-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương ôn tập Luật kinh tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, với các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế và nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Luật kinh tế (HV) 4 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương ôn tập Luật kinh tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, với các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế và nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Luật kinh tế (HV) 4 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
Khái niệm
là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các
chủ thể kinh doanh với nhau, với các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế và nhằm thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước.
(pháp luật kinh tế là khái niệm rộng hơn, chỉ toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm
pháp lý và hệ thống quy phạm pháp lý và những quan hệ xã hội có liên quan: luật lao động, đất đai…
LKT là 1 ngành luật dộc lập)
Đối tượng điều chỉnh: là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào bao gồm: Các quan hệ kinh
+ chủ thể: nhà nước – doanh nghiệp (chủ thể quan hệ này ở vị trí bất đẳng, nhà nước có tế phát sinh trong
địa vị cao hơn trong mqh này về kinh tế đối với các DN quá trình quản lý
(tiêu cực) bất lợi cho DN, (tích cực) bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, cấp phép, kinh tế giữa các khen thưởng cho các DN) cơ quan quản lý
+ hình thức: các quy định pháp lí về kinh tế (Cơ sở pháp lý: thông qua các văn bản pháp nhà nước về kinh
lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành.) tế với các DN Các quan hệ kinh
Đây là những QHKT thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản tế phát sinh trong
phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. quá trình sản
Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm xuất kinh doanh
quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất. giữa các DN
+ chủ thể: các DN – nhóm quan hệ tài sản – quan hệ hàng hóa – tiền tệ
+ hình thức: phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp
lý là hợp đồng kinh tế hoặc những thoả thuận. Quan hệ phát
Là các QHKT phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập sinh trong nội bộ
đoàn kinh doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội DN:
bộ tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau.
+ chủ thể: trong nội bộ DN (chủ sở hữu/ đồng chủ sở hữu)
+ hình thức: xuất hiện trong việc chia, tách, hợp nhất, giải thể DN giữa các chủ sở hữu với nhau
=> ĐTĐC của LKT là những quan hệ kinh tế vừa mang yếu tố tài sản (YTTS) vừa mang yếu tố tổ chức kế
hoạch (YT TCKH). (Những yếu tố này thể hiện trong các nhóm quan hệ ở mức độ khác nhau. Cụ thể:
- Trong nhóm QH QLKT (nhà nước – DN): YT TCKH là tính trội còn YT TS không đậm nét vì trong quan
hệ lãnh đạo YT TS chỉ thể hiện ở những chỉ tiêu pháp lệnh mà NN cân đối vật tư tiền vốn cho các tổ chức KT
để các tổ chức KT này thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của NN giao.
- Trong nhóm QH ngang (DN – DN, nội bộ DN): YT TS lại thể hiện rõ nét còn YT TCKH mờ nhạt hơn. YT
TCKH chỉ thể hiện ở chỗ:
+ NN bắt buộc các đơn vị KT có liên quan phải ký kết hợp đồng kinh tế.
+ Khi ký kết hợp đồng kinh tế phải dựa vào chỉ tiêu pháp lệnh. Trường hợp kế hoạch nhà nước thay đổi hoặc
huỷ bỏ thì hợp đồng đã ký cũng phải thay đổi hoặc sửa đổi theo (như vậy quan hệ hợp đồng theo cơ chế cũ
không được hiểu theo đúng nghĩa truyền thống: Tự do khế ước, tự do ý chí.))
Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế:
Do LKT vừa điều chỉnh QH QLKT giữa chủ thể không bình đẳng vừa điều chỉnh QH TS giữa các chủ thể
bình đẳng với nhau phát sinh trong quá trình kinh doanh cho nên LKT sử dụng và phối hợp nhiều phương
pháp tác động khác nhau theo mức độ linh hoạt tuỳ theo từng quan hệ kinh tế cụ thể. PP bình đẳng
Tạo ra sự bình đẳng giữa các bên (thỏa thuận)
(quy định cho các bên tham quan hệ kinh tế có quyền bình đẳng với nhau, thoả thuận
những vấn đề mà các bên quan tâm khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ kinh tế mà
không bị phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Điều này có nghĩa là
pháp luật qui định quan hệ kinh tế chỉ được coi là hình thành trên cơ sở sự thống nhất ý
chí của các bên và không trái với các quy định của nhà nước) PP quyền uy
Dùng quyền lực áp đặt lên các chủ thể (mệnh lệnh)
(quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế trong phạm vi chức năng của
mìnhcó quyền ra quyết định chỉ thị bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh (bên bị
quản lý). Còn bên bị quản lý có nghĩa vụ thực hiện quyết định đó) Chủ thể của
Chủ thể của luật kinh tế là các tổ chức, cá nhân có những quyền và nghĩa vụ pháp lý LKT
khi tham gia vào các quan hệ kinh tế do luật kinh tế điều chỉnh. (KN và đặc Đặc điểm: điểm)
- Được thành lập hợp pháp (được nhà nước trực tiếp thành lập/ được nhà nước cho
phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện cần thiết)
- Chủ thể có tài sản riêng (1 tổ chức được coi là có tài sản riêng khi):
+ Tổ chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của cơ quan cấp
trên hoặc của các tổ chức khác
+ Có khối lượng quyền năng nhất định để chi phối khối lượng tài sản đó và phải tự
chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó
- Chủ thể có thẩm quyền kinh tế:
Thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ về kinh tế được pháp luật ghi
nhận hoặc công nhận. Thẩm quyền kinh tế của một chủ thể luật kinh tế luôn phải tương
ứng với chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của nó. Như vậy có thể thấy thẩm
quyền kinh tế là giới hạn pháp lý mà trong đó các chủ thể luật kinh tế được hành động
hoặc phải hành động hoặc không được phép hành động. Thẩm quyền kinh tế trở thành
cơ sở pháp lý để các chủ thể luật kinh tế thực hiện các hành vi pháp lý nhằm tạo ra các
quyền và nghĩa vụ cụ thể cho mình. vai trò của
Thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng LKT trong
Luật kinh tế tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để các chủ thể thực hiện hoạt động sản nền KTTT xuất kinh doanh định hướng
Luật kinh tế là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh. XHCN
Luật kinh tế điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh. Quản lý NN về KT Khái niệm
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động đến các yếu tố trong quá trình kinh tế bằng
quyền lực Nhà nước thông qua cơ chế quản lý, nhằm đảm bảo sự ổn định, bền vững nền kinh tế quốc dân. Nguyên tắc
- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế (ưu tiên chính trị) quản lý - Tập trung dân chủ (cơ sở pháp lý:
- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích hiến pháp)
- Hiệu quả, tiết kiệm, cân nhắc, lựa chọn phương án để có phướng án phù hợp, đạt
được hiệu quả cao nhất với phương án đó
(phát triển KT kết hợp vấn đề MT, VH, GD => phát triển ổn định, bền vững nền KT) Phương pháp Phương pháp giáo dục
+ Ưu: hiệu quả bền vững quản lý
+ Nhược: tốn thời gian, chi phí, hiệu quả phụ thuộc vào
người tiếp nhận thông tin Phương pháp hành
Sử dụng hành chính, mệnh lệnh hành chính, quy định chính
hành chính áp đặt ý chí Phương pháp cưỡng chế
Sử dụng bạo lực bắt buộc pahir làm hoặc không được làm điều gì đó Phương pháp kinh tế.
Chủ thể quản lí tác động vào lợi ích của đối tượng quản
lí từ đó đối tượng quản lí thay đổi hành vi (thuế, lãi suất…)
khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành Khái niệm
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập
hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Kinh doanh liên tục, thực hiện 1 hoặc 1 số công đoạn sản xuất, đầu tư tiêu thụ, cung
ứng sản phẩm nhằm muc đích sinh lời. Đặc điểm - Tên riêng (để NN
- Tên DN = Tên loại hình DN + Tên riêng (Điều 38.1)
- Tên DN bằng tiếng nước ngoài (Điều 40.1) quản lí, phân biệt các
- Tên viết tắt của DN (Điều 40.3) DN với nhau)
- Những điều cấm trong việc đặt trên DN (Điều 39)
- Tên trùng và tên gây nhầm lẫn (Điều 42)
- Tên DN = Tên loại hình DN + Tên riêng (Điều 38.1)
- Tên DN bằng tiếng nước ngoài (Điều 40.1)
- Tên viết tắt của DN (Điều 40.3)
- Những điều cấm trong việc đặt trên DN (Điều 39)
- Tên trùng và tên gây nhầm lẫn (Điều 42) - (Điều 37) Tên DN =
Tên loại hình DN + Tên riêng
- (Điều 39) Tên bằng tiếng nước ngoài; Tên viết tắt của DN
- (Điều 38) Những điều cấm trong việc đặt trên DN
- (Điều 41) Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
không được giống hoặc gần giống gây nhầm lẫn với tên gọi
của DN khác đã được đăng kí kinh doanh - Tài sản riêng
- (Điều 34) Tài sản góp vốn: mọi loại TS
- (Điều 35) Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn → áp
dụng với mọi công ty, trừ DNTN
- (Điều 36) Định giá tài sản góp vốn → nguyên tắc: nhất
trí, cấm không được định giá TS cao hơn giá trị thực tế - Trụ sở giao dịch ổn
- (Điều 42) Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh định
thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và
được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện
thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
- (Điều 44) Có thể có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:
+ Chi nhánh: vừa có chức năng kinh doanh vừa có chức
năng đại diện theo ủy quyền
+ Phòng đại diện: chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền - (Điều 43) Dấu của DN - Mục đích kinh doanh. Quyền của DN
(điều 7) Cách thức xử sự mà NN cho phép đối với DN
(cơ bản và quan trọng nhất) quyền tự do kinh doanh Nghĩa vụ của
(điều 8) Cách thức xử sự mà NN yêu cầu DN phải thực hiện hoặc 0 được phép t/hiện DN
(DN phải khống chế hành vi của mình để không thực hiện hành vi VP do NN yêu cầu)
nhiệm vụ quan trọng nhất: kinh doanh, hoạt động theo luật định Thành lập DN
- Thành lập đúng quy định, hợp pháp
- (điều 18) Hợp đồng trước đki DN (thỏa thuận trước DN) (VD: giao kết mua nhà xưởng, m/móc)
- Hồ sơ đki DN gồm các loại giấy tờ theo quy định của DN
(điều 19) Hồ sơ đki DN tư nhân
(điều 20) Hồ sơ đki DN hợp danh
(điều 21) Hồ sơ đki công ty TNHH
(điều 22) Hồ sơ đki công ty cổ phần
(điều 23) nội dung giấy đề nghị đki DN
- Đki với cơ quan đki DN: (điều 26) trình tự thủ tục đki DN
- Cấp giấy chứng nhận đki DN (nếu đủ đk):
(điều 27) cấp giấy chứng nhận đki DN
(điều 28) nội dung giấy chứng nhận đki DN
Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với doanh nghiệp tư nhân - Giống nhau:
+ Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập.
+ Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.
+ Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động. - Khác nhau: Tiêu chí
Công ty TNHH một thành viên Doanh nghiệp tư nhân phân biệt Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 pháp lý
Chủ sở hữu - Cá nhân/Tổ chức
Cá nhân (không được đồng thời là chủ hộ kinh
doanh, thành viên công ty hợp danh, chủ DNTN khác)
- Vốn điều lệ của công ty: CSH phải chuyển
- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do
quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty trong chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy Góp vốn
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh
doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không
- Do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho lệ công ty. doanh nghiệp. Trách
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản nhiệm tài
tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn của mình.
sản của chủ điều lệ của công ty. sở hữu (Trách nhiệm hữu hạn)
- Có thể tăng vốn điều lệ bằng những cách sau:
+ Huy động thêm vốn góp của chủ sở hữu;
+ Huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư
nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chức khác.
mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thay đổi
- Có thể giảm vốn điều lệ bằng những cách sau: vốn điều lệ
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu
Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn công ty;
+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh
vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư
nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với
toán đầy đủ và đúng hạn.
Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Quyền phát Có thể phát hành trái phiếu. Công ty TNHH
Không được phát hành bất kỳ một loại chứng hành trái
một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ khoán nào. phiếu phần. Tư cách Có Không có pháp lý
Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:
– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
- Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản Cơ cấu tổ lý; chức
– Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Chủ sở hữu là người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp chủ sở hữu Công ty là DN nhà
nước thì có thêm ban kiểm soát Quyền góp vốn, mua cổ
không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua phần vốn
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, Không bị hạn chế góp của
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ doanh phần nghiệp
+ Cổ phần ưu đãi biẻu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu
biểu quyết của 1 cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ Công ty qui định. Chỉ có tổ chức được chính phủ uỷ
quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng
lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn
đó cổ phần ưu đãi biểu quyết của các cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu
phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Cổ tức hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố
định không phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định
cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu.
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được Công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu
của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
+ Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
- Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Nhưng cổ phần
ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông (theo quyết định của đại hội đồng cổ đông.
Trình bày về các loại cổ phần trong công ty cổ phần Cổ phần ưu đãi Cổ phần phổ thông CPUD biểu quyết CPUD cổ tức CPUD hoàn lại Là CP phổ thông có
là CP được trả cổ tức với
Là CP được công ty hoàn nhiều hơn phiếu biểu mức cao hơn so với mức
lại vốn góp theo yêu cầu KN
là cổ phần bắt quyết so với CP phổ
cổ tức của CP phổ thông
của người sở hữu hoặc buộc phải có thông khác; số phiếu
hoặc mức ổn định hằng
theo các điều kiện được
của công ty cổ biểu quyết của một cổ năm.
ghi tại cổ phiếu của cổ phần
phần ưu đãi biểu quyết
Cổ tức được chia hằng
phần ưu đãi hoàn lại và do Điều lệ công ty quy
năm gồm cổ tức cố định Điều lệ công ty định
và cổ tức thưởng. Cổ tức
cố định không phụ thuộc vào kqua kdoanh của công ty.
Mức cổ tức cố định cụ thể
và phương thức xác định
cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Đặc - Không thể - Có thể chuyển đổi
- Có thể chuyển đổi thành - Có thể chuyển đổi thành điểm chuyển đổi
thành cổ phần phổ thông cổ phần phổ thông theo cổ phần phổ thông theo
thành cổ phần theo nghị quyết của Đại
nghị quyết của Đại hội
nghị quyết của Đại hội ưu đãi hội đồng cổ đông đồng cổ đông đồng cổ đông
- Mỗi cổ phần - Có số phiếu biểu quyết
- Cổ đông sở hữu không
- Cổ đông sở hữu CP ưu phổ thông có nhiều hơn so với cổ
có quyền biểu quyết, dự
đãi hoàn lại có quyền như một phiếu phần phổ thông
họp Đại hội đồng cổ đông, biểu quyết
đề cử người vào Hội đồng cổ đông phổ thông quản trị và Ban kiểm
soát, trừ trường hợp quy - Không có quyền biểu
định tại khoản 6 Điều 148 quyết, dự họp Đại hội của Luật Doanh nghiệp
đồng cổ đông, đề cử 2020.
người vào Hội đồng quản
trị và Ban kiểm soát, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020 Người Cổ đông phổ Tổ chức được Chính
Do điều lệ quy định hoặc
Do điều lệ quy định hoặc sh thông phủ ủy quyền và cổ
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông đông sáng lập quyết định quyết định Hiệu Không quy
- Ưu đãi biểu quyết của Không quy định Không quy định lực định
cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu
quyết đối với cổ phần
ưu đãi biểu quyết do tổ
chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được
quy định tại Điều lệ công ty. - Sau thời hạn ưu đãi
biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển
đổi thành cổ phần phổ thông
Tự do chuyển Không được Được chuyển nhượng Được chuyển nhượng nhượng cổ chuyển nhượng, trừ Chuyể
phần của mình trường hợp chuyển n cho người nhượng theo bản án, nhượng khác, trừ
quyết định của Tòa án trường hợp
đã có hiệu lực pháp luật quy định tại hoặc thừa kế. khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020 Tổ chức lại DN:
Tổ chức lại DN là thay đổi về quy mô (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất) hoặc thay đổi về hinh thức pháp lý của
DN (chuyển đổi loại hình DN) Chia Tách Hợp nhất Sát nhập (điều (điều 198) (điều 199) (điều 200) 201)
chia các tài sản, quyền và chuyển 1 phần tài
2 hoặc một số công 1 hoặc 1 số công ty
nghĩa vụ, thành viên, cổ sản, quyền, nghĩa ty có thể hợp nhất có thể sáp nhập vào
đông của công ty hiện có vụ, thành viên, cổ thành một công ty 1 công ty khác bằng
để thành lập hai hoặc nhiều đông của công ty mới, đồng thời cách chuyển toàn công ty mới.
hiện có để thành lập chấm dứt tồn tại bộ tài sản, quyền, 1 hoặc một số CT của các công ty bị nghĩa vụ và lợi ích TNHH, CT CP mới hợp nhất. hợp pháp sang công mà không chấm dứt ty nhận sáp nhập, tồn tại của công ty đồng thời chấm dứt bị tách. sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. Bản chất Giảm quy mô của DN Tăng quy mô của DN Công thức A => B + C A => A’ + B A + B => C A + B => A’ KN cơ bản
DN bị chấm dứt sự tồn tại DN bị tách không DN tham gia hợp DN sát nhập vẫn về hệ quả sau khi các công ty mới
chấm dứt sự tồn tại nhất đều chấm dứt tồn tại
được cấp Giấy chứng nhận sự tồn tại DN bị sát nhập đăng ký doanh nghiệp. chấn dứt tồn tại Loại hình CT TNHH Công ty DN áp CT CP (HD, TNHH, CP) dụng CT cổ phần CT hợp danh Điều 2022 Đ Điều iều 20 0320 5 205 4 CT TNHH Điều 205 DN tư nhân
1) Các doanh nghiệp tham gia trong chia, tách, sáp nhập, hợp nhất không cần cùng loại hình → không cần quan tâm tới
loại hình DN trong phép tính (VD: công ty TNHH1TV + Công ty TNHH2TV → CTCP)
2) Mọi thứ không đổi: i) vốn, tài sản; ii) người lao động; iii) các quyền và nghĩa vụ khác
Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Điều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thương mại.
1) KN: là sự thỏa thuận hợp tác về hợp đồng thương mại gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc
tiến thương mại... nhằm mục đích sinh lợi.
Hợp đồng là hình thức pháp lý thích hợp nhất thể hiện bản chất của các quan hệ tài sản. Quan hệ kinh tế và quan
hệ dân sự có chung hình thức pháp lý là hợp đồng. 2) Đặc điểm:
- chủ thể: 2 bên có ít nhất 1 bên là thương nhân
- hình thức (biểu hiện bên ngoài): + sử dụng lời nói
+ thiết lập hợp đồng thương mại qua hành vi, sử dụng những biểu hiện hành động (im lặng, đồng ý...) => ít sử dụng vì không rõ ràng + văn bản
- nội dung: về các nội dung khác nhau trong hợp đồng: xúc tiến thương mại, mua bán hàng hóa - mục đích: sinh lợi 3) Nội dung
- đối tượng của HĐ: các bên hướng tới (hàng hóa, dịch vụ...)
- số lượng, chất lượng
- giá cả và phương thức thanh toán
- thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ
- quyền, nhiệm vụ các bên
- trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: 1 trong số các bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không đúng ,
vi phạm hợp đồng phải thỏa thuận với nhau về trách nhiệm vi phạm hợp đồng, trừ TH được NN quy định sẵn
(bồi thường thiệu hại, phạt vi phạm, tạm ngừng hợp đồng...)
- phương thức giải quyết tranh chấp
4) Hiệu lực của hợp đồng: - ĐK chủ thể:
Chủ thể tham gia hợp đồng thương mại phải có năng lực chủ thể.
Chủ thể của hợp đồng thương mại là Thương nhân hoạt động thương mại hay các tổ chức, cá nhân khác hoạt
động có liên quan đến thương mại.
Theo Điều 6, Luật Thương mại năm 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt
động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
1 HĐ chỉ có hiệu lực nếu đó là kết quả của sự thể hiện ý chí thực sự của các bên. Khi giao kết HĐTM, các bên
hoàn toàn tự nguyện, không chịu áp lực từ người khác như áp lực từ đối tác, áp lực từ bên thứ ba. Một số trường
hợp vi phạm nguyên tắc tự nguyện như: nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe dọa.
- ĐK nội dung hợp đồng:
Nội dung của hợp đồng được hiểu là những quyền và nghĩa vụ của các bên thể hiện qua các điều khoản của hợp
đồng nhằm thể hiện mục đích của việc giao kết hợp đồng.
- ĐK hình thức hợp đồng:
Hình thức HĐ phải phù hợp với quy định của pháp luật điều chỉnh hợp đồng. Để hợp đồng thương mại có hiệu
lực, nội dung của hợp đồng phải được xác lập dưới hình thức được pháp luật điều chỉnh hợp đồng thừa nhận.
5) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng:
Thời điểm hợp đồng thương mại có hiệu lực là thời điểm mà các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng có giá trị
ràng buộc, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Theo Khoản 1, Điều 401, Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có
hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác”.
Trình bày các hình thức trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh – thương mại
(Luật Thương mại 2005) Chương VII – MỤC 1. CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI
Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại
1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Buộc thực hiện đúng hợp đồng trong kinh doanh, thương mại là biện pháp bảo đảm hiệu lực của hợp đồng, uy
tín thương nhân trong hoạt đông kinh doanh. 2. Phạt vi phạm.
là hình thức chế tài áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng, theo đó bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một
khoản tiền phạt theo quy định trong hợp đồng.
có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào ý thức của các chủ thể hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn
trọng hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng.
Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng bị giới hạn bởi thoả thuận về mức phạt của các bên trong hợp nhưng không
được vượt quá mức phạt do pháp luật quy định. Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh,
thương mại hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá
8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm; Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt
hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
3. Buộc bồi thường thiệt hại.
việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra.
là hình thức chế tài được áp dụng nhằm khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất của bên bị vi phạm hợp
đồng kinh doanh, thương mại; ngoài ra bên vi phạm còn phải bồi thường tổn thất tinh thần cho bên bị vi phạm.
Vì vậy, bồi thường thiệt hại chỉ được áp dụng khi có thiệt hại xảy ra, và có đủ căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường: Có hành vi vi phạm hợp đồng; có thiệt hại thực tế; hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp
gây ra thiệt hại. Về nguyên tắc, bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại vật chất cho bên bị vi
phạm bao gồm: Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra; Khoản lợi
trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
Là việc bên bị vi phạm tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện
thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Ví dụ: Tạm ngừng thanh toán tiền, tạm ngừng việc giao hàng, nhận hàng, tạm ngừng quảng cáo…đến khi bên vi
phạm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc khắc phục hậu quả do vi phạm hợp đồng thì bên có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng.
5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
Là bên bị vi phạm chấm dứt thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng trong kinh doanh, thương mại với bên vi phạm
nghĩa vụ trong hợp đồng.
Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm một bên nhận được thông báo
đình chỉ, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu
bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng theo nghĩa vụ mà bên có quyền đã thực hiện. 6. Huỷ bỏ hợp đồng.
Là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ một phần hợp đồng hoặc toàn bộ
hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần (các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu
lực)/ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.
Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền
và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.
Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều
có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng
chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền (Tức là trong trường hợp này các bên phải giải
quyết hậu quả của hợp đồng bị huỷ bỏ nếu có).
7. Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
Trình bày KN phá sản; KN doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
- Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 định nghĩa về phá sản như sau: Phá sản là tình trạng của DN, HTX mất khả
năng thanh toán và bị TAND ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trong đó, DN, HTX được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản).
Đồng thời, DN không thể tự tuyên bố phá sản mà phải làm thủ tục phá sản để Tòa án có thẩm quyền ra quyết
định thì mới được coi là phá sản.
- Điều 3 nghị định số 189-CP ngày 23/12/1994 cụ thể hoá khái niệm DN lâm vào tình trạng phá sản như sau:
DN được coi là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản nói tại điều 2 luật phá sản doanh nghiệp, nếu kinh doanh
bị thua lỗ trong 2 năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ đến hạn, không đủ trả lương cho người
lao động theo thoả ước lao động và hợp động lao động trong 3 tháng liên tiếp.
Để xem xét một DN có lâm vào tình trạng phá sản hay không phải căn cứ vào 2 điều kiện:
+ Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn
+ Hiện tượng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn không còn là hiện tượng nhất thời mà rất trầm trọng thuộc về
bản chất và vô phương cứu chữa.
Phân biệt phá sản và giải thể. Giải thể Phá sản Lý do Rộng hơn Hẹp hơn:
+ Giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động
Quá trình phá sản bao giờ cũng bắt nguồn từ
đã được ghi trong điều lệ
việc doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài dẫn
+ Giải thể khi đã hoàn thành mục tiêu hoặc
đến tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến
xét thấy mục tiêu đề ra không thể đạt được hạn
+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Thẩm quyền
Doanh nghiệp tự quyết định; Cơ quan có
Toà kinh tế - Toà án nhân dân Tỉnh, Toà án
thẩm quyền cho phép thành lập quyết định; nhân dân tối cao.
Người quyết định cho phép thành lập doanh
nghiệp nhà nước quyết định Thủ tục Là thủ tục hành chính
Là thủ tục tư pháp do toà án tiến hành theo quy
định chặt chẽ của pháp luật phá sản doanh nghiệp. Việc xử lý các quan
Việc phân chia tài sản phải tiến hành trước
Việc phân chia giá trị tài sản lại là khâu cuối hệ tài sản
khi giải thể doanh nghiệp
của quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản của toà án Hậu quả pháp lý
Bao giờ cũng dẫn đến việc chấm dứt sự tồn
Không phải lúc nào cũng dẫn đến chấm dứt sự
tại của một doanh nghiệp và xoá tên đăng
tồn tại của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có ký kinh doanh.
thể thay đổi chủ sở hữu, vẫn tiếp tục hoạt động Thái độ của nhà
Quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu,
NN có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối
nước đối vớichủ sở
người điều hành không bị hạn chế
với chủ sở hữu hay người quản lí điều hành. hữu, người quản lý
Cấm đảm nhiệm chức vụ đó tại bất kỳ doanh
nghiệp nào từ 1 đến 3 năm trừ trường hợp bất khả kháng đối với
(Giám đốc, chủ tịch và thành viên của HĐQT)
Nêu các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
1) Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Theo Điều 5 Luật Phá sản, người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã
mất khả năng thanh toán là:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn
cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa
vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên
của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất
06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông
hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên của liên hiệp hợp tác
xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
2) Trình tự, thủ tục tiến hành phá sản
Căn cứ các quy định tại Luật Phá sản, thủ tục phá sản tiến hành theo trình tự các bước như sau:
Bước tiến Đối tượng Nội dung hành TH Bước 1: Người có
- Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm Nộp đơn quyền và
theo đến TAND có thẩm quyền: và thụ lí nghĩa vụ
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân; đơn yêu nộp đơn
b) Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện. cầu mở
yêu cầu mở Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày
có dấu bưu điện nơi gửi. thủ tục thủ tục phá phá sản sản
Theo Điều 38, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí
(điều 5 luật phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, NNĐYCMTTPS phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản
phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, như sau: 2014)
- Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;
- Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án mở tại ngân hàng. Tòa án
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản,
Chánh án TAND phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm
phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
TAND thụ lý đơn YCMTTPS khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai
nộp tạm ứng chi phí phá sản.
+ Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: trong 03 ngày, kể từ ngày
nộp biên lại nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản. (theo Điều 40).
+ Thẩm phán ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (theo Điều 42).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn YCMTTPS, Thẩm phán phải ra Bước 2. Tòa án
quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều Mở/khôn
105 của Luật này (Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở TTPS) g mở thủ
- Trong 03 ngày kể từ ngày có Quyết định (theo Điều 43), thông báo, đăng tin tục phá
quyết định mở/không mở thủ tục phá sản sản
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản,
Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản. (Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản) Quản tài
- Niêm yết danh sách chủ nợ, người mắc nợ. viên hoặc
- Thời hạn khiếu nại và giải quyết khiếu nại danh sách chủ nợ, danh sách người DN quản
mắc nợ là 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết.
lý, thanh lý (theo Điều 67) tài sản Người
Có quyền đề nghị xem xét lại trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận tham gia
được quyết định mở/không mở thủ tục phá sản (theo Điều 44). thủ tục phá sản
Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động
kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản Bước 3. Tòa án
- Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc Họp hội việc kiểm kê tài sản. nghị chủ
Trường hợp Hội nghị chủ nợ không đáp ứng các điều kiện quy định thì hoãn Hội nghị chủ nợ nợ.
- Căn cứ vào kết quả phiên họp Hội nghị chủ nợ, Tòa án ra quyết định:
+ Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán;
+ Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt
động kinh doanh nếu doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện xong phương án phục
hồi hoạt động kinh doanh.
+ Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu đủ điều kiện.
Thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Bước 4 Phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Bước 5: Tòa án
- Ban hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Tuyên bố DN, HTX - Hậu quả pháp lý: phá sản
+ Chấm dứt hoạt động của DN, HTX phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến DN, HTX;
chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với DN, HTX; giải quyết hậu quả của giao dịch bị
đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt
hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động
+ Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Thanh lý tài sản và bán đấu giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 54 của Luật này;
+ Chuyển yêu cầu giải quyết tranh chấp cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy
định tại Điều 130 của Luật này; Bước 6: - Định giá tài sản thi hành - Bán tài sản quyết
- Thu hồi tài sản trong trường hợp có vi phạm định
- trước khi phân chia tài sản: tuyên bố
+ Xác định tiền lãi đối với khoản nợ DN, HTX
+ Xử lý các khoản nợ có bảo đảm phá sản - Thứ tự phân chia:
Nêu các trường hợp trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Tòa án nhân dân quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau:
a) Người nộp đơn không đúng theo quy định tại Điều 5 của Luật này (Người nộp đơn không đúng thẩm quyền)
b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 34 của Luật này;
c) Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
d) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này;
đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá
sản, tạm ứng chi phí phá sản.
2. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án
nhân dân có trách nhiệm gửi quyết định này cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân
dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Trình bày thứ tự phân chia tài sản khi có quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Tại Điều 54 Luật Phá sản 2014 có quy định thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản như sau:
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của DN, HTX được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác
theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ
nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại
khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một
thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
- Việc phân chia tài sản của doanh nghiệp được tiến hành sau khi đã xác định rõ tài sản của doanh nghiệp.
- Tài sản của doanh nghiệp gồm:
+ Tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp đang có trong doanh nghiệp
+ Tiền hoặc tài sản góp vốn liên doanh, liên kết với cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác.
+ Tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác đang nợ hoặc chiếm đoạt.
+ Tài sản đang cho thuê hoặc cho mượn.
+ Các quyền về tài sản.
+ Riêng đối với doanh nghiệp tư nhân thì tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm cả tài sản của chủ doanh
nghiệp tư nhân không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh.
- Tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản gọi là tài sản phá sản.
- Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 64 Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm:
+ Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp có tại thời điểm Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản;
+ Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản;
+ Giá trị của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm;
+ Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp;