



















Preview text:
Pháp luật đại cương
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất nhà nước A, Nguồn gốc
- Có nhiều học thuyết về sự xuất hiện của NN nhưng đều xoay quanh xã hội loài người
(thuyết thần quyền, gia trưởng, khế ước XH, Mác Lênin)
• Thần quyền: tồn tại lâu nhất trong lịch sử _ do nhiều triết gia khắp các châu lục sử
dụng để giải thích _ NN là sản phẩm của đấng tối cao, các thế lực siêu nhiên (này cũng
có nhiều quan điểm khác nhau: Ai Cập – hiện thân của thần, Trung Quốc – thiên tử,
….) ➔ kiểu gì cũng phải có thần thánh
• Gia trưởng: phổ biến chủ yếu ở Châu Âu _ quyền lực NN giống như quyền gia trưởng
trong GD _ tồn tại trong thời gian khá ngắn (tầm 200)
• Khế ước (hợp đồng) xã hội: NN sinh ra bởi người dân, họ trao quyền cho một tổ chức
để bảo vệ mình _nếu NN lạm quyền thì thay thế
• Marxist: “không phải lúc nào cũng đã có NN. Đã từng có những xh không cần đến
NN, không có một khái niệm nào về nhà nước và chính quyền cả” (Ăng ghen) ➔ xh cộng sản nguyên thuỷ
❖ Xã hội chia làm 3 lần phân loại
✓ Chăn nuôi phát triển ➔ tư hữu, của cải dư thừa, bộ lạc thua làm nô lệ (nhược:
phụ thuộc vào tự nhiên)
✓ Thủ công nghiệp phát triển ➔ vũ khí tăng sức mạnh, công cụ cải tiến ➔ năng
suất lao động tăng cao + càng ngày càng nhiều nô lệ (nhược: phụ thuộc vào năng lực chế tác)
✓ Thương nhân xuất hiện ➔ buôn bán phát triển, khoảng cách giàu nghèo (nhược: thiếu quyền lực)
⇨ Trải qua 3 lần phân công lao động xã hội, xuất hiện sở hữu tư nhân ➔ phân chia giai cấp,
phân hoá giàu nghèo ➔ mâu thuẫn giai cấp
⇨ NN ra đời do 2 nguyên nhân chính:
+ kinh tế: tư hữu tài sản
+ xh: phân chia + mâu thuẫn giai cấp sâu sắc B, Bản chất
- Là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong của NN, quy
định sự tồn tại, phát triển của NN. - Thuộc tính:
• Tính giai cấp: NN bảo vệ cho giai cấp thống trị trên 3 phương diện: kinh tế, chính tri, tư tưởng
✓ Kinh tế: sở hữu tư liệu sản xuất cơ bản của XH: đất đai, hầm mỏ,…
✓ Chính trị: sd các biện pháp củng cố tăng cường quyền lực NN
✓ Tư tưởng: truyền bá hệ tư tưởng phù hợp với giai cấp mình
• Tính XH: sự hình thành NN xuất phát từ nhu cầu quản lí XH + NN có trách nhiệm giải
quyết các công việc mang tính XH (giao thông, y tế, việc làm,…) C, Đặc trưng
- Thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị
- Đại diện cho chủ quyền quốc gia ➔ thể hiện quyền độc lập tự quyết ➔ nhà nước là đại
diện chính thức duy nhất thực hiện chủ quyền quốc gia
- Quản lý dân cư theo lãnh thổ
- Quản lý XH bằng pháp luật
- Có quyền đặt thuế và chính sách tài chính
2. Chức năng và bộ máy nhà nước A, Chức năng
- Là những mặt hoạt động cơ bản của NN, phù hợp bản chất, mục đích nhiệm vụ
- Phân loại dựa trên lĩnh vực tác động • Chức năng kinh tế • Xh • Trấn áp • Hợp tác quốc tế
• Phòng thủ đất nước
- Phân loại theo phạm vi
• Đối nội ➔ giải quyết vấn đề nội bộ: kinh tế, chính trị, xã hội, bảo vệ pháp luật
• Đối ngoại ➔ giải quyết vấn đề giữa các quốc gia, mang tính quốc tế: phòng thủ quốc
gia, tham gia vào các hoạt động quốc tế,…
⇨ Hình thức thực hiện chức năng: + xây dựng pl + bảo vệ pl
+ tổ chức thực hiện pl
⇨ Phương pháp thực hiện chức năng: + thuyết phục + cưỡng chế B, Bộ máy NN
- Là hệ thống cơ quan nn ➔ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nn
- Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định Nguyên tắc tổ chức:
+ nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước (chọn 1 trong 2): phân chia quyền lực & tập trung quyền lực
+ nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nn (chung): pháp chế, đảm bao chủ
quyền nhân dân, tập trung dân chủ (XHCN mới có)
3. Kiểu Nhà nước và hình thức Nhà nước
A, Các hình thái kinh tế - xã hội từng xuất hiện trong lịch sử:
• Cộng sản nguyên thuỷ ➔ chưa có Nhà nước
• Chiếm hữu nô lệ ➔ Nhà nước chủ nô
➔ xuất hiện trên cơ sở sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ
➔ Nhà nước đầu tiên trong lịch sử
➔ chủ nô sở hữu mọi tư liệu sản xuất, bao gồm cả người sản xuất là nô lệ.
➔ là công cụ cho chủ nô áp bức, bóc lột nô lệ
• Phong kiến ➔ Nhà nước phong kiến
➔ ra đời dựa trên cơ sở sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc chế độ cộng sản nguyên thuỷ
• Tư sản ➔ Nhà nước tư sản
➔ hình thành bởi nhiều con đường khác nhau (CM tư sản, CM giải phóng dân tộc,…)
➔ có nhiều điểm tiến bộ hơn
➔ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
➔ công cụ bóc lột của giai cấp tư sản • XHCN ➔ XHCN
B, Hình thức Nhà nước
- Là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước
• Hình thức chính thể ➔ cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra các cơ quan cao nhất
Nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và nhân dân
+ quân chủ: quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay 1 phần) trong tay
người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế. Có 2 hình thức: tuyệt đối (Brunei) & hạn chế
+ cộng hoà: quý tộc & dân chủ (cộng hoà tổng thống, cộng hoà đại nghị, cộng hoà lưỡng tính)
• Hình thức cấu trúc ➔ cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước thành các đơn vị hành
chính lãnh thổ, xác lập mói quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
+ Nhà nước đơn nhất (VN,…)
+ Nhà nước liên bang (Canada, Malaysia, Mỹ, Nga)
C, Chế độ chính trị: - Phương pháp dân chủ - Phản dân chủ
Bản chất giai cấp Bản chất xã hội • Lãnh đạo
• Nhà nước của dân, do dân,
• Bởi giai cấp công nhân, vì dân
nông dân, và đội ngũ tri
• Nhà nước đặc biệt quan thức
tâm vấn đề an sinh xã hội:
• Là sản phẩm của cuộc đấu
xoá đói, giảm nghèo, chăm
tranh giành độc lập dân tộc sóc sức khoẻ,…
• Nhà nước được lập ra
nhằm mục đích bảo vệ địa
vị, quyền lợi của số đông trong xã hội
4. Chức năng của Nhà nước VN A, Đối nội
- Tổ chức và quản lí kte
- Quản lý vh, giáo dục, kh, cn và xã hội
- Chức năng bảo vệ trật tự pl, quyền lợi công dân
- Bảo vệ đất nước, giữ vững an ninh B, Đối ngoại
- Thiết lập, củng cố và phát triển mqh hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
5. Bộ máy Nhà nước CHXH CN VN
- Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, nước VN ➔ giám sát tối cao, thực
hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
- Hội đồng nhân dân: gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là
cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
• Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng phát triển các lĩnh vực
• Giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương
- Chủ tịch nước: đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXH CN VN về đối nội & đối ngoại
• Đối nội: công bố Hiến pháp, Luật, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, bổ nhiệm, miễn nhiệm,…
• Đối ngoại: tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước ngoài, bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ của VN,….
- UBND do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu
- Toà án nhân dân: có 4 cấp chức năng xét xử, nhiệm vụ bảo vệ công lý, quyền con người,
quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân • Tối cao • Cấp cao • Cấp tỉnh • Cấp huyện - Viện kiểm sát:
+ Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
+ Nhiệm vụ: bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân,….
- Các thiết chế hiến định độc lập:
• Hội đồng bầu cử quốc gia • Kiểm toán Nhà nước
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc đặc điểm và vai trò của pháp luật A, Nguồn gốc - Nguyên nhân kinh tế - Nguyên nhân xã hội
• Lúc mà chưa có nhà nước, cộng đồng dựa trên đạo đức, phong tục tập quán, tín điều
tôn giáo làm quy phạm để điều phối con người.
B, Các con đường hình thành pl
- Thừa nhận chọn lọc các quy tắc xử sự có sẵn (đạo đức, tôn giáo,..)
- Đặt ra các quy tắc mới
- Thừa nhận cách giải quyết vụ việc cụ thể trong thực tế C. Đặc điểm - Quy phạm phổ biến
• Là khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn cách xử sự đúng mực cho mọi chủ thế trong xã hội
• Là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp
- Quyền lực nhà nước (cưỡng chế)
• Do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện
• Pháp luật có giá trị bắt buộc với mọi chủ thể xh - Tính hệ thống
• Hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ thống nhất và chặt chẽ
• Pl hiện đại chủ yếu được thể hiện trong một hệ thống văn bản quy phạm pl do Nhà nước ban hành
- Tính xác định về hình thức
2. Bản chất (tự học_nhiều nét tương đồng với Nhà nước)
3. Kiểu pl và hình thức pl A, kiểu pl - Chủ nô
• quan hệ sx chiếm hữu nô lệ mâu thuận chủ nô – nô lệ
• củng cố và bảo vệ quan hệ sx chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hoá chế độ bóc lột chế độ của chủ nô và nô lệ
• quy định hệ thống hình phạt dã man, tàn bạo
• ghi nhận và củng cố bất bình đẳng trong gd
• có tính tản mát, thiếu thống nhất - Phong kiến
• Quan hệ sx phong kiến mâu thuẫn giai cấp địa chủ - nông dân
• Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, thừa nhận và bảo vệ những đặc quyền của đẳng cấp trên trong xã hội
• Dung túng cho bạo lực và tuỳ tiện của kẻ quyền lực
• Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt dã man, hà khắc
• Ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, đạo đức pk - Tư sản
• Quan hệ sx TBCN mâu thuẫn giai cấp tư sản – vô sản
• Ghi nhận, bảo vệ chế độ sở hữu TBCN – tiền
• Bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng giai cấp tư sản
• Có dân chủ, thừa nhận tự do, bình đẳng về pháp lí cho công dân • Nhân đạo hơn - XHCN
• Quan hệ sx XHCN liên minh giai cấp công nhân và các giai cấp lao động khác • Tiến bộ nhất
• Thể chế hoá các đường lối chủ trương, chính sách của đảng của giai cấp công nhân
• Phạm vi điều chỉnh khá rộng rãi và ngày càng hoàn thiện
• Vừa phản ánh các chuẩn mực đạo đức XHCN, vừa góp phần xây dựng và bảo vệ nền đạo đức đó B, Hình thức (3) - Tập quán pháp
• Là những tập quán của cộng đồng được Nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pl (phong
tục tập quán ➔ Nhà nước thừa nhận)
• Không trái đạo đức
• Pháp luật chưa quy định
- Tiền lệ pháp (án lệ)
• Bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các việc cụ thể, được nhà
nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự.
- Văn bản quy phạm pháp luật
• Vb do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức do pháp luật quy định
• Là hình thức quan trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch.
4. Quy phạm pháp luật
- Là quy tắc xử sự bắt buộc chung
- Do nhà nước thừa nhận hoặc ban hành
+ thừa nhận phong tục tập quán tốt đẹp + thừa nhận án lệ
+ ban hành quy phạm pl mới
- Mục đích: điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng mà Nhà nước đặt ra - Đặc điểm:
+ là quy tắc xử sự khuôn mẫu giành cho con người, xác định giới hạn cách xử sự
+ bắt buộc chung: áp dụng với mọi chủ thể không có sự phân biệt đối xử
+ Nhà nước thừa nhận và ban hành
+ Phản ánh ý chí của Nhà nước, xác dịnh đối tượng chịu tác động
+ Được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực
+ Quan hệ xã hội đa dạng ➔ QPPL dự liệu yêu cầu, đòi hỏi mang tính khái quát chung
+ Được áp dụng nhiều lần, trong thời gian dài
+ Đến khi bị thay đổi, huỷ bỏ - Phân loại:
+ Đối tượng và phương pháp điều chỉnh Dân sự Hình sự Lao động Hành chính
+ Quy định yêu cầu xử sự
Bắt buộc: đóng học phí đúng thời hạn
Cấm đoán: buôn bán trái phép Cho phép: tự do kinh doanh - Cấu trúc: + Chủ thế?
+ Điều kiện, hoàn cảnh của chủ thể? + Hành vi ứng xử ntn?
+ Biện pháp bảo đảm thực hiện hành vi - Bộ phận: • Giả định
✓ Khái niệm: nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh của chủ thế mà QPPL có thể tác động tới
✓ Cách xd: chủ thể là ai? Thời gian, điều kiện hoàn cảnh?
✓ Phân loại: giản đơn và phức tạp • Quy định
✓ Nêu cách thức xử sự của chủ thể khi ở trong đk, hc được nêu ở bộ phận giả định
✓ Hình thức thể hiện:
Tuỳ nghi: chủ thể lựa chọn
Cấm đoán: không được thực hiện
Bắt buộc: phải thực hiện • Chế tài
✓ Nêu lên những biện pháp cưỡng chế mang tính trừng phạt được áp dụng đối với chủ thể khi vp pl
✓ Cách xd: hậu quả pháp lý bất lợi nào đối với chủ thể? ✓ Hình thức: Dân sự Hành chính Kỷ luật Hình sự - Cấu trúc
• Giả định ➔ quy định ➔ chế tài
• Giả định ➔ quy định
• Giả định ➔ chế tài
5. Quan hệ pháp luật A, khái niệm
- Là quan hệ xã hội được pl điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ
pháp lí do nhà nước quy định và đảm bảo thực hiện B, đặc điểm - Có tính ý chí
• Ý chí đơn phương của Nhà nước và ý chí các bên
- Phát sinh trên cơ sở quy phạm pl
• Quy định đk cần và đủ để phát sinh QHPL
- Có tính xác định về chủ thể
• Điều kiện tham gia QHPL
- Nội dung QHPL là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia
• Hình thành bởi ít nhất 2 chủ thể
• Quyền và nghĩa vụ của các bên do các bên thoả thuận or nhà nước xác định (bắt
buộc, cưỡng chế, cho phép, tuỳ nghi)
- Phân biệt quan hệ pl và quan hệ xã hội C, phân loại
6. Cấu thành quan hệ pl
- Chủ thể: cá nhân, tổ chức có đủ đk tham gia QHPL, có quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà
nước quy định và được đảm bảo thực hiện - Phân loại: • Cá nhân:
✓ Công dân nước sở tại ✓ Người nước ngoài
✓ Người không quốc tịch • Tổ chức:
✓ Có tư cách pháp nhân (thương mại/ phi thương mại_ phân loại dựa mục đích
hoạt động)_điều kiện: được thành lập hợp pháp + có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
(ban lãnh đạo, điều hànhm nhân viên) + có tài sản độc lập + nhân danh tham gia các QHPL độc lập
✓ Không có tư cách pháp nhân: khi thiếu vắng 1 trong các điều kiện trên
• Nhà nước: chủ thể đb: tham gia các qhpl cơ bản, quan trọng nhất. Tự quy định
quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Đk: năng lực chủ thể (là những khả năng điều kiện do pháp luật quy định với chủ thể)
• Năng lực pháp luật khả năng là được nhà nước quy định có những quyền và nghĩa
vụ pháp lý (điều kiện cần _ thụ động)
• Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình có thể xác lập,
thuẹc hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý (điều kiện đủ _ chủ động)
- Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể là cá nhân Chủ thể là cá nhân Thời điểm phát sinh Thời điểm chấm dứt NL pl (quyết định)
Thông thường khi sinh ra Chết
(thai nhi) hoặc đạt đến độ tuổi nhất định
NL hành vi (độ tuổi, tình Dần hình thành đầy đủ khi Chết/ hoặc bị Toà án tuyên
trạng sức khoẻ, khả năng đạt độ tuổi nhất định (chia bố mất NLHV nhận thức)
theo độ tuổi) + tâm sinh lý bth
- Năng lực của chủ thể là tổ chức (NLPL quyết đinh, NLHV được thực hiện thông qua người đại diện)
• Thời điểm hình thành: Khi được thành lập và công nhận hợp pháp
• Thời điểm chấm dứt: khi chấm dứt sự tồn tại (giải thể hoặc sáp nhập) - Khách thể:
• Kn: là những yếu tố lợi ích làm cho cấc bên thiết lập QHPL với nhau
• Phân loại: vật chất & tinh thần
• Vai trò: là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tổn tại hoặc chấm dứt qhpl - ND:
• Quyền chủ thể là khả năng mà chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định mà pl cho phép + tự thực hiện
+ yêu cầu chủ thể bên kia đáp ứng quyền
+ yêu cầu cơ quan Nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại
• Nghĩa vụ là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pl
+ tiến hành một số hd nhất đinh
+ kiềm chế không thực hiện 1 số hd nhất định
+ gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện sai
7. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt qhpl - Qppl điều chỉnh
- Chủ thể có năng lực chủ thể - Sự kiện pháp lí
• Là sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra sẽ làm phát sinh , thay đổi hoặc chấm dứt qhpl
• Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí ✓ Sự biến ✓ Hành vi pháp lý
+ sự kiện phát sinh: đăng kí kết hôn
+ sự kiện thay đổi: sinh con/ mua bán tài sản chung
+ chấm dứt: ly hôn, chết
⇨ Cùng 1 sự kiện pháp lý có thể làm phát sinh quan hệ pl này; đồng thời làm chấm dứt qhpl kia
+ chết: phát sinh qhpl thừa kế, chấm dứt qhpl hôn nhân
+ chết: sự biến? hay hành vi?
⇨ Có qhpl phát sinh di nhiều sự kiện pháp lý
BTVN: PHÂN TÍCH CẤU THÀNH QHPL VỚI SHARK BÌNH VÀ VỢ (SLIDE ĐÃ CHỤP TRONG ẢNH)
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 1. Khái niệm
- Là hành vi thực tế, hợp pháp để hiện thực.. 2. Đặc điểm - Hành vi • Hành động • Không hành động - Hơp pháp • Phù hợp pl
• Trái pl không phải là thpl - Chủ thể • Nhiều chủ thể • Nhiều cách thức THPL 3. Ý nghĩa
- Trở thành hành vi thực tế trong đời sống
- Phát huy vai trò pl: xã hội ổn định, có điều kiện phát triển mạnh mẽ
- Phát hiện hạn chế của PL ➔ khắc phụ, bổ sung, hoàn thiện kịp thời
4. Hình thức thực hiện - Tuân thủ
• Là hình thức thpl, chủ thể kiểm chế, không thực hiện những hành vi pl cấm • Đặc điểm:
✓ Dạng không hành động ✓ Tính thụ động
✓ Quy phạm pl điều chỉnh: cấm đoán - Thi hành
• Là hình thức thpl, trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực • Dd: ✓ Hành động ✓ Tính chủ động ✓ Bắt buộc - Sử dụng
• Là hình thức thpl, trong đó các chủ thể thực hiện hành vi mà pl cho phép • Dd:
✓ Hành động hoặc không hd ✓ Tính linh hoạt ✓ Quy phạm: cho phép
• Vd: tự do lao động, tự do kinh doanh, tự do giao kết hợp đồng - Áp dụng
• Là hình thức thpl, do các chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác…… • Đặc điểm
✓ Chủ thể: cá nhân, tổ chức cơ quan có thẩm quyền
✓ Trình tự, thủ tục: chặt chẽ theo pl
✓ Mục đích: thực thi pl trên thực tế
✓ Tính chất: chủ động, linh hoạt, sáng tạo 5. Vppl
- Là hành vi trái pl, có lỗi, do chủ thể có năng lực hành vi pháp lý thực hiện, xâm hại các qh xã hội pl bảo vệ • Hành vi:
+ Hành động: vượt đèn đỏ, cố ý gây thương tích,..
+ không hành động: không nộp thuế, không cứu giúp người,…. • Hành vi trái pl
+ thực hiện hành vi pl cấm
+ Không thực hiện nghĩa vụ pl bắt buộc phải làm
+ thực hiện hành vi vượt quá thẩm quyền cho phép • Có lỗi
+ nhận thức được hậu quả ➔ tính nguy hiểm cho xã hội
+ có khả năng điều khiển được hành vi ➔ cố ý thực hiện/ để mặc
• Đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
+ khả năng chủ thể phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi của chủ thể đượcpl quy định
+ cá nhân: độ tuổi, khả năg nhận thức
+ tổ chức: hợp pháp….
• Xâm hại các qhxh được pl bảo vệ + làm tiêu cực, xấu đi
⇨ Thoả mãn các dấu hiệu nêu trên ➔ hành vi vppl 6. Cấu thành
- Là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng tạo thành 1 vppl cụ thể
7. Các loại vi phạm pl A, Hình sự
- Hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại những qhxh được pl bảo vệ nghiêm trọng nhất.
- Có lỗi – do người có nltnhs hoặc pháp nhân thương mại
- Quy định trong Bộ Luật hs
- Phải bị xử lí hình sự B, Hành chính
- Xâm hại các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải tội phạm
- Có lỗi – do chủ thể có nltnhc
- Quy định trong Luật Xử lí vi phạm hành chính và vb hướng dẫn - Xử phạt hành chính C, Dân sự
- Xâm phạm qquan hệ tài sản và nhân thân
- Có lỗi – do chủ thể có NLTNDS
- Vi phạm nghĩa vụ dân sự D, Kỷ luật
- Xâm hại các qhxh xác lập trong nội bộ cơ quan, tổ chức
8. Trách nhiệm pháp lý a. Khái niệm - Là sự…… b. Đặc điểm
- Loại trách nhiệm do pl quy định
- Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế Nhà nước
- Mang tính bất lợi đối với chủ thế gánh chịu
c. Truy cứu trách nhiệm pl - Căn cứ pháp lí - Căn cứ thực tế
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, đặc điểm & cấu trúc hệ thống pl a. Khái niệm
- Là chỉnh thể thống nhất, được hợp thành bởi nhiều đơn vị cùng chức năng, có mối liên hệ chặt chẽ. - Phạm vi tiếp cận:
• Rộng: hệ thống pl của một nhóm quốc gia, có điểm chung nhất định về lịch sử hình
thành, phân định các bộ phận,…
Theo dòng họ, gia đình, hệ tộc:
+Châu Âu lục địa (Civil Law: Luật Dân sự) _Pháp, Đức, Italy
_chịu ảnh hưởng pl dân sự La Mã cổ đại
_nguồn chủ yếu: VBQPPL ban hành theo quy định Nhà nước
_phân định theo công pháp (giữa các bên chủ thể trong đó có 1 chủ thể là Nhà
nước) & tư pháp (các bên chủ thể không có xuất hiện Nhà nước)
_nguyên tắc giải quyết tranh chấp: tố tụng thẩm vấn (có thẩm phán) +Htpl Anh-Mỹ (Common Law) _Anh, Mỹ, Canada
_hình thành trên cơ sở pl dân sự Anh (12 bản)
_nguồn chủ yếu: tiền lệ pháp (án lệ)
_phân định: tiền lệ pháp & luật công bằng
_nguyên tắc giải quyết tranh chấp: tố tụng tranh tụng
+Htpl Hồi giáo (Islamic Law) _các quốc gia Trung Đông
_ghi nhận giá trị đạo đức, tôn giáo của đạo Hồi
_nguồn: tổ chức tôn giáo ban hành + Nhà nước
_nhà thờ = Nhà nước (đến nhà thời sám hối)
_phạm vi áp dụng: tín đồ theo đạo Hồi +Htpl XHCN _TQ, Cuba, VN
_nguồn: VBQPPL (giống Châu Âu lục địa)
_nguyên tắc giải quyết tranh chấp: tố tụng thẩm vấn (giống Châu Âu lục địa)
_cơ sở kinh tế ra đời: công hữu về TLSX
_cơ sở xã hội: liên minh giai cấp công nhân, nông dân, tri thức
_đường lối, chủ trương lãnh đạo của Đảng
_phân định các ngành luật: dân sự, kinh tế,…
• Hẹp: hệ thống pl thực định của một quốc gia cụ thể, được cấu tạo từ nhiều bộ phận
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau ➔ mục đích: điều chỉnh các qhxh bằng pl (VD: htpl VN)
+ Hình thành khách quan, phụ thuộc vào các đk kinh tế-xã hội của đất nước (9/11 là ngày pl VN)
+ Giữa các bộ phận liên hệ chặt chẽ, thống nhấo
+ Tập hợp động, tính ổn định tương đối, pt phù hợp với nhu cầu điều chỉnh ở mỗi thời kì b. Cấu trúc :
quy phạm pl_bộ phận nhỏ nhất chế định pl
ngành luật: là tập hợp các chế định pl, điều chỉnh các qhxh (chung tính chất, đặc
điểm lĩnh vực nhất định) bằng phương pháp đặc thù (phân chia theo đối tượng và
phương pháp điều chỉnh)
o Đối tượng điều chỉnh là những qhxh có chung tính chất, đặc điểm, nội dung
phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội
o Căn cứ phân chia: tính chất, đặc điểm, nd, chủ thể tham gia o Sự thay đổi
Phương pháp điều chỉnh
o Là cách thức tác động của ngành luật lên các qhxh
o Phương pháp mệnh lệnh-phục tùng
o Phương pháp thoả thuận-tự định đoạt 2. Cấu trúc: Chế định pl
- Là nhóm quy phạm pl điều chỉnh một nhóm qhxh có chung tính chất, đặc điểm, liên quan mật thiết - Phân loại:
• 1 ngành: công dân, chủ tịch nước,…
• Liên ngành: hợp đồng (dân sự, thương mại, lao động,…) Quy phạm pl
- Là bộ phận hạt nhân, nhỏ nhất trong cấu trúc htpl Mục đích tìm hiểu htpl
- Sắp xếp khoa học, logic ➔ phát hiện chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu sót
- Đối với hd xd pl : sửa đổi, huỷ bỏ quy định mâu thuẫn, ban hành quy định thống nhất, khả thi
- Đối với hd thực hiện pl: ưu tiên quy định Hiến pháp, quy định có hiệu lực pháp lí cao hơn 3. Hệ thống plvn Ngành luật Khái niệm
Đối tượng điều Phương pháp điều chỉnh chỉnh Hiến pháp
Tổng thể các qppl do Nhà Kinh tế, văn hoá, xã Bắt buộc, cho phép,
nước ban hành, điều hội, gd, kh,… cấm đoán chỉnh những qhxh nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong xh Hình sự Hành chính Dân sự Lao động Kinh tế 4. Đánh giá htpl vn a. Tính toàn diện
- Đáp ứng nhu cầu điều chỉnh đầy đủ mqh xã hội điển hình phổ biến chưa?
- Cấu trúc đã logic – chặt chẽ?
- Tình trạng nợ đọng, chậm ban hành qbqppl: luật về Hội, Quấy rối tình dục nơi làm việc,..
b. Tính thống nhất và đồng bộ
- Nội dung: cả hệ thống từng bộ phận hợp thành, không có hiện tượng chồng chéo, mâu thuẫn - Giá trị hiệu lực
c. Tính phù hợp và khả thi
- Phù hợp đường lối, chủ trương, quan điểm & chính sách Đảng
- Phù hợp điều kiện kte, xã hội của đất nước
- Phù hợp điều ước quốc tế mà VN là nước thành viên
- Khả thi: có thể thực hiện được
d. Ngôn ngữ & kỹ thuật lập pháp e. Tính hiệu quả
- Mục đích đề ra đạt?
- Số lượng và chất lượng? - Chi phí?
5. Pháp luật quốc tế Công pháp quốc tế Khái niệm
Là hệ thống các nguyên tắc và
quy phạm pl được các quốc
gia và các chủ thể khác của
luật quốc tế tạo dựng trên cơ
sở tự nguyện bình đằng nhằm
điều chỉnh quan hệ xã hội phát
sinh trong qun hệ quốc tế Đặc điểm - Chủ thể: • Các quốc gia (lãnh thổ + dân cư + Nhà nước có chủ quyền quốc gia) • Tổ chức quốc tế liên chính phủ (FAO, WTO, WHO,.) • Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết - Đối tượng điều chỉnh • Là quan hệ giữa các chủ thể của công pháp • Quan hệ đa dạng, tuỳ thuộc tính chất, nội dung, chủ thể: luật biển, nhân đạo, đấu tranh phòng tội phạn • Quan hệ chủ yếu: chính trị giữa các nhà nước - Trình tự xây dựng • Do các chủ thể của CPQT tự nguyện, thoả thuận kí kết hoặc thừa nhận tập quán quốc tế. KHÔNG CÓ CƠ QUAN LẬP PHÁP • Giai đoạn thoả thuận: nội dung & công nhận tính ràng buộc • Phân loại: phổ biến & được áp dụng với nhóm quốc gia (song phương, đa phương) - Sự thực thi • Quá trình chue thể áp dụng cơ chế hợp pháp để bảo đảm quy định được tôn trọng và thi