




Preview text:
ÔN TẬP - KINH TẾ VĨ MÔ
I/ TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM - 20/40 CÂU)
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ Hạn chế lạm phát
là 1 trong những biện pháp để
Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ Tổng sản phẩm quốc dân
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một
nước sản xuất trong một thời kỳ nhất định là
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo Thu nhập khả dụng
lường sản phẩm quốc gia
Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Viettel mở chi nhánh tại Bạc Liêu Nam
Chính phủ chi trợ cấp 90 tỷ cho các hộ gia đình bị Chi tiêu mua hàng hóa của hộ gia
lũ lụt. Các hộ này trích ra 80 tỷ đồng để mua lương đình
thực, thực phẩm. Theo phương pháp chi tiêu,
khoản chi tiêu 80 tỷ đồng này sẽ được tính vào giá trị nào trong GDP
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo Quan điểm lãnh thổ
GDP theo giá trị thị trường và GDP theo giá các Thuế gián thu
yếu tố sản xuất khác nhau ở
GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của
Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu
của chính phủ, xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng là phần còn lại của giá trị sản lượng Không có đáp án nào đúng đầu ra sau khi trừ đi Giảm phát xảy ra khi Mức giá trung bình giảm
Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu Phần còn lại của thu nhập khả dụng theo nghĩa sau khi tiêu dùng
Khi lao động bị sa thải vì thiếu kỹ năng là thất Thất nghiệp cơ cấu nghiệp
Khi tính GDP, ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi
Không có đáp án nào đúng chuyển nhượng
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm
Một chiếc máy in được sản xuất ra nay
trong năm nay được một công ty xuất bản mua
Khoản nào không được tính vào chi mua hàng hóa Bù lỗ cho doanh nghiệp
và dịch vụ của chính phủ
Khoản nào không được tính vào chi mua hàng hóa Trợ cấp cựu chiến binh
và dịch vụ của chính phủ
Khoản nào sau đây không phải là thuế gián thu
Thuế thu thập doanh nghiệp trong kinh doanh
Khoản nào sau đây là không phải là hàng hóa
Cửa hàng hoa bán hoa cho người trung gian tiêu dùng
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu
Không có đáp án nào đúng
Lựa chọn nào sau đây là khoản chi đầu tư
Doanh nghiệp mua dây chuyền sản xuất
Lựa chọn nào sau đây là khoản chi tiêu dùng
Hộ gia đình chi mua thực phẩm
Mua 1 ngôi nhà mới để làm cửa hàng kinh doanh, Đầu tư
giao dịch này được tính là
Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải
Cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài
Nếu chính phủ chi tiêu ít hơn số thuế thu được thì Thặng dư ngân sách
Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì
Người nước ngoài đang sản xuất ở
Việt Nam nhiều hơn so với người
Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
Người nào sau đây được coi là thất nghiệp
Một sinh viên vừa mới tốt nghiệp đang tìm việc làm
Người Việt Nam mua hàng nhập khẩu nhiều hơn
Đường tổng cầu dịch chuyển sang làm cho trái
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất sản lượng nghiệp thấp nhất Sản phẩm cuối cùng là
Sữa mà một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác Mục đích sử dụng nhau ở
Suy thoái đi kèm lạm phát xảy ra khi nền kinh tế
Mức giá tăng và sản lượng giảm trải qua
Theo phương pháp sản xuất, GDP là
Tổng giá trị gia tăng được sản xuất
ra trên lãnh thổ 1 quốc gia
Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận Cổ tức Tiền lãi là
Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng Trong nền kinh tế đóng
Không có xuất khẩu và nhập khẩu
Vấn đề nào là thất nghiệp cơ cấu
Thợ hàn mất việc vì nhu cầu thợ sửa chữa điện tử tăng
Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Yếu tố nào sau đây không bao gồm trong tổng sản Viện trợ không hoàn lại của nước phẩm quốc dân (GNP) ngoài
Yếu tố nào sau đây không phải là một yếu tố chi Trợ cấp trong kinh doanh phí
II/ TỰ LUẬN (5 ĐIỂM) Đề 1 + 2: Câu 1 (4 điểm):
(2,0 điểm) Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo phương pháp thu nhập và chi tiêu.
(0,5 điểm) Tính GNP danh nghĩa theo giá trị trường và theo giá yếu tố sản xuất
(1,5 điểm) Tính NNP, NI, PI, DI, S
Ví dụ: Giả sử vào năm 20XX một nền kinh tế có số liệu sau: Khấu hao 240 ; Đầu tư ròng
60 ; Tiền lương 500 ; Tiền thuê 120 ; Lợi nhuận không chia 220 ; Lợi nhuận trích nộp 40
; Xuất khẩu 150 ; Nhập khẩu 200 ; Tiêu dùng 850 ; Chi tiêu chính phủ 200 ; Tiền lãi cho
vay 80 ; Thuế gián thu 100 ; Thu nhập ròng từ nước ngoài 50 ; Chi chuyển nhượng 30 ;
Thuế trực thu 15 ; CPI năm 20XX-1 là 140 ; CPI năm 20XX là 150. Tóm tắt:
De = 240, IN = 60, I = De + IN , W = 500, R = 120, Pr = 220 + 40, X = 150, M = 200, C = 850,
G = 200, i = 80, Ti = 100, NIA = 50, Tr = 30, TCN = 15, I 20XX-1 20XX d = 140, Id = 150. Bài giải:
a/ GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo phương pháp thu nhập:
GDPmp = W + R + i + Pr + Ti + De
= 500 + 120 + 80 + (220 + 40) + 100 + 240 = 1300
GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo phương pháp chi tiêu: GDPmp = C + I + G + (X – M)
= 850 + (240+60) + 200 + (150-200) = 1300
b/ GNP danh nghĩa theo giá trị trường:
GNPmp = GDPmp + NIA = 1300 + 50 = 1350
GNP danh nghĩa theo yếu tố sản xuất:
GNPfc = GNPmp – Ti = 1350 – 100 = 1250
c) NNP = GNPmp – De = 1350 – 240 = 1110
NI = NNP – Ti = 1110 – 100 = 1010
PI = NI – Pr* + Tr = 1010 – (220+40) + 30 = 780
DI = PI – TCN = 780 – 15 = 765
S = DI – C = 765 – 850 = -85 Đề 1:
Câu 2 (1 điểm): Trong một nền kinh tế đơn giản chỉ có hai khu vực có các hàm số: Hàm C và hàm I Yêu cầu:
(0,5 điểm) Xác định hàm tiết kiệm
(0,5 điểm) Xác định sản lượng cân bằng. Hướng dẫn:
Hàm tiêu dùng C = C0 + Cm.Yd
Hàm tiết kiệm S = S0 + Sm.Yd = -C0 + (1-Cm).Yd
Hàm đầu tư I = I0 + Im.
Mức sản lượng cân bằng Y = (C0 + I0) / (1- Cm - Im)
Ví dụ: Cho hàm C = 100+0,7Yd, I = 50+0,05Y Bài giải:
a) Xác định hàm tiết kiệm: S = -C0 + (1-Cm).Yd = -100 + (1-0,7).Yd = -100 + 0,3.Yd
b) Xác định sản lượng cân bằng
Y = 1/ (1- Cm - Im) . (C0 + I0) = (100+50)/(1-0.7-0.05) = 600 Đề 2:
Câu 2 (1 điểm): Trong nền kinh tế đơn giản (nền kinh tế đóng không chính phủ), với: Hàm C và hàm I Yêu cầu:
(0,5 điểm) Viết hàm số tiết kiệm
(0,5 điểm) Tính sản lượng cân bằng
Ví dụ: Cho 1 nền kinh tế đóng không có chính phủ với các thông số sau: C = 30 + 0,7Yd; I = 10 + 0,1Y Bài giải: a) Viết hàm tiết kiệm: Cách 1.
Ta có mối quan hệ giữa hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm:
Sm + Cm = 1 ↔ Sm = 1 – Cm = 1 – 0,7 = 0,3
và S0 + C0 = 0 ↔ S0 = –C0 = -30
Vậy hàm tiết kiệm: S= S0 + Sm.Yd = –30 + 0,3Yd Cách 2. S = -C0 + (1-Cm).Yd = -30 + (1-0,7).Yd = -30 + 0,3Yd
b) Xác định sản lượng cân bằng:
Cách 1. Y = Yd = C+I = 30 + 0.7 Yd + 10 + 0.1Y Y=Yd = 200
Cách 2. Y = 1/ (1- Cm - Im) . (C0 + I0) = (30+10)/(1-0.7-0.1) = 200