ABC
VEÀ HIEÁN PHAÙP
83 Caâu Hoûi - Ñaùp
ABC
VEÀ HIEÁN PHAÙP
83 Caâu Hoûi - Ñaùp
ABC VEÀ HIEÁN PHAÙP
Nhaø xuaát baûn Theá Giôùi
Nguyễn Đăng Dung
Vũ Công Giao - Đặng Minh Tuấn
Nguyễn Minh Tuấn - Lã Khánh Tùng
9 7 8 6 0 4 7 7 0 6 2 1 1
ABC VỀ HIẾN PHÁP
ABC VỀ HIẾN PHÁP
83 Câu Hỏi - Đáp
Biên son
Nguyn Đăng Dung
Vũ Công Giao
Đặng Minh Tun
Nguyn Minh Tun
Lã Khánh Tùng
Nhà xut bn Thế Gii
4 |
| 5
LỜI GIỚI THIỆU
Hiến pháp 1992 (sa đổi, b sung năm 2001) đang
trong tiến trình tho lun để tiếp tc sa đổi và b
sung. Đây là mt s kin ln ca đất nước và là mt
dp quan trng để các công dân và t chc đóng góp
ý kiến, thc hin quyn và trách nhim tham gia
qun lý nhà nước và xã hi. S tham gia ca người
dân và các t chc, mt cách trc tiếp hoc gián ti
ếp,
là mt yếu t thiết yếu để bo đảm tính dân ch ca
hiến pháp, bo đảm quyn lp hiến thc s thuc v
nhân dân.
Mc dù Vit Nam t trước ti nay đã có nhiu
giáo trình, sách chuyên kho và bài viết v hiến pháp
sa đổi hiến pháp, song nhng công trình này ch
yếu nhm phc v người đọc là sinh viên lut, gii
lu
t gia, nhng người nghiên cu và các công chc,
viên chc nhà nước. Vic biên son các tài liu gii
thiu v hiến pháp cho công chúng và nhng người
không có chuyên môn sâu v pháp lut chưa được
quan tâm thích đáng trong nhng năm qua. Để góp
6 |
phn khc phc tình trng đó, mt nhóm ging viên
ca Khoa Lut, Đại hc Quc gia Hà Ni phi hp vi
Vin Nghiên cu Xã hi, Kinh tế và Môi trường (ISEE)
biên son và xut bn cun sách “ABC v hiến pháp”.
Cun sách này bao gm nhng kiến thc ph
thông v hiến pháp và vic xây dng, sa đổi hiến
pháp. Vì thế, nó không ch đề cp đến hiến pháp c
a
Vit Nam mà còn ca các quc gia khác trên thế gii.
Chúng tôi hy vng cun sách s giúp bn đọc có được
nhng kiến thc cơ bn nht v nhng vn đề đã nêu,
làm cơ s để đóng góp mt cách tích cc và hiu qu
vào quá trình sa đổi, b sung hiến pháp hin hành
cũng như tham gia vào vic giám sát thi hành hiến
pháp mi trong tương lai.
Do thi gian biên son gp rút, cun sách khó
tránh kh
i nhng hn chế, khiếm khuyết. Chúng tôi
mong nhn được s góp ý chân tình ca bn đọc để
có th hoàn thin n phm này trong các ln xut bn
tiếp theo.
Hà Ni, Xuân 2013
NHÓM BIÊN SON
| 7
MỤC LỤC
Phn I: KHÁI QUÁT V HIN PHÁP
SA ĐỔI HIN PHÁP ................................................13
1. Hiến pháp là gì? ............................................................13
2. Ti sao cn có hiến pháp? .............................................13
3. Hiến pháp tn ti dưới nhng hình thc nào? .........14
4. Hiến pháp xut hin t bao gi
và phát trin như thế nào? ...........................................16
5. Hiến pháp có nhng chc năng gì?............................18
6. Hiến pháp quan trng như thế nào
đối vi mt quc gia? ...................................................20
7. Hiến pháp quan trng như thế nào
đối vi mi người dân? ................................................21
8. Hiế
n pháp có v trí như thế nào
trong h thng pháp lut quc gia? ............................22
9. Có nhng yếu tđể phân bit gia hiến pháp
và các đạo lut khác ca quc gia? .............................22
10. Vì sao nói hiến pháp là mt “khế ước xã hi”? ........23
11. Vì sao nói hiến pháp là văn bn th hin
bo v ch quyn ca nhân dân? ...........................24
12. Vì sao nói hiến pháp là văn bn t chc
quyn lc nhà nước? ..................................................... 26
13. Vì sao nói hiến pháp là phương tin bo v
quyn con người, quyn công dân? ............................26
8 |
14. Vì sao nói hiến pháp là công c để phòng, chng
tham nhũng? ..................................................................27
15. Vì sao nói hiến pháp là công c để đánh giá
mt nn dân ch? ..........................................................29
16. Hiến pháp vi pháp quyn (rule of law)
liên h vi nhau như thế nào? .....................................30
17. Tam quyn phân lp là gì?
Th hin qua hiến pháp như thế nào? .......................... 31
18. Nguyên tc tp quyn là gì?
Th hin qua hiến pháp như thế nào?.............................33
19. Ch nghĩa hp hiến là gì?
Liên h vi hiến pháp như thế nào? ...........................35
20. B
o hiến là gì? Có nhng mô hình bo hiến nào? ....37
21. Hiến pháp ca quc gia nào được coi là có
nh hưởng nht trên thế gii? Vì sao? .......................39
22. Xây dng và sa đổi hiến pháp là gì?
Có gì khác nhau? ...........................................................40
23. Ti sao phi sa đổi hiến pháp? ..................................42
24. Nhng nguyên tc cơ bn ca vic xây dng,
sa đổi hiến pháp? .............................................................. 43
25. Quy trình xây dng, sa đổi hiến pháp như thế nào? .. 44
26. Nhng ch th nào tham gia xây dng,
sa đổi hiến pháp? ........................................................51
27. Quyn lp hiến và quyn lp pháp ging
và khác nhau như thế nào? ..........................................54
28. Quc hi lp hiến và quc hi lp pháp ging
và khác nhau như thế nào? ..........................................56
29. K thut lp hiến là gì? K thut lp hiến
khác gì so vi k thut lp pháp? ...............................57
30. Có ni dung nào ca hiến pháp không th được
sa đổi không? Vì sao? .................................................59
31. Nhng yếu t nào to nên tính bn vng
ca hiế
n pháp? ...............................................................60
| 9
32. V trí, vai trò ca nhân dân trong vic xây dng,
sa đổi hiến pháp? ........................................................61
33. Trưng cu ý dân v sa đổi hiến pháp là gì? ............62
34. Tham vn nhân dân trong quá trình xây dng,
sa đổi hiến pháp là gì? ...............................................63
35. Xã hi dân s và hiến pháp có mi quan h như
thế nào? Các t chc xã hi dân s có vai trò như
thế nào trong vic xây dng, sa đổi hiến pháp? ....66
36. V trí, vai trò ca các t chc chính tr
trong vic xây dng, sa đổi hiế
n pháp? ..................68
37. Ti sao cho đến trước năm 1945 Vit Nam
không có hiến pháp? .....................................................69
38. Cho đến nay Vit Nam đã có my bn hiến pháp? ..70
39. Hiến pháp Vit Nam 1946 có nhng đặc đim
ni dung gì ni bt? .................................................71
40. Hiến pháp Vit Nam 1959 có nhng đặc đim
ni dung gì ni bt? .................................................73
41. Hiến pháp Vit Nam 1980 có nhng đặc đim
ni dung gì ni bt? .................................................74
42. Hiến pháp Vit Nam 1992 có nhng đặc đim
ni dung gì ni bt? .................................................75
43. Hiến pháp Vit Nam 1992 đã được sa đổi,
b sung nhng ni dung gì vào năm 2001? ............. 76
44. Ti sao Hiến pháp Vit Nam 1992 cn tiếp tc
được sa đổi, b sung? .................................................78
Phn II: CÁC NI DUNG CƠ BN
CA HIN PHÁP ...............................................................79
45. Hiến pháp thường bao gm nhng ni dung gì? ....79
46. Quyn con người, quyn công dân và quyn
hiến định có gì khác nhau? ..........................................80
10 |
47. Vic quy định các quyn trong hiến pháp có mi
quan h như thế nào vi các điu ước quc tế v
quyn con người mà quc gia là thành viên? ...........81
48. Các quy định v quyn con người, quyn công dân
thường được đặt v trí nào trong hiến pháp? .......... 82
49. Hiến pháp trên thế gii thường ghi nhn nhng
quyn con người, quyn công dân nào? ...................... 82
50. Hiến pháp Vit Nam ghi nhn nhng quyn con
người, quyn công dân nào? .......................................83
51. Vi
c ghi nhn các quyn con người, quyn công dân
trong Hiến pháp Vit Nam có gì khác so vi
trong hiến pháp ca các nước trên thế gii? .............84
52. Hiến pháp trên thế gii và Hiến pháp Vit Nam
quy định nhng gii hn nào v quyn con người,
quyn công dân?............................................................85
53. Hiến pháp trên thế gii và Hiến pháp Vit Nam
quy định nhng nghĩa v nào ca con người
ca công dân? ...........................................................86
54. Quyn bình đẳng được đề cp trong Hiến pháp
Vit Nam như th
ế nào? .................................................88
55. Quyn t do và an toàn cá nhân được đề cp
trong Hiến pháp Vit Nam như thế nào? ..................88
56. Các quyn liên quan đến t tng tư pháp được đề
cp trong Hiến pháp Vit Nam như thế nào? ...........89
57. Quyn bu c, ng c và tham gia đời sng
chính tr được đề cp trong các Hiến pháp
Vit Nam như thế nào? .................................................90
58. Các quyn t do tư tưởng, ngôn lun, lp hi,
hi hp
được đề cp trong Hiến pháp Vit Nam
như thế nào? ...................................................................91
59. Hình thc chính th là gì? Hiến pháp trên thế gii
ghi nhn nhng hình thc chính th nào? ............... 92
| 11
60. Nhng hình thc chính th nào đã tng được
xác định trong các hiến pháp ca Vit Nam? ...........94
61. Đảng chính tr là gì? Vn đề đảng chính tr được quy
định như thế nào trong hiến pháp trên thế gii? ......... 96
62. Vn đề đảng chính tr được quy định như thế nào
trong Hiến pháp Vit Nam? ....................................... 99
63. Bu c là gì? Vn đề bu c được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế gii? ............ 100
64. V
n đề bu c được quy định như thế nào
trong Hiến pháp Vit Nam? ......................................101
65. Chế độ kinh tế là gì? Được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế gii
và Hiến pháp Vit Nam? ............................................102
66. Chế độ s hu và s hu đất đai dược quy định
như thế nào trong Hiến pháp Vit Nam? ................104
67. Quc hi (ngh vin) là gì? Có v trí như thế nào
trong b máy nhà nước? ............................................106
68. T ch
c ca quc hi (ngh vin) được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế gii
và Hiến pháp Vit Nam? ............................................108
69. Thm quyn ca quc hi (ngh vin) được
quy định như thế nào trong hiến pháp trên
thế gii và Hiến pháp Vit Nam? ................................ 109
70. Nguyên th quc gia là ai? Có v trí như thế nào
trong b máy nhà nước? ............................................110
71. Thm quyn ca nguyên th quc gia được
quy định như thế
nào trong hiến pháp trên
thế gii và Hiến pháp Vit Nam? ................................ 112
72. Chính ph là gì? Có v trí như thế nào trong
b máy nhà nước? ...................................................... 114
73. T chc ca chính ph được quy định như thế nào
trong hiến pháp thế gii và Hiến pháp Vit Nam? ....116
12 |
74. Thm quyn ca chính ph được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế gii
và Hiến pháp Vit Nam? ............................................117
75. Th tướng chính ph là ai? Thm quyn ca th
tướng chính ph được quy định như thế nào trong
hiến pháp trên thế gii và Hiến pháp Vit Nam? ...... 118
76. Toà án là gì? Có v trí như thế nào
trong b máy nhà nước? ........................................... 120
77. T chc ca toà án được quy định như thế nào
trong hiến pháp trên thế gi
i và Hiến pháp
Vit Nam? .....................................................................122
78. Ti sao tính độc lp ca toà án li quan trng?
Hiến pháp trên thế gii và Hiến pháp Vit Nam
quy định như thế nào v vn đề này? ...........................124
79. Cơ quan công t là gì? Có v trí như thế nào
trong b máy nhà nước? ........................................... 126
80. T chc ca cơ quan công t được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế gii
và Hiến pháp Vit Nam? ............................................127
81. Chính quyn địa phương là gì? Hiến pháp thế gi
i
và Hiến pháp Vit Nam quy định như thế nào
v ni dung này? .........................................................128
82. Các cơ quan hiến định độc lp là gì? Có nhng cơ
quan nào được quy định trong hiến pháp trên thế
gii và Hiến pháp Vit Nam? ....................................131
83. U ban quc gia v bo v và thúc đẩy nhân quyn
là gì? Hiến pháp thế gii và hiến pháp Vit Nam
quy định như thế nào v cơ quan này? ...................... 133
| 13
Phần I: KHÁI QUÁT VỀ HIẾN PHÁP
VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
Câu hỏi 1
Hiến pháp là gì?
Có nhiu quan đim và định nghĩa v hiến pháp.
Tuy nhiên, hiu mt cách khái quát, hiến pháp là đạo
lut cơ bn ca mt quc gia, dùng để xác định th chế chính
tr, cách thc t chc, hot động ca b máy nhà nước và bo
v các quyn con người, quyn công dân.
Trong h thng pháp lut ca quc gia, hiến pháp là
đạo lut có hiu lc pháp lý cao nh
t. Tt c các văn bn
pháp lut khác phi phù hp, không được trái vi hiến
pháp. V trí ti cao ca hiến pháp là do nó phn ánh sâu
sc nht ch quyn ca nhân dân và v nguyên tc phi
do nhân dân thông qua (qua hi ngh lp hiến, quc hi
lp hiến hoc trưng cu ý dân). Điu này khác vi các đạo
lut bình thường ch do quc hi (ngh vin) gm nhng
người đại din do dân bu và u quyn xây dng.
Câu hỏi 2
Ti sao cn có hiến pháp?
Lch s tn ti và phát trin ca hiến pháp gn lin
vi lch s phát trin ca loài người. Do nhu cu chung
14 |
sng, duy trì s tn ti và phát trin, con người cn
có nhà nước. Các nhà nước cn được xây dng da
trên nhng quy tc t chc để bo đảm rng b máy cơ
quan ca nó có th qun lý được mi hot động trong
xã hi mt cách hiu qu.
Ngay t thi c đại, phương Đông và cũng như
phương Tây, đã có nhng văn b
n đề cp đến nhng
quy tc t chc và hot động ca nhà nước mà đôi khi
được coi như là hiến pháp, ví d như Hy Lp. Tuy
nhiên, phi đến thi k Cách mng Tư sn, do nhu cu
hoàn thin các quy định v cách thc t chc b máy
nhà nước và ghi nhn các quyn t do ca người dân
để hn chế vic lm dng ca chính quy
n mi dn
đến s ra đời ca hiến pháp theo cách hiu hin đại.
Trong thi đại ngày nay, s hin din ca hiến
pháp, thành văn hoc không thành văn, là mt tiêu chí
không th thiếu ca chế độ dân ch. Hiến pháp có tác
dng khng định tính chính đáng ca nhà nước, bo
đảm quyn lc nhà nước thuc v nhân dân, xác định
nhng phương thc nhân dân thc hin quy
n lc nhà
nước và ngăn chn s xâm phm ca chính quyn lc
nhà nước đến các quyn và t do ca người dân. Hiến
pháp, do đó, rt cn thiết cho s phát trin ca mt đất
nước cũng như mi người dân.
Câu hỏi 3
Hiến pháp tn ti dưới nhng hình thc nào?
Xét hình thc biu hin, có hai loi hiến pháp: hiến
pháp thành văn và hiến pháp không thành văn.
| 15
Hiến pháp thành văn được lp thành mt văn bn
riêng và được tuyên b chính thc là lut cơ bn ca
nhà nước, có hiu lc pháp lý ti cao. Hin ti, hu hết
quc gia trên thế gii có hiến pháp thành văn, do
dng thc này hiến pháp có ni dung rõ ràng, c th,
d áp dng hơn hiến pháp không thành văn.
Hiến pháp thành văn thông thường có mt văn
bn duy nht, như
ng đôi khi ngoài văn bn chính
còn kèm theo các bn tu chính (như Hiến pháp Hoa
K…), hoc mt văn bn khác (như Hiến pháp Cng
hoà Pháp 1958
1
…).
Hiến pháp không thành văn là tp hp các quy
phm, tp quán và tư tưởng phn ánh nhng giá tr
ct lõi ca mt quc gia, được th hin trong mt s
đạo lut, văn bn chính tr, pháp lý và thm chí c án
l. Các quy phm, tp quán và tư tưởng này được coi
như là các quy tc mang tính hiến pháp, có hiu lc
ti cao, cho dù chúng không cu thành mt văn bn
riêng và không được tuyên b chính thc là lu
t cơ
bn ca nhà nước. Hin ti ch có hiến pháp ca mt
vài nước (bao gm Anh, New Zealand, Israel) thuc
dng này.
Nước Anh là mt ví d đin hình ca dng hiến
pháp không thành văn. Hiến pháp nước này được
hình thành t các ngun: i) Mt s văn kin pháp lý
mang tính lch s (Đại Hiến chương Magna Carta
1
Tuyên ngôn Nhân quyn và Dân quyn 1793 ca Cách
mng Pháp được nhc đến trong Li nói đầu và được coi là
mt phn ca Hiến pháp Cng hoà Pháp 1958.
16 |
năm 1215, Lut v các quyn năm 1689..); ii) Mt s
đạo lut quan trng hin hành (Lut nhân quyn
năm 1998, Lut t do thông tin năm 2000, Lut ci
cách Hiến pháp năm 2005..); iii) Mt s tp quán
chính tr (chng hn, tp quán Nhà Vua (hay N
hoàng) tham vn các b trưởng trước khi ra quyết
định..); iv) Mt s án l ca Tòa án (chng hn, phán
quyết trong v Entick kin Carrington, trong đó xác
lp nh
ng nguyên tc gii hn quyn lc ca ngành
hành pháp); v) Hc thuyết ca mt s chuyên gia
v hiến pháp (chng hn như John Locke, Walter
Bagehot, A.V Dicey..).
Căn c vào th tc sa đổi, có th chia hiến pháp
thành hai loi “cng” (rigid constitution)mm
do” ( exible constitution), trong đó hiến pháp cng đòi
hi vic sa đổi phi tuân theo nhng th tc đặc
bit
2
, còn hiến pháp mm do thì có th sa đổi theo th
tc lp pháp thông thường ca ngh vin.
Xét theo hai tiêu chí k trên, Vit Nam có hiến pháp
thành văn và thuc dng “mm do”.
Câu hỏi 4
Hiến pháp xut hin t bao gi và phát trin như
thế nào?
Như đã đề cp, t hàng ngàn năm trước công
nguyên, nhiu khu vc đã có nhng đạo lut được
2
d, như Hiến pháp Hoa K. Vic sa đổi hiến pháp này
phi có s đồng ý ca ngh vin ca 3/4 s tiu bang, hoc
phi thông qua mt Hi ngh lp hiến.
| 17
thiết lp để điu chnh nhng mi quan h cơ bn
trong xã hi. Vì thế, đôi khi chúng cũng được coi là
hiến pháp. Mc dù vy, theo nghĩa hin đại, Hiến
pháp Hoa K 1787 được tha nhn rng rãi là bn
hiến pháp thành văn đầu tiên trên thế gii.
Trong thi k đầu (cui thế k 18 đến hết thế k
19), các hiến pháp ch yếu
được xây dng Bc M
và châu Âu, sau đó dn lan sang mt s nước châu Á
và châu M La-tinh. Phi t sau thp k 1940, s quc
gia trên thế gii có hiến pháp mi tăng nhanh, đặc
bit khu vc châu Á và châu Phi, cùng vi thng li
ca phong trào giành độc lp dân tc và s tan rã ca
h thng thuc địa ca các nước thc dân châu Âu.
Hin nay, không ch các quc gia mà mt s lãnh th
trên thế gii cũng ban hành hiến pháp.
Trong giai đon đầu, hiến pháp (còn gi là hiến
pháp c đin) thường có ni dung hp (ch yếu quy
định v t chc b máy nhà nước và mt s quyn
cơ bn ca công dân). K t sau năm 1917, xut hin
mô hình hiến pháp ca các nước XHCN (XHCN)
vi ni dung rng hơn nhiu (ngoài các vn đề v
t
chc b máy nhà nước và quyn công dân, còn
đề cp đến c chế độ kinh tế, chính sách văn hoá,
xã hi, khoa hc, quc phòng, an ninh…). Xen gia
hai trường phái này là mt dng hiến pháp có ni
dung trung hoà. K t đầu thp k 1980, hiến pháp
hin đại có xu hướng hiến định các cơ quan độc lp
để giám sát quyn lc (hi đồng bu c quc gia,
hi đồng/toà án hiến pháp, ngân hàng nhà nước,
ombudsman, cơ quan công v, cơ quan nhân quyn
18 |
quc gia, cơ quan chng tham nhũng quc gia…) –
nhng thiết chế mà trước đó ít hoc chưa được quy
định trong hiến pháp.
Quá trình phát trin bao gm c vic sa đổi hoc
thay thế hiến pháp. Hu hết các quc gia trên thế
gii đều đã tng nhiu ln sa đổi hoc thay thế hiến
pháp. Ví d, thuc dng “cng”, Hiến pháp M t
1787 đến nay
đã tri qua 27 ln tu chính, còn thuc
dng “mm do”, Hiến pháp Thái Lan t năm 1932
đến năm 2007 đã 16 ln thay đổi (chưa tính các bn
hiến pháp lâm thi)…S sp đổ ca h thng các
nước XHCN Liên Xô-Đông Âu cũ vào nhng năm
cui thế k 20 đã dn đến s thay đổi hiến pháp ca
mt lot quc gia trong khu vc này và nhiu khu
vc khác trên thế
gii.
Câu hỏi 5
Hiến pháp có nhng chc năng gì?
Hiến pháp có các chc năng cơ bn sau đây:
Thiết lp và trao quyn cho b máy nhà nước: Hiến
pháp quy định cơ cu ca b máy nhà nước
và trao quyn hn cho các cơ quan nhà nước
chính (quyn lp pháp cho Ngh vin/Quc
hi, quyn hành pháp cho Chính ph, quyn tư
pháp cho Tòa án). Ch khi được quy định trong
hiến pháp, các cơ quan nhà nước và quyn
lc ca các cơ quan đó mi có tính pháp lý
chính đáng.
| 19
Gii hn và kim soát quyn lc ca các cơ quan nhà
nước: Cùng vi vic trao quyn, hiến pháp xác
định gii hn và cách thc s dng quyn lc
được giao ca các cơ quan nhà nước. Ngoài ra,
hiến pháp còn thiết lp các cơ chế và thiết chế
để giám sát, kim soát và x lý vic lm dng
quyn lc ca các cơ quan nhà nước (ví d, cơ
chế giám sát ni b gi
a các cơ quan nhà nước;
cơ chế giám sát ca xã hi thông qua các quyn
con người, quyn công dân; cơ chế giám sát
thông qua các cơ quan hiến định độc lp).
Bo v, thúc đẩy các quyn con người, quyn công
dân: Quyn con người, quyn công dân là mt
trong nhng ni dung quan trng nht không
th thiếu ca các hiến pháp t trước ti nay. Bên
cnh vic ghi nhn các quyn con người, quyn
công dân, các hiến pháp còn quy định các cơ
chế, thiết chế để bo đảm rng các quyn đó
được tôn trng, thc hin trong thc tế, ví d
như U ban nhân quyn quc gia. Chính vì vy,
theo Alexander Hamilton: “Bn thân Hiến pháp,
vi ý nghĩa thc s và mc đích hu dng thc s,
chính là mt đạo lut v các quyn
3
.
Ngoài các chc năng cơ bn nêu trên, mt s hiến
pháp còn đóng vai trò là văn bn tuyên b các giá tr
ct lõi ca mt dân tc và nhng định hướng phát
trin ca mt đất nước.
3
Jame Madison, Alexander Hamilton, John Jay, The Federalist
Pappers (U.S.A: Penguin Group, 1987), tr. 477.

Preview text:

Nguyễn Đăng Dung
Vũ Công Giao - Đặng Minh Tuấn
Nguyễn Minh Tuấn - Lã Khánh Tùng ABC VEÀ HIEÁN PHAÙP VEÀ HIEÁN PHAÙP ABC 83 Caâu Hoûi - Ñaùp ABC VEÀ HIEÁN PHAÙP 83 Caâu Hoûi - Ñaùp 9 7 8 6 0 4 7 7 0 6 2 1 1
Nhaø xuaát baûn Theá Giôùi ABC VỀ HIẾN PHÁP ABC VỀ HIẾN PHÁP 83 Câu Hỏi - Đáp Biên soạn Nguyễn Đăng Dung Vũ Công Giao Đặng Minh Tuấn Nguyễn Minh Tuấn Lã Khánh Tùng Nhà xuất bản Thế Giới 4 | LỜI GIỚI THIỆU
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) đang
trong tiến trình thảo luận để tiếp tục sửa đổi và bổ
sung. Đây là một sự kiện lớn của đất nước và là một
dịp quan trọng để các công dân và tổ chức đóng góp
ý kiến, thực hiện quyền và trách nhiệm tham gia
quản lý nhà nước và xã hội. Sự tham gia của người
dân và các tổ chức, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp,
là một yếu tố thiết yếu để bảo đảm tính dân chủ của
hiến pháp, bảo đảm quyền lập hiến thực sự thuộc về nhân dân.
Mặc dù ở Việt Nam từ trước tới nay đã có nhiều
giáo trình, sách chuyên khảo và bài viết về hiến pháp
và sửa đổi hiến pháp, song những công trình này chủ
yếu nhằm phục vụ người đọc là sinh viên luật, giới
luật gia, những người nghiên cứu và các công chức,
viên chức nhà nước. Việc biên soạn các tài liệu giới
thiệu về hiến pháp cho công chúng và những người
không có chuyên môn sâu về pháp luật chưa được
quan tâm thích đáng trong những năm qua. Để góp | 5
phần khắc phục tình trạng đó, một nhóm giảng viên
của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội phối hợp với
Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (ISEE)
biên soạn và xuất bản cuốn sách “ABC về hiến pháp”.
Cuốn sách này bao gồm những kiến thức phổ
thông về hiến pháp và việc xây dựng, sửa đổi hiến
pháp. Vì thế, nó không chỉ đề cập đến hiến pháp của
Việt Nam mà còn của các quốc gia khác trên thế giới.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách sẽ giúp bạn đọc có được
những kiến thức cơ bản nhất về những vấn đề đã nêu,
làm cơ sở để đóng góp một cách tích cực và hiệu quả
vào quá trình sửa đổi, bổ sung hiến pháp hiện hành
cũng như tham gia vào việc giám sát thi hành hiến pháp mới trong tương lai.
Do thời gian biên soạn gấp rút, cuốn sách khó
tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết. Chúng tôi
mong nhận được sự góp ý chân tình của bạn đọc để
có thể hoàn thiện ấn phẩm này trong các lần xuất bản tiếp theo. Hà Nội, Xuân 2013 NHÓM BIÊN SOẠN 6 | MỤC LỤC
Phần I: KHÁI QUÁT VỀ HIẾN PHÁP
VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP ................................................13
1. Hiến pháp là gì? ............................................................13
2. Tại sao cần có hiến pháp? .............................................13
3. Hiến pháp tồn tại dưới những hình thức nào? .........14
4. Hiến pháp xuất hiện từ bao giờ
và phát triển như thế nào? ...........................................16
5. Hiến pháp có những chức năng gì?............................18
6. Hiến pháp quan trọng như thế nào
đối với một quốc gia? ...................................................20
7. Hiến pháp quan trọng như thế nào
đối với mỗi người dân? ................................................21
8. Hiến pháp có vị trí như thế nào
trong hệ thống pháp luật quốc gia? ............................22
9. Có những yếu tố gì để phân biệt giữa hiến pháp
và các đạo luật khác của quốc gia? .............................22
10. Vì sao nói hiến pháp là một “khế ước xã hội”? ........23
11. Vì sao nói hiến pháp là văn bản thể hiện
và bảo vệ chủ quyền của nhân dân? ...........................24
12. Vì sao nói hiến pháp là văn bản tổ chức
quyền lực nhà nước? .....................................................26
13. Vì sao nói hiến pháp là phương tiện bảo vệ
quyền con người, quyền công dân? ............................26 | 7
14. Vì sao nói hiến pháp là công cụ để phòng, chống
tham nhũng? ..................................................................27
15. Vì sao nói hiến pháp là công cụ để đánh giá
một nền dân chủ? ..........................................................29
16. Hiến pháp với pháp quyền (rule of law)
liên hệ với nhau như thế nào? .....................................30
17. Tam quyền phân lập là gì?
Thể hiện qua hiến pháp như thế nào? .......................... 31
18. Nguyên tắc tập quyền là gì?
Thể hiện qua hiến pháp như thế nào?............................. 33
19. Chủ nghĩa hợp hiến là gì?
Liên hệ với hiến pháp như thế nào? ...........................35
20. Bảo hiến là gì? Có những mô hình bảo hiến nào? ....37
21. Hiến pháp của quốc gia nào được coi là có
ảnh hưởng nhất trên thế giới? Vì sao? .......................39
22. Xây dựng và sửa đổi hiến pháp là gì?
Có gì khác nhau? ...........................................................40
23. Tại sao phải sửa đổi hiến pháp? ..................................42
24. Những nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng,
sửa đổi hiến pháp? .............................................................. 43
25. Quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp như thế nào? .. 44
26. Những chủ thể nào tham gia xây dựng,
sửa đổi hiến pháp? ........................................................51
27. Quyền lập hiến và quyền lập pháp giống
và khác nhau như thế nào? ..........................................54
28. Quốc hội lập hiến và quốc hội lập pháp giống
và khác nhau như thế nào? ..........................................56
29. Kỹ thuật lập hiến là gì? Kỹ thuật lập hiến
khác gì so với kỹ thuật lập pháp? ...............................57
30. Có nội dung nào của hiến pháp không thể được
sửa đổi không? Vì sao? .................................................59
31. Những yếu tố nào tạo nên tính bền vững
của hiến pháp? ...............................................................60 8 |
32. Vị trí, vai trò của nhân dân trong việc xây dựng,
sửa đổi hiến pháp? ........................................................61
33. Trưng cầu ý dân về sửa đổi hiến pháp là gì? ............62
34. Tham vấn nhân dân trong quá trình xây dựng,
sửa đổi hiến pháp là gì? ...............................................63
35. Xã hội dân sự và hiến pháp có mối quan hệ như
thế nào? Các tổ chức xã hội dân sự có vai trò như
thế nào trong việc xây dựng, sửa đổi hiến pháp? ....66
36. Vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị
trong việc xây dựng, sửa đổi hiến pháp? ..................68
37. Tại sao cho đến trước năm 1945 Việt Nam
không có hiến pháp? .....................................................69
38. Cho đến nay Việt Nam đã có mấy bản hiến pháp? ..70
39. Hiến pháp Việt Nam 1946 có những đặc điểm
và nội dung gì nổi bật? .................................................71
40. Hiến pháp Việt Nam 1959 có những đặc điểm
và nội dung gì nổi bật? .................................................73
41. Hiến pháp Việt Nam 1980 có những đặc điểm
và nội dung gì nổi bật? .................................................74
42. Hiến pháp Việt Nam 1992 có những đặc điểm
và nội dung gì nổi bật? .................................................75
43. Hiến pháp Việt Nam 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung những nội dung gì vào năm 2001? ............. 76
44. Tại sao Hiến pháp Việt Nam 1992 cần tiếp tục
được sửa đổi, bổ sung? .................................................78
Phần II: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA HIẾN PHÁP ...............................................................79
45. Hiến pháp thường bao gồm những nội dung gì? ....79
46. Quyền con người, quyền công dân và quyền
hiến định có gì khác nhau? ..........................................80 | 9
47. Việc quy định các quyền trong hiến pháp có mối
quan hệ như thế nào với các điều ước quốc tế về
quyền con người mà quốc gia là thành viên? ...........81
48. Các quy định về quyền con người, quyền công dân
thường được đặt ở vị trí nào trong hiến pháp? .......... 82
49. Hiến pháp trên thế giới thường ghi nhận những
quyền con người, quyền công dân nào? ...................... 82
50. Hiến pháp Việt Nam ghi nhận những quyền con
người, quyền công dân nào? .......................................83
51. Việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân
trong Hiến pháp Việt Nam có gì khác so với
trong hiến pháp của các nước trên thế giới? .............84
52. Hiến pháp trên thế giới và Hiến pháp Việt Nam
quy định những giới hạn nào về quyền con người,
quyền công dân?............................................................85
53. Hiến pháp trên thế giới và Hiến pháp Việt Nam
quy định những nghĩa vụ nào của con người
và của công dân? ...........................................................86
54. Quyền bình đẳng được đề cập trong Hiến pháp
Việt Nam như thế nào? .................................................88
55. Quyền tự do và an toàn cá nhân được đề cập
trong Hiến pháp Việt Nam như thế nào? ..................88
56. Các quyền liên quan đến tố tụng tư pháp được đề
cập trong Hiến pháp Việt Nam như thế nào? ...........89
57. Quyền bầu cử, ứng cử và tham gia đời sống
chính trị được đề cập trong các Hiến pháp
Việt Nam như thế nào? .................................................90
58. Các quyền tự do tư tưởng, ngôn luận, lập hội,
hội họp được đề cập trong Hiến pháp Việt Nam
như thế nào? ...................................................................91
59. Hình thức chính thể là gì? Hiến pháp trên thế giới
ghi nhận những hình thức chính thể nào? ............... 92 10 |
60. Những hình thức chính thể nào đã từng được
xác định trong các hiến pháp của Việt Nam? ...........94
61. Đảng chính trị là gì? Vấn đề đảng chính trị được quy
định như thế nào trong hiến pháp trên thế giới? ......... 96
62. Vấn đề đảng chính trị được quy định như thế nào
trong Hiến pháp Việt Nam? ....................................... 99
63. Bầu cử là gì? Vấn đề bầu cử được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế giới? ............ 100
64. Vấn đề bầu cử được quy định như thế nào
trong Hiến pháp Việt Nam? ......................................101
65. Chế độ kinh tế là gì? Được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế giới
và Hiến pháp Việt Nam? ............................................102
66. Chế độ sở hữu và sở hữu đất đai dược quy định
như thế nào trong Hiến pháp Việt Nam? ................104
67. Quốc hội (nghị viện) là gì? Có vị trí như thế nào
trong bộ máy nhà nước? ............................................106
68. Tổ chức của quốc hội (nghị viện) được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế giới
và Hiến pháp Việt Nam? ............................................108
69. Thẩm quyền của quốc hội (nghị viện) được
quy định như thế nào trong hiến pháp trên
thế giới và Hiến pháp Việt Nam? ................................ 109
70. Nguyên thủ quốc gia là ai? Có vị trí như thế nào
trong bộ máy nhà nước? ............................................110
71. Thẩm quyền của nguyên thủ quốc gia được
quy định như thế nào trong hiến pháp trên
thế giới và Hiến pháp Việt Nam? ................................ 112
72. Chính phủ là gì? Có vị trí như thế nào trong
bộ máy nhà nước? ...................................................... 114
73. Tổ chức của chính phủ được quy định như thế nào
trong hiến pháp thế giới và Hiến pháp Việt Nam? ....116 | 11
74. Thẩm quyền của chính phủ được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế giới
và Hiến pháp Việt Nam? ............................................117
75. Thủ tướng chính phủ là ai? Thẩm quyền của thủ
tướng chính phủ được quy định như thế nào trong
hiến pháp trên thế giới và Hiến pháp Việt Nam? ...... 118
76. Toà án là gì? Có vị trí như thế nào
trong bộ máy nhà nước? ........................................... 120
77. Tổ chức của toà án được quy định như thế nào
trong hiến pháp trên thế giới và Hiến pháp
Việt Nam? .....................................................................122
78. Tại sao tính độc lập của toà án lại quan trọng?
Hiến pháp trên thế giới và Hiến pháp Việt Nam
quy định như thế nào về vấn đề này? ...........................124
79. Cơ quan công tố là gì? Có vị trí như thế nào
trong bộ máy nhà nước? ........................................... 126
80. Tổ chức của cơ quan công tố được quy định
như thế nào trong hiến pháp trên thế giới
và Hiến pháp Việt Nam? ............................................127
81. Chính quyền địa phương là gì? Hiến pháp thế giới
và Hiến pháp Việt Nam quy định như thế nào
về nội dung này? .........................................................128
82. Các cơ quan hiến định độc lập là gì? Có những cơ
quan nào được quy định trong hiến pháp trên thế
giới và Hiến pháp Việt Nam? ....................................131
83. Uỷ ban quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền
là gì? Hiến pháp thế giới và hiến pháp Việt Nam
quy định như thế nào về cơ quan này? ...................... 133 12 |
Phần I: KHÁI QUÁT VỀ HIẾN PHÁP
VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP Câu hỏi 1 Hiến pháp là gì?
Có nhiều quan điểm và định nghĩa về hiến pháp.
Tuy nhiên, hiểu một cách khái quát, hiến pháp là đạo
luật cơ bản của một quốc gia, dùng để xác định thể chế chính
trị, cách thức tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo
vệ các quyền con người, quyền công dân.

Trong hệ thống pháp luật của quốc gia, hiến pháp là
đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất. Tất cả các văn bản
pháp luật khác phải phù hợp, không được trái với hiến
pháp. Vị trí tối cao của hiến pháp là do nó phản ánh sâu
sắc nhất chủ quyền của nhân dân và về nguyên tắc phải
do nhân dân thông qua (qua hội nghị lập hiến, quốc hội
lập hiến hoặc trưng cầu ý dân). Điều này khác với các đạo
luật bình thường chỉ do quốc hội (nghị viện) gồm những
người đại diện do dân bầu và uỷ quyền xây dựng. Câu hỏi 2
Tại sao cần có hiến pháp?
Lịch sử tồn tại và phát triển của hiến pháp gắn liền
với lịch sử phát triển của loài người. Do nhu cầu chung | 13
sống, duy trì sự tồn tại và phát triển, con người cần
có nhà nước. Các nhà nước cần được xây dựng dựa
trên những quy tắc tổ chức để bảo đảm rằng bộ máy cơ
quan của nó có thể quản lý được mọi hoạt động trong
xã hội một cách hiệu quả.
Ngay từ thời cổ đại, ở phương Đông và cũng như
phương Tây, đã có những văn bản đề cập đến những
quy tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước mà đôi khi
được coi như là hiến pháp, ví dụ như ở Hy Lạp. Tuy
nhiên, phải đến thời kỳ Cách mạng Tư sản, do nhu cầu
hoàn thiện các quy định về cách thức tổ chức bộ máy
nhà nước và ghi nhận các quyền tự do của người dân
để hạn chế việc lạm dụng của chính quyền mới dẫn
đến sự ra đời của hiến pháp theo cách hiểu hiện đại.
Trong thời đại ngày nay, sự hiện diện của hiến
pháp, thành văn hoặc không thành văn, là một tiêu chí
không thể thiếu của chế độ dân chủ. Hiến pháp có tác
dụng khẳng định tính chính đáng của nhà nước, bảo
đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, xác định
những phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước và ngăn chặn sự xâm phạm của chính quyền lực
nhà nước đến các quyền và tự do của người dân. Hiến
pháp, do đó, rất cần thiết cho sự phát triển của một đất
nước cũng như mỗi người dân. Câu hỏi 3
Hiến pháp tồn tại dưới những hình thức nào?
Xét hình thức biểu hiện, có hai loại hiến pháp: hiến
pháp thành văn và hiến pháp không thành văn. 14 |
Hiến pháp thành văn được lập thành một văn bản
riêng và được tuyên bố chính thức là luật cơ bản của
nhà nước, có hiệu lực pháp lý tối cao. Hiện tại, hầu hết
quốc gia trên thế giới có hiến pháp thành văn, do ở
dạng thức này hiến pháp có nội dung rõ ràng, cụ thể,
dễ áp dụng hơn hiến pháp không thành văn.
Hiến pháp thành văn thông thường có một văn
bản duy nhất, nhưng đôi khi ngoài văn bản chính
còn kèm theo các bản tu chính (như Hiến pháp Hoa
Kỳ…), hoặc một văn bản khác (như Hiến pháp Cộng hoà Pháp 19581…).
Hiến pháp không thành văn là tập hợp các quy
phạm, tập quán và tư tưởng phản ánh những giá trị
cốt lõi của một quốc gia, được thể hiện trong một số
đạo luật, văn bản chính trị, pháp lý và thậm chí cả án
lệ. Các quy phạm, tập quán và tư tưởng này được coi
như là các quy tắc mang tính hiến pháp, có hiệu lực
tối cao, cho dù chúng không cấu thành một văn bản
riêng và không được tuyên bố chính thức là luật cơ
bản của nhà nước. Hiện tại chỉ có hiến pháp của một
vài nước (bao gồm Anh, New Zealand, Israel) thuộc dạng này.
Nước Anh là một ví dụ điển hình của dạng hiến
pháp không thành văn. Hiến pháp nước này được
hình thành từ các nguồn: i) Một số văn kiện pháp lý
mang tính lịch sử (Đại Hiến chương Magna Carta
1 Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1793 của Cách
mạng Pháp được nhắc đến trong Lời nói đầu và được coi là
một phần của Hiến pháp Cộng hoà Pháp 1958. | 15
năm 1215, Luật về các quyền năm 1689..); ii) Một số
đạo luật quan trọng hiện hành (Luật nhân quyền
năm 1998, Luật tự do thông tin năm 2000, Luật cải
cách Hiến pháp năm 2005..); iii) Một số tập quán
chính trị (chẳng hạn, tập quán Nhà Vua (hay Nữ
hoàng) tham vấn các bộ trưởng trước khi ra quyết
định..); iv) Một số án lệ của Tòa án (chẳng hạn, phán
quyết trong vụ Entick kiện Carrington, trong đó xác
lập những nguyên tắc giới hạn quyền lực của ngành
hành pháp); v) Học thuyết của một số chuyên gia
về hiến pháp (chẳng hạn như John Locke, Walter Bagehot, A.V Dicey..).
Căn cứ vào thủ tục sửa đổi, có thể chia hiến pháp
thành hai loại “cứng” (rigid constitution) và “mềm
dẻo” (fl exible constitution), trong đó hiến pháp cứng đòi
hỏi việc sửa đổi phải tuân theo những thủ tục đặc
biệt2, còn hiến pháp mềm dẻo thì có thể sửa đổi theo thủ
tục lập pháp thông thường của nghị viện.
Xét theo hai tiêu chí kể trên, Việt Nam có hiến pháp
thành văn và thuộc dạng “mềm dẻo”. Câu hỏi 4
Hiến pháp xuất hiện từ bao giờ và phát triển như thế nào?
Như đã đề cập, từ hàng ngàn năm trước công
nguyên, ở nhiều khu vực đã có những đạo luật được 2 Ví
dụ, như Hiến pháp Hoa Kỳ. Việc sửa đổi hiến pháp này
phải có sự đồng ý của nghị viện của 3/4 số tiểu bang, hoặc
phải thông qua một Hội nghị lập hiến. 16 |
thiết lập để điều chỉnh những mối quan hệ cơ bản
trong xã hội. Vì thế, đôi khi chúng cũng được coi là
hiến pháp. Mặc dù vậy, theo nghĩa hiện đại, Hiến
pháp Hoa Kỳ 1787 được thừa nhận rộng rãi là bản
hiến pháp thành văn đầu tiên trên thế giới.
Trong thời kỳ đầu (cuối thế kỷ 18 đến hết thế kỷ
19), các hiến pháp chủ yếu được xây dựng ở Bắc Mỹ
và châu Âu, sau đó dần lan sang một số nước châu Á
và châu Mỹ La-tinh. Phải từ sau thập kỷ 1940, số quốc
gia trên thế giới có hiến pháp mới tăng nhanh, đặc
biệt ở khu vực châu Á và châu Phi, cùng với thắng lợi
của phong trào giành độc lập dân tộc và sự tan rã của
hệ thống thuộc địa của các nước thực dân châu Âu.
Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổ
trên thế giới cũng ban hành hiến pháp.
Trong giai đoạn đầu, hiến pháp (còn gọi là hiến
pháp cổ điển) thường có nội dung hẹp (chủ yếu quy
định về tổ chức bộ máy nhà nước và một số quyền
cơ bản của công dân). Kể từ sau năm 1917, xuất hiện
mô hình hiến pháp của các nước XHCN (XHCN)
với nội dung rộng hơn nhiều (ngoài các vấn đề về
tổ chức bộ máy nhà nước và quyền công dân, còn
đề cập đến cả chế độ kinh tế, chính sách văn hoá,
xã hội, khoa học, quốc phòng, an ninh…). Xen giữa
hai trường phái này là một dạng hiến pháp có nội
dung trung hoà. Kể từ đầu thập kỷ 1980, hiến pháp
hiện đại có xu hướng hiến định các cơ quan độc lập
để giám sát quyền lực (hội đồng bầu cử quốc gia,
hội đồng/toà án hiến pháp, ngân hàng nhà nước,
ombudsman, cơ quan công vụ, cơ quan nhân quyền | 17
quốc gia, cơ quan chống tham nhũng quốc gia…) –
những thiết chế mà trước đó ít hoặc chưa được quy định trong hiến pháp.
Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc
thay thế hiến pháp. Hầu hết các quốc gia trên thế
giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc thay thế hiến
pháp. Ví dụ, thuộc dạng “cứng”, Hiến pháp Mỹ từ
1787 đến nay đã trải qua 27 lần tu chính, còn thuộc
dạng “mềm dẻo”, Hiến pháp Thái Lan từ năm 1932
đến năm 2007 đã 16 lần thay đổi (chưa tính các bản
hiến pháp lâm thời)…Sự sụp đổ của hệ thống các
nước XHCN ở Liên Xô-Đông Âu cũ vào những năm
cuối thế kỷ 20 đã dẫn đến sự thay đổi hiến pháp của
một loạt quốc gia trong khu vực này và nhiều khu
vực khác trên thế giới. Câu hỏi 5
Hiến pháp có những chức năng gì?
Hiến pháp có các chức năng cơ bản sau đây:
Thiết lập và trao quyền cho bộ máy nhà nước: Hiến
pháp quy định cơ cấu của bộ máy nhà nước
và trao quyền hạn cho các cơ quan nhà nước
chính (quyền lập pháp cho Nghị viện/Quốc
hội, quyền hành pháp cho Chính phủ, quyền tư
pháp cho Tòa án). Chỉ khi được quy định trong
hiến pháp, các cơ quan nhà nước và quyền
lực của các cơ quan đó mới có tính pháp lý chính đáng. 18 |
Giới hạn và kiểm soát quyền lực của các cơ quan nhà
nước: Cùng với việc trao quyền, hiến pháp xác
định giới hạn và cách thức sử dụng quyền lực
được giao của các cơ quan nhà nước. Ngoài ra,
hiến pháp còn thiết lập các cơ chế và thiết chế
để giám sát, kiểm soát và xử lý việc lạm dụng
quyền lực của các cơ quan nhà nước (ví dụ, cơ
chế giám sát nội bộ giữa các cơ quan nhà nước;
cơ chế giám sát của xã hội thông qua các quyền
con người, quyền công dân; cơ chế giám sát
thông qua các cơ quan hiến định độc lập).
Bảo vệ, thúc đẩy các quyền con người, quyền công
dân: Quyền con người, quyền công dân là một
trong những nội dung quan trọng nhất không
thể thiếu của các hiến pháp từ trước tới nay. Bên
cạnh việc ghi nhận các quyền con người, quyền
công dân, các hiến pháp còn quy định các cơ
chế, thiết chế để bảo đảm rằng các quyền đó
được tôn trọng, thực hiện trong thực tế, ví dụ
như Uỷ ban nhân quyền quốc gia. Chính vì vậy,
theo Alexander Hamilton: “Bản thân Hiến pháp,
với ý nghĩa thực sự và mục đích hữu dụng thực sự,
chính là một đạo luật về các quyền
”3.
Ngoài các chức năng cơ bản nêu trên, một số hiến
pháp còn đóng vai trò là văn bản tuyên bố các giá trị
cốt lõi của một dân tộc và những định hướng phát
triển của một đất nước.
3 Jame Madison, Alexander Hamilton, John Jay, The Federalist
Pappers (U.S.A: Penguin Group, 1987), tr. 477. | 19