















Preview text:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN NGÂN HÀNG TW
1.Ngân hàng trung ương là gì?
A. Là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia
B. Là cơ quan quản lý và kiểm soát tiền tệ trong phạm vi toàn quốc
C. Là bộ máy quản lý kinh tế tài chính tổng hợp của một quốc gia
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
Lí do : khái niệm nhtw
2. Ngân hàng trung ương chỉ giao dịch với
A. Các tổ chức tín dụng
B. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty
C. Các doanh nghiệp và cá nhân
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng Ngoại hối, kd vàng
3.Ngân hàng trung ương hoạt động vì mục đích A. Lợi nhuận
B. Sự ổn định và phát triển của nền Kinh tế - Xã hội
C. Gia tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước ( kho bạc )
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
4.Ngân hàng trung ương có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành là:
A. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng
B. Quản lý nhà nước trong thu chi của Ngân sách nhà nước ( kho bạc)
C. Quản lý nhà nước trong thu thuế xuất nhập khẩu ( kho bạc )
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
5.Ngân hàng trung ương có các chức năng nghiệp vụ nào sau đây:
A. Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
B. Ngân hàng của ngân hàng
C. Ngân hàng của Chính phủ
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
6.Mô hình Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ là:
A. Do Chính phủ quản lý điều hành ( theo nhtw thực thuôc cp do cp điều hành )
B. Do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp điều hành ( ng đứng đầu )
C. Do Quốc hội trực tiếp quản lý
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
7. Mô hình Ngân hàng trung ương trực thuộc Quốc hội là:
A. Ngân hàng chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của mình ( phụ thc )
B. Ngân hàng độc lập với Chính phủ ( pt)
C. Ngân hàng độc lập với Thủ tướng Chính phủ ( đều trực thuộc qh )
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
8.Ngân hàng trung ương của Việt Nam là:
A. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
B. Ngân hàng Thương mại Nhà nước
C. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
9. Phát hành tiền được thực hiện theo nguyên tắc sau: 2 A. Nguyên tắc cân đối B. Nguyên tắc bảo đảm
C. Nguyên tắc tập trung thống nhất
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
10. Phát hành tiền được thực hiện qua các kênh sau đây:
A. Kênh tín dụng đối với hệ thống ngân hàng trung gian
B. Kênh tín dụng đối với Chính phủ
C. Kênh thị trường mở và Thị trường hối đoái
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
11. Hoạt động tín dụng của ngân hàng trung ương liên quan đến tăng trưởng kinh tế gồm:
A. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
B. Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
C. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
12. Chiết khấu không hoàn lại là phương thức chiết khấu:
A. Chỉ áp dụng cho giấy tờ có giá có thời hạn hiệu lực còn lại ngắn hạn
B. Chỉ áp dụng cho giấy tờ có giá có thời hạn hiệu lực còn lại không quá 91 ngày
C. Chỉ áp dụng cho giấy tờ có giá có thời hạn hiệu lực còn lại 91 ngày
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
13. Chiết khấu có hoàn lại là phương thức chiết khấu:
A. Áp dụng cho giấy tờ có giá dài hạn
B. Áp dụng cho giấy tờ có giá ngắn hạn
C. Áp dụng cho tất cả giấy tờ có giá không phân biệt thời hạn hiệu lực
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
14. Chiết khấu có hoàn lại là phương thức chiết khấu:
A. Bắt buộc ngân hàng thương mại phải mua lại giấy tờ có giá khi hết hạn chiết khấu (kh cần ph hết hạn )
B. Không bắt buộc ngân hàng thương mại phải mua lại giấy tờ có giá khi hết hạn chiết
khấu ( hoàn lại phải bắt buộc )
C. Bắt buộc ngân hàng thương mại phải mua lại giấy tờ có giá vào bất kỳ thời điểm nào
trong thời hạn chiết khấu
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
15. Ngân hàng thương mại xin chiết khấu không hoàn lại nhằm:
A. Bổ sung nguồn để cho vay ngắn hạn đn
B. Khắc phục tình trạng thiếu hụt thanh khoản tạm thời đn
C. Chuyển đổi danh mục dự trữ thứ cấp sang dự trữ sơ cấp ( thanh khoản sau tiền )
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
16. Ngân hàng trung ương thực hiện phương thức giao dịch bán giấy tờ có giá không hoàn lại khi:
A. Hệ thống Ngân hàng trung , cần trợ giúp ương thiếu vốn
B. Nền kinh tế có lạm phát cao, cần giảm lượng tiền cung ứng ( thu bớt tiền trong lưu thông về ) 3
C. Nến kinh tế có dấu hiệu suy giảm, cần gia tăng lượng tiền cung ứng
D. Tất cả các đáp án khác đều sai
17. Ngân hàng trung ương thực hiện phương thức giao dịch mua giấy tờ có giá không hoàn lại khi:
A. Nền kinh tế có lạm phát cao, cần giảm lượng tiền cung ứng
B. Nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, cần gia tăng lượng tiền cung ứng ( đưa tiền ra lưu thông )
C. Hệ thống ngân hàng thương mại thiếu vốn, cần bổ sung
D. Tất cả các đáp án khác đều sai
18. Ngân hàng trung ương thực hiện giao dịch có kỳ hạn khi:
A. Nền kinh tế có lạm phát cao, cần giảm lượng tiền cung ứng
B. Nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, cần gia tăng lượng tiền cung ứng
C. Cần điều chỉnh tăng hoặc giảm khối lượng tiền cung ứng một cách tạm thời
D. Tất cả các đáp án khác đều sai
19. Để đạt được mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngân hàng trung ương sử
dụng công cụ theo hướng sau đây:
A. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và giảm các mức lãi suất cơ bản
B. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng các mức lãi suất cơ bản
C. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng các mức lãi suất cơ bản
D. Tất cả các đáp án khác đều sai
20. Khi ngân hàng trung ương có động thái điều chỉnh tăng lãi suất, sẽ có tác dụng:
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
B. Thúc đẩy mở rộng tín dụng
C. Kiềm chế lạm phát``EE
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
21. Ngân hàng trung ương gia tăng tái cấp vốn và tái chiết khấu nhằm:
A. Cứu vãn hệ thống ngân hàng thương mại đang bị thiếu hụt thanh khoản trầm trọng
B. Phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. Giảm bội chi của ngân sách nhà nước
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
22. Trong các mục tiêu sau đây, mục tiêu nào là quan trọng nhất của chính sách tiền tệ quốc gia?
A. Kiềm chế lạm phát ở mức độ vừa phải
B. Tăng trưởng kinh tế cao (trên 5%) giamr ti le that nghiep
C. Giảm tỷ lệ thất nghiệp
D. Cả ba câu trên đều đúng
23. Chính sách ngoại hối của Ngân hàng trung ương gồm những chính sách nào?
A. Chính sách tỷ giá, chính sách quản lý ngoại hối
B. Chính sách tỷ giá, chính sách quản lý ngoại hối, chính sách dự trữ ngoại hối
C. Chính sách tỷ giá, chính sách quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối, chính sách tiền tệ quốc gia
D. Chính sách tỷ giá, chính sách quản lý ngoại hối và chính sách trong thanh toán 4
24. Phát biểu nào về hoạt động Ngân hàng nhà nước Việt Nam dưới đây là chính xác?
A. Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
B. Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
C. Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoạt động vì mục tiêu của các ngân hàng thương mại
D. Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoạt động vì mục tiêu của các tổ chức tín dụng
25. Nguyên tắc phát hành của Ngân hàng trung ương gồm những nội dung nào?
A. Dựa trên cơ sở đảm bảo bằng vàng trước thế kỷ 20
B. Dựa trên cơ sở đảm bảo bằng giá trị hàng hóa dịch vụ (từ thế kỷ 20 đến nay)
C. Do nhà nước quyết định mà không căn cứ vào giá trị hàng hóa dịch vụ từng thờ kỳ
D. Dựa trên cơ sở đảm bảo bằng vàng (trước thế kỷ 20) và Dựa trên cơ sở đảm bảo
bằng giá trị hàng hóa (tù thế kỷ 20 đến nay)
26. Thế nào là giao dịch vãng lai?
A. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người không cư trú và người cư trú không vì mục đích chuyển vốn
B. Là giao dịch giữa người cư trú với nhau không vì mục đích chuyển vốn
C. Là giao dịch giữa người cư trú với nhau có vì mục đích chuyển vốn
D. Là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú vì mục đích chuyển vốn
27. Thế nào là giao dịch vốn ?
A. Là giao dịc vốn giữa người cư trú với người cư trú trong đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá
B. Là giao dịch chuyển vốn với người cư trú và người không cư trú trong đầu tư trực
tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu nợ nước ngoài
các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật
C. Là giao dịc vốn giữa người cư trú với người cư trú trong đầu tư trực tiếp, đầu tư vào
giấy tờ có giá và cho vay thu nợ nước ngoài
D. Là giao dịc vốn giữa người cư trú với người cư trú trong đầu tư trực tiếp, đầu tư vào
giấy tờ có giá và cho vay thu nợ nước ngoài và các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật
29. Thế nào là chính sách tỷ giá ?
A. Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ, là hoạt đọng của chính phủ
nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, trong đó giữ vững sự ổn định của tiền tệ
B. Là chính sách nhằm ổn định sức mua đối nội của đồng tiền
C. Là chính sách nhằm ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền
D. Là chính sách nhằm tác động đến hoạt đọng xuất nhập khẩu
30. Thế nào là dự trữ ngoại hối ?
A. Là toàn bộ ngoại tệ mà nhà nước có được trong thời gian nhất định
B. Là toàn bộ tài bằng sản ngoại hối được thể hiện trong trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng trung ương
C. Là toàn bộ số lượng vàng mà nhà nước có được tại một thời điểm nhất định
D. Là toàn bộ ngoại tệ mà nhà nước có được trong thời gian nhất định và toàn bộn số
vàng mà nhà nước có được tại một thời điểm nhất định 5
31. Mục đích cơ bản của việc quản lý ngoại hối là gì ?
A. Là nhằm tạo dự trữ ngoại hối ngày càng tăng
B. Là nhằm cho số ngoại tệ được dự trữ lớn
C. Là nhằm tạo điều kiện cho Ngân hàng trung ương có khả năng tác động vào tỷ giá
giữa đồng bán nội tệ và các ngoại tệ thông qua việc can thiệp vào thị trường ngoại hối để
giữ cho tỷ giá ở mức độ phù hợp theo mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
D. Là nhằm làm cho số ngoại tệ ngày càng gia tăng, số vàng dự trữ cho quốc gia ngày càng lớn
32. Ngân hàng trung ương cho các tổ chức tín dụng vay vốn theo các hình thức nào?
A. Tái cấp vốn, cho vay đáp ứng nhu cầu thanh toán
B. Tái cấp vốn, cho vay đáp ứng nhu cầu thanh toán và cho vay khắc phục tình trạng mất khả năng chi trả
C. Cho vay khắc phục tình trạng mất khả năng chi trả
D. Cho vay đáp ứng nhu cầu thanh toán và cho vay khắc phục tình trạng mất khả năng tri trả
33. Điều kiện của các giấy tờ có giá được ngân hàng trung ương chấp nhận chiết
khấu, tái chiết khấu là gì?
A. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, có quyền chuyển nhượng được
B. Còn thời hạn lưu hành phù hợp với thời gian chiết khấu được ngân hàng trung ương qui định
C. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, còn thời hạn lưu hành phù hợp với thời gian chiết
khấu được ngân hàng trung ương qui định, được phát hành hợp lệ và có thể chuyển nhượng
D. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, có thể chuyển nhượng, còn thời hạn lưu hành với
thời gian chiết khấu của ngân hàng trung ương qui định
34. Tái cấp vốn của ngân hàng trung ương được hiểu như thế nào ?
A. Là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của ngân hàng trung ương đối với các tổ chức
tín dụng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng
B. Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trung ương đối với các tổ chức tín dụng
C. Là hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo của ngân hàng trung ương đối với các tổ chức tín dụng
D. Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn có đảm bảo của ngân hàng trung ương
đối với các tổ chức tín dụng
35. Điều kiện để ngân hàng trung ương tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng là gì ?
A. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, không vi phạm
qui định về dự trữ bắt buộc, các giới hạn khác, các qui định về đảm bảo an toàn, tham
gia thị trường mở và thị trường liên ngân hàng
B. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, không vi phạm
qui định về dự trữ bắt buộc, các giới hạn khác, các qui định về đảm bảo an toàn, tham 6
gia thị trường mở và thị trường liên ngân hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ
theo cam kết, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác
C. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, không vi phạm
qui định về dự trữ bắt buộc, các giới hạn khác, các qui định về đảm bảo an toàn, tham
gia thị trường mở và thị trường liên ngân hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ
theo cam kết, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác, thực hiện các qui định
về đảm bảo tiền vay, có nhu cầu xin tái cấp vốn
D. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo luật tổ chức tín dụng, không vi phạm
qui định về dự trữ bắt buộc, các giới hạn khác, các qui định về đảm bảo an toàn, tham
gia thị trường mở và thị trường liên ngân hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ
theo cam kết, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác, thực hiện các qui định
về đảm bảo tiền vay, có nhu cầu xin tái cấp vốn, còn hạn mức tái cấp vốn được sử dụng
36. Cho vay trong trường hợp mất khả năng chi trả được thực hiên như thế nào ?
A. Cho vay trong trường hợp thiếu hụt vốn tạm thời về chi trả ngắn hạn
B. Cho vay trong trường hợp thiếu hụt vốn tạm thời (bình thường), thiếu vốn do thời vụ
mất khả năng thanh toán tạm thời hay nghiêm trọng
C. Cho vay trong trường hợp mất khả năng thanh toán nghiêm trọng
D. Cho vay trong trường hợp thiếu hụt vốn tạm thời về chi trả ngắn hạn và cho vay trong
trường hợp mất khả năng thanh toán nghiêm trọng
37. Ngân hàng trung ương quan hệ với tín dụng ngân sách nhà nước được thực hiện như thế nào ?
A. Ngân hàng trung ương tạm thời ứng tiền cho ngân sách nhà nước khi ngân sách nhà
nước tạm thời thiếu và được hoàn trả trong năm ngân sách
B. Ngân hàng trung ương làm đại lý phát hành tín phiếu, trái phiếu nhà nước thông qua đấu thầu
C. Ngân hàng trung ương tạm thời ứng tiền cho ngân sách nhà nước khi ngân sách nhà
nước tạm thời thiếu và được hoàn trả trong năm ngân sách, ngân hàng trung ương mua
các tín phiếu trái phiếu kho bạc nhà nước trên thị trường tiền tệ thông qua các nghiệp vụ
chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở, ngân hàng trung ương làm đại lý phát hành tín
phiếu, trái phiếu nhà nước thông qua đấu thầu
D. Ngân hàng trung ương tạm thời ứng tiền cho ngân sách nhà nước khi ngân sách nhà
nước tạm thời thiếu và được hoàn trả trong năm ngân sách, ngân hàng trung ương đại lý
phát hành tín phiếu dài hạn và ngắn hạn nhà cho chính phủ và kho bạc nhà nước trong trương hợp đặc biệt
38. Ngân hàng trung ương có vai trò gì trong hoạt động thanh toán ?
A. Ngân hàng trung ương ban hành cơ chế chính sách về thanh toán, cung ứng dịch vụ,
phương tiện thanh toán, tổ chức thanh toán trong nền kinh tế, xây dựng hệ thống kế toán
thống nhất cho tổ chức tín dụng
B. Giám sát việc chấp hành chế độ, qui định thanh toán, xử lý vi phạm kỷ luật về vi
pham thanh toán, phát hiện những điểm chưa phù hợp về cơ chế chính sách thanh toán để hoàn chỉnh
C. Ngân hàng trung ương ban hành cơ chế chính sách về thanh toán, cung ứng dịch vụ,
phương tiện thanh toán, tổ chức thanh toán trong nền kinh tế, xây dựng hệ thống kế toán 7
thống nhất cho tổ chức tín dụng, Giám sát việc chấp hành chế độ, qui định thanh toán,
xử lý vi phạm kỷ luật về vi pham thanh toán, phát hiện những điểm chưa phù hợp về cơ
chế chính sách thanh toán để hoàn chỉnh, là thành viên trực tiếp tham gia quá trình thanh toán
D. Ngân hàng trung ương ban hành cơ chế chính sách về thanh toán, cung ứng dịch vụ,
phương tiện thanh toán, tổ chức thanh toán trong nền kinh tế, xây dựng hệ thống kế toán
thống nhất cho tổ chức tín dụng, và là thành viên trực tiếp tham gia quá trình thanh toán
39. Nghiệp vụ thị trường mở là gì ?
A. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ ngân hàng trung ương thực hiện mua vào hoặc
bán ra các giấy tờ có ký hạn nhằm thay đổi tiền dự trự, qua đó tác động đến lượng tiền
cung ứng và lãi suất ngắn hạn của thị trường
B. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ ngân hàng trung ương mua vào các giấy tờ có
giá nhằm thay đỏi cơ số tiền tệ, qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi xuất
ngắn hạn của thị trường
C. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ ngân hàng trung ương bán ra các giấy tờ có
giá nhằm thay đỏi cơ số tiền tệ, qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi xuất
ngắn hạn của thị trường
D. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ ngân hàng trung ương thực hiện mua vào hoặc
bán ra các giấy tờ có giá
40. Quy trình nghiệp vụ thị trường mở bao gồm những nội dung nào ?
A. Dự báo biến đọng vốn khả dụng xác định số lượng và thời hạn can thiệp
B. Tổ chức mua bán, thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá
C. Dự báo biến đọng vốn khả dụng xác định số lượng và thời hạn can thiệp, Tổ chức
mua bán, thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá
D. Dự báo biến đọng vốn khả dụng xác định số lượng, thời hạn can thiệp, và chuyển
giao quyền sở hữu giấy tờ có giá
41. Hàng hóa của nghiệp vụ thị trường mở bao gồm những loại nào ?
A. Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, thương phiếu
B. Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, thương phiếu, trái
phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương
C. Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, thương phiếu, trái phiếu chính phủ
D. Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, thương phiếu, trái phiếu
chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, các giấy tờ có giá khác đáp ứng yêu cầu
điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
42. Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện như thế nào?
A. Thông qua việc mua, bán các giấy tờ có giá có kỳ hạn ngắn ngân hàng trung ương tác
đọng đến hệ thống dự trữ của hệ thống các tổ chức tín dụng
B. Tác động qua lãi suất vì thông qua hoạt động mua bán các giấy tờ có giá làm cho lãi
suất thị trường biến động
C. Thông qua việc mua, bán các giấy tờ có giá có kỳ hạn ngắn ngân hàng trung ương tác
động đến hệ thống dự trữ của hệ thống các tổ chức tín dụng, tác động qua lãi suất vì
thông qua hoạt động mua bán các giấy tờ có giá làm cho lãi suất thị trường biến động 8
D. Thông qua việc mua, bán các giấy tờ có giá có kỳ hạn ngắn ngân hàng trung ương tác
động đến hệ thống dự trữ của hệ thống các tổ chức tín dụng và không tác động làm cho
lãi suất thị trường biến động
43. Ngân hàng trung ương tham gia với tư cách gì trên thị trường mở ?
A. Ngân hàng trung ương tham gia với tư cách điều hành là người mua hoặc bán. Khi
ngân hàng trung ương tham gia với tư cách là người mua thì tất cả thành viên còn lại
tham gia với tư cách là người bán và ngược lại
B. Ngân hàng trung ương tham gia với tư cách như hầu hết các thành viên khác
C. Ngân hàng trung ương chỉ tham gia với tư cách là người điều hành và chỉ có mua chứ không có bán
D. Ngân hàng trung ương chỉ tham gia với tư cách là người điều hành và chỉ có bán chứ không có mua
44. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
A. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
B. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Nhà nước
C. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Nhân dân
45. Chính sách tiền tệ quốc gia là:
A. Các quyết định về tiển tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước, bao gồm quyết định
mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng
các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
B. Các quyết định về tiển tệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định
mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng
các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
C. Các quyết định về tiển tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao
gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát,
quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
D. Ba đáp án còn lại đều sai 46. Khi mô k
t ngân hàng bị vi phạm tỷ lê k
dự trữ bắt buô k
c thì giải pháp xử lý sẽ là: A. Giảm dư nợ tín dụng
B. Vay Ngân hàng trung ương hoă lc vay ngân hàng khác
C. Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
D. Giảm dư nợ tín dụng hoă lc Vay Ngân hàng trung ương hoă lc vay ngân hàng khác
47.Thanh tra giám sát của ngân hàng trung ương nhằm mục đích gì ?
A. Góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
B. Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền
C. Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia 9
D. Góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bào vệ quyền và lợi ích của
người gửi tiền, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
48. Đối tượng thanh tra của Ngân hàng Nhà nước là gì ?
A. Tổ chức và hoạt động các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức
khác được Ngân hàng trung ương cho phép
B. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt đọng ngân hanhg của các
cơ quan, tổ chức cá nhân
C. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của các
cơ quan, tổ chức cá nhân, Tổ chức và hoạt động các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân
hàng của các tổ chức khác được Ngân hàng trung ương cho phép
D. Tổ chức và hoạt động các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức
khác được Ngân hàng trung ương cho phép và kho bạc nhà nước
49. Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ vượt mức (dự trữ thừa) để đảm
bảo khả năng thanh toán, số nhân tiền sẽ: A. Không ảnh hưởng B. Tăng nhiều C. Giảm D. Tăng không đáng kể
50. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: Chính sách tiền tệ mở
rộng có thể làm cho (….)
A. Cung quỹ cho vay tăng B. Cầu quỹ cho vay tăng C. Lãi suất tăng D. Cung quỹ cho vay giảm
51. Ngân hàng nhà nước Việt Nam có thể chống suy thoái kinh tế bằng cách nào?
A. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
B. Tăng lãi suất tái chiết khấu
C. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt
D. Giảm lãi suất tái chiết khấu
52. Hệ thống tiền giấy bất khả hoán là:
A. Tiền giấy không được trao đổi qua ngân hàng
A. Tiền giấy không đổi được ra vàng
B. Tiền giấy không đổi được ra ngoại tệ
C. Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
53. Khi đồng nội tệ lên giá sẽ có tác động nào sau đây?
A. Hạn chế hoạt động xuất khẩu
B. Thu hẹp sản xuất trong nước C. Thất nghiệp gia tăng
D. Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
54 Biện pháp “nâng giá đồng tiền” Ngân hàng trung ương nên sử dụng để điều chỉnh tỷ giá khi nào?
A. Giá hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu được đánh giá là thấp hơn giá trên thị trường thế giới 10
B. Hạn chế xuất khẩu nhằm cân bằng thương mại quốc tế tránh được sức ép của các
nước khác trong thương mại quốc tế
C. Tăng khả năng nhập khẩu và kiềm chế lạm phát
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
55 Ngân hàng thương mại xin chiết khấu có hoàn lại nhằm?
A. Bổ sung nguồn để cho vay ngắn hạn
B. Tối đa hóa lợi nhuận (Tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn)
C. Chuyển đổi danh mục dự trữ thứ cấp sang dự trữ sơ cấp tạm thời
D. Tất cả các đáp án khác đều đúng
56 Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
A. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
B. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Nhà nước
C. Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung
ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Nhân dân
57. Chính sách tiền tệ quốc gia là:
A. Các quyết định về tiển tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước, bao gồm quyết định
mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng
các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
B. Các quyết định về tiển tệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định
mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng
các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
C. Các quyết định về tiển tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao
gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát,
quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
D. Ba đáp án còn lại đều sai
58. Khi mục tiêu của chính sách tiền tệ vừa kiềm chế, kiểm soát lạm phát vừa thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, cần áp dụng chính sách tiền tệ sau:
A. Chính sách thắt chặt tiền tệ
B. Chính sách nới lỏng tiền tệ
C. Chính sách tiền tệ thận trọng
D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng
59. Để thúc đẩy cạnh tranh khi giao dịch trên Thị trường mở, Ngân hàng trung
ương áp dụng phương thức đấu thầu sau:
A. Đấu thầu khối lượng B. Đấu thầu lãi suất
C. Vừa đấu thầu khối lượng vừa đấu thầu lãi suất
D. Cả ba đáp án còn lại đều saiCELO1,2,6
60 So sánh chính sách thắt chặt tiền tệ và chính sách nới lỏng tiền tệ? 11
A. Chính sách nới lỏng tiền tệ để khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu; trong khi
chính sách thắt chặt tiền tệ để khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
B. Chính sách nới lỏng tiền tệ để chống suy thoái, tạo việc làm; trong khi chính sách
thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát
C. Chính sách nới lỏng tiền tệ làm tăng tiền, giảm lãi suất, giảm dự trữ bắt buộc; trong
khi chính sách thắt chặt tiền tệ làm giảm tiền, tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt buộc
D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng
61 Phân biệt sự khác nhau giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng trung ương:
A. Đều là ngân hàng nhà nước
B. Đều kinh doanh vì lợi nhuận
C. Ngân hàng thương mại có vốn tư nhân, còn Ngân hàng trung ương có vốn nhà nước
D. Cả ba đáp án còn lại đều saiCELO1,2
62 Ngân hàng thương mại B đang sở hữu một lô trái phiếu Chính phủ với nội dung:
- Tổng mệnh giá: 500 tỷ VND + Thời hạn 3 năm
+ Lãi suất 14,00 % năm, trả lãi định kỳ hàng năm (năm tính 365 ngày)
+ Ngày phát hành 10/10/2012, ngày đáo hạn 10/10/2015.
Ngày 12/7/2015, do cần vốn kinh doanh, Ngân hàng thương mại B tham gia đấu thầu
bán hẵn trái phiếu trên thị trường mở cho Ngân hàng trung ương với lãi suất trúng thầu 12,45 % năm.
Xác định kết quả kinh doanh tín dụng của Ngân hàng thương mại B, biết rằng toàn bộ số
tiền thu được Ngân hàng thương mại B đem cho vay ngắn hạn với lãi suất 16,50 % năm,
chi phí quản lý kinh doanh tín dụng 3,6 % năm (năm tính 360 ngày)? A. 5.102.705.000 đồng B. 5.202.705.000 đồng C. 5.302.705.000 đồng D. 5.402.705.000 đồng
63 Ngân hàng Nhà nước xây dựng kế hoạch phát hành tiền năm 2021, giả sử có các số liệu: -
M2 cần cung ứng tăng thêm năm 2021/2020 là 370 ngàn tỷ đồng (làm tròn) -
Dự kiến tổng lượng tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông năm 2021 là 20 ngàn tỷ đồng -
Dự kiến lượng tiền đình chỉ lưu hành năm 2021 là 5 ngàn tỷ đồng
Xác định: tổng lượng tiền trung ương cần phát hành năm 2021
Biết rằng hệ số tạo tiền của nền kinh tế năm 2021 là 4 lần. A. 395 ngàn tỷ đồng B. 117,5 ngàn tỷ đồng C. 98,75 ngàn tỷ đồng D. 97,75 ngàn tỷ đồng 12
64. Ngày 11/01/2017 ngân hàng thương mại A có nhu cầu bổ sung vốn khả dụng
bằng cách xin Ngân hàng Nhà nước chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của các
giấy tờ có giá như sau. -
Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, lãi trả trước, hình thức ghi sổ, mệnh giá 100 tỷ
đồng, ngày đến hạn thanh toán 28/02/2017, lãi suất được hưởng 0,5%/tháng. -
Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, lãi trả một lần khi đến hạn thanh toán, hình thức
ghi sổ, mệnh giá 200 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 15/03/2017, lãi suất được hưởng 0,5%/tháng. -
Trái phiếu kho bạc thời hạn 3 năm, lãi trả trước, hình thức ghi sổ, mệnh giá 200 tỷ
đồng, ngày đến hạn thanh toán là 28/02/2017, lãi suất được hưởng là 8%/năm. -
Trái phiếu kho bạc thời hạn 3 năm, lãi trả một lần khi đến hạn thanh toán, lãi không
nhập gốc, hình thức ghi sổ, mệnh giá 100 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 10/03/2017,
lãi suất được hưởng 8%/năm. Biết rằng: -
Lãi suất chiết khấu Ngân hàng Nhà nước áp dụng là 4,8%/năm -
Hạn mức chiết khấu Ngân hàng Nhà nước thông báo cho ngân hàng A trong quý 1/2017 là 550 tỷ đồng -
Các yếu tố khác không ảnh hưởng
Số tiền ngân hàng nhà nước thanh toán cho ngân hàng thương mại A là: A. 550.000.000.000 đồng B. 500.000.000.000 đồng C. 502.499.655.348 đồng D. 503.459.653.780 đồng
65. Ngày 11/01/2017 ngân hàng thương mại A có nhu cầu bổ sung vốn khả dụng
bằng cách xin Ngân hàng Nhà nước chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của các
giấy tờ có giá như sau. -
Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, mệnh giá 100 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 28/02/2017 -
Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, mệnh giá 200 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 15/03/2017 -
Trái phiếu kho bạc thời hạn 3 năm, mệnh giá 200 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán là 28/02/2017 -
Trái phiếu kho bạc thời hạn 3 năm, mệnh giá 100 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 10/03/2017
Biết rằng hạn mức chiết khấu Ngân hàng Nhà nước thông báo cho ngân hàng A trong
quý 1/2017 là 550 tỷ đồng
Tổng mệnh giá ngân hàng thương mại A được chiết khấu là: A. 550 tỷ đồng B. 500 tỷ đồng C. 600 tỷ đồng D. Tất cả đều sai 13
66. Ngân hàng Nhà nước thông báo mua một khối lượng giấy tờ có giá là 10.000 tỷ
đồng theo phương thức đấu thầu một mức lãi suất trúng thầu. Tại phiên đấu thầu
có 4 ngân hàng thương mại tham gia đấu thầu có số liệu như sau (đơn vị: tỷ đồng) Lãi suất (%/năm) Khối lượng đặt thầu
ngân hàng A ngân hàng B ngân hàng C ngân hàng D 8,00 400 500 300 600 7,90 800 1.000 700 500 7,80 1.000 1.000 600 1.000 7,70 400 600 500 500 7,60 200 400
Tổng cộng 2.800 3.500 2.100 2.600
Xác định lãi suất trúng thầu: A. 8%/ năm B. 7,9%/ năm C. 7,8%/ năm D. 7,7%/ năm
67. Ngân hàng trung ương phát hành 1000 trái phiếu dài hạn. Mệnh giá trái phiếu
là 1 tỷ đồng. Bán trên thị trường sơ cấp theo mệnh giá, thời hạn là 5 năm, lãi suất
12%/năm. Ngân hàng thương mại A quyết định mua trái phiếu đó, có thu nhập cố
định. Sau khi mua trái phiếu, Ngân hàng thương mại A đầu tư giữ đến khi đến hạn
thì lợi nhuận đầu tư là bao nhiêu? A. 500 tỷ đồng B. 600 tỷ đồng C. 700 tỷ đồng D. 800 tỷ đồng
68 Ngân hàng trung ương phát hành 1000 trái phiếu dài hạn. Mệnh giá trái phiếu
là 1 tỷ đồng. Bán trên thị trường sơ cấp theo mệnh giá, thời hạn là 5 năm, lãi suất
12%/năm. Ngân hàng thương mại A quyết định mua trái phiếu đó, có thu nhập cố
định. Sau khi mua 1 năm, Ngân hàng thương mại A bán trái phiếu ra thị trường
thứ cấp để rút vốn đầu tư vào cổ phiếu và lãi suất thị trường nhà đầu tư yêu cầu lúc
này là 13% thì giá bán trái phiếu là bao nhiêu? A. 958 triệu đồng B. 970 triệu đồng C. 975 triệu đồng D. 1 tỷ đồng
69. Ngân hàng thương mại B đang sở hữu một lô trái phiếu Chính phủ với nội dung:
- Tổng mệnh giá: 500 tỷ VND + Thời hạn 3 năm
+ Lãi suất 14,00 % năm, trả lãi định kỳ hàng năm (năm tính 365 ngày)
+ Ngày phát hành 10/10/2012, ngày đáo hạn 10/10/2015. 14
Ngày 12/7/2015, do cần vốn kinh doanh, Ngân hàng thương mại B tham gia đấu thầu
bán hẵn trái phiếu trên thị trường mở cho Ngân hàng trung ương với lãi suất trúng thầu 12,45 % năm.
Xác định giá trị lô trái phiếu khi đáo hạn? A. 500 tỷ đồng B. 560 tỷ đồng C. 570 tỷ dồng D. 580 tỷ đồng
70 Ngân hàng thương mại B đang sở hữu một lô trái phiếu Chính phủ với nội dung:
- Tổng mệnh giá: 500 tỷ VND + Thời hạn 3 năm
+ Lãi suất 14,00 % năm, trả lãi định kỳ hàng năm (năm tính 365 ngày)
+ Ngày phát hành 10/10/2012, ngày đáo hạn 10/10/2015.
Ngày 12/7/2015, do cần vốn kinh doanh, Ngân hàng thương mại B tham gia đấu thầu
bán hẵn trái phiếu trên thị trường mở cho Ngân hàng trung ương với lãi suất trúng thầu 12,45 % năm.
Xác định số tiền Ngân hàng thương mại B nhận được khi bán hẳn trái phiếu? A. 560.000.000.000 đồng B. 560.550.673.000 đồng C. 560.250.475.000 đồng D. 570.000.000.000 đồng
71. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) đang nắm giữ một lô trái
phiếu Chính phủ có nội dung như sau: -
Loại giấy tờ có giá: Trái phiếu Chính phủ. Ký hiệu TPChính phủ/20.6.2012 -
Tổng mệnh giá 600 tỷ VND - Thời hạn 5 năm ;
Lãi suất 12%/năm, trả lãi 1 lần khi đáo hạn (lãi nhập vốn) -
Ngày phát hành 20/6/2012 - Ngày đáo hạn 20/6/2017
Ngày 05/04/2017 do cần vốn để cho vay ngắn hạn, Vietcombank xin chiết khấu và được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, lãi suất chiết khấu 10%/năm.
Xác định số tiền Vietcombank được nhận thanh toán? A. 1.037.627.230.486 đồng B. 1.036.627.230.486 đồng C. 1.038.627.230.486 đồng D. 1.138.627.230.486 đồng
72. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) đang nắm giữ một lô trái
phiếu Chính phủ có nội dung như sau:
Loại giấy tờ có giá: Trái phiếu Chính phủ. Ký hiệu TPChính phủ/20.6.2012
Tổng mệnh giá 600 tỷ VND Thời hạn 5 năm ;
Lãi suất 12%/năm, trả lãi 1 lần khi đáo hạn (lãi nhập vốn)
Ngày phát hành 20/6/2012 -Ngày đáo hạn 20/6/2017
Ngày 05/04/2017 do cần vốn để cho vay ngắn hạn, Vietcombank xin chiết khấu và được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, lãi suất chiết khấu 10%/năm. 15
Xác định kết quả đầu tư tài chính của Vietcombank, biết chi phí vốn bình quân đầu vào
là 7,5%/năm, Chi phí hoạt động là 2,5%/năm? A. 144.960.563.819 đồng B. 244.960.563.819 đồng C. 144.960.563.820 đồng D. 244.960.563.820 đồng