


Preview text:
NỘI DUNG ÔN TẬP THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương 1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1. Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước
- Nguồn gốc ra đời của Nhà nước (thuyết thần học, thuyết khế ước xã hội, quan điểm của Mác-Lênin).
- Bản chất của Nhà nước (tính giai cấp, tính xã hội)
- Những đặc trưng cơ bản của NN (5 đặc trưng cơ bản)
- Kiểu Nhà nước (4 kiểu NN)
- Hình thức Nhà nước (hình thức chính thể, hình thức cấu trúc NN, chế độ chính trị)
- Chức năng NN (đối nội và đối ngoại)
- Bộ máy NN nói chung (bao gồm 03 hệ thống cơ quan cấu thành bộ máy NN: hệ thống
các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp)
Chương 2. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Bộ máy NN CHXHCN Việt Nam theo quy định của PL (chia thành 4 hệ thống cơ quan
lập pháp, hành pháp, tư pháp, kiểm sát và chế định Chủ tịch nước)
Chương 3. LUẬT DÂN SỰ (không ôn tập)
Chương 4. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Một số vấn đề cơ bản về pháp luật
- Nguồn gốc ra đời của pháp luật, hai con đường hình thành pháp luật.
- Bản chất của pháp luật (tính giai cấp, tính xã hội).
- Những đặc trưng cơ bản của pháp luật.
- Các kiểu pháp luật (4 kiểu PL).
- Các hình thức pháp luật hay còn gọi là nguồn của PL (tập quán pháp, tiền lệ pháp hay
còn gọi là án lệ, văn bản quy phạm pháp luật).
Chương 5. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Thực hiện pháp luật: 04 hình thức (Tuân thủ PL, thi hành PL, sử dụng PL và áp dụng PL). 1
2. Vi phạm pháp luật:
- Các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật: Một hành vi bị xem là VPPL phải đầy đủ 04 yếu tố sau:
+ Mặt khách quan (dấu hiệu bắt buộc phải có là hành vi trái PL)
+ Mặt chủ quan: bao gồm: lỗi (cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, vô ý do quá tự tin, vô ý do
cẩu thả), động cơ, mục đích (dấu hiệu bắt buộc phải có là lỗi).
+ Khách thể: là các quan hệ xã hội được luật bảo vệ nhưng lại bị hành vi trái PL xâm hại
đến bao gồm: tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, uy tín, quyền sở hữu tài sản...
+ Chủ thể: cá nhân và tổ chức có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý (bao gồm đủ độ
tuổi và có đầy đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi khi thực hiện hành vi).
- Các loại vi phạm pháp luật: 04 loại VPPL bao gồm: VPPL hình sự, VPPL hành chính,
VPPL dân sự, VP kỷ luật.
3. Các loại trách nhiệm pháp lý: Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách
nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm vật chất.
Chương 6. QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QUAN HỆ PHÁP LUẬT VÀ HỆ THỐNG
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1. Quy phạm pháp luật (3 bộ phận cấu thành QPPL: giả định, quy định và chế tài).
2. Quan hệ pháp luật
- Cơ cấu của quan hệ pháp luật:
+ Chủ thể (chú ý năng lực pháp luật và năng lực hành vi của chủ thể là cá nhân và tổ chức).
+ Nội dung: bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia QHPL.
+ Khách thể: Lợi ích thúc đẩy chủ thể tham gia QHPL.
- Sự kiện pháp lý: là điều kiện đủ để quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.
3. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
- Nắm các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam do các cơ quan nhà nước sau đây ban
hành: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
+ Quốc hội có thẩm quyền ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
+ Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành: Lệnh, Quyết định 2
+ Chính phủ có thẩm quyền ban hành: Nghị định
+ Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành: Thông tư
+ Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành: Nghị quyết
+ Ủy ban nhân dân có thẩm quyền ban hành: Quyết định. Hết
Chúc các bạn ôn thi và thi đạt kết quả tốt. Good luck! 3