-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương môn Luật kinh tế | Học viện báo chí và tuyên truyền
Trình bày, khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế. Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và với các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Luật kinh tế (HV) 4 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương môn Luật kinh tế | Học viện báo chí và tuyên truyền
Trình bày, khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế. Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và với các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Luật kinh tế (HV) 4 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:














Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT KINH TẾ
MÔN: Luật kinh tế (2 tín chỉ)
- Trình bày khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế.
Khái niệm: Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản
xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và với các cơ quan quản lý
Nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước
Đối tượng điều chỉnh :
a) Nhóm quan hệ quản lý kinh tế
– Nhóm quan hệ quản lý kinh tế là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế
giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh.
– Đặc điểm của nhóm quan hệ này:
+ Quan hệ quản lý kinh tế phát sinh và tồn tại giữa các cơ quan quản lý và các cơ
quan bị quản lý (các chủ thể kinh doanh) khi các cơ quan quản lý thực hiện chức năng quản lý của mình
+ Chủ thể tham gia quan hệ này ở vào vị trí bất đẳng (vì quan hệ này hình thành và
được thực hiện dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng).
+ Cơ sở pháp lý: Chủ yếu thông qua các văn bản pháp lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành.
b) Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
– Đây là những quan hệ kinh tế thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất,
hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lời. Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều
chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất. – Đặc điểm:
+ Chúng phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu
kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
+Chúng phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp
lý là hợp đồng kinh tế hoặc những thoả thuận.
+ Chủ thể của nhóm quan hệ này chủ yếu là các chủ thể kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế tham gia vào quan hệ này trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và các bên cùng có lợi.
+ Nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ tài sản – quan hệ hàng hoá – tiền tệ.
c) Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp
Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn kinh
doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ
tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau.
Phương pháp điều chỉnh
a) Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp mệnh lệnh được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ
quản lý kinh tế giữa các chủ thể bất bình đẳng với nhau. Để phù hợp với đặc
trưng của nhóm quan hệ này luật kinh tế đã tác động vào chúng bằng cách quy
định cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế trong phạm vi chức năng của
mình có quyền ra quyết định chỉ thị bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh
(bên bị quản lý). Còn bên bị quản lý có nghĩa vụ thực hiện quyết định đó.
b) Phương pháp thoả thuận
Phương pháp thoả thuận được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể bình đẳng với nhau Phương pháp bình đẳng Phương pháp quyền uy.
Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp
Quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đối với các doanh nghiệp
Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
- Trình bày vai trò của Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Trình bày khái niệm, đặc điểm của chủ thể của luật kinh tế
Chủ thể của luật kinh tế là các tổ chức, cá nhân có những quyền và nghĩa vụ
pháp lý khi tham gia vào các quan hệ kinh tế do luật kinh tế điều chỉnh. Đặc điểm:
- Được thành lập hợp pháp
- Chủ thể có tài sản riêng
- Chủ thể có thẩm quyền kinh tế.
- Nêu khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nêu các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành.
- Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với doanh nghiệp tư nhân.
Điểm tương đồng doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh một thành viên – Đều là
do một chủ sở hữu thành lập.
các loại hình doanh nghiệp
– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.
– Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.
– Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu. Tiêu chí
Công ty TNHH một thành viên Doanh nghiệp tư nhân
Là cá nhân. Cá nhân này đồng thời
không được là chủ hộ kinh doanh, thành Cá nhân, tổ chức. viên công ty hợp danh. Chủ sở hữu
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ Trách nhiệm
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn tài sản của
phạm vi số vốn điều lệ của công ty. (Trách
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động chủ sở hữu nhiệm hữu hạn)
của doanh nghiệp. (Trách nhiệm vô hạn)
Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư
do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể
nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tài sản được sử dụng vào hoạt động
kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư
Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở
nhân không phải làm thủ tục chuyển Góp vốn
hữu tài sản góp vốn cho công ty.
quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
* Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ
của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên
tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký
doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã
hoàn trả cho chủ sở hữu.
– Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh
toán đầy đủ và đúng hạn.
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh
nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm
* Công ty trách nhiệm hữu hạn một
vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh
thành viên tăng vốn điều lệ: doanh của doanh nghiệp.
Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm
hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp
hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh
Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy
nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau Thay đổi vốn
động thêm phần vốn góp của người khác thì
khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh điều lệ
phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. doanh. Quyền phát
Có thể phát hành trái phiếu. Công ty trách hành trái
Không được phát hành bất kỳ một loại
nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế phiếu chứng khoán nào.
quyền phát hành cổ phần Tư cách pháp
Không có tư cách pháp nhân lý Có tư cách pháp nhân
Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:
– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; Cơ cấu tổ
Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người
– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng chức quản lý.
giám đốc và Kiểm soát viên. ế
– Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động.
Điểm khác nhau giữa1doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh một thành viên
- Trình bày đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Trình bày đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Trình bày đặc điểm của công ty cổ phần.
- Trình bày về các loại cổ phần trong công ty cổ phần
2. Phân biệt các loại cổ phần
Căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, có thể phân biệt sơ bộ các
loại cổ phần theo các tiêu chí sau: Cổ phần phổ
Cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi Tiêu chí thông cổ tức hoàn lại biểu quyết
Cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ biểu quyết là cổ Cổ phần phổ
Cổ phần ưu đãi phần được công phần phổ thông
thông là cổ phần cổ tức là cổ phần có nhiều hơn
được trả cổ tức ty hoàn lại vốn phiếu biểu quyết
bắt buộc phải có với mức cao hơn góp theo yêu cầu so với cổ phần
của công ty cổ so với mức cổ của người sở phổ thông Khái niệm
phần, được phân tức của cổ phần hữu/theo các điều khác;số phiếu chia dựa trên
phổ thông/mức kiện được ghi tại biểu quyết của
vốn điều lệ của ổn định hằng cổ phiếu của cổ một cổ phần ưu
công ty (khoản 1 năm (khoản 1 phần ưu đãi hoàn đãi biểu quyết do Điều 114) Điều 117) lại và Điều lệ Điều lệ công ty
công ty (khoản 1 quy định (khoản Điều 118) 1 Điều 116)
- Trình bày đặc điểm của công ty hợp danh.
Đặc điểm công ty hợp danh là một hình thức tổ chức kinh doanh,
trong đó có ít nhất hai thành viên cùng góp vốn để hoạt động kinh
doanh dưới một tên chung và chịu trach liên đới vô hạn trước các
khoản nợ, cũng như nghĩa vụ tài sản phát sinh trong các hoạt động kinh doanh.
- Phân biệt hình thức chia doanh nghiệp với tách doanh nghiệp.
Chia doanh nghiệp là trường hợp doanh nghiệp có thể chia các cổ đông, thành
viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới
Tách doanh nghiệp là trường hợp doanh nghiệp chuyển một phần tài sản, quyền
và nghĩa vụ của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới mà
không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
- Phân biệt hình thức hợp nhất doanh nghiệp với sáp nhập doanh nghiệp.
- Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thương mại.
- Trình bày các hình trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh – thương mại
- Trình bày các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại.
3.1. Điều kiện về chủ thể của hợp đồng
Chủ thể tham gia hợp đồng thương mại phải có năng lực chủ thể. Chủ thể của hợp
đồng thương mại là Thương nhân hoạt động thương mại hay các tổ chức, cá nhân
khác hoạt động có liên quan đến thương mại. Theo Điều 6, Luật Thương mại năm
2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt
động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Vì vậy, nếu pháp luật quy định để thực hiện công việc đã thoả thuận trong hợp đồng đòi
hỏi các bên hoặc chỉ cần một phải có đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh mà một
trong các bên được yêu cầu không có thì hợp đồng coi là không có hiệu lực về mặt chủ thể.
Như vậy, khác với chủ thể của hợp đồng dân sự thông thường cần điều kiện về năng
lực pháp luật và năng lực hành vi, chủ thể của hợp đồng thương mại cần thêm điều
kiện riêng đối với các hoạt động thương mại cụ thể. Các hoạt động thương mại khác
nhau có thể có những điều kiện nghề nghiệp không giống nhau.
3.2. Điều kiện về sự tự nguyện của các bên
Một hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu đó là kết quả của sự thể hiện ý chí thực sự của các
bên. Khi giao kết hợp đồng thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không chịu áp
lực từ người khác như áp lực từ đối tác, áp lực từ bên thứ ba. Một số trường hợp vi
phạm nguyên tắc tự nguyện như: nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe dọa.
(i) Nhầm lẫn trong giao dịch
Không phải tất cả mọi hợp đồng có sự nhầm lẫn là vô hiệu, căn cứ vào tính chất và hậu
quả nhầm lẫn trong các sự kiện cụ thể để xác định. Vấn đề xem xét một sự nhầm lẫn
có phải là nguyên nhân làm hợp đồng vô hiệu hay không thuộc thẩm quyền của Tòa án
và chỉ bên bị nhầm lẫn mới có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
(ii) Lừa dối trong giao dịch
Đây là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai
lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đã xác lập
giao dịch đó. Và ngay cả sự im lặng, tức là không nói lên điều mà mình có bổn phận
phải nói cũng bị coi là lừa dối.
(iii) Đe dọa trong giao dịch
Là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực
hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân
phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình. Hành vi đe dọa là
hành vi không chính đáng kể cả về phương tiện đe dọa cũng như mục đích theo đuổi vì
vậy sẽ khiến cho hợp đồng bị vô hiệu.
3.3. Điều kiện về nội dung và mục đích của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng được hiểu là những quyền và nghĩa vụ của các bên thể hiện
qua các điều khoản của hợp đồng nhằm thể hiện mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Về nguyên tắc, nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội được quy định tại Điều 123, Bộ luật Dân sự 2015.
Những hành vi luật không cho phép chủ thể thực hiện có thể bao gồm:
- Các hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của Luật Thương mại 2005
được quy định tại Nghị Định số 59/2006/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2009/NĐ-CP.
- Các quy định về hợp đồng bị cấm trong một số luật chuyên ngành. Ví dụ: Luật Doanh
nghiệp (Điều 67, 86, 167 quy định về giao kết hợp đồng đối với các trường hợp hợp
đồng ký kết giữa doanh nghiệp với người quản lý doanh nghiệp, cổ đông lớn với người thân của họ)...
Trên thực tế có những trường hợp không tìm thấy bất cứ nội dung nào của hợp đồng vi
phạm điều cấm của pháp luật, song lại tìm thấy động cơ, mục đích của các bên ký kết
là lợi dụng những quy định của pháp luật chưa chặt chẽ để giao kết hợp đồng nhằm thu
lợi hoặc chiếm dụng vốn của đối tác. Vì vậy, không chỉ nội dung mà cả mục đích của
hợp đồng cũng không được phép vi phạm điều cấm của pháp luật.
Khi xác định nôoi dung hợp đồng hợp pháp là xác định các điều khoản bắt buộc phải có
trong hợp đồng, nếu thiếu môot trong các điều khoản đó thì hợp đồng không có giá trị
pháp lý. Nội dung hợp đồng hợp pháp nghĩa là hợp đồng đó phải có các điều khoản
chủ yếu của hợp đồng.
Tuy nhiên, Luật Thương mại năm 2005 không quy định những nội dung chủ yếu mà
một hợp đồng thương mại phải có. Vì vậy, tùy vào từng loại hợp đồng thương mại cụ
thể (hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kinh doanh bất động sản…), mà luật chuyên ngành
sẽ xác định các điều khoản chủ yếu cho các loại hợp đồng này.
3.4. Điều kiện về hình thức của hợp đồng
Hình thức hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật điều chỉnh hợp đồng. Để
hợp đồng thương mại có hiệu lực, nội dung của hợp đồng phải được xác lập dưới hình
thức được pháp luật điều chỉnh hợp đồng thừa nhận.
Luật Thương mại năm 2005 không quy định hình thức thống nhất cho tất cả các hợp
đồng thương mại, tùy vào tính chất của từng loại hợp đồng mà luật sẽ có những quy
định cụ thể. Ví dụ đối với hợp đồng bảo hiểm phải giao kết bằng văn bản...
- Trình bày khái niệm phá sản; khái niệm doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
Khái niệm : Phá sản là tình trạng mất cân đối giữa thu và chi, mà biểu hiện trực
tiếp là việc mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Khái niệm : Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản dùng để chỉ doanh
nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.
- Phân biệt phá sản và giải thể.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì:
- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa
án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của
doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền.
- Nêu các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2.3. Về người có quyền nộp đơn yêu cầu
- Những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
+ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
+ Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi
chưa thành lập công đoàn cơ sở;
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời
gian liên tục ít nhất 06 tháng.
- Những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp bao gồm:
+ Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;
+ Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH;
+ Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
- Nêu các trường hợp trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Người nộp đơn không đúng thẩm quyền;
- Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
- Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu;
- Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường
hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
- Trình bày thứ tự phân chia tài sản khi có quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
2. Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp khi có quyết định tuyên bố phá sản
Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp khi có quyết định tuyên bố phá sản được quy định tại
Điều 54 Luật Phá sản 2014 cụ thể:
- Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
được phân chia theo thứ tự sau: + Chi phí phá sản;
+ Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền
lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
+ Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh
sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
- Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy
định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
+ Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
+ Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
+ Thành viên của Công ty hợp danh.
- Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 thì
từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
- Trình bày thủ tục phá sản theo quy định hiện hành.
Bước 1: Nôop đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Những người có quyền, nghĩa vụ nôop đơn yêu cầu mở th" t#c phá s%n chuẩn bị hồ sơ
và nôop đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để xem xét hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhâon đơn và phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Thẩm phán sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thông báo cho người yêu cầu
nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có); hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; hoặc chuyển
đơn đến tòa án khác có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân
để các bên thương lượng việc rút đơn.
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thông báo thụ lý
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ
phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí
phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân
dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1.500.000 đồng
Bước 4: Quyết định mở thủ tục phá sản
Thẩm phán sẽ ra quyết định mở hoặc không mở th" t#c phá s%n Tòa án phải gửi
thông báo đến những người liên quan.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân
có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô
hiệu; tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng...
Đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ…
Bước 5: Hôoi nghị chủ nợ
Thẩm phán tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc
việc kiểm kê tài sản hoặc ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ tùy điều kiện nào đến sau.
Bước 6: Xây dựng phương án phục hồi hoạt đôong kinh doanh
Kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi
hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xây
dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cho ý kiến.
Thời hạn để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoăoc không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị
chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nếu Hội nghị chủ nợ
không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Bước 7: Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ,
Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong khi hội
nghị chủ nợ triệu tập lần 2 nhưng không đủ điều kiện tiến hành hoặc hội nghị chủ nợ
không thể thông qua nghị quyết.
Hoăoc hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết trong đó đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Hoăoc sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục
hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định/ Hội nghị chủ nợ
không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác
xã/ Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Bước 8: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Thanh lý tài sản phá sản;
Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng
theo thứ tự phân chia tài sản.
- Nêu các yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp thương mại.
- Trình bày phương thức thương lượng giải quyết tranh chấp thương mại.
Trình bày phương thức hòa giải giải quyết tranh chấp thương mại .
- Trình bày phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại
- Trình bày phương thức giải quyết tranh chấp thương mại tại tòa án.
2.1. Thương lượng giữa các bên.
Thương lượng được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tự nguyện
bàn bạc, thỏa thuận, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không
cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.
Quá trình thương lượng giữa các bên không chịu sự ràng buộc của quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết.
Kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên tranh chấp mà không có
bất kỳ cơ chế pháp lý nào đảm bảo việc thực thi đối với thỏa thuận của các bên trong quá trình thương lượng. 2.2. Hoà giải
Hình thức hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận
chọn làm trung gian hoà giải.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP: Hòa giải thương mại là phương thức giải
quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung
gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
- Nêu các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại.
- Thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu trong trường hợp nào?
a) Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy
định tại Điều 2 của Luật này.
b) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
c) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
d) Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
e) Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận
trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
f) Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.