Tên: PHẠM THỤY MSSV:
Nhập Môn Ngành Luật
Chương 1: Những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật
1.1 Những vấn đề chung về nhà nước
1.1.1 Nguồn gốc nhà nước
Quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc Nhà nước
Quan điểm của Chủ nghĩa Mac - Lênin về nguồn gốc Nhà nước
1.1.1.1 Những quan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc Nhà nước
Thuyết Thần học -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Gia trưởng -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo Nhà nước kết quả của sự phát triển gia đình,
là hình thức phát triển tự nhiên của cuộc sống
Thuyết Khế ước -> Nhà nước ra đời từ một hợp đồng
Thuyết bạo lực -> Nhà nước ra đời là kết quả của việc sử dụng bạo lực
1.1.1.2 Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc Nhà nước
hội nguyên thủy tổ chức thị tộc, bộ lạc Sự phân hóa giai cấp trong hội qua ba
lần phân công lao động Nhà nước xuất hiện
1.1.1.3 Khái niệm nhà nước
NN là bộ máy quyền lực đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra nhằm bảo vệ lợi ích của GC thống trị
thực hiện quản lý mọi mặt đời sống xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị.
1.1.2 Những vấn đề cơ bản của nhà nước
“Nhà nước theo đúng nghĩa của nó là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác”.
-> Bản chất xã hội, Bản chất giai cấp
Bản chất giai cấp
“Nhà nước chẳng qua chỉ bộ máy của giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác” (Ăngghen)
Giai cấp thống trị Nhà nước Giai cấp thống trị bầu ra bảo vệ
Giai cấp thống trị và Nhà nước Giai cấp bị trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng. trấn áp
Bản chất xã hội
- Nhà nước đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
- Nhà nước giải quyết những công việc chung của hội: xây dựng các công trình phúc lợi, trường
học, bệnh viện…
1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của Nhà nước
Nhà nước Thiết lập quyền lực công đặc biệt
Phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Có chủ quyền quốc gia
Ban hành PL & quản lý XH bằng PL
Ban hành và thu thuế
1.1.2.3 Chức năng của nhà nước:
Chức năng Đối nội
Chức năng Đối ngoại
Chức năng đối nội: Bảo vệ chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội - Trấn áp các phần tử chống phá
nhà nước, giữ gìn trật tự XH
Chức năng đối ngoại: Thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nước, các dân tộc trên thế
giới, các tổ chức quốc tế (chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập mối quan hệ bang giao, hợp tác quốc
tế…)
1.1.2.4 Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN
Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam
Nhân dân -> thông qua bầu cử -> Quốc Hội
Hệ thống chính trị nước CHXCN Việt Nam
Cơ chế vận hành
Đảng Cộng sản Việt Nam -> VN Lãnh đạo
Nhà nước CHXHCNVN -> Quản lý
Nhân dân -> Làm chủ
Nhà nước
Đảng
Mặt trận
Tổ Quốc
...
Hội nông dân
Hội phụ nữ
Đoàn
thanh niên
Công đoàn
CQ
Cấp
CQ quyền lực CQ hành chính CQ xét xử CQ kiểm sát
Trung ương - Quốc hội
- UBTVụ QH
- Chính phủ,
- Bộ quan
ngang Bộ
TAND tối cao VKSND tối
cao
Địa phương HĐND các cấp - UBND các cấp
- Sở, Phòng, Ban
TAND các
cấp
VKSND các
cấp
1.2 Những vấn đề chung về pháp luật
1.2.1 Nguồn gốc, khái niệm của pháp luật
Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm Mac - Lê về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm của Các nhà luật Âu – Mỹ hiện đại
1.2.1.1 Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Thuyết Thần học -> PL do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Quyền tự nhiên -> PL là Quyền tự nhiên của con người sinh ra mà có
Thuyết Pháp luật linh cảm -> PL là linh cảm của con người về cách xử sự đúng đắn
1.2.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật
Con đường hình thành pháp luật
1.2.1.4 Khái niệm pháp luật
Pháp Luật hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
1.2.2. Những vấn đề cơ bản của pháp luật
Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp
- Tính xã hội
* Tính giai cấp
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Điều chỉnh QHXH phù hợp với lợi ích gctt
Bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của gctt
* Tính xã hội
Thể hiện ý chí của các giai cấp khác trong xã hộ
Bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong xã hộ
Điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể trong xã hội
Thể hiện tính công bằng, khách quan
Nhà nước Phát luật
Tư hữu và giai cấp
Xã Hội
Nhà
Nước
Thừa nhận tập quán pháp
Thừa nhận tiền lệ pháp
Ban hành VBPL mới
Pháp
Luật
1.2.2.2. Chức năng của pháp luật
1.2.2.3. Vai trò của pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước;
- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội;
- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới;
- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia...
1.2.2.4. Mối liên hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội
Pháp luật
Các kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật tổng thể những dấu hiệu, đặc điểm bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp
và những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội
Pháp luật Chủ nô
Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đối của giai cấp chủ nô đối với TLSX và nô lệ
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp chủ nô
Đặc điểm: Bảo vệ quyền hữu của chủ Ghi nhận sự thống trị gia trưởng Hình phạt man, tàn
bạo, hà khắc
Pháp luật Phong kiến
Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân đối với TLSX, đất đai.
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp địa chủ phong kiến
Đặc điểm: Bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai, Bảo vệ chế độ bóc lột địa Mang tính đặc quyền của
vua chúa, Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc.
Pháp luật Tư sản
Cơ sở KT: Chế độ tư hữu đối với TLSX và bóc lột giá trị thặng dư
Bản chất: PL thể hiện ý chí của giai cấp tư sản
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột m Tự do, dân chủ mang tính hình thức Phạm vi điều chỉnh rộng
Kỹ thuật lập pháp phát triển cao
Pháp luật XHCN
Cơ sở KT: Chế độ công hữu về TLSX B
Bản chất: PL thể hiện ý chí của xã hội
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ công hữu về TLSX PL phản ánh ý chí của toàn dân PL nhằm xây dựng hội
bình đẳng
Điều chỉnh
Bảo vệ
Giáo dục
Cho phép, bắt
buộc, cấm đoán
Nhà nước
Các quy phạm xã hội khác
Chính trị
Kinh tế
1.2.2.5. Pháp chế XHCN
a. Khái niệm:
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội, trong đó mọi cơ quan Nhà nước, tổ
chức hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổ chức hội mọi công dân
đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.
b. Các nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.
- Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
- Các quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật phải hoạt động một
cách tích cực, chủ động và có hiệu quả
- Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.
c. Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN
- Tăng cường công tác xây dựng pháp luật.
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
- Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
2.1. Khái niệm về hình thức pháp luật
2.1.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT:
Hình thức pháp luật (hay còn gọi nguồn pháp luật) cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống
trị mà thông qua đó, ý chí trở thành pháp luật.
2.1.2. Các loại hình thức pháp luật
Tập quán pháp các phong tục, tập quán lưu truyền trong hội đã được giai cấp thống trị thông
qua nhà nước thừa nhận, nâng chúng lên thành pháp luật.
Tiền lệ pháp (còn gọi án lệ) việc nhà nước thừa nhận các bản án của Toà án hoặc quyết định
của cơ quan hành chính làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra sau này
Văn bản quy phạm pháp luật hình thức pháp luật do các quan nhà nước ban hành dưới hình
thức văn bản (pháp luật thành văn).
2.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban
hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định; trong đó quy tắc xử sự chung, hiệu
lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Đặc điểm:
Chứa đựng những quy tắc xử sự chung: (Phân biệt với các văn bản pháp biệt (bản án,
quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật…).
Do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục được pháp luật quy định:
(Chủ thể có thẩm quyền có thể là):
Một cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chính phủ);
Một nhân thẩm quyền (Thủ tướng, Bộ trưởng); sự liên kết ban hành (giữa các
quan nhà nước với nhau).
Có tên gọi, nội dung trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định
cụ thể trong pháp luật
Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp:
Tuyên truyền, cổ động;
Tổ chức thực hiện; Giáo dục; Cưỡng chế…
Được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho nhiều vụ việc, với nhiều đối tượng khác nhau.
2.2.2. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Số, hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: "loại văn bản: số
thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội";
• Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như
sau: "loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của quan ban hành văn bản
số khóa Quốc hội";
Số, hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 2 trường hợp trên được sắp xếp theo
thứ tự như sau: "số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của
quan ban hành văn bản".
2.2.3. Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
• Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháptính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống
pháp luật.
• Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
• Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trừ trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật nội dung thuộc mật nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong
các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
• Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam
thành viên.
2.2.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
• Hiến pháp: đạo luật cơ bản của NN, giá trị pháp cao nhất; Mọi văn bản khác khi ban hành
đều phải dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp;
Hiến pháp quy định những vấn đề bản, quan trọng nhất của nhà nước như bản chất, hình thức nhà
nước, chế độ kinh tế, chế độ chính trị, các vấn đề chủ yếu về văn hoá, hội, khoa học công nghệ, an
ninh, quốc phòng, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động
thẩm quyền của các cơ quan nhà nước
Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành; Lịch sử
lập hiến của Việt nam cho đến nay đã trải qua 5 bản Hiến pháp: Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và 2013.
Văn bản quy
phạm PL
Văn bản luật Văn bản dưới
luật
Hiến
pháp
Luật
( bộ
luật)
Lệnh
Pháp
lệnh
Thông
Nghị
quyết
Nghị
định
• Luật (bộ luật): Do QH ban hành nhằm để cụ thể hoá HP, điều chỉnh các loại quan hệ XH trong các
lĩnh vực đời sống xã hội;Có giá trị pháp lý sau ;Hiến pháp
Quy định những vấn đề bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực về đối nội/ngoại, nhiệm vụ KT-XH,
quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức hoạt động của bộ máy
NN, về quan hệ XH và hoạt động của công dân;
Luật (Bộ luật) được ban hành theo trình tự sau: lập chương trình, thông qua chương trình xây dựng
luật, thành lập ban soạn thảo, thẩm tra dự án luật, thông qua dự án luật, công bố luật.
01. Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH.
02. Pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH.
03. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
04. Nghị định của Chính phủ.
05. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
06. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Thông tư của Chánh án TANDTC.
07. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
08. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
09. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với quan trung
ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân. (NQ, QĐ, CT)
2.3. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
2.3.1. Hiệu lực theo thời gian
giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệ hội xảy ra được xác định
trong phạm vi thời gian kể từ khi phát sinh cho tới khi chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.
• Trong quá trình có hiệu lực, văn bản có thể bị ngưng hiệu lực.
• Văn bản còn có thể có hiệu lực trở về trước (hồi tố).
2.3.2. Hiệu lực theo không gian.
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo phạm vi lãnh thổ, vùng hay
khu vực.
• Thông thường:
Văn bản do quan nhà nước _ trung ương ban hành hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh
thổ;
Văn bản do quan nhà nước _ địa phương ban hành hiệu lực trong phạm vi địa phương
đó
2.3.3. Hiệu lực theo đối tượng.
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệhội, trong đó xác định những
loại chủ thể nào tham gia vào những quan hệ đó.
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
3.1. Khái niệm về hệ thống pháp luật
* Khái niệm hệ thống:
Hệ thống một chỉnh thể bao gồm những ý tưởng, những vấn đề hoặc những bộ phận liên quan
mật thiết với nhau được sắp xếp theo một trật tự logic, khách quan và khoa học.
* Điều kiện để gọi là hệ thống:
1) Phải có nhiều yếu tố, bộ phận hợp thành.
2) Các yếu tố, bộ phận có mối liên hệ chặt chẻ với nhau theo những nguyên tắc nhất định.
3.2. Quy phạm pháp luật
3.2.1. Khái niệm quy phạm pháp luật:
Quy phạm pháp luật là qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được biểu thị dưới những hình thức nhất
định, do nhà nước ban hành đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ hội theo những định
hướng nhằm đạt được mục đích nhất định.
3.2.2. Đặc điểm quy phạm pháp luật:
Quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung (quy phạm xã hội).
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
Nội dung cho phép; cấm và bắt buộc
Qui phạm pháp luật có tính hệ thống
3.2.3. Cấu trúc của quy phạm pháp luật:
Nói đến cấu trúc của qui phạm pháp luật nói đến nội dung, cấu bên trong, các bộ phận hợp
thành qui phạm pháp luật.
Hệ thống pháp luật là tổng thể các
quy phạm PL có mối quan hệ nội
tại, thống nhất với nhau được phân
thành các ngành luật, các chế định
PL, quy phạm PL và được thể hiện
ra bên ngoài = các văn bản PL do
NN ban hành hoặc thừa nhận
- Ngành luật
- Chế định PL
- Quy phạm PL
-
- Văn bản PL
- Tập quán pháp
- Án lệ
Nếu
( giả định)
Thì
( Quy định - chế tải )
Trường hợp,
điều kiện hoàn
cảnh nào mà quy
phạm PL tác
động tới?
(Giá định)
Gặp những
Tr/hợp đó người
ta sử lý như thế
nào cho đúng?
(Quy định)\
Nếu không xử sự
đúng các quy định
của pháp luật thì
sẽ bị cưỡng chết
như nào?
(Chế tài
3.2.3.1 Giả định:
Giả định chính là phần tả những tình huống thực tế của nhà làm luật xảy ra trong quan hệ xã hội
mà qui phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định.
Điều 182 (BLHS 2015): Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: Người nào đang vợ, chồng
kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết
hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mình biết đang chồng, vợ gây hậu quả
nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải
tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.
3.2.3.2 Quy định:
Nếu giả định của qui phạm pháp luật nêu lên những tình huống thể xảy ra trong thực tế pháp
luật tác động tới, thì sẽ chỉ ra cho chủ thể (mệnh lệnh của nhà nước, yêu cầu của pháp luật)qui định
quyền và nghĩa vụ (cách thức xử sự) khi chủ thể rơi vào giả định. Phần qui định sẽ trả lời cho câu hỏi
chủ thể phải làm gì? được làm gì? và không được làm gì? mà giả định đã dự liệu trước.
VD: - Khi tham gia giao thông tôi phải làm gì?
- Tôi có đất, có tiền là tôi xây nhà được không?
thể nói rằng, của qui phạm pháp luật, thể hiện ý chí của nhàphần qui định linh hồn, lõi
nước đối với chủ thể khi rơi vào giả định. Phần qui định của qui phạm pháp luật thường được nêu
dạng mệnh lệnh như: Cấm, không được, phải, thì, có, được…
Phân loại quy định
Căn cứ vào tính chất, phương pháp tác động:
Quy định dứt khoát: chỉ nên một cách thức xử sự, không có sự lựa chọn
Quy định tùy nghi: Nêu ra hai hoặc nhiều cách thức xử sự khác nhau và cho phép lựa chọn
Quy định giao quyền: Nội dung trực tiếp xác định quyền hạn của cá nhân hay tổ chức nào đó
3.2.3.3 Chế tài:
Chế tài là sự phản ứng của nhà nước đối với chủ thể vi phạm qui định.
Chế tài trả lời cho câu hỏi nếu không tuân thủ qui định thì phải gánh chịu hậu quả gì? Phần chế tài
không chỉ hậu quả pháp lý đối với chủ thể vi phạm còn sự cảnh báo của nhà nước đối với
chủ thể khi rơi vào những tình huống được nêu trong giả định.
Chế tài có vì những mục đích khác nhau: thể chế tài mang tính chất trừng trị, giáo dục; khôi phục,
khắc phục những hậu quả.
Các loại chế tài
Chế tài hình sự:
Hình phạt ( cảnh cáo, phạt tiền, cái tạo không giam giữ, trục xuất, thời hạn, chung thân, tử
hình )
Hình phạt bổ sung ( cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, cấm cư trú )
Biện pháp tư pháp ( buộc chữa bệnh, trả lại tài sản )
Chế tài hành chính:
Xử phạt hành chính ( cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất)
Hình thức xử phạt bổ sung ( tước quyền xử chung giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật,
phương tiện)
Biện pháp khắc phục hậu quả ( buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc tháo dở công trình)
Chế tài dân sự:
Bồi thường thiệt hại ( bồi thường những thiệt hại về vật chất, tổn thất về tinh thần)
Phạt vi phạm
Xin lỗi, cải chính công khai
Chế tài kỉ luật:
Phê bình, khiển trách,Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Buộc thôi việc
3.3. Quan hệ pháp luật
3.3.1.1 Khái niệm:
Khái niệm quan hệ xã hội:
Quan hệ xã hội quan hệ giữa người với người. Nó tồn tại một cách khách quan và con người không
thể tự đặt mình ra ngoài các quan hệ ấy.
Quy phạm -> ( tác động) Các quan hệ XH -> Q/hệ đạo đức, tập quán, tôn giáo, pháp luật
Khái niệm quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật quan hệ hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham
gia đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định, những quyền nghĩa vụ nhất định theo
quy định của pháp luật.
3.3.1.2 Đặc điểm QHPL
- QHPL hình thành tồn tại và vận động trên cơ sở QPPL
- QHPL xác định rõ cơ cấu của chủ thể
- QHPL có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
3.3.2. Cấu thành quan hệ pháp luật:
3.3.2.1. Chủ thể:
Chủ thể của QHPL nhân hoặc tổ chức tham gia vào QHPL, mang quyền nghĩa vụ theo qui
định của PL.
Chủ thể nhân: Bao gồm công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch, trong đó công
dân là chủ thể phổ biến của hầu hết các quan hệ pháp luật. nhân muốn trở thành chủ thể của quan
hệ pháp luật phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi).
* Năng lực PL ( cần ) -> Hình thành từ khi người đó sinh ra kết thúc khi chết hoặc coi như đã
chết. Có thể bị hạn chế trong một số trường hợp
* Năng lực hành vi ( đủ ) -> khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình xác lập các quyền
nghĩa vụ. Độc lập gánh chịu trách nhiệm pháp lý về chính hành vi đó.
Điều kiện năng lực hành vi: nhân phải đạt đến một độ tuổi nhất định phải nhận thức, điều
khiến hành vi
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố NLHV của chủ thể: không NLHV hay NLHV hạn chế, NLHV đầy
đủ
Chủ thể là tổ chức: Năng lực pháp luật năng lực hành vi của tổ chức xuất hiện đồng thời cùng một
lúc khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp và mất đi khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản.
dụ về chủ thể của quan hệ pháp luật: Tháng 10/2019 B vay của chị A số tiền 500 triệu đồng
để hùn vốn kinh doanh. Bà B hẹn tháng 2/2020 sẽ trả hết vốn và số tiền lãi là 50 triệu đồng cho chị A.
Chủ thể của quan hệ pháp luật đây B chị A. B chị T năng lực chủ thể đầy đủ bởi
cả hai đều có: * Có năng lực pháp luật vì cả hai không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực pháp
luật. * Có năng lực hành vi cả hai đã đủ tuổi được tham gia vào quan hệ dân sự theo quy định của Bộ
luật dân sự và không bị mắc các bệnh tâm thần.
3.3.2.2. Khách thể:
Khách thể của QHPL là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể pháp luật mong muốn đạt được
khi tham gia vào QHPL.
Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là:
- Quyền sở hữu tài sản vật chất như tiền, vàng, bạc, nhà ở, phương tiện đi lại, vật dụng hàng ngày,
các loại tài sản khác.
- Hành vi xử sự của con người như vận chuyển hàng hóa, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người
già, trẻ em; bầu cử ứng cử vào các quan quyền lực nhà nước; phục vụ hành khách trên tàu hỏa,
máy bay, hướng dẫn người du lịch, tham quan…
- Các lợi ích phi vật chất như quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế, danh dự, nhân phẩm, học vị,
học hàm.
dụ về khách thể của quan hệ pháp luật: Theo dụ trên, khách thể của quan hệ pháp luật trong
trường hợp này là khoản tiền vay và lãi.
Lưu ý: đối với khách thể của quan hệ pháp luật Khách thể của quan hệ pháp luật khác đối tượng tác
động của quan hệ pháp luật (là những gì mà các bên trực tiếp tác động tới).
Ví dụ: Tìm khách thể, đối tượng tác động trong các trường hợp sau:
VD1. Quan hệ mua bán ngôi nhà
VD2. Trộm cắp xe máy
VD3. Vụ án cố ý gây thương tích.
3.3.2.3. Nội dung:
Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể
tham gia.
Quyền của chủ thể
(Các xử sự pháp luật cho phép chủ thể
thực hiện)
Nghĩa vụ của chủ thể
( Các xử sự pháp luật buộc các chủ thể
phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của
chủ thể bên kia)
Chủ thể được thực hiện, hoặc hưởng lợi ích
pháp luật quy định và đảm bảo.
Phải xử sự theo yêu cầu của pháp luật.
quyền yêu cầu bên nghĩa vụ thực
hiện hoặc không thực hiện một số hành vi
nhất định.
Phải chịu trách nhiệm pháp khi cách
xử sự không đúng
thể yêu cầu dùng các biện pháp cưỡng
chế để đảm bảo quyền.
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
4.1 Thực hiện pháp luật
4.1.1. Khái niệm thực hiện pháp luật:
Thực hiện pháp luật quá trình hoạt động mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào
cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức.
4.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật:
Tuân thủ, Thi Hành, Sử dụng, Áp dụng
* Tuân thủ PL : Chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến nh những hoạt động pháp luật ngăn
cấm.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành vi không hành động
Nội dung: là nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể thụ động
MĐ: thỏa mãn lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Thi hành ( chấp hành ) PL: Chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình khi tham gia vào quan hệ pháp
luật, hoặc chấp hành trách nhiệm pháp lý.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành vi hành động
Nội dung: là nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Sử dụng ( vận dụng ) PL: Chủ thể dựa vào các qui định của pháp luật để thực hiện quyền pháp
của mình. Làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành động và không hành động
Nội dung: là quyền
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của chủ thể có khả năng lựa chọn
* Áp dụng PL: quan cán bộ nhà nước thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện những
qui định của pháp luật
Chủ thể: cơ quan, cán bộ nhà nước
Cách thức: hành động và không h/động
Nội dung: là quyền và nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của mỗi chủ thể có và không có khả năng lựa chọn
4.2. Vi phạm pháp luật
4.2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, do chủ thể năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý
hoặc vô ý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
4.2.2. Đặc điểm của vi phạm pháp luật:
+ VPPL luôn luôn là hành vi của con người
+ Hành vi đó phải là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó phải có lỗi
+ Hành vi đó phải có tính nguy hiểm cho xã hội
+ Hành vi đó phải do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện
4.2.3. Cấu thành của vi phạm pháp luật:
Nói đến cấu thành vi phạm pháp luật chúng ta đề cập đến các yếu tố của theo quan điểm cấu
trúc, đó là các yếu tố không thể thiếu được để một hành vi được coi là vi phạm pháp luật.
4.2.3.1. Mặt khách quan:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên ngoài mà không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của chủ thể thực hiện.
Hành vi trái pháp luật
Hậu quả
Mối q/hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm
4.2.3.2Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm.
Lỗi: trạng thái tâm ( thể hiện hai một trí ý chí ) của chủ thể đối với hành vi hậu
quả
Gồm: lỗi vô ý và lỗi cố ý
Động cơ
Mục đích
*Lỗi vô ý:
Vô ý vì quá tự tin: Nhận thấy trước hậu quả nhưng tin tưởg hậu quả không xãy ra.
Vô ý do cẩu thả: Không nhận thấy trước hậu quả mặc cần phải thấy thể thấy trước hậu
quả đó.
*Lỗi cố ý:
Cố ý trực tiếp: Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước và mong muốn hậu quả
đó xãy ra.
Cố ý gián tiếp: Nhận thức hành vi nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả nhưng ý
thức để mặc cho hậu quả đó xãy ra.
4.2.3.3. Chủ thể:
Cá nhân, tổ chức; chủ thể phải có năng lực hành vi
4.2.3.4. Khách thể:
Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
4.2.4. Phân loại vi phạm pháp luật:
4.2.4.1. Vi phạm hình sự (tội phạm): Tính nguy hiểm cho hội mức cao nhất, xâm phạm
những quan hệ xã hội quan trọng nhất trong hệ thống quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
4.24.2. Vi phạm hành chính:Tính nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm.
4.2.4.3. Vi phạm dân sự: Vi phạm pháp luật trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
4.2.4.4. Vi phạm kỷ luật: vi phạm trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật được xác lập trong nội bộ cơ quan, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý Nhà nước.
4.3. Trách nhiệm pháp lý
4.3.1. Khái niệm:
Là hậu quả bất lợi do nhà nước áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật, theo đó
nhân, tổ chức vi phạm pháp luật phải chịu những chế tài được quy định tại phần chế tài của quy
phạm pháp luật.
4.3.2. Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm pháp loại trách nhiệm do pháp luật quy định, đây quy định khác biệt so với
các loại trách nhiệm như trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm đạo đức…
– Trách nhiệm pháp lý luôn gắn với các biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
Chủ thể hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả, chịu trách nhiệm pháp trước
pháp luật. Trách nhiệm pháp hậu quả bắt buộc chủ thể phải gánh chịu như thiệt hại về tài
sản, về nhân thân…mà trong phần chế tài của quy phạm pháp luật quy định.
– Khi có thiệt hại xảy ra mà được pháp luật quy định thì phát sinh trách nhiệm pháp lý.
4.3.3. Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp giúp ngăn ngừa, giáo dục cải tạo những hành vi vi phạm pháp luật, chủ
thể phải chịu hậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách
nhiệm kỉ luật trước pháp luật.
- Trách nhiệm pháp sẽ giáo dục mọi người ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo quy định
pháp luật.
- Từ những quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý, mọi người dân lòng tin tin tưởng
pháp luật.
4.3.4. Phân loại trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm hình sự:
- Áp dụng với: Tội phạm
- Hình thức: Hình phạt
- Chủ thể áp dụng: Tòa án
Trách nhiệm dân sự:
- Áp dụng với: Cá nhân, tổ chức
- Hình thức: Bồi thường, đính chính, xin lỗi…
- Chủ thể áp dụng: Các bên, tòa án, trọng tài.
Trách nhiệm hành chính:
- Áp dụng với: Cá nhân, tổ chức
- Hình thức: Xử phạt
- Chủ thể áp dụng: Chủ thể có thẩm quyền tiến hành
Trách nhiệm kỷ luật:
- Áp dụng với: Cá nhân trong tổ chức.
- Hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức…
- Chủ thể áp dụng: Đại diện hợp pháp của tổ chức.
Chương 5: CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG PLVN
Ngành luật
Ngành luật bao gồm hệ thống các quy phạm đặc điểm chung để điều chỉnh các quan hệ hội
cùng loại trong một lĩnh vực nhất định.
Luật Hiến pháp Luật Hành chính
Luật Hình sự Luật Tố tụng hình sự
Luật Dân sự Luật Tố tụng Dân sự
Luật Tài chính Luật Hôn nhân gia đình
Luật Đất đai Luật Lao động
5.1 Ngành luật hiến pháp
• Nguồn chủ yếu của ngành luật hiến pháp:
1. Hiến pháp 2013.
2. Luật tổ chức quốc hội 2014 (SĐBS 2020)
3. Luật tổ chức chính phủ 2015 (SĐBS 2019)
4. Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014
5. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014
6. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hộibản nền tảng trong các lĩnh
vực:
Chính trị, Văn hóa, Kinh tế, Xã hội
Quyền lực nhà nước, tổ chức bộ máy Nhà nước, cách hình thành cơ quan nhà nước.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Là ngành luật chủ đạo, cơ sở pháp lý cao nhất của nhà nước, là căn cứ ban hành các văn bản pháp luật
thuộc các ngành luật khác.
5.2 Ngành luật hành chính
Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành điều hành của quan quản hành
chính nhà nước với bên ngoài nhằm thực hiện chức năng cơ bản là Quản lý Nhà nước
Những quan hệ mang tính chấp hành, điều hành trong tổ chức hoạt động nội bộ của các
quan trong bộ máy nhà nước.
Những quan hệ chấpnh, điều hành của các tổ chức hội được nhà nước giao một số thẩm
quyền quản lý hành chính.
=> Luật hành chính điều chỉnh toàn bộ những quan hệ hội, những hoạt động quản được
thực hiện bởi Nhà nước hoặc nhân danh Nhà nước đối tượng các hoạt động chấp hành,
điều hành của hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước
5.3 Luật hình sự (Bộ luật hình sự 2015, SĐBS năm 2017)
Khái niệm:
Quy định về tội phạm hình phạt, mục đích của hình phạt đối với người thực hiện hành vi nguy
hiểm cho hội. Mối quan hệ giữa nhà nước người thực hiện hành vi nguy hiểm cho hội được
coi là tội phạm.
Tội phạm:
Hành vi nào là tội phạm
Chủ thể nào là tội phạm
Hình phạt:
• Mục đích của hình phạt
• Điều kiện áp dụng hình phạt
• Mức hình phạt đối với người có hành vi phạm tội
Các nguyên tắc xử lý của luật hình sự Việt Nam
Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, tôn giáo, dân tộc, tín
ngưỡng, thành phần, địa vị hội. Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố, chống
đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn để PT, PTtổ chức, dùng
thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng
• Khoan hồng với những người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc
tội, ăn năm hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra
Đối với người phạm tội lần đầu, ít nghiêm trọng, đã hối cải thì thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn
hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục
Tội phạm:
Tội phạm hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự do người năng lực
trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, trật tự an
toàn hội; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức; m phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân; xâm phạm những lĩnh vực khác
của trật tự xã hội.
Phân loại tội phạm:
oTội phạm ít nghiêm trọng
oTội phạm nghiêm trọng
oTội phạm rất nghiêm trọng
oTội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Lỗi khi thực hiện hành vi phạm tội
Lỗi cố ý: Trực tiếp, Gián tiếp
Lỗi vô ý: Quá tự tin, Do ẩu thả
Hành vi không được coi là tội phạm
• Thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ.
: hành vi của người bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tổ chức, bảo vệPhòng vệ chính đáng
quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác chống trả một cách cần thiết người đang
có hành vi xâm hại đến các lợi ích trên.
: Là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích củaTình thế cấp thiết
Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác không còn cách
nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Người che giấu tội phạm ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người
phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm, trừ trường hợp che giấu các
tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của BLHS.
về tội không tố giác tộiNgười không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự
phạm, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của BLHS hoặc tội khác tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã
thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa
Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
oNgười thực hiện hành vi nguy hiểm cho hội khi đang mắc bệnh tâm thần, hoặc một
bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
(không áp dụng đối với phạm tội do say rượu, chất kích thích khác).
oNgười thực hiện hành vi phạm tội nhưng thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đã hết.
oNgười thực hiện hành vi nguy hiểm cho hội nhưng chưa đến tuổi chịu trách nhiêm
hình sự thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm:
Tính nguy hiểm cho xã hội
Có lỗi của tội phạm
Trái pháp luật hình sự
Tính phải chịu hình phạt Cấu thành tội phạm:
Khách thể của tội phạm:
Quan hệ xã hội được luật
hình sự bảo vệ và bị tội
phạm gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại.
Mặt khách quan của tội phạm: Diễn ra hoặc tồn
tại bên ngoài thế giới khách quan: -Hành vi nguy
hiểm cho xã hội -Hậu quả nguy hiểm cho xã hội -
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả -
Phương tiện, công cụ phạm tội, thời gian, địa
điểm thực hiện tội phạm
Mặt chủ quan của tội phạm: Diễn biến tâm lí bên trong
của tội phạm: - Lỗi - Động cơ - Mục đích
Chủ thể của tội phạm: Người cụ thể đã thực hiện hành vi
nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội
phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi
theo quy định của luật hình sự Tuổi chịu TNHS: - Người
từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội
phạm -Từ đủ 14t – 16T chịu TNHS về tội phạm rất nghiêm
trọng do cô ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Hình phạt:
biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc của Nhà nước áp dụng đối với người phạm tội nhằmHình phạt là
tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của người phạm tội. Hình phạt được quy định trong bộ
luật hình sự và do tòa án quyết định.
• Các loại hình phạt:
Hình phạt chính. Mỗi tội phạm tòa án chỉ tuyên một hình phạt chính:
Cảnh cáo; Phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.
Hình phạt bổ sung. Không được tuyên độc lập chỉ có thể tuyên kèm theo một hình phạt chính:
Cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề - công việc nhất định; cấm trú, quản chế,
tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền.
Luật tố tụng hình sự
Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự thi hành
bản án, quyết định của tòa án.
• Bộ luật hình sự gồm 8 phần với 510 Điều:
oPhần 1: Những quy định chung. Nguyên tắc cơ bản. Cơ quan tiến hành tố tụng. Người tham gia
tố tung. Chứng cứ.
oPhần 2: Khởi tố; điều tra vụ án hình sự và quyết định truy tố.
oPhần 3: Xét xử sơ thẩm
oPhần 4: Xét xử phúc thẩm.
oPhần 5: Thi hành bản án, quyết định của tòa án
oPhần 6: Xét lại bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật.
oPhần 7: Thủ tục đặc biệt (thủ tục tố tụng với người chưa thành niên; thủ tục áp dụng biện pháp
bắt buộc chữa bệng…)
oPhần 8: Hợp tác quốc tế
5.4 Luật dân sự
• Điều chỉnh các quan hệ tài sản – quan hệ nhân thân giữa các chủ thể.
Những quy định chung:
Tài sản và quyền sở hữu
Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
Thừa kế
Quy định về chuyển quyền sử dung đất:
Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Đối tượng điều chỉnh của quan hệ pháp luật dân sự
• Quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch nhằm thỏa mãn
nhu cầu hàng ngày của các thành viên trong xã hội.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người liên quan đến một tài sản nhất định.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người mà không liên quan tới tài sản.
*Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
Cá nhân: Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự phải có năng lực chủ thể.
Pháp nhân: Năng lực pháp luật, năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện đồng thờ
Hộ gia đình: Tập hợp những thành viên tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh
tê chung trong SX nông, lâm, ngư nghiệp.
Tổ hợp tác: Từ 3 thành viên trở lên được hình thành trên sở hợp đồng hợp tác chứng thực của
UBND xã, cùng đóng góp tài sản công sức để thực hiện những công việc nhất định
Các quyền dân sự cơ bản:
Quyền sở hữu -> Quyền giao kết hợp đồng -> Quyền thừa kế
*Quyền sở hữu:
Quyền giao kết hợp đồng dân sự:
Khái niệm:
Hợp đồng dân sự sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền,
nghĩa vụ dân sự
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự.
Thỏa mãn hai nguyên tắc xác lập hợp đồng
Hình thức của hợp đồng dân sự.
*Quyền thừa kế
• Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản của người đã chết (gọi là di sản) cho người thừa
kế, thông qua ý nguyện cá nhân được thể hiện bằng di chúc, hoặc căn cứ theo quy định của pháp luật.
Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo pháp luật
*Thừa kế theo di chúc
*Thừa kế theo pháp luật
• Thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của pháp luật
Các trường hợp thừa kế theo pháp luật?
Người thừa kế theo pháp luật.
Những người thuộc diện thừa kế theo quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được chia
thành hàng thừa kế:
Hàng 1: Vợ, chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người đã chết
Hàng 2: Ông, nội; Ông, ngoại; anh, chị, em ruột của người đã chết; cháu của người chết
mà người chết là ông, bà nội, ngoại.
Quyền chiếm
hữu
Quyền định
đoạt
Quyền sử dụng
Chủ sở hữu phải
chịu rủi ro khi tài
sản bị tiêu hủy
hoặc bị hư hỏng
do sự kiện bất khả
kháng
Người lập di
chúc
Hình thức của di chúc Điều kiện di chúc hợp pháp
Nội dung của di chúc Người kế thừa không thuộc vào di
chúc
Hàng 3: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác, chú, cậu, ruột của người chết; cháu ruột của
người chết người chết bác, chú, dì, cô, cậu ruột; chắt ruột của người chết người chết
là cụ nội, ngoại
*Thừa kế thế vị:
Khi con của người để lại thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu
được hưởng phần di sản cha mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã chết trước
hoặc cùng lúc với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản cha mẹ của chắt được
hưởng nếu còn sống
*Luật tố tụng dân sự :
o tổng thể các vi phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hội hình thành trong quá
trình xét xử các tranh chấp dân sự và quá trình thi hành các quyết định của tòa án.
oLuật tố tụng dân sự có 9 phần (42 Chương), 517 Điều.
Phần 1: Những quy định chung.
Phần 2: Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm
Phần 3: Thủ tục giải quyết vụ án án cấp phúc thẩm
Phần 4: Thủ tục xét lại bản án, quyết định có hiệu lực
Phần 5: Thủ tục giải quyết việc dân sự
Phần 6: Thủ tục công nhận cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của bản án
nước ngoài.
Phần 7: Thi hành bản án, Quyết định của tòa án
Phần 8: Xử lý vi phạm, khiếu nại – tố cáo trong tố tụng DS
Phần 9: Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
5.5 Ngành luật hôn nhân và gia đình
Hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận điều chỉnh quan hệ hôn
nhân gia đình bao gồm quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản giữa vợ chồng, giữa cha mẹ con
cái, và các thành viên thân thuộc khác trong gia đình.
Các khái niệm cơ bản
Kết hôn việc nam-nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn
và đăng kí kết hôn.
• Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồngđăng kí kết hôn nhưng vi phạm điều kiện
kết hôn theo quy định của pháp luật
• Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp
luật.
Thời hôn nhân khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng kết hôn đến
ngày chấm dứt hôn nhân
. Ly hôn chấm dứt quan hệ vợ chồng do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ
hoặc chồng hoặc của cả hai vợ chồng.
• Những người cùng dòng máu về trực hệ cha, mẹ đối với con; ông đối với cháu nội cháu
ngoại
Những người họ trong phạm vi 3 đời những người cùng gốc sinh ra. Cha, mẹ đời thứ
nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha đời thứ hai; anh chị em con
chú con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3.
Nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân gia đình
• Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân giữa các công dân Việt Nam thuộc các tôn giáo, dân tộc; giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
• Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
• Không có sphân biệt đối xử giữa các con (con trai- con gái; con đẻ - con nuôi; con trong giá thú
con ngoài giá thú).
• Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phu nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt
chức năng cao quý của người mẹ.
Những nội dung cơ bản của luật hôn nhân gia đình.
Quan hệ giữa vợ và chồng:
Tài sản chung của vợ, chồng:
• Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do sản xuất, kinh doan những tài sản hợp pháp khác của vợ
chồng trong thời kì hôn nhân.
• Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
Tài sản riêng của vợ, chồng:
• Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
Tài sản mỗi người trước khi kết hôn; được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời hôn
nhân; tài sản được chia riêng cho vợ chồng trong thời kì hôn nhân theo thỏa thuận của vợ, chồng.
Vấn đề nhận con nuôi:
Ly hôn:
Quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.
Thuận tình ly hôn.
Nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn.
Ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Điều kiện kết hôn
Các trường hợp cấm kết Thẩm quyền đăng kí kết
Đăng kí kết hôn
Người được nhận làm con
nuôi
Điều kiện đối với người
nhận nuôi con nuôi
Đăng kí việc nuôi con
nuôi

Preview text:

Tên: PHẠM THỤY MSSV:
Nhập Môn Ngành Luật
Chương 1: Những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật
1.1 Những vấn đề chung về nhà nước
1.1.1 Nguồn gốc nhà nước
Quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc Nhà nước
Quan điểm của Chủ nghĩa Mac - Lênin về nguồn gốc Nhà nước
1.1.1.1 Những quan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc Nhà nước
Thuyết Thần học -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Gia trưởng -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo Nhà nước kết quả của sự phát triển gia đình,
là hình thức phát triển tự nhiên của cuộc sống
Thuyết Khế ước -> Nhà nước ra đời từ một hợp đồng
Thuyết bạo lực -> Nhà nước ra đời là kết quả của việc sử dụng bạo lực
1.1.1.2 Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc Nhà nước
Xã hội nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc Sự phân hóa giai cấp trong xã hội qua ba
lần phân công lao động Nhà nước xuất hiện
1.1.1.3 Khái niệm nhà nước
NN là bộ máy quyền lực đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra nhằm bảo vệ lợi ích của GC thống trị và
thực hiện quản lý mọi mặt đời sống xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị.
1.1.2 Những vấn đề cơ bản của nhà nước
“Nhà nước theo đúng nghĩa của nó là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác”.
-> Bản chất xã hội, Bản chất giai cấp Bản chất giai cấp
“Nhà nước chẳng qua chỉ là bộ máy của giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác” (Ăngghen)
Giai cấp thống trị bầu ra Nhà nước bảo vệ Giai cấp thống trị
Giai cấp thống trị và Nhà nước trấn áp Giai cấp bị trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng. Bản chất xã hội
- Nhà nước đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
- Nhà nước giải quyết những công việc chung của xã hội: xây dựng các công trình phúc lợi, trường học, bệnh viện…
1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của Nhà nước
Nhà nước Thiết lập quyền lực công đặc biệt
Phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Có chủ quyền quốc gia
Ban hành PL & quản lý XH bằng PL Ban hành và thu thuế
1.1.2.3 Chức năng của nhà nước: Chức năng Đối nội Chức năng Đối ngoại
Chức năng đối nội: Bảo vệ chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội - Trấn áp các phần tử chống phá
nhà nước, giữ gìn trật tự XH
Chức năng đối ngoại: Thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nước, các dân tộc trên thế
giới, các tổ chức quốc tế (chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập mối quan hệ bang giao, hợp tác quốc tế…)
1.1.2.4 Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN CQ CQ quyền lực CQ hành chính CQ xét xử CQ kiểm sát Cấp Trung ương - Quốc hội - Chính phủ, TAND tối cao VKSND tối - UBTVụ QH - Bộ và cơ quan cao ngang Bộ Địa phương HĐND các cấp - UBND các cấp TAND các VKSND các - Sở, Phòng, Ban cấp cấp
Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam
Nhân dân -> thông qua bầu cử -> Quốc Hội
Hệ thống chính trị nước CHXCN Việt Nam Đảng Công đoàn Mặt trận Tổ Quốc Đoàn Nhà nước thanh niên ... Hội phụ nữ Hội nông dân Cơ chế vận hành
Đảng Cộng sản Việt Nam -> VN Lãnh đạo
Nhà nước CHXHCNVN -> Quản lý
Nhân dân -> Làm chủ
1.2 Những vấn đề chung về pháp luật
1.2.1 Nguồn gốc, khái niệm của pháp luật
Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm Mac - Lê về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm của Các nhà luật Âu – Mỹ hiện đại
1.2.1.1 Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Thuyết Thần học -> PL do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Quyền tự nhiên -> PL là Quyền tự nhiên của con người sinh ra mà có
Thuyết Pháp luật linh cảm -> PL là linh cảm của con người về cách xử sự đúng đắn
1.2.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật Nhà nước Phát luật Tư hữu và giai cấp Xã Hội
Con đường hình thành pháp luật Nhà
Thừa nhận tập quán pháp Pháp Nước Luật
Thừa nhận tiền lệ pháp Ban hành VBPL mới
1.2.1.4 Khái niệm pháp luật
Pháp Luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
1.2.2. Những vấn đề cơ bản của pháp luật
Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp - Tính xã hội * Tính giai cấp
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Điều chỉnh QHXH phù hợp với lợi ích gctt
Bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của gctt * Tính xã hội
Thể hiện ý chí của các giai cấp khác trong xã hộ
Bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong xã hộ
Điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể trong xã hội
Thể hiện tính công bằng, khách quan
1.2.2.2. Chức năng của pháp luật Cho phép, bắt Điều chỉnh buộc, cấm đoán Bảo vệ Giáo dục
1.2.2.3. Vai trò của pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước;
- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội;
- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới;
- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia...
1.2.2.4. Mối liên hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội Nhà nước Pháp luật
Các quy phạm xã hội khác Chính trị Kinh tế Các kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc điểm cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp
và những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội Pháp luật Chủ nô
Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đối của giai cấp chủ nô đối với TLSX và nô lệ
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp chủ nô
Đặc điểm: Bảo vệ quyền tư hữu của chủ nô Ghi nhận sự thống trị gia trưởng Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc Pháp luật Phong kiến
Cơ sở KT:
Chế độ sở hữu tư nhân đối với TLSX, đất đai.
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp địa chủ phong kiến
Đặc điểm: Bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai, Bảo vệ chế độ bóc lột địa tô Mang tính đặc quyền của
vua chúa, Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc. Pháp luật Tư sản
Cơ sở KT:
Chế độ tư hữu đối với TLSX và bóc lột giá trị thặng dư
Bản chất: PL thể hiện ý chí của giai cấp tư sản
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột m Tự do, dân chủ mang tính hình thức Phạm vi điều chỉnh rộng
Kỹ thuật lập pháp phát triển cao Pháp luật XHCN
Cơ sở KT:
Chế độ công hữu về TLSX B
Bản chất: PL thể hiện ý chí của xã hội
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ công hữu về TLSX PL phản ánh ý chí của toàn dân PL nhằm xây dựng xã hội bình đẳng 1.2.2.5. Pháp chế XHCN a. Khái niệm:
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội, trong đó mọi cơ quan Nhà nước, tổ
chức xã hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổ chức xã hội và mọi công dân
đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.
b. Các nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.
- Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
- Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật phải hoạt động một
cách tích cực, chủ động và có hiệu quả
- Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.
c. Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN
- Tăng cường công tác xây dựng pháp luật.
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
- Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
2.1. Khái niệm về hình thức pháp luật
2.1.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT:
Hình thức pháp luật (hay còn gọi là nguồn pháp luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống
trị mà thông qua đó, ý chí trở thành pháp luật.
2.1.2. Các loại hình thức pháp luật
• Tập quán pháp là các phong tục, tập quán lưu truyền trong xã hội đã được giai cấp thống trị thông
qua nhà nước thừa nhận, nâng chúng lên thành pháp luật.
• Tiền lệ pháp (còn gọi là án lệ) là việc nhà nước thừa nhận các bản án của Toà án hoặc quyết định
của cơ quan hành chính làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra sau này
• Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành dưới hình
thức văn bản (pháp luật thành văn).
2.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban
hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định; trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu
lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Đặc điểm:
Chứa đựng những quy tắc xử sự chung: (Phân biệt với các văn bản pháp lý cá biệt (bản án,
quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật…).
Do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục được pháp luật quy định:
(Chủ thể có thẩm quyền có thể là):
Một cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chính phủ);
Một cá nhân có thẩm quyền (Thủ tướng, Bộ trưởng);  Có sự liên kết ban hành (giữa các cơ quan nhà nước với nhau).
 Có tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật
Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp:
Tuyên truyền, cổ động;
Tổ chức thực hiện; Giáo dục; Cưỡng chế…
Được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho nhiều vụ việc, với nhiều đối tượng khác nhau.
2.2.2. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
• Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: "loại văn bản: số
thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội";
• Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như
sau: "loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội";
• Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 2 trường hợp trên được sắp xếp theo
thứ tự như sau: "số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản".
2.2.3. Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
• Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.
• Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
• Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trừ trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong
các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
• Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
• Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.2.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm PL Văn bản luật Văn bản dưới luật Hiến Luật Pháp Lệnh Nghị Nghị Thông pháp ( bộ lệnh định quyết tư luật)
• Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản của NN, có giá trị pháp lý cao nhất; Mọi văn bản khác khi ban hành
đều phải dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp;
Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước như bản chất, hình thức nhà
nước, chế độ kinh tế, chế độ chính trị, các vấn đề chủ yếu về văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ, an
ninh, quốc phòng, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động và
thẩm quyền của các cơ quan nhà nước
Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành;  Lịch sử
lập hiến của Việt nam cho đến nay đã trải qua 5 bản Hiến pháp: Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và 2013.
• Luật (bộ luật): Do QH ban hành nhằm để cụ thể hoá HP, điều chỉnh các loại quan hệ XH trong các
lĩnh vực đời sống xã hội;Có giá trị pháp lý sau Hiến pháp;
Quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực về đối nội/ngoại, nhiệm vụ KT-XH,
quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy
NN, về quan hệ XH và hoạt động của công dân;
Luật (Bộ luật) được ban hành theo trình tự sau: lập chương trình, thông qua chương trình xây dựng
luật, thành lập ban soạn thảo, thẩm tra dự án luật, thông qua dự án luật, công bố luật.
01. Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH.
02. Pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH.
03. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
04. Nghị định của Chính phủ.
05. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
06. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Thông tư của Chánh án TANDTC.
07. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
08. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
09. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung
ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân. (NQ, QĐ, CT)
2.3. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
2.3.1. Hiệu lực theo thời gian

• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệ xã hội xảy ra được xác định
trong phạm vi thời gian kể từ khi phát sinh cho tới khi chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.
• Trong quá trình có hiệu lực, văn bản có thể bị ngưng hiệu lực.
• Văn bản còn có thể có hiệu lực trở về trước (hồi tố).
2.3.2. Hiệu lực theo không gian.
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo phạm vi lãnh thổ, vùng hay khu vực. • Thông thường:
Văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành_ hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ;
Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành_ hiệu lực trong phạm vi địa phương đó
2.3.3. Hiệu lực theo đối tượng.
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệ xã hội, trong đó xác định những
loại chủ thể nào tham gia vào những quan hệ đó.
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
3.1. Khái niệm về hệ thống pháp luật * Khái niệm hệ thống:
Hệ thống là một chỉnh thể bao gồm những ý tưởng, những vấn đề hoặc những bộ phận có liên quan
mật thiết với nhau được sắp xếp theo một trật tự logic, khách quan và khoa học.
* Điều kiện để gọi là hệ thống:
1) Phải có nhiều yếu tố, bộ phận hợp thành.
2) Các yếu tố, bộ phận có mối liên hệ chặt chẻ với nhau theo những nguyên tắc nhất định. - Ngành luật
Hệ thống pháp luật là tổng thể các - Chế định PL
quy phạm PL có mối quan hệ nội
tại, thống nhất với nhau được phân - Quy phạm PL
thành các ngành luật, các chế định -
PL, quy phạm PL và được thể hiện
ra bên ngoài = các văn bản PL do
NN ban hành hoặc thừa nhận - Văn bản PL - Tập quán pháp
3.2. Quy phạm pháp luật - Án lệ
3.2.1. Khái niệm quy phạm pháp luật:
Quy phạm pháp luật là qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được biểu thị dưới những hình thức nhất
định, do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định
hướng nhằm đạt được mục đích nhất định.
3.2.2. Đặc điểm quy phạm pháp luật:
Quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung (quy phạm xã hội).
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
Nội dung cho phép; cấm và bắt buộc
Qui phạm pháp luật có tính hệ thống
3.2.3. Cấu trúc của quy phạm pháp luật:
Nói đến cấu trúc của qui phạm pháp luật là nói đến nội dung, là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp
thành qui phạm pháp luật. Thì Nếu ( Quy định - chế tải ) ( giả định) Trường hợp, Gặp những Nếu không xử sự điều kiện hoàn Tr/hợp đó người đúng các quy định cảnh nào mà quy ta sử lý như thế của pháp luật thì phạm PL tác nào cho đúng? sẽ bị cưỡng chết động tới? như nào? (Quy định)\ (Giá định) (Chế tài 3.2.3.1 Giả định:
Giả định chính là phần mô tả những tình huống thực tế của nhà làm luật xảy ra trong quan hệ xã hội
mà qui phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định.
Điều 182 (BLHS 2015): Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: Người nào đang có vợ, có chồng mà
kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết
hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả
nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải
tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. 3.2.3.2 Quy định:
Nếu giả định của qui phạm pháp luật nêu lên những tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà pháp
luật tác động tới, thì qui định sẽ chỉ ra cho chủ thể (mệnh lệnh của nhà nước, yêu cầu của pháp luật)
quyền và nghĩa vụ (cách thức xử sự) khi chủ thể rơi vào giả định. Phần qui định sẽ trả lời cho câu hỏi
chủ thể phải làm gì? được làm gì? và không được làm gì? mà giả định đã dự liệu trước.
VD: - Khi tham gia giao thông tôi phải làm gì?
- Tôi có đất, có tiền là tôi xây nhà được không?
Có thể nói rằng, phần qui định là linh hồn, là lõi của qui phạm pháp luật, thể hiện ý chí của nhà
nước đối với chủ thể khi rơi vào giả định. Phần qui định của qui phạm pháp luật thường được nêu ở
dạng mệnh lệnh như: Cấm, không được, phải, thì, có, được… Phân loại quy định
Căn cứ vào tính chất, phương pháp tác động:
Quy định dứt khoát: chỉ nên một cách thức xử sự, không có sự lựa chọn
Quy định tùy nghi: Nêu ra hai hoặc nhiều cách thức xử sự khác nhau và cho phép lựa chọn
Quy định giao quyền: Nội dung trực tiếp xác định quyền hạn của cá nhân hay tổ chức nào đó 3.2.3.3 Chế tài:
Chế tài là sự phản ứng của nhà nước đối với chủ thể vi phạm qui định.
Chế tài trả lời cho câu hỏi nếu không tuân thủ qui định thì phải gánh chịu hậu quả gì? Phần chế tài
không chỉ là hậu quả pháp lý đối với chủ thể vi phạm mà nó còn là sự cảnh báo của nhà nước đối với
chủ thể khi rơi vào những tình huống được nêu trong giả định.
Chế tài có vì những mục đích khác nhau: có thể chế tài mang tính chất trừng trị, giáo dục; khôi phục,
khắc phục những hậu quả. Các loại chế tài Chế tài hình sự:
Hình phạt ( cảnh cáo, phạt tiền, cái tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình )
Hình phạt bổ sung ( cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, cấm cư trú )
Biện pháp tư pháp ( buộc chữa bệnh, trả lại tài sản ) Chế tài hành chính:
Xử phạt hành chính ( cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất)
Hình thức xử phạt bổ sung ( tước quyền xử chung giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện)
Biện pháp khắc phục hậu quả ( buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc tháo dở công trình) Chế tài dân sự:
Bồi thường thiệt hại ( bồi thường những thiệt hại về vật chất, tổn thất về tinh thần) Phạt vi phạm
Xin lỗi, cải chính công khai Chế tài kỉ luật:
Phê bình, khiển trách,Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Buộc thôi việc
3.3. Quan hệ pháp luật 3.3.1.1 Khái niệm:
Khái niệm quan hệ xã hội:
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người. Nó tồn tại một cách khách quan và con người không
thể tự đặt mình ra ngoài các quan hệ ấy.
Quy phạm -> ( tác động) Các quan hệ XH -> Q/hệ đạo đức, tập quán, tôn giáo, pháp luật
Khái niệm quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham
gia đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định, có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo
quy định của pháp luật. 3.3.1.2 Đặc điểm QHPL
- QHPL hình thành tồn tại và vận động trên cơ sở QPPL
- QHPL xác định rõ cơ cấu của chủ thể
- QHPL có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
3.3.2. Cấu thành quan hệ pháp luật: 3.3.2.1. Chủ thể:
Chủ thể của QHPL là cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào QHPL, mang quyền và nghĩa vụ theo qui định của PL.
Chủ thể là cá nhân: Bao gồm công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch, trong đó công
dân là chủ thể phổ biến của hầu hết các quan hệ pháp luật. Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan
hệ pháp luật phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi).
* Năng lực PL ( cần ) -> Hình thành từ khi người đó sinh ra và kết thúc khi chết hoặc coi như đã
chết. Có thể bị hạn chế trong một số trường hợp
* Năng lực hành vi ( đủ ) -> Là khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình xác lập các quyền và
nghĩa vụ. Độc lập gánh chịu trách nhiệm pháp lý về chính hành vi đó.
Điều kiện có năng lực hành vi: cá nhân phải đạt đến một độ tuổi nhất định và phải nhận thức, điều khiến hành vi
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà NLHV của chủ thể: không có NLHV hay NLHV hạn chế, NLHV đầy đủ
Chủ thể là tổ chức: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức xuất hiện đồng thời cùng một
lúc khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp và mất đi khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản.
Ví dụ về chủ thể của quan hệ pháp luật: Tháng 10/2019 bà B có vay của chị A số tiền 500 triệu đồng
để hùn vốn kinh doanh. Bà B hẹn tháng 2/2020 sẽ trả hết vốn và số tiền lãi là 50 triệu đồng cho chị A.
Chủ thể của quan hệ pháp luật ở đây là bà B và chị A. Bà B và chị T có năng lực chủ thể đầy đủ bởi
cả hai đều có: * Có năng lực pháp luật vì cả hai không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực pháp
luật. * Có năng lực hành vi cả hai đã đủ tuổi được tham gia vào quan hệ dân sự theo quy định của Bộ
luật dân sự và không bị mắc các bệnh tâm thần. 3.3.2.2. Khách thể:
Khách thể của QHPL là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL.
Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là:
- Quyền sở hữu tài sản vật chất như tiền, vàng, bạc, nhà ở, phương tiện đi lại, vật dụng hàng ngày, các loại tài sản khác.
- Hành vi xử sự của con người như vận chuyển hàng hóa, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người
già, trẻ em; bầu cử ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước; phục vụ hành khách trên tàu hỏa,
máy bay, hướng dẫn người du lịch, tham quan…
- Các lợi ích phi vật chất như quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế, danh dự, nhân phẩm, học vị, học hàm.
Ví dụ về khách thể của quan hệ pháp luật: Theo ví dụ trên, khách thể của quan hệ pháp luật trong
trường hợp này là khoản tiền vay và lãi.
Lưu ý
: đối với khách thể của quan hệ pháp luật Khách thể của quan hệ pháp luật khác đối tượng tác
động của quan hệ pháp luật (là những gì mà các bên trực tiếp tác động tới).
Ví dụ: Tìm khách thể, đối tượng tác động trong các trường hợp sau:
VD1. Quan hệ mua bán ngôi nhà VD2. Trộm cắp xe máy
VD3. Vụ án cố ý gây thương tích. 3.3.2.3. Nội dung:
Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể tham gia.
Quyền của chủ thể
Nghĩa vụ của chủ thể
(Các xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể ( Các xử sự mà pháp luật buộc các chủ thể thực hiện)
phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia)
Chủ thể được thực hiện, hoặc hưởng lợi ích Phải xử sự theo yêu cầu của pháp luật.
pháp luật quy định và đảm bảo.
Có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi có cách
hiện hoặc không thực hiện một số hành vi xử sự không đúng nhất định.
Có thể yêu cầu dùng các biện pháp cưỡng
chế để đảm bảo quyền.
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
4.1 Thực hiện pháp luật
4.1.1. Khái niệm thực hiện pháp luật:
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào
cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức.
4.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật:
Tuân thủ, Thi Hành, Sử dụng, Áp dụng
* Tuân thủ PL
: Chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành vi không hành động Nội dung: là nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể thụ động
MĐ: thỏa mãn lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Thi hành ( chấp hành ) PL: Chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình khi tham gia vào quan hệ pháp
luật, hoặc chấp hành trách nhiệm pháp lý.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành vi hành động Nội dung: là nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Sử dụng ( vận dụng ) PL: Chủ thể dựa vào các qui định của pháp luật để thực hiện quyền pháp lý
của mình. Làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
Chủ thể: mọi chủ thể PL
Cách thức: hành động và không hành động Nội dung: là quyền
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của chủ thể có khả năng lựa chọn
* Áp dụng PL: Cơ quan và cán bộ nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện những qui định của pháp luật
Chủ thể: cơ quan, cán bộ nhà nước
Cách thức: hành động và không h/động
Nội dung: là quyền và nghĩa vụ
Ý chí: chủ thể chủ động
MĐ: vì lợi ích của mỗi chủ thể có và không có khả năng lựa chọn
4.2. Vi phạm pháp luật
4.2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý
hoặc vô ý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
4.2.2. Đặc điểm của vi phạm pháp luật:
+ VPPL luôn luôn là hành vi của con người
+ Hành vi đó phải là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó phải có lỗi
+ Hành vi đó phải có tính nguy hiểm cho xã hội
+ Hành vi đó phải do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện
4.2.3. Cấu thành của vi phạm pháp luật:
Nói đến cấu thành vi phạm pháp luật là chúng ta đề cập đến các yếu tố của nó theo quan điểm cấu
trúc, đó là các yếu tố không thể thiếu được để một hành vi được coi là vi phạm pháp luật. 4.2.3.1. Mặt khách quan:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên ngoài mà không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của chủ thể thực hiện. Hành vi trái pháp luật Hậu quả
Mối q/hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm 4.2.3.2Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm.
Lỗi: là trạng thái tâm lý ( thể hiện ở hai một lý trí và ý chí ) của chủ thể đối với hành vi và hậu quả
Gồm: lỗi vô ý và lỗi cố ý Động cơ Mục đích *Lỗi vô ý:
Vô ý vì quá tự tin:
Nhận thấy trước hậu quả nhưng tin tưởg hậu quả không xãy ra.
Vô ý do cẩu thả: Không nhận thấy trước hậu quả mặc dù cần phải thấy và có thể thấy trước hậu quả đó. *Lỗi cố ý:
Cố ý trực tiếp:
Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước và mong muốn hậu quả đó xãy ra.
Cố ý gián tiếp: Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả nhưng có ý
thức để mặc cho hậu quả đó xãy ra. 4.2.3.3. Chủ thể:
Cá nhân, tổ chức; chủ thể phải có năng lực hành vi 4.2.3.4. Khách thể:
Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
4.2.4. Phân loại vi phạm pháp luật:
4.2.4.1. Vi phạm hình sự (tội phạm): Tính nguy hiểm cho xã hội ở mức cao nhất, xâm phạm
những quan hệ xã hội quan trọng nhất trong hệ thống quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
4.24.2. Vi phạm hành chính:Tính nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm.
4.2.4.3. Vi phạm dân sự: Vi phạm pháp luật trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
4.2.4.4. Vi phạm kỷ luật: Là vi phạm trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật được xác lập trong nội bộ cơ quan, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý Nhà nước.
4.3. Trách nhiệm pháp lý 4.3.1. Khái niệm:
Là hậu quả bất lợi do nhà nước áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật, theo đó cá
nhân, tổ chức vi phạm pháp luật phải chịu những chế tài được quy định tại phần chế tài của quy phạm pháp luật.
4.3.2. Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:
– Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định, đây là quy định khác biệt so với
các loại trách nhiệm như trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm đạo đức…
– Trách nhiệm pháp lý luôn gắn với các biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
– Chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả, chịu trách nhiệm pháp lý trước
pháp luật. – Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bắt buộc chủ thể phải gánh chịu như thiệt hại về tài
sản, về nhân thân…mà trong phần chế tài của quy phạm pháp luật quy định.
– Khi có thiệt hại xảy ra mà được pháp luật quy định thì phát sinh trách nhiệm pháp lý.
4.3.3. Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp lý giúp ngăn ngừa, giáo dục và cải tạo những hành vi vi phạm pháp luật, chủ
thể phải chịu hậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách
nhiệm kỉ luật trước pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý sẽ giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo quy định pháp luật.
- Từ những quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý, mọi người dân có lòng tin và tin tưởng pháp luật.
4.3.4. Phân loại trách nhiệm pháp lý: Trách nhiệm hình sự:
- Áp dụng với: Tội phạm - Hình thức: Hình phạt
- Chủ thể áp dụng: Tòa án
Trách nhiệm dân sự:
- Áp dụng với: Cá nhân, tổ chức
- Hình thức: Bồi thường, đính chính, xin lỗi…
- Chủ thể áp dụng: Các bên, tòa án, trọng tài.
Trách nhiệm hành chính:
- Áp dụng với: Cá nhân, tổ chức - Hình thức: Xử phạt
- Chủ thể áp dụng: Chủ thể có thẩm quyền tiến hành
Trách nhiệm kỷ luật:
- Áp dụng với: Cá nhân trong tổ chức.
- Hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức…
- Chủ thể áp dụng: Đại diện hợp pháp của tổ chức.
Chương 5: CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG PLVN Ngành luật
Ngành luật bao gồm hệ thống các quy phạm có đặc điểm chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội
cùng loại trong một lĩnh vực nhất định.
Luật Hiến pháp Luật Hành chính
Luật Hình sự Luật Tố tụng hình sự
Luật Dân sự Luật Tố tụng Dân sự
Luật Tài chính Luật Hôn nhân gia đình
Luật Đất đai Luật Lao động
5.1 Ngành luật hiến pháp
• Nguồn chủ yếu của ngành luật hiến pháp:
1. Hiến pháp 2013.
2. Luật tổ chức quốc hội 2014 (SĐBS 2020)
3. Luật tổ chức chính phủ 2015 (SĐBS 2019)
4. Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014
5. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014
6. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015.
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và nền tảng trong các lĩnh vực:
Chính trị, Văn hóa, Kinh tế, Xã hội
Quyền lực nhà nước, tổ chức bộ máy Nhà nước, cách hình thành cơ quan nhà nước.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Là ngành luật chủ đạo, cơ sở pháp lý cao nhất của nhà nước, là căn cứ ban hành các văn bản pháp luật
thuộc các ngành luật khác.
5.2 Ngành luật hành chính
Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan quản lí hành
chính nhà nước với bên ngoài nhằm thực hiện chức năng cơ bản là Quản lý Nhà nước
Những quan hệ mang tính chấp hành, điều hành trong tổ chức và hoạt động nội bộ của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước.
Những quan hệ chấp hành, điều hành của các tổ chức xã hội được nhà nước giao một số thẩm
quyền quản lý hành chính.
=> Luật hành chính điều chỉnh toàn bộ những quan hệ xã hội, những hoạt động quản lý được
thực hiện bởi Nhà nước hoặc nhân danh Nhà nước mà đối tượng là các hoạt động chấp hành,
điều hành của hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước
5.3 Luật hình sự (Bộ luật hình sự 2015, SĐBS năm 2017) Khái niệm:
Quy định về tội phạm và hình phạt, mục đích của hình phạt đối với người thực hiện hành vi nguy
hiểm cho xã hội. Mối quan hệ giữa nhà nước và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm. Tội phạm:
Hành vi nào là tội phạm
Chủ thể nào là tội phạm Hình phạt:
• Mục đích của hình phạt
• Điều kiện áp dụng hình phạt
• Mức hình phạt đối với người có hành vi phạm tội
Các nguyên tắc xử lý của luật hình sự Việt Nam
• Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, tôn giáo, dân tộc, tín
ngưỡng, thành phần, địa vị xã hội. • Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố, chống
đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn để PT, PT có tổ chức, dùng
thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng
• Khoan hồng với những người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc
tội, ăn năm hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra
• Đối với người phạm tội lần đầu, ít nghiêm trọng, đã hối cải thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn
hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục Tội phạm:
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự do người có năng lực
trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, trật tự an
toàn xã hội; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân; xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự xã hội.
Phân loại tội phạm:
oTội phạm ít nghiêm trọng oTội phạm nghiêm trọng
oTội phạm rất nghiêm trọng
oTội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Lỗi khi thực hiện hành vi phạm tội
Lỗi cố ý:
Trực tiếp, Gián tiếp
Lỗi vô ý: Quá tự tin, Do ẩu thả
Hành vi không được coi là tội phạm
• Thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ.
Phòng vệ chính :
đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tổ chức, bảo vệ
quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả một cách cần thiết người đang
có hành vi xâm hại đến các lợi ích trên.
Tình thế cấp thiết: Là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của
Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách
nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người
phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm
, trừ trường hợp che giấu các
tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của BLHS.
Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội
phạm, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của BLHS hoặc tội khác là tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã
thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa
Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
oNgười thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần, hoặc một
bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
(không áp dụng đối với phạm tội do say rượu, chất kích thích khác).
oNgười thực hiện hành vi phạm tội nhưng thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đã hết.
oNgười thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng chưa đến tuổi chịu trách nhiêm
hình sự thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm:
Tính nguy hiểm cho xã hội
Có lỗi của tội phạm
Trái pháp luật hình sự
Tính phải chịu hình phạt Cấu thành tội phạm:
Khách thể của tội phạm:
Mặt chủ quan của tội phạm: Diễn biến tâm lí bên trong
Quan hệ xã hội được luật
của tội phạm: - Lỗi - Động cơ - Mục đích
hình sự bảo vệ và bị tội
phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.
Chủ thể của tội phạm: Người cụ thể đã thực hiện hành vi
nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội
phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi
theo quy định của luật hình sự Tuổi chịu TNHS: - Người
Mặt khách quan của tội phạm: Diễn ra hoặc tồn
từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội
tại bên ngoài thế giới khách quan: -Hành vi nguy
phạm -Từ đủ 14t – 16T chịu TNHS về tội phạm rất nghiêm
hiểm cho xã hội -Hậu quả nguy hiểm cho xã hội -
trọng do cô ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả -
Phương tiện, công cụ phạm tội, thời gian, địa
điểm thực hiện tội phạm Hình phạt:
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc của Nhà nước áp dụng đối với người phạm tội nhằm
tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của người phạm tội. Hình phạt được quy định trong bộ
luật hình sự và do tòa án quyết định. • Các loại hình phạt:
Hình phạt chính. Mỗi tội phạm tòa án chỉ tuyên một hình phạt chính:
Cảnh cáo; Phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.
Hình phạt bổ sung. Không được tuyên độc lập chỉ có thể tuyên kèm theo một hình phạt chính:
Cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề - công việc nhất định; cấm cư trú, quản chế,
tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền.
Luật tố tụng hình sự
• Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự và thi hành
bản án, quyết định của tòa án.
• Bộ luật hình sự gồm 8 phần với 510 Điều:
oPhần 1: Những quy định chung. Nguyên tắc cơ bản. Cơ quan tiến hành tố tụng. Người tham gia tố tung. Chứng cứ.
oPhần 2: Khởi tố; điều tra vụ án hình sự và quyết định truy tố.
oPhần 3: Xét xử sơ thẩm
oPhần 4: Xét xử phúc thẩm.
oPhần 5: Thi hành bản án, quyết định của tòa án
oPhần 6: Xét lại bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật.
oPhần 7: Thủ tục đặc biệt (thủ tục tố tụng với người chưa thành niên; thủ tục áp dụng biện pháp
bắt buộc chữa bệng…)
oPhần 8: Hợp tác quốc tế 5.4 Luật dân sự
• Điều chỉnh các quan hệ tài sản – quan hệ nhân thân giữa các chủ thể. Những quy định chung:
Tài sản và quyền sở hữu
Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự Thừa kế
Quy định về chuyển quyền sử dung đất:
Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Đối tượng điều chỉnh của quan hệ pháp luật dân sự
• Quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch nhằm thỏa mãn
nhu cầu hàng ngày của các thành viên trong xã hội.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người liên quan đến một tài sản nhất định.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người mà không liên quan tới tài sản.
*Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
Cá nhân
: Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự phải có năng lực chủ thể.
Pháp nhân: Năng lực pháp luật, năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện đồng thờ
Hộ gia đình: Tập hợp những thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh
tê chung trong SX nông, lâm, ngư nghiệp.
Tổ hợp tác: Từ 3 thành viên trở lên được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của
UBND xã, cùng đóng góp tài sản công sức để thực hiện những công việc nhất định
Các quyền dân sự cơ bản:
Quyền sở hữu -> Quyền giao kết hợp đồng -> Quyền thừa kế
*Quyền sở hữu:
Quyền chiếm Chủ sở hữu phải hữu chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc bị hư hỏng do sự kiện bất khả Quyền sử dụng kháng Quyền định đoạt
Quyền giao kết hợp đồng dân sự: Khái niệm:
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự.
Thỏa mãn hai nguyên tắc xác lập hợp đồng
Hình thức của hợp đồng dân sự. *Quyền thừa kế
• Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản của người đã chết (gọi là di sản) cho người thừa
kế, thông qua ý nguyện cá nhân được thể hiện bằng di chúc, hoặc căn cứ theo quy định của pháp luật. Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo pháp luật
*Thừa kế theo di chúc Người lập di Hình thức của di chúc
Điều kiện di chúc hợp pháp chúc Nội dung của di chúc
Người kế thừa không thuộc vào di chúc
*Thừa kế theo pháp luật
• Thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của pháp luật
Các trường hợp thừa kế theo pháp luật?
Người thừa kế theo pháp luật.
Những người thuộc diện thừa kế theo quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được chia thành hàng thừa kế:
Hàng 1: Vợ, chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người đã chết
Hàng 2: Ông, bà nội; Ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột của người đã chết; cháu của người chết
mà người chết là ông, bà nội, ngoại.
Hàng 3: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác, chú, cậu, dì ruột của người chết; cháu ruột của
người chết mà người chết là bác, chú, dì, cô, cậu ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, ngoại *Thừa kế thế vị:
• Khi con của người để lại thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu
được hưởng phần di sản mà cha mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã chết trước
hoặc cùng lúc với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống
*Luật tố tụng dân sự :
oLà tổng thể các vi phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá
trình xét xử các tranh chấp dân sự và quá trình thi hành các quyết định của tòa án.
oLuật tố tụng dân sự có 9 phần (42 Chương), 517 Điều.
Phần 1: Những quy định chung.
Phần 2: Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm
Phần 3: Thủ tục giải quyết vụ án án cấp phúc thẩm
Phần 4: Thủ tục xét lại bản án, quyết định có hiệu lực
Phần 5: Thủ tục giải quyết việc dân sự
Phần 6: Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của bản án nước ngoài.
Phần 7: Thi hành bản án, Quyết định của tòa án
Phần 8: Xử lý vi phạm, khiếu nại – tố cáo trong tố tụng DS
Phần 9: Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
5.5 Ngành luật hôn nhân và gia đình
• Hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận điều chỉnh quan hệ hôn
nhân và gia đình bao gồm quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con
cái, và các thành viên thân thuộc khác trong gia đình.
Các khái niệm cơ bản
• Kết hôn là việc nam-nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn.
• Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng kí kết hôn nhưng vi phạm điều kiện
kết hôn theo quy định của pháp luật
• Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.
• Thời kì hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân
. • Ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ
hoặc chồng hoặc của cả hai vợ chồng.
• Những người có cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông bà đối với cháu nội và cháu ngoại
• Những người có họ trong phạm vi 3 đời là những người có cùng gốc sinh ra. Cha, mẹ là đời thứ
nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con
chú con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3.
Nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân gia đình
• Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.
• Hôn nhân giữa các công dân Việt Nam thuộc các tôn giáo, dân tộc; giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
• Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
• Không có sự phân biệt đối xử giữa các con (con trai- con gái; con đẻ - con nuôi; con trong giá thú – con ngoài giá thú).
• Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phu nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt
chức năng cao quý của người mẹ.
Những nội dung cơ bản của luật hôn nhân gia đình. Điều kiện kết hôn
Các trường hợp cấm kết
Thẩm quyền đăng kí kết Đăng kí kết hôn
Quan hệ giữa vợ và chồng:
Tài sản chung của vợ, chồng:
• Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do sản xuất, kinh doan và những tài sản hợp pháp khác của vợ
chồng trong thời kì hôn nhân.
• Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
Tài sản riêng của vợ, chồng:
• Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
• Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kì hôn
nhân; tài sản được chia riêng cho vợ chồng trong thời kì hôn nhân theo thỏa thuận của vợ, chồng.
Vấn đề nhận con nuôi:
Người được nhận làm con
Điều kiện đối với người Đăng kí việc nuôi con nuôi nhận nuôi con nuôi nuôi Ly hôn:
Quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Thuận tình ly hôn.
Nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn.
Ly hôn theo yêu cầu của một bên.