ĐÁP ÁN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Tế bào cơ sở của công xã nguyên thủy là:
a. Thị tộc;
b. Bộ lạc;
c.Gia đình;
d.Dòng họ.
2. Phương án nào không đúng khi nói về Công xã Nguyên thủy:
a. Chưa có pháp luật,
b. Chưa có giai cấp,
c. Có những quy tắc xử sự chung;
d. Không có tin điều tôn giáo.
3. Quyền lực hệ thống tổ chức quyền lực trong hội Cộng sản
nguyên thủy là:
a. Hòa nhập vào xã hội và phục vụ lợi ích của các thành viên
trong xã hội
b. Đứng trên xã hôi, tách khỏi xã hội và phục vụ các lợi ích cho các thành
viên trong xã hội.
c. Đứng trên hội, tách khỏi hội phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị
tộc, tù trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo
d. Hòa nhập vào hội phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị tộc,
trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo.
4. Nhận định nào sau đây đúng:
a.Xã hội Công nguyên thủy chưa n nước do đó không
quyền lực và tổ chức quyền lực.
b.Xã hội Công xã nguyên thủy đã có nhà nước và có quyền lực và tổ chức
quyền lực.
c. hội Công nguyên thủy chưa nhà nước nhưng quyền lực
tổ chức quyền lực.
d. hội Công nguyên thủy đã nhà nước nhưng chưa quyền lực
và tổ chức quyền lực,
5.Theo Thuyết gia trưởng thì nhà nước ra đời do:
a. Kết quả phát triển của gia đình và quyền gia trưởng.
b.Kết quả của đấu tranh giai cấp
c. Do Thượng Đế sáng tạo ra.
d.Do tập quán cai trị hình thành.
6. Những đại biểu của Thuyết bạo lực cho rằng nhà nước xuất hiện
do:
a. Các dũng sỹ đấu võ để tìm ra người giỏi nhất đứng đầu nhà nước.
b.Mọi người luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh.
c.Kết quả sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác.Thị tộc
chiến thắng tổ chức xây dựng nhà nước để cai trị.
d.Thượng để trao quyền cho các võ sỹ tổ chức nên nhà nước.
7.Theo học thuyết khế ước xã hội cho rằng nhà nước xuất hiện do
a. Do kết quả kết một hợp đồng giữa các thành viên của một
hội không có nhà nước.
b.Do kết quả của việc bầu cử
c. Do Thượng Để trao cho nhà Vua
d. Do Thượng để trao cho nhân dân
8. Những học giả theo thuyết thần quyền cho rằng nhà nước ra đời
do:
a. Sự sáng tạo của thượng đế.
b. Do Giáo hội trao quyền cai trị dân chúng cho Nhà Vua.
c. Do Thượng để trao quyền cho Nhà Vua.
a. Do tâm lý của người nguyên thủy muốn tôn sùng các thủ lĩnh làm Vua
9. Theo học thuyết Mác – Lê nin, nguyên nhân ra đời nhà nước do
a. Thượng đế ban tặng cho loài người
b. Chế độ tư hữu tư hữu tài sản xuất hiện
c.Phân hóa hội thành giai cấp, các giai cấp, tầng lớp lợi ích đối lập
và mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được
d. Cả b và c.
10. Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đối bởi sự thỏa thuận của
công dân:
a. Học thuyết Thần quyền, b. Học thuyết Gia trưởng,
c. Học thuyết Mác- Lê nin: d. Học thuyết Khế ước xã hội.
11.Trong xã hội công xã nguyên thủy, quyền lực quản lý xuất hiện vì:
a. Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.
b. Nhu cầu tổ chức chiến chiến tranh xâm lược và chống xâm lược.
c.Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc.
d.Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị.
12.Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời do:
a. Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp
b.Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.
c.Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp
d Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
13.Xét từ tính giai cấp, sự ra đời nhà nước nhằm:
a. Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
b. Bảo vệ trật tự chung của xã hội.
c.Bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.
d. Giải quyết quan hệ mâu thuẫn giai cấp.
14.Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu:
a. Quản lý các công việc chung của xã hội.
b. Bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị.
c. Bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
d. Thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội.
15. Quyền lực trong hội cộng sản nguyên thủy quyền lực nhà
nước khác nhau ở:
a. Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện.
b. Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực.
c. Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực.
b. Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực.
16.Lựa chọn quá trình đúng nhất về sự ra đời của nhà nước
a.Sản xuất phát triển, hữu hình thành, phân hóa giai cấp, xuất
hiện nhà nước
b. Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, hữu xuất hiện, xuất
hiện nhà nước.
c.Ba lần phân công lao động, xuất hiện hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất
hiện nhà nước.
d. Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà
nước.
17. Quá trình hình thành nhà nước là:
a. Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản
hội.
b. Phản ánh nhu cầu quản hội bảo vệ lợi ích của giai cấp
thống trị.
a. Một quá trình thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị.
d. Sự phản ánh ý chí và lợi ích chung của toàn bộ xã hội.
18. Theo học thuyết Mác-Lê nin, Nhà nước xuất hiện bởi:
a. Sự hình thành và phát triển của tư hữu.
b. Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
c. Sự phân hóa thành các giai cấp trong xã hội.
b. Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.
19.Trong những nguyên nhân sau, đâu nguyên nhân cốt lõi của sự
ra đời nhà nước:
a. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
b. Kết quả của nền sản xuất hàng hóa cùng những hoạt động thương
nghiệp.
c.Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai
cấp.
d. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc, bộ lạc.
20.Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:
a. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
b. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
c. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
d. Cả a, b và c.
21.Theo học thuyết Mác –Lê nin, nhận định nào sau đây đúng
a. Tính giai căn của nhà nước không đổi nhưng bản chất của nhà
nước thì thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
b. Tính chất giai cấp bản chất của nhà nước không thay đổi qua các
kiểu nhà nước khác nhau.
c. Tính chất giai cấp bản chất của nhà nước luôn thay đổi qua các kiểu
nhà nước khác nhau.
d. Tính chất giai cấp của nhà nước luôn luôn thay đổi còn bản chất của
nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau
22.Tính xã hội trong bản chất của nhà nước xuất phát từ
a.Các công việc xã hội mà nhà nước thực hiện.
b.Những nhu cầu khách quan để quản lý xã hội.
c. Những mục đích mang tính xã hội của nhà nước.
d. Việc thiết lập trật tự xã hội.
23. Nhà nước có bản chất xã hội vì:
a.Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.
b. Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.
c. Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của hội khi trùng với lợi ích của
giai cấp thống trị.
d. Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.
24. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:
a.Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích giai cấp
b. Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.
c. Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.
a. Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội.
25. Tính xã hội của nhà nước là:
a. Sự tương tác của những yếu tố xã hội và nhà nước.
b. Chức năng và những nhiệm vụ xã hội của nhà nước.
c. Vai trò xã hội của nhà nước.
d. Mục đích vì lợi ích xã hội của nhà nước.
26. Mối quan hệ giữa tính giai cấp tính hội trong bản chất của
nhà nước là:
a.Mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội.
b.Thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội.
c. Là hai mặt trong một thể thống nhất
b. Tính giai cấp luôn là một chủ yếu quyết định tính xã hội.
27. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:
a. Khả năng sử sức mạnh vũ lực.
b. Khả năng sử biện pháp thuyết phục, giáo dục.
c. Có thể sử quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
d.Việc sử đình sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
28. Nhà nước độc quyền sử danh sức mạnh vũ lực vì
a. Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp.
a. Nhà nước là công có để quản lý xã hội.
c. Nhà nước nắm giữ bộ máy cưỡng chế
d. Nhà nước có quyền sử danh sức mạnh cưỡng chế.
29. Quyền lực của nhà nước tách rời khỏi xã hội vì:
a. Do bộ máy quản lý quá đồ sộ.
b. Do nhà nước phải quản lý xã hội rộng lớn.
c. Do sự phân công lao động trong xã hội.
d.Do nhu cầu quản lý bằng quyền lực trong xã hội.
30. Nhà nước thu thuế để:
a. Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột. b. Đảm bảo sự công bằng
trong xã hội.
c. Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.
b. Bảo vệ lợi ích cho người nghèo.
31. Nhà nước không tạo ra của cải vật chất tách biệt khỏi xa hội
cho nên:
a. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
b. Nhà nước có chủ quyền.
c. Nhà nước thu các khoản thuế,
d. Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật.
32. Nhà nước định ra và thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc vì:
a. Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình.
b. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.
c. Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia.
d. Nhà nước không tự bảo đảm nguồn tài chính.
33.Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc:
a. Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế.
b.Nhà nước kêu gọi các cá nhân, tổ chức đóng thuế.
c.Nhà nước dùng vũ lực đối với các cá nhân, tổ chức
d.Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước.
34.Chủ quyền quốc gia của nhà nước thể hiện:
a. Khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế
b.Khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ.
c.Vai trò của nhà nước trên trường quốc tế
d.Sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ quốc tế
35. Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì:
a. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
b. Nhà nước có chủ quyền.
c. Mỗi nhà có hệ thống pháp luật riêng.
b. Nhà nước phân chia quản dân của mình đơn vị hành chính -
lãnh thổ.
36.Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
a. Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ
b. Nhà nước có quyền lực.
c. Nhà nước có quyền quyết định trong quốc gia của mình
d. Nhà nước được nhân dân trao quyền lực.
38. Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:
a. Thực hiện quyền lực;
b. Thực hiện chức năng;
c.Quản lý xã hội;
d. Trấn áp giai cấp.
39. Việc phân chia dân theo các đơn vị hành chính lãnh th dựa
trên
a. Hình thức của việc thực hiện chức năng nhà nước.
b. Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ.
c.Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
c. Phương thức thực hiện chức năng nhà nước.
40. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò mối quan hệ của
nhà nước với xã hội:
a. Bị quyết định bởi cơ sở kinh tế nhưng có sự độc lập nhất định.
b. Là trung tâm của hệ thống chính trị.
c.Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp
luật
d. Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung và thống nhất
41. Chọn nhận định đúng nhất thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước
với pháp luật
a. Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý
bằng pháp luật.
b. Pháp luật phương tiện quản của nhà nước bởi do nhà nước
đặt ra.
c. Nhà nước ban hành quản bằng pháp luật nhưng bị ràng
buộc bởi pháp luật.
d. Pháp luật do nhà nước ban hành nên phương tiện để nhà nước
quản lý.
42. Tổ chức nào sau đây đóng vai trò trung tâm của hệ thống chính
trị:
a. Đảng phái chính trị
b. Các tổ chức chính trị - xã hội,
c.Nhà nước;
d.Các tổ chức xã hội -nghề nghiệp
43. Tổng thống, Chủ tịch nước, Nhà Vua phù hợp với nhận định nào
sau đây:
a. Do cơ quan lập pháp bầu ra.
b.Đứng đầu cơ quan hành pháp.
c.Đứng đầu cơ quan tư pháp.
d.Nguyên thủ quốc gia.
44. Số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiện nay của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a.62;
b.63;
c.64
d. Cả a,b và c không đúng.
45.Bản chất nhà nước là:
a. Chuyên chính tư sản;
b. Chuyên chính vô sản,
c. Chuyên chính giai cấp,
d.Cả a, b và c không đúng.
46.Bản chất nhà nước thể hiện ở:
a. Tỉnh giai cấp của nhà nước,
b.Vai trò xã hội của nhà nước;
c. Các đặc điểm của nhà nước;
d. Cả a, b và c.
47. Đặc điểm nào sau đây là của nhà nước:
a. Ban hành Pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công
b. Ban hành Điều lệ hoạt động và người dân nộp thuế, phí.
c. Quản lý dân cư theo lãnh thổ và có chủ quyền quốc gia. dân.
d. Cả a và c.
48. Đặc trưng của nhà nước không bao gồm:
a. Có chủ quyền quốc gia,
b.Phân chia dân cư theo huyết thống;
c.Thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt
d.Quy định và thực hiện việc thu các loại thuế.
49. Chủ quyền quốc gia là:
a. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
b. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
c.Quyền ban hành văn bản pháp luật.
d. Cả a, b và c.
50. Chức năng nhà nước do:
a. Giai cấp thống trị quy định.
b. Nhiệm vụ của nhà nước quy định.
c. Bản chất, cơ sở kinh tế - xã hội và nhiệm vụ của nhà nước quy định.
b. Cả a, b và c.
51. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà
nước:
a. Tham gia liên minh quân sự với các nước đồng minh.
d. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia
c. Quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội.
d. Cả a, b và c.
52. Nhà nước là:
a. Sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp ra và lãnh đạo
b. Do giai cấp thống trị tổ chức
c. Một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt.
d.Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện chức năng quản nhằm duy
trì trật tự hội, bảo vệ địa vị lợi ích của giai cấp thống trị trong
xã hội có giai cấp
53. Khái niệm “công dân" xuất hiện lần đầu tiên trong nhà nước nào
sau đây:
a. Chủ nô;
c. Tư sản,
b. Phong kiến
d. Xã hội chủ nghĩa
53. Hình thức cấu trúc nhà nước là:
a. Sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ tính chất
quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các quan
nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một quan tập thể được bầu ra
trong một thời gian nhất định.
c.Cách thức tổ chức, trình tự thành lập quan hệ giữa các quan
quyền lực nhà nước tối cao cảng như mức độ tham gia của nhân dân
vào các cơ quan này.
c. Là cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
54.Đặc trưng cơ bản nhất của nhà nước là:
a. Một dân tộc
b. Lãnh thổ độc lập
c. Có chủ quyền quốc gia
d. Một hệ thống pháp luật
55.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Chủ nô là:
a. Công cụ bạo lực để thể hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nô
b. Bảo vệ chế độ sở hữu của giai cấp chủ đối với liệu sản xuất
người nô lệ
c. Bộ máy tổ chức nhà nước rất đơn giản
d.Nô lệ là công cụ biết nói
56.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Phong kiến là:
a. Bảo vệ chế độ sở hữu nhân về liệu sản xuất người nông dân
của giai cấp phong kiến.
b.Bảo vệ chế độ sở hữu của giai cấp phong kiến đối với liệu sản
xuất - chủ yếu là ruộng đất.
c. Nô dịch các tầng lớp lao động khác bằng hệ tư tưởng tôn giáo.
d. Giai cấp địa chủ có quyền định đoạt tính mạng của người nông dân.
57.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Tư sản là:
a. Bảo vệ chế độ hữu bản về liệu sản xuất (chủ yếu công
xưởng, hầm mỏ, nhà xưởng....) và bóc lột chế độ thặng dư.
b. Người lao động được tự do - sức lao động xã hội được giải phóng.
c. Tín ngưỡng công việc của nhân - nhà thờ tách khỏi nhà nước
tôn giáo không còn là quốc giáo.
d. Cả a, b và c.
58. Phân loại kiểu nhà nước dựa trên:
a. Bản chất của nhà nước,
b. Sự thay thế các kiểu nhà nước,
c. Hình thái kinh tế - xã hội
d.Phương thức thay thế giữa các kiểu nhà nước.
59. Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra một cách:
a. Tất yếu khách quan;
b. Thông qua một cuộc cách mạng tư sảng
c. Phải bằng cách mạng bạo lực;
d. Nhanh chóng.
60. Trên sở khái niệm kiểu nhà nước, hãy chọn phương án không
phù hợp
a.Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước.
b. Sự thay thế các kiểu nhà nước mang tính khách quan.
c. Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng.
c. Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước.
61. Nguyên nhân nào dẫn đế sự ra đời của một kiểu nhà nước nhất
định:
a. Tiền đề kinh tế;
b. Tiền đề xã hội;
c.Tiền đề về tư tưởng và chính trị,
d.Cả a, b và c
62.Trong những khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng:
a. Bản chất của nhà nước sẽ quyết định chức năng, nhiệm vụ của nhà
nước.
b. Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước là cơ sở để xác định số lượng nội dung,
hình thức thực hiện các chức năng của nhà nước.
c. Chức năng nhà nước phương tiện thực hiện nhiệm vụ bản của
nhà nước.
d.Cả a, b và c.
63. Đến nay, xã hội loài người đã trải qua bao nhiêu kiểu nhà nước:
a. 3 kiểu nhà nước;
b. 4 kiểu nhà nước;
c.5 kiểu nhà nước,
d.. 6 kiểu nhà nước.
64. Nhà nước Campuchia là Nhà nước được tổ chức theo hình thức
a.Chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
b. Chính thể cộng hòa quý tộc.
c. Chính thể quân chủ hạn chế.
d. Chính thể quân chủ tuyệt đối.
65. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức là:
a. Nhà nước đơn nhất.
b.Nhà nước liên bang.
c. Nhà nước liên minh.
d. Cả, a,b và c.
66. Theo học thuyết Mác - nin, sau kiểu nhà nước hội chủ
nghĩa, xã hội loài người sẽ tiến đến
a. Thế giới đại đồng.
b. Cộng đồng chung không còn nhà nước, không còn biên, không còn
chiến tranh.
c. Chế độ Cộng sản chủ nghĩa.
d.Cả a, b và c không đúng.
67. hình thức nhà nước nào sau đây quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung trong tay một quan quyền lực được bầu trong một
thời gian nhất định:
a. Chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
b. Chính thể cộng hòa quý tộc.
c. Chính thể quân chủ hạn chế.
d. Chính thể quân chủ tuyệt đối.
68. Hình thức chính thể của Nhà nước Nhật Bản hiện nay là:
a. Cộng hòa quý tộc,
b.Cộng hòa dân chủ nhân dân;
c. Quân chủ tuyệt đối.
d.Quân chủ hạn chế
69.Hình thức cấu trúc của Nhà nước Nhật Bản hiện nay là:
a. Nhà nước liên bang.
b. Nhà nước liên minh,
c. Nhà nước đơn nhất
d.Nhà nước hỗn hợp.
70.Hình thức cấu trúc của Nhà nước Mỹ hiện nay là:
a. Nhà nước liên bang,
b. Nhà nước liên minh;
c. Nhà nước đơn nhất
b. Nhà nước hỗn hợp.
71. Hình thức chính thể của Nhà nước Lào hiện nay là:
a. Cộng hòa quý tộc,
b. Cộng hòa dân chủ nhân dân;
c. Quân chủ tuyệt đối.
d. Quân chủ hạn chế
72. Nhà nước quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến) là nhà nước:.
a. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một quan tập thể được hình
thành theo phương thức thừa kế.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà
ra.
c. Quyền lực nhà nước được phân chia cho người đứng đầu nhà nước
theo phương thức thừa kế và một cơ quan nhà nước khác
d.Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người do truyền ngôi một
cơ quan tập thể được hình thành do bầu cử trong một thời hạn nhất định.
73. Trong nhà nước quân chủ chuyên chế:
a. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà
ra.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người được hình thành do
bầu cử.
c. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người được hình
thành theo phương thức thừa kế,
d. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một tập thể được hình thành
theo phương thức thừa kế.
74. Nhà nước quân chủ là nhà nước:
a. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà nước
được hình thành do bầu cử.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người hay thuộc một tập
thể và được hình thành do bầu cử.
c. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay một phần chủ yếu
vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
d. Cả a,b và c
75.Nhà nước cộng hòa là nhà nước:
a. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà
nước và được hình thành do bầu cử.
b.Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một quan tập thể được hình
thành do bầu ra trong một thời hạn nhất định.
c. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay một phần chủ yếu
vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
d. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người do truyền ngôi. và một
cơ quan tập thể được hình thành do bầu cử trong một thời hạn nhất định.
76.Bộ máy nhà nước là:
a. Công có để giai cấp thống trị thực hiện quyền lực của mình.
b. Sự tập hợp của các cơ quan nhà nước.
c. Cách thức để tổ chức và quản lý xã hội
d. Hệ thống các quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
được tổ chức theo những nguyên tắc chung và thống nhất nhằm thực
hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.
77. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - nin, nhà nước pháp
luật là hai hiện tượng xã hội:
a. Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.
b. Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người.
c. Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi.
d. Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại
với xã hội loài người.
78. Nhà nước sử danh các phương pháp nào sau đây để thực hiện
chức năng nhà nước:.

Preview text:

ĐÁP ÁN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Tế bào cơ sở của công xã nguyên thủy là: a. Thị tộc; b. Bộ lạc; c.Gia đình; d.Dòng họ.
2. Phương án nào không đúng khi nói về Công xã Nguyên thủy: a. Chưa có pháp luật, b. Chưa có giai cấp,
c. Có những quy tắc xử sự chung;
d. Không có tin điều tôn giáo.
3. Quyền lực và hệ thống tổ chức quyền lực trong xã hội Cộng sản nguyên thủy là:
a. Hòa nhập vào xã hội và phục vụ lợi ích của các thành viên trong xã hội
b. Đứng trên xã hôi, tách khỏi xã hội và phục vụ các lợi ích cho các thành viên trong xã hội.
c. Đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội và phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị
tộc, tù trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo
d. Hòa nhập vào xã hội và phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị tộc, tù
trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo.
4. Nhận định nào sau đây đúng:

a.Xã hội Công xã nguyên thủy chưa có nhà nước và do đó không có
quyền lực và tổ chức quyền lực.

b.Xã hội Công xã nguyên thủy đã có nhà nước và có quyền lực và tổ chức quyền lực.
c. Xã hội Công xã nguyên thủy chưa có nhà nước nhưng có quyền lực và tổ chức quyền lực.
d. Xã hội Công xã nguyên thủy đã có nhà nước nhưng chưa có quyền lực và tổ chức quyền lực,
5.Theo Thuyết gia trưởng thì nhà nước ra đời do:
a. Kết quả phát triển của gia đình và quyền gia trưởng.
b.Kết quả của đấu tranh giai cấp
c. Do Thượng Đế sáng tạo ra.
d.Do tập quán cai trị hình thành.
6. Những đại biểu của Thuyết bạo lực cho rằng nhà nước xuất hiện do:
a. Các dũng sỹ đấu võ để tìm ra người giỏi nhất đứng đầu nhà nước.
b.Mọi người luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh.
c.Kết quả sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác.Thị tộc
chiến thắng tổ chức xây dựng nhà nước để cai trị.

d.Thượng để trao quyền cho các võ sỹ tổ chức nên nhà nước.
7.Theo học thuyết khế ước xã hội cho rằng nhà nước xuất hiện do
a. Do kết quả ký kết một hợp đồng giữa các thành viên của một xã
hội không có nhà nước.

b.Do kết quả của việc bầu cử
c. Do Thượng Để trao cho nhà Vua
d. Do Thượng để trao cho nhân dân
8. Những học giả theo thuyết thần quyền cho rằng nhà nước ra đời do:
a. Sự sáng tạo của thượng đế.
b. Do Giáo hội trao quyền cai trị dân chúng cho Nhà Vua.
c. Do Thượng để trao quyền cho Nhà Vua.
a. Do tâm lý của người nguyên thủy muốn tôn sùng các thủ lĩnh làm Vua
9. Theo học thuyết Mác – Lê nin, nguyên nhân ra đời nhà nước do
a. Thượng đế ban tặng cho loài người
b. Chế độ tư hữu tư hữu tài sản xuất hiện
c.Phân hóa xã hội thành giai cấp, các giai cấp, tầng lớp có lợi ích đối lập
và mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được d. Cả b và c.
10. Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đối bởi sự thỏa thuận của công dân:
a. Học thuyết Thần quyền, b. Học thuyết Gia trưởng,
c. Học thuyết Mác- Lê nin: d. Học thuyết Khế ước xã hội.
11.Trong xã hội công xã nguyên thủy, quyền lực quản lý xuất hiện vì:
a. Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.
b. Nhu cầu tổ chức chiến chiến tranh xâm lược và chống xâm lược.
c.Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc.
d.Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị.
12.Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời do:
a. Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp
b.Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.
c.Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp
d Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
13.Xét từ tính giai cấp, sự ra đời nhà nước nhằm:
a. Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
b. Bảo vệ trật tự chung của xã hội.
c.Bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.
d. Giải quyết quan hệ mâu thuẫn giai cấp.
14.Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu:
a. Quản lý các công việc chung của xã hội.
b. Bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị.
c. Bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
d. Thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội.
15. Quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy và quyền lực nhà nước khác nhau ở:
a. Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện.
b. Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực.
c. Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực.
b. Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực.
16.Lựa chọn quá trình đúng nhất về sự ra đời của nhà nước
a.Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, xuất hiện nhà nước
b. Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước.
c.Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước.
d. Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước.
17. Quá trình hình thành nhà nước là:
a. Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản lý xã hội.
b. Phản ánh nhu cầu quản lý xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
a. Một quá trình thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị.
d. Sự phản ánh ý chí và lợi ích chung của toàn bộ xã hội.
18. Theo học thuyết Mác-Lê nin, Nhà nước xuất hiện bởi:
a. Sự hình thành và phát triển của tư hữu.
b. Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
c. Sự phân hóa thành các giai cấp trong xã hội.
b. Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.
19.Trong những nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước:
a. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
b. Kết quả của nền sản xuất hàng hóa cùng những hoạt động thương nghiệp.
c.Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
d. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc, bộ lạc.
20.Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:
a. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
b. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
c. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp. d. Cả a, b và c.
21.Theo học thuyết Mác –Lê nin, nhận định nào sau đây đúng
a. Tính giai căn của nhà nước không đổi nhưng bản chất của nhà
nước thì thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.

b. Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước không thay đổi qua các
kiểu nhà nước khác nhau.
c. Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
d. Tính chất giai cấp của nhà nước luôn luôn thay đổi còn bản chất của
nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau
22.Tính xã hội trong bản chất của nhà nước xuất phát từ
a.Các công việc xã hội mà nhà nước thực hiện.
b.Những nhu cầu khách quan để quản lý xã hội.
c. Những mục đích mang tính xã hội của nhà nước.
d. Việc thiết lập trật tự xã hội.
23. Nhà nước có bản chất xã hội vì:
a.Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.
b. Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.
c. Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích của giai cấp thống trị.
d. Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.
24. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:
a.Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích giai cấp
b. Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.
c. Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.
a. Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội.
25. Tính xã hội của nhà nước là:
a. Sự tương tác của những yếu tố xã hội và nhà nước.
b. Chức năng và những nhiệm vụ xã hội của nhà nước.
c. Vai trò xã hội của nhà nước.
d. Mục đích vì lợi ích xã hội của nhà nước.
26. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất của nhà nước là:
a.Mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội.
b.Thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội.
c. Là hai mặt trong một thể thống nhất
b. Tính giai cấp luôn là một chủ yếu quyết định tính xã hội.
27. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:
a. Khả năng sử sức mạnh vũ lực.
b. Khả năng sử biện pháp thuyết phục, giáo dục.
c. Có thể sử quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
d.Việc sử đình sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
28. Nhà nước độc quyền sử danh sức mạnh vũ lực vì
a. Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp.
a. Nhà nước là công có để quản lý xã hội.
c. Nhà nước nắm giữ bộ máy cưỡng chế
d. Nhà nước có quyền sử danh sức mạnh cưỡng chế.
29. Quyền lực của nhà nước tách rời khỏi xã hội vì:
a. Do bộ máy quản lý quá đồ sộ.
b. Do nhà nước phải quản lý xã hội rộng lớn.
c. Do sự phân công lao động trong xã hội.
d.Do nhu cầu quản lý bằng quyền lực trong xã hội.
30. Nhà nước thu thuế để:
a. Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột. b. Đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
c. Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.
b. Bảo vệ lợi ích cho người nghèo.
31. Nhà nước không tạo ra của cải vật chất và tách biệt khỏi xa hội cho nên:
a. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
b. Nhà nước có chủ quyền.
c. Nhà nước thu các khoản thuế,
d. Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật.
32. Nhà nước định ra và thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc vì:
a. Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình.
b. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.
c. Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia.
d. Nhà nước không tự bảo đảm nguồn tài chính.
33.Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc:
a. Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế
.
b.Nhà nước kêu gọi các cá nhân, tổ chức đóng thuế.
c.Nhà nước dùng vũ lực đối với các cá nhân, tổ chức
d.Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước.
34.Chủ quyền quốc gia của nhà nước thể hiện:
a. Khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế
b.Khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ.
c.Vai trò của nhà nước trên trường quốc tế
d.Sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ quốc tế
35. Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì:
a. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
b. Nhà nước có chủ quyền.
c. Mỗi nhà có hệ thống pháp luật riêng.
b. Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình đơn vị hành chính - lãnh thổ.
36.Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
a. Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ
b. Nhà nước có quyền lực.
c. Nhà nước có quyền quyết định trong quốc gia của mình
d. Nhà nước được nhân dân trao quyền lực.
38. Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:
a. Thực hiện quyền lực; b. Thực hiện chức năng; c.Quản lý xã hội; d. Trấn áp giai cấp.
39. Việc phân chia cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên
a. Hình thức của việc thực hiện chức năng nhà nước.
b. Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ.
c.Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
c. Phương thức thực hiện chức năng nhà nước.
40. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò và mối quan hệ của
nhà nước với xã hội:

a. Bị quyết định bởi cơ sở kinh tế nhưng có sự độc lập nhất định.
b. Là trung tâm của hệ thống chính trị.
c.Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật
d. Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung và thống nhất
41. Chọn nhận định đúng nhất thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với pháp luật
a. Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng pháp luật.
b. Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra.
c. Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng
buộc bởi pháp luật.

d. Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý.
42. Tổ chức nào sau đây đóng vai trò trung tâm của hệ thống chính trị: a. Đảng phái chính trị
b. Các tổ chức chính trị - xã hội, c.Nhà nước;
d.Các tổ chức xã hội -nghề nghiệp
43. Tổng thống, Chủ tịch nước, Nhà Vua phù hợp với nhận định nào sau đây:
a. Do cơ quan lập pháp bầu ra.
b.Đứng đầu cơ quan hành pháp.
c.Đứng đầu cơ quan tư pháp. d.Nguyên thủ quốc gia.
44. Số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiện nay của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a.62; b.63; c.64
d. Cả a,b và c không đúng.
45.Bản chất nhà nước là: a. Chuyên chính tư sản; b. Chuyên chính vô sản,
c. Chuyên chính giai cấp,
d.Cả a, b và c không đúng.
46.Bản chất nhà nước thể hiện ở:
a. Tỉnh giai cấp của nhà nước,
b.Vai trò xã hội của nhà nước;
c. Các đặc điểm của nhà nước; d. Cả a, b và c.
47. Đặc điểm nào sau đây là của nhà nước:
a. Ban hành Pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công
b. Ban hành Điều lệ hoạt động và người dân nộp thuế, phí.
c. Quản lý dân cư theo lãnh thổ và có chủ quyền quốc gia. dân. d. Cả a và c.
48. Đặc trưng của nhà nước không bao gồm:
a. Có chủ quyền quốc gia,
b.Phân chia dân cư theo huyết thống;
c.Thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt
d.Quy định và thực hiện việc thu các loại thuế.
49. Chủ quyền quốc gia là:
a. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
b. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
c.Quyền ban hành văn bản pháp luật. d. Cả a, b và c.
50. Chức năng nhà nước do:
a. Giai cấp thống trị quy định.
b. Nhiệm vụ của nhà nước quy định.
c. Bản chất, cơ sở kinh tế - xã hội và nhiệm vụ của nhà nước quy định. b. Cả a, b và c.
51. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:
a. Tham gia liên minh quân sự với các nước đồng minh.
d. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia
c. Quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội. d. Cả a, b và c. 52. Nhà nước là:
a. Sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp ra và lãnh đạo
b. Do giai cấp thống trị tổ chức
c. Một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt.
d.Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý nhằm duy
trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp

53. Khái niệm “công dân" xuất hiện lần đầu tiên trong nhà nước nào sau đây: a. Chủ nô; c. Tư sản, b. Phong kiến d. Xã hội chủ nghĩa
53. Hình thức cấu trúc nhà nước là:
a. Sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và tính chất
quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan
nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể được bầu ra
trong một thời gian nhất định.
c.Cách thức tổ chức, trình tự thành lập và quan hệ giữa các cơ quan
quyền lực nhà nước tối cao cảng như mức độ tham gia của nhân dân vào các cơ quan này.

c. Là cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
54.Đặc trưng cơ bản nhất của nhà nước là: a. Một dân tộc b. Lãnh thổ độc lập
c. Có chủ quyền quốc gia
d. Một hệ thống pháp luật
55.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Chủ nô là:
a. Công cụ bạo lực để thể hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nô
b. Bảo vệ chế độ sở hữu của giai cấp chủ nô đối với tư liệu sản xuất và người nô lệ
c. Bộ máy tổ chức nhà nước rất đơn giản
d.Nô lệ là công cụ biết nói
56.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Phong kiến là:
a. Bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và người nông dân của giai cấp phong kiến.
b.Bảo vệ chế độ sở hữu của giai cấp phong kiến đối với tư liệu sản
xuất - chủ yếu là ruộng đất.

c. Nô dịch các tầng lớp lao động khác bằng hệ tư tưởng tôn giáo.
d. Giai cấp địa chủ có quyền định đoạt tính mạng của người nông dân.
57.Đặc trưng cơ bản của kiểu nhà nước Tư sản là:
a. Bảo vệ chế độ tư hữu tư bản về tư liệu sản xuất (chủ yếu là công
xưởng, hầm mỏ, nhà xưởng....) và bóc lột chế độ thặng dư.
b. Người lao động được tự do - sức lao động xã hội được giải phóng.
c. Tín ngưỡng là công việc của cá nhân - nhà thờ tách khỏi nhà nước và
tôn giáo không còn là quốc giáo. d. Cả a, b và c.
58. Phân loại kiểu nhà nước dựa trên:
a. Bản chất của nhà nước,
b. Sự thay thế các kiểu nhà nước,
c. Hình thái kinh tế - xã hội
d.Phương thức thay thế giữa các kiểu nhà nước.
59. Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra một cách:
a. Tất yếu khách quan;
b. Thông qua một cuộc cách mạng tư sảng
c. Phải bằng cách mạng bạo lực; d. Nhanh chóng.
60. Trên cơ sở khái niệm kiểu nhà nước, hãy chọn phương án không phù hợp
a.Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước.
b. Sự thay thế các kiểu nhà nước mang tính khách quan.
c. Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng.
c. Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước.
61. Nguyên nhân nào dẫn đế sự ra đời của một kiểu nhà nước nhất định: a. Tiền đề kinh tế; b. Tiền đề xã hội;
c.Tiền đề về tư tưởng và chính trị, d.Cả a, b và c
62.Trong những khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng:
a. Bản chất của nhà nước sẽ quyết định chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
b. Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước là cơ sở để xác định số lượng nội dung,
hình thức thực hiện các chức năng của nhà nước.
c. Chức năng nhà nước là phương tiện thực hiện nhiệm vụ cơ bản của nhà nước. d.Cả a, b và c.
63. Đến nay, xã hội loài người đã trải qua bao nhiêu kiểu nhà nước: a. 3 kiểu nhà nước;
b. 4 kiểu nhà nước; c.5 kiểu nhà nước, d.. 6 kiểu nhà nước.
64. Nhà nước Campuchia là Nhà nước được tổ chức theo hình thức
a.Chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
b. Chính thể cộng hòa quý tộc.
c. Chính thể quân chủ hạn chế.
d. Chính thể quân chủ tuyệt đối.
65. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức là:
a. Nhà nước đơn nhất. b.Nhà nước liên bang. c. Nhà nước liên minh. d. Cả, a,b và c.
66. Theo học thuyết Mác - Lê nin, sau kiểu nhà nước xã hội chủ
nghĩa, xã hội loài người sẽ tiến đến

a. Thế giới đại đồng.
b. Cộng đồng chung không còn nhà nước, không còn biên, không còn chiến tranh.
c. Chế độ Cộng sản chủ nghĩa.
d.Cả a, b và c không đúng.
67. Ở hình thức nhà nước nào sau đây quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung trong tay một cơ quan quyền lực được bầu trong một
thời gian nhất định:

a. Chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
b. Chính thể cộng hòa quý tộc.
c. Chính thể quân chủ hạn chế.
d. Chính thể quân chủ tuyệt đối.
68. Hình thức chính thể của Nhà nước Nhật Bản hiện nay là: a. Cộng hòa quý tộc,
b.Cộng hòa dân chủ nhân dân; c. Quân chủ tuyệt đối. d.Quân chủ hạn chế
69.Hình thức cấu trúc của Nhà nước Nhật Bản hiện nay là: a. Nhà nước liên bang. b. Nhà nước liên minh, c. Nhà nước đơn nhất
d.Nhà nước hỗn hợp.
70.Hình thức cấu trúc của Nhà nước Mỹ hiện nay là:
a. Nhà nước liên bang, b. Nhà nước liên minh; c. Nhà nước đơn nhất b. Nhà nước hỗn hợp.
71. Hình thức chính thể của Nhà nước Lào hiện nay là: a. Cộng hòa quý tộc,
b. Cộng hòa dân chủ nhân dân; c. Quân chủ tuyệt đối. d. Quân chủ hạn chế
72. Nhà nước quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến) là nhà nước:.
a. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và được hình
thành theo phương thức thừa kế.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà ra.
c. Quyền lực nhà nước được phân chia cho người đứng đầu nhà nước
theo phương thức thừa kế và một cơ quan nhà nước khác

d.Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người do truyền ngôi và một
cơ quan tập thể được hình thành do bầu cử trong một thời hạn nhất định.
73. Trong nhà nước quân chủ chuyên chế:
a. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà ra.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và được hình thành do bầu cử.
c. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và được hình
thành theo phương thức thừa kế,

d. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một tập thể và được hình thành
theo phương thức thừa kế.
74. Nhà nước quân chủ là nhà nước:
a. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà nước và
được hình thành do bầu cử.
b. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người hay thuộc và một tập
thể và được hình thành do bầu cử.
c. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay một phần chủ yếu
vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế. d. Cả a,b và c
75.Nhà nước cộng hòa là nhà nước:
a. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà
nước và được hình thành do bầu cử.

b.Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và được hình
thành do bầu ra trong một thời hạn nhất định.
c. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay một phần chủ yếu
vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
d. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người do truyền ngôi. và một
cơ quan tập thể được hình thành do bầu cử trong một thời hạn nhất định.
76.Bộ máy nhà nước là:
a. Công có để giai cấp thống trị thực hiện quyền lực của mình.
b. Sự tập hợp của các cơ quan nhà nước.
c. Cách thức để tổ chức và quản lý xã hội
d. Hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
được tổ chức theo những nguyên tắc chung và thống nhất nhằm thực
hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

77. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, nhà nước và pháp
luật là hai hiện tượng xã hội:

a. Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.
b. Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người.
c. Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi.
d. Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại
với xã hội loài người.
78. Nhà nước sử danh các phương pháp nào sau đây để thực hiện
chức năng nhà nước:.