ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HIN PHÁP
Câu 1. Đối tượng nghiên cu ca khoa hc lut Hiến pháp
Là các quy phm pháp lut, s hình thành và phát trin các quy phm, các tri
thm khoa hc v vic t chc quyn lc NN thuc v nhân
dân. T quy lut phát trin khách quan ca ngành lut, loi tr
nhng quy phm li thi, v   ng phát trin ca t chc
quyn lc thuc v nhân dân.
Câu 2. Khái nim Hiến Pháp
Hin pháp đạo luật bn ca mt quc gia, h thng các quy tc
gốc, bản quan trng nht v gii hn quyn lc, bo v
quyn, t do cc cao nhc
son tho, si theo mc bi o lut
ng  pháp cao nhc bo v 
bo hin.
Câu 3. S hình thành và phát trin ca Hiến Pháp
- Khi mi xut hii: giai cp thng tr t ra các quy tc ch
quan, to thành th thc t chc quyn lc nhng th thc
bt thành  -  cho vic lm dng quyn lc, vi phm
quyn li ca nhii dân. H gii thích: quyn lm quy
t th cu c
quyn gì, phi cam chu và pht l t nhiên.
- Xã hi phát trii nhn ra vic t chc NN không phi thn bí
mà xut phát t nhân dân. Các cá nhân không th sng mt cách bit lp,
cn liên kt thành mt ci s qun ca NN. Tuy nhiên
NN bên cnh cho m cuc si li là
mt ch th xâm phm mt cách nguy hii
mt kh c gia nhi dân vi din cho nhân dân
qun lý xã hi, gi là Hin pháp.
- Bt Hii Hin ch
gii hn quyn lc NN Anh tha nhn mt s quyn t do ca con
i. Mc dù vi, Hiến pháp thành văn đu tiên
là Hiến pháp Hoa K (1787).
- Trong thu (cun ht TKXIX), các Hin pháp ch
yc xây dng Bn ra mt s c
 Latinh. Phi t sau thp k 1949, s quc gia trên
th gii Hic bit khu vc châu Á châu
Phi, cùng vi thng li cc lp dân tc và s tan
ca h thng thua cc thc dân châu Âu. Hin nay, không
ch các quc gia mt s lãnh th trên th gin
pháp.
- u (còn gi Hin pháp c ng ni dung
hp. K t sau 1917, xut hin hình hin pháp cc hi
ch i ni dung ru. Xen gia ng phái này
mt dnh hin pháp có ni dung trung hòa.
- Quá trình phát trin bao gm c vic si hoc thay th hiên pháp.
Hu ht các quc gia trên th ging nhiu ln si hoc
thay th Hin pháp (VD: HP M t i qua 27 ln tu
chính)
Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là mt bn khế ước xã hi”
- Theo t n pháp lut Black, Hi   mt hợp đồng gia
chính quyn và người dân, theo đó quyền cai tr ca chính quyn do
ngườ dân giao cho
- S i cc là sn phm ca mt Khế ước (Hợp đồng) c
kt gia nh i sng trong trng thái t nhiên không nhà
c d mi t nguy ng mt phn trong s
quyn t nhiên vn có ca mình giao cho mt t chcbi
c.
- Hin pháp nn tng cho vic t chc qun hi.
th, vic xây dng Hinh cách thc
các mi quan h n trong xã hi s c gii quy nào. Do
ch quyn nhân dân quyn lc ti cao mt quc gia nên v nguyên
tc ch nhân dân mi quyn xây dng hin pháp. V  này,
Thomas Paine tng nói: Hiến pháp không phải đo lut ca mt
chính ph đo lut ca mt dân tc nhm cu thành nên chính
phủ…ng Hin pháp tt yu din ra nhng tranh lun
tha hip gia các nhân nhóm công dân nhm tìm ra cách thc
t chc và qun lí xã hi mang li nhiu li ích tt nht cho tt
c mi ch th.
th nói, Hiến pháp mt khế ước hi, mc trên thc tế
điu này không bao gi chính xác hoàn toàn, bi rt ít khi tt c
nhân nhóm trong hi mt quốc gia đều th tham gia
vai trò, ảnh hưởng thc s trong quá trình xây dng Hiến pháp.
Câu 5. Ti sao Hiến pháp là phương thức gii hn quyn lc Nhà nước?
n cnh vic NN có chm bo cho cuc sng ca
c nhng s xâm phm ca ch th 
li mt ch th xâm phm mt cách nghiêm tri. NN
      i t      
nhng bn tính tt và xu ci. Lâm Ng ng mt nhà nghiên
cc mnh dn cho rng: nn ca Hin
pháp ph    a bn tính xu vn c i cm
quyn. Khác vo lung khác, Hin pháp phi nhng
nh th hin tâm ci. Bi vy, trong Hin pháp
phi ch nhng ni dung gii hn quyn lc.
Câu 6. Ti sao Hiến Pháp là đạo lut bo v quyền cơ bn của con người?
- Mt trong nhng chn ca hin pháp bo v các quyn
i, quynh nhng
quyn cc phi tôn trm bo thc hin,
cùng nhng cách thc  bm thc thi nhng quy
- Vi tính chn pháp hiu lc ti cao, hin pháp bc
ng chn quan trng nh a nhng hành vi lm dng, xâm
phm quyi , quyn tham chiu
u tiên n khi các quyn ca mình b vi
phm. Hiu lc bo v quyi, quyn công dân ca HP còn
c phát huy thông qua h thng ch quyn bo v, c th 
qua h thn qun
thanh tra Quc hi hay Tòa án hin pháp.
Câu 7. Ý nghĩa, tm quan trng ca Hiến Pháp
1. Đối vi mt quc gia
+ mo lut gc ca quc gia, là nên tng xay
do lung khác. Mo luu nhm
c th hóa các ch nh, quy phm ca HP, vc trái vi
HP.
+ Mt bn HP tt là nn t to lp mt th ch chính tr dân chmt
c minh bch, qun hi hiu qu, bo v tt các quyn li ca
ng yu t không th thiu mt quc gia nh
phát trin. S thng hay suy yu ca mt quc gia gn lin vi hin
pháp.
2. Đối vi mỗi người dân
+ Mt bn HP tt giúp to lp mt nn dân ch thc si
dân th t do bày t ng, ý kim ca mình v các v
cc và bn thân mình mà không h s hãi b ng pht.
  phòng chng lm qu
+ Mt bn HP ti vic ghi nh các quyn con
i, quyn công dân phù hp vi các chun mc chung ca cng
quc t cho phép mi dân có th s d bo
v các quyn ca mình khi b vi phm. HP tt công c u tiên
quan tr bo v quyi, quyn công dân
+ Cui cùng, bn HP tt s to s nh và phát trin c
i dân thoát khi s 
Câu 8. PHÂN LOI HIN PHÁP
- Phân chia theo hình thc chứa đựng nh ca Hin pháp
Hin pháp b
Tng th   n pháp lut, quy phm pháp lu c hình
thành theo tp tc, án l c t chc quyn lc
NN.
c NN tuyên b hoc ghi nhn => các quy tc Hin
pháp KHÔNG tính tri so vo lung v quy trình
son tho, si và giá tr pháp lý.
Hin pháp này ch  n
hình thc.
c Hin pháp bn nay là Anh, Niu-di-lân,
I-xraen.
Hi
nh Hic vin nhnh, có th
bao gm nhin.
Nht thit phc NN tuyên b hoc ghi nho lun
ca quc gia.
- Phân chia theo tính cht ni dung cnh chng trong
Hin pháp
Hin pháp c din
nhng Hic thông qua t th k 
hiu ln pháp M 
u chnh: nhng v n v t chc quyn lc
NN; quyn, t do ci (v chính tr, dân s); KHÔNG
u chnh kinh t - hi
M u chnh: tn
vng, tránh sng xuyên.
Mt s Hii muc coi là
Hin pháp c n pháp Áo 1920, Thn 1974
Hin pháp hii
Thông qua sau chin tranh th gii th I, II
Chng nhiu ni dung dân ch, s tha hip gia các giai cp
B sung mt s quyn công dân mi (t do bu c, vic làm,
ng gii)
M rng phm vi và m u chnh => thiu tính nh
Ví d: Hin pháp Pháp 1946, Nht Bc 1949
- Phân chia theo th tc thông qua, sửa đổi Hiến pháp
Hin pháp nhu tính
Có th si bp pháp
Th to lung
, KHÔNG có s phân bing cp vi lut
ng
Hi
 c bit, phân bit quyn lp hin và quyn lp pháp
c Quc hi lp hin thông qua
Có kh i và b sung sau khi HIn pháp tr nên lc hu
- Phân chia theo bn cht ca Hin pháp
Hin ch 
Trc tip hoc gián tip tuyên b quyhu sn xut,
quyn s h
ng nói v c hi, Chính ph,
ng công nhn hc thuyt Tam quyn phân lp
Hin pháp Xã hi ch 
Ph nhn phân lng tp quyn hi ch
ngt c quyn lc tp trung vào Quc Hin chuyn
i sang phân quyn bng vic áp dng tam quyn phân lp vào
phân công công vic
Kho cng cng sn
ng và m u chnh rng: Kinh t
S phân chia có tính tương đối, mang tính mức độ.
Câu 9. PHÂN BIT QUYN LP HIN VÀ QUYN LP PHÁP
Quyn lp hiến
Quyn lp pháp
Khái nim
+ Là quyn làm Hiến pháp và sửa đổi
hiến pháp
+ Quyn lp hin nguyên thy (xây
dng bu tiên hoc làm mt HP
mi) Quyn lp hin phái snh
(quyn si HP hin hành)
Là quyn làm lut, sửa đổi lut
Ch th
Thuyt tam quyn
phân lp
Thuyt tp
quyn XHCN
- Quc ht
quyn lp pháp. Tuy nhiên
hong lp pháp ca Quc
hi thc cht kim tra, giám
sát s  p gia gii
pháp lp pháp ca Chính ph
vi ý chí ca nhân dân, t 
thông qua ho  
vt, quyn lp pháp quyn
thông qua lut.
- Quc hi ch tng hp, kim
     nh ca
mình ch không làm mi công
n ca quy trình lp pháp
- Nhân dân
ch th
i phân chia
quyn lc
- Bng quyn lp
hin, nhân n
phân chia bình
ng quyn lc
cho 3 ngành:
Lp pháp, Hành
  
pháp
Ngành Lp pháp
KHÔNG quyn
lp hin
Quc hi
ch th tin
hành phân
công quyn
lc nhân
dân không
chia quyn lc
u nhau mà
trao quyn cho
i din
ti cao Quc
hi
Sn phm
Hin pháp
o lut
Câu 10. QUY TRÌNH LP HIN (LÀM SỬA ĐỔI HIN PHÁP)
HIU LC CA HIN PHÁP THEO CÁC HIN PHÁP NĂM 1946, 1959,
1980, 1992, 2013
1. Quy trình lp hiến
-  xut si Hin pháp
Trong các Hin pháp Vit Nam, ch duy nht Hin pháp 1946 quy
nh v quyn yêu cu si Hin pháp ( Si hin pháp do 2/3
tng s ngh viên yêu cu 70) ).
Các hinh v sáng quyn si
hin pháp. Thc t, nhiu ch th tham gia vào vi xut si hin
ng Cng sn tham gia trc tip hoc gián tip rong vi xut
ch i dung si hin pháp mang tính quyng
ng trong tt c các khâu tip theocuar qtrình
si hin pháp.
- Quynh vic si Hin pháp
Sau khi các ch th  xut vic si Hin pháp, Quc hi s n
 si Hin pháp ra tho lun  quynh vic si Hin pháp.
nh ca các Hin pháp Vit Nam, vic si phc ít
nht 2/3 tng s i biu Quc hi tán thành.
Ngh quyt ca Quc hi v vic si Hing rt ngn gn,
bao gm 2 n n: Thông qua c i Hin pháp;
Thành lp y ban si, b sung Hin pháp
- Xây dng d tho
Ch y tho thc hin, gi chung y ban d tho, do
Quc hi thành lp và có nhim v giúp Quc hi trong vic xây dng d
tho si Hin pháp.
y ban d tho có s ng khong vài chng
Vit Nam, mi ln si Hin pháp s chmt y ban d thc
thành lc giao chng d tho Hin pháp. y ban
d thng thành lng trc y 
môn giúp vic.
- Tham vn nhân dân
Tham vn nhân dân hong trong toàn b quy trình si Hin
pháp, nhm mn tham gia ca nhân dân trong vic
si Hic thông tin v si Hin
n thm chí thamgia quynh các
v Hin pháp.
Vit Nam, vic tham vn nhân dân ch yc thc hin trong giai
n ly ý kin nhân dân v d tho Hin pháp. Thc t
son th   chc tng kt vic thi hành Hi   t
ng này ch yc thc hin trong h thng chính trc
s m rng trong h  c thc
hin trong sut quá trình si Hin pháp ca nhiu quc gia.
- Tho lun
Khâu quan trng nht ca vic tho lun v các ni dung si Hin
pháp ti phiên hp toàn th ca Quc ha Hin
pháp Vit Nam, Quc hi chp hiy, hình lp
hin cc ta trao quyn làm Hin pháp, si Hin pháp cho
Quc hi . Chúng ta không trao quyn lp hin cho mp
hic bing/Quc hi lp hi mt s quc gia.
Trong phiên hp toàn th, y ban d tho s trình d th  c
Quc hi biu Quc hi s tho lun v các ni dung
 khác liên quan. Vic tho lun
ti Quc hng phc tin hành nhiu k hp, y ban d
tho s tip thu, chnh lý d tho theo ý kii biu
Quc hi.
- Thông qua
Quc hi thc hin chp hin tp trung nht thông qua quyn
biu quyt d tho Hin pháp. Ti mt phiên hp toàn th, Quc hi s
biu quyt thông qua D tho. nh ca Hin pháp, vic sa
i Hin pháp ph c ít nht 2/3 tng s i biu Quc hi tán
thành. Diu này th hin tính tri ca Hin pháp so vo lut
ng.
Tr nh ca Hin pháp 1946, các Hin pháp sau này không quy
nh bt bui vi si Hin pháp.
- Công b
Các Hin pháp Vit       c công b Hin
pháp. Tuy nhiên , Ch tc trách nhim công b các Lut, Ngh
quyt ca Quc h     tc phi công b
Hin pháp si hoc ngh quyt si Hin pháp. Trên thc t, hu
ht các Hic Ch tc công b (tr Hin pháp 1946;
Si, b sung Hi
2. Hiu lc ca Hiến pháp
Ch Hin pháp 1980, Hin pháp 1992 và Hin pháp 2013 nói v hiu lc ca
Hin pháp, các Hin pháp còn li thì không:
- Hinh
u 146
Hic CHXHCNVN lun ca NN, hiu lc pháp
lý cao nht.
Mn pháp lut khác phi phù hp vi Hin pháp.
- Hinh
u 146.
Hic CHXHCNVN lun ca NN, hiu lc pháp
lý cao nht.
Mn pháp lut khác phi phù hp vi Hin pháp.
- Hinh
u 119
Hin pháp lun cc CHXHCNVN, hiu lc pháp
cao nht.
Mn pháp lut khác phi phù hp vi Hin pháp.
Câu 11. HIN PHÁP BẤT THÀNH VĂN CỦA ANH QUC
Hin pháp bng th các quy phm pháp lut, các quy phm
pháp luc hình thành theo tp tc truyn thng, các án l ca Tòa án
 t chc quyn lc NN tuyên b hoc
ghi nhn là lun ca NN.
Hin pháp Anh bao gm tp hp t các ngun sau:
1. n nn tn hin t do
o lut v quyo lut
truy     o lut v Ngh vin t   n
1949;
2. Các tp quán Hin pháp (v vic Th ng son tho bài di
n; lc chn th ng cm quyn
làm Th ng các quy tc b chc quyn
lc NN);
3. Các án l Hin pháp hinhg thành trong quá trình xét x ca Tòa án.
Các quy tc Hin pháp ca Anh Quc hình thành dn dn trong mt
thu tiên là s tha nhn ci din cho giai cp quý
tc lúc by gi n ca nht
ch dân ch, pháp quy vi
quan trc hình thành các quy tc hinh.
Vic NN Anh không có Hic nhiu hc gi cho rng
 th hin quyn lc ti cao ca Ngh vin Anh. i
ta quan nim rng: Hôm nay, Ngh vin thông qua bn hi
ngày mai Ngh vin th i bng mt bn hi
vn pháp bc Anh ít hiu lc
pháp lý, hay b Ngh ving xuyên, bi vì chính vic vi phm
nh bm thc ci Anh thì li
càng rt khó. Xut phát t nhc không giá tr v hình
thc, Hin pháp Anh Quc có vai trò quan trng trong vic gii hn quyn
lc N o v các quyi, quyn công dân.
Câu 12. BO HIN: KHÁI NIỆM, CƠ SỞ, CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
1. Khái nim: Ch  bo hin là ch  x lý nhng hành vi vi phm Hin
pháp ca công quyn
2. Cơ sở
- Hin 
Hic si theo nhng th tc bit (do
có s phân cp hiu lc gia Hing lut)
Hit ra v bo hin
- Nhân dân là ch th ca quyn lp hin, nên quyn lp hin là quyn
nguyên thn lp hin không b gii hn bi bt c lut l
nào, khai sinh ra các quyn pháp - sn phm ca
quyn nguyên thy phi có hiu lc pháp lý ti cao trong các mi quan
h vn pháp lut khác - sn phm ca quyn phái sinh. +
Bên c bo hin ch tn t nh v
quyn công dân trong Hin pháp. Vì bo hi hn ch vic
chính quyn xâm phm quyn công dân, nên nu Hin pháp không quy
nh quyn công dân thì ch  bo hin không tn ti.
3. Các mô hình điển hình
Bo hiến bi
một cơ quan dân
c/ chính tr
Ch th
Ngh vin kim
tra tính hp hin
c  n do
mình / c i
thông qua
hình phi tp
trung hóa (M)
hình tp trung
hóa (Đức)
Tt c các Thm phán
ca các Tòa án
ng gm: Tòa án
t    a

M
c bit (Tóa án
Hin pháp) DUY
NH c trao
thm quy c lp
vng
Th tc
KHÔNG
Hn ch
S t kim tra
 m bo
 c lp,
khách quan
Không trình
t, th tc phán
   n
lut
m
hình PHI tp
trung hóa (M)
hình tp
trung hóa (Đức)
ng
hp áp
dng
C th: ch khi 1 v
án/ tranh chp c th,
  quy 
ngh kim tra tính hp
hin c   n c
th thm phán s
kim hin
Tr ng:
KHÔNG xut phát
t 1 v tranh chp
nào. Tòa Hin
pháp t phán
quy   o
lut nào vi hin
hay không
không cn mt v
vic c th.
Tuy nhiên, bo
hin c th xu
ng cy ghép
vào hình này
thành hình hn
hp
Thi
gian
Sau khi lut có hiu lc
Tòa án th không áp
d o lut vi hin,
   m
quyn hy b
th c hoc
sau khi công b
lu i
thm quyn khi
ng v 
kim tra tính hp
hin ca lu
Hiu lc
phán
quyt
ca Tòa
án
Ch giá tr i vi
các bên tham gia v
vic, không giá tr
vi ch th khác =>
th d n s không
thng nht lut.
Tuy nhiên trên thc t
hình này vn phát
huy hiu qu ca nó,
bm phán quyt ca
Tòa án vì: phân quyn
cng rn, truyn
thng án l, Thm phan
gii, có kinh nghim
- giá tr bt
bui
vi m i
ng
- tính cht
chung thm,
KHÔ c
khiu kin
- Nhn
vi hin b hy
b
- B m s
thng nht gia
các VB lut
Mt s mô hình bo hin khác
- Tòa án ti cao: thuc loi hình tp trung hóa, Tòa án ti cao 
quan duy nh c trao thm quy c áp dng : Ireland, Vit
Nam cng hòa (theo Hin pháp 1967)
- Hng Hin pháp: thuc loi hình tp trung hóa, Hng Hin
 ch không phn
pháp thc th.
- n h chung trên th gim ca ít
nht 2 hình khác nhau (rc áp dng thun khit hình tp
trung hóa).
Câu 13.BO HIN VIT NAM
VN chưa có một cơ chế bo hiến thc s
:+ t
, hong bo hin Vic thc hin thông qua hot
ng giám sát, kim tra, t kim tra ca các ch th m bo s ng b,
thng nht trong h thng pháp lu giám sát hong ban
hành lut ca Quc hi.
+ Hai la
, Hi nh Quc hi thông qua hong
giám sát ti cao quyn bãi b mt phn hay toàn b n quy phm
pháp lut ca các ch
th
chu s giám sát khi du hiu trái vi Hin
pháp, lut và Ngh quyt ca Quc hnh này làm cho Quc hi va
p pháp vc t Quc h
phán quyt mn quy phm pháp lut nào trái Hin pháp lut .
 bo v Hin pháp này không hp không hiu qu (v
bóng, va thi còi).
+ Ba là, ng v Quc hc giao nhim v gii thích Hin
pháp , lut pháp l
t
Vit Nam thi gian qua , viê
gi
i
th
ch hin ph
c thchin.
+ Bô n la
, Vit Nam có mt Hiuan
tài phán Hin pháp, hong bo v hin pháp ch hong giám sát
mang t
nh h
nh ch
nh , mà không mang t
nh t
i ph
n.
Có th nhn thy rng, ni dung bo hiến Vit Nam tp trung vào các
văn bản quy phm pháp luật do các các quan nhà c ban nh.
Hoạt động bo hiến Vit Nam hin nay không hiu lc, hiu qu, không
có kh năng ngăn chặn hành vi vi hiến.
Câu 14. TƯỞNG LP HIN VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MNG
THÁNG TÁM
Thi k này có nhic xây dng ch
 hin pháp (da theo nhiu lung t phát
t li ích chính tr khác nhau). th ng phái: bo th
cách mng.
Trường phái bo th
Trường phái Cách mng
i din
Bùi Quang
Chiêu, Nguyn
Trc, Phm
Qunh
Phan Chu
Trinh
Phan Bi Châu, Hunh Thúc
Kháng, Nguyn Ái Qu
Chính
Ch  
Ph i
L hoàn toàn ch  quân
th
dng ch  quân
ch lp hin theo
hình Anh
Nht
quân ch
xut xây
dng ch 
dân ch t
  
ng dân
ch 
Tây
ch chuyên chng thi xóa
b ách thng tr ca Pháp
=> Mang tính Cách mng
tri: mn Hin pháp,
c ht ph  c
l  nhân dân s
thông qua mt bn Hin
pháp

thc
Ôn hòa, chng
b ng, trong
khuôn kh tha
nhn chính quyn
bo h ca Pháp
ng h s
hp tác vi
 ci
cách tng
 
Pháp cu
tin b
 
u tranh ch  ng lp
hin c

ng
v Hin
pháp
t ra yêu cu
b m mt s
quyn dân ch:
yêu cu ci cách
tuyn c, t do
ngôn lun,
 c t tr,
ban hành Hin
pháp
ng h áp
dng hc
thuy 
quy, thc
hi 
tr 
quy
Hình thành mt s khái nim
ca Hin pháp n lc
 c, ch quyn nhân
dân, dân quyn.
y xin Hin pháp ban hành,
 u phi thn linh
pháp quy - Yêu sách
Nguyn Ái Quc gi Vit
kiu.
Câu 15. ĐẶC ĐIỂM TƯ TƯỞNG LP HIN H CHÍ MINH
- ng lp hin ca H Chí Minh c h  c phc lp,
quc gia phi ch quyu kin tiên quy Hin pháp
Hi tuyên b v mt pháp lý mc lp, có
ch quy bo v c lp và ch quyn cc.
- H Chí Mini din tiêu biu cho lung Cách mng tri
- Hin pháp và dân ch là hai yu t không tách ri nhau
- Tôn trng qyi và quyn công dân
- i sáng lt Nam hi ti Hi Vn Quc bn t o
tc l th t mt nn Hin pháp v
n chính tr, xã hi theo nhng dân quy
m: mun Hic ht phc lp cho dân tc,
ó t nhân dân s thông qua mt bn Hin pháp cho mình, không cn
s ban hành ca TD Pháp.
Câu 16. ĐẶC ĐIỂM V NI DUNG HÌNH THC CA HIN PHÁP
VIT NAM SO VI HIN PHÁP CÁC QUC GIA KHÁC TRÊN TH
GII
- Hin pháp Vit Nam thuc hiến pháp các nước chm phát trin,
thuc loi Hiến pháp XHCN vi nn tng s ph nhn hc thuyt
phân quyn trong vic t ch    ng tp quyn
c áp dng. Nguyên tc o NN xã hi là nn
tng tip theo ca Hic ta. Các Hin pháp luôn khnh
quyn lc NN xut phát và thuc v nhân dân.
- V hình thc: Hiến pháp Vit Nam Hiến pháp thành văn, i
u chnh rng không ch nh v ch  chính tr, mà còn v
các ch  kinh ti, quc phòng và an ninh. Hin pháp
nhitrên các mt khác nhau ci
sng hi. Trong các Hin pháp Vit Nam, Hic coi
Hiến pháp có phạm vi điều chnh hp nht, ni dung ngn gn. Giá
tr áp dng ca Hin s hin din c bo
hin c bo hin nhm bo v tính ti cao ca Hin pháp. Hai
bn Hiu khon v tính ti cao
ca Hin pháp. Ch n Hin pháp 1980, nguyên tc này mc hin
nh: Hic CHXHCNVN lun ca NN, hiu lc
pháp cao nht. Mn pháp lut khác phi phù hp vi Hin
pháp. Tuy nhiên, các hi        
c l phán quyt các hành vi vi hin c c
hành vi lp pháp ca Quc hi. S thiu v bo hin chuyên
trách góp phn dn tính hình tha Hin pháp.
Câu 17. ĐẶC ĐIỂM GIÁ TR LCH S, PHÁP CA HIN PHÁP
NĂM 1946
1. Đặc điểm
- n lin vc lp
- Hiu tiên cc Viquan trng
trong vic chính thc hóa chính quyn mc hình thành. Hin pháp
gu
- V u t chm ca chính
th cng tính. Ch tc không nhng là nguyên th quc
ng c, mà còn trc tio hành pháp. Bên
cu chính ph (Th ng) phi do ngh vin nhân
dân (Quc hi) thành lp và phi chu trách nhic Ngh vin.
- Ngoài vic th hin mi quan h c lp gia Hành pháp
lp pháp, Him rt khác bit vi các bn
 gm h thc t chc
theo các cp xét x, không phi theo c 
nh v sau; vic t chc chính quya phng phân bit
gia thành ph vi các vùng nông thôn; ch  

2. Giá tr lch s, pháp lý
- Hin pháp 1946 Hi     i ngay sau Cách mng
tháng Tám, có nhim v cng c nc lp
- Hinh: nhân dân không phân nòi giu
ch th ca quyn lnh cách thc lu tiên nhân
dân t t chc.
- Do tình hình chin tranh, Hic ch tc công
b cho toàn dân thc hia trên s ch o ca ch tch H
Chí Minh, y nh hình c th tinh thnhca Hin pháp
c thc hin trên thc t. Theo nhnh cng, Hin pháp1946
 mng ca mình.
- Th hing lp hin ca H Chí Minh
- Xác lp quyc lp, t ng ca dân tc Vit Nam
- Khnh bn cht dân ch ca NN Vit Nam
- Là nn tng ca NN pháp quyn Vit Nam
- t ra nhng nguyên tc cho vic t chc b máy NN
- Ghi nhm bo các quyi.
Câu 18. ĐẶC ĐIỂM GIÁ TR LCH S, PHÁP CA HIN PHÁP
1959
1. Đặc điểm
- Là HP xây dng XHCN
- Hin pháp lu tiên mang nhiu du n ca vic t chc NN theo
mô hình XHCN (mô hình Xô Vit), biu hin:
tên gi chính th i so vi Hin pháp 1946 (Vit
Nam dân ch ci dung t chc bên trong có nhng
nh rt khác
 ch  kinh t
B c t chc theo nguyên tc tp quyn nguyên
tc trung dân ch, quyn lc tp trung vào Quc Hi
 tp trung, bao cp k hoc th hin bng nhiu
nh
Mnh ca Hin pháp vn tha nhn loi hình s hu
    i hình s hu này h
u kin tn ti trên thc t.
Bu t  các bn Hi
o cng cng sn cho s phát tring XHCN mt NN quá
 t ch  dân ch nhân dân lên CNXH.
-  ra nhim v cng c min Bn B lên CNXH
tip tu tranh gii phóng min Nam
2. Giá tr lch s, pháp lý Hiến pháp 1959
Hii phn ánh quá trình chuyi t nn dân ch
nhân dân sang nn dân ch XHCN. th nói rng bn Hin pháp này
bu th ch - Hiến pháp thi k đầu
CNXH.
Câu 19. ĐẶC ĐIỂM GIÁ TR LCH S, PHÁP CA HIN PHÁP
1980
1. Đặc điểm
- Là mt bn Khi hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến
nhanh, tiến mnh lên CNXH
-   nht, Hi   nh ch  chính tr c c
   NN chuyên chính sn. m
c bit c ch Hin pháp không nhn
cht giai cp chuyên chính sn ca NN CHXHCNVN còn quy
nh vai tcng Cng sn Ving duy nht lãnh

- nh ch kinh t. Hinh s h
c tn ti trong hi, theo nh ca Hin pháp 1980t
nh thu hc
thng nht quu 20), t u hay cng
v t c ta nhn
- Hin pháp c   tp trung quan
lieu bao cn khng hong v kinh t, xã hi
- Nói chung các ni dung ca Hi      
1980 không khác nhau v  bu th hi 
ca chúng ta v ng bn Hin pháp mong mun xây
dng càng nhanh càng tm tiêu chí theo cách hia
chúng ta v CNXH.
2. Giá tr lch s, pháp lý
Hin pháp 1980 là Hin pháp thng nht nc, xây dng CNXH trên
toàn v c. th nói rng Hin pháp 1980 là mt bn Hin
pháp th hin m nht nhng nhn tha Vit Nam
v dân ch ct NN chuyên chính vô si s lãnh
o cng Cng sn vi ch tng CNXH thành công vào
nhi ca th k 20.
Câu 20. ĐẶC ĐIỂM GIÁ TR LCH S, PHÁP CA HIN PHÁP
1992
1. Đặc điểm i lại tư duy)
V u s u khon ca Hii so vi ca
 mt ni dung rt nhing quy
 hin nhn thc mi ca Vit Nam thi k i mi:
- c hc Hin pháp thi m cnh rõ bn cht
chuyên chính sn ca NN CHXHCNVN, bn chc th hin
nh “NN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”.
- Th hai, quyn lc tp trung thng nht vào quc hi, không
phân chia rõ ràng gia các quyn hành pháp, l
- Th ba, t b nh hi tp trung, k hoch, bao
cp ca nhân thc tách ch quc gia và
ng trc gia 2 k hp Quc hi ca Hng NN thành 2 ch nh
riêng r là Ch tc cá nhân và ng v Quc hi.
- Th i mi toàn din pháp vn phm bo
s nh ch  chính trt s i mi chm chc v chính
tr, mà ni dung biu hin ca nó là: Chính th CHXHCN và vai trò lãnh
o cng Cng sn vc gi nh cu
Hin pháp 1992.
2. Giá tr lch s, pháp lý
Hin pháp 1992 là Hiy mnh công cui mi toàn dit
c, cng c nhng thành tu trong công cui mi kinh t,
chính tr
Hin pháp 1992 bn Hin pháp th c ta. Mi mt bn Hin
u mt thi k hay mn cách mng, cng c v mt
pháp nhng thng lc bm phát huy nhng thng li
n phát trin mi cc.
c ban hành trong tình hình th gi   ng bi ng nhanh
chóng, phc t c s  v ca nhi    u kin
công cui mi, mc mt s thng lt
nhin pháp 1992 biu hin s ng tâm, nh
cng và nhân dân ta trong vic tip tng xây dng CNXH.
Hin hiu lc pháp lý cao nht th ch ng
li, ch i hng Cng sn Vit Nam ln th VII.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp
Là các quy phạm pháp luật, sự hình thành và phát triển các quy phạm, các tri
thức, các quan điểm khoa học về việc tổ chức quyền lực NN thuộc về nhân
dân. Từ đó tìm ra các quy luật phát triển khách quan của ngành luật, loại trừ
những quy phạm lỗi thời, vạch ra khuynh hướng phát triển của tổ chức
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Câu 2. Khái niệm Hiến Pháp
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, là hệ thống các quy tắc
gốc, cơ bản và quan trọng nhất
về giới hạn quyền lực nhà nước, bảo vệ
quyền, tự do của con người; do cơ quan nhà nước cao nhất ban hành; được
soạn thảo, sửa đổi theo một quy trình đặc biệt, ưu thế hơn so với các đạo luật
thường và do đó có giá trị pháp lý cao nhất, được bảo vệ thông qua cơ chế bảo hiến.
Câu 3. Sự hình thành và phát triển của Hiến Pháp
- Khi mới xuất hiện loài người: giai cấp thống trị đặt ra các quy tắc chủ
quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực nhà nước – những thể thức
bất thành văn - cơ sở cho việc lạm dụng quyền lực nhà nước, vi phạm
quyền lợi của nhiều người dân. Họ giải thích: quyền lực là “thẩm quyền”
do đấng “ siêu nhiên” tạo ra, như một thứ cảu cải. “Thần dân” không có
quyền gì, phải cam chịu và phục tùng theo như một lẽ tự nhiên.
- Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức NN không phải thần bí
mà xuất phát từ nhân dân. Các cá nhân không thể sống một cách biệt lập,
cần liên kết thành một cộng đòng dưới sự quản lý của NN. Tuy nhiên
NN – bên cạnh chức năng duy trì, bảo đảm cuộc sống con người – lại là
một chủ thể xâm phạm một cách nguy hiểm đến con người. Do đó phải
có một khế ước giữa những người dân với người đại diện cho nhân dân
quản lý xã hội, gọi là Hiến pháp.
- Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh (1215)
giới hạn quyền lực NN Anh và thừa nhận một số quyền tự do của con
người. Mặc dù vậy, theo nghĩa hiện đại, Hiến pháp thành văn đầu tiên
là Hiến pháp Hoa Kỳ (1787).

- Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến pháp chủ
yếu được xây dựng ở Bắc Mĩ và Châu Âu, sau đó lan dần ra một số nước
Châu Á và Châu Mĩ – Latinh. Phải từ sau thập kỉ 1949, số quốc gia trên
thế giới có Hiến pháp tăng mạnh, đặc biệt ở khu vực châu Á và châu
Phi, cùng với thắng lợi của phong trào giành độc lập dân tộc và sự tan rã
của hệ thống thuộc địa của các nước thực dân châu Âu. Hiện nay, không
chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổ trên thế giới cũng ban hành Hiến pháp.
- Trong giai đoạn đầu (còn gọi là Hiến pháp cổ điển) thường có nội dung
hẹp. Kể từ sau 1917, xuất hiện mô hình hiến pháp của các nước xã hội
chủ nghĩa với nội dung rộng hơn nhiều. Xen giữa 2 trường phái này là
một dạnh hiến pháp có nội dung trung hòa.
- Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiên pháp.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc
thay thế Hiến pháp (VD: HP Mỹ từ 1787 đến nay đã trải qua 27 lần tu chính)
Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là một bản khế ước xã hội”
- Theo từ điển pháp luật Black, Hiến pháp là “…một hợp đồng giữa
chính quyền và người dân, theo đó quyền cai trị của chính quyền do
ngườ dân giao cho
”.
- Sự ra đời của Nhà nước là sản phẩm của một Khế ước (Hợp đồng) được
kí kết giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà
nước dựa trên cơ sở mỗi người tự nguyện nhường một phần trong số
quyền tự nhiên vốn có của mình giao cho một tổ chức đạcbiệt, đó là nhà nước.
- Hiến pháp là nền tảng cho việc tổ chức nhà nước và quản lí xã hội. Vì
thế, việc xây dựng Hiến pháp cũng có nghĩa là việc xác định cách thức
các mối quan hệ cơ bản trong xã hội sẽ được giải quyết như thế nào. Do
chủ quyền nhân dân là quyền lực tối cao ở một quốc gia nên về nguyên
tắc chỉ có nhân dân mới có quyền xây dựng hiến pháp. Vấn đề này,
Thomas Paine từng nói: “Hiến pháp không phải là đạo luật của một
chính phủ mà là đạo luật của một dân tộc nhằm cấu thành nên chính

phủ…”. Quá trình xây dựng Hiến pháp tất yếu diễn ra những tranh luận
và thỏa hiệp giữa các cá nhân và nhóm công dân nhằm tìm ra cách thức
tổ chức nhà nước và quản lí xã hội mang lại nhiều lợi ích tốt nhất cho tất cả mọi chủ thể.
Có thể nói, Hiến pháp là một khế ước xã hội, mặc dù trên thực tế
điều này không bao giờ chính xác hoàn toàn, bởi rất ít khi tất cả cá
nhân và nhóm trong xã hội ở một quốc gia đều có thể tham gia và có
vai trò, ảnh hưởng thực sự trong quá trình xây dựng Hiến pháp.

Câu 5. Tại sao Hiến pháp là phương thức giới hạn quyền lực Nhà nước?
Bên cạnh việc NN có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của
con người trước những sự xâm phạm của chủ thể khác, thì cũng chính NN
lại là một chủ thể xâm phạm một cách nghiêm trọng đến con người. Vì NN
xét cho cùng cũng chính do con người tạo nên, nên NN cũng mang theo
những bản tính tốt và xấu của con người. Lâm Ngữ Đường – một nhà nghiên
cứu văn hóa Trung Quốc – mạnh dạn cho rằng: nội dung cơ bản của Hiến
pháp là phải có quy định ngăn ngừa bản tính xấu vốn có của người cầm
quyền. Khác với các đạo luật bình thường khác, Hiến pháp phải có những
quy định thể hiện tâm lý của hành vi con người. Bởi vậy, trong Hiến pháp
phải chứa đầy đủ những nội dung giới hạn quyền lực.
Câu 6. Tại sao Hiến Pháp là đạo luật bảo vệ quyền cơ bản của con người?
- Một trong những chức năng cơ bản của hiến pháp là bảo vệ các quyền
con người, quyền công dân. Thông qua HP, người dân xác định những
quyền gì của mình mà nhà nước phải tôn trọng và đảm bảo thực hiện,
cùng những cách thức để bảo đảm thực thi những quyền đó.
- Với tính chất là văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao, hiến pháp là bức
tường chắn quan trọng nhấtđể ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm
phạm quyền con người , quyền công dân, cũng như là nguồn tham chiếu
đầu tiên mà người dân thường nghĩ đến khi các quyền của mình bị vi
phạm. Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của HP còn
được phát huy thông qua hệ thống chế quyền bảo vệ, cụ thể như thông
qua hệ thống tòa án tư pháp, các cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan
thanh tra Quốc hội hay Tòa án hiến pháp.
Câu 7. Ý nghĩa, tầm quan trọng của Hiến Pháp
1. Đối với một quốc gia
+ Ở mọi QG, HP đều được coi là đạo luật gốc của quốc gia, là nên tảng xay
dựng các đạo luật thông thường khác. Mọi đạo luật thông thường đều nhằm
cụ thể hóa các chế định, quy phạm của HP, và vì vậy, không được trái với HP.
+ Một bản HP tốt là nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một
nhà nước minh bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của
người dân. Đây là những yếu tố không thể thiếu để một quốc gia ổn định và
phát triển. Sự thịnh vượng hay suy yếu của một quốc gia gắn liền với hiến pháp.
2. Đối với mỗi người dân
+ Một bản HP tốt giúp tạo lập một nền dân chủ thực sự, trong đó mọi người
dân có thể tự do bày tỏ tư tưởng, ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề
của đất nước và bản thân mình mà không hề sợ hãi bị đàn áp hay trừng phạt.
Đây là tiền đề để phòng chống lạm quền, tham nhũng
+ Một bản HP tốt cũng đồng nghĩa với việc ghi nhận đầy đủ các quyền con
người, quyền công dân phù hợp với các chuẩn mực chung của cộng đồng
quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép mọi người dân có thể sử dụng để bảo
vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. HP tốt là công cụ pháp lí đầu tiên và
quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền công dân
+ Cuối cùng, bản HP tốt sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó
giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo
Câu 8. PHÂN LOẠI HIẾN PHÁP
- Phân chia theo hình thức chứa đựng các quy định của Hiến pháp
 Hiến pháp bất thành văn
 Tổng thể các văn bản pháp luật, quy phạm pháp luật được hình
thành theo tập tục, án lệ cảu Tòa án, quy đinh về tổ chức quyền lực NN.
 KHÔNG được NN tuyên bố hoặc ghi nhận => các quy tắc Hiến
pháp KHÔNG có tính trội so với các đạo luật thường về quy trình
soạn thảo, sửa đổi và giá trị pháp lý.
 Hiến pháp này chỉ được định nghĩa về nội dung mà ko có nghĩa về hình thức.
 Các nước có Hiến pháp bất thành văn hiện nay là Anh, Niu-di-lân, I-xraen.  Hiến pháp thành văn
 Các quy định Hiến pháp được viết thành văn bản nhất định, có thể bao gồm nhiều văn bản.
 Nhất thiết phải được NN tuyên bố hoặc ghi nhận là đạo luật cơ bản của quốc gia.
- Phân chia theo tính chất nội dung của các quy định chứa đựng trong Hiến pháp  Hiến pháp cổ diển
 Là những Hiến pháp được thông qua từ thế kỷ 18,19 nhưng còn
hiệu lực pháp lý như Hiến pháp Mỹ 1787, Na Uy 1814…
 Đối tượng điều chỉnh: những vấn đề cơ bản về tổ chức quyền lực
NN; quyền, tự do của con người (về chính trị, dân sự); KHÔNG
điều chỉnh kinh tế - văn hóa – xã hội
 Mức độ điều chỉnh: ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát cao => bền
vững, tránh sửa đổi thường xuyên.
 Một số Hiến pháp tuy ra đời muộn hơn nhưng cũng được coi là
Hiến pháp cổ điển như Hiến pháp Áo 1920, Thụy Điển 1974
 Hiến pháp hiện đại
 Thông qua sau chiến tranh thế giới thứ I, II
 Chứa đựng nhiều nội dung dân chủ, sự thỏa hiệp giữa các giai cấp
 Bổ sung một số quyền công dân mới (tự do bầu cử, có việc làm, bình đẳng giới)
 Mở rộng phạm vi và mức độ điều chỉnh => thiếu tính ổn định
 Ví dụ: Hiến pháp Pháp 1946, Nhật Bản 1947, Đức 1949
- Phân chia theo thủ tục thông qua, sửa đổi Hiến pháp  Hiến pháp nhu tính
 Có thể sửa đổi bởi chính cơ quan lập pháp
 Thủ tục thông qua như các đạo luật thường
 KHÔNG có tính ưu thế, KHÔNG có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường
 Hiến pháp cương tính
 Có ưu thế đặc biệt, phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp
 Được Quốc hội lập hiến thông qua
 Có khả năng thay đổi và bổ sung sau khi HIến pháp trở nên lạc hậu
- Phân chia theo bản chất của Hiến pháp
 Hiến pháp Tư bản chủ nghĩa
 Trực tiếp hoặc gián tiếp tuyên bố quyền tư hữu tư liệu sản xuất, quyền sở hữu tư nhân
 Thường nói về 3 cơ quan NN Trung ương: Quốc hội, Chính phủ,
Tòa án theo xu hướng công nhận học thuyết Tam quyền phân lập
 Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa
 Phủ nhận “Tam quyền phân lập”, thay bằng tập quyền Xã hội chủ
nghĩa, tất cả quyền lực tập trung vào Quốc Hội. Đang dần chuyển
đổi sang phân quyền bằng việc áp dụng tam quyền phân lập vào phân công công việc
 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
 Đối tượng và mức độ điều chỉnh rộng: Kinh tế, Văn hóa, Xã hội,…
Sự phân chia có tính tương đối, mang tính mức độ.
Câu 9. PHÂN BIỆT QUYỀN LẬP HIẾN VÀ QUYỀN LẬP PHÁP Quyền lập hiến Quyền lập pháp
Khái niệm + Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Là quyền làm luật, sửa đổi luật hiến pháp
+ Quyền lập hiến nguyên thủy (xây
dựng bản HP đầu tiên hoặc làm một HP
mới) và Quyền lập hiến phái sịnh
(quyền sửa đổi HP hiện hành) Thuyết tam quyền Thuyết
tập - Quốc hội là cơ quan duy nhất phân lập quyền XHCN
có quyền lập pháp. Tuy nhiên
- Nhân dân là Quốc hội là
hoạt động lập pháp của Quốc
chủ thể và là chủ thể tiến
hội thực chất là kiểm tra, giám người phân chia hành phân
sát sự tương hợp giữa giải quyền lực công quyền
pháp lập pháp của Chính phủ Chủ thể
- Bằng quyền lập lực vì nhân
với ý chí của nhân dân, từ đó hiến, nhân dân dân không
thông qua hoặc không. Như
phân chia bình chia quyền lực
vật, quyền lập pháp là quyền
đẳng quyển lực đều nhau mà thông qua luật.
cho 3 ngành: trao quyền cho - Quốc hội chỉ tổng hợp, kiểm
Lập pháp, Hành người đại diện
tra và đưa ra quyết định của
pháp và Tư tối cao – Quốc
mình chứ không làm mọi công pháp hội
đoạn của quy trình lập pháp  Ngành Lập pháp KHÔNG có quyền lập hiến Sản phẩm Hiến pháp Các đạo luật
Câu 10. QUY TRÌNH LẬP HIẾN (LÀM VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP) VÀ
HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP THEO CÁC HIẾN PHÁP NĂM 1946, 1959, 1980, 1992, 2013

1. Quy trình lập hiến
- Đề xuất sửa đổi Hiến pháp
Trong các Hiến pháp Việt Nam, chỉ có duy nhất Hiến pháp 1946 quy
định về quyền yêu cầu sửa đổi Hiến pháp ( Sửa đổi hiến pháp do 2/3
tổng số nghị viên yêu cầu (Điều 70) ).
Các hiến pháp sau này đều không có quy định về sáng quyền sửa đổi
hiến pháp. Thực tế, nhiều chủ thể tham gia vào việc đề xuất sửa đổi hiến
pháp. Đảng Cộng sản tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp rong việc đề xuất
chủ trương, nội dung sửa đổi hiến pháp và mang tính quyết định. Đảng
còn đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu tiếp theocuar quá trình sửa đổi hiến pháp.
- Quyết định việc sửa đổi Hiến pháp
Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốc hội sẽ đưa vấn
đề sửa đổi Hiến pháp ra thảo luận để quyết định việc sửa đổi Hiến pháp.
Theo quy định của các Hiến pháp Việt Nam, việc sửa đổi phải được ít
nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành.
Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi Hiến pháp thường rất ngắn gọn,
bao gồm 2 nội dung cơ bản: Thông qua củ trương sửa đổi Hiến pháp;
Thành lập Ủy ban sửa đổi, bổ sung Hiến pháp - Xây dựng dự thảo
Chủ yếu do cơ quan dự thảo thực hiện, gọi chung là Ủy ban dự thảo, do
Quốc hội thành lập và có nhiệm vụ giúp Quốc hội trong việc xây dựng dự
thảo sửa đổi Hiến pháp.
Ủy ban dự thảo có số lượng khoảng vài chục thành viên. Thông thường ở
Việt Nam, mỗi lần sửa đổi Hiến pháp sẽ chỉ có một Ủy ban dự thảo được
thành lập và được giao chức năng xây dựng dự thảo Hiến pháp. Ủy ban
dự thảo thường thành lập thêm thường trực ủy ban và cơ quan chuyên môn giúp việc. - Tham vấn nhân dân
Tham vấn nhân dân là hoạt động trong toàn bộ quy trình sửa đổi Hiến
pháp, nhằm mục đích nâng cao quyền tham gia của nhân dân trong việc
sửa đổi Hiến pháp, trong đó người dân được thông tin về sửa đổi Hiến
pháp, được trao đổi, đóng góp ý kiến thậm chí thamgia quyết định các vấn đề Hiến pháp.
Ở Việt Nam, việc tham vấn nhân dân chủ yếu được thực hiện trong giai
đoạn lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Hiến pháp. Thực tế, các cơ quan
soạn thảo cũng tổ chức tổng kết việc thi hành Hiến pháp, nhưng hoạt
động này chủ yếu được thực hiện trong hệ thống chính trị, mà chưa thực
sự mở rộng trong xã hội. Trong khi đó, tham vấn nhân dân được thực
hiện trong suốt quá trình sửa đổi Hiến pháp của nhiều quốc gia. - Thảo luận
Khâu quan trọng nhất của việc thảo luận về các nội dung sửa đổi Hiến
pháp là tại phiên họp toàn thể của Quốc hội. Theo quy đinh của Hiến
pháp Việt Nam, Quốc hội có chức năng lập hiến. Như vậy, mô hình lập
hiến của nước ta là trao quyền làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp cho
Quốc hội . Chúng ta không trao quyền lập hiến cho một cơ quan lập
hiến đặc biệt như Hội đồng/Quốc hội lập hiến như ở một số quốc gia.
Trong phiên họp toàn thể, Ủy ban dự thảo sẽ trình dự thảo ra trước
Quốc hội. Sau đó các đại biểu Quốc hội sẽ thảo luận về các nội dung
được trình bày cũng như các vấn đề khác có liên quan. Việc thảo luận
tại Quốc hội thường phải được tiến hành ở nhiều kỳ họp, Ủy ban dự
thảo sẽ tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến đóng góp của các đại biểu Quốc hội. - Thông qua
Quốc hội thực hiện chức năng lập hiến tập trung nhất thông qua quyền
biểu quyết dự thảo Hiến pháp. Tại một phiên họp toàn thể, Quốc hội sẽ
biểu quyết thông qua Dự thảo. Theo quy định của Hiến pháp, việc sửa
đổi Hiến pháp phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán
thành. Diều này thể hiện tính trội của Hiến pháp so với các đạo luật thông thường.
Trừ quy định của Hiến pháp 1946, các Hiến pháp sau này không quy
định bắt buộc “phúc quyết toàn dân” đối với sửa đổi Hiến pháp. - Công bố
Các Hiến pháp Việt Nam không quy đinh rõ hình thức công bố Hiến
pháp. Tuy nhiên , Chủ tịch nước có trách nhiệm công bố các Luật, Nghị
quyết của Quốc hội. Điều đó có nghĩa là Chủ tịch nước phải công bố
Hiến pháp sửa đổi hoặc nghị quyết sửa đổi Hiến pháp. Trên thực tế, hầu
hết các Hiến pháp đều được Chủ tịch nước công bố (trừ Hiến pháp 1946;
Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1980 năm 1988, 1989).
2. Hiệu lực của Hiến pháp
Chỉ Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 nói về hiệu lực của
Hiến pháp, các Hiến pháp còn lại thì không:
- Hiến pháp 1980 quy định Điều 146
Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
- Hiến pháp 1992 quy định Điều 146.
Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
- Hiến pháp 2013 quy định Điều 119
Hiến pháp là luật cơ bản của nước CHXHCNVN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Câu 11. HIẾN PHÁP BẤT THÀNH VĂN CỦA ANH QUỐC
Hiến pháp bất thành văn là tổng thể các quy phạm pháp luật, các quy phạm
pháp luật được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của Tòa án
quy đinh về tổ chức quyền lực NN, nhưng không được NN tuyên bố hoặc
ghi nhận là luật cơ bản của NN.
Hiến pháp Anh bao gồm tập hợp từ các nguồn cơ bản sau:
1. Các văn bản/văn kiện nền tảng như Bản hiến chương các quyền tự do
MAGNA CHARTA năm 1215, đạo luật về quyền năm 1689, đạo luật
truyền ngôi năm 1702, các đạo luật về Nghị viện từ năm 1922 đến 1949;
2. Các tập quán Hiến pháp (về việc Thủ tướng soạn thảo bài diễn văn cho
vương quyền; lực chịn thủ lĩnh của Đảng/liên minh Đảng cầm quyền
làm Thủ tướng và các quy tắc bất thành văn khác trong tổ chức quyền lực NN);
3. Các án lệ Hiến pháp hinhg thành trong quá trình xét xử của Tòa án.
Các quy tắc Hiến pháp của Anh Quốc được hình thành dần dần trong một
thời gia dài, đầu tiên là sự thừa nhận của Nhà vua đại diện cho giai cấp quý
tộc lúc bấy giờ trước phong trào đòi quyền của nhân dân, sau đó các thiết
chế dân chủ, pháp quyền như Nghị viện, Tòa án đóng vai trò ngày càng
quan trọng hơn vào việc hình thành các quy tắc hiến định.
Việc NN Anh không có Hiến pháp thành văn được nhiều học giả cho rằng
đó là sự thể hiện quyền lực tối cao của Nghị viện Anh. Ở nước Anh người
ta quan niệm rằng: Hôm nay, Nghị viện thông qua bản hiến văn này, nhưng
ngày mai Nghị viện có thể thayđổi bằng một bản hiến văn khác. Nói như
vậy không có nghĩa là Hiến pháp bất thành văn của nước Anh ít hiệu lực
pháp lý, hay bị Nghị viện thay đổi thường xuyên, bởi vì chính việc vi phạm
các quy định bất thành văn đã ăn sâu vào tiềm thức của người Anh thì lại
càng rất khó. Xuất phát từ nhữn lý do đó, mặc dù không có giá trị về hình
thức, Hiến pháp Anh Quốc có vai trò quan trọng trong việc giới hạn quyền
lực NN cũng như bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
Câu 12. BẢO HIẾN: KHÁI NIỆM, CƠ SỞ, CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
1. Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến pháp của công quyền 2. Cơ sở - Hiến pháp cương tính
 Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do
có sự phân cấp hiệu lực giữa Hiến pháp và thường luật)
 Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
- Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến là quyền
nguyên thủy, nghĩa là quyền lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ
nào, khai sinh ra các quyền khác. Do đó Hiến pháp - sản phẩm của
quyền nguyên thủy phải có hiệu lực pháp lý tối cao trong các mối quan
hệ với các văn bản pháp luật khác - sản phẩm của quyền phái sinh. +
Bên cạnh đó, chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở các quy định về
quyền công dân trong Hiến pháp. Vì bảo hiến sinh ra là để hạn chế việc
chính quyền xâm phạm quyền công dân, nên nếu Hiến pháp không quy
định quyền công dân thì chế độ bảo hiến không tồn tại.
3. Các mô hình điển hình Bảo hiến
bởi Tài phán Hiến pháp một cơ quan dân cử/ chính trị Chủ thể
Nghị viện kiểm Mô hình phi tập Mô hình tập trung
tra tính hợp hiến trung hóa (Mỹ) hóa (Đức)
của văn bản do Tất cả các Thẩm phán Một cơ quan tài phán mình / cấp dưới của các Tòa án đặc biệt (Tóa án thông qua
thường gồm: Tòa án Hiến pháp) DUY
tối cao, Tòa án địa NHẤT được trao phương thẩm quyền, độc lập với Tòa án thường Thủ tục KHÔNG CÓ Hạn chế Sự tự kiểm tra không đảm bảo tính độc lập, khách quan Không có trình tự, thủ tục phán xét các văn bản luật Ưu điểm
- Giải quyết được những hạn chế của mô hình bên
- Độc lập, công bằng, chuyên nghiệp, hiệu quả
Mô hình PHI tập Mô hình tập trung hóa (Mỹ) trung hóa (Đức) Trường
Cụ thể: chỉ khi có 1 vụ Trừu tượng: hợp áp
án/ tranh chấp cụ thể, KHÔNG xuất phát dụng
đương sự có quyền đề từ 1 vụ tranh chấp
nghị kiểm tra tính hợp nào. Tòa Hiến
hiến của 1 văn bản cụ pháp tự phán
thể, khi đố thẩm phán sẽ quyết xem có đạo kiểm hiến luật nào vi hiến hay không mà không cần một vụ việc cụ thể. Tuy nhiên, bảo hiến cụ thể có xu hướng cấy ghép vào mô hình này thành mô hình hỗn hợp Thời
Sau khi luật có hiệu lực Có thể trước hoặc gian
Tòa án có thể không áp sau khi công bố
dụng đạo luật vi hiến, luật, người có
nhưng không có thẩm thẩm quyền khởi quyền hủy bỏ xướng vấn đầ kiểm tra tính hợp hiến của luật đó. Hiệu lực
Chỉ có giá trị đối với - Có giá trị bắt phán các bên tham gia vụ buộc chung đối quyết việc, không có giá trị với mọi đối của Tòa
với chủ thể khác => có tượng án
thể dẫn đến sự không - Có tính chất thống nhất luật. chung thẩm, Tuy nhiên trên thực tế KHÔNG được mô hình này vẫn phát khiếu kiện
huy hiệu quả của nó, - Những văn bản
bảo đảm phán quyết của vi hiến bị hủy Tòa án vì: phân quyền bỏ
cứng rắn, có truyền - Bảo đảm sự thống án lệ, Thẩm phan thống nhất giữa giỏi, có kinh nghiệm các VB luật
Một số mô hình bảo hiến khác
- Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là cơ
quan duy nhất được trao thẩm quyền. Ít nước áp dụng : Ireland, Việt
Nam cộng hòa (theo Hiến pháp 1967)
- Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồng Hiến
pháp như 1 cơ quan chính trị chứ không phải 1 cơ quan tài phán Hiến pháp thực thụ.
- Mô hình “hỗn hợp”: đây là xu thế chung trên thế giới, có đặc điểm của ít
nhất 2 mô hình khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết mô hình tập trung hóa).
Câu 13.BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM
VN chưa có một cơ chế bảo hiến thực sự

:+ Môt ̣ là, hoạt động bảo hiến ở Việt Nam được thực hiện thông qua hoạt
động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể để đảm bảo sự đồng bộ,
thống nhất trong hệ thống pháp luật, chưa có cơ chế giám sát hoạt động ban
hành luật của Quốc hội.
+ Hai là, Hiến pháp năm 1992 quy định Quốc hội thông qua hoạt động
giám sát tối cao có quyền bãi bỏ một phần hay toàn bộ văn bản quy phạm
pháp luật của các chủ thể chịu sự giám sát khi có dấu hiệu trái với Hiến
pháp, luật và Nghị quyết của Quốc hội. Quy định này làm cho Quốc hội vừa
là cơ quan lập pháp vừa là cơ quan tư pháp và trên thực tế Quốc hội chưa
phán quyết một văn bản quy phạm pháp luật nào trái Hiến pháp và luật . Rõ
ràng cơ chế bảo vệ Hiến pháp này không hợp lý và không hiệu quả (vừa đá bóng, vừa thổi còi).
+ Ba là, Ủy ban thường vụ Quốc hội được giao nhiệm vụ giải thích Hiến
pháp , luật và pháp lệnh nhưng thưc ̣ tế ở Việt Nam thời gian qua , viêc ̣ giải
thích hiến pháp chưa được thựchiện.
+ Bố n là, Việt Nam có một Hiến pháp thành văn , nhưng chưa có cơ quan
tài phán Hiến pháp, hoạt động bảo vệ hiến pháp chỉ là hoạt động giám sát
mang tính hành chính , mà không mang tính tài phán.
Có thể nhận thấy rằng, nội dung bảo hiến ở Việt Nam tập trung vào các
văn bản quy phạm pháp luật do các các cơ quan nhà nước ban hành.
Hoạt động bảo hiến ở Việt Nam hiện nay không hiệu lực, hiệu quả, không
có khả năng ngăn chặn hành vi vi hiến.

Câu 14. TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Thời kỳ này có nhiều quan điểm khác nhau trong phương thức xây dựng chế
độ hiến pháp (dựa theo nhiều luồng ảnh hưởng tư tưởng cũng như xuất phát
từ lợi ích chính trị khác nhau). Có thể chia thành 2 trường phái: bảo thủ và cách mạng.
Trường phái bảo thủ
Trường phái Cách mạng Đại diện Bùi Quang Phan
Chu Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Chiêu, Nguyễn Trinh
Kháng, Nguyễn Ái Quốc, … Trực, Phạm Quỳnh Chính Chủ trương xây Phản
đối Lật đổ hoàn toàn chế độ quân thể
dựng chế độ quân quân chủ, đề chủ chuyên chế, đồng thời xóa
chủ lập hiến theo xuất
xây bỏ ách thống trị của Pháp mô hình Anh dựng chế độ => Mang tính Cách mạng Nhật dân chủ tự
triệt để: mốn có Hiến pháp, do theo tư
trước hết phải giành độc tưởng dân
lập, sau đó tự nhân dân sẽ chủ phương thông qua một bản Hiến Tây pháp
Phương Ôn hòa, chống Ủng hộ sự Đưa ra các yêu sách, báo chí, thức
bạo động, trong hợp tác với đấu tranh chống tư tưởng lập
khuôn khổ thừa Pháp để cải hiến cải lương nhận chính quyền cách từng bảo hộ của Pháp bước, “Ỷ Pháp cầu tiến bộ” Tư
Đặt ra yêu cầu Ủng hộ áp Hình thành một số khái niệm tưởng
bảo đảm một số dụng
học của Hiến pháp như: quyền lực
về Hiến quyền dân chủ: thuyết “phân Nhà nước, chủ quyền nhân pháp
yêu cầu cải cách quyền”, thực dân, dân quyền. tuyển cử, tự do hiện
“Dân “Bảy xin Hiến pháp ban hành, ngôn luận, có trị”,
“Dân Trăm điều phải có thần linh
ngày được tự trị, quyền” pháp quyền” - Yêu sách ban hành Hiến
Nguyễn Ái Quốc gửi Việt pháp kiều.
Câu 15. ĐẶC ĐIỂM TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN HỒ CHÍ MINH
- Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độc lập,
quốc gia phải có chủ quyền là điều kiện tiên quyết để có Hiến pháp và
Hiến pháp ra đời là để tuyên bố về mặt pháp lý một nhà nước độc lập, có
chủ quyền, là phương tiện để bảo vệ độc lập và chủ quyền của đất nước.
- Hồ Chí Minh là đại diện tiêu biểu cho luồng tư tưởng Cách mạng triệt để
- Hiến pháp và dân chủ là hai yếu tố không tách rời nhau
- Tôn trọng qyền con người và quyền công dân
- Người sáng lập báo “Việt Nam hồn” gửi tới Hội Vạn Quốc bản tố cáo
tội ác TD Pháp, đòi độc lập để có thể “xếp đặt một nền Hiến pháp về
phương diện chính trị, xã hội theo những lý tưởng dân quyền”.
 Quan điểm: muốn có Hiến pháp thì trước hết phải giành độc lập cho dân tộc,
sau đó tự nhân dân sẽ thông qua một bản Hiến pháp cho mình, không cần đến
sự ban hành của TD Pháp.
Câu 16. ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA HIẾN PHÁP
VIỆT NAM SO VỚI HIẾN PHÁP CÁC QUỐC GIA KHÁC TRÊN THẾ GIỚI

- Hiến pháp Việt Nam thuộc hiến pháp các nước chậm phát triển,
thuộc loại Hiến pháp XHCN với nền tảng là sự phủ nhận học thuyết
phân quyền trong việc tổ chức NN. Thay vào đó, tư tưởng tập quyền
XHCN được áp dụng. Nguyên tắc Đảng lành đạo NN và xã hội là nền
tảng tiếp theo của Hiến pháp nước ta. Các Hiến pháp luôn khẳng định
quyền lực NN xuất phát và thuộc về nhân dân.
- Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có đối
tượng điều chỉnh rộng không chỉ quy định về chế độ chính trị, mà còn về
các chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh. Hiến pháp
có nhiều quy đinh mang tính cương lĩnh trên các mặt khác nhau của đời
sống xã hội. Trong các Hiến pháp Việt Nam, Hiến pháp 1946 được coi
Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh hẹp nhất, nội dung ngắn gọn. Giá
trị áp dụng của Hiến pháp liên quan đến sự hiện diện của cơ chế bảo
hiến của cơ chế bảo hiến nhằm bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp. Hai
bản Hiến pháp đầu tiên (1946, 1959) không có điều khoản về tính tối cao
của Hiến pháp. Chỉ đến Hiến pháp 1980, nguyên tắc này mới được hiến
định: Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của NN, có hiệu lực
pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến
pháp. Tuy nhiên, các hiến pháp đều không quy định cơ quan chuyên
trách/độc lập để phán quyết các hành vi vi hiến của cơ quan NN, kể cả
hành vi lập pháp của Quốc hội. Sự thiếu vắng cơ chế bảo hiến chuyên
trách góp phần dẫn đến tính hình thức (danh nghĩa) của Hiến pháp.
Câu 17. ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP NĂM 1946 1. Đặc điểm
- HP năm 1946 gắn liền với Tuyên ngôn độc lập
- Là Hiến pháp đầu tiên của nhà nước Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng
trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành. Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều
- Về cơ cấu tổ chức nhà nước, HP năm 1946 có những đặc điểm của chính
thể cộng hòa lưỡng tính. Chủ tịch nước không những là nguyên thủ quốc
gia, người đứng đầu nhà nước, mà còn trực tiếp lãnh đạo hành pháp. Bên
cạnh đó, người đứng đầu chính phủ (Thủ tướng) phải do nghị viện nhân
dân (Quốc hội) thành lập và phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
- Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa Hành pháp và
lập pháp, Hiến pháp năm 1946 còn những điểm rất khác biệt với các bản
HP sau này (các cơ quan tư pháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chức
theo các cấp xét xử, mà không phải theo cấp đơn vị hành chính như quy
định về sau; việc tổ chức chính quyền địa phương có xu hướng phân biệt
giữa thành phố, đo thị với các vùng nông thôn; chế độ tư hữu đất đai, đa nguyên đa đảng….)
2. Giá trị lịch sử, pháp lý
- Hiến pháp 1946 là Hiến pháp đầu tiên, ra đời ngay sau Cách mạng
tháng Tám, có nhiệm vụ củng cố nền độc lập
- Hiến pháp quy định: nhân dân không phân nòi giống, gái trai,… đều là
chủ thể của quyền lực nhà nước; quy định cách thức lần đầu tiên nhân
dân tự tổ chức thành nhà nước.
- Do tình hình chiến tranh, Hiến pháp 1946 chưa được chủ tịch nước công
bố cho toàn dân thực hiện, Nhưng dựa trên sự chỉ đạo của chủ tịch Hồ
Chí Minh, tùy tình hình cụ thể mà tinh thần các quy địnhcủa Hiến pháp
được thực hiện trên thực tế. Theo nhận định của Đảng, Hiến pháp1946
đã hoàn thành sứ mạng của mình.
- Thể hiện tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh
- Xác lập quyền độc lập, tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam
- Khẳng định bản chất dân chủ của NN Việt Nam
- Là nền tảng của NN pháp quyền ở Việt Nam
- Đặt ra những nguyên tắc cho việc tổ chức bộ máy NN
- Ghi nhận và đảm bảo các quyền con người.
Câu 18. ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1959 1. Đặc điểm - Là HP xây dựng XHCN
- Là Hiến pháp lần đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chức NN theo
mô hình XHCN (mô hình Xô –Viết), biểu hiện:
 Dù tên gọi chính thể không thay đổi so với Hiến pháp 1946 (Việt
Nam dân chủ cộng hòa) nhưng nội dung tổ chức bên trong có những quy định rất khác
 Có thêm chương về chế độ kinh tế
 Bộ máy NN được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền và nguyên
tắc trung dân chủ, quyền lực Nhà nước tập trung vào Quốc Hội
 Cơ chế tập trung, bao cấp kế hoạch hóa được thể hiện bằng nhiều quy định
 Mặc dù các quy định của Hiến pháp vẫn thừa nhận loại hình sở hữu
tư nhân (Điều 16) nhưng loại hình sở hữu này hầu như không có
điều kiện tồn tại trên thực tế.
 Bắt đầu từ đây các bản Hiến pháp manng tính đinh hướng chương trình lãnh
đạo của Đảng cộng sản cho sự phát triển theo con đường XHCN – một NN quá
độ từ chế độ dân chủ nhân dân lên CNXH.
- Đề ra nhiệm vụ củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc quá độ lên CNXH và
tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam
2. Giá trị lịch sử, pháp lý Hiến pháp 1959
Hiến pháp 1959 ra đời phản ánh quá trình chuyển đổi từ nền dân chủ
nhân dân sang nền dân chủ XHCN. Có thể nói rằng bản Hiến pháp này
bắt đầu thể chế hóa con đường đi lên CNXH - Hiến pháp thời kỳ đầu CNXH.
Câu 19. ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1980 1. Đặc điểm
- Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến
nhanh, tiến mạnh lên CNXH
- Chương thứ nhất, Hiến pháp quy định chế độ chính trị của nước
CHXHCNVN: “NNCHXHCNVN là NN chuyên chính vô sản. Điểm
đặc biệt của chương này là ở chỗ Hiến pháp không những quy đinh bản
chất giai cấp chuyên chính vô sản của NN CHXHCNVN mà còn quy
định rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam “lực lượng duy nhất lãnh đạo”
- Chương II quy định chế độ kinh tế. Hiến pháp không quy định sở hữu tư
nhân được tồn tại trong xã hội, theo quy định của Hiến pháp 1980, đất
đai được quy định là thuộc “sở hữu toàn dân” (Điều 19) do Nhà nước
thống nhất quản lý (Điều 20), từ đó các hình thức tư hữu hay cộng đồng
về đất đai không được từa nhận
- Hiến pháp năm 1980 là hiến pháp của cơ chế cũ – cơ chế tập trung quan
lieu bao cấp đã đẩy đất nước đến khủng hoảng về kinh tế, xã hội
- Nói chung các nội dung của Hiến pháp năm 1959 và Hiến pháp năm
1980 không có gì khác nhau về cơ bản. Chúng đều thể hiện cơ chế cũ
của chúng ta về CNXH. Đó là những bản Hiến pháp có mong muốn xây
dựng càng nhanh càng tốt các đặc điểm tiêu chí theo cách hiểu cũ của chúng ta về CNXH.
2. Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1980 là Hiến pháp thống nhất đất nước, xây dựng CNXH trên
toàn vẹn đất nước. Có thể nói rằng Hiến pháp 1980 là một bản Hiến
pháp thể hiện một cách đầy đủ nhất những nhận thức cũ của Việt Nam
về dân chủ của CNXH. Đó là một NN chuyên chính vô sản, dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản với chủ trương xây dựng CNXH thành công vào
những năm cuối của thế kỷ 20.
Câu 20. ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1992
1. Đặc điểm (Đổi lại tư duy)
Về cơ cấu và số điều khoản của Hiến pháp 1992 không thay đổi so với của
năm 1980, nhưng về mặt nội dung có rất nhiều thay đổi. Đó là những quy
đinh thể hiện nhận thức mới của Việt Nam thời kỳ đổi mới:
- Trước hết, đó là việc Hiến pháp thời mở cửa không quy định rõ bản chất
chuyên chính vô sản của NN CHXHCNVN, bản chất đó được thể hiện
qua quy định “NN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”.
- Thứ hai, quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào quốc hội, không
phân chia rõ ràng giữa các quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp.
- Thứ ba, từ bỏ những quy đinh thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch, bao
cấp của nhân thức cũ. Đó là việc tách chức năng nguyên thủ quốc gia và
thường trực giữa 2 kỳ họp Quốc hội của Hội đồng NN thành 2 chế định
riêng rẽ là Chủ tịch nước cá nhân và Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Thứ tư, mặc dù là đổi mới toàn diện, nhưng Hiến pháp vẫn phải đảm bảo
sự ổn định chế độ chính trị. Đó là một sự đổi mới chậm chắc về chính
trị, mà nội dung biểu hiện của nó là: Chính thể CHXHCN và vai trò lãnh
đạo của ĐẢng Cộng sản vẫn được giữ nguyên trong các quy định cảu Hiến pháp 1992.
2. Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1992 là Hiến pháp đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất
nước, củng cố những thành tựu bước đầu trong công cuộc đổi mới kinh tế, chính trị, văn hóa.
Hiến pháp 1992 là bản Hiến pháp thứ tư của nước ta. Mỗi một bản Hiến
pháp đánh dấu một thời kỳ hay một giai đoạn cách mạng, củng cố về mặt
pháp lý những thắng lợi đã đạt được và bảo đảm phát huy những thắng lợi
đó trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Được ban hành trong tình hình thế giới đang có những biến động nhanh
chóng, phức tạp, trước sự đổ vỡ của nhiều nước XHCN, trong điều kiện
công cuộc đổi mới, mặc dù đã giành được một số thắng lợi, nhưng còn rất
nhiều khó khăn, Hiến pháp 1992 là biểu hiện sự đồng tâm, nhất trí cao độ
của Đảng và nhân dân ta trong việc tiếp tục con đường xây dựng CNXH.
Hiến pháp 1992 là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất thể chế hóa đường
lối, chủ trương của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII.