SEMINAR liên quan
31.Chế định Chủ tịch nước qua các bản hiến pháp (gtrinh tr.448)
a. HIẾN PHÁP 1946
* Danh xưng: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa
* Vị trí và vai trò:
- Vị trí:
+ CTN là thành viên chính phủ
+ CTN là nguyên thủ quốc gia
+ Được bầu ra bởi Nghị Viện (Quốc hội) trong số các nghị viên (Điều 45)
+ Nhiệm kì 5 năm
+ NTQG vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa là người đứng đầu hành
pháp (Có nhiều đặc điểm của Tổng thống trong chính thể cộng hoà
lưỡng tính)
- Vai trò: Có quyền hạn rất lớn (Điều 49)
+ Chọn thủ tướng trong số Nghị viện nhân dân và đưa ra nghị viện biểu
quyết, sau đó bổ nhiệm Thủ tướng
+ Chủ tọa các cuộc họp của HĐCP
+ Giữa quyền chỉ huy quân đội toàn quốc
+ Chỉ định hoặc cách chức các tướng soái trong lục quân, hải quân, ko
quân
+ Yêu cầu Nghị viện thảo luận lại những luật đã được Nghị viện biểu
quyết trước khi CTN ban bố, những luật đem ra thảo luận lại, nếu vẫn
được Nghị viện ưng chuẩn thì bắt buộc CTN phải ban bố (Điều 31)
* Đánh giá:
+ Nhà nước lập hiến 1946 khẳng định nguyên tắc hiến định “Thực hiện
chính quyền mãnh mẽ và sáng suốt của nhân dân” để điều hành nhà
nước vừa mới giành chính quyền, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân để
đánh đuổi thù trong giặc ngoài
+ Hình thức CT theo chế độ đại nghị - cộng hòa hỗn hợp, với quyền lực
tập trung cao độ, vừa là người đứng đầu cơ quan hành pháp.
b. HIẾN PHÁP 1959
* Danh xưng: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Vị trí và vai trò:
- Vị trí:
+ Do Quốc hội bầu ra, theo nhiệm kì QH, có thể bị QH bãi nhiệm
+ Ko còn trực tiếp đứng đầu Chính Phủ. CP (nay gọi là Hội đồng CP) do
Thủ tướng đứng đầu
- Vai trò:
+ Quyền hạn mang tính đại diện hình thức cho các hđ đối nội, đối ngoại
+ Quyền hạn mang tính NTQG: thống lĩnh các lực lượng vũ trang , công
bố luật, quyết định phong cấp quân đội, bổ nhiệm/ bãi miễn Đại sứ…
(Điều 66,67)
* Đánh giá:
- Chuyển sang mô hình CTN mang tính nghi lễ và đại diện, tách biệt rõ vai trò
NTQG khỏi người đứng đầu CP, phù hợp với mô hình nn XHCN
- Mặc dù đã được quy định thành một thiết chế riêng, nhưng vẫn gắn nhiều với
cơ quan hành pháp và đóng vai trò điều phối hoạt động của các cơ quan nhà
nước
c. HIẾN PHÁP 1980
* Danh xưng: Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
* Vị trí và vai trò:
- Vị trí:
+ Được bầu ra bởi Quốc hội (Điều 99)
+ Là người đứng đầu tập thể của cơ quan thường trực của Quốc hội (Hội
đồng Nhà nước), đồng thời là Chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia tập
thể) và Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang
- Vai trò:
+ HĐNN, thông qua Chủ tịch HĐ, thay mặt nước CHXHCN VN về đối
nội và đối ngoại (Điều 98)
+ HĐNN được bầu ra trong số các đại biểu QH (Điều 99) và chịu trách
nhiệm báo cáo công tác trước QH
+ Nhiệm vụ quyền hạn (Điều 100):
+ Quyền giám sát công tác của HĐBT, TANDTC, Viện trưởng
VKSNDTC
+ Đình chỉ việc thi hành và sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết, nghị
định, quyết định và HĐBT trái với HP, luật và pháp lệnh
+ Đề cử và bãi miễn các Phó chánh án, Thẩm phán và Hội thẩm ND của
TANDTC
…..(xem thêm tại Điều 100)
* Đánh giá:
- Mô hình nguyên thủ quốc gia tập thể, quyền lực tập trung vào một cơ quan
thường trực của Quốc hội (Hội đồng Nhà nước)
- Chế định HĐNN - CTN tập thể là biểu hiện rõ nhất về mô hình chính thể cộng
hòa XHCN, trong đó tập quyền và tập thể lãnh đạo là những nguyên tắc cơ bản
trong việc tổ chức quyền lực nhà nước
d. HIẾN PHÁP 1992
* Danh xưng: Chủ tịch nước
(CĐ được thiết lập trở thành một thiết chế riêng biệt như HP 1959 nhưng có sự thừa
kế từ 3 bản HP trước)
* Vị trí và vai trò:
- Vị trí:
+ Là người đứng đầu nhà nước
+ Thay mặt nước CHXHCN VN về đối ngoại và đối nội
+ Do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu QH
- Vai trò:
+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
+ CTN có quyền:
+ Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
+ Căn cứ vào nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP
+ Tham dự các phiên họp của CP khi cần thiết
+ Tham dự các phiên họp của UBTVQH, đề nghị UBTVQH xem xét lại
pháp lệnh mà UBTVQH thông qua
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án, Thẩm phán
TANDTC, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSNDTC
* Đánh giá
- Chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 1992 là một thành công lớn trong
công cuộc cải cách thể chế, góp phần hoàn thiện hơn cơ chế phân công, phối
hợp quyền lực giữa các cơ quan nhà nước, đặc biệt là tách biệt vai trò nguyên
thủ khỏi cơ quan lập pháp và hành pháp
- CĐ này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Nhà nước pháp quyền
Việt Nam trong giai đoạn Đổi Mới và là cơ sở để tiếp tục tăng cường thẩm
quyền của Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 2013.
e. HIẾN PHÁP 2013
* Danh xưng: Chủ tịch nước
( Tiếp tục thừa kế những quy định về thiết chế CTN từ các bản HP trước đó, nhất là
HP 1992)
* Vị trí và vai trò:
- Vị trí:
+ Là người đứng đầu nhà nước
+ Thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại
+ Do QH bầu trong số đại biểu QH
+ Nhiệm kì theo nhiệm kì của QH
- Vai trò: (Điều 88)
+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
+ Quy định rõ hơn về mqh phối hợp giữa ba nhánh quyền lực lập pháp,
hành pháp, tư pháp:
+ Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng CP,
Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
+ Căn cứ vào quyết định của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP, thẩm phán
TANDTC, thẩm phán các tòa án khác, Phó Viện trưởng, kiểm sát viên
VKSNDTC
+ Công bố HP, luật, pháp lệnh
+ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng
quốc phòng và an ninh
…(Xem thêm tại Điều 88)
* Đánh giá:
- Hiến pháp năm 2013 đã tăng cường đáng kể quyền hạn thực tế của Chủ tịch
nước, đặc biệt trong việc tổ chức và giám sát bộ máy hành pháp và tư pháp cấp
cao
- Phản ánh xu hướng trao cho nguyên thủ quốc gia vai trò chủ động hơn trong
việc kiểm soát quyền lực nhà nước, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng
đối với Nhà nước
32.Hội đồng Quốc phòng và An ninh (Gtrinh tr. 466)
a. Quy định trong các bản HP
* HP 1959
Điều 65: CTN VN Dân chủ cộng hòa thống lĩnh các lực lượng vũ trang toàn quốc, giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng
* HP 1980
Điều 103: CT HĐNN thống lĩnh các lực lượng trang nhân dân toàn quốc giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng.
* HP 1992
Điều 104:
- Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên.
- Chủ tịch nước đề nghị danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng an ninh
trình QH phê chuẩn. Thành viên HĐQP và AN ko nhất thiết là đại biểu QH
- HĐQP và AN động viên mọi lực lượng và khả năng của nước nhà để bảo vệ Tổ
quốc
- Trong trường hợp chiến tranh, QH thể giao cho HĐQG AN những
nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt
- HĐQP và AN làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
* HP 2013
Điều 89
1. HĐQP AN gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Ủy viên. Danh sách thành
viên HĐQP và AN do CTN trình QH phê chuẩn
HĐQP và AN làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
2. HĐQP AN trình QH quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp QH ko
thể họp được thì trình UBTVQH quyết định; động viên mọi lực lượng khả
năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
đặc biệt do QH giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng
trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và
trên thế giới
* Phân tích chung (theo gtrinh)
- Về cơ cấu tổ chức, HĐQP & AN gồm:
+ Chủ tịch nước
+ Phó Chủ tịch nước
+ Các ủy viên
- Danh sách thành viên do Chủ tịch nước trình QH phê chuẩn
- Từ QH khóa IX (1992-1997) đến khóa XIV (2016-2021) số lượng thành viên
và thành phần gồm:
+ Chủ tịch nước: Chủ tịch
+ Thủ tướng CP: Phó Chủ tịch
+ Chủ tịch QH: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Công an: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Ủy viên
- Làm việc theo tập thể và quyết định theo đa số
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Trình QH quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp QH ko thể họp
được thì trình UBTVQH quyết định
+ Động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc
+ Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do QH giao trong trường
hợp có chiến tranh
+ Quyết định việc lực lượng trang nhân dân tham gia hoạt động góp
phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới
33. Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước (gtrinh tr.453)
a. Với Quốc hội
- QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN theo đề nghị của UBTVQH
- CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH, chịu sự giám sát của QH
- Tham gia vào quá trình lập pháp
+ CTN có quyền công bố HP, luật, pháp lệnh
(nhưng chỉ mang tính thủ tục về mặt hành chính nhà nước chứ ko có ý nghĩa xác lập
giá trị hiệu lực văn bản pháp lý của vb luật)
+ CTN quyền yêu cầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp
lệnh trong thời hạn 10 ngày (trừ trường hợp pháp lệnh được thông qua
theo thủ tục rút gọn); nếu Ủy ban Thường vụ Quốc hội vẫn giữ nguyên
CTN không đồng ý, CTN trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần
nhất
- Thẩm quyền đối với nhân sự cấp cao:
+ CTN trình QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng CP,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng VKSNDTC
- Thẩm quyền khác: CTN quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương
các danh hiệu vinh dự khác của NN theo nghị quyết của QH
* Đánh giá:
- Cho thấy tính phái sinh và gắn bó giữa CTN với QH và UBTVQH
+ HP 1980 quy định HĐNN nằm trong QH chủ tịch tập thể của nước
CHXHCN VN
+ HP 1959,1992,2013 quy định chế định CTN được tách thành thiết chế
riêng, song vẫn nghiêng về phía QH, phối hợp chặt ché vs QH
=> Phù hợp với chính thể XHCN: Chức năng đứng đầu nhà nước thuộc về quan
quyền lực nn cao nhất, đó là QH
b. Với Chính phủ
- Là qhe giám sát, phối hợp trong việc thực hiện quyền hành pháp
- Báo cáo và tham dự họp:
+ CP, TTCP báo cáo công tác trước CTN
+ CTN có quyền tham dự các phiên họp của CP khi xét thấy cần thiết
+ CTN quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà CTN xét thấy cần thiết
để thực hiện nvu, qh củ CTN
- CP, TTCP có trách nhiệm tổ chức thi hành lệnh, quyết định của CTN
- CTN, căn cứ theo nghị quyết của QH, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng thành viên khác của CP trên sở đề nghị
của TTCP
- CP tổ chức đàm phán, điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền
của CTN
* Mở rộng:
HP 1992 quy định CTN quyền thgia nhưng rất ít khi CTN thgia vì phiên họp này chủ yếu bàn về
những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của CP. Trong khi đó những vấn đề liên quan đến
nvu, qh của CTN cần yêu cầu CP họp bàn thì CTN lại kco quyền. Do vậy, để khắc phục hạn chế thì
HP 2013 đã bổ sung thẩm quyền mới “Chủ tịch nước quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà
CTN xét thấy cần thiết để thực hiện nvu, qh của CTN”
c. Với TAND và VKSND
- Mqh thể hiện sự kiểm soát quyền lực và đảm bảo tính độc lập của tư pháp
- Về nhân sự: CTN trình QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC và
Viện trưởng VKSNDTC
+ CTN quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thẩm phán
TANDTC
+ CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên VKSNDTC
- Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC chịu trách nhiệm báo cáo
công tác trước QH; trong thời gian QH ko họp, chịu trách nhiệm báo cáo
công tác trước UBTVQH, CTN
- Thẩm quyền tư pháp:
+ CTN quyết định đặc xá
+ CTN có quyền quyết định ân giảm án tử hình
34.Vị trí pháp lý, chức năng của Chính phủ
a. Vị trí pháp lý
Hiến pháp 1946
- Điều thứ 22: “Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Nghị viện bầu ra CP - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của toàn quốc
(Điều 43)
- Nguyên tắc chung tổ chức quyền lực là:
+ Xây dựng chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt
+ Thể hiện rõ sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan trong BMNN
+ Xác định rõ trách nhiệm cá nhân của từng thành viên CP, đặc biệt là
vai trò của người đứng đầu
Hiến pháp 1959
- Điều 71: “Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa”
- Tổ chức BMNN theo xu hướng quyền lực nhà nước tập trung vào hệ thống
cơ quan dân cử
- Xác lập mqh chặt chẽ giữa HĐCP với QH: Là cơ quan chấp hành của cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất
Hiến pháp 1980
- Điều 104: “Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất”
- HĐBT chỉ đc xác định là cơ quan hành chính NN cao nhất của QH
- Tvien HĐBT do QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
- HĐBT chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH; thgian QH ko họp,
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐNN
Hiến pháp 1992
- Điều 109: “Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính
nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN”
- HĐBT đổi tên thành Chính phủ
- Quy định về vị trí, tính chất, chức năng CP là sự thừa kế có chọn lọc quy
định HP, phù hợp quan điểm nhà nước hiện đại
- Sửa đổi bổ sung nhiều quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, trật
tự hình thành và các hình thức hđ CP cho phù hợp với công cuộc đổi mới
Hiến pháp 2013
- Điều 94: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH”
- Khẳng định rõ vai trò của CP là cơ quan thực hiện quyền hành pháp
- Nhấn mạnh, đề cao vị trí, tính chất của CP là cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất
b. Chức năng (Theo HP 2013)
- CP quyền hành pháp - quyền năng trực tiếp trong hoạch định, đệ trình chính
sách và tổ chức thực thi chính sách. Thể hiện ở phương diện:
+ Đề xuất, xây dựng chính sách mô, đề xuất định hướng phát triển
kte-xh trình QH, trình dự thảo luật trước QH
+ Ban hành chính sách, kế hoạch cụ thể theo thẩm quyền của CP; ban
hành các văn bản dưới luật để thực thi các chủ trương, chính sách, văn
bản do QH ban hành
+ Tổ chức thực hiện pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc thực
hiện kế hoạch, chính sách bởi các cơ quan hành chính nhà nước nahwfm
thống nhất quản lí các lĩnh vực của đời sống, xã hội
+ Thiết lập trật tự hành chính, thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia
trên cơ sở các quy định của pháp luật
+ Phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc yêu cầu
Tòa án xét xử theo thủ tục tư pháp
35.Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
a. Cơ cấu thành viên của CP
* Thành viên Chính phủ gồm:
- Thủ tướng CP
- Các phó thủ tướng CP
- Các Bộ trưởng
- Các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
* Phân tích
- Thủ tướng CP
+ người đứng đầu CP
+ QH bầu trong số đại biểu QH
+ nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ QH
=> Thể hiện rõ tính thống nhất quyền lực trong tổ chức và hđ của BMNN VN
- Các phó thủ tướng CP
+ giúp việc cho thủ tướng, làm việc theo sự phân công của thủ tướng CP
+ chịu trách nhiệm trước thủ tướng về nhiệm vụ được phân công chịu
trách nhiệm tập thể về hđ của CP
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bôj
+ thành viên của CP
+ người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
+ chịu trách nhiệm quản lý nn về một số ngành, lĩnh vực đc phân công
+ tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành pl liên quan đến ngành, lĩnh vực
trong phạm vi toàn quốc
+ góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách pl quốc gia trong
phạm vi cả nước
b. Cơ cấu cơ quan của CP
- Khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức CP 2025, cq của CP gồm:
+ Bộ
+ Cơ quan ngang Bộ
- Bộ và cơ quan ngang Bộ:
+ Thực hiện chức năng quản nn về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và
dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trong pvi toàn quốc
+ VD Bộ pháp: thực hiện qlnn về xây dựng pl, tổ chức thi hành pl, thi
hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, công tác pháp chế…
- Thành lập, bãi bỏ do CP trình QH quyết định
- Nửa đầu nhiệm kỳ XV gồm 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ
Hiện nay, QH ban hành nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 quy
định còn 14 Bộ, 3 cơ quan ngang Bộ.
36.Hoạt động của Chính phủ
37.Cơ chế chịu trách nhiệm của các thành viên Chính phủ
38.Mối quan hệ giữa Chính phủ với các cơ quan nhà nước
a. Với Quốc Hội
Theo HP 2013
- Điều 69: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN”
- Điều 94: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH”
=> Thể hiện sự phụ thuộc
Về tổ chức
- QH thành lập CP
- CP nhận quyền lực từ QH
- Thủ tướng CP do QH bầu ra trong số đại biểu QH
- QH miễn nhiệm, bãi nhiệm TTCP
- QH hình thành các chức danh khác trong CP (phê chuẩn
đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức)
- QH qđịnh thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang Bộ
- Nhiệm kỳ của CP theo QH
(Khi QH hết nky, CP tiếp tục làm việc dến khi QH khóa mới thành
lập CP)
Về hoạt động
- QH làm, sửa đổi HP, luật CP tổ chức thi hành
- QH quyết định vấn đề quan trọng CP đề xuất, xây
dựng
Về giám sát và
chịu trách nhiệm
- QH giám sát tối cao đối với CP
Việc gsat thông qua:
+ Xem xét báo cáo các công tác của CP
+ Lấy phiếu tín nhiệm đối với TTCP, PTTCP, BT, các
Tvien khác của CP
+ Chất vấn & trl chất vấn
+ Xem xét văn bản QPPL có dấu hiệu trái HP, luật, nghị
quyết của QH
- QH có quyền bãi bỏ vb của CP, TTCP trái vs HP, luật,
nghị quyết QH
=> CP là cq chịu trách nhiệm trc QH và báo công tác trc QH, UBTVQH
b. Với Chủ tịch nước
Về tổ chức
- CTN có quyền đề nghị Qh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
TTCP
(Là sự phối hợp trong việc thành lập)
Về hoạt động
- CP phối hợp với CTN thực hiện qđ về an ninh, qp, đối
ngoại
- vd: tổ chức thực hiện các qđ CTN về điều động lực
lượng vũ trang
Về giám sát và
chịu trách nhiệm
- Báo cáo: CP phải báo cáo công tác vs CTN theo quy
định của pháp luật
- Kiểm tra: CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn, báo cáo
về vấn đề CTN xét thấy cần thiết
=> Mqh phối hợp trong việc thực hiện quyền lực hành pháp và lãnh đạo nhà nước
c. Với TAND và VKSND
Về tổ chức
- CP trình QH dự toán ngân sách và đảm bảo các đk vật
chất, csht cho hd của TA và VKS
Về hoạt động
- Độc lập: CP ko can thiệp vào hđ xét xử của TA và VKS
(theo nguyên tắc độc lập)
- Hỗ trợ: CP chỉ đạo tổ chức thi hành các bản án, quyết
định đã có hiệu lực pl của TA (thông qua cơ quan thi
hành án)
Về giám sát và
chịu trách nhiệm
- Ko giám sát về chuyên môn
- Chịu trách nhiệm về hành chính: CP chịu tn đảm bảo
nguồn lực và điều kiện hđ của cơ quan này
=> Mqh đảm bảo và thực thi (Cp đảm bảo về điều kiện và thực thi bản án), nhưng độc
lập về mặt chuyên môn (CP ko can thiệp vào xét xử/ kiểm sát)
d. Với Chính quyền địa phương
Về tổ chức
Phê chuẩn nhân sự: TTCP phê chuẩn kết quả bầu cử (CT/PCT
UBND cấp tỉnh)
Về hoạt động
- CP thống nhất quản lý hệ thống hành chính từ Trung
ương -> địa phương
- TT chỉ đạo, điều hành hđ của UBND các cấp
Về giám sát và
chịu trách nhiệm
Kiểm soát văn bản: CP có quyền quyết định đình chỉ thi hành,
bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định của UBND cấp tỉnh
trái với vb của cơ quan nhà nước cấp trên
39.Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
a. Chức năng
Tòa án là hệ thống cơ quan riêng biệt trong tổ chức BMNN CHXHCN VN, được
giao quyền lực xét xử các tranh chấp trong xh, hay còn gọi là chức năng thực hiện
quyền tư pháp, còn “xét xử” là hoạt động chính của tòa án.
Đặc trưng cơ bản chức năng xét xử của TAND:
* Chức năng thực hiện quyền tư pháp chỉ đc trao cho tòa án
Khoản 1 Điều 102 HP 2013: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN
VN, thực hiện quyền tư pháp”
* Hệ thống tòa án VN có thẩm quyền xét xử hầu hết tranh chấp phát sinh trên các lĩnh
vực đời sống xã hội
- Thẩm quyền xét xử gồm các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia dình, kinh
doanh, thương mại, lao động, hành chính.
+ Án hình sự: Một bên VKSND (đại diện NN) cáo buộc một hoặc một
số chủ thể nào đó phạm tội hình sự; bên kia là người bị cáo buộc và luật
sư của họ.
+ Án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động:
Các chủ thể mang tính chất (cá nhân/ tổ chức) tranh chấp vs chủ
thể khác (xâm hại quyền và lợi ích)
+ Án hành chính: Một chủ thể (người dân/ doanh nghiệp) khởi kiện
cqhc nn đã vi phạm luật khi thực hiện các hành vi quản lí hành chính
đó, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể
- Ngoại trừ một số ít tranh chấp chx thực sự thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án
+ vd: Tranh chấp tính hợp hiến, hợp pháp của vbqppl
- Ngoài chức năng xét xử, TA còn giải quyết một số việc dân sự theo quy định
của PL
+ vd: Tuyên bố người đã chết, mất tích, xác định một người mất năng lực hành
vi dân sự v.v….
____ Đây ko phải công việc chính. Chức năng chủ yếu vẫn là XÉT XỬ
* Tòa án là cơ quan xét xử chuyển nghiệp
- Thể hiện qua cấu tổ chức, đội ngũ thẩm phán được tuyển chọn, bổ nhiệm
theo tiêu chuyển, thủ tục luật định.
- xét xử phải tuân theo quy trình, thủ tục nghiêm ngặt do pl quy định bằng
các văn bản như Bộ luật Tố tụng dân sự, BLTT hình sự,...
* Hoạt động xét xử luôn gắn với các vụ việc cụ thể đã phát sinh trên thực tế
- TA ko giải quyết vấn đề trừu tượng, dự đoạn; chỉ thực hiện quyền pháp khi
có tranh chấp, mâu thuẫn hoặc vi phạm pl cụ thể xảy ra
- Kết quả xét xử: giải thích, áp dụng pl, xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền và nghĩa vụ các bên
* Phán quyết của Tòa án có giá trị pháp lý bắt buộc đối với tất cả các chủ thể, kể cả cơ
quan nhà nước
- Phán xử của tòa án mang tính qlnn & giá trị bắt buộc thi hành, ngay cả đối
với cqnn
(Khoản 1 Điều 17 Luật tổ chức TAND 2024: “Bản án, quyết định của TAND có hiệu lực pháp
luật phải được quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải
nghiêm chỉnh chấp hành”.
- Nhiều trường hợp thể lựa chọn chế giải quyết tranh chấp khác như trọng
tài thương mại hoặc khiếu nại hành chính. Song Tòa án vẫn là cơ quan có thẩm
quyền tài phán cuối cùng.
b. Nhiệm vụ
* Nhiệm vụ bảo vệ công lí
- Công lí: lẽ phải, lẽ công bằng chung cho tất cả mọi người, được xh thừa nhận
và đạt được thông qua thực thi PL
- TA phải đem đến lẽ phải, sự công bằng trong các vụ tranh chấp
- TA phải cho xh thấy rằng lẽ phải, sự công bằng đã được thực thi trong mỗi vụ
tranh chấp mà nó phân xử
- Khẩu hiệu Tư pháp hiện đại
“Không những công lí phải được thực thi mà mọi người phải thấy rằng công lý
đã được thực thi”
(Not only justice must be done, it must also be seen to be done)
- TA ko được thoái thác nghĩa vụ bảo vệ công lý vì bất cứ lí do gì (kể cả trường
hợp chx có PL quy định, thì sẽ sử dụng phong tục, tập quán, lương tâm ,án lệ
để tìm lẽ công bằng cho các bên)
- Trong HP 2013, chỉ duy nhất TAND được quy định nvu này
* Nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân
- Khi nhận thấy quyền của mình bị xâm hại => khởi kiện ra tòa để được bảo vệ
- TA có trách nhiệm thụ lý theo thẩm quyền cụ thể quy định tại luật tố tụng
+ Xác định hành vi
+ Mức độ vi phạm
+ Chế tài tương ứng
- Bằng hđ xét xử, TAND ngăn chặn, xử lý
=> Tạo môi trường pháp lý an toàn để mọi cá nhân có thể thụ hưởng quyền của mình
- Nvu này là nvu chung của Nhà nước
+ Khoản 1 Điều 14 HP 2013: “ Ở nước CHXHCN VN. các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”
+ Cqnn từ trung ương → địa phương đều có trách nhiệm
* Nhiệm vụ bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức
Cđ XHCN là cđ xây dựng trên nền tảng dân chủ, quyền lực thuộc về nhân dân
- Thông qua xét xử, TA góp phần duy trì công bằng và tiến bộ xã hội => ngăn
chặn hành vi xâm hại ctri - kte - xh Đây là mục tiêu chính trị - pháp lý cao
nhất
40.Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
41.Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm các ngạch thẩm phán
42.Tiêu chuẩn, quy trình hình thành Hội thẩm
43.Tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân
a. Tòa án nhân dân tối cao
* Về nhiệm vụ
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pl bị
kháng nghị theo quy định của luật
- Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm TANDTC các Tòa án khác, trừ
trường hợp do luật định
- Phúc thẩm vụ án hình sự bản án, quyết định thẩm của TAND các cấp
tỉnh chx có hiệu lực pl bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật
- Tổng kết thực tiễn xét xử của các TA, bảo đảm áp dụng thống nhất pl trong xét
xử
- Phát triển án lệ
- Đào tạo nguồn nhân lực
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư
ký, công chức khác, viên chức của TA
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên các đối tượng khác theo
quy định của pl
- Quản các TAND TA quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này
các luật khác liên quan, đảm bảo độc lập giữa các TA theo thẩm quyền xét
xử
- Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của QH, UBTVQH
- Trình QH dự án luật, nghị quyết
- Trình UBTVQH dự án pháp lệnh, nghị quyết
- Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với Tòa án, thẩm phán, Hội thẩm, thẩm tra
viên, thư để đảm bảo tuân thủ pl, kiểm soát quyền lực, phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hđ của TA
- Hợp tác quốc tế thực hiện nvu, quyền hạn khác theo quy định pl
* Về cơ cấu tổ chức
- TANDTC gồm:
+ Hội đồng TP TANDTC
+ Các Tòa Phúc thẩm
+ Cục, vụ và tương đương
+ Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
+ Cơ quan báo chí
- Số lượng tvien HĐ TP TANDTC
+ ko ít hơn 23 người và ko quá 27 người
+ gồm Chánh án, các Phó Chánh án TANDTC TP TANDTC các
thẩm phán TANDTC
b. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
* Nhiệm vụ, quyền hạn
- Sơ thẩm án hình sự theo quy định của luật
- Phúc thẩm vụ án, vụ việc bản án, thẩm của TAND khu vực chx
hiệu lực pl bị kháng cáo, kháng nghị theo qđ của luật
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của TAND khu vực đã có hiệu lực
pl bị kháng nghị theo qđ của luật
- Kiểm tra bản án, qđ của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pl
- Kiến nghị Chánh án TANDTC xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm bản án, của TAND cấp tỉnh, TA phúc thẩm TANDTC đã
hiệu lực theo qđ của luật
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử
- Đề xuất án lệ
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b,c,d,đ g khoản 2
Điều 3 Luật Tổ chức TAND năm 2024 (sđ,bs 2025)
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pl
* Về cơ cấu tổ chức
- TAND cấp tỉnh bao gồm:
+ UBTP TAND cấp tỉnh
+ Các tòa chuyên trách gồm: Tòa Hình sự, Dân sự, Hành chính, Kinh tế,
Lao động, Gia đình và người chưa thành niên
- Trg trường hợp cần thiết, UBTVQH qđ thành lập TA chuyên trách khác theo đề
nghị của Chánh án
- UBTP TAND cấp tỉnh gồm:
+ Chánh án
+ Các Phó chánh án
+ Một số TP TAND do chánh án TANDTC quyết định
- Số lượng thành viên UBTP do Chánh án TANDTC quyết định theo đề nghị của
Chánh án TAND cấp tỉnh
c. Tòa án nhân dân khu vực
* Về nhiệm vụ, quyền hạn
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo qđ của luật
- Thực hiện nvu, quyền hạn quy định tại các điểm b,c,d,đ g khoản 2 Điều 3
của Luật Tổ chức TAND 2024 (sđ,bs 2025)
- Kiến nghị Chánh án TANDTC, Chánh án TAND cấp tỉnh xem xét, kháng nghị
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, của TAND khu vực, TAND
cấp tỉnh đã có hiệu lực pl theo qđ của luật
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử
- Đề xuất án lệ
- Thực hiện nvu, quyền hạn khác theo quy định của pl
* Về cơ cấu tổ chức
- TAND khu vực gồm các Tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc
- Các tòa chuyên trách gồm: Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Hành chính, Gia đình và
người chưa thành niên, Phá sản, Sở hữu trí tuệ…
- Căn cứ vào quy định yêu cầu của thực tiễn xét xử mỗi TAND khu vực,
Chánh án TANDTC quyết định việc tổ chức các tòa chuyên trách
- Trường hợp cần thiết, UBTVQH thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề
nghị của Chánh án TANDTC
44.Mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan nhà nước
45.Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
a. Chức năng
Chức năng thực hiện quyền công tố
* Một số định nghĩa
- Công tố: hđ điều tra tội phạm và truy tố, buộc tội kẻ phạm tội trước Tòa án
+ CT là quyền của nn giao cho VKSND
+ Nội dung của qCT sự buộc tội đối với người đã thực hiện hành vi
phạm tội
- Thực hiện qCT thực hiện các hành vi tố tụng cần thiết theo quy định của pl
tố tụng hình sự để đưa người phạm tội ra Tòa án xét xử và buộc tội người phạm
tội tại phiên tòa
- Khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025): “Thực hành quyền công tố là hoạt
động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà
nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình
sự”
- VKSND thực hiện qCT nhằm đảm bảo mọi hành vi phạm tội, người phạm tội:
+ đc phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh,
đúng người
+ ko làm oan người tội, ko để lọt tội phạm, ko để người nào bị khởi tố,
tạm giam, tạm giữ, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật
* Đặc điểm thực hiện qCT
- Chủ thể thực hành qCT
- Phạm vi thực hiện qCT bắt đầu từ khi
+ cq tiến hành tố tụng nhận được tin tố giác (thời điểm xuất hiện mối qhe
giữa NN và người phạm tội)
+ và kết thúc bản án có hiệu lực pl (tức là quyền TCTNHS)
- Nội dung thực hiện: là việc VKSND thông qua hđ của các chủ thể tiến hành tố
tụng để phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng quy định…; ko làm oan…
Chức năng kiểm soát hoạt động tư pháp
* Cơ sở pháp lý
- Quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025)
- Khoản 2 Điều 6 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025)
* Phân tích (Chức năng kiểm sát hđ tư pháp bao gồm:...)
- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị
khởi tố
- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- KS việc tuân theo pl của người thgia tố tụng trong giai đoạn truy tố
- KS việc xét xử vụ án hình sự
- KS việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
- KS việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình,
kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pl
- KS việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
- KS việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hđ tư pháp của các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pl; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hđ tư pháp thuộc
thẩm quyền
- KS hđ tương trợ tư pháp
b. Nhiệm vụ
Điều 107 HP 2013:”VKSND có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất”

Preview text:

SEMINAR liên quan
31.Chế định Chủ tịch nước qua các bản hiến pháp (gtrinh tr.448) a. HIẾN PHÁP 1946
* Danh xưng: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa * Vị trí và vai trò: - Vị trí:
+ CTN là thành viên chính phủ
+ CTN là nguyên thủ quốc gia
+ Được bầu ra bởi Nghị Viện (Quốc hội) trong số các nghị viên (Điều 45) + Nhiệm kì 5 năm
+ NTQG vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa là người đứng đầu hành
pháp (Có nhiều đặc điểm của Tổng thống trong chính thể cộng hoà lưỡng tính)
- Vai trò: Có quyền hạn rất lớn (Điều 49)
+ Chọn thủ tướng trong số Nghị viện nhân dân và đưa ra nghị viện biểu
quyết, sau đó bổ nhiệm Thủ tướng
+ Chủ tọa các cuộc họp của HĐCP
+ Giữa quyền chỉ huy quân đội toàn quốc
+ Chỉ định hoặc cách chức các tướng soái trong lục quân, hải quân, ko quân
+ Yêu cầu Nghị viện thảo luận lại những luật đã được Nghị viện biểu
quyết trước khi CTN ban bố, những luật đem ra thảo luận lại, nếu vẫn
được Nghị viện ưng chuẩn thì bắt buộc CTN phải ban bố (Điều 31) * Đánh giá:
+ Nhà nước lập hiến 1946 khẳng định nguyên tắc hiến định “Thực hiện
chính quyền mãnh mẽ và sáng suốt của nhân dân” để điều hành nhà
nước vừa mới giành chính quyền, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân để
đánh đuổi thù trong giặc ngoài
+ Hình thức CT theo chế độ đại nghị - cộng hòa hỗn hợp, với quyền lực
tập trung cao độ, vừa là người đứng đầu cơ quan hành pháp. b. HIẾN PHÁP 1959
* Danh xưng: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa * Vị trí và vai trò: - Vị trí:
+ Do Quốc hội bầu ra, theo nhiệm kì QH, có thể bị QH bãi nhiệm
+ Ko còn trực tiếp đứng đầu Chính Phủ. CP (nay gọi là Hội đồng CP) do Thủ tướng đứng đầu - Vai trò:
+ Quyền hạn mang tính đại diện hình thức cho các hđ đối nội, đối ngoại
+ Quyền hạn mang tính NTQG: thống lĩnh các lực lượng vũ trang , công
bố luật, quyết định phong cấp quân đội, bổ nhiệm/ bãi miễn Đại sứ… (Điều 66,67) * Đánh giá:
- Chuyển sang mô hình CTN mang tính nghi lễ và đại diện, tách biệt rõ vai trò
NTQG khỏi người đứng đầu CP, phù hợp với mô hình nn XHCN
- Mặc dù đã được quy định thành một thiết chế riêng, nhưng vẫn gắn nhiều với
cơ quan hành pháp và đóng vai trò điều phối hoạt động của các cơ quan nhà nước c. HIẾN PHÁP 1980
* Danh xưng: Chủ tịch Hội đồng Nhà nước * Vị trí và vai trò: - Vị trí:
+ Được bầu ra bởi Quốc hội (Điều 99)
+ Là người đứng đầu tập thể của cơ quan thường trực của Quốc hội (Hội
đồng Nhà nước), đồng thời là Chủ tịch nước (nguyên thủ quốc gia tập
thể) và Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang - Vai trò:
+ HĐNN, thông qua Chủ tịch HĐ, thay mặt nước CHXHCN VN về đối
nội và đối ngoại (Điều 98)
+ HĐNN được bầu ra trong số các đại biểu QH (Điều 99) và chịu trách
nhiệm báo cáo công tác trước QH
+ Nhiệm vụ quyền hạn (Điều 100):
+ Quyền giám sát công tác của HĐBT, TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
+ Đình chỉ việc thi hành và sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết, nghị
định, quyết định và HĐBT trái với HP, luật và pháp lệnh
+ Đề cử và bãi miễn các Phó chánh án, Thẩm phán và Hội thẩm ND của TANDTC
…..(xem thêm tại Điều 100) * Đánh giá:
- Mô hình nguyên thủ quốc gia tập thể, quyền lực tập trung vào một cơ quan
thường trực của Quốc hội (Hội đồng Nhà nước)
- Chế định HĐNN - CTN tập thể là biểu hiện rõ nhất về mô hình chính thể cộng
hòa XHCN, trong đó tập quyền và tập thể lãnh đạo là những nguyên tắc cơ bản
trong việc tổ chức quyền lực nhà nước d. HIẾN PHÁP 1992
* Danh xưng: Chủ tịch nước
(CĐ được thiết lập trở thành một thiết chế riêng biệt như HP 1959 nhưng có sự thừa
kế từ 3 bản HP trước) * Vị trí và vai trò: - Vị trí:
+ Là người đứng đầu nhà nước
+ Thay mặt nước CHXHCN VN về đối ngoại và đối nội
+ Do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu QH - Vai trò:
+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH + CTN có quyền:
+ Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
+ Căn cứ vào nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP
+ Tham dự các phiên họp của CP khi cần thiết
+ Tham dự các phiên họp của UBTVQH, đề nghị UBTVQH xem xét lại
pháp lệnh mà UBTVQH thông qua
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án, Thẩm phán
TANDTC, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSNDTC * Đánh giá
- Chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 1992 là một thành công lớn trong
công cuộc cải cách thể chế, góp phần hoàn thiện hơn cơ chế phân công, phối
hợp quyền lực giữa các cơ quan nhà nước, đặc biệt là tách biệt vai trò nguyên
thủ khỏi cơ quan lập pháp và hành pháp
- CĐ này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Nhà nước pháp quyền
Việt Nam trong giai đoạn Đổi Mới và là cơ sở để tiếp tục tăng cường thẩm
quyền của Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 2013. e. HIẾN PHÁP 2013
* Danh xưng: Chủ tịch nước
( Tiếp tục thừa kế những quy định về thiết chế CTN từ các bản HP trước đó, nhất là HP 1992) * Vị trí và vai trò: - Vị trí:
+ Là người đứng đầu nhà nước
+ Thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại
+ Do QH bầu trong số đại biểu QH
+ Nhiệm kì theo nhiệm kì của QH - Vai trò: (Điều 88)
+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
+ Quy định rõ hơn về mqh phối hợp giữa ba nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp:
+ Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng CP,
Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
+ Căn cứ vào quyết định của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP, thẩm phán
TANDTC, thẩm phán các tòa án khác, Phó Viện trưởng, kiểm sát viên VKSNDTC
+ Công bố HP, luật, pháp lệnh
+ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh
…(Xem thêm tại Điều 88) * Đánh giá:
- Hiến pháp năm 2013 đã tăng cường đáng kể quyền hạn thực tế của Chủ tịch
nước, đặc biệt trong việc tổ chức và giám sát bộ máy hành pháp và tư pháp cấp cao
- Phản ánh xu hướng trao cho nguyên thủ quốc gia vai trò chủ động hơn trong
việc kiểm soát quyền lực nhà nước, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với Nhà nước
32.Hội đồng Quốc phòng và An ninh (Gtrinh tr. 466)
a. Quy định trong các bản HP * HP 1959
Điều 65: CTN VN Dân chủ cộng hòa thống lĩnh các lực lượng vũ trang toàn quốc, giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng * HP 1980
Điều 103: CT HĐNN thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân toàn quốc và giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng. * HP 1992 Điều 104:
- Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên.
- Chủ tịch nước đề nghị danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh
trình QH phê chuẩn. Thành viên HĐQP và AN ko nhất thiết là đại biểu QH
- HĐQP và AN động viên mọi lực lượng và khả năng của nước nhà để bảo vệ Tổ quốc
- Trong trường hợp có chiến tranh, QH có thể giao cho HĐQG và AN những
nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt
- HĐQP và AN làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số * HP 2013 Điều 89
1. HĐQP và AN gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Danh sách thành
viên HĐQP và AN do CTN trình QH phê chuẩn
HĐQP và AN làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
2. HĐQP và AN trình QH quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp QH ko
thể họp được thì trình UBTVQH quyết định; động viên mọi lực lượng và khả
năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
đặc biệt do QH giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng
vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới
* Phân tích chung (theo gtrinh)
- Về cơ cấu tổ chức, HĐQP & AN gồm: + Chủ tịch nước + Phó Chủ tịch nước + Các ủy viên
- Danh sách thành viên do Chủ tịch nước trình QH phê chuẩn
- Từ QH khóa IX (1992-1997) đến khóa XIV (2016-2021) số lượng thành viên và thành phần gồm:
+ Chủ tịch nước: Chủ tịch
+ Thủ tướng CP: Phó Chủ tịch + Chủ tịch QH: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Công an: Ủy viên
+ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Ủy viên
- Làm việc theo tập thể và quyết định theo đa số
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Trình QH quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp QH ko thể họp
được thì trình UBTVQH quyết định
+ Động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc
+ Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do QH giao trong trường hợp có chiến tranh
+ Quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp
phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới
33. Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước (gtrinh tr.453)
a. Với Quốc hội
- QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN theo đề nghị của UBTVQH
- CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH, chịu sự giám sát của QH
- Tham gia vào quá trình lập pháp
+ CTN có quyền công bố HP, luật, pháp lệnh
(nhưng chỉ mang tính thủ tục về mặt hành chính nhà nước chứ ko có ý nghĩa xác lập
giá trị hiệu lực văn bản pháp lý của vb luật)

+ CTN có quyền yêu cầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp
lệnh trong thời hạn 10 ngày (trừ trường hợp pháp lệnh được thông qua
theo thủ tục rút gọn); nếu Ủy ban Thường vụ Quốc hội vẫn giữ nguyên
mà CTN không đồng ý, CTN trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất
- Thẩm quyền đối với nhân sự cấp cao:
+ CTN trình QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng CP,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng VKSNDTC
- Thẩm quyền khác: CTN quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và
các danh hiệu vinh dự khác của NN theo nghị quyết của QH * Đánh giá:
- Cho thấy tính phái sinh và gắn bó giữa CTN với QH và UBTVQH
+ HP 1980 quy định HĐNN nằm trong QH là chủ tịch tập thể của nước CHXHCN VN
+ HP 1959,1992,2013 quy định chế định CTN được tách thành thiết chế
riêng, song vẫn nghiêng về phía QH, phối hợp chặt ché vs QH
=> Phù hợp với chính thể XHCN: Chức năng đứng đầu nhà nước thuộc về cơ quan
quyền lực nn cao nhất, đó là QH b. Với Chính phủ
- Là qhe giám sát, phối hợp trong việc thực hiện quyền hành pháp
- Báo cáo và tham dự họp:
+ CP, TTCP báo cáo công tác trước CTN
+ CTN có quyền tham dự các phiên họp của CP khi xét thấy cần thiết
+ CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà CTN xét thấy cần thiết
để thực hiện nvu, qh củ CTN
- CP, TTCP có trách nhiệm tổ chức thi hành lệnh, quyết định của CTN
- CTN, căn cứ theo nghị quyết của QH, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của CP trên cơ sở đề nghị của TTCP
- CP tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của CTN * Mở rộng:
HP 1992 quy định CTN có quyền thgia nhưng rất ít khi CTN thgia vì phiên họp này chủ yếu bàn về
những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của CP. Trong khi đó những vấn đề liên quan đến
nvu, qh của CTN cần yêu cầu CP họp bàn thì CTN lại kco quyền. Do vậy, để khắc phục hạn chế thì
HP 2013 đã bổ sung thẩm quyền mới “Chủ tịch nước có quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà
CTN xét thấy cần thiết để thực hiện nvu, qh của CTN”

c. Với TAND và VKSND
- Mqh thể hiện sự kiểm soát quyền lực và đảm bảo tính độc lập của tư pháp
- Về nhân sự: CTN trình QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC
+ CTN quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thẩm phán TANDTC
+ CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên VKSNDTC
- Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước QH; trong thời gian QH ko họp, chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước UBTVQH, CTN - Thẩm quyền tư pháp:
+ CTN quyết định đặc xá
+ CTN có quyền quyết định ân giảm án tử hình
34.Vị trí pháp lý, chức năng của Chính phủ a. Vị trí pháp lý Hiến pháp 1946
- Điều thứ 22: “Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Nghị viện bầu ra CP - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của toàn quốc (Điều 43)
- Nguyên tắc chung tổ chức quyền lực là:
+ Xây dựng chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt
+ Thể hiện rõ sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan trong BMNN
+ Xác định rõ trách nhiệm cá nhân của từng thành viên CP, đặc biệt là
vai trò của người đứng đầu Hiến pháp 1959
- Điều 71: “Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa”

- Tổ chức BMNN theo xu hướng quyền lực nhà nước tập trung vào hệ thống cơ quan dân cử
- Xác lập mqh chặt chẽ giữa HĐCP với QH: Là cơ quan chấp hành của cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất Hiến pháp 1980
- Điều 104: “Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất”

- HĐBT chỉ đc xác định là cơ quan hành chính NN cao nhất của QH
- Tvien HĐBT do QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
- HĐBT chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH; thgian QH ko họp,
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐNN Hiến pháp 1992
- Điều 109: “Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính
nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN”
- HĐBT đổi tên thành Chính phủ
- Quy định về vị trí, tính chất, chức năng CP là sự thừa kế có chọn lọc quy
định HP, phù hợp quan điểm nhà nước hiện đại
- Sửa đổi bổ sung nhiều quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, trật
tự hình thành và các hình thức hđ CP cho phù hợp với công cuộc đổi mới Hiến pháp 2013
- Điều 94: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH”
- Khẳng định rõ vai trò của CP là cơ quan thực hiện quyền hành pháp
- Nhấn mạnh, đề cao vị trí, tính chất của CP là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
b. Chức năng (Theo HP 2013)
- CP có quyền hành pháp - quyền năng trực tiếp trong hoạch định, đệ trình chính
sách và tổ chức thực thi chính sách. Thể hiện ở phương diện:
+ Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô, đề xuất định hướng phát triển
kte-xh trình QH, trình dự thảo luật trước QH
+ Ban hành chính sách, kế hoạch cụ thể theo thẩm quyền của CP; ban
hành các văn bản dưới luật để thực thi các chủ trương, chính sách, văn bản do QH ban hành
+ Tổ chức thực hiện pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc thực
hiện kế hoạch, chính sách bởi các cơ quan hành chính nhà nước nahwfm
thống nhất quản lí các lĩnh vực của đời sống, xã hội
+ Thiết lập trật tự hành chính, thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia
trên cơ sở các quy định của pháp luật
+ Phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc yêu cầu
Tòa án xét xử theo thủ tục tư pháp
35.Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
a. Cơ cấu thành viên của CP
* Thành viên Chính phủ gồm: - Thủ tướng CP - Các phó thủ tướng CP - Các Bộ trưởng
- Các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ * Phân tích - Thủ tướng CP + người đứng đầu CP
+ QH bầu trong số đại biểu QH
+ nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ QH
=> Thể hiện rõ tính thống nhất quyền lực trong tổ chức và hđ của BMNN VN - Các phó thủ tướng CP
+ giúp việc cho thủ tướng, làm việc theo sự phân công của thủ tướng CP
+ chịu trách nhiệm trước thủ tướng về nhiệm vụ được phân công và chịu
trách nhiệm tập thể về hđ của CP
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bôj + thành viên của CP
+ người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
+ chịu trách nhiệm quản lý nn về một số ngành, lĩnh vực đc phân công
+ tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành pl liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc
+ góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách pl quốc gia trong phạm vi cả nước
b. Cơ cấu cơ quan của CP
- Khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức CP 2025, cq của CP gồm: + Bộ + Cơ quan ngang Bộ
- Bộ và cơ quan ngang Bộ:
+ Thực hiện chức năng quản lý nn về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và
dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trong pvi toàn quốc
+ VD Bộ tư pháp: thực hiện qlnn về xây dựng pl, tổ chức thi hành pl, thi
hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, công tác pháp chế…
- Thành lập, bãi bỏ do CP trình QH quyết định
- Nửa đầu nhiệm kỳ XV gồm 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ
Hiện nay, QH ban hành nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 quy
định còn 14 Bộ, 3 cơ quan ngang Bộ.
36.Hoạt động của Chính phủ

37.Cơ chế chịu trách nhiệm của các thành viên Chính phủ
38.Mối quan hệ giữa Chính phủ với các cơ quan nhà nước a. Với Quốc Hội
Theo HP 2013
- Điều 69: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN”
- Điều 94: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH”
=> Thể hiện sự phụ thuộc Về tổ chức - QH thành lập CP
- CP nhận quyền lực từ QH
- Thủ tướng CP do QH bầu ra trong số đại biểu QH
- QH miễn nhiệm, bãi nhiệm TTCP
- QH hình thành các chức danh khác trong CP (phê chuẩn
đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức)
- QH qđịnh thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang Bộ
- Nhiệm kỳ của CP theo QH
(Khi QH hết nky, CP tiếp tục làm việc dến khi QH khóa mới thành lập CP) Về hoạt động
- QH làm, sửa đổi HP, luật ⇔ CP tổ chức thi hành
- QH quyết định vấn đề quan trọng ⇔ CP đề xuất, xây dựng Về giám sát và
- QH giám sát tối cao đối với CP
chịu trách nhiệm Việc gsat thông qua:
+ Xem xét báo cáo các công tác của CP
+ Lấy phiếu tín nhiệm đối với TTCP, PTTCP, BT, các Tvien khác của CP
+ Chất vấn & trl chất vấn
+ Xem xét văn bản QPPL có dấu hiệu trái HP, luật, nghị quyết của QH
- QH có quyền bãi bỏ vb của CP, TTCP trái vs HP, luật, nghị quyết QH
=> CP là cq chịu trách nhiệm trc QH và báo công tác trc QH, UBTVQH
b. Với Chủ tịch nước Về tổ chức
- CTN có quyền đề nghị Qh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm TTCP
(Là sự phối hợp trong việc thành lập) Về hoạt động
- CP phối hợp với CTN thực hiện qđ về an ninh, qp, đối ngoại
- vd: tổ chức thực hiện các qđ CTN về điều động lực lượng vũ trang Về giám sát và
- Báo cáo: CP phải báo cáo công tác vs CTN theo quy chịu trách nhiệm định của pháp luật
- Kiểm tra: CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn, báo cáo
về vấn đề CTN xét thấy cần thiết
=> Mqh phối hợp trong việc thực hiện quyền lực hành pháp và lãnh đạo nhà nước
c. Với TAND và VKSND Về tổ chức
- CP trình QH dự toán ngân sách và đảm bảo các đk vật
chất, csht cho hd của TA và VKS Về hoạt động
- Độc lập: CP ko can thiệp vào hđ xét xử của TA và VKS
(theo nguyên tắc độc lập)
- Hỗ trợ: CP chỉ đạo tổ chức thi hành các bản án, quyết
định đã có hiệu lực pl của TA (thông qua cơ quan thi hành án) Về giám sát và
- Ko giám sát về chuyên môn chịu trách nhiệm
- Chịu trách nhiệm về hành chính: CP chịu tn đảm bảo
nguồn lực và điều kiện hđ của cơ quan này
=> Mqh đảm bảo và thực thi (Cp đảm bảo về điều kiện và thực thi bản án), nhưng độc
lập về mặt chuyên môn (CP ko can thiệp vào xét xử/ kiểm sát)
d. Với Chính quyền địa phương Về tổ chức
Phê chuẩn nhân sự: TTCP phê chuẩn kết quả bầu cử (CT/PCT UBND cấp tỉnh) Về hoạt động
- CP thống nhất quản lý hệ thống hành chính từ Trung ương -> địa phương
- TT chỉ đạo, điều hành hđ của UBND các cấp Về giám sát và
Kiểm soát văn bản: CP có quyền quyết định đình chỉ thi hành,
chịu trách nhiệm bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định của UBND cấp tỉnh
trái với vb của cơ quan nhà nước cấp trên
39.Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân a. Chức năng
Tòa án là hệ thống cơ quan riêng biệt trong tổ chức BMNN CHXHCN VN, được
giao quyền lực xét xử các tranh chấp trong xh, hay còn gọi là chức năng thực hiện
quyền tư pháp
, còn “xét xử” là hoạt động chính của tòa án.
Đặc trưng cơ bản chức năng xét xử của TAND:
* Chức năng thực hiện quyền tư pháp chỉ đc trao cho tòa án
Khoản 1 Điều 102 HP 2013: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN
VN, thực hiện quyền tư pháp”
* Hệ thống tòa án VN có thẩm quyền xét xử hầu hết tranh chấp phát sinh trên các lĩnh vực đời sống xã hội
- Thẩm quyền xét xử gồm các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia dình, kinh
doanh, thương mại, lao động, hành chính.
+ Án hình sự: Một bên là VKSND (đại diện NN) cáo buộc một hoặc một
số chủ thể nào đó phạm tội hình sự; bên kia là người bị cáo buộc và luật sư của họ.
+ Án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động:
Các chủ thể mang tính chất tư (cá nhân/ tổ chức) có tranh chấp vs chủ
thể khác (xâm hại quyền và lợi ích)
+ Án hành chính: Một chủ thể tư (người dân/ doanh nghiệp) khởi kiện
cqhc nn vì đã vi phạm luật khi thực hiện các hành vi quản lí hành chính
đó, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể
- Ngoại trừ một số ít tranh chấp chx thực sự thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án
+ vd: Tranh chấp tính hợp hiến, hợp pháp của vbqppl
- Ngoài chức năng xét xử, TA còn giải quyết một số việc dân sự theo quy định của PL
+ vd: Tuyên bố người đã chết, mất tích, xác định một người mất năng lực hành vi dân sự v.v….
____ Đây ko phải công việc chính. Chức năng chủ yếu vẫn là XÉT XỬ
* Tòa án là cơ quan xét xử chuyển nghiệp
- Thể hiện qua cơ cấu tổ chức, đội ngũ thẩm phán được tuyển chọn, bổ nhiệm
theo tiêu chuyển, thủ tục luật định.
- Hđ xét xử phải tuân theo quy trình, thủ tục nghiêm ngặt do pl quy định bằng
các văn bản như Bộ luật Tố tụng dân sự, BLTT hình sự,...
* Hoạt động xét xử luôn gắn với các vụ việc cụ thể đã phát sinh trên thực tế
- TA ko giải quyết vấn đề trừu tượng, dự đoạn; chỉ thực hiện quyền tư pháp khi
có tranh chấp, mâu thuẫn hoặc vi phạm pl cụ thể xảy ra
- Kết quả hđ xét xử: giải thích, áp dụng pl, xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền và nghĩa vụ các bên
* Phán quyết của Tòa án có giá trị pháp lý bắt buộc đối với tất cả các chủ thể, kể cả cơ quan nhà nước
- Phán xử của tòa án mang tính qlnn & có giá trị bắt buộc thi hành, ngay cả đối với cqnn
(Khoản 1 Điều 17 Luật tổ chức TAND 2024: “Bản án, quyết định của TAND có hiệu lực pháp
luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải
nghiêm chỉnh chấp hành”.

- Nhiều trường hợp có thể lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp khác như trọng
tài thương mại hoặc khiếu nại hành chính. Song Tòa án vẫn là cơ quan có thẩm
quyền tài phán cuối cùng. b. Nhiệm vụ
* Nhiệm vụ bảo vệ công lí
- Công lí: lẽ phải, lẽ công bằng chung cho tất cả mọi người, được xh thừa nhận
và đạt được thông qua thực thi PL
- TA phải đem đến lẽ phải, sự công bằng trong các vụ tranh chấp
- TA phải cho xh thấy rằng lẽ phải, sự công bằng đã được thực thi trong mỗi vụ
tranh chấp mà nó phân xử
- Khẩu hiệu Tư pháp hiện đại
“Không những công lí phải được thực thi mà mọi người phải thấy rằng công lý đã được thực thi”
(Not only justice must be done, it must also be seen to be done)
- TA ko được thoái thác nghĩa vụ bảo vệ công lý vì bất cứ lí do gì (kể cả trường
hợp chx có PL quy định, thì sẽ sử dụng phong tục, tập quán, lương tâm ,án lệ
để tìm lẽ công bằng cho các bên)
- Trong HP 2013, chỉ duy nhất TAND được quy định nvu này
* Nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân
- Khi nhận thấy quyền của mình bị xâm hại => khởi kiện ra tòa để được bảo vệ
- TA có trách nhiệm thụ lý theo thẩm quyền cụ thể quy định tại luật tố tụng + Xác định hành vi + Mức độ vi phạm + Chế tài tương ứng
- Bằng hđ xét xử, TAND ngăn chặn, xử lý
=> Tạo môi trường pháp lý an toàn để mọi cá nhân có thể thụ hưởng quyền của mình
- Nvu này là nvu chung của Nhà nước
+ Khoản 1 Điều 14 HP 2013: “ Ở nước CHXHCN VN. các quyền con người, quyền
công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”

+ Cqnn từ trung ương → địa phương đều có trách nhiệm
* Nhiệm vụ bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức
Cđ XHCN là cđ xây dựng trên nền tảng dân chủ, quyền lực thuộc về nhân dân
- Thông qua xét xử, TA góp phần duy trì công bằng và tiến bộ xã hội => ngăn
chặn hành vi xâm hại ctri - kte - xh ⇔ Đây là mục tiêu chính trị - pháp lý cao nhất
40.Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
41.Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm các ngạch thẩm phán
42.Tiêu chuẩn, quy trình hình thành Hội thẩm

43.Tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân
a. Tòa án nhân dân tối cao
* Về nhiệm vụ
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pl bị
kháng nghị theo quy định của luật
- Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm TANDTC và các Tòa án khác, trừ
trường hợp do luật định
- Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của TAND các cấp
tỉnh chx có hiệu lực pl bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật
- Tổng kết thực tiễn xét xử của các TA, bảo đảm áp dụng thống nhất pl trong xét xử - Phát triển án lệ
- Đào tạo nguồn nhân lực
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư
ký, công chức khác, viên chức của TA
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pl
- Quản lý các TAND và TA quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và
các luật khác có liên quan, đảm bảo độc lập giữa các TA theo thẩm quyền xét xử
- Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của QH, UBTVQH
- Trình QH dự án luật, nghị quyết
- Trình UBTVQH dự án pháp lệnh, nghị quyết
- Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với Tòa án, thẩm phán, Hội thẩm, thẩm tra
viên, thư ký để đảm bảo tuân thủ pl, kiểm soát quyền lực, phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hđ của TA
- Hợp tác quốc tế thực hiện nvu, quyền hạn khác theo quy định pl * Về cơ cấu tổ chức - TANDTC gồm: + Hội đồng TP TANDTC + Các Tòa Phúc thẩm
+ Cục, vụ và tương đương
+ Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng + Cơ quan báo chí
- Số lượng tvien HĐ TP TANDTC
+ ko ít hơn 23 người và ko quá 27 người
+ gồm Chánh án, các Phó Chánh án TANDTC là TP TANDTC và các thẩm phán TANDTC
b. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
* Nhiệm vụ, quyền hạn
- Sơ thẩm án hình sự theo quy định của luật
- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, qđ sơ thẩm của TAND khu vực chx có
hiệu lực pl bị kháng cáo, kháng nghị theo qđ của luật
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của TAND khu vực đã có hiệu lực
pl bị kháng nghị theo qđ của luật
- Kiểm tra bản án, qđ của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pl
- Kiến nghị Chánh án TANDTC xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm bản án, qđ của TAND cấp tỉnh, TA phúc thẩm TANDTC đã có
hiệu lực theo qđ của luật
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử - Đề xuất án lệ
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b,c,d,đ và g khoản 2
Điều 3 Luật Tổ chức TAND năm 2024 (sđ,bs 2025)
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pl * Về cơ cấu tổ chức
- TAND cấp tỉnh bao gồm: + UBTP TAND cấp tỉnh
+ Các tòa chuyên trách gồm: Tòa Hình sự, Dân sự, Hành chính, Kinh tế,
Lao động, Gia đình và người chưa thành niên
- Trg trường hợp cần thiết, UBTVQH qđ thành lập TA chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án
- UBTP TAND cấp tỉnh gồm: + Chánh án + Các Phó chánh án
+ Một số TP TAND do chánh án TANDTC quyết định
- Số lượng thành viên UBTP do Chánh án TANDTC quyết định theo đề nghị của Chánh án TAND cấp tỉnh
c. Tòa án nhân dân khu vực
*
Về nhiệm vụ, quyền hạn
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo qđ của luật
- Thực hiện nvu, quyền hạn quy định tại các điểm b,c,d,đ và g khoản 2 Điều 3
của Luật Tổ chức TAND 2024 (sđ,bs 2025)
- Kiến nghị Chánh án TANDTC, Chánh án TAND cấp tỉnh xem xét, kháng nghị
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, qđ của TAND khu vực, TAND
cấp tỉnh đã có hiệu lực pl theo qđ của luật
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử - Đề xuất án lệ
- Thực hiện nvu, quyền hạn khác theo quy định của pl * Về cơ cấu tổ chức
- TAND khu vực gồm các Tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc
- Các tòa chuyên trách gồm: Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Hành chính, Gia đình và
người chưa thành niên, Phá sản, Sở hữu trí tuệ…
- Căn cứ vào quy định và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi TAND khu vực,
Chánh án TANDTC quyết định việc tổ chức các tòa chuyên trách
- Trường hợp cần thiết, UBTVQH qđ thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề
nghị của Chánh án TANDTC
44.Mối quan hệ giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan nhà nước
45.Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân a. Chức năng
Chức năng thực hiện quyền công tố
* Một số định nghĩa
- Công tố: hđ điều tra tội phạm và truy tố, buộc tội kẻ phạm tội trước Tòa án
+ CT là quyền của nn giao cho VKSND
+ Nội dung của qCT là sự buộc tội đối với người đã thực hiện hành vi phạm tội
- Thực hiện qCT là thực hiện các hành vi tố tụng cần thiết theo quy định của pl
tố tụng hình sự để đưa người phạm tội ra Tòa án xét xử và buộc tội người phạm tội tại phiên tòa
- Khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025): “Thực hành quyền công tố là hoạt
động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà
nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự”

- VKSND thực hiện qCT nhằm đảm bảo mọi hành vi phạm tội, người phạm tội:
+ đc phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người
+ ko làm oan người vô tội, ko để lọt tội phạm, ko để người nào bị khởi tố,
tạm giam, tạm giữ, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật
* Đặc điểm thực hiện qCT
- Chủ thể thực hành qCT
- Phạm vi thực hiện qCT bắt đầu từ khi
+ cq tiến hành tố tụng nhận được tin tố giác (thời điểm xuất hiện mối qhe
giữa NN và người phạm tội)
+ và kết thúc bản án có hiệu lực pl (tức là quyền TCTNHS)
- Nội dung thực hiện: là việc VKSND thông qua hđ của các chủ thể tiến hành tố
tụng để phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng quy định…; ko làm oan…
Chức năng kiểm soát hoạt động tư pháp * Cơ sở pháp lý
- Quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025)
- Khoản 2 Điều 6 Luật Tổ chức VKSND 2014 (sđ,bs 2025)
* Phân tích (Chức năng kiểm sát hđ tư pháp bao gồm:...)
- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- KS việc tuân theo pl của người thgia tố tụng trong giai đoạn truy tố
- KS việc xét xử vụ án hình sự
- KS việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
- KS việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình,
kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pl
- KS việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
- KS việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hđ tư pháp của các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pl; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hđ tư pháp thuộc thẩm quyền
- KS hđ tương trợ tư pháp b. Nhiệm vụ
Điều 107 HP 2013:”VKSND có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người,
quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất”