Chị A mở một cửa hàng bán quần áo nhỏ thay vì thuê nhân công để bán quần áo
với giá 2tr/ tháng thì chị tự mình bán. Khi đó mỗi tháng chị lãi 5tr/ tháng. Khi đó công
sức lao động của chị A không được tính trong chi phí kế toán mà nó là chi phí cơ hội 13 ĐÀO CẨM LY 20.15
ẩn, chị A đã tự bỏ sức lao động của mình để làm giảm chi phí kế toán từ đó lợi nhuận tăng thêm.
Câu 4: So sánh chi phí cơ hội và chi phí chìm? Khái niệm:
- Chi phí cơ hội: của một vật là toàn bộ các vật khác bỏ đi để có được nó:
+ Chi phí kế toán: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất lao động được
ghi chép trên sổ sách giấy tờ
+ Chi phí cơ hội ẩn: là những khoản chi phí không được ghi chép trên sổ sách giấy tờ
nhưng thể hiện phần thu nhập bị mất( hoặc là các khoản chi phí có dùng nhưng không được tính đến)
Chi phí cơ hội = chi phi kế toán + Chi phí cơ hội ẩn
- Chi phí chìm là những khoản chi phí đã được chi ra không lấy lại được và
không ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp Khác nhau
- Chi phí cơ hội có thể tránh được khi có lựa chọn khác
- Chi phí chìm không thể tránh được dù có lựa chọn thế nào đi chăng nữa. Câu 5: Phân loại chi phí
Chi phí là phí tổn doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Phân loại chi phí dựa trên 2 khía cạnh:
Căn cứ vào nội dung và tính chất của các khoản chi
- Chi phí cơ hội của một vật là toàn bộ các vật khác phải bỏ đi để có được nó. Chi phí cơ hội bao gồm:
+ Chi phí kế toán: Là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
lao động, được ghi chép trên sổ sách giấy tờ
+ Chi phí cơ hội ẩn: là những khoản chi phí không được ghi chép trên sổ sách
giấy tờ nhưng thể hiện phần thu nhập bị mất( hoặc là những khoản thu có
dùng nhưng không được tính đến).
- Chi phí chìm: là những khoản chi phí đã chi ra không lấy lại được và không
ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp
- Chi phí tài nguyên: Là tổng các nguồn tài nguyên được sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của hãng kinh doanh
Căn cứ vào sự thay đổi của đầu vào:
- Chi phí ngắn hạn: là chi phí phát sinh trong sản xuất ngắn hạn
- Chi phí dài hạn: Là chi phí phát sinh trong sản xuất dài hạn 14 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 6: Cho biết hình dạng đường MC và AVC điển hình? Dựa vào mối quan hệ với
năng suất cận biên và năng suất bình quân hãy chứng minh hình dạng đó (MPL và APL)
Hình dạng MC và AVC điển hình có hình dạng chữ U Chi phí cận biên (MC): +) 𝑀𝐶 = ∆𝑇𝐶 ∆𝑄 = ∆𝐹𝐶+∆ ∆ 𝑉𝐶 𝑄 = ∆𝑉𝐶∆𝑄 (FC cố định)
+) Ta có: VC = L.w ⇒ ∆VC = ∆L.w ⇒ 𝑀𝐶 = ∆𝐿.𝑤
∆𝑄 = 𝑤 𝑀𝑃𝐿 (𝑀𝑃𝐿= ∆𝑄∆𝐿)
⇒ Khi 𝑀𝑃𝐿 tăng → MC giảm
𝑀𝑃𝐿 giảm → MC tăng
𝑀𝑃𝐿𝑚𝑎𝑥 → 𝑀𝐶𝑚𝑖𝑛
⇒ MC có dạng điển hình là chữ U.
Tổng chi phí bình quân biến đổi (AVC):
𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶𝑄 = 𝐿.𝑤𝑄 = 𝑤𝐴𝑃𝐿 (𝐴𝑃𝐿= 𝑄 𝐿)
⇒ Khi 𝐴𝑃𝐿 tăng → AVC giảm
𝐴𝑃𝐿 giảm → AVC tăng
𝐴𝑃𝐿𝑚𝑎𝑥 → 𝐴𝑉𝐶𝑚𝑖𝑛 ⇒ AVC có hình chữ U.
Câu 7: Tại sao đường đồng phí có dạng tuyến tính?
Đường đồng phí: Là đường mô tả các kết hợp đầu vào K và L mà doanh nghiệp có thể
sử dụng với cùng 1 mức chi phí
Đường đồng phí có dạng tuyến tính vì:
Pt hàm tổng chi phí: TC=R.K+W.L (1)
Trong đó: W là chi phí cho một đơn vị lao động
L là số lượng lao động
R là chi phí cho một đơn vị tư bản K là số lượng tư bản
Từ (1) => Hệ số góc của đường đồng phí = -W/R
Đường đồng phí có dạng tuyến tính
Câu 8: Phân biệt TP kinh tế và TP kế toán
TP kinh tế = Doanh thu – CP kinh tế
TP kế toán = Doanh thu – CP kế toán 15 ĐÀO CẨM LY 20.15
Mà CP kinh tế = CP kế toán + CPCH ẩn
TP kinh tế = Doanh thu – ( CP kế toán + CPCH ẩn)
TP kinh tế = TP kế toán – CPCH ẩn
Chương 6: Cấu trúc thị trường
Câu 1: Tại sao xác định sản lượng theo nguyên tắc TP max mà doanh nghiệp vẫn thua lỗ ?
Đây là trường hợp doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất tại TP max tại P = MC
nhưng trong trường hợp AVC min< P3< ATC min
- Vẽ hình và giải thích
Doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục sản xuất vì doanh thu thu được sẽ bù đắp toàn bộ
chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định
Câu 2: Trình bày lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất tại TP max: P=MC
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp có lãi P1> ATCmin Vẽ hình
Tính từ ATC min trở lên có MC > ATC
Mà doanh nghiệp lựa chọn sản xuất tại P= MC => Tính từ ATC min trở lên => P> ATC
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp hoà vốn P2 = ATCmin Vẽ hình 16 ĐÀO CẨM LY 20.15 Ta có TP = TR- TC
Tương đương: PQ-(VC+ FC) =0
Tưởng đương: PQ- FC- AVC.Q= 0 Qhv= FC/(P-AVC)
+ Trường hợp 3: Doanh nghiệp thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất ATCmin > P3> AVC min Vẽ hình và giải thích
Doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất vì doanh thu thu được sẽ bù đắp toàn bộ chi
phí biến đổi và 1 phần chi phí cố định
+ Trường hợp 4: Doanh nghiệp thua lỗ đóng của sản xuất P4 = AVCmin Vẽ hình
- Vì trong trường hợp này chi phí cố định FC= thua lỗ vì thế doanh nghiệp lựa
chọn đóng của sản xuất.
Câu 3: Trình bày đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn
hạn? Biểu hiện của PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
- Vì doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lựa chọn sản lượng tại P =MC nên khi
P thay đổi khiến quyết định sản xuất của doanh nghiệp thay đổi nhưng các
điểm sản xuất luôn nằm trên đường MC . Đồng thời doanh nghiệp sẽ đóng
cửa sản xuất khi P=AVCmin 17 ĐÀO CẨM LY 20.15
Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường MC tính từ AVC min trở lên.
Cách xđ PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo: TRong thị trường CTHH thì P không thay đổi: MR = PD
+) PS = SP0AB. Mà trong thị trường CTHH thì MC là đường cung tính từ AVC trở lên nên:
PS = SP0ACF = (P – MC).Q = (P – AVC).Q = P.Q – AVC.Q = TR – VC = SP0AKE
Trong thị trường CTHH, PS là chênh lệch giữa TR và VC
Câu 3: Trình bày cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Cân bằng dài hạn đạt được khi không còn động cơ ra nhập hay rút lui khỏi thị trường tại đó TP kinh tế =0 - Trong dài hạn:
TP kinh tế >0 : Tạo động cơ gia nhập thị trường
TP kinh tế <0 : Tạo động cơ rút lui khỏi thị trường
TP kinh tế = 0: Đạt cân bằng dài hạn
- Ban đầu cân bằng cung cầu trên thị trường tại E1( P0, Q0). Doanh nghiệp
cạnh tranh hoàn hảo gặp đường cầu nằm ngang tại P0 và quyết định sản xuất tại P= LMC
- Tại đây TP kinh tế >0 tạo động cơ ra nhập thị trường cung tăng đường cung
dịch chuyển sang phải khiến mức giá cân bằng giảm dần cho đến khi P1= LATC min
- Tại đây TP kinh tế=0, cân bằng dài hạn đạt được
- Tóm lại cân bằng dài hạn đối với cạnh tranh hoàn hảo P=ATC min
Câu 4: Tại sao trong dài hạn doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lại hoạt động với TP kinh tế =0
Trong dài hạn doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo hoạt động tại P =LMC, cân bằng dài
hạn đạt tại P= LATCmin tại đây TP kinh tế =0
Mà TP kinh tế = TP kế toán - CPCH ẩn
Với TP kinh tế =0 => TP kinh tế =CPCH ẩn => TP kế toán > 0 18 ĐÀO CẨM LY 20.15
+ Khi đó với Tp kinh tế =0 các doanh nghiệp mới sẽ không ra nhập vào thị trường mà
lựa chọn những ngành có TP kinh tế cao hơn
+ Các doanh nghiệp cũ vẫn ở lại ngành vì mặc dù TP kinh tế =) nhưng TP kế toán >0,
nếu ra nhập trong ngắn hạn thì sẽ bị thua lỗ vì vậy nên tiếp tục ở lại ngành
Trong dài hạn, tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đều đạt cân bằng dài
hạn đạt tại P = ATCmin tại đó TP kinh tế =0 .
Câu 5: Tại sao doanh nghiệp viễn thông việt nam khuyến mại 50% hay 100% mà vẫn có lãi?
Vì doanh nghiệp viễn thông Việt Nam là một dạng độc quyền tự nhiên
Doanh nghiệp độc quyền tự nhiên là doanh nghiệp đạt được tính kinh tế theo quy mô (
hiệu suất tăng theo quy mô) nghĩa là nếu doanh nghiệp càng mở rộng sản xuất thì ATC càng giảm
Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khuyến mại 50% hay 100% để kích cầu từ đó quy
mô ngày càng tăng và ATC ngày càng giảm khiến doanh nghiệp ngày càng có lãi.
Câu 6: Tại sao trong độc quyền không có đường cung?
Do doanh nghiệp độc quyền bán xác định giá trên đường cầu ( phụ thuộc EDP) => P và
Q xác định đồng thời nên nhắc đến đường cung là điều vô nghĩa
Trong độc quyền bán không có quan hệ tương ứng một- một giữa giá cả và sản lượng
mà hãng độc quyền cung ứng
- Quyết định đầu ra của hãng ĐQB không chỉ phụ thuộc vào MC mà còn phụ
thuộc vào độ dốc của đường cầu. Khi (D) dịch chuyển có thể gặp 1 trong 2 trường hợp sau:
TH1: P thay đổi, Q không thay đổi
TH2: P không thay đổi, Q thay đổi 19 ĐÀO CẨM LY 20.15
Câu 7: Trình bày trường hợp doanh nghiệp độc quyền chiếm đoạn CS
Doanh nghiệp độc quyền chiếm đoạt CS khi phân biệt giá cấp 1.
Phân biệt giá cấp 1 là hình thức nhà độc quyền đặt cho mỗi khách hàng một mức giá
đúng bằng giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả nhằm chiếm đoạt CS. Hình vẽ
Khi phân biệt giá cấp 1 doanh nghiệp
sản xuất tại P=MC=> sản xuất tại mức
sản lượng Q0 nên doang nghiệp sẽ
chiếm đoạt được CS và DWL
Delta TP tăng thêm = CS+ DWL
Ban đầu P* Q* Khi Phân biệt giá C1 CS: PS TSB DWL
Câu 8: Hãy phân tích sự thay đổi lợi nhuận khi thực hiện phân biệt giá cấp 1
- KN: Phân biệt giá cấp 1 là DN áp đặt cho 1 mức giá tối đa cho mỗi khách hàng
mà khách hàng đó sẵn sang trả cho mỗi đơn vị mua.
- Mục đích chuyển CS của NTD sang cho NSX. - Phân tích:
+) Ban đầu khi chưa có phân biệt giá cấp 1, NSX bán sản phẩm với giá P*, mức
trao đổi Q* đã thu được lợi nhuận. Nhưng NSX vẫn có CS do giá NTD sẵn sang trả > giá NSX bán.
+) Khi có phân tích giá cấp 1:
. MR lúc này trùng đường cầu D. 20 ĐÀO CẨM LY 20.15
. NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối đa mà NTD sẵn sàng trả vì có nhiều mức giá
khác nhau tương ứng với các khách hàng khác nhau.
→ NSX chiếm hết CS của NTD bằng cách bán sản phẩm với giá NTD sẵn sang
trả để thu them lợi nhuận
→ Nhờ đó tối đa hóa lợi nhuận. Chưa có phân biệt giá Có phân biệt giá < 1 Q*: MR = MC Q*: MC = D TP1 = MR – MC = SEBC TR = 𝑆𝐸𝐷𝑄0𝑂 TC = 𝑆𝐶𝐷𝑄0𝑂 → TP = SEDC – TP1 ∆TP = SEBD - CS
Câu 9: Tại sao doanh nghiệp độc quyền mua vẫn có sức mạnh thị trường khi không
phải là người mua duy nhất ? Cái giá phải trả của độc quyền mua là gì?
Độc quyền mua : Là thị trường có 1 người mua và nhiều người bán
Đặc điểm của độc quyền mua
- Có khả năng định giá thấp dựa trên sự sẵn sàng mua của nhà sản xuất
- Đường cầu doanh nghiệp là đường cầu thị trường
- Đường cung doanh nghiệp là đường cung thị trường
Sức mạnh độc quyền mua là khả năng đặt giá thấp hơn giá trị biên
Doanh nghiệp độc quyền mua vẫn có sức mạnh thị trường khi không phải là người mua duy nhất vì
- Sức mạnh độc quyền mua phụ thuộc ESP
- ESP phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Co giãn của cung trên thị trường