Lời giới thiệu | 1
TUYN TP HIN PHÁP
CA MT S QUC GIA
(Tài liu tham kho)
2 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
TUYN TP HIN PHÁP
CA MT S QUC GIA
ISBN:
978 - 604 – 914 – 272 - 7
ĐỒNG CH BIÊN
NGUYN ĐĂNG DUNG - PHM HNG THÁI
LÃ KHÁNH TÙNG - VŨ CÔNG GIAO
TP HP VÀ BIÊN DCH
LÃ KHÁNH TÙNG - VŨ CÔNG GIAO
NGUYN ĐỨC TĨNH – ĐOÀN VĂN DŨNG
NGUYN TH KIM CHUNG – TRN ĐỨC GIANG
Lời giới thiệu | 3
KHOA LUT ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRUNG TÂM NGHIÊN CU QUYN CON NGƯỜI
& QUYN CÔNG DÂN
TUYN TP HIN PHÁP
CA MT S QUC GIA
(Tài liệu tham khảo)
NHÀ XUT BN HNG ĐỨC
HÀ NI, 2012
4 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Lời giới thiệu | 5
LI GII THIU
Hiến pháp là nn tng pháp lý và chính tr căn bn cho vic t chc
quyn lc nhà nước cũng như vic bo v các quyn, t do cá nhân ti các
quc gia. Vic tìm hiu, hc hi Hiến pháp nước ngoài đã được quan tâm
Vit Nam t khá lâu, tuy nhiên, do mt s nguyên nhân khách quan, tư liu
v Hiến pháp nước ngoài, đặc bit là các bn dch sang tiếng Vit chưa có
nhiu. Hi
n nay, Vit Nam đang trong tiến trình nghiên cu, tho lun
nhm sa đổi Hiến pháp (1992), vic tìm hiu các bn Hiến pháp tiến b
trên thế gii càng tr nên cn thiết. Trước nhu cu đó, Khoa Lut Đại hc
Quc gia Hà Ni đã t chc tuyn chn và biên dch Hiến pháp ca 12 quc
gia, nhm cung cp thêm mt ngun tài liu tham kho cho các đại biu
Quc h
i, các cơ quan nhà nước, các trường lut, các nhà nghiên cu, các
ging viên và sinh viên lut và tt c nhng ai quan tâm đến vn đề này.
Vic biên dch các bn Hiến pháp này đều t tiếng Anh sang tiếng Vit
nên khó tránh khi có nhng ch không thc s sát vi bn ngôn ng gc,
dù chúng tôi có c gng đối chiếu, tham kho mt s bn dch đã được
mt s cá nhân, t chc thc hi
n. Khoa Lut đặc bit cm ơn Trung tâm
Thông tin, Thư vin và Nghiên cu Khoa hc trc thuc Văn phòng Quc
hi đã cho phép chúng tôi s dng và tham kho mt s bn dch ca
Trung tâm.
Do hn chế v thi gian và ngun lc, cun Tuyn tp này chc chc
còn nhng hn chế, thiếu sót. Chúng tôi mong nhn đưc ý kiến đóng góp
để tiếp tc chnh lý, b sung, hoàn thi
n hơn trong nhng ln tái bn sau.
Trân trng gii thiu vi các độc gi.
KHOA LUT
ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
6 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Lời giới thiệu | 7
MC LC
Ngun văn bn.....................................................................................9
PHN A
HIN PHÁP CA MT S NƯỚC CHÂU Á
1 Hiến pháp Nht Bn, 1946 .......................................................14
2 Hiến pháp Cng hòa Hàn Quc, 1987 .....................................36
3 Hiến pháp Cng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1982....................74
4 Hiến pháp Indonesia, 1945.....................................................130
5 Hiến pháp Vit Nam, 1992 (sa đổi, b sung năm 2001) ......157
PHN B
HIN PHÁP MT S NƯỚC CHÂU ÂU
6 Hiến pháp Cng hòa Pháp, 1958 ...........................................203
7 Hiến pháp Cng hòa Liên bang Đức, 1949............................247
8 Hiến pháp Cng hòa Ý, 1947 .................................................342
9 Hiến pháp Liên bang Nga, 1993.............................................387
10 Hiến pháp Cng hòa Ba Lan, 1997 ........................................440
8 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
PHN C
HIN PHÁP MT S NƯỚC CHÂU M VÀ CHÂU PHI
11 Hiến pháp Hoa K, 1787 ........................................................523
12 Hiến pháp Nam Phi, 1996 ......................................................552
Nguồn văn bản | 9
NGUN VĂN BN
Phn A:
1.
Hiến pháp Nht Bn được dch t bn tiếng Anh ti trang tin
đin t ca Thư vin Quc hi Nht Bn (National Diet Library,
da trên bn tiếng Anh ca Cc Xut bn Chính ph Nht Bn):
http://www.ndl.go.jp/constitution/e/etc/c01.html, tham kho
bn dch tiếng Vit ca Trung tâm Thông tin, Thư vin và
Nghiên cu Khoa hc thuc Văn phòng Quc Hi (cun Tuyn
tp Hiến pháp mt s nước trên thế gii, NXB Thng kê, 2009).
2.
Hiến pháp Hàn Quc được dch t bn tiếng Anh ti trang tin
đin t ca Tòa án Hiến pháp Hàn Quc:
http://www.ccourt.go.kr/home/att_file/download/Constitutio
n_of_the_Republic_of_Korea.pd.
3.
Hiến pháp Trung Quc được dch t bn tiếng Anh ti trang tin
đin t ca
Nhân dân Nht báo tiếng Anh
(People’s Daily
Online):
http://english.people.com.cn/constitution/constitution.html,
thc hin bi Trung tâm Thông tin, Thư vin và Nghiên cu
Khoa hc thuc Văn phòng Quc Hi (cun Tuyn tp Hiến
pháp mt s nước trên thế gii, NXB Thng kê, 2009).
4.
Hiến pháp Indonesia được dch t bn tiếng Anh ti trang tin
đin t ca WIPO:
http://www.wipo.int/clea/docs_new/pdf/en/id/id061en.pdf
10 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Phn B:
5.
Hiến pháp Cng hòa Pháp được dch t bn tiếng Anh ti Trang
tin đin t ca Quc hi Pháp: http://www.assemblee-
nationale.fr/english/8ab.asp, tham kho bn tiếng Vit ca
Trung tâm Thông tin, Thư vin và Nghiên cu Khoa hc thuc
Văn phòng Quc Hi (Tuyn tp Hiến pháp mt s nước trên
thế gii, NXB Thng kê, 2009).
6.
Hiến pháp Cng hòa Liên bang Đức được dch t bn tiếng Anh
đăng trang tin đin t ca H vin Đức (Bundestag, 2010) (bn
dch ca Giáo sư Christian Tomuschat và Giáo sư David P. Currie):
https://www.btg-
bestellservice.de/index.php?navi=1&subnavi=68&anr=80201000
7.
Hiến pháp Ý được dch t bn tiếng Anh đăng ti Trang tin đin
t ca Thượng vin Ý:
http://www.senato.it/documenti/repository/istituzione/costitu
zione_inglese.pdf
8.
Hiến pháp Liên bang Nga được dch t bn tiếng Anh đăng ti
Trang tin đin t ca Tng thng Liên bang Nga:
http://archive.kremlin.ru/eng/articles/ConstMain.shtml, tham
kho bn tiếng Vit ca Trung tâm Thông tin, Thư vin và
Nghiên cu Khoa hc thuc Văn phòng Quc Hi (cun Tuyn
tp Hiến pháp mt s nước trên thế gii, NXB Thng kê, 2009).
9.
Hiến pháp Ba Lan được dch t bn tiếng Anh đăng ti Trang
tin đin t ca H vin Ba Lan (SEJM):
http://www.sejm.gov.pl/prawo/konst/angielski/kon1.htm, thc
hin bi Trung tâm Thông tin, Thư vin và Nghiên cu Khoa
hc thuc Văn phòng Quc Hi.
Nguồn văn bản | 11
Phn C:
10.
Hiến pháp Hoa K được dch t cun sách
Constitutional Law:
Cases, Materials, and Problems
ca Russell L.Weaver et al
(NXB Wolters Kluwer, 2011), tham kho bn dch ca Đại s
quán Hoa K đăng ti:
http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_uslegalsystem
_x.html.
11.
Hiến pháp Nam Phi được dch t bn tiếng Anh đăng ti cng
thông tin đin t ca Chính ph Nam Phi:
http://www.info.gov.za/documents/constitution.
12 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Nguồn văn bản | 13
PHN A
HIN PHÁP
CA MT S NƯỚC CHÂU Á
14 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
1
HIN PHÁP NHT BN, 1946
Ảnh: Thủ tướng Yoshihiko Noda trình bày tại phiên họp lưỡng viện
(Hạ viện và Thượng viện) Nhật Bản vào ngày 27 tháng 1 năm 2012.
1
1
Trang tin Văn phòng Th tướng Nht Bn: http://www.kantei.go.jp/foreign/index-e.html.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 15
HIN PHÁP NHT BN
(Công bố ngày 3/11/1946, có hiệu lực ngày 3/5/1947)
Chúng tôi, nhân dân Nht Bn, thông qua các đại biu Quc hi,
quyết tâm bo v thành qu hp tác hoà bình gia các quc gia, nn t
do ca đất nước không ch cho chính chúng tôi mà còn cho c nhng thế
h tương lai, kiên quyết s không bao gi tham gia chiến tranh như các
chính ph trước, khng định ch quyn thuc v nhân dân và son tho
nên Hiến pháp này. Chính ph là nơi nhân dân đặt nim tin thiêng
liêng, là nơi nhân dân trao quyn lc c
a mình, Chính ph thay mt cho
nhân dân và hot động vì li ích ca nhân dân. Đó là nguyên tc cơ bn,
là nn tng ca bn Hiến pháp này. Nhân dân s không chp nhn và s
hu b tt c nhng bn Hiến pháp, đạo lut, sc lnh cũng như nhng
công báo không phù hp vi nhng quy định dưới đây.
Chúng tôi, nhân dân Nht Bn, mong mun s hoà bình cũng như
hiu r
ng nhng lý tưởng v mi tương quan gia con người, quyết tâm
bo v an ninh và s sinh tn ca đất nước, tin tưởng vào công lý cũng
như nhng dân tc yêu chung hoà bình trên thế gii. Chúng tôi mong
mun có mt v trí nht định trên trường quc tế, đấu tranh cho hoà
bình, chng li s chuyên chế, nô dch, áp bc và bo th, lc hu
khp mi nơi trên trái đất. Chúng tôi th
a nhn rng tt c các dân tc
trên thế gii đều có quyn được sng trong t do, không phi chu
đựng s s hãi hay thiếu thn.
Chúng tôi hiu rng không mt dân tc nào ch phi chu trách
nhim riêng trước dân tc mình, mà phi chu trách nhim trước c
nhng quy lut đạo lý mang tính ph quát nhân loi; và rng tuân th
các quy lut đó là nghĩa v ca các quc gia nế
u h mun bo v ch
quyn và bin minh cho ch quyn ca mình trong mi quan h vi các
quc gia khác.
16 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Chúng tôi, nhân dân Nht Bn, xin cam đoan vi danh d T quc
s bng mi ngun lc có th để thc hin tt c nhng mc tiêu và lí
tưởng cao c trên.
CHƯƠNG I: HOÀNG ĐẾ
Điu 1
Hoàng đế là biu tượng ca quc gia và s thng nht ca dân tc, v
trí ca Hoàng đế xut phát t ý chí nguyn vng ca người dân mt
nước có ch quyn.
Điu 2
Ngai vàng được kế v và s kế v đó phi phù hp vi Lut Hoàng gia
do Quc hi thông qua.
Điu 3
Mi hot động ca Hoàng đế liên quan đến quc gia phi tham kho
ý kiến và được Ni các thông qua. Vic này thuc trách nhim ca Ni
các.
Điu 4
Hoàng đế ch tiến hành các hot động liên quan đến quc gia như
được quy định trong Hiến pháp này, Hoàng đế không có quyn lc
trong chính ph.
Hoàng đế có th y quyn tiến hành các hot động liên quan đến
quc gia cho người khác nhưng phi phù hp vi các điu khon được
pháp lut quy định.
Điu 5
Khi chế độ nhiếp chính được thành lp theo quy định ca Lut
hoàng gia, quan nhiếp chính s nhân danh Hoàng đế để tiến hành các
hot động liên quan đến các vn đề quc gia. Trong trường hp này,
đon 1 ca điu khon trên s có hiu lc.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 17
Điu 6
Hoàng đế b nhim Th tướng theo ch định ca Quc hi đồng thi
b nhim Chánh Án Toà án ti cao theo đề ngh ca Ni các.
Điu 7
Vi s tư vn và đồng ý ca Ni các, Hoàng đế thay mt nhân dân
thc hin các quyn sau:
1.
Ban hành các tu chính án Hiến pháp, đạo lut, sc lnh ca Ni
các và hip ước;
2.
Triu tp Quc hi;
3.
Gii tán H ngh vin;
4.
Tuyên b kết qu cuc tng tuyn c Quc hi;
5.
Chng thc vic b nhim hay bãi min các B trưởng, các viên
chc theo pháp lut hin hành; xác nhn thư y quyn và thư y
nhim ca đại s, công s;
6.
Thc hin ân xá, gim án, hoãn thi hành án, khôi phc quyn
công dân;
7.
Trao huân chương
8.
Xác nhn thư phê chun và các văn bn ngoi giao theo pháp
lut hin hành.
9.
Tiếp đón các Công sĐại s nước ngoài.
10.
Tham gia các l nghi.
Điu 8
Không có s cho phép ca Quc hi, Hoàng gia không được nhn
hay tng bt k tài sn hay tng phm nào.
18 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
CHƯƠNG II: PH NHN CHIN TRANH
Điu 9
Mong mun mt nn hoà bình da trên công lý và trt t, dân tc
Nht Bn phn đối vic coi chiến tranh là mt quyn ch quyn ca
quc gia và phn đối vic đe da hoc s dng vũ lc để gii quyết
tranh chp quc tế.
Để đạt được nhng mc tiêu đó, Nht Bn s không bao gi duy trì
các lc lượng lc quân, h
i quân, không quân hay các tim năng quân
s khác. Quyn tham chiến không được công nhn.
CHƯƠNG III: CÁC QUYN VÀ NGHĨA V
CA NHÂN DÂN
Điu 10
Các điu kin cn thiết để tr thành công dân ca Nht Bn s được
xác định theo pháp lut.
Điu 11
Mi người đều được hưởng các quyn cơ bn. Nhng quyn đó là vĩnh
vin, bt kh xâm phm dành cho công dân Nht không ch thế h này
mà còn các thế h tương lai và được bo đảm trong Hiến pháp này.
Điu 12
Quyn t do và nhng quyn đưc bo đảm trong Hiến pháp này
phi đưc mi người duy trì, không lm dng vì mc đích riêng và phi
được s dng vì s thnh vượng chung ca đất nước.
Điu 13
Tt c mi người đều được tha nhn là nhng cá nhân riêng bit.
Quyn được sng, t do và mưu cu hnh phúc ca công dân phi
được đặc bit quan tâm trong hot động lp pháp cũng như trong
hot động khác ca chính ph và không đi ngược li vi quyn li
chung ca cng đồng.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 19
Điu 14
Mi công dân đều bình đẳng trước pháp lut. Không có s phân bit
chng tc, tín ngưỡng, gii tính, tình trng xã hi hay lai lch bn thân
trong tt c các lĩnh vc chính tr, xã hi, kinh tế.
Không công nhn giai cp quý tc hay chc tước quý tc. Không có
bt k đặc ân nào đi kèm chc tước, huy chương trao tng cho mt cá
nhân trong hin ti hay tương lai, Chính ph không công nhn gii
thưởng nào có giá tr quá cuc đời c
a cá nhân đó.
Điu 15
Công dân có quyn bt kh xâm phm trong vic la chn hay bãi
nhim các viên chc.
Các viên chc phc v c cng đồng ch không phi mt nhóm
người nào.
Ph thông đầu phiếu được áp dng cho công dân đến tui đi bu c
được bo đảm để la chn các v đại biu nhân dân.
Mi cuc bu c đều theo nguyên tc b phiếu kín. C tri không c
n
tường trình vic b phiếu ca mình vi bt k ai.
Điu 16
Mi công dân đều có quyn khiếu ni đòi bi thường thit hi, ct
chc các công chc, kiến ngh ban hành, hu b, sa cha đạo lut, sc
lnh, điu l hay khiếu ni trong các lĩnh vc khác; không người nào b
phân bit đối xng h các kiến ngh này.
Điu 17
Mi công dân khi b thit hi vì bt k hành vi bt hp pháp ca
công chc đều có quyn yêu cu Chính ph bi thường theo pháp lut.
Điu 18
Không ai b l thuc dưới bt c hình thc nào. S nô dch, tr trong
trường hp t nguyn là hình pht ca trng ti, b ngăn cm.
20 | TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Điu 19
Công dân có quyn t do ngôn lun và t do tư tưởng
Điu 20
Mi công dân đều có quyn t do tín ngưỡng. Không mt t chc
tôn giáo nào có th nhn được đặc ân ca Chính ph hay được thc
hin thm quyn chính tr.
Không ai b bt buc tham gia các hot động, l nghi ca các t chc
tôn giáo.
Chính ph và các cơ quan Nhà nước không theo nn giáo dc mang
tính tôn giáo và cũng không có các hành vi tôn giáo.
Điu 21
Công dân có quyn t hp, ngôn lun, báo chí và mi hình thc biu
đạt ý kiến đều được chp nhn.
Không có s kim duyt và s ti mt trong các cách thc truyn đạt
thông tin được bo đảm.
Điu 22
Mi công dân đều có quyn la chn và thay đổi ch , ngh nghip
nếu điu đó không nh hưởng đến quyn li chung ca cng đồng.
Công dân có quyn xut ngoi và t b quc tch.
Điu 23
Chính ph bo đảm quyn t do hc thut ca công dân.
Điu 24
Hôn nhân phi có s tán thành ca c hai v chng, phi tn ti da
trên s hp tác, bình đẳng v quyn li gia hai người.
Da trên tinh thn tôn trng phm giá cá nhân, bình đẳng gii,
pháp lut ban hành quy định v vic la chn v chng, quyn tư hu,
tha kế, la chn nơi , li d và mi vn đề khác vn nhân, gia đình.

Preview text:

Lời giới thiệu | 1 TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA (Tài liệu tham khảo)
2 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
ISBN: 978 - 604 – 914 – 272 - 7 ĐỒNG CHỦ BIÊN
NGUYỄN ĐĂNG DUNG - PHẠM HỒNG THÁI
LÃ KHÁNH TÙNG - VŨ CÔNG GIAO TẬP HỢP VÀ BIÊN DỊCH
LÃ KHÁNH TÙNG - VŨ CÔNG GIAO
NGUYỄN ĐỨC TĨNH – ĐOÀN VĂN DŨNG
NGUYỄN THỊ KIM CHUNG – TRẦN ĐỨC GIANG
Lời giới thiệu | 3
KHOA LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI & QUYỀN CÔNG DÂN TUYỂN TẬP HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
(Tài liệu tham khảo)
NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC HÀ NỘI, 2012
4 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A
Lời giới thiệu | 5 LỜI GIỚI THIỆU
Hiến pháp là nền tảng pháp lý và chính trị căn bản cho việc tổ chức
quyền lực nhà nước cũng như việc bảo vệ các quyền, tự do cá nhân tại các
quốc gia. Việc tìm hiểu, học hỏi Hiến pháp nước ngoài đã được quan tâm ở
Việt Nam từ khá lâu, tuy nhiên, do một số nguyên nhân khách quan, tư liệu
về Hiến pháp nước ngoài, đặc biệt là các bản dịch sang tiếng Việt chưa có
nhiều. Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình nghiên cứu, thảo luận
nhằm sửa đổi Hiến pháp (1992), việc tìm hiểu các bản Hiến pháp tiến bộ
trên thế giới càng trở nên cần thiết. Trước nhu cầu đó, Khoa Luật Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tổ chức tuyển chọn và biên dịch Hiến pháp của 12 quốc
gia, nhằm cung cấp thêm một nguồn tài liệu tham khảo cho các đại biểu
Quốc hội, các cơ quan nhà nước, các trường luật, các nhà nghiên cứu, các
giảng viên và sinh viên luật và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề này.
Việc biên dịch các bản Hiến pháp này đều từ tiếng Anh sang tiếng Việt
nên khó tránh khỏi có những chỗ không thực sự sát với bản ngôn ngữ gốc,
dù chúng tôi có cố gắng đối chiếu, tham khảo một số bản dịch đã được
một số cá nhân, tổ chức thực hiện. Khoa Luật đặc biệt cảm ơn Trung tâm
Thông tin, Thư viện và Nghiên cứu Khoa học trực thuộc Văn phòng Quốc
hội đã cho phép chúng tôi sử dụng và tham khảo một số bản dịch của Trung tâm.
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, cuốn Tuyển tập này chắc chắc
còn những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp
để tiếp tục chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau.
Trân trọng giới thiệu với các độc giả. KHOA LUẬT
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
6 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A
Lời giới thiệu | 7 MỤC LỤC
Nguồn văn bản.....................................................................................9 PHẦN A
HIẾN PHÁP CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 1
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 .......................................................14 2
Hiến pháp Cộng hòa Hàn Quốc, 1987 .....................................36 3
Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1982....................74 4
Hiến pháp Indonesia, 1945.....................................................130 5
Hiến pháp Việt Nam, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) ......157 PHẦN B
HIẾN PHÁP MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU 6
Hiến pháp Cộng hòa Pháp, 1958 ...........................................203 7
Hiến pháp Cộng hòa Liên bang Đức, 1949............................247 8
Hiến pháp Cộng hòa Ý, 1947 .................................................342 9
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993.............................................387
10 Hiến pháp Cộng hòa Ba Lan, 1997 ........................................440
8 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A PHẦN C
HIẾN PHÁP MỘT SỐ NƯỚC CHÂU MỸ VÀ CHÂU PHI
11 Hiến pháp Hoa Kỳ, 1787 ........................................................523
12 Hiến pháp Nam Phi, 1996 ......................................................552 Nguồn văn bản | 9 NGUỒN VĂN BẢN Phần A:
1. Hiến pháp Nhật Bản được dịch từ bản tiếng Anh tại trang tin
điện tử của Thư viện Quốc hội Nhật Bản (National Diet Library,
dựa trên bản tiếng Anh của Cục Xuất bản Chính phủ Nhật Bản):
http://www.ndl.go.jp/constitution/e/etc/c01.html, tham khảo
bản dịch tiếng Việt của Trung tâm Thông tin, Thư viện và
Nghiên cứu Khoa học thuộc Văn phòng Quốc Hội (cuốn Tuyển
tập Hiến pháp một số nước trên thế giới, NXB Thống kê, 2009).
2. Hiến pháp Hàn Quốc được dịch từ bản tiếng Anh tại trang tin
điện tử của Tòa án Hiến pháp Hàn Quốc:
http://www.ccourt.go.kr/home/att_file/download/Constitutio
n_of_the_Republic_of_Korea.pd.
3. Hiến pháp Trung Quốc được dịch từ bản tiếng Anh tại trang tin
điện tử của Nhân dân Nhật báo tiếng Anh (People’s Daily Online):
http://english.people.com.cn/constitution/constitution.html,
thực hiện bởi Trung tâm Thông tin, Thư viện và Nghiên cứu
Khoa học thuộc Văn phòng Quốc Hội (cuốn Tuyển tập Hiến
pháp một số nước trên thế giới, NXB Thống kê, 2009).
4. Hiến pháp Indonesia được dịch từ bản tiếng Anh tại trang tin điện tử của WIPO:
http://www.wipo.int/clea/docs_new/pdf/en/id/id061en.pdf
10 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A Phần B:
5. Hiến pháp Cộng hòa Pháp được dịch từ bản tiếng Anh tại Trang
tin điện tử của Quốc hội Pháp: http://www.assemblee-
nationale.fr/english/8ab.asp, tham khảo bản tiếng Việt của
Trung tâm Thông tin, Thư viện và Nghiên cứu Khoa học thuộc
Văn phòng Quốc Hội (Tuyển tập Hiến pháp một số nước trên
thế giới, NXB Thống kê, 2009).
6. Hiến pháp Cộng hòa Liên bang Đức được dịch từ bản tiếng Anh
đăng ở trang tin điện tử của Hạ viện Đức (Bundestag, 2010) (bản
dịch của Giáo sư Christian Tomuschat và Giáo sư David P. Currie): https://www.btg-
bestellservice.de/index.php?navi=1&subnavi=68&anr=80201000
7. Hiến pháp Ý được dịch từ bản tiếng Anh đăng tại Trang tin điện
tử của Thượng viện Ý:
http://www.senato.it/documenti/repository/istituzione/costitu zione_inglese.pdf
8. Hiến pháp Liên bang Nga được dịch từ bản tiếng Anh đăng tại
Trang tin điện tử của Tổng thống Liên bang Nga:
http://archive.kremlin.ru/eng/articles/ConstMain.shtml, tham
khảo bản tiếng Việt của Trung tâm Thông tin, Thư viện và
Nghiên cứu Khoa học thuộc Văn phòng Quốc Hội (cuốn Tuyển
tập Hiến pháp một số nước trên thế giới, NXB Thống kê, 2009).
9. Hiến pháp Ba Lan được dịch từ bản tiếng Anh đăng tại Trang
tin điện tử của Hạ viện Ba Lan (SEJM):
http://www.sejm.gov.pl/prawo/konst/angielski/kon1.htm, thực
hiện bởi Trung tâm Thông tin, Thư viện và Nghiên cứu Khoa
học thuộc Văn phòng Quốc Hội.
Nguồn văn bản | 11 Phần C:
10. Hiến pháp Hoa Kỳ được dịch từ cuốn sách Constitutional Law:
Cases, Materials, and Problems của Russell L.Weaver et al
(NXB Wolters Kluwer, 2011), tham khảo bản dịch của Đại sứ quán Hoa Kỳ đăng tại:
http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_uslegalsystem _x.html.
11. Hiến pháp Nam Phi được dịch từ bản tiếng Anh đăng tại cổng
thông tin điện tử của Chính phủ Nam Phi:
http://www.info.gov.za/documents/constitution.
12 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A
Nguồn văn bản | 13 PHẦN A HIẾN PHÁP
CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á
14 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A 1
HIẾN PHÁP NHẬT BẢN, 1946
Ảnh: Thủ tướng Yoshihiko Noda trình bày tại phiên họp lưỡng viện
(Hạ viện và Thượng viện) Nhật Bản vào ngày 27 tháng 1 năm 2012.1
1 Trang tin Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản: http://www.kantei.go.jp/foreign/index-e.html.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 15 HIẾN PHÁP NHẬT BẢN
(Công bố ngày 3/11/1946, có hiệu lực ngày 3/5/1947)
Chúng tôi, nhân dân Nhật Bản, thông qua các đại biểu Quốc hội,
quyết tâm bảo vệ thành quả hợp tác hoà bình giữa các quốc gia, nền tự
do của đất nước không chỉ cho chính chúng tôi mà còn cho cả những thế
hệ tương lai, kiên quyết sẽ không bao giờ tham gia chiến tranh như các
chính phủ trước, khẳng định chủ quyền thuộc về nhân dân và soạn thảo
nên Hiến pháp này. Chính phủ là nơi nhân dân đặt niềm tin thiêng
liêng, là nơi nhân dân trao quyền lực của mình, Chính phủ thay mặt cho
nhân dân và hoạt động vì lợi ích của nhân dân. Đó là nguyên tắc cơ bản,
là nền tảng của bản Hiến pháp này. Nhân dân sẽ không chấp nhận và sẽ
huỷ bỏ tất cả những bản Hiến pháp, đạo luật, sắc lệnh cũng như những
công báo không phù hợp với những quy định dưới đây.
Chúng tôi, nhân dân Nhật Bản, mong muốn sự hoà bình cũng như
hiểu rằng những lý tưởng về mối tương quan giữa con người, quyết tâm
bảo vệ an ninh và sự sinh tồn của đất nước, tin tưởng vào công lý cũng
như những dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới. Chúng tôi mong
muốn có một vị trí nhất định trên trường quốc tế, đấu tranh cho hoà
bình, chống lại sự chuyên chế, nô dịch, áp bức và bảo thủ, lạc hậu ở
khắp mọi nơi trên trái đất. Chúng tôi thừa nhận rằng tất cả các dân tộc
trên thế giới đều có quyền được sống trong tự do, không phải chịu
đựng sự sợ hãi hay thiếu thốn.
Chúng tôi hiểu rằng không một dân tộc nào chỉ phải chịu trách
nhiệm riêng trước dân tộc mình, mà phải chịu trách nhiệm trước cả
những quy luật đạo lý mang tính phổ quát nhân loại; và rằng tuân thủ
các quy luật đó là nghĩa vụ của các quốc gia nếu họ muốn bảo vệ chủ
quyền và biện minh cho chủ quyền của mình trong mối quan hệ với các quốc gia khác.
16 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A
Chúng tôi, nhân dân Nhật Bản, xin cam đoan với danh dự Tổ quốc
sẽ bằng mọi nguồn lực có thể để thực hiện tất cả những mục tiêu và lí tưởng cao cả trên. CHƯƠNG I: HOÀNG ĐẾ Điều 1
Hoàng đế là biểu tượng của quốc gia và sự thống nhất của dân tộc, vị
trí của Hoàng đế xuất phát từ ý chí nguyện vọng của người dân một nước có chủ quyền. Điều 2
Ngai vàng được kế vị và sự kế vị đó phải phù hợp với Luật Hoàng gia do Quốc hội thông qua. Điều 3
Mọi hoạt động của Hoàng đế liên quan đến quốc gia phải tham khảo
ý kiến và được Nội các thông qua. Việc này thuộc trách nhiệm của Nội các. Điều 4
Hoàng đế chỉ tiến hành các hoạt động liên quan đến quốc gia như
được quy định trong Hiến pháp này, Hoàng đế không có quyền lực trong chính phủ.
Hoàng đế có thể ủy quyền tiến hành các hoạt động liên quan đến
quốc gia cho người khác nhưng phải phù hợp với các điều khoản được pháp luật quy định. Điều 5
Khi chế độ nhiếp chính được thành lập theo quy định của Luật
hoàng gia, quan nhiếp chính sẽ nhân danh Hoàng đế để tiến hành các
hoạt động liên quan đến các vấn đề quốc gia. Trong trường hợp này,
đoạn 1 của điều khoản trên sẽ có hiệu lực.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 17 Điều 6
Hoàng đế bổ nhiệm Thủ tướng theo chỉ định của Quốc hội đồng thời
bổ nhiệm Chánh Án Toà án tối cao theo đề nghị của Nội các. Điều 7
Với sự tư vấn và đồng ý của Nội các, Hoàng đế thay mặt nhân dân
thực hiện các quyền sau:
1. Ban hành các tu chính án Hiến pháp, đạo luật, sắc lệnh của Nội các và hiệp ước;
2. Triệu tập Quốc hội;
3. Giải tán Hạ nghị viện;
4. Tuyên bố kết quả cuộc tổng tuyển cử Quốc hội;
5. Chứng thực việc bổ nhiệm hay bãi miễn các Bộ trưởng, các viên
chức theo pháp luật hiện hành; xác nhận thư ủy quyền và thư ủy
nhiệm của đại sứ, công sứ;
6. Thực hiện ân xá, giảm án, hoãn thi hành án, khôi phục quyền công dân; 7. Trao huân chương
8. Xác nhận thư phê chuẩn và các văn bản ngoại giao theo pháp luật hiện hành.
9. Tiếp đón các Công sứ và Đại sứ nước ngoài. 10. Tham gia các lễ nghi. Điều 8
Không có sự cho phép của Quốc hội, Hoàng gia không được nhận
hay tặng bất kỳ tài sản hay tặng phẩm nào.
18 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A
CHƯƠNG II: PHỦ NHẬN CHIẾN TRANH Điều 9
Mong muốn một nền hoà bình dựa trên công lý và trật tự, dân tộc
Nhật Bản phản đối việc coi chiến tranh là một quyền chủ quyền của
quốc gia và phản đối việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp quốc tế.
Để đạt được những mục tiêu đó, Nhật Bản sẽ không bao giờ duy trì
các lực lượng lục quân, hải quân, không quân hay các tiềm năng quân
sự khác. Quyền tham chiến không được công nhận.
CHƯƠNG III: CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÂN DÂN Điều 10
Các điều kiện cần thiết để trở thành công dân của Nhật Bản sẽ được
xác định theo pháp luật. Điều 11
Mọi người đều được hưởng các quyền cơ bản. Những quyền đó là vĩnh
viễn, bất khả xâm phạm dành cho công dân Nhật không chỉ ở thế hệ này
mà còn ở các thế hệ tương lai và được bảo đảm trong Hiến pháp này. Điều 12
Quyền tự do và những quyền được bảo đảm trong Hiến pháp này
phải được mọi người duy trì, không lạm dụng vì mục đích riêng và phải
được sử dụng vì sự thịnh vượng chung của đất nước. Điều 13
Tất cả mọi người đều được thừa nhận là những cá nhân riêng biệt.
Quyền được sống, tự do và mưu cầu hạnh phúc của công dân phải
được đặc biệt quan tâm trong hoạt động lập pháp cũng như trong
hoạt động khác của chính phủ và không đi ngược lại với quyền lợi chung của cộng đồng.
Hiến pháp Nhật Bản, 1946 | 19 Điều 14
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Không có sự phân biệt
chủng tộc, tín ngưỡng, giới tính, tình trạng xã hội hay lai lịch bản thân
trong tất cả các lĩnh vực chính trị, xã hội, kinh tế.
Không công nhận giai cấp quý tộc hay chức tước quý tộc. Không có
bất kỳ đặc ân nào đi kèm chức tước, huy chương trao tặng cho một cá
nhân trong hiện tại hay tương lai, Chính phủ không công nhận giải
thưởng nào có giá trị quá cuộc đời của cá nhân đó. Điều 15
Công dân có quyền bất khả xâm phạm trong việc lựa chọn hay bãi nhiệm các viên chức.
Các viên chức phục vụ cả cộng đồng chứ không phải một nhóm người nào.
Phổ thông đầu phiếu được áp dụng cho công dân đến tuổi đi bầu cử
được bảo đảm để lựa chọn các vị đại biểu nhân dân.
Mọi cuộc bầu cử đều theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Cử tri không cần
tường trình việc bỏ phiếu của mình với bất kỳ ai. Điều 16
Mọi công dân đều có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại, cắt
chức các công chức, kiến nghị ban hành, huỷ bỏ, sửa chữa đạo luật, sắc
lệnh, điều lệ hay khiếu nại trong các lĩnh vực khác; không người nào bị
phân biệt đối xử vì ủng hộ các kiến nghị này. Điều 17
Mọi công dân khi bị thiệt hại vì bất kỳ hành vi bất hợp pháp của
công chức đều có quyền yêu cầu Chính phủ bồi thường theo pháp luật. Điều 18
Không ai bị lệ thuộc dưới bất cứ hình thức nào. Sự nô dịch, trừ trong
trường hợp tự nguyện là hình phạt của trọng tội, bị ngăn cấm.
20 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A Điều 19
Công dân có quyền tự do ngôn luận và tự do tư tưởng Điều 20
Mọi công dân đều có quyền tự do tín ngưỡng. Không một tổ chức
tôn giáo nào có thể nhận được đặc ân của Chính phủ hay được thực
hiện thẩm quyền chính trị.
Không ai bị bắt buộc tham gia các hoạt động, lễ nghi của các tổ chức tôn giáo.
Chính phủ và các cơ quan Nhà nước không theo nền giáo dục mang
tính tôn giáo và cũng không có các hành vi tôn giáo. Điều 21
Công dân có quyền tụ họp, ngôn luận, báo chí và mọi hình thức biểu
đạt ý kiến đều được chấp nhận.
Không có sự kiểm duyệt và sự tối mật trong các cách thức truyền đạt
thông tin được bảo đảm. Điều 22
Mọi công dân đều có quyền lựa chọn và thay đổi chỗ ở, nghề nghiệp
nếu điều đó không ảnh hưởng đến quyền lợi chung của cộng đồng.
Công dân có quyền xuất ngoại và từ bỏ quốc tịch. Điều 23
Chính phủ bảo đảm quyền tự do học thuật của công dân. Điều 24
Hôn nhân phải có sự tán thành của cả hai vợ chồng, phải tồn tại dựa
trên sự hợp tác, bình đẳng về quyền lợi giữa hai người.
Dựa trên tinh thần tôn trọng phẩm giá cá nhân, bình đẳng giới,
pháp luật ban hành quy định về việc lựa chọn vợ chồng, quyền tư hữu,
thừa kế, lựa chọn nơi ở, li dị và mọi vấn đề khác về hôn nhân, gia đình.