PHẦN I:
Câu 1: Vai trò của TH Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở VN hiện nay:
Vai trò của TH Mác-Lênin trong đs xã hội
- TH Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng
cho con người trong nhận thức và thực tiễn:
Những nguyên lý và quy luật cơ bản của triết học Mác-Lênin phản ánh
những mặt, những thuộc tính, các mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực
khách quan. Vì vậy, chúng có giá trị định hướng quan trọng cho con người
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Các nguyên lý và quy luật của phép biện chứng duy vật giúp cho con người
khi bắt tay vào nghiên cứu hay hoạt động luôn xuất phát từ 1 lập trường nhất
định, thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác
định được sơ bộ các mốc cơ bản mà việc nghiên cứu hay hoạt động cải biến
sự vật phải trải qua.
- Là cơ sở để phân tích xu hướng phát triển xã hội trong điều kiện của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại ptrien mạnh mẽ
Triết học Mác-Lênin đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở lý luận – phương
pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức
khoa học hiện đại. Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện đại phát triển phải
dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng.
Triết học Mác-Lênin là lý luận khoa học và cách mạng soi đường cho giai
cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giai cấp và đấu tranh
dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới.
Là cơ sở khoa học và công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi
mới theo định hướng XHCN ở VN
Hiện nay cần phải có 1 cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học,
cách mạng của triết học Mác-Lênin để lý giải, phân tích sự khủng hoảng, xu
thế phát triển của CNXH thế giới và phương thức khắc phục để phát triển,
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác- Lênin về vật chất :
1
Khẳng định: C.Mác và Ăngghen trong khi đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, học
thuyết bất khả tri, học thuyết siêu hình, máy móc đã đưa ra những tư tưởng hết sức
quan trọng về vật chất.
Theo Ăngghen, để có quan điểm đúng đắn về vật chất cần có sự phận biệt rõ
ràng giữa vật chất với tư cách là “một phạm trù triết học”, một sáng tạo tư
duy của con người trong quá trình phản ánh hiện thực
Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, các sự vật hiện tượng của thế giới quan dù rất phong
phú, rất muôn vẻ nhưng chúng vẫn có 1 đặc tính chung, thống nhất chung là
tính vật chất, tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
Kế thừa những tư tưởng đó, Lênin đã tổng kết toàn diện những thành tựu khoa học,
đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm, qua đó bảo vệ và
phát triển quan niệm duy vật biện chứng về phạm trù nền tảng này của chủ nghĩa
duy vật
Khái niệm : Với tư cách là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ hiện tại khách quan
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, ghi lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
-Phân tích định nghĩa của Lênin :
Thứ 1: cần phân biệt “vật chất” với tư cách là một phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất.
Thứ 2: thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại
khách quan với ý thức, tức là tồn tại bên ngoài ý thức, có trước ý thức, độc
lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người dù con người có nhận
thức được nó hay không
Thứ 3: vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là có thể gây nên cảm
giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan con
người.
Thứ 4: con người có thể nhận thức được thế giới khách quan bằng các thuộc
tính “chép lại, chụp lại và phản ánh”.
-Ý nghĩa lí luận và thực tiễn:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học
duy vật trước C.Mác để đưa ra quan niệm đúng đắn, khoa học về vật chất.
Giải quyết được cả 2 mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập
trường duy vật biện chứng.
2
Đưa ra chủ nghĩa duy vật và vật lý học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng về
thế giới quan những năm cuối thế ký XIX, đầu thế ký XX
Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát
triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Câu 3 : Quan điểm của TH Mác- Lênin về ý thức :
Nguồn gốc của ý thức:
a. Nguồn gốc tự nhiên:
- Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc
người
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức
Khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động ý thức sẽ không bình thường
hoặc bị rối loạn. Vì vậy, không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động
của bộ óc.
- Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài
bộ óc phản ánh lại tác động đó thông qua quá trình sinh lý thần kinh, thì
không thể có ý thức
- Phản ánh là sự tái tạo những hệ thống đặc điểm của hệ thống vật chất khác
trong quá trình tương tác giữa chúng. Trong quá trình đó hệ thống nhận tác
động mang thông tin của vật tác động
b. Nguồn gốc xã hội: yếu tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao động và ngôn
ngữ
- Lao động:
Là quá trình con người sử dụng công cụ lao đôgnj tác đọng vào giới tự
nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên sao cho phù hợp với nhu cầu con
người.
Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới quan và các hiện tượng
ấy tác động vào bộ óc con người, hình thành dần những tri thức về tự
nhiên và xã hội.
Lao động là quá trình phát triển bản thân con người, biến vượn thành
người.
- Ngôn ngữ
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội
dung ý thức. Không có ngôn ngữ, không có ý thức, không thể tồn tại và
thể hiện.
3
Bản chất của ý thức:
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khác quan vào trong đầu óc con
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Bản chất của ý thức biểu hiện ở những khía cạnh sau:
- Tính năng động và sáng tạo của ý thức biểu hiện ở 2 góc nhìn:
Ý thức có khả năng phản ánh vật chất, quy luật của sự vật hiện tượng;
khả năng tiếp nhận và chọn lọc thông tin, xử lý và lưu trữ thông tin.
Ý thức con người còn có khả năng sáng tạo ra những ý tưởng, giả
thuyết,...
- Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan nhưng nó khong còn y nguyên
như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan
của con người.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội:
Ý thức không phải là hiện tượng tự nhiên, bản năng sinh vật
Ý thức chỉ được hình thành trong môi trường xã hội thông qua giáo dục,
hoạt động thực tiễn, quan hệ giao tiếp.
Kết cấu của ý thức: ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố quan hệ mật
thiết với nhau, trong đó cơ bản nhất là tri thức-tình cảm-ý chí.
PHẦN 2:
Câu 4: Anh chị hãy phân tích nọi dung nguyên lý về sự phát triển và rút ra ý nghĩa
phương pháp luận cần thiết
-Khái niệm phát triển:
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy
về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng; đồng
thời nó cũng xem sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục không trải
qua những quanh co phức tạp.
Phép biện chứng duy vật cho rằng: phát triển là sự vận động theo
hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn
thiện đến hoàn thiện
- Khái niệm phát triển và khái niệm vận động có sự khác nhau:
Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể:
đi lên hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu, còn phát triển là sự biến đổi về
chất theo hướng hoàn thiện của sự vật
4
-Tính chất cơ bản của sự phát triển:
Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận
động và phát triển. Đó là quá trinh bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng;
là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng đó, nó không phụ
thuộc vào ý muốn con người.
Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn
ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện
tượng và mọi quá trình; trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là
khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng song trong mỗi sự vật hiện
tượng có quá trình phát triển không giống nhau. Sự vật, hiện tượng tồn tại
trong thời gian, không gian khác nhau có sự phát triển khác nhai
-Nội dung sự phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự phát triển, mọi phát
triển đều có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú. Do đó,
khi xem xét hay tác động sự vật hiện tượng cần phải tôn trọng quan điểm
phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể. Hai quan điểm này không thể tách rời
quan điểm toàn diện
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc
nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
Trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn, phải có quan điểm
phát triển. Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì
trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
để dự báo khuynh hướng phát triển của nó,
Cần tìm hình thức và phương thức tác động phù hợp
Phát hiện sớm và liên hệ cái mới
Kế thừa cái yếu tố tích cực từ đối tượng mới
Ngoài ra cần có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét sự vật hiện tượng
Câu 5: Phân tích cặp phạm trù triết học cái chung và cái riêng. Rút ra ý nghĩa
phương pháp luận
- Khái niệm:
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật hiện tượng,
một quá trinh cụ thể trong hiện thực. Ví dụ: bút bi là cái riêng thứ
nhất, bút chì là cái riêng thứ hai
5
Cái chung là một phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tinh,
những mặt giống nhau của nhiều sự vật, hiện tượng, quá trinh. Ví dụ:
bút bi, bút chì đều là dụng cụ học tập.
Cái đơn nhất là cái chỉ tồn tại trong một sự vật hiện tượng không lặp
lại ở sự vật hiện tượng khác.
-Khai quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và
cái đơn nhất:
Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, bởi vì nó tồn tại độc
lập với ý thức con người
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng
mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Không có cái
riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tuyệt đối tồn tại
trong mối liên hệ với cái chung.
Cái riêng là cái toan bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái
chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc và gần với bản chất của cái riêng.
Cái chung và cái đơn nhất hoàn toàn có thể chuyển hóa lẫn nhau trong
điều kiện nhất định
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn nắm được cái chung cần phải xuất phát từ từng cái riêng cụ thể
Muốn tiếp cận bản chất, tinh quy luật của cái riêng thì nên bắt đầu từ
việc xem xét cái chung
Trong nhận thức và hanh động, nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào
sự bảo thủ, trì trệ, cục bộ, địa phương chủ nghĩa,… Nếu tuyệt đối hóa
cái chung sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo đều, rập khuôn, máy móc.
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau. Do đó cần
phải phân biệt giữa cái đơn nhất tiến bộ và cái đơn nhất lạc hậu để
quan tâm, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tiến bộ chuyển hóa thanh cái
chung, cái phổ biến
Câu 6: __________: Nguyên nhân và kết quả
-Khái niệm:
Nguyên nhân là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện
tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
6
Kết quả là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất
hiện do những tác động giữa các mặt, yếu tố trong một sự vật hoặc
giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
ví dụ: Sự tác động qua lại giữa chiếc dùi và mặt trống là nguyên
nhân của tiếng trống kêu. Tiếng trống kêu là của sự tác kết quả
động giữa chiếc dùi và mặt trống.
-Khái quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân kết quả là mối quan hệ biện chứng.
Biểu hiện ở những mặt sau đây:
Nguyên nhân sinh ra kết quả:
Xét theo trình tự thời gian, nguyên nhân xuất hiện trước
kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết
quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra
Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan,
bao hàm tính tất yêu: không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết
quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên
nhân
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Để nhận thức và tác động lên sự vật, hiện tượng. Trước hết cần phải
tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó
Cần phân loại nguyên nhân chính xác
Có cái nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và
vận dụng quan hệ nhân quả
Khai thác, tận dụng kết quả đạt được để từ đó tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng
Câu 7: Trình bày nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất và ngược lại:
Quy luật lượng – chất là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Nội dung
quy luật vạch ra phương pháp chung của các quá trinh vận động và phát triển của
sự vật
Khái niệm lượng và chất:
7
-Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là
nó chứ không phải là cái khác. Ví dụ: thuộc tinh của ớt là cay, thuộc tính của
cà chua là chua
-Lượng là một phạm trù triết học dùng để quy định kết quả vốn có của sự vật
về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển
cũng như các thuộc tinh của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: mỗi phân tử nước
được tạo bởi hai hidro và một oxi
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng
Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng khái niệm “độ”
Khái niệm độ: độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất
giữa lượng và chất, là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa
làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật chưa biến thành cái
khác.
-Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Lượng biến đổi trong phạm vi độ chưa làm chất thay đổi nhưng khi
lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi
về chất
Giới hạn đó chính làm điểm nút. Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm
nút với điều kiện tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay
đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trinh của sự vật; là sự
kết thúc một giai đoạn vận động đồng thời là điểm khởi đầu cho một
giai đoạn mới, là giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những
thay đổi về lượng trước gây ra.
-Sự thay đổi về chất tác động ngược trở lại, quy định sự thay đổi về lượng:
khi chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng mới. Chất mới tác động
đến lượng mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trinh độ, nhịp điệu của sự vận
động và phát triển của sự vật.
tóm lại nội dung quy luật của lượng và chất
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong một sự vật, hiện tượng. Sự thay
đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước
nhảy. Chất mới ra đời, quyết định lượng mới, quá trình cứ vậy tiếp tục
Ý nghĩa phương pháp luận:
8
-Cần phải coi trọng cả 2 loại chỉ tiêu về phương diện về chất và lượng của sự
vật
-Coi quá trinh tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời
phát huy tác động của chất mới
-Cần khắc phục cả 2 khuynh hướng tư tưởng tả khuynh (máy móc) và (hữu
khuynh) bảo thủ.
-Cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều
kiện cụ thể
Câu 8: Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn và các hình thức của thực tiễn
-Nhận thức là toan bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
-Các hình thức của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chinh trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
-Thực tiễn là cơ sở, mục đích, động lực của nhận thức và là tiêu chuẩn của
chân lý
Mọi tri thức luôn bắt nguồn từ thực tiễn. Nếu không có hoạt động thực
tiễn thì con người sẽ không có sự hiểu biết
Chỉ thông qua hoạt động thực tiễn mới làm cho giác quan con người
trở nên hoàn thiện hơn
Tri thức do nhận thức đem lại chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi
được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động thực tiễn.
-Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trinh vận động và phát triển của nhận
thức
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người làm cho sự vật hiện tượng
bộc lộ những thuộc tính, những liên hệ, trên cơ sở đó con người nhận
thức chúng.
Thực tiễn giúp hoàn thiện giác quan con người
-Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tinh chân lý trong quá trinh phát triển
nhận thức
Mọi sự vận động và biến đổi của nhận thức, suy cho cùng không thể
vượt ngoai sự kiểm tra của thực tiễn
9
Thực tiễn là nơi nhận thức phải luôn hướng tới để kiểm nghiệm tinh
chân lý đúng đắn của minh
Ý nghĩa phương pháp luận
-Quán triệt quan điểm thực tiễn. Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa
trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết
thực tiễn
-Xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giao đều,
máy móc, quan liêu. Nếu tuyệt đối hóa vai trò thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa
thực dụng và kinh nghiệm cá nhân
-Nguyên tác thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động
thực tiễn và hoạt động lý luận.
PHẦN III:
Câu 9: Trình bày mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
-Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất
vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định. Bao gồm: lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất.
-Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất:
Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (giữa con người với tư liệu
sản xuất).
Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của xã hội
trong những thời kỳ nhất định; là thể thống nhất hữu cơ giữa tư liệu
sản xuất (trước hết là công cụ sản xuất) và con người kinh nghiệm, kỹ
năng, tri thức lao động của họ.
Lực lượng sản xuất gồm:
Tư liệu sản xuất: tư liệu lao động, kỹ thuật, kỹ xảo sản xuất
KH – KT: đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình
sản xuất và tái sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý và phân phối lao động sản xuất
Quan hệ về phối hợp sản phẩm
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
10
-Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ
thống nhất biện chứng
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
được thể hiện ở chổ:
Lục lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất
yếu của quá trình sản xuất, trong dó lực lượng sản xuất là nội
dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là
hình thức kinh tế của quá trình đó. Do đó, khi lực lượng sản
xuất biến đổi thì quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi
theo.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, tương ứng với trình độ phát triển
nhất định của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất đều phải
điều chỉnh trên cả 3 ba phương diện
Quan hệ sản xuất luôn tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu
cực
Sự tác động đó phụ thuộc và tính phù hợp hay không phù hợp
của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì tích cực
Nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất thì tiêu
cực
-Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ
thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát
sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất phải thường xuyên biến đỏi phát triển. Trong khi
đó quan hệ sản xuất có tính ổn định, phát triển chậm hơn.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làm
cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp đến dần trở nên không phù hợp
với sự phát triển đó
Sự không phù hợp này dần dần biến quan hệ sản xuất trở thành “xiền
xích” của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất lạc
hậu xuất hiện và ngày càng trở nên sâu sắc. Quan hệ sản xuất cũ sẽ
được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất
Ý nghĩa phương pháp luận:
11
-Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các lực
lượng sản xuất là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa
của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị - văn
hóa – xẫ hội.
-Sự tác động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất đã đưa văn hóa loài người trải qua các phát triển sản
xuất: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
và xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, không phải nước nào cũng trải qua theo tuần
tự từ thấp đến cao
Câu 10: Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
-Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một xã hội.
-Kết cấu của cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất thống trị (giữ vai trò thống trị, chi phối các quan hệ sản
xuất khác)
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mới (mần mống quan hệ sản xuất tương lai)
Khái niệm kiến trúc thượng tầng:
-Là toàn bộ hệ tư tưởng xã hội cùng cái thiết chế xã hội tương ứng được xác
lập trên một cơ sở hạ tầng nhất định
-Kiến trúc thượng tầng bao gồm:
Hệ thống hình thái ý thức xã hội
Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng của xã hội
-Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời
sống xã hội – đó là kinh tế và chính trị xã hội
-Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ sinh ra mỗi kiến trúc thượng tầng tương ứng. Do đó,
tính chất kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết
định.
Những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sớm muộn sẽ kéo theo những biến
đổi tương ứng trong kiến trúc thượng tầng.
12
Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt
chính trị và đời sống tinh thần của xã hội
Các mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định các mâu thuẫn trong
lĩnh vực chính trị xã hội,; những mâu thuẫn, xung đột về chính trị tư
tưởng là biểu hiện những mâu thuẫn, xung đột trong cơ sở kinh tế của xã
hội
Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước pháp quyền,
triết học, tôn giáo,… đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ
tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định
-Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tùy thuộc vào bản chất, vị trí, vai trò của những yếu tố trong kiến trúc
thượng tầng và những điều kiện cụ thể mà sự tác động của kiến trúc
thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể thông qua nhiều phương
thức.
Sự tác động của sơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng có thể
diễn ra theo hướng tiêu cực và tích cực
Ý nghĩa phương pháp luận:
-Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng để thấy
được không những cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng mà kiến
trúc thượng tầng còn tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng. Thấy được vai
trò đặc biêt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng.
Câu 11: Tại sao sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự
nhiên?
a. Phạm trù hình thái kinh tế xã hội
Khái niệm hình thái kinh tế xã hội
-Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện
chứng lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một
kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất
định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng
được xây dựng dựa trên quan hệ sản xuất ấy.
-Cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
b. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
13
-C.Mác cho rằng: sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá
trình lịch sử tự nhiên
-Tính chất lịch sử tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế xã
hội thể hiện ở các nội dung sau:
Một là sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý muốn
chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật khách quan, trước
hết là quy luật quan hệ quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp
với cơ sở hạ tầng
Hai là nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển của xã hội đều có
nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản
xuất của xã hội đó.
Ba là quá trình phát triển của các hình thái kinh tế xã hội tức là quá
trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
nhân loại. Sự phát triển của lịch sử xã hội loài người có thể do sự tác
động của cả nhân tố chủ quan và khách quan, nhưng nhân tố giữ vai
trò quyết định là sự tác động của các quy luật khách quan.
ngoài ra, chủ nghĩa Mác – Lênin cũng khẳng định vai trò của các nhân
tố khác đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại (điều kiện địa lý,
thế chế chính trị, truyền thống văn hóa,…) chính sự tác động đó mà tiến
trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con
đường, hình thức và bước đi khác nhau tọa nên tính phong phú đa dạng
của tiến trình phát triẻn của nhân loại.
c. Giá trị khoa học bên vững và ý nghĩa cách mạng
-Thứ 1: học thuyết hình thái kinh tế xã hội ra đời là một cuộc cách mạng
trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội. Bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa
duy vật tầm thường, duy tâm, siêu hình, phi lịch sử, chỉ ra được động lực
lịch sử phát triển của lịch sử xã hội là do hoạt động thực tiễn của con người.
-Thứ 2 là cơ sở lý luận cho việc nhận thức xã hội, cải tạo xã hội cũ, xây dựng
xã hội mới phải nhận thức và tác động của cả 3 yếu tố: lực lượng sản xuất,
quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
-Thứ 3: học thuyết là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển
của Việt Nam đó là quá độ lên CNXH, bỏ qua TBCN, là phù hợp quy luật.
Câu 12: Trình bày quan điểm triết học Mác – Lênin về nhà nước
Nguồn gốc
14
-Nhà nước là một hiện tượng xã hội, tồn tại ở trong các xã hội có giai cấp và
đấu tranh giai cấp
-Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là do sự phát triển của lực
lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư
hữu.
-Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp
trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được
Nhà nước ra đời là một tất yếu khách quan để làm dịu sự xung đột giai
cấp, để duy trì trật tự xã hội.
Bản chất
-Nhà nước ra đời trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Nhà nước ra đời và
tồn tại trong xã hội có mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp.
-Giai cấp thống trị có quyền lực kinh tế trong xã hội là giai cấp lập ra và sử
dụng nhà nước là công cụ để duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và quyền lợi
của giai cấp mình
-Nhà nước về bản chất là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về
mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các
giai cấp khác.
Nhà nước chỉ là công cụ chuyên chính của một giai cấp, không có
cnhaf nước đứng trên, đứng ngoài giai cấp.
Nhà nước dù có tồn tại dưới hình thức nào cũng phản ánh và mang
bản chất giai cấp
Đặc trưng của nhà nước
-Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định. Tức là dân cư
trong cộng đồng nhà nước không chỉ tồn tại quan hệ huyết thống mà còn tồn
tại trên cơ sở quan hệ ngoài huyết thống.
-Nhà nước luôn có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính
cưỡng chế đối với mọi thành viên như: hệ thống chính quyền tư trung ương
đến địa phương tới cơ sở lực lượng vũ trang, cảnh sát, nhà tù.
-Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
Chức năng của nhà nước
-Chức năng thống trị chính trị của giai cấp: là công cụ thống trị giai cấp, nhà
nước thường xuyên sử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó qua
hệ thống chính sách và pháp luật.
15
-Chức năng xã hội: nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà
nước về xã hội, điều hành các công việc chung của xã hội như: thủy lợi, giao
thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường,…để duy trì sự ổn định của xã hội.
Giữa chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội của nhà nước luôn
có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó:
Chức năng thống trị của giai cấp thống trị luôn giữ địa vị quyết
định, nó chi phối và định hướng chức năng xã hội của nhà nước
Chức năng xã hội của nhà nước cũng có vai trò quan trọng đối với
sự tồn tại của nó.
Chức năng đối nội: thực hiện đường lôi đối nội nhằm duy trì trật tự
xã hội thông qua các công cụ: chính sách xã hội, luật pháp, cơ
quan truyền thông,…
Chức năng đối ngoại: là sự triển khai thực hiện chính sách đối
ngoại của giai cấp thống trị nhằm giải quyết mối quan hệ với các
thể chế nhà nước khác dưới danh nghĩa là quốc gia dân tộc, nhằm
bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh tế, văn
hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục,…
Giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước luôn có
quan hệ hữu cơ với nhau
Đối nội giữ vai trò chủ yếu vì nhà nước phải duy trì trật tự xã hội;
giải quyết những công việc xã hội
Khi đối ngoại thực hiện tốt thì đối nội lại càng cao
Câu 13: Trình bày quan điểm của triết học Mác – Lênin về con người và bản chất
con người
a. Khái niệm con người
-Con người là một thực thể sinh học – xã hội
Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất
của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội; là chủ thể của lịch sử, sáng tạo
nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa
Về phương diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật. là sản
phẩm của giới tự nhiên và là một động vật xã hội. Tức là con người
cũng như mọi sinh vật khác phải tìm kiếm thức ăn, đấu tranh để sinh
tồn,…
Về phương diện xã hội: con người có các hoạt động xã hội, trong đó
quan trọng nhất là hoạt động sản xuất. Nếu con vật phải sống dựa
hoàn toàn vào sản phẩm của tự nhiên, dựa vào bản năng, con người lại
16
sống bằng lao động sản xuất, của cải vật chất và sáng tạo ra vật phẩm
thõa mãn nhu cầu của mình.
-Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người. Con
người khác với con vật không thụ động để lịch sử làm thay đổi mà con
người còn là chủ thể của lịch sử.
-Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử, bởi lao
động và sáng tạo là thuộc tính xã hội tối cao của con người.
b. Bản chất con người
“ bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của các cá
nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa
những quan hệ xã hội”
-Bản chất con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người
hiện thực, cụ thể trong những điều kiện lịch sử nhất định
-Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người nhưng không phải là sự kết
hợp giản đơn hoặc tổng cộng chúng lại với nhau là tổng hòa chúng; mối
quan hệ xã hội có vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua lại, không tách
rời nhau
-Các mối quan hệ:
Mối quan hệ quá khứ hiện tại
Mối quan hệ vật chấy tinh thần
Mối quan hệ trực tiếp gian tiếp
Mối quan hệ tất nhiên ngẫu nhiên
Mối quan hệ kinh tế phi kinh tế
-Tất cả các mối quan hệ xã hội đều góp phần hình thành nên bản chất của con
người. Các quan hệ xã hội thay đổi ít hoặc nhiều, sớm hay muộn thì bản chất
con người sẽ thay đổi theo.
-Trong các quan hệ xã hội cụ thể, xác định, con người mới có thể bộc lộ được
bản chất thực sự của mình và cũng trong những mối quan hệ đó bản chất
người của con người mới được phát triển
17

Preview text:

PHẦN I:
Câu 1: Vai trò của TH Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay:
Vai trò của TH Mác-Lênin trong đs xã hội
- TH Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng
cho con người trong nhận thức và thực tiễn:
Những nguyên lý và quy luật cơ bản của triết học Mác-Lênin phản ánh
những mặt, những thuộc tính, các mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực
khách quan. Vì vậy, chúng có giá trị định hướng quan trọng cho con người
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Các nguyên lý và quy luật của phép biện chứng duy vật giúp cho con người
khi bắt tay vào nghiên cứu hay hoạt động luôn xuất phát từ 1 lập trường nhất
định, thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác
định được sơ bộ các mốc cơ bản mà việc nghiên cứu hay hoạt động cải biến sự vật phải trải qua.
- Là cơ sở để phân tích xu hướng phát triển xã hội trong điều kiện của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại ptrien mạnh mẽ
Triết học Mác-Lênin đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở lý luận – phương
pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức
khoa học hiện đại. Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện đại phát triển phải
dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng.
Triết học Mác-Lênin là lý luận khoa học và cách mạng soi đường cho giai
cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giai cấp và đấu tranh
dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới.
Là cơ sở khoa học và công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi
mới theo định hướng XHCN ở VN
Hiện nay cần phải có 1 cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học,
cách mạng của triết học Mác-Lênin để lý giải, phân tích sự khủng hoảng, xu
thế phát triển của CNXH thế giới và phương thức khắc phục để phát triển,
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác- Lênin về vật chất : 1
Khẳng định: C.Mác và Ăngghen trong khi đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, học
thuyết bất khả tri, học thuyết siêu hình, máy móc đã đưa ra những tư tưởng hết sức
quan trọng về vật chất.
Theo Ăngghen, để có quan điểm đúng đắn về vật chất cần có sự phận biệt rõ
ràng giữa vật chất với tư cách là “một phạm trù triết học”, một sáng tạo tư
duy của con người trong quá trình phản ánh hiện thực
Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, các sự vật hiện tượng của thế giới quan dù rất phong
phú, rất muôn vẻ nhưng chúng vẫn có 1 đặc tính chung, thống nhất chung là
tính vật chất, tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
Kế thừa những tư tưởng đó, Lênin đã tổng kết toàn diện những thành tựu khoa học,
đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm, qua đó bảo vệ và
phát triển quan niệm duy vật biện chứng về phạm trù nền tảng này của chủ nghĩa duy vật
Khái niệm : Với tư cách là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ hiện tại khách quan
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, ghi lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
-Phân tích định nghĩa của Lênin :
Thứ 1: cần phân biệt “vật chất” với tư cách là một phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất.
Thứ 2: thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại
khách quan với ý thức, tức là tồn tại bên ngoài ý thức, có trước ý thức, độc
lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người dù con người có nhận thức được nó hay không
Thứ 3: vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là có thể gây nên cảm
giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan con người.
Thứ 4: con người có thể nhận thức được thế giới khách quan bằng các thuộc
tính “chép lại, chụp lại và phản ánh”.
-Ý nghĩa lí luận và thực tiễn:
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học
duy vật trước C.Mác để đưa ra quan niệm đúng đắn, khoa học về vật chất.
Giải quyết được cả 2 mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập
trường duy vật biện chứng. 2
Đưa ra chủ nghĩa duy vật và vật lý học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng về
thế giới quan những năm cuối thế ký XIX, đầu thế ký XX
Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát
triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Câu 3 : Quan điểm của TH Mác- Lênin về ý thức :
Nguồn gốc của ý thức: a. Nguồn gốc tự nhiên:
- Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức
Khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động ý thức sẽ không bình thường
hoặc bị rối loạn. Vì vậy, không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động của bộ óc.
- Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài
bộ óc phản ánh lại tác động đó thông qua quá trình sinh lý thần kinh, thì không thể có ý thức
- Phản ánh là sự tái tạo những hệ thống đặc điểm của hệ thống vật chất khác
trong quá trình tương tác giữa chúng. Trong quá trình đó hệ thống nhận tác
động mang thông tin của vật tác động
b. Nguồn gốc xã hội: yếu tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ - Lao động:
Là quá trình con người sử dụng công cụ lao đôgnj tác đọng vào giới tự
nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên sao cho phù hợp với nhu cầu con người.
Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới quan và các hiện tượng
ấy tác động vào bộ óc con người, hình thành dần những tri thức về tự nhiên và xã hội.
Lao động là quá trình phát triển bản thân con người, biến vượn thành người. - Ngôn ngữ
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội
dung ý thức. Không có ngôn ngữ, không có ý thức, không thể tồn tại và thể hiện. 3 Bản chất của ý thức:
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khác quan vào trong đầu óc con
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Bản chất của ý thức biểu hiện ở những khía cạnh sau:
- Tính năng động và sáng tạo của ý thức biểu hiện ở 2 góc nhìn:
Ý thức có khả năng phản ánh vật chất, quy luật của sự vật hiện tượng;
khả năng tiếp nhận và chọn lọc thông tin, xử lý và lưu trữ thông tin.
Ý thức con người còn có khả năng sáng tạo ra những ý tưởng, giả thuyết,...
- Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan nhưng nó khong còn y nguyên
như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội:
Ý thức không phải là hiện tượng tự nhiên, bản năng sinh vật
Ý thức chỉ được hình thành trong môi trường xã hội thông qua giáo dục,
hoạt động thực tiễn, quan hệ giao tiếp.
Kết cấu của ý thức: ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố quan hệ mật
thiết với nhau, trong đó cơ bản nhất là tri thức-tình cảm-ý chí. PHẦN 2:
Câu 4: Anh chị hãy phân tích nọi dung nguyên lý về sự phát triển và rút ra ý nghĩa
phương pháp luận cần thiết -Khái niệm phát triển:
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy
về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng; đồng
thời nó cũng xem sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục không trải
qua những quanh co phức tạp.
Phép biện chứng duy vật cho rằng: phát triển là sự vận động theo
hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
- Khái niệm phát triển và khái niệm vận động có sự khác nhau:
Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể:
đi lên hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu, còn phát triển là sự biến đổi về
chất theo hướng hoàn thiện của sự vật 4
-Tính chất cơ bản của sự phát triển:
Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận
động và phát triển. Đó là quá trinh bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng;
là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng đó, nó không phụ
thuộc vào ý muốn con người.
Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn
ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện
tượng và mọi quá trình; trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là
khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng song trong mỗi sự vật hiện
tượng có quá trình phát triển không giống nhau. Sự vật, hiện tượng tồn tại
trong thời gian, không gian khác nhau có sự phát triển khác nhai
-Nội dung sự phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự phát triển, mọi phát
triển đều có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú. Do đó,
khi xem xét hay tác động sự vật hiện tượng cần phải tôn trọng quan điểm
phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể. Hai quan điểm này không thể tách rời quan điểm toàn diện
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc
nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
Trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn, phải có quan điểm
phát triển. Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì
trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
để dự báo khuynh hướng phát triển của nó,
Cần tìm hình thức và phương thức tác động phù hợp
Phát hiện sớm và liên hệ cái mới
Kế thừa cái yếu tố tích cực từ đối tượng mới
Ngoài ra cần có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét sự vật hiện tượng
Câu 5: Phân tích cặp phạm trù triết học cái chung và cái riêng. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận - Khái niệm:
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật hiện tượng,
một quá trinh cụ thể trong hiện thực. Ví dụ: bút bi là cái riêng thứ
nhất, bút chì là cái riêng thứ hai 5
Cái chung là một phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tinh,
những mặt giống nhau của nhiều sự vật, hiện tượng, quá trinh. Ví dụ:
bút bi, bút chì đều là dụng cụ học tập.
Cái đơn nhất là cái chỉ tồn tại trong một sự vật hiện tượng không lặp
lại ở sự vật hiện tượng khác.
-Khai quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất:
Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, bởi vì nó tồn tại độc
lập với ý thức con người
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng
mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Không có cái
riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tuyệt đối tồn tại
trong mối liên hệ với cái chung.
Cái riêng là cái toan bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái
chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc và gần với bản chất của cái riêng.
Cái chung và cái đơn nhất hoàn toàn có thể chuyển hóa lẫn nhau trong điều kiện nhất định
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Muốn nắm được cái chung cần phải xuất phát từ từng cái riêng cụ thể
Muốn tiếp cận bản chất, tinh quy luật của cái riêng thì nên bắt đầu từ việc xem xét cái chung
Trong nhận thức và hanh động, nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào
sự bảo thủ, trì trệ, cục bộ, địa phương chủ nghĩa,… Nếu tuyệt đối hóa
cái chung sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo đều, rập khuôn, máy móc.
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau. Do đó cần
phải phân biệt giữa cái đơn nhất tiến bộ và cái đơn nhất lạc hậu để
quan tâm, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tiến bộ chuyển hóa thanh cái chung, cái phổ biến
Câu 6: __________: Nguyên nhân và kết quả -Khái niệm:
Nguyên nhân là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện
tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định 6
Kết quả là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất
hiện do những tác động giữa các mặt, yếu tố trong một sự vật hoặc
giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên.
 ví dụ: Sự tác động qua lại giữa chiếc dùi và mặt trống là nguyên
nhân
của tiếng trống kêu. Tiếng trống kêu là kết quả của sự tác
động giữa chiếc dùi và mặt trống.
-Khái quát tinh chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa nguyên nhân kết quả là mối quan hệ biện chứng.
Biểu hiện ở những mặt sau đây:
Nguyên nhân sinh ra kết quả:
Xét theo trình tự thời gian, nguyên nhân xuất hiện trước
kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết
quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra
Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan,
bao hàm tính tất yêu: không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết
quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Để nhận thức và tác động lên sự vật, hiện tượng. Trước hết cần phải
tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó
Cần phân loại nguyên nhân chính xác
Có cái nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và
vận dụng quan hệ nhân quả
Khai thác, tận dụng kết quả đạt được để từ đó tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng
Câu 7: Trình bày nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất và ngược lại:
Quy luật lượng – chất là quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Nội dung
quy luật vạch ra phương pháp chung của các quá trinh vận động và phát triển của sự vật
Khái niệm lượng và chất: 7
-Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là
nó chứ không phải là cái khác. Ví dụ: thuộc tinh của ớt là cay, thuộc tính của cà chua là chua
-Lượng là một phạm trù triết học dùng để quy định kết quả vốn có của sự vật
về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển
cũng như các thuộc tinh của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: mỗi phân tử nước
được tạo bởi hai hidro và một oxi
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng
Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng khái niệm “độ”
Khái niệm độ: độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất
giữa lượng và chất, là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa
làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật chưa biến thành cái khác.
-Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Lượng biến đổi trong phạm vi độ chưa làm chất thay đổi nhưng khi
lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
Giới hạn đó chính làm điểm nút. Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm
nút với điều kiện tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay
đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trinh của sự vật; là sự
kết thúc một giai đoạn vận động đồng thời là điểm khởi đầu cho một
giai đoạn mới, là giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những
thay đổi về lượng trước gây ra.
-Sự thay đổi về chất tác động ngược trở lại, quy định sự thay đổi về lượng:
khi chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng mới. Chất mới tác động
đến lượng mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trinh độ, nhịp điệu của sự vận
động và phát triển của sự vật.
 tóm lại nội dung quy luật của lượng và chất
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong một sự vật, hiện tượng. Sự thay
đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước
nhảy. Chất mới ra đời, quyết định lượng mới, quá trình cứ vậy tiếp tục
Ý nghĩa phương pháp luận: 8
-Cần phải coi trọng cả 2 loại chỉ tiêu về phương diện về chất và lượng của sự vật
-Coi quá trinh tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời
phát huy tác động của chất mới
-Cần khắc phục cả 2 khuynh hướng tư tưởng tả khuynh (máy móc) và (hữu khuynh) bảo thủ.
-Cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể
Câu 8: Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn và các hình thức của thực tiễn
-Nhận thức là toan bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
-Các hình thức của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chinh trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
-Thực tiễn là cơ sở, mục đích, động lực của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Mọi tri thức luôn bắt nguồn từ thực tiễn. Nếu không có hoạt động thực
tiễn thì con người sẽ không có sự hiểu biết
Chỉ thông qua hoạt động thực tiễn mới làm cho giác quan con người trở nên hoàn thiện hơn
Tri thức do nhận thức đem lại chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi
được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động thực tiễn.
-Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trinh vận động và phát triển của nhận thức
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người làm cho sự vật hiện tượng
bộc lộ những thuộc tính, những liên hệ, trên cơ sở đó con người nhận thức chúng.
Thực tiễn giúp hoàn thiện giác quan con người
-Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tinh chân lý trong quá trinh phát triển nhận thức
Mọi sự vận động và biến đổi của nhận thức, suy cho cùng không thể
vượt ngoai sự kiểm tra của thực tiễn 9
Thực tiễn là nơi nhận thức phải luôn hướng tới để kiểm nghiệm tinh
chân lý đúng đắn của minh
Ý nghĩa phương pháp luận
-Quán triệt quan điểm thực tiễn. Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa
trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn
-Xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giao đều,
máy móc, quan liêu. Nếu tuyệt đối hóa vai trò thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa
thực dụng và kinh nghiệm cá nhân
-Nguyên tác thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động
thực tiễn và hoạt động lý luận. PHẦN III:
Câu 9: Trình bày mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
-Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất
vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định. Bao gồm: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
-Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con
người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (giữa con người với tư liệu sản xuất).
Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của xã hội
trong những thời kỳ nhất định; là thể thống nhất hữu cơ giữa tư liệu
sản xuất (trước hết là công cụ sản xuất) và con người kinh nghiệm, kỹ
năng, tri thức lao động của họ.
Lực lượng sản xuất gồm:
Tư liệu sản xuất: tư liệu lao động, kỹ thuật, kỹ xảo sản xuất
KH – KT: đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình
sản xuất và tái sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý và phân phối lao động sản xuất
Quan hệ về phối hợp sản phẩm
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 10
-Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
được thể hiện ở chổ:
Lục lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất
yếu của quá trình sản xuất, trong dó lực lượng sản xuất là nội
dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là
hình thức kinh tế của quá trình đó. Do đó, khi lực lượng sản
xuất biến đổi thì quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, tương ứng với trình độ phát triển
nhất định của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất đều phải
điều chỉnh trên cả 3 ba phương diện
Quan hệ sản xuất luôn tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực
Sự tác động đó phụ thuộc và tính phù hợp hay không phù hợp
của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì tích cực
Nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất thì tiêu cực
-Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ
thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất phải thường xuyên biến đỏi phát triển. Trong khi
đó quan hệ sản xuất có tính ổn định, phát triển chậm hơn.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làm
cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp đến dần trở nên không phù hợp với sự phát triển đó
Sự không phù hợp này dần dần biến quan hệ sản xuất trở thành “xiền
xích” của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển.
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất lạc
hậu xuất hiện và ngày càng trở nên sâu sắc. Quan hệ sản xuất cũ sẽ
được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất
Ý nghĩa phương pháp luận: 11
-Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các lực
lượng sản xuất là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa
của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị - văn hóa – xẫ hội.
-Sự tác động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất đã đưa văn hóa loài người trải qua các phát triển sản
xuất: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
và xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, không phải nước nào cũng trải qua theo tuần tự từ thấp đến cao
Câu 10: Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
-Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội.
-Kết cấu của cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất thống trị (giữ vai trò thống trị, chi phối các quan hệ sản xuất khác)
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mới (mần mống quan hệ sản xuất tương lai)
Khái niệm kiến trúc thượng tầng:
-Là toàn bộ hệ tư tưởng xã hội cùng cái thiết chế xã hội tương ứng được xác
lập trên một cơ sở hạ tầng nhất định
-Kiến trúc thượng tầng bao gồm:
Hệ thống hình thái ý thức xã hội
Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
-Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời
sống xã hội – đó là kinh tế và chính trị xã hội
-Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ sinh ra mỗi kiến trúc thượng tầng tương ứng. Do đó,
tính chất kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định.
Những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sớm muộn sẽ kéo theo những biến
đổi tương ứng trong kiến trúc thượng tầng. 12
Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt
chính trị và đời sống tinh thần của xã hội
Các mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định các mâu thuẫn trong
lĩnh vực chính trị xã hội,; những mâu thuẫn, xung đột về chính trị tư
tưởng là biểu hiện những mâu thuẫn, xung đột trong cơ sở kinh tế của xã hội
Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước pháp quyền,
triết học, tôn giáo,… đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ
tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định
-Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tùy thuộc vào bản chất, vị trí, vai trò của những yếu tố trong kiến trúc
thượng tầng và những điều kiện cụ thể mà sự tác động của kiến trúc
thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể thông qua nhiều phương thức.
Sự tác động của sơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng có thể
diễn ra theo hướng tiêu cực và tích cực
Ý nghĩa phương pháp luận:
-Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng để thấy
được không những cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng mà kiến
trúc thượng tầng còn tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng. Thấy được vai
trò đặc biêt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng.
Câu 11: Tại sao sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?
a. Phạm trù hình thái kinh tế xã hội
Khái niệm hình thái kinh tế xã hội
-Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện
chứng lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một
kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất
định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng
được xây dựng dựa trên quan hệ sản xuất ấy.
-Cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội: Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
b. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người 13
-C.Mác cho rằng: sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
-Tính chất lịch sử tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế xã
hội thể hiện ở các nội dung sau:
Một là sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý muốn
chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật khách quan, trước
hết là quy luật quan hệ quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng
Hai là nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển của xã hội đều có
nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất của xã hội đó.
Ba là quá trình phát triển của các hình thái kinh tế xã hội tức là quá
trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
nhân loại. Sự phát triển của lịch sử xã hội loài người có thể do sự tác
động của cả nhân tố chủ quan và khách quan, nhưng nhân tố giữ vai
trò quyết định là sự tác động của các quy luật khách quan.
 ngoài ra, chủ nghĩa Mác – Lênin cũng khẳng định vai trò của các nhân
tố khác đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại (điều kiện địa lý,
thế chế chính trị, truyền thống văn hóa,…) chính sự tác động đó mà tiến
trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con
đường, hình thức và bước đi khác nhau tọa nên tính phong phú đa dạng
của tiến trình phát triẻn của nhân loại.
c. Giá trị khoa học bên vững và ý nghĩa cách mạng
-Thứ 1: học thuyết hình thái kinh tế xã hội ra đời là một cuộc cách mạng
trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội. Bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa
duy vật tầm thường, duy tâm, siêu hình, phi lịch sử, chỉ ra được động lực
lịch sử phát triển của lịch sử xã hội là do hoạt động thực tiễn của con người.
-Thứ 2 là cơ sở lý luận cho việc nhận thức xã hội, cải tạo xã hội cũ, xây dựng
xã hội mới phải nhận thức và tác động của cả 3 yếu tố: lực lượng sản xuất,
quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
-Thứ 3: học thuyết là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển
của Việt Nam đó là quá độ lên CNXH, bỏ qua TBCN, là phù hợp quy luật.
Câu 12: Trình bày quan điểm triết học Mác – Lênin về nhà nước Nguồn gốc 14
-Nhà nước là một hiện tượng xã hội, tồn tại ở trong các xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
-Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước là do sự phát triển của lực
lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu.
-Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp
trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được
Nhà nước ra đời là một tất yếu khách quan để làm dịu sự xung đột giai
cấp, để duy trì trật tự xã hội. Bản chất
-Nhà nước ra đời trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Nhà nước ra đời và
tồn tại trong xã hội có mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp.
-Giai cấp thống trị có quyền lực kinh tế trong xã hội là giai cấp lập ra và sử
dụng nhà nước là công cụ để duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai cấp mình
-Nhà nước về bản chất là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về
mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Nhà nước chỉ là công cụ chuyên chính của một giai cấp, không có
cnhaf nước đứng trên, đứng ngoài giai cấp.
Nhà nước dù có tồn tại dưới hình thức nào cũng phản ánh và mang bản chất giai cấp
Đặc trưng của nhà nước
-Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định. Tức là dân cư
trong cộng đồng nhà nước không chỉ tồn tại quan hệ huyết thống mà còn tồn
tại trên cơ sở quan hệ ngoài huyết thống.
-Nhà nước luôn có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính
cưỡng chế đối với mọi thành viên như: hệ thống chính quyền tư trung ương
đến địa phương tới cơ sở lực lượng vũ trang, cảnh sát, nhà tù.
-Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
Chức năng của nhà nước
-Chức năng thống trị chính trị của giai cấp: là công cụ thống trị giai cấp, nhà
nước thường xuyên sử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó qua
hệ thống chính sách và pháp luật. 15
-Chức năng xã hội: nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà
nước về xã hội, điều hành các công việc chung của xã hội như: thủy lợi, giao
thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường,…để duy trì sự ổn định của xã hội.
Giữa chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội của nhà nước luôn
có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó:
Chức năng thống trị của giai cấp thống trị luôn giữ địa vị quyết
định, nó chi phối và định hướng chức năng xã hội của nhà nước
Chức năng xã hội của nhà nước cũng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của nó.
Chức năng đối nội: thực hiện đường lôi đối nội nhằm duy trì trật tự
xã hội thông qua các công cụ: chính sách xã hội, luật pháp, cơ quan truyền thông,…
Chức năng đối ngoại: là sự triển khai thực hiện chính sách đối
ngoại của giai cấp thống trị nhằm giải quyết mối quan hệ với các
thể chế nhà nước khác dưới danh nghĩa là quốc gia dân tộc, nhằm
bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh tế, văn
hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục,…
Giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước luôn có quan hệ hữu cơ với nhau
Đối nội giữ vai trò chủ yếu vì nhà nước phải duy trì trật tự xã hội;
giải quyết những công việc xã hội
Khi đối ngoại thực hiện tốt thì đối nội lại càng cao
Câu 13: Trình bày quan điểm của triết học Mác – Lênin về con người và bản chất con người a. Khái niệm con người
-Con người là một thực thể sinh học – xã hội
Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất
của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội; là chủ thể của lịch sử, sáng tạo
nên tất cả các thành tựu của văn minh và văn hóa
Về phương diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật. là sản
phẩm của giới tự nhiên và là một động vật xã hội. Tức là con người
cũng như mọi sinh vật khác phải tìm kiếm thức ăn, đấu tranh để sinh tồn,…
Về phương diện xã hội: con người có các hoạt động xã hội, trong đó
quan trọng nhất là hoạt động sản xuất. Nếu con vật phải sống dựa
hoàn toàn vào sản phẩm của tự nhiên, dựa vào bản năng, con người lại 16
sống bằng lao động sản xuất, của cải vật chất và sáng tạo ra vật phẩm
thõa mãn nhu cầu của mình.
-Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người. Con
người khác với con vật không thụ động để lịch sử làm thay đổi mà con
người còn là chủ thể của lịch sử.
-Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử, bởi lao
động và sáng tạo là thuộc tính xã hội tối cao của con người. b. Bản chất con người
“ bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của các cá
nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”
-Bản chất con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người
hiện thực, cụ thể trong những điều kiện lịch sử nhất định
-Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người nhưng không phải là sự kết
hợp giản đơn hoặc tổng cộng chúng lại với nhau là tổng hòa chúng; mối
quan hệ xã hội có vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua lại, không tách rời nhau -Các mối quan hệ:
Mối quan hệ quá khứ hiện tại
Mối quan hệ vật chấy tinh thần
Mối quan hệ trực tiếp gian tiếp
Mối quan hệ tất nhiên ngẫu nhiên
Mối quan hệ kinh tế phi kinh tế
-Tất cả các mối quan hệ xã hội đều góp phần hình thành nên bản chất của con
người. Các quan hệ xã hội thay đổi ít hoặc nhiều, sớm hay muộn thì bản chất
con người sẽ thay đổi theo.
-Trong các quan hệ xã hội cụ thể, xác định, con người mới có thể bộc lộ được
bản chất thực sự của mình và cũng trong những mối quan hệ đó bản chất
người của con người mới được phát triển 17