LUN V PHÁP LUT
PHN 1: T LUN
Anh (ch) hãy trình bày khái nim đặc đim ca quy phm pháp lut? Khái nim: theo khon 1 điu
3 lut ban hành văn bn quy phm pháp pháp lut Quy phm pháp lut quy tc x s mang tính bt
buc chung, hiu lc bt buc chung, đưc áp dng lp đi lp li nhiu ln đối vi quan, t chc,
nhân trong phm vi c c hoc đơn v hành chính nht định, do quan nhà c, ngưi thm
quyn quy định trong Lut này ban hành đưc nhà c bo đảm thc hin” Hiu theo ý đó, quy
phm pháp lut quy tc x s mang tính cht bt buc chung, do nhà c ban hành hoc tha nhn
đảm bo thc hin, thc hin theo ý chí ca giai cp thng tr, nhm điu chnh các quan h hi.
Đưc áp dng lp đi lp li nhiu ln cho nhiu ngưi. Đặc đim: căn c vào ni dung khái nim quy
phm pháp lut trên, th thy, quy phm pháp lut nhng đặc đim bn như sau: - Quy phm
pháp lut tiêu chun đ xác định gii hn đánh giá hành vi ca con ngưi - Quy phm pháp lut do
các quan nhà c ban hành bo đảm thc hin - Quy phm pháp lut quy tc x s chung -
Quy phm pháp lut công c điu chnh quan h hi, ni dung ca thường th hin 2 mt
cho phép bt buc - Quy phm pháp lut tính h thng
Anh (ch) hãy phân tích các yếu t cu thành ca quy phm pháp lut? Vic xác định, tim hiu kết cu ca
quy phm pháp lut c đầu nhn din đưc nguyên lý, cách thc nhng yêu cu bn ca vic
xây dng các quy phm pháp lut, năm bt đưc cách thc biu đạt thông tin trong 1 quy phm pháp
lut. V nguyên tc, mi quy phm pháp lut 3 b phn gi định, quy định, chế tài, trong đó: Gi
định: b phn ca quy phm pháp lut nêu nhng điu kin hoàn cnh th xy ra. Các nhân hay
t chc làm ch th chính ca câu ch ng ca câu trong nhng điu kin đó phi chu s tác động
ca quy phm pháp lut. Gi dnh vai trò xác định phm vi tác động ca pháp lut. hoadn cnh điu
kin trong phn gi định phi đưc xác định
ràng, sát vi thc tế. gi định b phn tr li cho câu hi v ch th nào? Trong hoàn cnh điu
kin như thế nào? Căn c vào s ng vfa mi quan h gia các điu kin chia thành gi định gin đơn
gi định phc tp Vd: -Gi định gin đơn: nêu nhân, t chc trong câu
Ch tch y ban nhân dân cp quyn pht cnh cáo, pht tin các nhân vi phm
V chông quyn, nghĩa v giao dch nhm đáp ng nhu cu thiết yếu ca gia đình -Gi đnh phc tp:
nêu nhiu điu kin hoàn cnh
ngưi nào thy ngưi khác đang trong tinh trng nguy him đến tính mng, tuy điu kin không
cu giúp dn đến hu qu ngưi đó chết thì b pht cnh cáo, ci to không giam gi đến 2 năm hoc
pht t 3 tháng đến 2 năm
ngưi nào đe da giết ngưi, nếu căn c làm cho người b đe da lo s rng vic đe da này s thc
hin, thì b pht ci to không giam gi đến 2 năm hoc pht t 3 tháng đến 3 m
Quy định: b phn ca quy phm pháp lut, cha đựng mnh lnh đưc làm ( quyn), phi làm
( nghĩa v), không đưc làm ( quy định cm ) ca nhà c, nêu cách thc x s ca ch th trong hoàn
cnh đã nêu b phn gi định. Quy định vai trò hình hóa ý chí ca nhà c, c th hóa cách
thc x s ca các ch th khi tham gia quan h pháp lut. cn phi chính xác, ràng, cht ch. Quy
định thưng s tr li cho câu hi ch th s làm j như thế nào theo cách nhà c đặt ra (được
làm j, bt buc làm j không đưc làm j). Nhưng không phi ch th t làm theo ý mình, đi ngưc la
mnh lnh ca Nhà c khi ch th t làm j thì đó chính điu kin thuc v phn gi định. Cvawn c
vào mnh lnh thì quy định đưc chia thành 2 loi: quy định dt khoát ( 1 cách thc x s, không la
chn khác) không dt khoát ( nhiu cách thc x s, la chn) Vd: - quy định dt khoát: đưa ra 1
cách x s
Công dân nghĩa v np thuế
Công dân đủ tui phi đi nghĩa v quân s -quy định không dt khoát: đưa ra nhiu la chn
nam n kết hôn vi nhau phi tuân theo các điu kin sau đây: a. nam t hai mươi tui tr lên, n t
i m tui tr lên; b. vic kết hôn do nam n t nguyn quyết định, không bên nào đưc ép
buc, la di bên nào, không đưc ng ép hoc cn tr; c. vic kết hôn không ph thuc mt trong
các trường hp cm kết hôn quy định ti điu 10 ca lut này
chế tài : b phn ca quy phm pháp lut, nêu bin pháp nhà c d kiến áp dng đối vi ch
th không thc hin đúng ni dung phn quy định hay không thc hin phn quy định. Chế tài
th 2 quy phm pháp lut c th th không đủ 3 b phn. nguyên nhân do tính cht ca quan h
hi quy phm pháp lut đó điu chnh cũng xut phát t ý chí ca nhà làm lut. 1 s quan h
hi không thc hin nhng hành vi gây nguy hi cho hi hoc trái vi pháp lut quy định thì không
cn b phn chế tài. Ngược li nếu nhng hành vi gây nguy hi cho hi hay không tuân theo quy
định ca nhà c thì s b phn chế tài Vd: điu 19 lut hôn nhân gia đình năm 2014 V chng
nghĩa v thương yêu, chung thy, tôn trng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ ln nhau, cùng chia s, thuecj
hin các công vic trong gia đình Trong vd trên không b phn chế tài
Th ba theo trt t chc năng, ba b phn ca quy phm pháp lut theo trt t gi định, quy định
chế tài. Tuy nhiên, trên thc tế, trt t các b phn th thay đổi v trí các b phn này k bt buc
phi theo 1 trình t c định nào trong quy phm pháp lut. Vd: ngh định s 56/2006/NĐ-CP, v x pht
vi phm hành chính trong hot động văn hóa thông tin, điu 62,khon 1 quy định: " pht tin t
2000000 đồng đến 3000000 đồng đối vs hành vi xut khu, nhp khu văn hoá phm bao gm c bn
tho thuc li cm xut khu, cm nhp khu vi s ng i 10 bn"
Phương thc th hin trong văn bn quy phm pháp lut: quy phm pháp lut phi đưc th hin trong
văn bn quy phm pháp lut. Xut phát t vai trò thông tin ca quy phm pháp lut, vn đề đặt ra cn
t chc, sp xếp các quy phm trong hình thc th hin bng văn bn quy phm pháp lut ca sao
cho thun li nht cho nhng ch th tham gia quan h đc quy phm pháp lut điu chnh. Do vy,
yêu cu đặt ra là: (1) sp xếp quy phm trong các văn bn quy phm pháp lut sao cho d tim nht. (2) vc
sp xếp phi ngn gn, tránh trùng lp, dài dòng. Hình thc t chc kết cu thông tin v quy phm trong
văn bn quy phm pháp lut nhng dng bn như sau: phn, chương, mc, điu, khon, đim. Tùy
theo tng lĩnh vc văn bn các quy phm pháp lut điu chnh, cách thc thay đổi khác nhau. Nếu
nhiu quy phm pháp lut điu chnh nhng quan h gn nhau, cũng th xếp chung vào 1 điu lut
va tránh dài dìng va d xác địnhài ra vic sp xếp cũng theo tm quan trng, tính cht nguy him điu
lut, nếu ni dung phn quy định, chế tài ca các quy phm ging nhau nhwung phn gi định khác
nhau, th nhóm chung phn quy định tách riêng phn gi định. Tóm li, s th hin ca quy định
trong văn bn quy phm pháp lut theo nhng nguyên tc ca vic t chc thông tin nhm định v các
quy phm pháp lut nhanh nht, d nht. Vic t chc thông tin cũng đòi hi phi khoa hc, ngn gn,
đơn gin không dài dòng trùng lp
Phương thc th hin ni dung ca quy phm cách thc t chc nhng ni dung thông tin quy
phm đưa đến cho các ch th. Theo đó 3 cách ph biến để t chc thông tin theo ni dung ca quy
phm pháp lut là: quy định trc tiếp, quy định vin dn quy định mu
Quy định trc tiếp nghĩa ni dung thông tin ca quy phm đưc ghi nhn trc tiếp trong chính quy
phm đó. Vic quy định như vy rt thun tin cho vic xác định ni dung ca quy phm.
Quy định vin dn loi quy định không trc tiếp ch ra nhng du hiu ca hành vi phm ti vin
dn đến nhng văn bn quy phm pháp lut lut khác. Trong tng s trên 300 điu lut Phn các ti
phm, hơn mt chc điu lut quy định vin dn, đưc th hin c th như: “Người nào vi phm
quy định v ..c mt trong các trường hp sau đây...” hoc: “Người nào vi phm quy định v ... gây thit
hi cho ...”.
Quy định mu thưng xut hin trong trường hp ni dung ca quy phm pháp lut liên quan đến
nhiu quy phm trong nhiu văn bn khác nhau, cho nên ch nêu ng chung, bin pháp chung thôi
Nhìn chung mc đích ca vic thiết kế các dng th hin ca quy lnh phm pháp lut s ngn gn, d
hiu, tính h thng, d xác định v trí ni dung ca quy phm. Bên cnh đó, yếu t bn ch iph phi
đến cách thc th hin ca quy phm pháp lut là: ý chí nhà n làm lut, tính cht quan h hi quy
phm pháp lut đó chnh cu trúc ngôn ng, lôgích ca thông tin.
Hãy phân tích khái nim các đặc đim ca văn bn quy phm pháp lut? Theo điu 1 ca Lut banh
hành văn bn quy định pháp lut ban hành ngày 3/6/2008 Lut v vic ban hành văn bn quy phm
pháp lut ca Hi đồng nhân dân y ban nhân dân ngày 3/12/2004, văn bn quy phm pháp lut
đưc định nghĩa như sau:"..ăn bn quy phm pháp lut văn bn do quan nhà c ban hành
hoc phi hp ban hành theo thm quyn, hình thc trình t, th tc đưc quy định trong lut này
hoaecj trong lut ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân, y ban nhân dân, trong
đó quy tc x s chung, hiu lc bt buc chung, đưc Nhà c bo đảm thc hin để điu chnh
các quan h hi " Điu 2 Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut năm 2015 định nghĩa:“Văn
bn quy phm pháp lut văn bn cha quy phm pháp lut, đưc ban hành theo đúng thm quyn,
hình thc, trình t, th tc quy định trong Lut này." Căn c vào các quy định trên thì văn bn quy
phm pháp lut văn bn do các quan nhà c c thm quyn ban hành theo trình t th tc lut
định, trong đó cha đựng các quy tc x s mang tính bt buc chung, làm khuôn mu cho x s ca
các ch th pháp lut, đưc áp dng
văn bn quy phm pháp lut), văn bn quy phm pháp lut phi đủ trình bày đúng nhng yếu t
như: quc hiu; tiêu ng; tên quan ban hành; s, hiu văn bn; địa danh, thi gian ban hành; tên
vãn bn; trích yếu ni dung; ch kí; nơi nhn.
Trình t, th tc ban hành tuân theo quy định ca Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut năm
2015. Vãn bn quy phm pháp lut đưc ban hành theo trình t: lp chương trình xây dng văn bn;
son tho; ly ý kiến đóng góp; thm định, thm tra; trình, thông qua, chng thc ban hành.
Hãy phân tích khái nim các đặc đim ca văn bn áp dng quy phm pháp lut? Văn bn áp dng
pháp lut văn bn pháp bit, mang tính quyn lc nhà c do quan, quan chc, công chc
nhà c thm quyn hoc t chc hi đưc nhà c trao quyn ban hành theo th tc, trình t
lut định trên s áp dng các quy phm pháp lut đối vi nhng quan h c th, bit nhm thiết
lp quyn nghĩa v c th ca nhân, quan, t chc nht định hoc xác định trách nhim pháp
đối vi c ch th vi phm pháp lut. Văn bn áp dng pháp lut văn bn do các ch th thm
quyn ban hành theo th tc hình thc do pháp lut quy định, ni dung mnh lnh c th đi
vi nhân, t chc c định, đưc thc hin mt ln trong thc tin. Vd: Theo đề ngh ca Chính ph
quyết định cho thôi quc tch Vit Nam đi vi ông Nguyn Văn A Căn c vào khái nim trên ta cso
nhng đặc đim bn ca văn bn áp dng quy định pháp lut như sau: -Do quan nhà c, quan
chc, công chc thm quyn hoc t chc hi đưc nhà c giao quyn áp dng pháp lut, ban
hành theo th tc, trình t lut định -Mang tính bit, ch ng ti mt nhân, quan, t chc
bit c th
Đưc bo đảm thc hin bng sc mnh ng chế nhà c
Da trên s pháp văn bn quy phm pháp lut thc định - ni dung mnh lnh áp dng
pháp lut đối vi nhăn, t chc c th, xác định. Trên s văn bn quy phm pháp lut, khi s
kin thc tế xy ra, các quan nhà c hoc nhân thm quyn ban hành vãn bn áp dng pháp
lut để gii quyết, làm cho các quy phm pháp lut đưc thc thi trên thc tế. -Văn bn áp dng pháp
lut đưc thc hin mt ln trong thc tin. Khác vi văn bn quy phm pháp lut đưc thc hin nhiu
ln, văn bn áp dng pháp lut ch đưc thc hin mt ln mi văn bn áp dng đưc ban hành
thường gii quyết mt công vic, mt v vic c th. -Văn bn áp dng pháp lut đưc ban hành theo
hình thc th tc do pháp lut quy định. Hình thc ca văn bn áp dng pháp lut bao gm tên loi
th thc thut trình bày văn bn cũng
đưc pháp lut quy định. Tên loi văn bn áp dng pháp lut đưc quy định trong nhiu văn bn quy
phm pháp lut điu chnh tng lĩnh vc khác nhau Vd: Trong lĩnh vc x vi phm hành chính, tên loi
ca văn bn áp dng pháp lut để gii quyết công vic này quy định trong hot động xét x, vin kim
sát nhân dân truy t b can trước t án bng bn cáo trng, toà án nhân dân ra phán quyết đi vi
ngưi thc hin hành vi phm ti bng bn án 6. Ngh Quyết ca Tnh y phi văn bn quy phm
pháp lut hay không? Ti sao? 7. Bn án ca Tòa án nhân dân phi văn bn áp dng quy phm pháp
lut không? Ti sao? 8. Phân bit văn bn quy phm pháp lut văn bn áp dng quy phm pháp lut?
Văn bn quy phm pháp lut Văn bn áp dng pháp lut Khái nim Văn bn quy phm pháp lut văn
bn cha quy phm pháp lut, đưc ban hành theo đúng thm quyn, hình thc, trình t, th tc
quy định ca Pháp lut (Điều 2 Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut năm 2015). Văn bn áp dng
pháp lut văn bn cha đựng các quy tc x s bit, do quan, nhân thm quyn ban hành,
đưc áp dng mt ln trong đời sng bo đảm thc hin bng s ng chế Nhà c Đặc đim +
Cha quy phm pháp lut
Áp dng nhiu ln đối vi nhiu ch th trên phm vi c c hoc đơn v hành chính nht định
Đưc nhà c đảm bo thc hin
Cha quy tc x s đặc bit
Áp dng mt ln đối vi mt t chc nhân đối ng tác động ca văn bn,Ni dung ca văn bn
áp dng pháp lut ch c th nhân nào, t chc nào phi thc hin hành vi gì.
Đảm bo tính hp pháp (tuân th đúng các van bn quy phm pháp lut), phù hp vi thc tế m bo
vic thi hành) +mang tính ng chế nhà nc cao Thm quyn ban hành quan nhà c thm
quyn ban hành quy định ti chương II Lut xây dng văn bn quy phm pháp lut 2015 Các văn bn này
đưc ban hành bi quan, nhân thm quyn ban hành, nhưng thường nhân ban hành nhiu
hơn. Hình thc, tên gi 15 hình thc quy định ti điu 4 Lut ban hành VBQPPL 2015 (Hiến pháp, B
lut, Lut, ... ) Chưa đưc pháp đin hóa tp trung v tên gi hình thc th hin thường đưc th hin
i nh
trong vic thiết lp duy trì quan h pháp lut. Nếu mt trong hai bên không đồng ý hoc không ý
chí, quan h pháp lut không th đưc thiết lp hoc s b hy b. Ngoài ra pháp lut sn phm do
Nhà c, do chính giai cp thng tr đặt ra để duy trì trt t hi để bo v giai cp thng tr ca h
vy Pháp lut không phi kết qu ca t phát hay cm tính, pháp lut luôn luôn tính ý chí, đó chính
ý chí ca giai cp thng tr. Vd: khi hai ngưi mun thiết lp quan h v chng, c hai đu cn ý chí
đồng ý vi nhau. Điu này nghĩa c hai phi t nguyn đồng ý vi vic kết hôn chp nhn các
quyn trách nhim pháp liên quan đến vic làm v chng 11. Anh (ch) hãy phân tích quyn ch th
trong quan h pháp lut. cho d Quyn ca ch th quan h pháp lut kh năng x s ca ch th
trong nhng điu kin c th đưc pháp lut qui định. Ch th th la chn hoc không la chn
cách x s đó khi thc hin quyn ch th ca mình. Quyn pháp ca ch th nhng đặc tính sau:
Th nht: ch th kh năng la chn cách x s phù hp vi quy định ca pháp lut để thc hin
quyn ch th ca mình. Vd: Lut không mun tham gia quan h pháp lut t tng hình s t giai
đon khi t b can thì h không phi thc hin bt k mt hot động nào để xác lp quan h t tng,
ngưc li, nếu lut mun thc hin quyn pháp theo quy định ca pháp lut ngay t giai đon này
thì h s thc hin trên thc tế bng cách liên h vi quan điu tra để đưc cp giy chng nhn bào
cha, nhng hành vi c th khác để thc hin quyn ch th ca mình quyn mt khi điu tra
viên tiến hành hi cung b can
Th hai: ch th kh năng yêu cu các ch th liên quan trong quan h pháp lut thc hin nghĩa
v ca h hoc yêu cu h chm dt các hành vi cn tr ( nếu ) nhm đám ng quyn ca mình Vd:
cnh sát khi điu tra v án quyn yêu cu ngưi b tinh nghi cho khám xét nhà khi lnh khám xét,
khi ngưi b tinh nghi biu hin che giu hoc không phi hp thì cnh sát th đưa ra các bin x
để ngưi tinh nghi phi hp theo, cho cnh sát kim tra nhà ly li khai
Th ba: ch th cso kh năng yêu cu các quan nhà c thm quyn can thip hoc áp dng các
bin pháp ng chế cn thiết đêt bo v quyn ch th ca mình khi b vi phm Vd: khi ngưi xây
dng nhà ln sang phn đất ca mình thì ch th đó quyn nh chính quyn xung can thip buc
bên xây dng phi dng thi công phá v phn ln sang đất ca ch th, nếu như vn c ý y dng
tiếp thì buc phi d b đền thit hi cho bên ch th Quyn ca ca ch th thng nht không
th tách ri, mc trên thc tế ch th không nht thiết phi thc hin c 3 quyn trên khi tham gia
vào quan h pháp lut. Mi đặc tính nghĩa v khác nhau, trong đó thì đặc tính th 3 rt quan trng
Anh (ch) hãy phân tích nghĩa v ch th trong quan h pháp lut. cho d Nghĩa v ca ch th quan
h pháp lut cách x s bt buc ca ch th đ đáp ng quyn ca ch th khác khi tham gia quan
h pháp lut trong nhng điu kin c th theo qui định ca pháp lut. Nghĩa v pháp ca ch th
nhng đặc tính sau đây:
Th nht phi tiến hành các x s bt buc theo qui định ca pháp lut. Cách x s này th:
Mang tính ch động tc phi tiến hành các hành động nht định. Vd: v chng nghĩa v sng chung
vi nhau,...
Mang tính th động tc kim chế mình để không thc hin 1 s hành vi nht đinh Vd: kim chế bn
thân không ung u bia khi tham gia giao thông, không t đèn đỏ, không s dng các cht kích
thích ma y, ...
th hai: phi chu trách nhim pháp khi không thc hin hoc thc hin không đúng các x s bt
buc đó Vd: thy ngưi khác đang trong tinh trng đang cu cu do đui c, tuy ch th 1 vn
động viên bơi li nhưng li không cu dn đến ngưi đó b t vong thì s b pht cnh cáo, ci to không
giam gi đến hai m hoc b pht t ba tháng đến hai năm Mt quan h pháp lut đưc hình thành
luôn ít nht hai bên tham gia, do vy vic thc hin nghĩa v pháp ca bên này s đảm bo quyn
ch th ca bên kia ngưc li
S kin pháp gì?, chúng đưc phân loi như thế nào? Nếu ch pháp lut xác định quan h nào
quan h pháp lut thì cũng chưa th quan h pháp lut c th xy ra trên thc tế.Như vy, để quan
h pháp lut ny sinh trong thc tế, thì cn s kin pháp lý. Đó nhng s kin thc tế ca đời sng
khi xy ra đưc pháp lut gn vi vic phát sinh, thay đổi hoc chm dt quan h pháp lut. S kin
pháp nhng điu kin, hoàn cnh thc tế đưc quy định trong quy phm pháp lut, khi chúng
xy ra hay biến mt đưc pháp lut gn vi vic phát sinh, thay đổi hoc chm dt quan h pháp lut.
Vic xác định mt s kin nào s kin pháp cũng như thi đim xy ra ý nghĩa rt quan trng,
bi đó chính căn c pháp xác đnh thi đim quan h pháp lut phát sinh, thay đổi hoc chm dt,
nói cách khác đó căn c pháp xác định thi đim phát sinh, thay đổi hay chm dt quyn, nghĩa v
gia các bên trong quan h pháp lut đối vi nhau. Vd: Anh A hay hát karaoke vi âm ng rt ln,
thnh thong còn m nhc rt to, hàng xóm xung quanh rt khó chu. Ch B đã trc tiếp viết đơn khiếu
ni gi đến UBND phưng v hành vi ca anh A. Hành vi viết đơn, gi đơn ca ch C s kin pháp đã
dn đến quan h pháp gia ch quan nhà c thm quyn gii quyết v vic đó S kin pháp
rt đa dng phc tp, th xy ra do biến c ca thiên nhiên, quy lut sinh tn hoc s tác đng
ca con ngưi... Do vy, cn thiết phi s phân loi s kin pháp để làm
Vd: Sau khi phng vn, công ty đã hp đồng vi ch th vi mc ơng 30 triu đồng/tháng. Hành vi
hp đồng ca công ty đã làm phát sinh quan h pháp lut lao động gia công ty ch th . Hành vi
hành động không hp pháp: th hành vi vi phm pháp lut dn đến quan h pháp lut bo v Vd:
Hành vi say xn do u bia trong th vn tham gia giao thông dn đến tai nn khiến 1 ngưi
t vong. Hành vi đó dn đến quan h pháp lut gia ch th quan thm quyn gii quyết, theo
đó ch th s b áp dng nhng bin pháp như ng chế bt gi truy cu trách nhim hình s hoc b
b tù.
S biến pháp s kin khách quan không ph thuc vào ý chí ca con ngưi nhưng trong trường hp
nht định cũng gn vi s phát sinh, thay đổi hay chm dt quan h pháp lut c th. S biến pháp
đưc chia thành hai loi: . S biến xy ra trong thiên nhiên, hoàn toàn không ph thuc o ý mun ca
con ngưi Vd: khi tri mưa bão kéo dài dn đến xt l, quan nhà c phi điu đng lc ng quân
s đi di di dân ra khi vùng xt l, cu tr ngưi dân, phong ta đưng đi để tiến hành x vùng xt
l, h tr ngưi dân khc phc hu qu . S biến xy ra do hành vi con ngưi thc hin nhưng hu qu
xy ra likhông ph thuc vào ý mun ca ch th tham gia phát sinh hu qu pháp đối vi h. Vd:
hành vi vt tàn thuc chưa cháy hết xung bi c m cháy rng làm phát sinh quan h pháp lut gia
ngưi vi phm quan x
Nhng du hiu bn ca vi phm pháp lut? Vi phm pháp lut hành vi nguy hi cho hi, trái
pháp lut, li, do ch th năng lc trách nhim pháp thc hin, xâm hi hoc đe do xâm hi đến
các quan h hi đưc nhà c bo v bo v. Căn c vào khái nim vi phm pháp lut trên, ther
nhn ra các du hiu ca vi phm pháp lut như sau:
Du hiu th nht: vppl trước hết phi hành vi xác định ca ch th, mang nh nguy hi cho hi,
đưc th hin ra thế gii khách quan, biu hin i dng hành động không hành động ca con
ngưi. Hành vi ch th thuecj hin đã gây thit hi hoc đe do gây thit hi cho nhng quan h
hi nhà c xác lp bo v.Hành vi x s ca con ngưi trong mt điu kin, hoàn cnh c th,
biu hin bng li nói, thao tác, c ch nht định hoc bng s thiếu vng nhng thao tác, c ch, li nói
nào đó. Pháp lut đưc đặt ra để điu chnh hành vi con ngưi nhm xác lp duy trì trt t hi,
phi hành vi thc tế ca ch th mi s để xác định vi phm pháp lut hay không. Vi phm
pháp lut không phi suy nghĩ, ước mơ, gic ca
con ngưi hay nhng s biến xy ra nm ngoài ý thc ca con ngưi... Vi phm pháp lut phi kết qu
ca ý thc ca con ngưi, đưc th hin ra thế gii khách quan bng hành vi thc tế c th.
Du hiu th hai: vppl hành vi trái pháp lut. Tính trái pháp lut ca hành vi khách quan ch th đã
thc hin th hin ra bên ngoài, hành vi đó đã gây thit hi hoc đe do gây thit hi đến các quan h
hi đưc nhà c xác lp bo v. Hành vi trái pháp lut biu hin vic ch th làm 1 vic pháp
lut cm, s dng quyn hn t quá gii hn pháp lut cho phép hoc ch th không thc hin
nghĩa v nhà c bt buc. Hành vi ch th thc hin ch b coi hành vi phm pháp lut, khi
hành vi đó phi đưc pháp lut thc định ca nhà c quy định. Các quy phm pháp lut khuôn mu
cho cách x s ca con ngưi, thông qua quy phm pháp lut, các nhân, t chc trong hi biết
mình đưc m gì, không đưc làm gì, phi làm gì, phi làm như thế nào...
Du hiu th ba: vppl phi cha đựng li ca ch th.
Quan đim th nht: li trng thái tâm phn ánh thái đ tiêu cc ca ch th đi vi hành vi nguy
him cho hi mình đã thc hin hu qu nguy him hoc nguy gây hu qu nguy him cho
hi mình gây ra, th hin i hình thc c ý hoc ý
Quan đim th hai v li tn ti trong khoa hc pháp dân s. Cách xác định đánh giá li để áp dng
trách nhim pháp dân s đối vi ch th vppl dân s hoàn toàn khác vi cách xác định đánh giá li
để truy cu trách nhim nh s. Trong đời sng hàng ngày, li đưc hiu điu sai sót, không nên,
không phi trong cách x, trong hành động. Theo đó, li đưc đng nht vi hành vi, đó nhng
hành vi sai sót, hành vi không nên có, không đáng có. Trong khoa hc pháp lí, li trng thái tâm phn
ánh thái độ tiêu cc ca mt ngưi đi vi hành vi trái pháp lut ca h hu qu ca hành vi đó. Như
vy, li trong khoa hc pháp không phi bn thân hành vi thái đ ca ch th đối vi hành vi
ca chính mình hu qu ca hành vi y. Li trong khoa hc pháp ch đưc đặt ra khi ch th hành
vi trái pháp lutng thái tâm ca ch th khi thc hin mt hành vi th vui, bun, lo lng, s hãi,
tc gin, tích cc hot bát, th ơ lãnh đạm, nhn thc đưc hay không nhn thc đưc, mong mun,
không mong mun... Mt ngưi b coi li khi thc hin mt hành vi trái pháp lut nếu đó kết qu
ca s t la chn, quyết định thc hin ca chính ch th trong khi đủ điu kin đ la chn,
quyết định thc hin mt x s khác phù hp vi các quy định ca pháp lut. Như vy, không phi
mi trường hp ch th hành vi trái pháp lut cũng đều b coi li. Mt hành vi mc trái pháp
lut nhưng đưc thc hin trong trường hp ch th không s la chn nào khác (bt ai trong điu
kin đó cũng ch th s la chn như
Hành vi trái pháp lut đây biu hin bn, bi nếu không hành vi khách quan đã din ra thì
cũng không hu qu nhng biu hin khác như công c, phương tin, thi gian, địa đim, phương
pháp, th đon vppl... Hành vi trái pháp lut x s nguy hi cho hi ca con ngưi ra thế gii khách
quan nhng mc độ khác nhau. Hành vi trái pháp lut nhng hình thc th hin như: . Ch th vppl
đã thc hin bng hành động làm 1 vc pháp lut cm, hoc s dng quyn t quá gii hn
nhà c cho phép. Vd: công dân t nguyn đi np thuế cho nhà c . Ch th vppl không hành
động ch th không thc hin nghĩa v pháp mc đủ điu kin để lam Vd: sinh viên khi
phiếu nhp hc như khi nhp hc không đóng tin hc phí
Hu qu nguy him cho hi thit hi gây ra cho các quan h hi đưc nhà c xác lp bo v
ca vppl. Tùy thuc vào tính cht mc độ thit hi hoc nguy gây thit hi cho hi ch th
vppl đã gây ra để li hu qu i nhng hình thc: thit hi v th cht, thit hi v tinh thn, thit
hi v vt cht. Da vào đó các quan nhà c thm quyn quyết định các bin pháp chế tài tương
xng.
Mi quan h nhân qu gia hành vi trái pháp lut hu qu nguy him cho hi ( đi vi nhng cu
thành vppl bt buc phi hu qu xy ra). Ch th vppl ch phi chu trách nhim pháp v hu qu
nguy him cho hi nếu gây thit cho hi đã xy ra do chính hành vi trái pháp lut ca h, gia hành
vi trái pháp lut hu qu nguy him cho hi mi quan h nhân qu vi nhau Trong quam h bin
chng duy vt, quan h nhân qu biu hin ca mi quan h gia 2 phm trù nguyên nhân kết qu.
Mt hành vi trái pháp lut ch quan h nhân qu vi hu qu nguy him cho hi khi tho mãn
các điu kin: . Hành vi trái pháp lut trước hu qu, còn s thit hi cho hi xut hin sau hành vi
ca ch th . Cha đựng kh năng thc tế m phát sinh hu qu nguy him cho hi . Thit hi cho
hi đã xy ra phi đúng s hin thc hóa kh năng thc tế làm phát sinh hu qu . Ngoài ra còn các
yếu t khách quan khác:Thi gian vi phm pháp lut gi, ngày, tháng, m xy ra vi phm pháp
luật.Địa đim vi phm pháp lut nơi xy ra vi phm pháp lut. Phương tin, công c vi phm pháp lut
công c ch th s dng để thc hin hành vi trái pháp lut ca mình.
Mt ch quan ca vppl đưc hiu hot động tâm bên trong ca ch th vppl. Hot đng tâm bên
trong ca ngưi vppl gm: li, động mc đích vppl
Li trng thái tâm phn ánh thái độ tiêu cc ca ch th đối vi hành vi trái pháp lut, hu qu do
hành vi đó gây ra. Trên s xem xét trí ý chí ca ch th, li ca ch th đưc xác định bao gm: .
Li c ý trc tiếp: ch th vi phm nhn thc hành vi ca mình nguy him cho hi, thy trước
hu qu nguy him cho hi do hành vi ca mình gây ra mong mun điu đó xy ra Vd: vc truyn
đạo, ph báng làm sai lch đi ng v Đảng Nhà c ca ngưi khác . Li c ý gián tiếp: ch th
vi phm nhn thc hành vi ca mình nguy him cho hi, thy trước hu qu gây nguy him cho
hi do hành vi ca mình gây ra, không mong mun hu qu xy ra nhưng ý thc để mc cho hu
qu đó xy ra Vd: các nhà máy, khu nghip biết răng cht thi hoá hc đổ ra sông khi chưa qua x s
nh ng đến môi trường xung quanh nhưng vn để mc cho tinh trng đó xy ra li nhun nhân
ca mình . Li ý do quá t tin: ch th vi phm nhn thy trước hu qu nguy him cho hi do
hành vi ca mình y ra nhưng hy vng, tin ng hu qu đó s không xy ra hoc th ngăn chn
đưc Vd: do b mt trm trái cây nên xây dng hàng rào đin xung quanh nhà cm bin báo cnh
cáo, nhưng hu qu đã khiến cho 1 đa tr b git đin t vong . Li ý do cu th: ch th vi phm
đã không nhn thy trước đưc hu qu nguy him cho hi do hành vi ca mình gây ra, mc th
hoc cn phi nhn thy trước hu qu đó Vd: do cu th trong quá trinh xây dng nên khi xy đưc gn
xong ngôi nhà thì b xp y ra thit hi v tài sn vs nhân lc
Động động lc bên trong thúc đẩy ch th thc hin hành vi vppl, thường hành vi hình s
Mc đích kết qu cui cùng trong ý thc ch quan ch th vppl đặt đạt đưc khi thc hin vppl
Ch th ca vppl nhân hoc t chc năng lc trách nhim pháp đã thc hin hành vi trái pháp
lut, li, tương ng vi mi loi vppl . nhân ch th vppl phi ngưi không mc bnh tâm thn
hoc mc các bnh khác làm mt kh năng nhn thc hoc kh năng điu khin hành vi đ tui do
pháp lut quy định . T chc ch th vppl bao gm: các quan nhà c, đơn v trang nhân dân,
các t chc hi, các t chc cách pháp nhân theo quy định ca pháp lut... Li ca c t chc
đó đưc xác định qua vi phm ca các thành viên trong t chc, phi xác định trách nhim pháp ca
nhân đó theo quy định ca pháp lut
V mt ý chí ca ngưi phm ti:
Li c ý trc tiếp: ngưi thc hin hành vi phm ti đưa ra la chn duy nht thc hin hành vi phm
ti.
Li c ý gián tiếp: ngưi phm ti không mong mun hu qu xy ra nhưng vn c để cho hu qu đó
xy ra. Hay ngưi phm ti nhng thái độ th ơ, bàng quang trước hành vi ca mình dn đến hu qu
xu xy ra hu qa ngưi phm ti thy trước không phù hp vi mc đích ca h.
Li ý do quá t tin: Vi li này, ngưi phm ti v ý chí s không mong mun hành vi ca mình gây ra
hu qu thit hi. Điu này th hin vic ngưi phm ti loi tr kh năng hu qu thit hi xy ra.
Khi phm ti, h đã cân nhc, tính toán cho rng hu qu thit hi s không xy ra hoc th ngăn
nga đưc. hu qu xy ra đã nm ngoài ý chí, d tính ca h.
Li vo ý do cu th: Người phm ti không nhn thc đưc hành vi thc tế ca mình sai, dn đến vic
không nhn thc đưc kh năng gây hu qu thit hi ca hành vi ca mình. Người phm ti nhn
thc đưc hành vi thc tế ca mình m din ra sai nhưng li không nhn thc ra đưc hu qu ca
chính hành vi mình làm.
Nguyên nhân:
Li c ý trc tiếp: s c ý
Li c ý gián tiếp: s c ý
Li ý do quá t tin: do quá t tin vào kh năng ca mình
Li ý do cu th: do s cu th
d:
Li c ý trc tiếp: A n B mt s tin 200.000 đồng (hai trăm triu đng) ly do m ca A b
bnh rt nng cn mt s tin để tr nhng khon vin phí. Nhưng sau đó B phát hin ra rng m ca
A không b bnh nng phi nhp vin cn s tin 200.000 đồng đó A dùng s tin đó để chơi bài,
đánh đề nên dn đến n nn. Khi đến hn tr, A không kh năng tr n cho B. Như vy, ngay t ban
đầu A mc đích chiếm đot tài sn để chiếm đot đưc s tin đó thì A đã nói di B m đang b
bnh, tc A nhn thc đưc rng hành vi ca mình hành tính cht nguy him cho hi A
mong mun hu qu chiếm đot s tin bn thân n ca B xy ra.
Li c ý gián tiếp: C D mt cp đôi đang yêu nhau còn E ngưi yêu ca D. Trong khong thi
gian khi C, D chun b l i thì E ngày o cũng đến làm phin D khiến D cùng mt mi không
biết gii quyết thế nào vi E s E s gây ri trong bui l i ca mình. Nhìn thy bn gái mình b làm
phin như thế nên C đã hn E đến mt quán phê gn nhà D để nói chuyn. Khi đến hn, C E không
th gii quyết đưc vn đề c hai đã xy ra xát. E
bc tc nht mt cây gy st ven đưng đánh nhiu ln liên tiếp vào phn ng ca C nhưng không
may đánh trúng vào phn đầu khiến C mt nhiu máu dn đến t vong. Do E bc tc nên đã tim mt
hung khí trên đưng để đánh D m D chết. Khi đánh D, E nhn thc đưc vic đâm ca mình mt
hành vi nguy him th dn đến chết ngưi; nhưng do bc tc nên vn c đâm. E không mun
làm D chết nhưng nếu D chết cũng chp nhn.
Li c ý do quá t tin: A y đưc phân công theo dõi bnh nhân B va mi phu thut xong. Khi B
tnh dy, A không gi bác t ý tiêm thuc cho B, mc A biết vic này chưa s đồng ý ca bác
nhưng A nghĩ rng thuc này cn thiết cho B sau khi tnh dy vic A tiêm thuc cho B thì A th
kim soát đưc. Tuy nhiên, do phn ng ca thuc, B đã chết.
Li c ý do cu th: A kế toán ca ng ty X, khi nhp d liu hóa đơn, A đã ý thêm mt s 0, s tin
t 10.000 thành 100.000. trong s tin cn chuyn cho đối tác, hành vi này ca A đã khiến công ty thit
hi, trong trường hp này, A kế toán phi biết đưc ch mt hành vi xut cũng s gây ra nhng
hu qu không mong mun.
Nêu căn c cách thc phân loi vi phm pháp lut? Vi phm pháp lut hành vi nguy hi cho hi,
trái pháp lut, li, do ch th năng lc trách nhim pháp thc hin, xâm hi hoc đe do xâm hi
đến các quan h hi đưc nhà c bo v bo v.
hi Cng sn nguyên thy s tn ti ca các quy tc x s hay không?
Trong hi cng sn nguyên thy không pháp lut nhưng li tn ti nhng quy tc ng x s chung
thng nht. Đó nhng tp quán các tín điu tôn giáo. -Các quy tc tp quán đặc đim:
Các tp quán này hình thành mt cách t phát qua quá trình con ngưi sng chung, lao động chung. Dn
dn các quy tc này đưc hi chp nhn tr thành quy tc x s chung.
Các quy tc tp quán th hin ý chí chung ca các thành viên trong hi, do đó đưc mi ngưi t giác
tuân theo. Nếu ai không tuân theo thì b c hi n án, lun hi buc h phi tuân theo. =>
Chính thế tuy chưa pháp lut nhưng trong hi cng sn nguyên thy, trt t hi vn đưc duy
trì.
Khi chế độ hu xut hin hi phân chia thành giai cp quy tc tp quán không còn phù hp na thì
tp quán th hin ý chí chung ca mi ngưi. trong điu kin hi phân chia giai cp mâu thun
giai cp không th điu hòa đưc. Nhà c ra đời. để duy trì trt t thì nhà c cn pháp lut để
duy trì trt t hi. Pháp lut ra đời cùng vi nhà c không tách ri nhà c đều sn phm
ca hi giai cp đấu tranh giai cp. => Do đó trong hi Cng sn nguyên thy s tn ti
ca các quy tc x s
Quan đim Mác-LêNin nhìn nhn v ngun gc pháp lut như thế o?
Download
AI Quiz
Multiple Choice
Flashcards
1
0
Save
LUN V PHÁP LUTPHN 1: T LUN1. Anh (ch) hãy trình bày khái nim đặc đim ca quy phm
pháp lut? Khái nim: theo khon 1 điu 3 lut ban hành văn bn quy phm pháp pháp lut Quy
phmpháp lut quy tc x s mang tính bt buc chung, hiu lc bt buc chung, đưc ápdng lp
đi lp li nhiu ln đối vi quan, t chc, nhân trong phm vi c c hoặcđơn v hành chính nht
định, do quan nhà c, ngưi thm quyn quy định trong Lutnày ban nh đưc nhà c
bo đảm thc hin” Hiu theo ý đó, quy phm pháp lut quy tc x s mang tính cht bt buc
chung, do nhànước ban hành hoc tha nhn đảm bo thc hin, thc hin theo ý chí ca giai cp
thng tr,nhm điu chnh các quan h hi. Đưc áp dng lp đi lp li nhiu ln cho nhiu
ngưi.Đặc đim: căn c vào ni dung khái nim quy phm pháp lut trên, th thy, quy phmpháp
lut nhng đặc đim bn như sau: - Quy phm pháp lut tiêu chun để xác định gii hn
đánh giá hành vi ca con người- Quy phm pháp lut do các quan nhà c ban hành bo đm
thc hin - Quy phm pháp lut quy tc x s chung- Quy phm pháp lut công c điu chnh quan
h hi, ni dung ca thườngth hin 2 mt cho phép bt buc- Quy phm pháp lut
tính h thng 2. Anh (ch) hãy phân tích các yếu t cu thành ca quy phm pháp lut?
Vic xác định,
tim hiu kết cu ca quy phm pháp lut c đầu nhn din đưc nguyên lý,cách thc nhng yêu
cu bn ca vic xây dng các quy phm pháp lut, năm bt đưccách thc biu đạt thông tin trong 1
quy phm pháp lut. V nguyên tc, mi quy phm pháp lutcó 3 b phn gi định, quy định, chế tài,
trong đó: Gi định: b phn ca quy phm pháp lut nêu nhng điu kin hoàn cnh th xy
ra.Các nhân hay t chc làm ch th chính ca câu ch ng ca câu trong nhng điukin đó
phi chu s tác động ca quy phm pháp lut. Gi dnh vai trò xác định phm vitác động ca pháp
lut. hoadn cnh điu kin trong phn gi định phi đưc xác định
ràng, sát vi thc tế. gi định b phn tr li cho câu hi v ch th nào? Trong hoàn cnhvà điu kin
như thế nào? Căn c vào s ng vfa mi quan h gia các điu kin chia thànhgi định gin đơn gi
định phc tpVd: -Gi định gin đơn: nêu nhân, t chc trong câu1. Ch tch y ban nhân dân cp
quyn pht cnh cáo, pht tin các nhân vi phm2. V chông
quyn, nghĩa v giao dch
nhm đáp ng nhu cu thiết yếu ca gia đình-Gi định phc tp: nêu nhiu điu kin hoàn cnh1. ngưi
nào thy ngưi khác đang trong tinh trng nguy him đến tính mng, tuy cóđiều kin không cu
giúp dn đến hu qu ngưi đó chết thì b pht cnh cáo, ci tokhông giam gi đến 2 năm hoc pht
t 3 tháng đến 2 năm2. ngưi nào đe da giết ngưi, nếu căn c làm cho ngưi b đe da lo s rng
vic đeda y s thc hin, thì b pht ci to không giam gi đến 2 năm hoc pht t 3tháng đến 3
năm* Quy định: b phn ca quy phm pháp lut, cha đựng mnh lnh đưc làm ( quyn), philàm (
nghĩa v), không đưc làm ( quy định cm ) ca nhà c, nêu cách thc x s ca ch th tronghoàn
cnh đã nêu b phn gi định. Quy định vai trò hình hóa ý chí ca nhà c, c th hóacách
thc x s ca các ch th khi tham gia quan h pháp lut. cn phi chính xác, ràng, cht ch.Quy
định thường s tr li cho câu hi ch th s làm j như thế nào theo ch nhà c đặt ra(được
làm j, bt buc làm j không đưc làm j). Nhưng không phi ch th t m theo ý mình, đingược la
mnh lnh ca Nhà c khi ch th t làm j thì đó chính điu kin thuc v phn gi định.Cvawn c
vào mnh lnh thì quy định đưc chia thành 2 loi: quy định dt khoát ( 1 cách thc x s,không la
chn khác) không dt khoát ( nhiu cách thc x s, la chn)Vd: - quy định dt khoát: đưa ra 1
cách x s1. Công dân nghĩa v np thuế 2. Công dân đủ tui phi đi nghĩa v quân s-quy định
không dt khoát: đưa ra nhiu la chn1. nam n kết hôn vi nhau phi tuân theo các điu kin sau
đây: a. nam t hai mươi tui tr lên, n t i tám tui tr lên;b. vic kết hôn do nam n t
nguyn quyết định, không bên nào đưc ép buc, la di bên nào,không đưc ng ép hoc cn tr;c.
vic kết hôn không ph thuc mt trong c trường hp cm kết hôn quy định ti điu 10 ca lutnày*
chế tài : b phn ca quy phm pháp lut, nêu bin pháp nhà c d kiến áp dng đối vich th
không thc hin đúng ni dung phn quy định hay không thc hin phn quy định. Chế tài

Preview text:

LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT PHẦN 1: TỰ LUẬN
Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật?  Khái niệm: theo khoản 1 điều
3 luật ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật “ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quy định trong Luật này ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện” Hiểu theo ý đó, quy
phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
và đảm bảo thực hiện, thực hiện theo ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần cho nhiều người.  Đặc điểm: căn cứ vào nội dung khái niệm quy
phạm pháp luật trên, có thể thấy, quy phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản như sau: - Quy phạm
pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người - Quy phạm pháp luật do
các cơ quan nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện - Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung -
Quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội, mà nội dung của nó thường thể hiện 2 mặt là
cho phép và bắt buộc - Quy phạm pháp luật có tính hệ thống
Anh (chị) hãy phân tích các yếu tố cấu thành của quy phạm pháp luật? Việc xác định, tim hiểu kết cấu của
quy phạm pháp luật là bước đầu nhận diện được nguyên lý, cách thức và những yêu cầu cơ bản của việc
xây dựng các quy phạm pháp luật, năm bắt được cách thức biểu đạt thông tin trong 1 quy phạm pháp
luật. Về nguyên tắc, mỗi quy phạm pháp luật có 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài, trong đó:  Giả
định: là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện hoàn cảnh có thể xảy ra. Các cá nhân hay
tổ chức làm chủ thể chính của câu là chủ ngữ của câu và trong những điều kiện đó phải chịu sự tác động
của quy phạm pháp luật. Giả dịnh có vai trò xác định phạm vi tác động của pháp luật. hoadn cảnh và điều
kiện trong phần giả định phải được xác định rõ
ràng, sát với thực tế. giả định là bộ phận trả lời cho câu hỏi về chủ thể nào? Trong hoàn cảnh và điều
kiện như thế nào? Căn cứ vào số lượng vfa mối quan hệ giữa các điều kiện chia thành giả định giản đơn
và giả định phức tạp Vd: -Giả định giản đơn: nêu rõ cá nhân, tổ chức trong câu
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền các cá nhân vi phạm
Vợ chông có quyền, nghĩa vụ giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình -Giả định phức tạp:
nêu nhiều điều kiện hoàn cảnh
người nào thấy người khác đang ở trong tinh trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không
cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc
phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ thực
hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm
Quy định: là bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh được làm ( quyền), phải làm
( nghĩa vụ), không được làm ( quy định cấm ) của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể trong hoàn
cảnh đã nêu ở bộ phận giả định. Quy định có vai trò là mô hình hóa ý chí của nhà nước, cụ thể hóa cách
thức xử sự của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật. cần phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ. Quy
định thường sẽ trả lời cho câu hỏi chủ thể sẽ làm j và như thế nào theo cách mà nhà nước đặt ra (được
làm j, bắt buộc làm j và không được làm j). Nhưng không phải chủ thể tự làm theo ý mình, đi ngược laị
mẹnh lệnh của Nhà nước khi chủ thể tự làm j thì đó chính là điều kiện thuộc về phần giả định. Cvawn cứ
vào mệnh lệnh thì quy định được chia thành 2 loại: quy định dứt khoát ( 1 cách thức xử sự, không có lựa
chọn khác) và không dứt khoát ( nhiều cách thức xử sự, có lựa chọn) Vd: - quy định dứt khoát: đưa ra 1 cách xử sự
Công dân có nghĩa vụ nộp thuế
Công dân đủ tuổi phải đi nghĩa vụ quân sự -quy định không dứt khoát: đưa ra nhiều lựa chọn
nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a. nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ
mười tám tuổi trở lên; b. việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép
buộc, lừa dối bên nào, không được cưỡng ép hoặc cản trở; c. việc kết hôn không phụ thuộc một trong
các trường hợp cấm kết hôn quy định tại điều 10 của luật này
chế tài : là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ
thể không thực hiện đúng nội dung phần quy định hay không thực hiện phần quy định. Chế tài có
thứ 2 quy phạm pháp luật cụ thể có thể không có đủ 3 bộ phận. nguyên nhân là do tính chất của quan hệ
xã hội mà quy phạm pháp luật đó điều chỉnh và cũng xuất phát từ ý chí của nhà làm luật. có 1 số quan hệ
xã hội không thực hiện những hành vi gây nguy hại cho xã hội hoặc trái với pháp luật quy định thì không
cần có bộ phận chế tài. Ngược lại nếu có những hành vi gây nguy hại cho xã hội hay không tuân theo quy
định của nhà nước thì sẽ có bộ phận chế tài Vd: điều 19 luật hôn nhân gia đình năm 2014 Vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng chia sẻ, thuecj
hiện các công việc trong gia đình Trong vd trên không có bộ phận chế tài
Thứ ba theo trật tự chức năng, ba bộ phận của quy phạm pháp luật theo trật tự giả định, quy định và
chế tài. Tuy nhiên, trên thực tế, trật tự các bộ phận có thể thay đổi vị trí và các bộ phận này k bắt buộc
phải theo 1 trình tự cố định nào trong quy phạm pháp luật. Vd: nghị định số 56/2006/NĐ-CP, về xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa thông tin, điều 62,khoản 1 quy định: " phạt tiền từ
2000000 đồng đến 3000000 đồng đối vs hành vi xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm bao gồm cả bản
thảo thuộc lọi cầm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng dưới 10 bản"
Phương thức thể hiện trong văn bản quy phạm pháp luật: quy phạm pháp luật phải được thể hiện trong
văn bản quy phạm pháp luật. Xuất phát từ vai trò thông tin của quy phạm pháp luật, vấn đề đặt ra là cần
tổ chức, sắp xếp các quy phạm trong hình thức thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật của nó sao
cho thuận lợi nhất cho những chủ thể tham gia quan hệ mà đc quy phạm pháp luật điều chỉnh. Do vậy,
yêu cầu đặt ra là: (1) sắp xếp quy phạm trong các văn bản quy phạm pháp luật sao cho dễ tim nhất. (2) vc
sắp xếp phải ngắn gọn, tránh trùng lặp, dài dòng. Hình thức tổ chức kết cấu thông tin về quy phạm trong
văn bản quy phạm pháp luật có những dạng cơ bản như sau: phần, chương, mục, điều, khoản, điểm. Tùy
theo từng lĩnh vực mà văn bản các quy phạm pháp luật có điều chỉnh, cách thức thay đổi khác nhau. Nếu
nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ gần nhau, cũng có thể xếp chung vào 1 điều luật
vừa tránh dài dìng vừa dễ xác địnhài ra việc sắp xếp cũng theo tầm quan trọng, tính chất nguy hiểm điều
luật, nếu nội dung phần quy định, chế tài của các quy phạm giống nhau nhwung phần gải định khác
nhau, có thể nhóm chung phần quy định và tách riêng phần giả định. Tóm lại, sự thể hiện của quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật theo những nguyên tắc của việc tổ chức thông tin nhằm định vị các
quy phạm pháp luật nhanh nhất, dễ nhất. Việc tổ chức thông tin cũng đòi hỏi phải khoa học, ngắn gọn,
đơn giản không dài dòng trùng lặp
Phương thức thể hiện nội dung của quy phạm là cách thức tổ chức những nội dung thông tin mà quy
phạm đưa đến cho các chủ thể. Theo đó có 3 cách phổ biến để tổ chức thông tin theo nội dung của quy
phạm pháp luật là: quy định trực tiếp, quy định viện dẫn và quy định mẫu
Quy định trực tiếp có nghĩa là nội dung thông tin của quy phạm được ghi nhận trực tiếp trong chính quy
phạm đó. Việc quy định như vậy rất thuận tiện cho việc xác định nội dung của quy phạm.
Quy định viện dẫn là loại quy định không trực tiếp chỉ ra những dấu hiệu của hành vi phạm tội mà viện
dẫn đến những văn bản quy phạm pháp luật luật khác. Trong tổng số trên 300 điều luật ở Phần các tội
phạm, có hơn một chục điều luật có quy định viện dẫn, được thể hiện cụ thể như: “Người nào vi phạm
quy định về ..ộc một trong các trường hợp sau đây...” hoặc: “Người nào vi phạm quy định về ... gây thiệt hại cho ...”.
Quy định mẫu thường xuất hiện trong trường hợp nội dung của quy phạm pháp luật có liên quan đến
nhiều quy phạm trong nhiều văn bản khác nhau, cho nên chỉ nêu hướng chung, biện pháp chung mà thôi
Nhìn chung mục đích của việc thiết kế các dạng thể hiện của quy lệnh phạm pháp luật là sự ngắn gọn, dễ
hiệu, tính hệ thống, dễ xác định vị trí và nội dung của quy phạm. Bên cạnh đó, yếu tố cơ bản chỉ iph phối
đến cách thức thể hiện của quy phạm pháp luật là: ý chí nhà n làm luật, tính chất quan hệ xã hội mà quy
phạm pháp luật đó chỉnh và cấu trúc ngôn ngữ, lôgích của thông tin.
Hãy phân tích khái niệm và các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? Theo điều 1 của Luật banh
hành văn bản quy định pháp luật ban hành ngày 3/6/2008 và Luật về việc ban hành văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 3/12/2004, văn bản quy phạm pháp luật
được định nghĩa như sau:"..ăn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành
hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức trình tự, thủ tục được quy định trong luật này
hoaecj trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong
đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh
các quan hệ xã hội " Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:“Văn
bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này." Căn cứ vào các quy định trên thì văn bản quy
phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật
định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của
các chủ thể pháp luật, được áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật), văn bản quy phạm pháp luật phải có đủ và trình bày đúng những yếu tố
như: quốc hiệu; tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; số, kí hiệu văn bản; địa danh, thời gian ban hành; tên
vãn bản; trích yếu nội dung; chữ kí; nơi nhận.
Trình tự, thủ tục ban hành tuân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015. Vãn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự: lập chương trình xây dựng văn bản;
soạn thảo; lấy ý kiến đóng góp; thấm định, thẩm tra; trình, thông qua, kí chứng thực và ban hành.
Hãy phân tích khái niệm và các đặc điểm của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật? Văn bản áp dụng
pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực nhà nước do cơ quan, quan chức, công chức
nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền ban hành theo thủ tục, trình tự
luật định trên cơ sở áp dụng các quy phạm pháp luật đối với những quan hệ cụ thể, cá biệt nhằm thiết
lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, cơ quan, tổ chức nhất định hoặc xác định trách nhiệm pháp lý
đối với các chủ thể vi phạm pháp luật. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm
quyền ban hành theo thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, có nội dung là mệnh lệnh cụ thể đối
với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện một lần trong thực tiễn. Vd: Theo đề nghị của Chính phủ
quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Văn A Căn cứ vào khái niệm trên ta cso
những đặc điểm cơ bản của văn bản áp dụng quy định pháp luật như sau: -Do cơ quan nhà nước, quan
chức, công chức có thẩm quyển hoặc tổ chức xã hội được nhà nước giao quyển áp dụng pháp luật, ban
hành theo thủ tục, trình tự luật định -Mang tính cá biệt, chỉ hướng tới một cá nhân, cơ quan, tổ chức cá biệt cụ thể
Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước
Dựa trên cơ sở pháp lý là văn bản quy phạm pháp luật thực định -Có nội dung là mệnh lệnh áp dụng
pháp luật đối với cá nhăn, tổ chức cụ thể, xác định. Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, khi có sự
kiện thực tế xảy ra, các cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành vãn bản áp dụng pháp
luật để giải quyết, làm cho các quy phạm pháp luật được thực thi trên thực tế. -Văn bản áp dụng pháp
luật được thực hiện một lần trong thực tiễn. Khác với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều
lần, văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện một lần vì mồi văn bản áp dụng được ban hành
thường giải quyết một công việc, một vụ việc cụ thể. -Văn bản áp dụng pháp luật được ban hành theo
hình thức và thủ tục do pháp luật quy định. Hình thức của văn bản áp dụng pháp luật bao gồm tên loại
và thể thức kĩ thuật trình bày văn bản cũng
được pháp luật quy định. Tên loại văn bản áp dụng pháp luật được quy định trong nhiều văn bản quy
phạm pháp luật điều chỉnh từng lĩnh vực khác nhau Vd: Trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, tên loại
của văn bản áp dụng pháp luật để giải quyết công việc này là quy định trong hoạt động xét xử, viện kiểm
sát nhân dân truy tố bị can trước toà án bằng bản cáo trạng, toà án nhân dân ra phán quyết đối với
người thực hiện hành vi phạm tội bằng bản án 6. Nghị Quyết của Tỉnh ủy có phải là văn bản quy phạm
pháp luật hay không? Tại sao? 7. Bản án của Tòa án nhân dân có phải là văn bản áp dụng quy phạm pháp
luật không? Tại sao? 8. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật?
Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là văn
bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục
quy định của Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015). Văn bản áp dụng
pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành,
được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà nước Đặc điểm +
Chứa quy phạm pháp luật
Áp dụng nhiều lần đối với nhiều chủ thể trên phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định
Được nhà nước đảm bảo thực hiện
Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
Áp dụng một lần đối với một tổ chức cá nhân là đối tượng tác động của văn bản,Nội dung của văn bản
áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.
Đảm bảo tính hợp pháp (tuân thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù hợp với thực tế (đảm bảo
việc thi hành) +mang tính cưỡng chế nhà nc cao Thẩm quyền ban hành Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quy định tại chương II Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 2015 Các văn bản này
được ban hành bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, nhưng thường là cá nhân ban hành nhiều
hơn. Hình thức, tên gọi 15 hình thức quy định tại điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015 (Hiến pháp, Bộ
luật, Luật, ... ) Chưa được pháp điển hóa tập trung về tên gọi và hình thức thể hiện thường được thể hiện dưới hình
trong việc thiết lập và duy trì quan hệ pháp luật. Nếu một trong hai bên không đồng ý hoặc không có ý
chí, quan hệ pháp luật không thể được thiết lập hoặc sẽ bị hủy bỏ. Ngoài ra pháp luật là sản phẩm do
Nhà nước, do chính giai cấp thống trị đặt ra để duy trì trật tự xã hội để bảo vệ giai cấp thống trị của họ vì
vậy Pháp luật không phải kết quả của tự phát hay cảm tính, pháp luật luôn luôn có tính ý chí, đó chính là
ý chí của giai cấp thống trị. Vd: khi hai người muốn thiết lập quan hệ vợ chồng, cả hai đều cần có ý chí và
đồng ý với nhau. Điều này có nghĩa là cả hai phải tự nguyện và đồng ý với việc kết hôn và chấp nhận các
quyền và trách nhiệm pháp lý liên quan đến việc làm vợ chồng 11. Anh (chị) hãy phân tích quyền chủ thể
trong quan hệ pháp luật. cho ví dụ Quyền của chủ thể quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của chủ thể
trong những điều kiện cụ thể được pháp luật qui định. Chủ thể có thể lựa chọn hoặc không lựa chọn
cách xử sự đó khi thực hiện quyền chủ thể của mình. Quyền pháp lý của chủ thể có những đặc tính sau:
Thứ nhất: chủ thể có khả năng lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện
quyền chủ thể của mình. Vd: Luật sư không muốn tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hình sự từ giai
đoạn khởi tố bị can thì họ không phải thực hiện bất kỳ một hoạt động nào để xác lập quan hệ tố tụng,
ngược lại, nếu luật sư muốn thực hiện quyền pháp lý theo quy định của pháp luật ngay từ giai đoạn này
thì họ sẽ thực hiện trên thực tế bằng cách liên hệ với cơ quan điều tra để được cấp giấy chứng nhận bào
chữa, và những hành vi cụ thể khác để thực hiện quyền chủ thể của mình là quyền có mặt khi điều tra
viên tiến hành hỏi cung bị can
Thứ hai: chủ thể có khả năng yêu cầu các chủ thể có liên quan trong quan hệ pháp luật thực hiện nghĩa
vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt các hành vi cản trở ( nếu có ) nhằm đám ứng quyền của mình Vd:
cảnh sát khi điều tra vụ án có quyền yêu cầu người bị tinh nghi cho khám xét nhà khi có lệnh khám xét,
khi người bị tinh nghi có biểu hiện che giấu hoặc không phối hợp thì cảnh sát có thể đưa ra các biện xử lý
để người tinh nghi phối hợp theo, cho cảnh sát kiểm tra nhà và lấy lời khai
Thứ ba: chủ thể cso khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp hoặc áp dụng các
biện pháp cưỡng chế cần thiết đêt bảo vệ quyền chủ thể của mình khi bị vi phạm Vd: khi có người xây
dựng nhà lấn sang phần đất của mình thì chủ thể đó có quyền nhờ chính quyền xuống can thiệp buộc
bên xây dựng phải dừng thi công và phá vỡ phần lấn sang đất của chủ thể, nếu như vẫn cố ý xây dựng
tiếp thì buộc phải dỡ bỏ và đền bù thiệt hại cho bên chủ thể Quyền của của chủ thể là thống nhất không
thể tách rời, mặc dù trên thực tế chủ thể không nhất thiết phải thực hiện cả 3 quyền trên khi tham gia
vào quan hệ pháp luật. Mỗi đặc tính có nghĩa vụ khác nhau, trong đó thì đặc tính thứ 3 rất quan trọng
Anh (chị) hãy phân tích nghĩa vụ chủ thể trong quan hệ pháp luật. cho ví dụ Nghĩa vụ của chủ thể quan
hệ pháp luật là cách xử sự bắt buộc của chủ thể để đáp ứng quyền của chủ thể khác khi tham gia quan
hệ pháp luật trong những điều kiện cụ thể theo qui định của pháp luật. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể có
những đặc tính sau đây:
Thứ nhất phải tiến hành các xử sự bắt buộc theo qui định của pháp luật. Cách xử sự này có thể:
Mang tính chủ động tức là phải tiến hành các hành động nhất định. Vd: vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau,...
Mang tính thụ động tức là kiềm chế mình để không thực hiện 1 số hành vi nhất đinh Vd: kiềm chế bản
thân không uống rượu bia khi tham gia giao thông, không vượt đèn đỏ, không sử dụng các chất kích thích ma túy, ...
thứ hai: phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các xử sự bắt
buộc đó Vd: thấy người khác đang ở trong tinh trạng đang cầu cứu do đuối nước, tuy chủ thể là 1 vận
động viên bơi lội nhưng lại không cứu dẫn đến người đó bị tử vong thì sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không
giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm Một quan hệ pháp luật được hình thành
luôn có ít nhất hai bên tham gia, do vậy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý của bên này sẽ đảm bảo quyền
chủ thể của bên kia và ngược lại
Sự kiện pháp lý là gì?, chúng được phân loại như thế nào? Nếu chỉ có pháp luật xác định quan hệ nào là
quan hệ pháp luật thì cũng chưa thể có quan hệ pháp luật cụ thể xảy ra trên thực tế.Như vậy, để có quan
hệ pháp luật nảy sinh trong thực tế, thì cần có sự kiện pháp lý. Đó là những sự kiện thực tế của đời sống
mà khi xảy ra được pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. Sự kiện
pháp lý là những điều kiện, hoàn cảnh thực tế được quy định trong quy phạm pháp luật, mà khi chúng
xảy ra hay biến mất được pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Việc xác định một sự kiện nào là sự kiện pháp lý cũng như thời điểm nó xảy ra có ý nghĩa rất quan trọng,
bởi đó chính là căn cứ pháp lý xác định thời điểm quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt,
nói cách khác đó là căn cứ pháp lý xác định thời điểm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ
giữa các bên trong quan hệ pháp luật đối với nhau. Vd: Anh A hay hát karaoke với âm lượng rất lớn,
thỉnh thoảng còn mở nhạc rất to, hàng xóm xung quanh rất khó chịu. Chị B đã trực tiếp viết đơn khiếu
nại gửi đến UBND phường về hành vi của anh A. Hành vi viết đơn, gửi đơn của chị C là sự kiện pháp lý đã
dẫn đến quan hệ pháp lý giữa chị và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó Sự kiện pháp
lý rất đa dạng và phức tạp, có thể xảy ra do biến cố của thiên nhiên, quy luật sinh tồn hoặc sự tác động
của con người... Do vậy, cần thiết phải có sự phân loại sự kiện pháp lý để làm rõ
Vd: Sau khi phỏng vấn, công ty đã kí hợp đồng với chủ thể với mức lương 30 triệu đồng/tháng. Hành vi kí
hợp đồng của công ty đã làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động giữa công ty và chủ thể . Hành vi
hành động không hợp pháp: có thể là hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến quan hệ pháp luật bảo vệ Vd:
Hành vi say xỉn do có rượu bia trong cơ thể mà vẫn tham gia giao thông và dẫn đến tai nạn khiến 1 người
tử vong. Hành vi đó dẫn đến quan hệ pháp luật giữa chủ thể và cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo
đó chủ thể sẽ bị áp dụng những biện pháp như cưỡng chế bắt giữ truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị bỏ tù.
Sự biến pháp lý là sự kiện khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng trong trường hợp
nhất định cũng gắn với sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể. Sự biến pháp lý
được chia thành hai loại: . Sự biến xảy ra trong thiên nhiên, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn của
con người Vd: khi trời mưa bão kéo dài dẫn đến xạt lỡ, cơ quan nhà nước phải điều động lực lượng quân
sự đi di dời dân ra khỏi vùng xạt lỡ, cứu trợ người dân, phong tỏa đường đi để tiến hành xử lý vùng xạt
lỡ, hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả . Sự biến xảy ra do hành vi con người thực hiện nhưng hậu quả
xảy ra lạikhông phụ thuộc vào ý muốn của chủ thể tham gia và phát sinh hậu quả pháp lý đối với họ. Vd:
hành vi vứt tàn thuốc lá chưa cháy hết xuống bụi cỏ làm cháy rừng làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa
người vi phạm và cơ quan xử lí
Những dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật? Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hại cho xã hội, trái
pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại hoặc đe doạ xâm hại đến
các quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ bảo vệ. Căn cứ vào khái niệm vi phạm pháp luật ở trên, có ther
nhận ra các dấu hiệu của vi phạm pháp luật như sau:
Dấu hiệu thứ nhất: vppl trước hết phải là hành vi xác định của chủ thể, mang tính nguy hại cho xã hội,
được thể hiện ra thế giới khách quan, biểu hiện dưới dạng hành động và không hành động của con
người. Hành vi mà chủ thể thuecj hiện đã gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho những quan hệ xã
hội nhà nước xác lập và bảo vệ.Hành vi là xử sự của con người trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể,
biểu hiện bằng lời nói, thao tác, cử chỉ nhất định hoặc bằng sự thiếu vắng những thao tác, cử chỉ, lời nói
nào đó. Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh hành vi con người nhằm xác lập và duy trì trật tự xã hội,
phải có hành vi thực tế của chủ thể mới có cơ sở để xác định có vi phạm pháp luật hay không. Vi phạm
pháp luật không phải là suy nghĩ, ước mơ, giấc mơ của
con người hay những sự biến xảy ra nằm ngoài ý thức của con người... Vi phạm pháp luật phải là kết quả
của ý thức của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
Dấu hiệu thứ hai: vppl là hành vi trái pháp luật. Tính trái pháp luật của hành vi khách quan mà chủ thể đã
thực hiện thể hiện ra bên ngoài, hành vi đó đã gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến các quan hệ xã
hội được nhà nước xác lập và bảo vệ. Hành vi trái pháp luật biểu hiện ở việc chủ thể làm 1 việc mà pháp
luật cấm, sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép hoặc chủ thể không thực hiện
nghĩa vụ mà nhà nước bắt buộc. Hành vi mà chủ thể thực hiện chỉ bị coi là hành vi phạm pháp luật, khi
hành vi đó phải được pháp luật thực định của nhà nước quy định. Các quy phạm pháp luật là khuôn mẫu
cho cách xử sự của con người, thông qua quy phạm pháp luật, các cá nhân, tổ chức trong xã hội biết
mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì, phải làm như thế nào...
Dấu hiệu thứ ba: vppl phải chứa đựng lỗi của chủ thể.
Quan điểm thứ nhất: lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi nguy
hiểm cho xã hội mà mình đã thực hiện và hậu quả nguy hiểm hoặc nguy cơ gây hậu quả nguy hiểm cho
xã hội mà mình gây ra, thể hiện dưới hình thức là cố ý hoặc vô ý
Quan điểm thứ hai về lỗi tồn tại trong khoa học pháp lý dân sự. Cách xác định và đánh giá lỗi để áp dụng
trách nhiệm pháp lý dân sự đối với chủ thể vppl dân sự hoàn toàn khác với cách xác định và đánh giá lỗi
để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong đời sống hàng ngày, lỗi được hiểu là điều sai sót, không nên,
không phải trong cách cư xử, trong hành động. Theo đó, lỗi được đồng nhất với hành vi, đó là những
hành vi sai sót, hành vi không nên có, không đáng có. Trong khoa học pháp lí, lỗi là trạng thái tâm lí phản
ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả của hành vi đó. Như
vậy, lỗi trong khoa học pháp lí không phải là bản thân hành vi mà là thái độ của chủ thể đối với hành vi
của chính mình và hậu quả của hành vi ấy. Lỗi trong khoa học pháp lí chỉ được đặt ra khi chủ thể có hành
vi trái pháp luậtạng thái tâm lí của chủ thể khi thực hiện một hành vi có thể là vui, buồn, lo lắng, sợ hãi,
tức giận, tích cực hoạt bát, thờ ơ lãnh đạm, nhận thức được hay không nhận thức được, mong muốn,
không mong muốn... Một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật nếu đó là kết quả
của sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn,
quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật. Như vậy, không phải
mọi trường họp chủ thể có hành vi trái pháp luật cũng đều bị coi là có lỗi. Một hành vi mặc dù trái pháp
luật nhưng được thực hiện trong trường hợp chủ thể không có sự lựa chọn nào khác (bất kì ai trong điều
kiện đó cũng chỉ có thể có sự lựa chọn như
Hành vi trái pháp luật đây là biểu hiện cơ bản, bởi vì nếu không có hành vi khách quan đã diễn ra thì
cũng không có hậu quả và những biểu hiện khác như công cụ, phương tiện, thời gian, địa điểm, phương
pháp, thủ đoạn vppl... Hành vi trái pháp luật là xử sự nguy hại cho xã hội của con người ra thế giới khách
quan ở những mức độ khác nhau. Hành vi trái pháp luật có những hình thức thể hiện như: . Chủ thể vppl
đã thực hiện nó bằng hành động là làm 1 vc mà pháp luật cấm, hoặc sử dụng quyền vượt quá giới hạn
mà nhà nước cho phép. Vd: công dân tự nguyện đi nộp thuế cho nhà nước . Chủ thể vppl không hành
động là chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý mặc dù có đủ điều kiện để lam Vd: sinh viên khi có
phiếu nhập học như khi nhập học không đóng tiền học phí
Hậu quả nguy hiểm cho xã hội là thiệt hại gây ra cho các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ
của vppl. Tùy thuộc vào tính chất và mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại cho xã hội mà chủ thể
vppl đã gây ra mà để lại hậu quả dưới những hình thức: thiệt hại về thể chất, thiệt hại về tinh thần, thiệt
hại về vật chất. Dựa vào đó các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định các biện pháp chế tài tương xứng.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội ( đối với những cấu
thành vppl bắt buộc phải có hậu quả xảy ra). Chủ thể vppl chỉ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hậu quả
nguy hiểm cho xã hội nếu gây thiệt cho xã hội đã xảy ra do chính hành vi trái pháp luật của họ, giữa hành
vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội có mối quan hệ nhân quả với nhau Trong quam hệ biện
chứng duy vật, quan hệ nhân quả là biểu hiện của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nguyên nhân và kết quả.
Một hành vi trái pháp luật chỉ có quan hệ nhân quả với hậu quả nguy hiểm cho xã hội khi nó thoả mãn
các điều kiện: . Hành vi trái pháp luật có trước hậu quả, còn sự thiệt hại cho xã hội xuất hiện sau hành vi
của chủ thể . Chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội . Thiệt hại cho xã
hội đã xảy ra phải đúng là sự hiện thực hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả . Ngoài ra còn có các
yếu tố khách quan khác:Thời gian vi phạm pháp luật là giờ, ngày, tháng, năm xảy ra vi phạm pháp
luật.Địa điểm vi phạm pháp luật là nơi xảy ra vi phạm pháp luật. Phương tiện, công cụ vi phạm pháp luật
là công cụ mà chủ thể sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật của mình.
Mặt chủ quan của vppl được hiểu là hoạt động tâm lý bên trong của chủ thể vppl. Hoạt động tâm lý bên
trong của người vppl gồm: lỗi, động cơ và mục đích vppl
Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật, hậu quả do
hành vi đó gây ra. Trên cơ sở xem xét lý trí và ý chí của chủ thể, lỗi của chủ thể được xác định bao gồm: .
Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước
hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra và mong muốn điều đó xảy ra Vd: vc truyền
đạo, phỉ báng làm sai lệch đi tư tưởng về Đảng và Nhà nước của người khác . Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể
vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả gây nguy hiểm cho
xã hội do hành vi của mình gây ra, không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng có ý thức để mặc cho hậu
quả đó xảy ra Vd: các nhà máy, khu xí nghiệp biết răng chất thải hoá học đổ ra sông khi chưa qua xử lý sẽ
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhưng vẫn để mặc cho tinh trạng đó xảy ra vì lợi nhuận cá nhân
của mình . Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do
hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn
được Vd: do bị mất trộm trái cây nên xây dựng hàng rào điện xung quanh nhà và có cấm biện báo cảnh
cáo, nhưng hậu quả đã khiến cho 1 đứa trẻ bị giật điện và tử vong . Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm
đã không nhận thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể
hoặc cần phải nhận thấy trước hậu quả đó Vd: do cẩu thả trong quá trinh xây dựng nên khi xậy được gần
xong ngôi nhà thì bị xập gây ra thiệt hại về tài sản vs nhân lực
Động cơ là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vppl, thường là hành vi hình sự
Mục đích là kết quả cuối cùng trong ý thức chủ quan mà chủ thể vppl đặt đạt được khi thực hiện vppl
Chủ thể của vppl là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý đã thực hiện hành vi trái pháp
luật, có lỗi, tương ứng với mỗi loại vppl . Cá nhân là chủ thể vppl phải là người không mắc bệnh tâm thần
hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi và độ tuổi do
pháp luật quy định . Tổ chức là chủ thể vppl bao gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,
các tổ chức xã hội, các tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật... Lỗi của các tổ chức
đó được xác định qua vi phạm của các thành viên trong tổ chức, phải xác định trách nhiệm pháp lý của
cá nhân đó theo quy định của pháp luật
Về mặt ý chí của người phạm tội:
Lỗi cố ý trực tiếp: người thực hiện hành vi phạm tội đưa ra lựa chọn duy nhất là thực hiện hành vi phạm tội.
Lỗi cố ý gián tiếp: người phạm tội không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng vẫn cứ để cho hậu quả đó
xảy ra. Hay người phạm tội có những thái độ thờ ơ, bàng quang trước hành vi của mình dẫn đến hậu quả
xấu xảy ra và hậu qủa mà người phạm tội thấy trước không phù hợp với mục đích của họ.
Lỗi vô ý do quá tự tin: Với lỗi này, người phạm tội về ý chí sẽ không mong muốn hành vi của mình gây ra
hậu quả thiệt hại. Điều này thể hiện ở việc người phạm tội có loại trừ khả năng hậu quả thiệt hại xảy ra.
Khi phạm tội, họ đã cân nhắc, tính toán và cho rằng hậu quả thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn
ngừa được. Và hậu quả xảy ra đã nằm ngoài ý chí, dự tính của họ.
Lỗi vo ý do cẩu thả: Người phạm tội không nhận thức được hành vi thực tế của mình là sai, dẫn đến việc
không nhận thức được khả năng gây hậu quả thiệt hại của hành vi của mình. Người phạm tội có nhận
thức được hành vi thực tế của mình làm diễn ra là sai nhưng lại không nhận thức ra được hậu quả của
chính hành vi mà mình làm. Nguyên nhân:
Lỗi cố ý trực tiếp: có sự cố ý
Lỗi cố ý gián tiếp: có sự cố ý
Lỗi vô ý do quá tự tin: do quá tự tin vào khả năng của mình
Lỗi vô ý do cẩu thả: do sự cẩu thả Ví dụ:
Lỗi cố ý trực tiếp: A mượn B một số tiền là 200.000 đồng (hai trăm triệu đồng) lấy lý do là mẹ của A bị
bệnh rất nặng cần một số tiền để trả những khoản viện phí. Nhưng sau đó B phát hiện ra rằng là mẹ của
A không bị bệnh nặng phải nhập viện và cần số tiền 200.000 đồng đó mà A dùng số tiền đó để chơi bài,
đánh lô đề nên dẫn đến nợ nần. Khi đến hạn trả, A không có khả năng trả nợ cho B. Như vậy, ngay từ ban
đầu A có mục đích chiếm đoạt tài sản và để chiếm đoạt được số tiền đó thì A đã nói dối B là mẹ đang bị
bệnh, tức là A nhận thức được rằng là hành vi của mình là hành có tính chất nguy hiểm cho xã hội và A
có mong muốn là hậu quả chiếm đoạt số tiền mà bản thân mượn của B xảy ra.
Lỗi cố ý gián tiếp: C và D là một cặp đôi đang yêu nhau còn E là người yêu cũ của D. Trong khoảng thời
gian khi C, D chuẩn bị lễ cưới thì E ngày nào cũng đến làm phiền D khiến D vô cùng mệt mỏi và không
biết giải quyết thế nào với E và sợ E sẽ gây rối trong buổi lễ cưới của mình. Nhìn thấy bạn gái mình bị làm
phiền như thế nên C đã hẹn E đến một quán cà phê gần nhà D để nói chuyện. Khi đến hẹn, C và E không
thể giải quyết được vấn đề và cả hai đã xảy ra xô xát. E
bực tức và nhặt một cây gậy sắt ven đường đánh nhiều lần liên tiếp vào phần lưng của C nhưng không
may đánh trúng vào phần đầu khiến C mất nhiều máu và dẫn đến tử vong. Do E bực tức nên đã tim một
hung khí trên đường để đánh D làm D chết. Khi đánh D, E nhận thức được việc đâm của mình là một
hành vi nguy hiểm và có thể dẫn đến chết người; nhưng do bực tức nên vẫn cứ đâm. Dù E không muốn
làm D chết nhưng nếu D chết cũng chấp nhận.
Lỗi cố ý do quá tự tin: A là y tá được phân công theo dõi bệnh nhân B vừa mới phẫu thuật xong. Khi B
tỉnh dậy, A không gọi bác sĩ mà tự ý tiêm thuốc cho B, mặc dù A biết việc này chưa có sự đồng ý của bác
sĩ nhưng A nghĩ rằng thuốc này là cần thiết cho B sau khi tỉnh dậy và việc A tiêm thuốc cho B thì A có thể
kiểm soát được. Tuy nhiên, do phản ứng của thuốc, B đã chết.
Lỗi cố ý do cẩu thả: A là kế toán của công ty X, khi nhập dữ liệu hóa đơn, A đã sơ ý thêm một số 0, số tiền
từ 10.000 thành 100.000. trong số tiền cần chuyển cho đối tác, hành vi này của A đã khiến công ty thiệt
hại, trong trường hợp này, A là kế toán và phải biết được chỉ một hành vi sơ xuất cũng sẽ gây ra những
hậu quả không mong muốn.
Nêu căn cứ và cách thức phân loại vi phạm pháp luật? Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hại cho xã hội,
trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại hoặc đe doạ xâm hại
đến các quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ bảo vệ.
Xã hội Cộng sản nguyên thủy có sự tồn tại của các quy tắc xử sự hay không?
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng xử sự chung
thống nhất. Đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo. -Các quy tắc tập quán có đặc điểm:
Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung, lao động chung. Dần
dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung.
Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó được mọi người tự giác
tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên án, dư luận xã hội buộc họ phải tuân theo. =>
Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã hội vẫn được duy trì.
Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn phù hợp nữa thì
tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện xã hội có phân chia giai cấp và mâu thuẫn
giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì nhà nước cần có pháp luật để
duy trì trật tự xã hội. Pháp luật ra đời cùng với nhà nước không tách rời nhà nước và đều là sản phẩm
của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp. => Do đó trong xã hội Cộng sản nguyên thủy có sự tồn tại
của các quy tắc xử sự
Quan điểm Mác-LêNin nhìn nhận về nguồn gốc pháp luật như thế nào? Download AI Quiz Multiple Choice Flashcards 1 0 Save
LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬTPHẦN 1: TỰ LUẬN1. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của quy phạm
pháp luật? Khái niệm: theo khoản 1 điều 3 luật ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật “ Quy
phạmpháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được ápdụng lặp
đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặcđơn vị hành chính nhất
định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luậtnày ban hành và được nhà nước
bảo đảm thực hiện” Hiểu theo ý đó, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc
chung, do nhànước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thực hiện theo ý chí của giai cấp
thống trị,nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần cho nhiều
người.Đặc điểm: căn cứ vào nội dung khái niệm quy phạm pháp luật trên, có thể thấy, quy phạmpháp
luật có những đặc điểm cơ bản như sau: - Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và
đánh giá hành vi của con người- Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành và bảo đảm
thực hiện - Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung- Quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh quan
hệ xã hội, mà nội dung của nó thườngthể hiện 2 mặt là cho phép và bắt buộc- Quy phạm pháp luật có
tính hệ thống 2. Anh (chị) hãy phân tích các yếu tố cấu thành của quy phạm pháp luật? Việc xác định,
tim hiểu kết cấu của quy phạm pháp luật là bước đầu nhận diện được nguyên lý,cách thức và những yêu
cầu cơ bản của việc xây dựng các quy phạm pháp luật, năm bắt đượccách thức biểu đạt thông tin trong 1
quy phạm pháp luật. Về nguyên tắc, mỗi quy phạm pháp luậtcó 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài,
trong đó: Giả định: là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện hoàn cảnh có thể xảy
ra.Các cá nhân hay tổ chức làm chủ thể chính của câu là chủ ngữ của câu và trong những điềukiện đó
phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật. Giả dịnh có vai trò xác định phạm vitác động của pháp
luật. hoadn cảnh và điều kiện trong phần giả định phải được xác định rõ
ràng, sát với thực tế. giả định là bộ phận trả lời cho câu hỏi về chủ thể nào? Trong hoàn cảnhvà điều kiện
như thế nào? Căn cứ vào số lượng vfa mối quan hệ giữa các điều kiện chia thànhgiả định giản đơn và giả
định phức tạpVd: -Giả định giản đơn: nêu rõ cá nhân, tổ chức trong câu1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền các cá nhân vi phạm2. Vợ chông có quyền, nghĩa vụ giao dịch
nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình-Giả định phức tạp: nêu nhiều điều kiện hoàn cảnh1. người
nào thấy người khác đang ở trong tinh trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy cóđiều kiện mà không cứu
giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạokhông giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù
từ 3 tháng đến 2 năm2. người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng
việc đedọa này sẽ thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3tháng đến 3
năm* Quy định: là bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh được làm ( quyền), phảilàm (
nghĩa vụ), không được làm ( quy định cấm ) của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể tronghoàn
cảnh đã nêu ở bộ phận giả định. Quy định có vai trò là mô hình hóa ý chí của nhà nước, cụ thể hóacách
thức xử sự của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật. cần phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ.Quy
định thường sẽ trả lời cho câu hỏi chủ thể sẽ làm j và như thế nào theo cách mà nhà nước đặt ra(được
làm j, bắt buộc làm j và không được làm j). Nhưng không phải chủ thể tự làm theo ý mình, đingược laị
mẹnh lệnh của Nhà nước khi chủ thể tự làm j thì đó chính là điều kiện thuộc về phần giả định.Cvawn cứ
vào mệnh lệnh thì quy định được chia thành 2 loại: quy định dứt khoát ( 1 cách thức xử sự,không có lựa
chọn khác) và không dứt khoát ( nhiều cách thức xử sự, có lựa chọn)Vd: - quy định dứt khoát: đưa ra 1
cách xử sự1. Công dân có nghĩa vụ nộp thuế 2. Công dân đủ tuổi phải đi nghĩa vụ quân sự-quy định
không dứt khoát: đưa ra nhiều lựa chọn1. nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau
đây: a. nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;b. việc kết hôn do nam và nữ tự
nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào,không được cưỡng ép hoặc cản trở;c.
việc kết hôn không phụ thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại điều 10 của luậtnày*
chế tài : là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối vớichủ thể
không thực hiện đúng nội dung phần quy định hay không thực hiện phần quy định. Chế tài có