



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ VI MÔ – 2020 – ĐỨC PHƯƠNG
Mục lục:
CHƯƠNG 1: NỀN KINH T Ế VÀ KINH T
Ế HỌC ............................................................................................................. 3
Câu 1: Tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản? Giải thích? . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
Câu 2: Phân tích đường PPF? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU ..................................................................................... 5
Câu 1: Viết phương trình đường cầu. Tại sao 1 đường cầu của một hàng hóa điển hình lại có độ dốc
âm? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phí cận biên sản xuất
ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
CHƯƠNG 3: HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CUNG - CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ .................................................. 6
Câu 1: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng và khuyên
không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 2: Trên một đường cầu tuyến tính, hệ số co giãn của cầu theo giá (𝑬𝑷𝑫) có phải độ đốc của
đường cầu không? Tại sao? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 3: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy ra: “Được mùa là điều
xấu đối với thu nhập của người nông dân”, cho biết biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề
này? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 4: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (𝑬𝑰𝑫, 𝑬𝑿, 𝑷𝒀𝑫) . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
Câu 5: Trình bày phương pháp PAPO? Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?. 8
Câu 6: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần (𝑷𝑪). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
Câu 7: Tại sao chính phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và có hại cho
nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do NSX (NTD) gây ra không? Tại sao? . . . . . . . . . 10
Câu 8: DWL Là gì? Tại sao 𝑷𝑪 đưa đến DWL cho xã hội? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
Câu 9: Trình bày nội dung và phương pháp tính co dãn EDP khoảng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 10: Cách xác định đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
Câu 11: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản phẩm dư thừa? 11
Câu 12: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Câu 13: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô DWL? . . . . . . . . . . . 12
Câu 14: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả của thị trường? (Phân
biệt sự khác, giống nhau về tác động của việc đánh thuế vào NSX và NTD đến hiệu quả thi trường) . . 13
Câu 15: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế (ESP, EDP ) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG...................................................................................... 14
Câu 1: Phân tích đường bàng quan (Đường đồng lợi ích) ( U) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
Câu 2: Phân tích đường ngân sách (Đường đồng chi phí) (I) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
Câu 3: Lựa chọn điểm tiêu dùng tối ưu giữa đường bàng quan và đường ngân sách? . . . . . . . . . . . . . . 17
CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NHÀ SẢN XUẤT .................................................................................... 18
Câu 1: Hàm sản xuất là gì? Phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn? . . . . . . . . . . . 18
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: 𝑸 = 𝒂. 𝑲𝜶.𝑳𝟏 − 𝜶 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
Câu 3: Trình bày phương pháp xác định hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô. . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
Câu 4: Vì sao đường bàng quan cùng hình dạng với đường đồng lượng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 1 Đức Phương
Câu 5: Tại sao đường đồng lượng lại cong lồi về gốc tọa độ? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 6: Vận dụng kiến thức về chi phí, hãy giải thích câu: “Lấy công làm lãi”. Lấy ví dụ về chi phí cơ
hội mà nhà kế toán không coi là chi phí. Giải thích vì sao họ không tính chi phí này? . . . . . . . . . . . . . . 20
Câu 7: Cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Câu 8: Tại sao có sự khác biệt giữa TPKte và TPKtoan? (Tại sao TPKte = 0 doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt
động?) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
Câu 9: Phân biệt CP chìm, CP cơ hội? Lấy ví dụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
Câu 10: Tại sao MC, AVC có hình chữ U? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
CHƯƠNG 6: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM. ................................................................................................ 23
Câu 1: Trình bày cách xác định PS của 1 thị trường hàng hóa điển hình khi P thay đổi. Biểu hiện cụ
thể của PS trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
Câu 2: Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hảo? Xác định đường cung của doanh nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
Câu 3: Giải thích tại sao trong dài hạn, tất cả các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có TPKte = 0? . . 25
Câu 4: Khi CP đánh thuế t vào sản phẩm của doanh nghiệp cạnh trannh hoàn hảo thì Q thay đổi như
thế nào? Giải thích? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
Câu 5: Phân tích tác động của thuế và trợ cấp đến doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo? . . . . . . . . . . . . 26
Câu 6: Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trường? . . . . . . . . . . . . . . . . 26
Câu 7: Tại sao trong độc quyền bán (ĐQB) không có đường cung? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
Câu 8: Phân tích tác động của chính sách thuế đánh vào đơn vị sản phẩm đầu ra đối với doanh nghiệp
ĐQB đến phân chia gánh nặng thuế? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
Câu 9: Trường hợp nào doanh nghiệp chịu 100% số thuế? Giải thích? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
Câu 10: Tại sao doanh nghiệp ĐQB lại có thế lực ĐQB ngay khi nó không phải NSX duy nhất trong thị
trường? Tại sao có cái giá mà xã hội phải trả cho thế lực ĐQ? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
Câu 11: Trình bày tóm tắt giải pháp ĐQB của CP? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
Câu 12: Doanh nghiệp ĐQ hoạt động trong khoảng giá nào? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
Câu 13: Giả sử 1 nhà ĐQB đang sx ở mức sản lượng mà ở đó MC > MR. Nhà độc quyền phải điều
chỉnh Q ntn để TPmax? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
Câu 14: Phân tích quá trình chuyển hóa toàn bộ CS → TP của doanh nghiệp ĐQB khi thực hiện phân
biệt giá cấp 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
Câu 15: Nguyên nhân dẫn đến ĐQB? Yếu tố nào quy định thế lực của 1 hãng kinh doanh riêng lẻ? . . 30
Câu 16: Tại sao 1 hãng có ĐQ mua ngay khi không phải người mua duy nhất trên thị trường? Tại sao
có cái giá phải trả cho ĐQM? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
Câu 17: Giải thích tại sao nguyên tắc lựa chọn lao động để tối đa hóa lợi nhuận lại chỉ là 1 cách khác
của lựa chọn sản lượng để TPmax trong quá trình sx của doanh nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
Câu 18: Tại sao cạnh tranh ĐQ lại đặt: P > MC? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
Câu 19: Đường cầu gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá, giải thích mô hình ấy và tác động ntn? Tại
sao tính cứng nhắc của giá lại xuất hiện trên ĐQB? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT ................................................................................................ 34
Câu 1: Vì sao đường cầu lao động trong dài hạn thoải hơn đường cầu lao động trong ngắn hạn? . . . . . 34
Câu 2: Vì sao MRL lại là đường cầu trong ngắn hạn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
*Cấu trúc đề thi: 7đ lý thuyết + 3đ bài tập. 2 Đức Phương
CHƯƠNG 1: NỀN KINH TẾ VÀ KINH TẾ HỌC
Câu 1: Tại sao trong nền kinh tế giản đơn chỉ cần 2 tác nhân cơ bản? Giải thích?
*Mô hình kinh tế giản đơn gồm 2 nhóm tác nhân là: hộ gia dình và hãng kinh doanh.
+ Các hãng kinh doanh sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
+ Hộ gia đình sở hữu yếu tố sản xuất này và sử dụng hàng hóa, dịch vụ các hãng kinh doanh sản xuất ra. *Giải thích:
+ Mô hình vòng chu chuyển là một mô hình đơn giản về nền kinh tế.
+ Nó bỏ qua nhiều chi tiết mà đối với các mục đích khác có thể rất quan trọng. Một mô hình
phứ tạp và thực tế hơn bao gồm cả Chính phủ và người nước ngoài. Song, mô hình giản đơn
cũng đủ để ta hiểu khái quát về cách thức tổ chức của nền kinh tế.
+ Nhờ tính giản đơn này của nó mà chúng ta có thể tư duy về cách thức gắn kết các bộ phận
của nền kinh tế với nhau.
Câu 2: Phân tích đường PPF?
*Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường mô tả mức sản xuất cao nhất mà nền kinh
tế có thể đạt được với số lượng đầu vào nhất định và một trình độ công nghệ sẵn có. Nó cho
biết khả năng sản xuất khác nhau mà một nền kinh tế có thể lựa chọn. *Đồ thị:
A, B, C: điểm sx hiệu quả vì đã sử dụng hết nguồn lực.
F: điểm không thể thực hiện
G: điểm sx không hiệu quả 3 Đức Phương
*Ý nghĩa đường PPF:
+ Phản ánh trình độ sx và công nghệ hiện có
+ Phản ánh phân bố nguồn lực 1 cách có hiệu quả
+ Phản ánh chi phí cơ hội, cho thấy chi phí cơ hội của hàng hóa này nhờ vào việc đo lường
trong giới hạn của hàng hóa khác.
+ Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch chuyển ra ngoài.
*Độ dốc của đường PPF: Đường PPF cong ra phía ngoài, hàm ý chỉ chi phí cơ hội của hàng
hóa này phụ thuộc vào lượng của mỗi hàng hóa khác mà nền kinh tế sản xuất ra.
*Dịch chuyển của đường PPF: Đường PPF chỉ ra sự đánh đổi giữa việc sản xuất các hàng hóa
khác nhau tại một thời điểm nhất định nhưng sự thay đổi này có thể theo thời gian. 4 Đức Phương
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU
Câu 1: Viết phương trình đường cầu. Tại sao 1 đường cầu của một hàng hóa điển hình
lại có độ dốc âm?
*Phương trình đường cầu: QD =a0 - a1 P
PD = b0 – b1 Q (trong đó: 𝑏0= 𝑎0𝑎1, 𝑏1= 1 𝑎1)
*Đường cầu có độ dốc âm vì:
- Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu ứng:
+ Hiệu ứng thay thế: khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang
những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế → QX giảm. VD: khi giá thịt lợn tăng
lên, người tiêu dùng có động thái chuyển qua tiêu dùng thịt gà nhiều hơn.
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi thu nhập không đổi, PX tăng, người tiêu dùng cảm thấy mình
nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi → QX giảm. VD: giá xăng tăng người tiêu dùng sẽ cắt giảm tiêu thụ xăng.
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một hàng hóa, dịch
vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc dùng nhiều hơn trong một kì nhất định.
Câu 2: Phân biệt sự thay đổi của cầu và lượng cầu? Tiêu chí
Lượng cầu QD Cầu D Khái niệm
Là 1 con số cụ thể nhưng
Là số lượng hàng hóa và
chỉ có ý nghĩa khi có quan
dịch vụ mà người tiêu dùng hệ với mức giá
muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau như thế nào trong 1
khoảng thời gian nhất định
với các điều kiện khác không đổi.
Yếu tố tác động
Px thay đổi, các yếu tố ngoài PX không đổi, một trong các giá không đổi
yếu tố ngoài giá thay đổi.
Biểu hiện
Sự dịch chuyển của các
Có sự dịch chuyển của
điểm cầu trên 1 đường cầu đường cầu cố định 5 Đức Phương Đồ thị
Câu 3: Tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phí cận
biên sản xuất ra hàng hóa đó đúng hay sai? Tại sao?
Đúng. Vì: tổng thặng dư = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất.
+ Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả với
giá người tiêu dùng thực trả.
+ Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa giá nhà sản xuất nhận được với chi phí
cận biên (MC) để sản xuất ra hàng hóa đó.
→ CS = giá NTD sẵn sàng trả - giá NTD thực trả
PS = giá NSX nhận được – MC
Mà giá NTD thực trả = giá NSX nhận được
→ CS + PS = giá NTD sẵn sàng trả - MC
Vậy tổng thặng dư là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và chi phí cận biên sản xuất ra hàng hóa.
CHƯƠNG 3: HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CUNG - CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
Câu 1: Phân tích tác động của biện pháp hạn chế tiêu dùng của chính phủ (cấm sử dụng
và khuyên không sử dụng) đối với một hàng hóa đến thị trường của hàng hóa đó.
CP cấm sử dụng : tác động đến NSX làm CP khuyên không sử dụng: tác động đến giảm lượng cung
NTD làm giảm lượng cầu.
→ Đường cung dịch chuyển sang trái, P → Đường cầu dịch chuyển sang trái, P
tăng, Q giảm, đường cầu không thay đổi giảm, Q giảm, đường cung không thay đổi 6 Đức Phương
Câu 2: Trên một đường cầu tuyến tính, hệ số co giãn của cầu theo giá (𝑬𝑷𝑫) có phải độ
đốc của đường cầu không? Tại sao?
*Phương trình đường cầu: QD =a0 - a1P
PD = b0 - b1 Q (trong đó: 𝑏0= 𝑎0𝑎1, 𝑏1= 1 𝑎1)
Độ dốc đường cầu : −1 𝑎 = −𝑏1= ΔP ΔQ
Các điểm khác nhau trên đường cầu có độ dốc như nhau Ta có : EDP = %ΔQ % ΔP = ΔQ Q : ΔP = Δ Q ΔP X P Q → EDP = -a1 X PQ
Vậy hệ số co giãn của cầu theo giá không phải độ dốc của đường cầu tuyến tính.
Câu 3: Vận dụng lí thuyết co giãn, giải thích một hiện tượng thực tế thường xảy ra:
“Được mùa là điều xấu đối với thu nhập của người nông dân”, cho biết biện pháp chính
phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
*Độ co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NTD trước
những biến động về giá. EDP = %ΔQ % ΔP
-Do nông sản là mặt hàng thiết yếu nên 0< |EDP | <1 → Cầu về nông sản không đổi, đường cầu giữ nguyên
-Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E0 (P0 ,Q0). Do được mùa, cung nông sản tăng, đường
cung dịch chuyển sang phải S0 → S1
-Nếu mức giá vẫn duy trì ở P0, lượng cung ở Q1 lớn hơn lượng cầu ở Q0 dẫn đến dư nông sản.
Do đó, buộc người nông phải hạ giá xuống cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng mới
là E1. Lúc này giá cân bằng giảm, P0→P1, sản lượng tăng : Q0→Q1
-Thu nhập của người nông dân là TR =P.Q Mà P↓ TR↓
-Do giá cân bằng giảm nên nông dân phải bán ra với giá thấp hơn, thu được ít lợi nhuận hơn →
điều xấu đối với nông dân 7 Đức Phương
*Biện pháp của chính phủ: áp đặt giá sàn 𝑃𝑓:
-Giá sàn (𝑃𝑓): là mức giá cho phép tối thiểu của hàng hóa, dịch vụ, giá cả của hàng dịch vụ cụ
thể không được phép thấp hơn, bảo vệ lợi ích nhà sx.
-Khi dư thừa nông sản người nông dân giảm giá từ P0 →P1 để đạt thị trường cân bằng mới của
thị trường. Để bảo vệ lợi ích của người nông dân, chính phủ đưa ra 𝑃𝑓 để người nông dân bảo
toàn nông sản với giá không được thấp hơn 𝑃𝑓 Chưa có 𝑃𝑓 Có 𝑃𝑓 + CS = 1+2+ 4 + CS =1 + PS = 3+5 + PS =2+3 + NB=1+2+3+4+5 + DWL = 4+5 + NB =1+2+3
⇒ Khi có 𝑃𝑓 một phần CS chuyển sang PS làm lợi ích người tiêu dùng tăng lên.
Câu 4: Trình bày phân loại hàng hóa dựa vào độ co giãn của cầu (𝑬𝑰𝑫, 𝑬𝑿,𝑷 𝑫) 𝒀
*Co giãn của cầu theo thu nhập (EDI) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của người tiêu dùng
trước những biến động về thu nhập. EDI = %Δ % Q ΔI = Q2 - +Q1 Q X I2 + I1 I2 - I1
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+ EDI > 0 : Hàng hóa thông thường: EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
EDI < 1: hàng hóa thiết yếu
+ EDI < 0 : Hàng hóa thứ cấp
+ EDI = 0 : Hàng hóa không có mối quan hệ với thu nhập.
*Co giãn của cầu theo giá cả của hàng hóa có liên quan (𝐸𝑋,𝑃
𝐷) 𝑌 là chỉ số phản ánh mức độ phản
ứng của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ X với sự biến đổi của hàng hóa dịch vụ liên quan Y. Q + Q 𝐸𝐷= %ΔQ % X ΔPY = QX2 - X1 X X PY2 + PY1 𝑋,𝑃𝑌 PY2 - PY1
-Phân loại hàng hóa theo 𝐸𝑋,𝑃 𝐷: 𝑌 + 𝐸𝑋,𝑃 𝐷 𝑌
> 0 : hàng hóa thay thế + 𝐸𝑋,𝑃 𝐷 𝑌 = 0 : hàng hóa bổ sung + 𝐸𝑋,𝑃 𝐷 𝑌
< 0: hàng hóa không liên quan
Câu 5: Trình bày phương pháp PAPO? Giải thích hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu như thế nào?
*Phương pháp xác định co giãn PAPO gồm 3 bước :
+ Bước 1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm P là điểm xđ hệ số co giãn. 8 Đức Phương
+ Bước 2: Xác định giao điểm của tiếp tuyến trên với trục hoành và trục tung là A×O.
+ Bước 3: Giá trị hệ số co giãn tại P = PA PO = EDP
*Hệ số co giãn khác độ dốc đường cầu: EDP
Độ dốc đường cầu + EDP = %ΔQ + tan α % ΔP
+ Là một số tuyệt đối
+ Là một số tương đối
+ Bằng nhau tại mọi điểm
+ Khác nhau tại mọi điểm luôn âm
Câu 6: Phân tích tác động của việc chính phủ quyết định giá trần (𝑷𝑪)
-Giá trần (𝑃𝐶) là giá cho phép tối đa của một hàng hóa, dịch vụ
-Mục đích: bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+ Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+ Giá trần thấp hơn giá cân bằng
-Tác động của giá trần :
+ Giá trần thấp hơn giá cân bằng sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng hóa, đặc biệt là người nghèo.
+ Làm lượng cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng thiếu hụt
+ Làm giảm tổng lượng cung
+ Làm giảm tổng thăng dư của xã hội, gây ra mất không cho xã hội (DWL) Chưa có 𝑃𝑐 Có 𝑃𝑐 + CS = 1+ 4 + CS =1+2 + PS = 2+3+5 + PS =3 + NB=1+5 + DWL = 4+5 + NB =1+2+3 9 Đức Phương
Câu 7: Tại sao chính phủ quyết định giá trần (giá sàn) thì có lợi cho nhóm người này và
có hại cho nhóm người khác. Tổn thất của xã hội có hoàn toàn do NSX (NTD) gây ra không? Tại sao?
*Quyết định giá trần (PC): (Trả lời giống câu 9 và thêm kết luận) Khi có giá trần (PC): 1 phần
của PS chuyển sang cho CS làm PS giảm. Vậy khi áp dụng giá trần thì làm lợi cho NTD, hại cho
NSX, tổng lợi ích xã hội giảm, gây DWL.
*Quyết định giá sàn (𝑃𝑓):
-Giá sàn (𝑃𝑓) là mức giá tối thiểu cho phép của 1 hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX -Tác động:
+ Khuyến khích NSX tiếp tục cung ứng
+ Làm cung và cầu không cân đối với nhau, gây ra hiện tượng dư thừa
+ Làm giảm tổng lượng cầu
+ Làm giảm tổng lợi ích XH, gây ra DWL Chưa có 𝑃𝑓 Có 𝑃𝑓 + CS = 1+2+ 4 + CS =1 + PS = 3+5 + PS =2+3 + NB=1+2+3+4+5 + DWL = 4+5 + NB =1+2+3
Khi có Pf, 1 phần CS chuyển sang PS làm CS tăng,
Vậy khi áp giá sàn thì làm lợi cho NSX, hại cho NTD, tổng lợi ích XH giảm, gây DWL
Câu 8: DWL Là gì? Tại sao 𝑷𝑪 đưa đến DWL cho xã hội?
*DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của xã hội, xuất hiện khi CP áp dụng chính
sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
*Giá trần (PC) gây DWL cho xã hội vì khi áp đặt giá trần sẽ làm :
+ Lượng cung giảm từ Q0 → QS
+ Lượng cầu tăng từ Q0 → QD
⇒ Gây thiếu hụt thị trường
⇒ Lợi ích NSX và NTD bị giảm xuống, NB giảm, gây ra DWL cho xã hội 10 Đức Phương Chưa có 𝑃𝐶 Có 𝑃𝐶 + CS = 1+4 + CS =1+2 + PS = 2+3+5 + PS =3 + NB = 1+2+3+4+5 + DWL = 4+5 + NB =1+2+3
Câu 9: Trình bày nội dung và phương pháp tính co dãn EDP khoảng?
-Độ co dãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ số phản ánh mức độ phản ứng của NTD trước những
biến động về giá : EDP = %ΔQ % ΔP
-Hệ số co dãn khoảng là hệ số co dãn trên 1 khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
-Phương pháp tính: phương pháp trung điểm EDP(AB) = %Δ % Q ΔP = Δ Q ΔP x PQ = QB - + QA Q X (PB + PA):2 (PB -PA):2 = Q Q B B - +Q A QA x PB+PA PB -PA
Câu 10: Cách xác định đường cầu của 1 loại hàng hóa điển hình.
Có 3 cách xác định :
+ Cách 1: Xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+ Cách 2: Dựa vào hệ số co dãn của cầu
+ Cách 3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
Câu 11: So sánh DWL khi chính phủ áp đặt giá sàn giữa không mua với mua hết sản
phẩm dư thừa?
Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một loại hàng hóa, dịch vụ, nhằm bảo vệ lợi ích của NSX. Chưa có Pf
Có Pf, không mua Có Pf, mua hết CS = 1+2+4 CS = 1 CS = 1 PS = 3+5 PS = 2+3 PS =2+3+4+5+6 NB = 1+2+3+4+5 NB = 1+2+3 G = 4+5+6+7 DWL = 0 DWL = 4+5 NB = CS + PS – G = 1+2+3-7 DWL = 4+5+7
Trong đó: G là số trên chính phủ bỏ ra mua hàng hóa , dịch vụ dư thừa: G = (QS – QD ) x Pf 11 Đức Phương
⇒ Khi chính phủ mua hàng hóa dư thừa, DWL lớn hơn.
Câu 12: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến ESP
*Độ co giãn của cung theo giá (ESP) là chỉ tiêu phản ánh mức độ phản ứng của NSX trước những biến động về giá. - Công thức: ESP = %ΔQ % ΔP -Phân loại:
+ ESP = ∞: Cung co giãn hoàn toàn
+ ESP = 0: Cung hoàn toàn không co giãn + E
SP > 1: Cung co giãn nhiều
+ ESP < 1: Cung co giãn ít
+ ESP = 1: Cung co giãn đơn vị
*Các yếu tố ảnh hưởng đến ESP:
+ Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà họ sản xuất hoặc
khả năng mở rộng sản phẩm.
+ Khoảng thời gian: thời gian ngắn hạn < thời gian dài hạn
Câu 13: Tại sao thuế gây ra mất không cho xã hội ? Yếu tố nào xác định quy mô DWL?
*Thuế gây mất không vì:
+ Người mua phải trả giá cao hơn, dẫn đến tiêu dùng ít hơn
+ Người bán nhận được giá thấp hơn, dẫn đến sản xuất ít hơn
→ Thuế làm thay đổi hành vi của NSX và NTD, làm giảm quy mô thị trường
→ Làm NTD và NSX không nhận được lợi ích từ thương mại.
+ Ví dụ: Phân tích trường hợp chính phủ đánh thuế NTD
• CP đánh thuế làm thay đổi lượng cầu, NTD có lượng cầu thấp hơn tại mọi mức giá →
Đường cầu D dịch sang trái: D → Dt
• Lúc này tại trạng thái cb mới có: P giảm, Q giảm → làm giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 0 DWL = 5+6 T = 2+3
Vậy khi có thuế thì CS giảm, PS giảm và xuất hiện DWL
*Yếu tố xác định quy mô DWL: ESP, EDP
Trường hợp 1: cầu co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 2: cầu co giãn nhiều |EDP| >1 12 Đức Phương
Ta có : t1 = t2 nhưng EDP1 , EDP2 => DWL1 < DWL2
Vậy: |EDP| < 1 → DWL nhỏ |EDP| > 1 → DWL lớn
Trường hợp 3: Cung co giãn ít |EDP| < 1
Trường hợp 4: Cung co giãn nhiều |EDP| >1
Ta có : t3 = t4 nhưng ESP3 < ESP4 nên DWL3 < DWL4
Vậy : ESP < 1: DWL nhỏ ESP > 1: DWL lớn
Câu 14: Trình bày, rút ra kết luận về việc tác động của đánh thuế đến hiệu quả của thị
trường? (Phân biệt sự khác, giống nhau về tác động của việc đánh thuế vào NSX và NTD
đến hiệu quả thi trường)
*Thuế đánh vào NSX: làm thay đổi lượng cung
+ NSX sản xuất hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cung dịch chuyển sang trái: S → St
+ Lúc này, tại điểm cân bằng mới: P tăng, Q giảm Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 DWL = 5+6 T = 2+3
Khi có thuế thì CS giảm, PS giảm, làm giảm tổng lợi ích XH, xuất hiện DWL. 13 Đức Phương
*Thuế đánh vào NTD: làm thay đổi lượng cầu
+ NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D → Dt
+ Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm → giảm quy mô thị trường Chưa có t Có t CS = 1+2+5 CS = 1 PS = 3+4+6 PS = 4 NB = 1+2+3+4+5+6 NB = 1+4 T = 2+3 DWL = 5+6
→ Khi có thuế : CS giảm, PS giảm làm tổng lợi ích xã hội giảm, xuất hiện DWL. Kết luận:
+ Đánh thuế vào NSX hay NTD đều tương đương nhau: dịch chuyển vị trí tương đối của đường cung hoặc cầu.
+ CP đều thu được mức thuế như nhau
+ Thuế cản trở hoạt động của thị trường: số lượng trao đổi giảm
+ Tại điểm cân bằng mới: NSX nhận được ít hơn, NTD phải trả giá cao hơn
+ NSX và NTD chia sẻ gánh nặng thuế + Tạo ra DWL
+ Việc đánh thuế vào NSX hay NTD khác nhau ở chỗ:
• Đánh thuế NTD: NTD nộp thuế
• Đánh thuế NSX: NSX nộp thuế
Câu 15: Nhân tố tác động đến việc phân chia gánh nặng thuế (ESP, EDP )
Gánh nặng thuế thường có xu hướng nghiêng về thị trường kém co giãn:
+ Cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều, NSX phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NTD ít
phản ứng → NTD ít sự lựa chọn → khó bỏ thị trường → Chịu nhiều thuế hơn.
+ Cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn: NTD phản ứng mạnh trước sự thay đổi của giá, NSX ít
phản ứng → NSX ít sự lựa chọn, khó bỏ thị trường → chịu nhiều thuế hơn.
TH1: cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều
TH2: cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn t tD < tS D > tS
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 14 Đức Phương
Câu 1: Phân tích đường bàng quan (Đường đồng lợi ích) ( U)
- Đường bàng quan (U) là tập hợp tất cả các giỏ hàng hóa đem lại 1 mức lợi ích thỏa mãn như
nhau cho người tiêu dùng. - Đồ thị:
- Tính chất của đường bàng quan:
+ Các đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn những đường bàng quan thấp hơn.
+ Đường bàng quan dốc xuống từ trái qua phải.
+ Các đường bàng quan không thể cắt nhau.
+ Các đường bàng quan đều lồi về phía gốc O.
- Độ dốc của đường bàng quan: Đường bàng quan là đường phi tuyến tính nên độ dốc ở mọi
điểm không giống nhau nên phải xét độ dốc trên từng đoạn tuyến tính: Độ dốc = ∆𝑌 ∆𝑋 < 0 (luôn âm)
+ Độ dốc khác nhau tại mọi điểm
+ Đo trên khoảng hữu hạn
+ Từ trái qua phải: độ dốc giảm dần
- Tỷ lệ thay thế cận biên: Là tỉ lệ mà tại đó người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
+ Tỷ lệ thay thế cận biên hàng hóa Y bằng hàng hóa X ( MRS x/y) là số đơn vị hàng hóa X
cần mua thêm khi giảm đi 1 đơn vị hàng hóa Y để vẫn đạt được mức lợi ích đã cho
+ Xác định bằng công thức: MRS x/y = −∆𝑌∆𝑋 = 𝑀𝑈𝑥 𝑀𝑈𝑦
- Mối quan hệ giữa MRSX/Y với MUx và MUy:
MRSX/Y chính là độ dốc của đường bàng quan trên đồ thị
- Hai trường hợp đặc biệt của đường bàng quan:
Thay thế hoàn hảo ( MRSX/Y = const) Bổ sung hoàn hảo: 15 Đức Phương
Câu 2: Phân tích đường ngân sách (Đường đồng chi phí) (I)
- Đường ngân sách (I) là đường giới hạn khả năng tiêu dùng khác nhau từ 1 mức ngân sách nhất định.
- Phương trình đường ngân sách: Giả sử chỉ tiêu dùng 2 loại hàng hóa: Hàng hóa thiết yếu Px và hàng hóa xa xỉ Py:
I = X. Px + Y.Py Y = 1Py . 𝐼 - PxPy.𝑋
- Độ dốc đường ngân sách: - Px Py < 0
Đường ngân sách là đường tuyến tính và dốc xuống dưới.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới đường ngân sách: Thu nhập dành cho tiêu dùng hiện tại và Giá cả của hàng hóa Px,Py.
+ Khi thu nhập thay đổi: P x, Py cố định: Độ dốc không thay đổi, đường ngân sách dịch
chuyển song song: Nếu I tăng thì đường ngân sach dịch chuyển sang phải. Nếu I giảm thì
đường ngân sách dịch chuyển sang trái.
+ Giá cả của hàng hóa thay đổi. Ví dụ Px thay đổi, I, Py không đổi. Giả sử Px tăng: 16 Đức Phương
Câu 3: Lựa chọn điểm tiêu dùng tối ưu giữa đường bàng quan và đường ngân sách?
-Đường bàng quan cho biết các tập hợp
hàng tiêu dùng khác nhau nhưng có cùng mức thỏa mãn như nhau.
-Đường ngân sách là mô hình mô tả các
cách kết hợp hàng tiêu dùng khác nhau mà
NTD có thể mua được với cùng mức thu
nhập và giá cả nhất định.
-Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tại đó đường ngân sách tiếp tuyến với đường bàng quan. Tại
điểm này, độ dốc đường ngân sách trùng với độ dốc đường bàng quan.
-Điều kiện lựa chọn tối ưu của NTD (Quy tắc tối đa hóa lợi ích):
𝑀𝑈𝑥 𝑀𝑈𝑦=𝑃𝑥𝑃𝑦 hay 𝑀𝑈𝑃𝑥𝑥=𝑀𝑈𝑦𝑃𝑦 17 Đức Phương
CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NHÀ SẢN XUẤT
Câu 1: Hàm sản xuất là gì? Phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn?
-Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật biểu thị lượng hàng hóa tối đa có thể thu được nhờ các
kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định.
-Công thức: 𝑄 = 𝑓(𝑥1,𝑥2, …, 𝑥𝑛)
-Hàm sản xuất Cobb – Douglas: 𝑄 = 𝑎. 𝐾𝛼. 𝐿𝛽
+ Hàm sản xuất dài hạn: trong dài hạn cả 2 yếu tố đầu vào đều có thể biến đổi 𝑄 = 𝑓(𝐾,𝐿)
+ Hàm sản xuất ngắn hạn: chỉ có 1 yếu tố đầu vào thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên. Trong
ngắn hạn, hàm sản xuất là 1 hàm biến theo L:
Câu 2: Hàm Cobb-Douglas đặc biệt: 𝑸 = 𝒂. 𝑲𝜶. 𝑳𝟏−𝜶
Chứng minh rằng : a. 𝛂 = 𝑬𝑲𝑸, 𝟏 − 𝜶 = 𝑬𝑳𝑸
b. MP của 1 yếu tố tỉ lệ với AP của yếu tố đó
a. 𝜶 = 𝑬𝑲𝑸, 𝟏 − 𝜶 = 𝑬𝑳𝑸 + 𝐸𝐾𝑄= %∆𝑄
%∆𝐾 = ∆𝑄𝑄 . ∆𝐾𝐾 = ∆𝑄∆𝐾 . 𝐾𝑄
→ 𝐸𝐾𝑄= 𝑄(𝐾′). 𝐾 𝑄 = 𝛼. 𝑎. 𝐾𝛼−1. 𝐿1−𝛼.𝐾𝑄 = 𝛼.𝑎.𝐾𝛼.𝐿𝑄1 −𝛼 = 𝛼. 𝑄 𝑄 = 𝛼 + 𝐸𝐿𝑄= %∆𝑄
%∆𝐿 = ∆𝑄∆𝐿 . 𝐿𝑄
→ 𝐸𝐿𝑄= 𝑄(𝐿)′. 𝐿 𝑄 = (1 − 𝛼). 𝑎. 𝐾𝛼.𝐿−𝛼.𝐿𝑄= (1 − 𝛼). 𝑎.𝐾𝛼.𝐿1−𝛼 𝑄 = 1 − 𝛼
b. MP của 1 yếu tố tỉ lệ với AP của yếu tố đó
+ 𝑀𝑃𝐿= ∆𝑄𝐿∆𝐿 = 𝑄(𝐿′)= 𝑎.(1 − 𝛼). 𝐾𝛼.𝐿−𝛼
+ 𝐴𝑃𝐿= 𝑄𝐿𝐿 = 𝑎.𝐾𝛼.𝐿−𝛼 → 𝑀𝑃𝐿
𝐴𝑃𝐿 = 𝑎.(1−𝛼).𝐾𝛼.𝐿−𝛼
𝑎.𝐾𝛼.𝐿−𝛼 = 1 − 𝛼
→ 𝑀𝑃𝐿 tỷ lệ thuận với 𝐴𝑃𝐿
(CM tương tự với 𝐴𝑃𝐾 và 𝑀𝑃𝐾)
Câu 3: Trình bày phương pháp xác định hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô.
-Hàm sản xuất là mối quan hệ kĩ thuật, biểu thị lượng hàng hóa tối đa thu được nhờ các kết hợp
khác nhau của các yếu tố đầu vào với 1 trình độ công nghệ nhất định.
-Hiệu suất theo quy mô: 𝑄 = 𝑎. 𝐾𝛼. 𝐿𝛽
𝛼 + 𝛽 = %∆𝑄%∆(𝐾,𝐿) 18 Đức Phương
+ 𝛼 + 𝛽 > 1: Hiệu suất tăng theo quy mô
+ 𝛼 + 𝛽 < 1: Hiệu suất giảm theo quy mô
+ 𝛼 + 𝛽 = 1: Hiệu suất không đổi theo quy mô
Câu 4: Vì sao đường bàng quan cùng hình dạng với đường đồng lượng?
Đường bàng quan (U)
Đường đồng lượng (Q)
Khái niệm Là đường cho biết các cách kết hợp Là đường mô tả các cách kết hợp các
hàng tiêu dùng khác nhau nhưng yếu tố đầu vào (K, L) khác nhau
cùng đem lại mức thỏa mãn như nhưng cùng đem lại mức sản lượng nhau. như nhau. Đồ thị
Tính chất + Dốc xuống từ trái qua phải.
+ Dốc xuống từ trái qua phải.
+ Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+ Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+ Các đường bàng quan cao hơn thể +) Các đường đồng lượng cao hơn
hiện mức lợi ích cao hơn.
thể hiện mức sản lượng cao hơn.
+ Các đường bàng quan không cắt + Các đường đồng lượng không cắt nhau. nhau. Độ dốc + CT: ∆𝑌 ∆𝑋 < 0 + CT: ∆𝐾 ∆𝐿 < 0
+ Độ dốc khác nhau tại mọi điểm
+ Độ dốc khác nhau tại mọi điểm
+ Đo trên khoảng hữu hạn
+ Đo trên khoảng hữu hạn
+ Từ trái qua phải: độ dốc giảm dần. + Từ trái qua phải: độ dốc giảm dần.
Tỷ lệ thay MRS = −∆𝑌∆𝑋 = 𝑀𝑈𝑥 𝑀𝑈𝑦
MRTS = −∆𝐾∆𝐿 = 𝑀𝑃𝐿 𝑀𝑃𝐾
thế kỹ thuật cận biên 19 Đức Phương
TH đặc biệt + Thay thế hoàn hảo: đường thẳng + Thay thế hoàn hảo: đường thẳng dốc xuống. dốc xuống.
+ Bổ sung hoàn hảo: Đường chữ L. + Bổ sung hoàn hảo: Đường chữ L.
Câu 5: Tại sao đường đồng lượng lại cong lồi về gốc tọa độ?
-Đường đồng lượng mô tả các cách kết hợp các yếu tố đầu vào khác nhau nhưng cùng đem lại
mức sản lượng như nhau. -Tính chất:
+ Dốc xuống từ trái qua phải.
+ Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+ Các đường đồng lượng cao hơn thể hiện mức sản lượng cao hơn.
+ Các đường đồng lượng không cắt nhau.
+ Độ dốc = −∆𝐾∆𝐿
+ Các điểm khác nhau trên đường đồng lượng có độ dốc khác nhau.
⇒ Đường đồng lượng cong lồi về phía gốc tọa độ.
Câu 6: Vận dụng kiến thức về chi phí, hãy giải thích câu: “Lấy công làm lãi”. Lấy ví dụ
về chi phí cơ hội mà nhà kế toán không coi là chi phí. Giải thích vì sao họ không tính chi phí này?
*Chi phí là phí tổn thất doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh của mình.
-Có 2 loại chi phí cơ hội:
+ Chi phí cơ hội hiện (chi phí kế toán): là chi phí doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sx hàng hóa,
dịch vụ được ghi nhận trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
+ Chi phí cơ hội ẩn: là khoản thu nhập bị mất đi, không được ghi lại trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
*Giải thích “Lấy công làm lãi”:
TPKte = TR – TC = TR – (CPẩn + CPhiện)
TPKtoan = TR – TC = TR - CPhiện
Những người kinh doanh nhỏ thường thu được lợi nhuận ít, lợi nhuận này chính bằng tiền lương
phải trả cho công sức trong quá trình kinh doanh của họ. Nhưng trong kinh doanh, họ không tính 20 Đức Phương