I.
Dng bài Đúng - Sai
1.
Đường cầu của 1 hàng hóa thường dốc xuống từ trái sang phải.
Đúng
giá tăng thì lượng cầu giảm
2.
Nếu giá thịt tăng thì lượng cung của thịt tăng nhưng giá da
sẽ giảm xuống.
Đúng
da hàng hóa phái sinh của thịt
nên khi giá thịt bò tăng
lượng cung thịt tăng lên
cung da
bò tăng lên
giá da bò giảm.
3.
Nếu A và B hàng hóa thay thế thì cầu hàng hóa A tăng làm tăng
mức giá cân bằng của hàng hóa B.
Sai
cầu hàng hóa A tăng
cầu hàng hóa B giảm
giá hàng hóa B giảm
4.
Một ng hóa xa xỉ không thể một hàng hóa thông thường.
Sai
hàng hóa thông gồm hàng thiết yếu hàng xa x.
5.
Giả sử cầu của máy vi nh tăng lên trên thị trường, đồng thời chi
phí sản xuất máy vi tính giảm xuống, chúng ta thể dự đoán
rằng: sợng máy vi tính bán ra trên thị trường sẽ tăng nhưng
giá bán sẽ giảm xuống.
Sai
khi chi phí sản xuất giảm
cung
tăng + cầu tăng
sản lượng bán ra tăng nhưng giá thì không xác
định được.
6.
Nếu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp co giãn nhiều theo
giá thì nên giảm giá bán để tăng doanh thu.
Đúng
khi giảm giá
bán sẽ làm cho sản lượng bán ra tăng lên rất nhiều.
7.
Khi giá hàng hóa tăng lên thì cung hàng hóa sng lên.
Sai
khi giá tăng lên làm lượng cung tăng lên, cung không đổi.
8.
Chính ch giá tối đa gây nên hiện tượng thiếu hụt hàng hóa trên
thị trường.
Đúng
khi áp dụng chính ch giá tối đa sẽ làm cho
cầu hàng a tăng lên, trong khi cung ng a sẽ giảm xuống
thiếu hụt.
9.
Khi thu nhập tăng lên, cầu về hàng thiết yếu sẽ giảm xuống.
Sai
E
I
của hàng thiết yếu dương.
10.
Mức giá tối đa của Chính phủ phải lớn hơn mức giá cân bằng trên
thị trường.
Sai
mục đích của chính sách giá tối đa hạn chế sự
tăng giá quá mức của thị trường, bảo vệ người mua
thấp hơn giá
cân bằng mới hiệu quả.
11.
Theo quy luật độ thỏa dụng biên giảm dần thì tổng độ thỏa dụng
sẽ giảm khi ng tiêu dùng.
Sai
tổng độ thỏa dụng sẽ tăng đến
mức tối đa sau đó mới giảm khi tăng tiêu dùng.
12.
Cân bằng tiêu dùng đạt được khi người tiêu dùng đạt hết ngân
sách cho tổ hợp hàng hóa mang lại tổng độ thỏa dụng cực đại.
Đúng
, ở điểm tiêu dùng tối ưu.
13.
Khi độ thỏa dụng biên do một đồng chi tiêu cho ng hóa X
mang lại lớn hơn độ thỏa dụng biên do một đồng chi tiêu cho
hàng hóa Y mang lại thì người tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng
hóa X giảm tiêu ng hàng hóa Y để tăng tổng độ thỏa dụng.
Đúng
14.
Tại bất kỳ điểm o trên đường giới hạn ngân sách, người tiêu
dùng đều sử dụng hết ngân sách của họ.
Đúng
15.
Khi giá hàng hóa X giảm sẽ làm độ dốc đường ngân sách ít dốc
hơn trước.
Đúng
độ dốc đường ngân sách |P
X
/P
Y
| nên P
X
giảm
thì độ dốc giảm.
16.
Độ dốc đường giới hạn ngân ch phụ thuộc vào thu nhập của
người tiêu dùng.
Sai
thu nhập không ảnh hưởng đến độ dốc
đường ngân sách mà nó phụ thuộc vào giá hàng hóa.
17.
Các đường bàng quan thể cắt nhau.
Sai
mỗi đường bàng
quan thể hiện một mức TU khác nhau nên không thể cắt nhau.
18.
Độ dốc đường bàng quan bằng tỷ lệ thay thế biên của hai hàng
hóa.
Đúng
.
19.
Nếu ghàng hóa X tăng giá hàng hóa Y cũng tăng với ng tỷ
lệ thì đường giới hạn ngân ch bị dịch chuyển vào trong song
song với đường cũ.
Đúng
khi tăng P các hàng hóa lên cùng tỷ lệ
độ dốc không đổi, sức mua của người tiêu dùng giảm, đường
ngân sách càng gần gốc tọa độ thì sức mua càng giảm.
20.
Người tiêu dùng sẽ tối đa hóa độ thỏa dụng khi tiêu dùng hết
ngân sách của mình.
Sai
21.
Các yếu tố sản xuất như y móc lao động không thể thay thế
cho nhau.
Sai
các yếu tố sản xuất đầu vào hoàn toàn th thay
thế cho nhau.
22.
Đường tổng sản lượng phản ánh mối quan hệ giữa tổng sản phẩm
sản xuất số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng.
Đúng
23.
Đường sản lượng biên cho thấy mức gia tăng tổng sản lượng khi
sử dụng tăng thêm một đơn vị của một yếu tố sản xuất.
Đúng
24.
Khi mức sản lượng biên đang tăng thì mức chi phí biên đang
giảm.
Đúng,
MC = P
L
.L’(Q) còn MP = Q’(L)
Khi MP tăng thì
MC giảm.
25.
Chi p trung bình giảm khi sản lượng gia tăng.
Đúng
AC =
TC/Q.
26.
Theo các nhà kinh tế học, ngắn hạn khoảng thời gian ới 5
năm.
Sai
ngắn hạn khoảng thời gian tính đến khi ít nhất
một yếu tố sản xuất không đổi.
27.
Doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại khi sản lượng cực đại.
Sai
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại khi MC = MR.
28.
Mức sản lượng tối đa a lợi nhuận mức sản lượng tại đó
khoảng cách giữa đường tổng doanh thu TR đường tổng chi
phí TC đạt cực đại.
Sai
chỉ khi TR nằm trên TC thì khoảng
cách giữa hai đường cực đại mới cho lợi nhuận cực đại.
29.
Nếu mức chi phí biên lớn hơn mức doanh thu biên thì doanh
nghiệp nên cắt giảm sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận.
Đúng
30.
Nếu mức chi phí biên MC nhỏ hơn mức chi phí trung bình AC thì
sản lượng gia tăng sẽ làm chi phí trung bình gia tăng.
Sai
nếu
theo tình huống trên thì Q tăng làm AC giảm.
31.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp không
thể tác động đến gbán sản phẩm đtăng lợi nhuận.
Đúng
quy thị trường y quá lớn, số doanh nghiệp quá nhiều
hiệu
ứng giá mất hoàn toàn
doanh nghiệp chấp nhận giá.
32.
Đường cầu đối với sản phẩm của một ngành cạnh tranh hoàn hảo
một đường thẳng song song với trục hoành.
Sai
một
đường dốc xuống từ trái sang phải, đường cầu của doanh nghiệp
cạnh tranh hoàn hảo mới đúng chứ.
33.
Nếu mức doanh thu biên MR lớn hơn mức chi phí biên MC thì
doanh nghiệp nên giảm sản ợng để ng lợi nhuận.
Sai
phải
tăng sản lượng mới đúng. Khi MR=MC doanh thu max
34.
Một doanh nghiệp đạt mức hòa vốn khi lợi nhuận kinh tế bằng 0.
Đúng.
35.
Nếu giá n sản phẩm thấp hơn chi phí biến đổi trung bình cực
tiểu AVCmin thì doanh nghiệp nên ngừng sản xuất.
Đúng
.
36.
Tất cả doanh nghiệp đều thu được lợi nhuận kinh tế cực đại khi
thị trường cạnh tranh hoàn hảo cân bằng trong ngắn hạn.
Sai,
trong ngắn hạn thì Lợi nhuận kinh tế đó bằng 0 trong dài hạn,
trong ngắn hạn sẽ xảy ra nhiều trường hợp nằm trong giới hạn từ
lợi nhuận tối đa đến thua lỗ tối thiểu.
37.
Sự gia nhập thị trường cạnh tranh hoàn hảo của các doanh nghiệp
mới sẽ m tăng giá bán sản phẩm tăng lợi nhuận cho các
doanh nghiệp hiện tại đang hoạt động.
Sai
khi sgia nhập
của doanh nghiệp mới
cung sản phẩm trên thị trường tăng lên
đường cung dịch chuyển sang phải
giá bán sản phẩm trên thị
trường giảm xuống
doanh nghiệp chấp nhận mức g mới
sai
ở chỗ tăng giá bán và tăng lợi nhuận.
38.
Các doanh nghiệp mới tham gia thị trường cạnh tranh hoàn hảo
thường phải bán với giá thấp hơn giá thị trường.
Sai
39.
40.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt lợi nhuận cực đại khi
doanh thu đạt cực đại.
Sai
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại
khi MC = MR.
41.
Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có th thay đổi giá bán.
Đúng
vì nó thao túng thị trường.
42.
Đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn thì mức doanh thu
biên luôn nhỏ hơn mức giá
. Đúng
sản ợng được n tăng
thêm chỉ khi hạ giá sản phẩm nên MR luôn nhỏ hơn P mọi mức
sản lượng
43.
Do khả năng ấn định giá bán nên doanh nghiệp độc quyền hoàn
toàn không bao gi lỗ.
Sai
trường hợp doanh nghiệp sản xuất
mức chi phí quá cao hoặc do biến đổi qnhanh của nền kinh tế.
44.
Nếu đường cầu của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn một
đường thẳng thì đường doanh thu biên cũng một đường thẳng
độ dốc gấp 2 lần độ dốc đường cầu.
Đúng
.
45.
Đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn, đường cung ngắn hạn
không xác định được.
Đúng
.
46.
Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền hòa vốn nếu P = ACmin.
Đúng.
47.
Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ ngừng sản xuất nếu P <
AVCmin.
Đúng
.
48.
Để tăng sản lượng bán, doanh nghiệp độc quyền phải giảm giá
bán.
Đúng
.
49.
Chính sách thuế nh trên đơn vị sản phẩm không làm cho doanh
nghiệp độc quyền thay đổi giá bán.
Sai
phải tăng giá để o
phần thuế phải chịu.
50.
Các doanh nghiệp độc quyền nhóm sẽ đồng loạt tăng giá bán nếu
một trong các doanh nghiệp này tăng giá.
Sai
nếu hai doanh
nghiệp hoạt động riêng lẻ với nhau, không quan tâm đến nhau thì
một doanh nghiệp tăng giá sẽ không làm các doanh nghiệp còn
lại tăng giá.
II.
Dạng bài tính toán:
1.
Giả sử một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đường tổng chi
phí TC = Q^2 + Q + 100
a.
Hãy xác định FC, AC, AVC, MC
b.
Nếu giá bán trên thị trường 27đ/sp thì doanh nghiệp s
sản xuất mức sản lượng nào để tối đa hóa lợi nhuận? Lợi
nhuận thu được là bao nhiêu?
27 = 2Q + 1
Q = 13
c.
Tại mức nào thì doanh nghiệp hòa vốn trong ngắn hạn?
Lượng cung của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = ACmin. Khảo sát AC AC’ = 1 - 100/Q^2 = 0 Q = 10
ACmin = 21 tại Q = 10 → P = 21
d.
Khi giá bán sản phẩm giảm xuống còn 9đ/sp thì doanh
nghiệp có nên ngừng sản xuất hay không? Tại sao?
AVCmin = 1 P > AVCmin nên sản xuất nữa
e.
Xác định đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp?
2.
70 người tiêu dùng sản phẩm X trên thị trường. Giả sử hàm số
cầu nhân của họ giống nhau và dạng P = 280 - 70/4Q. Chỉ
một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X hàm chi phí sản xuất
có dạng: VC = 1/6Q^2 + 30Q và FC = 15000.
a.
Xác định hàm số cầu thị trường: P = 280 - 70/4Q
Q = - 4/70P + 16 Hàm cầu thị trường: Q = -4P +1120
b.
Để tối đa hóa lợi nhuận, nghiệp cần sản xuất mức sản
lượng nào định giá bán bao nhiêu? Tính tổng lợi nhuận
đạt được?
MC = MR 1/3Q + 30 = 280 - 1/2Q Q = 300 P = 205 Lợi
nhuận: TR-TC = 300.205 - 1/6.300^2 - 30.300 - 15000 = 22500.
c.
Nếu chính phủ đánh thuế sản phẩm 20 thì doanh nghiệp
thay đổi giá cả và sản lượng bán không? Xác định lợi
nhuận trong trường hợp này?
Q = -4.(P - 20) + 1120. Giải tương tự
Q = 324
P = 219
Có. Lợi nhuận tối đa là 28740
d.
Nếu chính phủ quy định gtối đa P = 172 đm triệt tiêu
sức mạnh độc quyền thì doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu
sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận? Xác định tổng lợi nhuận
đạt được? Q = 432
Lợi nhuận tối đa 15240.
3.
Một doanh nghiệp độc quyền đối diện với đường cầu: Q = 3000 -
10P và hàm tổng chi phí TC = 1/10Q^2 + 180Q + 6000. Hãy:
a.
Xác định hàm MR MC của doanh nghiệp?
Q = 3000 - 10P P = 300 - 1/10Q MR = 300 - 1/5Q
MC = 1/5Q + 180
b.
Xác định giá sản lượng để doanh nghiệp tối đa hóa lợi
nhuận? Lợi nhuận là bao nhiêu?
Tối đa hóa lợi nhuận MC = MR 300 - 1/5Q = 1/5Q + 180
Q = 300 P = 270 Lợi nhuận = 300.270 - 300^2/10 -
180.300 - 6000 = 12000
c.
Xác định giá để doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu? Doanh
thu tối đa là bao nhiêu?
Doanh thu tối đa MR = 0 300 - 1/5Q = 0 Q = 1500
P = 150 TR tối đa 150.1500 = 225000
d.
Xác định giá sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận khi
doanh nghiệp phải chịu thuế theo sản lượng là 20đ/sp?
Tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp? Tiền thuế trên
đơn vị sản phẩm mỗi bên doanh nghiệp người mua
phải chịu?
III.
Case:
Q = 3000 - 10.(P - 20)
P = 320 - 1/10Q. Tối đa hóa lợi nhuận
MR = MC 320 - 1/5Q = 1/5Q + 180 Q = 350 P = 285
Lợi nhuận tối đa 350.285 - 350^2/10 - 180.350 - 6000 =
18500
1.
Giả sử chính phủ áp dụng mức giá trần cho thịt thịt ới mức
giá cân bằng. Hãy giải thích sao xảy ra tình trạng khan hiếm đối với
các hàng hóa này trên thị trường những yếu tố nào ảnh hưởng đến
quy của sự khan hiếm y. Nếu thịt khan hiếm thì điều sẽ xảy
ra đối với thịt heo?
Khi áp dụng mức giá trần cho thịt bò thịt dưới mức giá cân bằng
lượng cầu thị trường tăng lên > lượng cầu cân bằng lượng cung thị
trường giảm xuống < lượng cung cân bằng
lượng cung < ợng cầu
xảy ra sự khan hiếm trên thị trường.
Những yếu tố nh hưởng đến quy của sự khan hiếm này:
-
Khoảng cách giữa mức giá cân bằng mức gtrần
-
Độ co giãn của thịt thịt với g.
Nếu như thịt bị khan hiếm trên thị trường
cầu thịt heo sẽ ng lên
giá thịt heo tăng lên.
2.
Khi giá của X 10, giá của Y 30, một người tiêu dùng đã mua 100X
50Y. người tiêu dùng mua 100X 50Y nên người tiêu dùng ssẵn
sàng thay thế 2X cho 1Y. Trong khi đó, với những mức giá cho trước, 3
đơn vị X thể thay thế cho 1 đơn vY dọc theo đường ngân sách.
vậy người tiêu ng này đã không tiêu dùng tối ưu. Bạn đồng ý với
lập luận này không?
I = x.Px + y.Py = 10.100 + 30.50 = 2500.
Nếu tiêu dùng tối ưu → MUx/MUy = Px/Py = 1/3 → y = 3x
Phương trình ngân sách: 10x + 30y = 2500
x = 25, y = 75
Người tiêu dùng không tiêu dùng tối ưu.
Không đồng ý với ý kiến của người đó sai chỗ người tiêu dùng
mua 100X và 50Y nên người tiêu dùng sẽ sẵn sàng thay thế 2X cho 1Y.
3.
Ngành X là ngành cạnh tranh hoàn hảo, do đó mỗi doanh nghiệp trong
ngành thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0. Nếu giá sản phẩm giảm
xuống, không doanh nghiệp nào thể tồn tại được. Bạn đồng ý với ý
kiến này không.
4.
Giá cả của hàng độc quyền cao hơn chi phí biên của hàng độc quyền.
Đúng hay sai? Tại sao?
5.
Tại sao sản ợng tối ưu của nhà độc quyền nằm trong vùng cầu co
giãn theo giá mạnh?

Preview text:

I.
Dạng bài Đúng - Sai
1. Đường cầu của 1 hàng hóa thường dốc xuống từ trái sang phải.
Đúng vì giá tăng thì lượng cầu giảm
2. Nếu giá thịt bò tăng thì lượng cung của thịt bò tăng nhưng giá da
bò sẽ giảm xuống. Đúng vì da bò là hàng hóa phái sinh của thịt bò
nên khi giá thịt bò tăng → lượng cung thịt bò tăng lên → cung da
bò tăng lên → giá da bò giảm.
3. Nếu A và B là hàng hóa thay thế thì cầu hàng hóa A tăng làm tăng
mức giá cân bằng của hàng hóa B. Sai vì cầu hàng hóa A tăng →
cầu hàng hóa B giảm → giá hàng hóa B giảm
4. Một hàng hóa xa xỉ không thể là một hàng hóa thông thường. Sai
vì hàng hóa thông gồm hàng thiết yếu và hàng xa xỉ.
5. Giả sử cầu của máy vi tính tăng lên trên thị trường, đồng thời chi
phí sản xuất máy vi tính giảm xuống, chúng ta có thể dự đoán
rằng: số lượng máy vi tính bán ra trên thị trường sẽ tăng nhưng
giá bán sẽ giảm xuống. Sai vì khi chi phí sản xuất giảm → cung
tăng + cầu tăng → sản lượng bán ra tăng nhưng giá thì không xác định được.
6. Nếu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp co giãn nhiều theo
giá thì nên giảm giá bán để tăng doanh thu. Đúng vì khi giảm giá
bán sẽ làm cho sản lượng bán ra tăng lên rất nhiều.
7. Khi giá hàng hóa tăng lên thì cung hàng hóa sẽ tăng lên. Sai
khi giá tăng lên làm lượng cung tăng lên, cung không đổi.
8. Chính sách giá tối đa gây nên hiện tượng thiếu hụt hàng hóa trên
thị trường. Đúng vì khi áp dụng chính sách giá tối đa sẽ làm cho
cầu hàng hóa tăng lên, trong khi cung hàng hóa sẽ giảm xuống → thiếu hụt.
9. Khi thu nhập tăng lên, cầu về hàng thiết yếu sẽ giảm xuống. Sai
EI của hàng thiết yếu dương.
10. Mức giá tối đa của Chính phủ phải lớn hơn mức giá cân bằng trên
thị trường. Sai vì mục đích của chính sách giá tối đa là hạn chế sự
tăng giá quá mức của thị trường, bảo vệ người mua → thấp hơn giá
cân bằng mới hiệu quả.
11. Theo quy luật độ thỏa dụng biên giảm dần thì tổng độ thỏa dụng
sẽ giảm khi tăng tiêu dùng. Sai vì tổng độ thỏa dụng sẽ tăng đến
mức tối đa sau đó mới giảm khi tăng tiêu dùng.
12. Cân bằng tiêu dùng đạt được khi người tiêu dùng đạt hết ngân
sách cho tổ hợp hàng hóa mang lại tổng độ thỏa dụng cực đại.
Đúng, ở điểm tiêu dùng tối ưu.
13. Khi độ thỏa dụng biên do một đồng chi tiêu cho hàng hóa X
mang lại lớn hơn độ thỏa dụng biên do một đồng chi tiêu cho
hàng hóa Y mang lại thì người tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng
hóa X và giảm tiêu dùng hàng hóa Y để tăng tổng độ thỏa dụng. Đúng
14. Tại bất kỳ điểm nào trên đường giới hạn ngân sách, người tiêu
dùng đều sử dụng hết ngân sách của họ. Đúng
15. Khi giá hàng hóa X giảm sẽ làm độ dốc đường ngân sách ít dốc
hơn trước. Đúng vì độ dốc đường ngân sách là |PX/PY| nên PX giảm thì độ dốc giảm.
16. Độ dốc đường giới hạn ngân sách phụ thuộc vào thu nhập của
người tiêu dùng. Sai vì thu nhập không ảnh hưởng đến độ dốc
đường ngân sách mà nó phụ thuộc vào giá hàng hóa.
17. Các đường bàng quan có thể cắt nhau. Sai vì mỗi đường bàng
quan thể hiện một mức TU khác nhau nên không thể cắt nhau.
18. Độ dốc đường bàng quan bằng tỷ lệ thay thế biên của hai hàng hóa. Đúng.
19. Nếu giá hàng hóa X tăng và giá hàng hóa Y cũng tăng với cùng tỷ
lệ thì đường giới hạn ngân sách bị dịch chuyển vào trong và song
song với đường cũ. Đúng vì khi tăng P các hàng hóa lên cùng tỷ lệ
→ độ dốc không đổi, sức mua của người tiêu dùng giảm, mà đường
ngân sách càng gần gốc tọa độ thì sức mua càng giảm.
20. Người tiêu dùng sẽ tối đa hóa độ thỏa dụng khi tiêu dùng hết
ngân sách của mình. Sai
21. Các yếu tố sản xuất như máy móc và lao động không thể thay thế
cho nhau. Sai vì các yếu tố sản xuất đầu vào hoàn toàn có thể thay thế cho nhau.
22. Đường tổng sản lượng phản ánh mối quan hệ giữa tổng sản phẩm
sản xuất và số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng. Đúng
23. Đường sản lượng biên cho thấy mức gia tăng tổng sản lượng khi
sử dụng tăng thêm một đơn vị của một yếu tố sản xuất. Đúng
24. Khi mức sản lượng biên đang tăng thì mức chi phí biên đang
giảm. Đúng, vì MC = PL.L’(Q) còn MP = Q’(L) → Khi MP tăng thì MC giảm.
25. Chi phí trung bình giảm khi sản lượng gia tăng. Đúng vì AC = TC/Q.
26. Theo các nhà kinh tế học, ngắn hạn là khoảng thời gian dưới 5
năm. Sai vì ngắn hạn là khoảng thời gian tính đến khi có ít nhất
một yếu tố sản xuất không đổi.
27. Doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại khi sản lượng cực đại. Sai
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại khi MC = MR.
28. Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là mức sản lượng tại đó
khoảng cách giữa đường tổng doanh thu TR và đường tổng chi
phí TC đạt cực đại. Sai vì chỉ khi TR nằm trên TC thì khoảng
cách giữa hai đường cực đại mới cho lợi nhuận cực đại.
29. Nếu mức chi phí biên lớn hơn mức doanh thu biên thì doanh
nghiệp nên cắt giảm sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận. Đúng
30. Nếu mức chi phí biên MC nhỏ hơn mức chi phí trung bình AC thì
sản lượng gia tăng sẽ làm chi phí trung bình gia tăng. Sai nếu
theo tình huống trên thì Q tăng làm AC giảm.
31. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp không
thể tác động đến giá bán sản phẩm để tăng lợi nhuận. Đúng
quy mô thị trường này quá lớn, số doanh nghiệp quá nhiều → hiệu
ứng giá mất hoàn toàn → doanh nghiệp chấp nhận giá.
32. Đường cầu đối với sản phẩm của một ngành cạnh tranh hoàn hảo
là một đường thẳng song song với trục hoành. Sai vì nó là một
đường dốc xuống từ trái sang phải, đường cầu của doanh nghiệp
cạnh tranh hoàn hảo mới đúng chứ.
33. Nếu mức doanh thu biên MR lớn hơn mức chi phí biên MC thì
doanh nghiệp nên giảm sản lượng để tăng lợi nhuận. Sai phải
tăng sản lượng mới đúng. Khi MR=MC doanh thu max
34. Một doanh nghiệp đạt mức hòa vốn khi lợi nhuận kinh tế bằng 0. Đúng.
35. Nếu giá bán sản phẩm thấp hơn chi phí biến đổi trung bình cực
tiểu AVCmin thì doanh nghiệp nên ngừng sản xuất. Đúng.
36. Tất cả doanh nghiệp đều thu được lợi nhuận kinh tế cực đại khi
thị trường cạnh tranh hoàn hảo cân bằng trong ngắn hạn. Sai,
trong ngắn hạn thì Lợi nhuận kinh tế đó bằng 0 trong dài hạn,
trong ngắn hạn sẽ xảy ra nhiều trường hợp nằm trong giới hạn từ
lợi nhuận tối đa đến thua lỗ tối thiểu.
37. Sự gia nhập thị trường cạnh tranh hoàn hảo của các doanh nghiệp
mới sẽ làm tăng giá bán sản phẩm và tăng lợi nhuận cho các
doanh nghiệp hiện tại đang hoạt động. Sai vì khi có sự gia nhập
của doanh nghiệp mới → cung sản phẩm trên thị trường tăng lên
→ đường cung dịch chuyển sang phải → giá bán sản phẩm trên thị
trường giảm xuống → doanh nghiệp chấp nhận mức giá mới → sai
ở chỗ tăng giá bán và tăng lợi nhuận.
38. Các doanh nghiệp mới tham gia thị trường cạnh tranh hoàn hảo
thường phải bán với giá thấp hơn giá thị trường. Sai vì 39.
40. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt lợi nhuận cực đại khi
doanh thu đạt cực đại. Sai vì doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại khi MC = MR.
41. Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có thể thay đổi giá bán. Đúng
vì nó thao túng thị trường.
42. Đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn thì mức doanh thu
biên luôn nhỏ hơn mức giá. Đúng vì sản lượng được bán tăng
thêm chỉ khi hạ giá sản phẩm nên MR luôn nhỏ hơn P ở mọi mức sản lượng
43. Do khả năng ấn định giá bán nên doanh nghiệp độc quyền hoàn
toàn không bao giờ lỗ. Sai vì trường hợp doanh nghiệp sản xuất ở
mức chi phí quá cao hoặc do biến đổi quá nhanh của nền kinh tế.
44. Nếu đường cầu của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn là một
đường thẳng thì đường doanh thu biên cũng là một đường thẳng
và có độ dốc gấp 2 lần độ dốc đường cầu. Đúng.
45. Đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn, đường cung ngắn hạn
không xác định được. Đúng.
46. Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền hòa vốn nếu P = ACmin. Đúng.
47. Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ ngừng sản xuất nếu P < AVCmin. Đúng.
48. Để tăng sản lượng bán, doanh nghiệp độc quyền phải giảm giá bán. Đúng.
49. Chính sách thuế tính trên đơn vị sản phẩm không làm cho doanh
nghiệp độc quyền thay đổi giá bán. Sai vì phải tăng giá để bù vào phần thuế phải chịu.
50. Các doanh nghiệp độc quyền nhóm sẽ đồng loạt tăng giá bán nếu
một trong các doanh nghiệp này tăng giá. Sai vì nếu hai doanh
nghiệp hoạt động riêng lẻ với nhau, không quan tâm đến nhau thì
một doanh nghiệp tăng giá sẽ không làm các doanh nghiệp còn lại tăng giá. II. Dạng bài tính toán:
1. Giả sử một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có đường tổng chi phí TC = Q^2 + Q + 100
a. Hãy xác định FC, AC, AVC, MC
b. Nếu giá bán trên thị trường là 27đ/sp thì doanh nghiệp sẽ
sản xuất ở mức sản lượng nào để tối đa hóa lợi nhuận? Lợi
nhuận thu được là bao nhiêu? 27 = 2Q + 1 → Q = 13
c. Tại mức nào thì doanh nghiệp hòa vốn trong ngắn hạn?
Lượng cung của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = ACmin. Khảo sát AC → AC’ = 1 - 100/Q^2 = 0 → Q = 10 →
ACmin = 21 tại Q = 10 → P = 21
d. Khi giá bán sản phẩm giảm xuống còn 9đ/sp thì doanh
nghiệp có nên ngừng sản xuất hay không? Tại sao?
AVCmin = 1 → P > AVCmin → nên sản xuất nữa
e. Xác định đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp?
2. Có 70 người tiêu dùng sản phẩm X trên thị trường. Giả sử hàm số
cầu cá nhân của họ giống nhau và có dạng P = 280 - 70/4Q. Chỉ có
một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X và hàm chi phí sản xuất
có dạng: VC = 1/6Q^2 + 30Q và FC = 15000.
a. Xác định hàm số cầu thị trường: P = 280 - 70/4Q
→ Q = - 4/70P + 16 → Hàm cầu thị trường: Q = -4P +1120
b. Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp cần sản xuất ở mức sản
lượng nào và định giá bán bao nhiêu? Tính tổng lợi nhuận đạt được?
MC = MR → 1/3Q + 30 = 280 - 1/2Q → Q = 300 → P = 205 → Lợi
nhuận: TR-TC = 300.205 - 1/6.300^2 - 30.300 - 15000 = 22500.
c. Nếu chính phủ đánh thuế sản phẩm là 20 thì doanh nghiệp
có thay đổi giá cả và sản lượng bán không? Xác định lợi
nhuận trong trường hợp này?
Q = -4.(P - 20) + 1120. Giải tương tự → Q = 324 → P = 219 →
Có. Lợi nhuận tối đa là 28740
d. Nếu chính phủ quy định giá tối đa P = 172 để làm triệt tiêu
sức mạnh độc quyền thì doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu
sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận? Xác định tổng lợi nhuận
đạt được? Q = 432 → Lợi nhuận tối đa 15240.
3. Một doanh nghiệp độc quyền đối diện với đường cầu: Q = 3000 -
10P và hàm tổng chi phí TC = 1/10Q^2 + 180Q + 6000. Hãy:
a. Xác định hàm MR và MC của doanh nghiệp?
Q = 3000 - 10P → P = 300 - 1/10Q → MR = 300 - 1/5Q MC = 1/5Q + 180
b. Xác định giá và sản lượng để doanh nghiệp tối đa hóa lợi
nhuận? Lợi nhuận là bao nhiêu?
Tối đa hóa lợi nhuận → MC = MR → 300 - 1/5Q = 1/5Q + 180
→ Q = 300 → P = 270 → Lợi nhuận = 300.270 - 300^2/10 - 180.300 - 6000 = 12000
c. Xác định giá để doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu? Doanh thu tối đa là bao nhiêu?
Doanh thu tối đa → MR = 0 → 300 - 1/5Q = 0 → Q = 1500
→ P = 150 → TR tối đa là 150.1500 = 225000
d. Xác định giá và sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận khi
doanh nghiệp phải chịu thuế theo sản lượng là 20đ/sp?
Tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp? Tiền thuế trên
đơn vị sản phẩm mà mỗi bên doanh nghiệp và người mua phải chịu?
Q = 3000 - 10.(P - 20) → P = 320 - 1/10Q. Tối đa hóa lợi nhuận
→ MR = MC → 320 - 1/5Q = 1/5Q + 180 → Q = 350 → P = 285 →
Lợi nhuận tối đa là 350.285 - 350^2/10 - 180.350 - 6000 = 18500 III. Case:
1. Giả sử chính phủ áp dụng mức giá trần cho thịt bò và thịt gà dưới mức
giá cân bằng. Hãy giải thích vì sao xảy ra tình trạng khan hiếm đối với
các hàng hóa này trên thị trường và những yếu tố nào ảnh hưởng đến
quy mô của sự khan hiếm này. Nếu thịt bò khan hiếm thì điều gì sẽ xảy ra đối với thịt heo?
Khi áp dụng mức giá trần cho thịt bò và thịt gà dưới mức giá cân bằng →
lượng cầu thị trường tăng lên > lượng cầu cân bằng và lượng cung thị
trường giảm xuống < lượng cung cân bằng → lượng cung < lượng cầu →
xảy ra sự khan hiếm trên thị trường.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của sự khan hiếm này:
- Khoảng cách giữa mức giá cân bằng và mức giá trần
- Độ co giãn của thịt bò và thịt gà với giá.
Nếu như thịt bò bị khan hiếm trên thị trường → cầu thịt heo sẽ tăng lên
→ giá thịt heo tăng lên.
2. Khi giá của X là 10, giá của Y là 30, một người tiêu dùng đã mua 100X và
50Y. Vì người tiêu dùng mua 100X và 50Y nên người tiêu dùng sẽ sẵn
sàng thay thế 2X cho 1Y. Trong khi đó, với những mức giá cho trước, 3
đơn vị X có thể thay thế cho 1 đơn vị Y dọc theo đường ngân sách. Vì
vậy người tiêu dùng này đã không tiêu dùng tối ưu. Bạn có đồng ý với lập luận này không?
I = x.Px + y.Py = 10.100 + 30.50 = 2500.
Nếu tiêu dùng tối ưu → MUx/MUy = Px/Py = 1/3 → y = 3x
Phương trình ngân sách: 10x + 30y = 2500 → x = 25, y = 75
→ Người tiêu dùng không tiêu dùng tối ưu.
→ Không đồng ý với ý kiến của người đó vì sai ở chỗ vì người tiêu dùng
mua 100X và 50Y nên người tiêu dùng sẽ sẵn sàng thay thế 2X cho 1Y.
3. Ngành X là ngành cạnh tranh hoàn hảo, do đó mỗi doanh nghiệp trong
ngành thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0. Nếu giá sản phẩm giảm
xuống, không doanh nghiệp nào có thể tồn tại được. Bạn có đồng ý với ý kiến này không.
4. Giá cả của hàng độc quyền cao hơn chi phí biên của hàng độc quyền. Đúng hay sai? Tại sao?
5. Tại sao sản lượng tối ưu của nhà độc quyền nằm trong vùng có cầu co giãn theo giá mạnh?