ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
Chương I: Tng quan v kinh tế hc 3
Câu 1: Giải thích tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? 3
Câu 2: Tại sao khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh
tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản 3
Câu 3: Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh hoạ. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn kinh tế? 4
Chương II: Lý thuyết cung cu 5
Câu 1: Viết PT đường cầu. Giải thích tại sao 1 đường cầu của 1 hàng hóa điển hình lại có độ dốc âm? Hệ số co
giãn của cầu theo giá (E ) có phải độ dốc của đường cầu không ? 5DP
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu? 5
Câu 3: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng và khuyên không sử
dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó. 6
Câu 4: Tại sao được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi? Cho biết biện pháp chính phủ đưa ra để
giải quyết vấn đề này 6
Câu 5: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (EDI, EDxy) 7
Câu 6: Tại sao Chính Phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và có hại cho nhóm người
khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do người sản xuất (người tiêu dùng) gây ra không? Tại sao? 8
Câu 7: DWL là gì ? Tại sao giá trần đưa đến DWL cho xã hội 9
Câu 8: So sánh DWL khi Chính Phủ áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết sản phẩm dư thừa. Hãy so sánh
tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp 9
Câu 9: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội? Yếu tố nào xác định quy mô DWL 10
Câu 10: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hậu quả của thị trường 11
Câu 11: Trình bày nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế 13
Câu 12: Hàng hoá thay thế/ hàng hoá bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai hàng hoá thuộc
lại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau? 13
Câu 13: Hàng hoá cao cấp/ thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai hàng hoá thuộc lại hàng
cao cấp/ thứ cấp? 14
Chương III: Lý thuyết hành vi ngưi tiêu dùng 15
Câu 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách 15
Câu 2: Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác động của việc thay đổi giá
ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào? 17
Chương IV: Lý thuyết hành vi doanh nghip 18
Câu 1: Hàm sản xuất là gì ? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như thế nào? 18
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: Q=a.K .L 18α 1-α
Câu 3: Trình bày phương pháp đánh giá hiệu xuất theo quy mô. Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb-
Douglas: Q=a.K có hiệu suất không đổi theo quy mô thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ vớiα.Lb
năng suất bình quân của nó 18
Câu 4: Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa Vì sao đường đồng lượng cùng hình dạng với đường bàng quan 19
Câu 5: Giải thích tại sao đường đồng lượng cong lồi về gốc tọa độ. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính
20
Câu 6: Vận dụng kiến thức về chi phí, hãy giải thích câu : “Lấy công làm lãi”. Lấy ví dụ về chi phí cơ hội mà
nhà kế toán không coi là chi phí. Giải thích vì sao họ không tính chi phí này? 21
Câu 7: Trình bày cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp, lấy ví dụ về sự khác biệt đó 22
Câu 8: Tại sao có sự khác biệt giữa TP và TP ? (Tại sao TPkinh tế kế toán kinh tế =0 , doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động)
22
Câu 9: Phân biệt chi phí chìm, chi phí cơ hội. Ví dụ cho sự khác biệt 22
Câu 10: Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào mối quan hệ của AVC với năng suất
bình quân AP hãy giải thích hình dạng của đường AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất bình quân
MP hãy giải thích hình dạng của đường MC 23
Câu 11: Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR=MC vẫn có thể bị thua lỗ? Tại sao 23
Câu 12: Tại sao khi lợi nhuận kế toán dương DN vẫn có thể quyết định rời bỏ thị trường 24
Chương V: Cu trúc th trưng 25
Câu 1: Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất của một thị trường hàng hóa điển hình khi giá thay đổi? Biểu
hiện cụ thể của thặng dư sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì? 25
Câu 2: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo? Xác định đường cung của doanh nghiệp 25
Câu 3: Tại sao trong dài hạn, tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có TPKinh tế=0 ? 27
Câu 4: Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trường? 28
Câu 5: Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán ? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãng kinh doanh riêng lẻ? 28
Câu 6: Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào? 29
Câu 7: Giả sử 1 nhà độc quyền bán đang sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó MC >MR. Nhà độc quyền phải điều
chỉnh Q như thế nào để TPMax ? 30
Câu 8: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ thặng dư tiêu dùng thành lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền
bán khi thực hiện phân biệt giá cấp 1 31
Câu 9: Trình bày tóm tắt giải pháp độc quyền bán của chính phủ 31
Câu 10: Đường cầu gãy khúc. Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong độc quyền bán 32
Câu 11: Tại sao độc quyền bán không có đường cung? 32
Câu 12: Tại sao một hãng có thế lực độc quyền bán ngay cả khi hãng ấy không phải là người bán duy nhất trên
thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho thế lực độc quyền bán? 33
Câu 13: Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền lại đặt giá cao hơn MC? 33
Chương I: Tng quan v kinh tế hc
Câu 1: Giải thích tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ?
Bài làm
- Mô hình kinh tế giản đơn gồm 2 nhóm người ta ra quyết định đó là: hộ gia dình và hãng kinh
doanh. Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ. Hộ
gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa, dịch vụ các hãng kinh doanh sản xuất
ra.
- Mô hình đem cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức các giao dịch kinh tế diễn ra
giữa hộ gia đình và hãng kinh doanh trong nền kinh tế.
- Mô hình bỏ qua nhiều chi tiết mà đối với mục đích khác là rất quan trọng. Một mô hình phức
tạp hơn và thực tế hơn về vòng chu chuyển bao gồm cả chính phủ và nước ngoài. Song, mô hình
đơn giản này cũng đủ để ta hiểu khái quát về cách thức tổ chức của nền kinh tế.
Câu 2: Tại sao khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả
các tác nhân kinh tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản
Bài làm
* Khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế
tham gia vì:
- Để đơn giản hóa vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế.
Hai tác nhân kinh tế cơ bản quan trọng nhất là hộ gia đình và hãng kinh doanh. Chỉ cần đưa 2 tác nhân
quan trọng này thì cũng đủ để ta hiểu được nền kinh tế hoạt động như thế nào một cách đơn giản nhất.
- Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì nó lộ ra những vấn đề khác, lúc đó ta mới nói đến tác
nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn, đó là chính phủ. Bên cạnh đó còn có tác nhân phụ là yếu tố
nước ngoài
* Mối quan hệ giữa hai tác nhân kinh tế cơ bản:
- Hai tác nhân kinh tế cơ bản là: Hộ gia đình và Hãng kinh doanh
- Các hãng kinh kinh doanh sử dụng yếu tố sản xuất để sản xuất ra các hàng hóa hoặc dịch vụ. Hộ gia
đình sở hữu những yếu tố sản xuất này và tiêu dùng sản phẩm mà các hãng sản xuất ra.
- Các hộ gia đình và hang kinh doanh tương tác với nhau trên 2 thị trường:
+ Thị trường hàng hóa và dịch vụ: hộ gia đình là người mua; hãng sản xuất là người bán.
+ Thị trường yếu tố sản xuất: hộ gia đinh là người bán; hãng sản xuất là người mua.
- Tuy nhiên còn có các tác nhân khác như nhà nước và yếu tố nước ngoài
Câu 3: Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh hoạ. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn
kinh tế?
Bài làm
- Chi phí cơ hội: là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn nào
đó
- Ví dụ: khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán thì người đó đã bỏ lỡ cơ hội
được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm. Như vậy phần
tiền lãi nếu gửi 10000 USD vào ngân hàng chính là chi phí cơ hội.
- Mối quan hệ của CPCH với sự lựa chọn kinh tế: chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng trong
quá trình ra quyết định kinh tế, giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõ hơn về những gì đang được hy
sinh và đánh giá các lựa chọn theo một cách tổng quát và toàn diện. Một lựa chọn được coi là
hiệu quả nếu giá trị của nó cao hơn hoặc tốt hơn so với chi phí cơ hội của nó. Điều này giúp ta
đưa ra quyết định có thể tối ưu hóa lợi ích hoặc giảm thiểu tổn thất từ việc hy sinh các cơ hội
khác.
Chương II: Lý thuyết cung cu
Câu 1: Viết PT đường cầu. Giải thích tại sao 1 đường cầu của 1 hàng hóa điển hình lại có
độ dốc âm? Hệ số co giãn của cầu theo giá (E ) có phải độ dốc của đường cầu không ? DP
Bài làm
* Phương trình đường cầu:
QD =a - b P
PD =
a
b
1
b
Q
- Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
+ Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ giữa P và Q là tỉ lệ nghịch tức là: khi giá cả của một hàng D
hoá tăng thì lượng cầu về hàng hoá đó giảm, và ngược lại khi giá cả của một hàng hoá đó giảm
thì lượng cầu về hàng hoá đó tăng. Được giải thích qua 2 hiệu ứng:
Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang
những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế do đó Q giảm.D
Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi, P tăng , thu nhập thực tế của người tiêu X
dùng giảm, nó thể hiện sức mua về hóa X ít đi do đó QD giảm.
+ Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng hóa, dịch vụ
có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
* Dọc theo một đường cầu tuyến tính, độ dốc không thay đổi nhưng độ co giãn thay đổi theo mức giá.
- Cụ thể, ta có phương trình hàm cầu tuyến tính Q =a - b P. Đảo lại hàm cầu này về dạng P = D D
a
b
1
b
Q .Khi đó, độ dốc của đường cầu này sẽ là P’(Q) = –
1
b
và luôn là hằng số. Như vậy, có thể
kết luận rằng dọc theo một đường cầu tuyến tính, độ dốc là không thay đổi.
- Theo công thức tính hệ số co giãn điểm ta có: |EDP| = |-b|.
P
Q
. Khi di chuyển dọc theo một đường cầu
tuyến tính theo hướng từ dưới lên trên, ta thấy mức giá P tăng dần còn mức sản lượng Q giảm dần. Do
đó, phân số
P
Q
sẽ tăng dần dẫn đến |-b|.
P
Q
cũng tăng dần. Như vậy, |EDP| sẽ tăng dần khi P tăng.
èNhư vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu?
Bài làm
Tiêu chí Lượng cầu Q Cầu DD
Khái
niệm
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ có ý nghĩa khi có
quan hệ với mức giá
Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở
các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời
gian nhất định với các điều kiện khác không
đổi.
Yếu tố
tác động
Yếu tố nội sinh: khi giá của chính hàng hoá đó
thay đổi, các yếu tố ngoài giá không đổi
Yếu tố ngoại sinh: một trong các yếu tố ngoài
giá thay đổi.
Biểu
hiện
Sự di chuyển của các điểm cầu trên một đường
cầu cố định
Sự dịch chuyển của đường cầu
Đồ thị
Câu 3: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng
và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó.
Bài làm
CP cấm sử dụng: tác động đến NSX làm giảm
lượng cung
CP khuyên không sử dụng: tác động đến
NTD làm giảm lượng cầu.
Như vậy, đường cung dịch chuyển sang trái, P
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi
Như vậy, đường cầu dịch chuyển
sang trái, P giảm, Q giảm, đường cung
không thay đổi
Câu 4: Tại sao được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi? Cho biết biện
pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này
Bài làm
* Được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi
- Độ co giãn của cầu theo giá (E ) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NTD trước những DP
biến động về giá, tức là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần trăm thay đổi của
giá (%P)
E = (Q' . DP D)P
P
Q
- Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên nông sản kém co giãn theo giá 0< |EDP | <1 → Cầu về
nông sản không đổi, đường cầu giữ nguyên, đường cầu tương đối dốc
- Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E ). Do được mùa, cung nông sản tăng, đường 0 (P0 ,Q0
cung dịch chuyển sang phải
- Nếu mức giá vẫn duy trì ở P , lượng cung ở Q lớn hơn lượng cầu ở Q dẫn đến dư nông sản. 0 1 0
Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng mới là
E1. Lúc này giá cân bằng giảm, P xuống P , sản lượng tăng : Q0 1 0 lên Q1
- Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q . Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với
giá thấp hơn, thu được ít lợi nhuận hơn đó điều xấu đối với nông dân. Vì vậy, dù được mùa
nhưng người nông dân lại không phấn khởi
* Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn PF
- Giá sàn là mức giá tối thiểu của hàng hóa, giá cả của hàng dịch vụ không được phép thấp (PF):
hơn, chính phủ áp đặt giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
- Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P xuống P để đạt thị trường cân bằng mới 0 1
của thị trường. Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính phủ đưa ra PF để người nông dân
bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn PF
Khi có P một phần C chuyển sang P làm lợi ích người sản xuất tăng lên.F S S
Câu 5: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (EDI, EDxy)
Bài làm
- Co giãn của cầu theo thu nhập (E ) là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần DI
trăm thay đổi của thu nhập (% I)
EDI = (Q' . D)I
I
Q
- Phân loại hàng hóa theo EDI
+ E > 0: Hàng hóa thông thường DI
+ E > 1: hàng hóa xa xỉ DI
+ 0< E < 1: hàng hóa thiết yếuDI
+ E < 0: Hàng hóa thứ cấpDI
+ E = 0: Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhậpDI
- Co giãn của cầu theo giá chéo phần trăm thay đổi của lượng cầu của một hàng hoá (% Q
x y)so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hoá kia (% P )
EDx y = (Q' )P . D y
Py
Qx
- Phân loại hàng hóa theo EDx y
+ E > 0: hàng thay thếDx y
+ E < 0: hàng bổ sungDx y
+ E = 0: hàng không liên quanDx y
Câu 6: Tại sao Chính Phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và
có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do người sản xuất (người
tiêu dùng) gây ra không? Tại sao?
Bài làm
* Quyết định giá trần (P ): C
- Giá trần (P ) là giá tối đa, được áp dụng khi giá tăng cao quá mức C
- Mục đích: chính phủ muốn kìm hãm, hạn chế sự gia tăng của giá
+ Bảo vệ, hỗ trợ người tiêu dùng có thu nhập thấp, phân bổ lại nguồn lực
+ Giá trần không được phép cao hơn giá cân bằng
- Tác động của giá trần:
+ Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng thiếu hụt hàng hoá
+ Làm giảm tổng thăng dư của xã hội, gây DWL
èKhi có giá trần (P ): 1 phần của P chuyển sang cho C làm P giảm. Vậy khi áp dụng giáC S S S
trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
* Quyết định giá sàn (Pf):
- Giá sàn (P ) là giá tối thiểu, được áp dụng khi giá giảm xuống thấp nhất f
- Mục đích: chính phủ muốn hạn chế sự sụt giảm, đẩy mạnh giá của thị trường
+ Hỗ trợ người sản xuất hoặc lao động có thu nhập thấp
+ Giá sàn không được phép thấp hơn giá cân bằng
- Tác động của giá trần:
+ Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng dư thừa hàng hoá
+ Làm giảm tổng thăng dư của xã hội, gây DWL
èKhi có giá sàn (P 1 phần C chuyển sang P làm C tăng. Vậy khi áp giá sàn thì làm lợiF): S S S
cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
Câu 7: DWL là gì ? Tại sao giá trần đưa đến DWL cho xã hội
Câu 8: So sánh DWL khi Chính Phủ áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết sản phẩm
dư thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp
Bài làm
- Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX
Chưa có Pf Có Pf, không
mua hết
Có Pf, mua hết
CS = 1+2+4
PS = 3+5
NB = 1+2+3+4+5
DWL = 0
CS = 1
PS = 2+3
NB = 1+2+3
DWL = 4+5
CS = 1
PS =2+3+4+5+6
G = 4+5+6+7
NB = CS + PS
G
= 1+2+3-7
DWL = 4+5+7
Khi chính phủ mua hết hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
Câu 9: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội? Yếu tố nào xác định quy mô DWL
Bài làm
* Thuế gây mất không vì :
- Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
- Người bán nhận được với giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
èThuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD, làm giảm quy mô thị trường
- Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
+ CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá
+ Đường cầu D dịch sang trái : D => Dt
+ Lúc này tại trạng thái cân bằng mới có: P giảm, Q giảm → làm giảm quy mô thị trường
èVậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
* Yếu tố xác định quy mô DWL : E , ESP DP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |E | < 1 Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |E | >1DP DP
Ta có : t = t nhưng E < E => DWL < DWL1 2 DP1 DP2 1 2
Vậy: |E | < 1 DWL nhỏDP
|E | >1 DWL lớnDP
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |E | < 1 Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |E | >1SP SP
Ta có : t = t nhưng E < E nên DWL < DWL3 4 SP3 SP4 3 4
Vậy : E < 1: DWL nhỏ SP
E > 1: DWL lớnSP
Câu 10: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hậu quả của thị
trường
Bài làm
- Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+ NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang trái: S=> St
+ Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng,Q giảm
Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm,làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL
- Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+ NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D=> Dt
+ Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm giảm quy mô thị trường
→ Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL
èKẾT LUẬN:
- Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương đối của đường
cung hoặc đường cầu
- CP đều thu được mức thuế như nhau
- Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi mua bán giảm
- Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được với giá thấp hơn, NTD phải trả giá cao hơn
- NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế
- Gây ra DWL
- Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
+ Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
+ Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
- Nhân tố quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữa NSX và NTD là hệ số co giãn
+ NTD chịu nhiều thuế hơn khi: |E | < |E |DP SP
+ NSX chịu nhiều thuế hơn khi: |E | > |E |DP SP
Câu 11: Trình bày nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế
Bài làm
- Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+ Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NTD ít
phản ứng NTD ít sự lựa chọn khó bỏ thị trường Chịu nhiều thuế hơn.
+ Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NSX ít
phản ứng NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn
t > < tD tS tD S
Câu 12: Hàng hoá thay thế/ hàng hoá bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận
biết hai hàng hoá thuộc lại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
Bài làm
- Đối với hàng hoá thay thế: Hai hàng hoá được cho là có khả năng thay thế cho nhau khi chúng giống
nhau hoặc có cùng một giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu trong tiêu dùng. Người tiêu dùng
hoặc có thể dùng hàng hoá này hoặc có thể dùng hàng hoá kia, chúng có thể thay thế cho nhau được.
- Ví dụ: Thịt và cá, chè và cà phê, gạo và ngô… Lúc này, khi giá của hàng hoá này tăng, người ta
chuyển sang mua hàng hoá kia nhiều hơn, dẫn đến cầu về hàng hoá kia tăng lên, đường cầu dịch sang
phải. Và ngược lại khi giá của hàng hoá này giảm thì cầu về hàng hoá kia giảm, đường cầu dịch sang trái
- Đối với hàng hoá bổ sung: Hàng hoá bổ sung là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác.
- Ví dụ: Trà và đường, điện và quạt điện… Khi giá của hàng hoá này tăng lên thì cầu về hàng hoá kia
giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái. Và ngược lại, khi giá của hàng hoá này giảm xuống thì cầu về
hàng hoá kia tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải
- Dựa vào hệ số co giãn chéo của cầu của hàng hoá để nhận biết hai hàng hoá thuộc loại thay thế hay bổ
sung cho nhau cụ thể:
+ Co giãn của cầu theo giá chéo phần trăm thay đổi của lượng cầu của một hàng hoá (% Q
x y)so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hoá kia (% P )
EDx y = (Q' )P . D y
Py
Qx
+ Phân loại hàng hóa theo EDx y
+ E > 0: hàng thay thếDx y
+ E < 0: hàng bổ sungDx y
+ E = 0: hàng không liên quanDx y
Câu 13: Hàng hoá cao cấp/ thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai
hàng hoá thuộc lại hàng cao cấp/ thứ cấp?
Bài làm
- Hàng hoá thứ cấp là những hàng hóa có cầu giảm xuống khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
Điều này xảy ra khi một hàng hóa có nhiều sản phẩm thay thế đắt tiền hơn. Nhu cầu cho các sản phẩm
thay thế này tăng lên khi thu nhập của người tiêu dùng và nền kinh tế được cải thiện.
- Ví dụ: đồng hồ giá rẻ, chất lượng thấp, điện thoại thông thường, cơ bản. Khi thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên họ có xu hướng thay thế những hàng hoá thứ cấp như đồng hồ giá rẻ, chất lượng thấp,
điện thoại thông thường cơ bản sang điện thoại thông minh, đồng hồ có chất lượng cao hơn
- Hàng hoá cao cấp là những hàng hoá giá trị cao, chủ yếu chỉ dành cho những người có thu nhập cao và
có khả năng tài chính mua sắm và sử dụng. Nhu cầu về hàng hóa cao cấp tăng lên khi thu nhập của
người tiêu dùng tăng lên, họ sẽ mua thêm hàng hóa cao cấp xa xỉ.
- Ví dụ: đồ trang sức, du thuyền,… Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên họ có xu hướng sử dụng
những hàng hoá chất lượng cao hơn, tốt hơn, cao cấp hơn
- Dựa vào hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hoá để nhận biết hai hàng hoá thuộc loại thay
thế hay bổ sung cho nhau cụ thể:
+ Co giãn của cầu theo thu nhập (E ) là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần DI
trăm thay đổi của thu nhập (% I)
EDI = (Q' . D)I
I
Q
- Phân loại hàng hóa theo EDI
+ E > 0: Hàng hóa thông thường DI
+ E > : hàng hóa xa xỉ DI
+ 0< E < 1: hàng hóa thiết yếuDI
+ E < 0: Hàng hóa thứ cấpDI
+ E = 0: Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhậpDI
Chương III: Lý thuyết hành vi ngưi tiêu dùng
Câu 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách
Bài làm
* Đường bàng quan
- Đường bàng quan thể hiện các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa người tiêu dùng thể
lựa chọn để đạt được một mức lợi ích như nhau
- Giải thích vì sao đường bàng quan cong (hàm số)
+ Do độ dốc của đường bàng quan = -tan (alpha)
+ Độ dốc của đường bàng quan có xu hướng giảm dần do quy luật lợi ích cận biên giảm dần, do
tăng x, giảm y dẫn đến MUx giảm, MUy tăng => Đường bàng quan dốc xuống, độ cong giảm
dần nhưng bề lõm hướng lên trên
- Các tính chất của đường bàng quan:
+ Dốc xuống (tăng x giảm y nên đường bàng quan sẽ dốc xuống)
+ Hướng bề lõm lên trên (độ dốc giảm dần do quy luật lợi ích cận biên giảm dần)
+ Đường bàng quan cao hơn thể hiện mức lợi ích U lớn hơn
+ Tập hợp các đường bàng quan không cắt nhau (vì nếu có điểm chung thì lại cùng lợi ích)
* Đường ngân sách
- Đường ngân sách thể hiện tất cả các kết hợp khác nhau mà người tiêu dùng có thể lựa chọn với
thu nhập hiện có
* Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan. Tại điểm
này, độ dốc đường ngân sách bằng với độ dốc đường bàng quan.
- Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích):
MUx
MUy
=
Px
Py
<=>
MUx
Px
=
MUy
Py
è
MUx
Px
=
MUy
Py
(nguyên lý lựa chọn tiêu dùng tối ưu)
èHiệu quả của 1 đồng chi tiêu đạt trạng thái tối ưu
- Nguyên tắc lựa chọn tiêu dùng tối ưu phải thoả mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ
so sánh về giá của hai hàng hoá vì giả sử
Câu 2: Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác
động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào?
Bài làm
- Thặng dư của người tiêu dùng thể hiện sự chênh lệch giữa giá trị mà người tiêu dùng sẵn sàng
trả cho một sản phẩm và giá thực tế mà họ phải trả để mua sản phẩm đó
- Thặng dư tiêu dùng được đo bằng phần diện tích xác định bởi phần bên dưới đường cầu dốc
xuống và bên trên giá thị trường thực tế của hàng hóa
Chương IV: Lý thuyết hành vi doanh nghip
Câu 1: Hàm sản xuất là gì ? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như thế
nào?
Bài làm
- Hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ kỹ thuật giữa sản lượng hàng hoá, dịch vụ tối đa (Q) được
sản xuất ra từ các tập hợp đầu vào khác nhau K,L với một trình độ công nghệ nhất định (trong
một thời kỳ nhất định)
- Công thức tổng quát: Q=f(X ) 1,X ,…,X2 n
- Hàm sản xuất ngắn hạn: khoảng thời gian trong đó ít nhất một đầu vào cố định (K) L
- Hàm sản xuất dài hạn: là khoảng thời gian trong đó tất cả các đầu vào đều biến đổi Q=f(K,L)
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: Q=a.K .L α 1-α
Chứng minh rằng :
a) α=EQK, 1-α=EQL
b) MP của 1 yếu tố đầu vào tỷ lệ với AP của yếu tố đó
Bài làm
a)
- =Q’ . EQK K
K
Q
=α.a.K .L . α-1 1-α
K
Q
=
α . a . K . L α1−
Q
=α.
Q
Q
- = Q’ . EQL L
L
Q
=(1-α).a.K.L .
L
Q
=
(1−α).a. K . L1−α
Q
=1-α
b) MPL = Q’ =a.1-α. K.LL
APL=
Q
L
= a.K.L
MPL
APL
=1-α
èMPL tỷ lệ thuận với APL
Câu 3: Trình bày phương pháp đánh giá hiệu xuất theo quy mô. Chứng minh rằng với
hàm sản xuất Cobb-Douglas: Q=a.K có hiệu suất không đổi theo quy mô thì sản α.Lb
phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó
Bài làm
- Hàm sản xuất là mối quan hệthuật, biểu thị lượng hàng hóa tối đa thu được nhờ các kết hợp
khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định.
- Hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô có dạng: Q=a.K .L α 1-α
+ α+β > 1: Hiệu suất tăng theo quy mô
+ α+β < 1: Hiệu suất giảm theo quy mô
+ α+β = 1: Hiệu suất không đổi theo quy mô
- MPL = Q’ =a.1-α. K.LL
APL=
Q
L
= a.K.L
MPL
APL
=1-α
èMPL tỷ lệ thuận với APL
Câu 4: Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa Vì sao đường đồng lượng cùng hình dạng với
đường bàng quan
Bài làm
Đường bàng quan (U) Đường đồng lượng (Q)
Khái
niệm
đường cho biết các cách kết hợp hàng tiêu dùng
khác nhau nhưng cùng đem lại mức thỏa mãn như
nhau.
Là đường mô tả các cách kết hợp các yếu tố đầu vào (K, L
khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đạt được cù
mức sản lượng đầu ra như nhau
Đồ thị
Tính
chất
- Dốc xuống từ trái qua phải.
- Cong lồi về phía gốc tọa độ.
- Các đường bàng quan cao hơn thể hiện mức lợi
- Dốc xuống từ trái qua phải.
- Cong lồi về phía gốc tọa độ.
- Các đường đồng lượng cao hơn thể hiện mức sản

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VI MÔ
Chương I: Tổng quan về kinh tế học 3
Câu 1: Giải thích tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? 3
Câu 2: Tại sao khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh
tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản 3
Câu 3: Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh hoạ. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn kinh tế? 4
Chương II: Lý thuyết cung cầu 5
Câu 1: Viết PT đường cầu. Giải thích tại sao 1 đường cầu của 1 hàng hóa điển hình lại có độ dốc âm? Hệ số co
giãn của cầu theo giá (EDP) có phải độ dốc của đường cầu không ? 5
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu? 5
Câu 3: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng và khuyên không sử
dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó. 6
Câu 4: Tại sao được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi? Cho biết biện pháp chính phủ đưa ra để
giải quyết vấn đề này 6
Câu 5: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (EDI, EDxy) 7
Câu 6: Tại sao Chính Phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và có hại cho nhóm người
khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do người sản xuất (người tiêu dùng) gây ra không? Tại sao? 8
Câu 7: DWL là gì ? Tại sao giá trần đưa đến DWL cho xã hội 9
Câu 8: So sánh DWL khi Chính Phủ áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết sản phẩm dư thừa. Hãy so sánh
tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp 9
Câu 9: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội? Yếu tố nào xác định quy mô DWL 10
Câu 10: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hậu quả của thị trường 11
Câu 11: Trình bày nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế 13
Câu 12: Hàng hoá thay thế/ hàng hoá bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai hàng hoá thuộc
lại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau? 13
Câu 13: Hàng hoá cao cấp/ thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai hàng hoá thuộc lại hàng cao cấp/ thứ cấp? 14
Chương III: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 15
Câu 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách 15
Câu 2: Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác động của việc thay đổi giá
ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào? 17
Chương IV: Lý thuyết hành vi doanh nghiệp 18
Câu 1: Hàm sản xuất là gì ? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như thế nào? 18
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: Q=a.K α.L 1-α 18
Câu 3: Trình bày phương pháp đánh giá hiệu xuất theo quy mô. Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb-
Douglas: Q=a.K α.Lb có hiệu suất không đổi theo quy mô thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với
năng suất bình quân của nó 18
Câu 4: Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa Vì sao đường đồng lượng cùng hình dạng với đường bàng quan 19
Câu 5: Giải thích tại sao đường đồng lượng cong lồi về gốc tọa độ. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính 20
Câu 6: Vận dụng kiến thức về chi phí, hãy giải thích câu : “Lấy công làm lãi”. Lấy ví dụ về chi phí cơ hội mà
nhà kế toán không coi là chi phí. Giải thích vì sao họ không tính chi phí này? 21
Câu 7: Trình bày cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp, lấy ví dụ về sự khác biệt đó 22
Câu 8: Tại sao có sự khác biệt giữa TPkinh tế và TPkế toán? (Tại sao TPkinh tế =0 , doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động) 22
Câu 9: Phân biệt chi phí chìm, chi phí cơ hội. Ví dụ cho sự khác biệt 22
Câu 10: Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào mối quan hệ của AVC với năng suất
bình quân AP hãy giải thích hình dạng của đường AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất bình quân
MP hãy giải thích hình dạng của đường MC 23
Câu 11: Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR=MC vẫn có thể bị thua lỗ? Tại sao 23
Câu 12: Tại sao khi lợi nhuận kế toán dương DN vẫn có thể quyết định rời bỏ thị trường 24
Chương V: Cấu trúc thị trường 25
Câu 1: Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất của một thị trường hàng hóa điển hình khi giá thay đổi? Biểu
hiện cụ thể của thặng dư sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì? 25
Câu 2: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo? Xác định đường cung của doanh nghiệp 25
Câu 3: Tại sao trong dài hạn, tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có TPKinh tế=0 ? 27
Câu 4: Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trường? 28
Câu 5: Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán ? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãng kinh doanh riêng lẻ? 28
Câu 6: Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào? 29
Câu 7: Giả sử 1 nhà độc quyền bán đang sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó MC >MR. Nhà độc quyền phải điều
chỉnh Q như thế nào để TPMax ? 30
Câu 8: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ thặng dư tiêu dùng thành lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền
bán khi thực hiện phân biệt giá cấp 1 31
Câu 9: Trình bày tóm tắt giải pháp độc quyền bán của chính phủ 31
Câu 10: Đường cầu gãy khúc. Tính cứng nhắc của giá xuất hiện trong độc quyền bán 32
Câu 11: Tại sao độc quyền bán không có đường cung? 32
Câu 12: Tại sao một hãng có thế lực độc quyền bán ngay cả khi hãng ấy không phải là người bán duy nhất trên
thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho thế lực độc quyền bán? 33
Câu 13: Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền lại đặt giá cao hơn MC? 33
Chương I: Tổng quan về kinh tế học
Câu 1: Giải thích tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản ? Bài làm
- Mô hình kinh tế giản đơn gồm 2 nhóm người ta ra quyết định đó là: hộ gia dình và hãng kinh
doanh. Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ. Hộ
gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa, dịch vụ các hãng kinh doanh sản xuất ra.
- Mô hình đem cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức các giao dịch kinh tế diễn ra
giữa hộ gia đình và hãng kinh doanh trong nền kinh tế.
- Mô hình bỏ qua nhiều chi tiết mà đối với mục đích khác là rất quan trọng. Một mô hình phức
tạp hơn và thực tế hơn về vòng chu chuyển bao gồm cả chính phủ và nước ngoài. Song, mô hình
đơn giản này cũng đủ để ta hiểu khái quát về cách thức tổ chức của nền kinh tế.
Câu 2: Tại sao khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả
các tác nhân kinh tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản Bài làm
* Khi trình bày mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác nhân kinh tế tham gia vì:
- Để đơn giản hóa vấn đề, người ta chỉ nhấn mạnh chủ thể có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế.
Hai tác nhân kinh tế cơ bản quan trọng nhất là hộ gia đình và hãng kinh doanh. Chỉ cần đưa 2 tác nhân
quan trọng này thì cũng đủ để ta hiểu được nền kinh tế hoạt động như thế nào một cách đơn giản nhất.
- Tuy nhiên khi nền kinh tế đi vào hoạt động thì nó lộ ra những vấn đề khác, lúc đó ta mới nói đến tác
nhân sẽ xuất hiện trong nền kinh tế bất ổn, đó là chính phủ. Bên cạnh đó còn có tác nhân phụ là yếu tố nước ngoài
* Mối quan hệ giữa hai tác nhân kinh tế cơ bản:
- Hai tác nhân kinh tế cơ bản là: Hộ gia đình và Hãng kinh doanh
- Các hãng kinh kinh doanh sử dụng yếu tố sản xuất để sản xuất ra các hàng hóa hoặc dịch vụ. Hộ gia
đình sở hữu những yếu tố sản xuất này và tiêu dùng sản phẩm mà các hãng sản xuất ra.
- Các hộ gia đình và hang kinh doanh tương tác với nhau trên 2 thị trường:
+ Thị trường hàng hóa và dịch vụ: hộ gia đình là người mua; hãng sản xuất là người bán.
+ Thị trường yếu tố sản xuất: hộ gia đinh là người bán; hãng sản xuất là người mua.
- Tuy nhiên còn có các tác nhân khác như nhà nước và yếu tố nước ngoài
Câu 3: Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh hoạ. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn kinh tế? Bài làm
- Chi phí cơ hội: là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn nào đó
- Ví dụ: khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán thì người đó đã bỏ lỡ cơ hội
được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm. Như vậy phần
tiền lãi nếu gửi 10000 USD vào ngân hàng chính là chi phí cơ hội.
- Mối quan hệ của CPCH với sự lựa chọn kinh tế: chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng trong
quá trình ra quyết định kinh tế, giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõ hơn về những gì đang được hy
sinh và đánh giá các lựa chọn theo một cách tổng quát và toàn diện. Một lựa chọn được coi là
hiệu quả nếu giá trị của nó cao hơn hoặc tốt hơn so với chi phí cơ hội của nó. Điều này giúp ta
đưa ra quyết định có thể tối ưu hóa lợi ích hoặc giảm thiểu tổn thất từ việc hy sinh các cơ hội khác.
Chương II: Lý thuyết cung cầu
Câu 1: Viết PT đường cầu. Giải thích tại sao 1 đường cầu của 1 hàng hóa điển hình lại có
độ dốc âm? Hệ số co giãn của cầu theo giá (EDP) có phải độ dốc của đường cầu không ? Bài làm
* Phương trình đường cầu: QD =a - b P 1 PD = a – Q b b
- Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
+ Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch tức là: khi giá cả của một hàng
hoá tăng thì lượng cầu về hàng hoá đó giảm, và ngược lại khi giá cả của một hàng hoá đó giảm
thì lượng cầu về hàng hoá đó tăng. Được giải thích qua 2 hiệu ứng:
Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang
những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế do đó QD giảm.
Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi, PX tăng , thu nhập thực tế của người tiêu
dùng giảm, nó thể hiện sức mua về hóa X ít đi do đó QD giảm.
+ Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng hóa, dịch vụ
có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
* Dọc theo một đường cầu tuyến tính, độ dốc không thay đổi nhưng độ co giãn thay đổi theo mức giá.
- Cụ thể, ta có phương trình hàm cầu tuyến tính Q a
D =a - b P. Đảo lại hàm cầu này về dạng PD = b 1 1
– Q .Khi đó, độ dốc của đường cầu này sẽ là P’(Q) = – và luôn là hằng số. Như vậy, có thể b b
kết luận rằng dọc theo một đường cầu tuyến tính, độ dốc là không thay đổi. P
- Theo công thức tính hệ số co giãn điểm ta có: |EDP| = |-b|. . Khi di chuyển dọc theo một đường cầu Q
tuyến tính theo hướng từ dưới lên trên, ta thấy mức giá P tăng dần còn mức sản lượng Q giảm dần. Do P P
đó, phân số sẽ tăng dần dẫn đến |-b|. cũng tăng dần. Như vậy, |EDP| sẽ tăng dần khi P tăng. Q Q
èNhư vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu? Bài làm Tiêu chí Lượng cầu QDCầu D Khái
Là 1 con số cụ thể nhưng chỉ có ý nghĩa khi có Là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người niệm quan hệ với mức giá
tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở
các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời
gian nhất định với các điều kiện khác không đổi. Yếu tố
Yếu tố nội sinh: khi giá của chính hàng hoá đó Yếu tố ngoại sinh: một trong các yếu tố ngoài
tác động thay đổi, các yếu tố ngoài giá không đổi giá thay đổi. Biểu
Sự di chuyển của các điểm cầu trên một đường
Sự dịch chuyển của đường cầu hiện cầu cố định Đồ thị
Câu 3: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng
và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó. Bài làm
CP cấm sử dụng: tác động đến NSX làm giảm
CP khuyên không sử dụng: tác động đến lượng cung
NTD làm giảm lượng cầu.
Như vậy, đường cung dịch chuyển sang trái, P
Như vậy, đường cầu dịch chuyển
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi
sang trái, P giảm, Q giảm, đường cung không thay đổi
Câu 4: Tại sao được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi? Cho biết biện
pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này Bài làm
* Được mùa nhưng người nông dân lại không phấn khởi
- Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NTD trước những
biến động về giá, tức là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần trăm thay đổi của giá (% P) P EDP = (Q'D)P. Q
- Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên nông sản kém co giãn theo giá 0< |EDP | <1 → Cầu về
nông sản không đổi, đường cầu giữ nguyên, đường cầu tương đối dốc
- Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E0 (P0 ,Q ). Do được mùa, cung nông sản tăng, 0 đường
cung dịch chuyển sang phải
- Nếu mức giá vẫn duy trì ở P , lượng cung ở Q 0
lớn hơn lượng cầu ở Q 1
dẫn đến dư nông sản. 0
Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng mới là
E1. Lúc này giá cân bằng giảm, P0 xuống P1, sản lượng tăng : Q0 lên Q1
- Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q . Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với
giá thấp hơn, thu được ít lợi nhuận hơn đó điều xấu đối với nông dân. Vì vậy, dù được mùa
nhưng người nông dân lại không phấn khởi
* Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn PF
- Giá sàn (PF): là mức giá tối thiểu của hàng hóa, giá cả của hàng dịch vụ không được phép thấp
hơn, chính phủ áp đặt giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
- Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0 xuống P để đạt 1
thị trường cân bằng mới
của thị trường. Để bảo vệ lợi ích của người nông dân , chính phủ đưa ra PF để người nông dân
bảo toàn nông sản với giá không được thấp hơn PF
Khi có PF một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người sản xuất tăng lên.
Câu 5: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (EDI, EDxy) Bài làm
- Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần
trăm thay đổi của thu nhập (% I) E I DI = (Q'D)I. Q
- Phân loại hàng hóa theo EDI
+ EDI > 0: Hàng hóa thông thường
+ EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
+ 0< EDI < 1: hàng hóa thiết yếu
+ EDI < 0: Hàng hóa thứ cấp
+ EDI = 0: Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập
- Co giãn của cầu theo giá chéo là phần trăm thay đổi của lượng cầu của một hàng hoá (% Q
x)so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hoá kia (% P y) E Py Dx y = (Q'D)P . y Qx
- Phân loại hàng hóa theo EDx y + ED > 0: hàng thay thế x y + ED < 0: hàng bổ sung x y
+ ED = 0: hàng không liên quan x y
Câu 6: Tại sao Chính Phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và
có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do người sản xuất (người
tiêu dùng) gây ra không? Tại sao? Bài làm
* Quyết định giá trần (PC):
- Giá trần (PC) là giá tối đa, được áp dụng khi giá tăng cao quá mức
- Mục đích: chính phủ muốn kìm hãm, hạn chế sự gia tăng của giá
+ Bảo vệ, hỗ trợ người tiêu dùng có thu nhập thấp, phân bổ lại nguồn lực
+ Giá trần không được phép cao hơn giá cân bằng
- Tác động của giá trần:
+ Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng thiếu hụt hàng hoá
+ Làm giảm tổng thăng dư của xã hội, gây DWL
èKhi có giá trần (PC): 1 phần của PS chuyển sang cho CS làm PS giảm. Vậy khi áp dụng giá
trần thì làm lợi cho NTD, hại cho NSX, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL.
* Quyết định giá sàn (Pf):
- Giá sàn (Pf) là giá tối thiểu, được áp dụng khi giá giảm xuống thấp nhất
- Mục đích: chính phủ muốn hạn chế sự sụt giảm, đẩy mạnh giá của thị trường
+ Hỗ trợ người sản xuất hoặc lao động có thu nhập thấp
+ Giá sàn không được phép thấp hơn giá cân bằng
- Tác động của giá trần:
+ Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng dư thừa hàng hoá
+ Làm giảm tổng thăng dư của xã hội, gây DWL
èKhi có giá sàn (PF): 1 phần
CS chuyển sang PS làm CS tăng. Vậy khi áp giá sàn thì làm lợi
cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
Câu 7: DWL là gì ? Tại sao giá trần đưa đến DWL cho xã hội Chưa có Pf Có Pf, không Có Pf, mua hết mua hết CS = 1+2+4 CS = 1 CS = 1 PS = 3+5 PS = 2+3 PS =2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4+5 NB = 1+2+3 G = 4+5+6+7 DWL = 0 DWL = 4+5 NB = CS + PS – G = 1+2+3-7 DWL = 4+5+7
Câu 8: So sánh DWL khi Chính Phủ áp đặt giá sàn giữa không mua và mua hết sản phẩm
dư thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp Bài làm
- Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX
⇒ Khi chính phủ mua hết hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
Câu 9: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội? Yếu tố nào xác định quy mô DWL Bài làm
* Thuế gây mất không vì :
- Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
- Người bán nhận được với giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
èThuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD, làm giảm quy mô thị trường
- Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
+ CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá
+ Đường cầu D dịch sang trái : D => Dt
+ Lúc này tại trạng thái cân bằng mới có: P giảm, Q giảm → làm giảm quy mô thị trường
èVậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
* Yếu tố xác định quy mô DWL : ESP, EDP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |EDP| >1 Ta có : t = t 1 nhưng E 2
DP1 < EDP2 => DWL1 < DWL2 Vậy: |EDP| < 1 DWL nhỏ |EDP| >1 DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |ESP| < 1
Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |ESP| >1 Ta có : t = t 3 nhưng E 4
SP3 < ESP4 nên DWL < DWL 3 4
Vậy : ESP < 1: DWL nhỏ ESP > 1: DWL lớn
Câu 10: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hậu quả của thị trường Bài làm
- Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+ NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang trái: S=> St
+ Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm
⇒ Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL
- Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+ NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D=> Dt
+ Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm giảm quy mô thị trường
→ Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích XH giảm , xuất hiện DWL èKẾT LUẬN:
- Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương đối của đường cung hoặc đường cầu
- CP đều thu được mức thuế như nhau
- Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi mua bán giảm
- Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được với giá thấp hơn, NTD phải trả giá cao hơn
- NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế - Gây ra DWL
- Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
+ Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
+ Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
- Nhân tố quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữa NSX và NTD là hệ số co giãn
+ NTD chịu nhiều thuế hơn khi: |EDP| < |ESP|
+ NSX chịu nhiều thuế hơn khi: |EDP| > |ESP|
Câu 11: Trình bày nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế Bài làm
- Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+ Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NTD ít
phản ứng NTD ít sự lựa chọn khó bỏ thị trường Chịu nhiều thuế hơn.
+ Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NSX ít
phản ứng NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn tD > tS tD < tS
Câu 12: Hàng hoá thay thế/ hàng hoá bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận
biết hai hàng hoá thuộc lại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau? Bài làm
- Đối với hàng hoá thay thế: Hai hàng hoá được cho là có khả năng thay thế cho nhau khi chúng giống
nhau hoặc có cùng một giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu trong tiêu dùng. Người tiêu dùng
hoặc có thể dùng hàng hoá này hoặc có thể dùng hàng hoá kia, chúng có thể thay thế cho nhau được.
- Ví dụ: Thịt và cá, chè và cà phê, gạo và ngô… Lúc này, khi giá của hàng hoá này tăng, người ta
chuyển sang mua hàng hoá kia nhiều hơn, dẫn đến cầu về hàng hoá kia tăng lên, đường cầu dịch sang
phải. Và ngược lại khi giá của hàng hoá này giảm thì cầu về hàng hoá kia giảm, đường cầu dịch sang trái
- Đối với hàng hoá bổ sung: Hàng hoá bổ sung là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác.
- Ví dụ: Trà và đường, điện và quạt điện… Khi giá của hàng hoá này tăng lên thì cầu về hàng hoá kia
giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái. Và ngược lại, khi giá của hàng hoá này giảm xuống thì cầu về
hàng hoá kia tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải
- Dựa vào hệ số co giãn chéo của cầu của hàng hoá để nhận biết hai hàng hoá thuộc loại thay thế hay bổ sung cho nhau cụ thể:
+ Co giãn của cầu theo giá chéo là phần trăm thay đổi của lượng cầu của một hàng hoá (% Q
x)so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hoá kia (% P y) E Py Dx y = (Q'D)P . y Qx
+ Phân loại hàng hóa theo EDx y + ED > 0: hàng thay thế x y + ED < 0: hàng bổ sung x y
+ ED = 0: hàng không liên quan x y
Câu 13: Hàng hoá cao cấp/ thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết hai
hàng hoá thuộc lại hàng cao cấp/ thứ cấp? Bài làm
- Hàng hoá thứ cấp là những hàng hóa có cầu giảm xuống khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
Điều này xảy ra khi một hàng hóa có nhiều sản phẩm thay thế đắt tiền hơn. Nhu cầu cho các sản phẩm
thay thế này tăng lên khi thu nhập của người tiêu dùng và nền kinh tế được cải thiện.
- Ví dụ: đồng hồ giá rẻ, chất lượng thấp, điện thoại thông thường, cơ bản. Khi thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên họ có xu hướng thay thế những hàng hoá thứ cấp như đồng hồ giá rẻ, chất lượng thấp,
điện thoại thông thường cơ bản sang điện thoại thông minh, đồng hồ có chất lượng cao hơn
- Hàng hoá cao cấp là những hàng hoá giá trị cao, chủ yếu chỉ dành cho những người có thu nhập cao và
có khả năng tài chính mua sắm và sử dụng. Nhu cầu về hàng hóa cao cấp tăng lên khi thu nhập của
người tiêu dùng tăng lên, họ sẽ mua thêm hàng hóa cao cấp xa xỉ.
- Ví dụ: đồ trang sức, du thuyền,… Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên họ có xu hướng sử dụng
những hàng hoá chất lượng cao hơn, tốt hơn, cao cấp hơn
- Dựa vào hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hoá để nhận biết hai hàng hoá thuộc loại thay
thế hay bổ sung cho nhau cụ thể:
+ Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là phần trăm thay đổi của lượng cầu (% Q) so với phần
trăm thay đổi của thu nhập (% I) E I DI = (Q'D)I. Q
- Phân loại hàng hóa theo EDI
+ EDI > 0: Hàng hóa thông thường
+ EDI > : hàng hóa xa xỉ
+ 0< EDI < 1: hàng hóa thiết yếu
+ EDI < 0: Hàng hóa thứ cấp
+ EDI = 0: Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập
Chương III: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Câu 1: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách Bài làm * Đường bàng quan
- Đường bàng quan thể hiện các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa mà người tiêu dùng có thể
lựa chọn để đạt được một mức lợi ích như nhau
- Giải thích vì sao đường bàng quan cong (hàm số)
+ Do độ dốc của đường bàng quan = -tan (alpha)
+ Độ dốc của đường bàng quan có xu hướng giảm dần do quy luật lợi ích cận biên giảm dần, do
tăng x, giảm y dẫn đến MUx giảm, MUy tăng => Đường bàng quan dốc xuống, độ cong giảm
dần nhưng bề lõm hướng lên trên
- Các tính chất của đường bàng quan:
+ Dốc xuống (tăng x giảm y nên đường bàng quan sẽ dốc xuống)
+ Hướng bề lõm lên trên (độ dốc giảm dần do quy luật lợi ích cận biên giảm dần)
+ Đường bàng quan cao hơn thể hiện mức lợi ích U lớn hơn
+ Tập hợp các đường bàng quan không cắt nhau (vì nếu có điểm chung thì lại cùng lợi ích) * Đường ngân sách
- Đường ngân sách thể hiện tất cả các kết hợp khác nhau mà người tiêu dùng có thể lựa chọn với thu nhập hiện có
* Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan. Tại điểm
này, độ dốc đường ngân sách bằng với độ dốc đường bàng quan.
- Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích): MUx = Px <=> MUx = MUy MUy Py Px Py MUx è
= MUy (nguyên lý lựa chọn tiêu dùng tối ưu) Px Py
èHiệu quả của 1 đồng chi tiêu đạt trạng thái tối ưu
- Nguyên tắc lựa chọn tiêu dùng tối ưu phải thoả mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ
so sánh về giá của hai hàng hoá vì giả sử
Câu 2: Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích tác
động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào? Bài làm
- Thặng dư của người tiêu dùng thể hiện sự chênh lệch giữa giá trị mà người tiêu dùng sẵn sàng
trả cho một sản phẩm và giá thực tế mà họ phải trả để mua sản phẩm đó
- Thặng dư tiêu dùng được đo bằng phần diện tích xác định bởi phần bên dưới đường cầu dốc
xuống và bên trên giá thị trường thực tế của hàng hóa
Chương IV: Lý thuyết hành vi doanh nghiệp
Câu 1: Hàm sản xuất là gì ? Hàm sản xuất ngắn hạn khác hàm sản xuất dài hạn như thế nào? Bài làm
- Hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ kỹ thuật giữa sản lượng hàng hoá, dịch vụ tối đa (Q) được
sản xuất ra từ các tập hợp đầu vào khác nhau K,L với một trình độ công nghệ nhất định (trong
một thời kỳ nhất định)
- Công thức tổng quát: Q=f(X1,X ,…,X 2 ) n
- Hàm sản xuất ngắn hạn: là khoảng thời gian trong đó có ít nhất một đầu vào cố định (K) L
- Hàm sản xuất dài hạn: là khoảng thời gian trong đó tất cả các đầu vào đều biến đổi Q=f(K,L)
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: Q=a.K α.L 1-α Chứng minh rằng : a) α=EQK, 1-α=EQL
b) MP của 1 yếu tố đầu vào tỷ lệ với AP của yếu tố đó Bài làm a) α . a . K . L 1−α - E K K Q QK =Q’K. =α.a.K α-1.L 1-α. = =α. =α Q Q Q Q (1−α). a. K . L1−α - E L L QL = Q’L. =(1-α).a.K.L-α. = =1-α Q Q Q b) MPL = Q’L =a.1-α. K.L-α APL= Q = a.K.L-α L MPL =1-α APL
èMPL tỷ lệ thuận với APL
Câu 3: Trình bày phương pháp đánh giá hiệu xuất theo quy mô. Chứng minh rằng với
hàm sản xuất Cobb-Douglas: Q=a.K α.L có hiệu suất không đổi theo quy mô thì sản b
phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó Bài làm
- Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật, biểu thị lượng hàng hóa tối đa thu được nhờ các kết hợp
khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định.
- Hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô có dạng: Q=a.K α.L 1-α
+ α+β > 1: Hiệu suất tăng theo quy mô
+ α+β < 1: Hiệu suất giảm theo quy mô
+ α+β = 1: Hiệu suất không đổi theo quy mô - MPL = Q’L =a.1-α. K.L-α Q APL= = a.K.L L -α MPL =1-α APL
èMPL tỷ lệ thuận với APL
Câu 4: Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa Vì sao đường đồng lượng cùng hình dạng với đường bàng quan Bài làm Đường bàng quan (U) Đường đồng lượng (Q) Khái
Là đường cho biết các cách kết hợp hàng tiêu dùng Là đường mô tả các cách kết hợp các yếu tố đầu vào (K, L niệm
khác nhau nhưng cùng đem lại mức thỏa mãn như khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đạt được cù nhau.
mức sản lượng đầu ra như nhau Đồ thị Tính
- Dốc xuống từ trái qua phải.
- Dốc xuống từ trái qua phải. chất
- Cong lồi về phía gốc tọa độ.
- Cong lồi về phía gốc tọa độ.
- Các đường bàng quan cao hơn thể hiện mức lợi - Các đường đồng lượng cao hơn thể hiện mức sản