










Preview text:
TÂM LÝ HỌC TIỂU HỌC
E. Những khó khăn cơ bản với hs đầu bậc tiểu học.
* Nếu được phân công dạy lớp 1 anh/ chị cần quan tâm tới đặc điểm tâm lý nào ở học sinh?
-HS lớp 1 về cơ bản vẫn mang những đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo do vậy
để trẻ lớp 1 học tập tốt GV cần quan tâm:
+ Quan tâm đến nề nếp học tập
+ Quan tâm đến hành vi trong học tập
+ Quan tâm tới hoạt động nhận thức như: Ngôn ngữ, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, chú ý...
+ Quan tâm đến việc xây dựng mối quan hệ của trẻ
->Phối hợp với gia đình, trường mầm non để xây dựng các nội dung cần hình
thành cho trẻ trước khi vào lớp 1.
*Về mặt tâm lí học, HS lớp 1 thường gặp những khó khăn gì khi đến trường?
Biện pháp khắc phục khó khăn đó.
- Khó khăn trong việc điều chỉnh, điều khiển hành vi vì ở cơ quan thần kinh,
hưng phần mạnh hơn ức chế và còn do thói quen.
- Khó khăn trong thực hiện nề nếp học tập
- Khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo
- Khó khăn trong việc tự phục vụ bản thân
-Khó khăn trong nhận thức như tư duy, chú ý, diễn đạt vấn đề...
* Nêu những tiền đề cần thiết để trẻ 6 tuổi chuẩn bị học lớp 1
- Chuẩn bị tốt cho trẻ về thể lực, rèn luyện về hệ thần kinh và quan tâm tới hệ tim mạch của trẻ.
- Tạo cho trẻ chế độ sinh hoạt nề nếp phù hợp như giờ giấc, ăn ngủ...
- Hình thành những hành vi có văn hóa với người khác như kính trên nhường
dưới, lễ phép, thân thiện với bạn bè, hình thành tác phong tư thế gọn gàng, sạch sẽ...
- Chuẩn bị cho trẻ tham gia mối quan hệ xã hội như giúp trẻ hiểu được vị trí vai
trò của trẻ trong nhà trường, gia đình và xã hội, biết tham gia HĐ tập thể, biết giúp đỡ người khác.
g. Hình thành tâm lý sẳn sàng đi học cho trẻ lớp 1.
Kích thích hứng thú nhận thức cho trẻ
+ Tạo hứng thú nhận thức, kích thích tính tích cực, tính ham hiểu biết, khám phá cho trẻ
+ Tạo ra tình huống có vấn đề, giới thiệu những điều mới lạ xung quanh trẻ...
Kích thích lòng mong muốn đi học ở trẻ
- Giúp trẻ hiểu biết được, đến trường biết nhiều điều mới lạ, có nhiều bạn, được
thầy cô khen ngợi và cho điểm, có đồ dùng học tập đẹp.
Giúp trẻ làm quen hoạt động trí óc
+ H/thành tính chủ định trong nhân thức ( tri giác, trí nhớ, chú ý...) chưa chủ định ->chủ định.
+ Biết quan sát sự vật hiện tượng xung quanh (cách thức, mục đích và phương tiện quan sát...)
+ Tư duy trẻ 6 tuổi chủ yếu là TD trực quan H/động, hình tượng-> Giúp trẻ hệ
thống hoá, chính xác hoá biểu tượng, đặt ra tình huống có vấn đề... Giúp trẻ làm
quen với thao tác TD và một số phẩm chất TD
+ Chuẩn bị về ngôn ngữ: Vốn từ, nói đúng ngữ pháp, phát âm đúng, mạch lạc,
dùng ngữ điệu phù hợp.
+ Giúp trẻ khả năng định hướng vào không gian, thời gian (phương hướng,
khoảng cách, thời gian, thời điểm...)
CHƯƠNG 2: TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC I.
Đặc điểm của quá trình nhận thức
1. Đặc điểm về tri giác của học sinh tiểu học
- Mang tính chất đại thể, ít đi vào chi tiết
- Gắn với hành động, hành động thực tiễn - Mang tính xúc cảm cao
- Cuối bậc tiểu học đã có khả năng tìm các dấu hiệu đặc trưng cho sự vật, biết
phân biệt các chi tiết SV.
- Tri giác về không gian và thời gian còn hạn chế.
->Tri giác được hình thành, PT trong học tập, nên GV giúp HS đặt ra mục đích
quan sát, H/thành kỹ năng QS, kỹ năng phát hiện vấn đề... Sách đồ dùng dạy học đẹp VD: Bài tập
Một giáo viên kể lại rằng: “Khi xem tranh hoặc đọc sách thì các em hay nhảy
cóc từ phần này sang phần khác. Kết quả là các em bỏ sót nhiều chi tiết. Các em
dễ nhầm lẫn các đối tượng hơi giống nhau như (số 6 và số 9), (chữ ít và chữ tí),
(hình 5 cạnh và hình 6 cạnh),...Các em rất thích các sự vật hiện tượng thật để
các em tận mắt nhìn thấy, nghe thấy, được cầm nắm và sờ mó các sự vật hiện tượng ấy...” Câu hỏi:
Anh/chị cho biết giáo viên trên đang nói về tâm lý của lứa tuổi nào? Giải thích
rõ hiện tượng tâm lý của học sinh trong đoạn kế trên? (chú ý từng biểu hiện gắn
liền với hiện tượng tâm lý nào; chỉ nêu các biểu hiện trong câu chuyện)
2. Đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học
- Chú ý không chủ định phát triển tốt hơn do chú ý được kích thích bên ngoài.
- Chú ý có chủ định còn yếu, chưa có khả năng điều chỉnh chú ý của mình
- > vì vậy cần xây dựng cho trẻ động cơ.
- Sự tập trung và sự bền vững chú ý còn yếu:
+ Sự ức chế bộ não còn yếu + Sự chú ý còn phân tán +Nhịp độ học tập
+ Thời gian HT chưa thực sự khoa học
-> Bài học hấp dẫn, tranh ảnh đẹp
-> Đưa ra lời khen, phần thưởng trẻ chú ý tốt
-> Bố trí giờ học hợp lý, thay đổi PP, hình thức dạy học
3. Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học
- Trí nhớ trực quan, hình tượng phát triển tốt hơn trí nhớ từ ngữ.
- Ở đầu cấp trẻ chủ yếu ghi nhớ máy móc và biết điều khiển trí nhớ như sự
nhận lại và nhớ lại có chủ định.
- Cuối cấp ghi nhớ có ý nghĩa được phát triển, bước đầu trẻ hiểu được mối
liên hệ bên trong tài liệu ghi nhớ.
*Làm cho bài học đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.
*GV hướng dẫn HS ghi nhớ có ý nghĩa.
*Giúp trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu.
*Tạo ra tâm thế, hứng thú, pp nhớ và thủ thuật nhớ.
*Cần ôn tập củng cố thường xuyên.
4. Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học
- Tư duy trẻ đầu cấp là TD cụ thể, mang tính hình thức dựa vào trực quan
đến cuối cấp có thể tính nhẩm trong đầu
- Về khái quát hoá: Học sinh đầu cấp căn cứ vào vào dấu hiệu bề ngoài cụ
thể. HS cuối cấp đã biết dựa vào bảnchất bên trong để khái quát thành quy luật, K/niệm
- Về phán đoán, suy luận: HS đầu cấp phán đoán theo một chiều, dựa vào
dấu hiệu duy nhất, còn HS cuối cấp nhìn sự vật theo nhiều chiều và có khă
năng lập luận, suy luận.
- Về phân tích tổng hợp còn sơ đẳng: HS đầu cấp gắn tri giác đối tượng còn
HS cuối cấp không cần TG đối tượng
5. Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học
- Tưởng tượng PT và phong phú hơn lứa tuổi trước, tuy vậy còn tản mạn, chưa có tổ chức
- Hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững. Cuối bậc
TT bền vững hơn, gần với hiện thực và có khả năng sáng tạo ra hình tượng mới.
-Tưởng tượng tái tạo được hoàn thiện gắn liền với hình tượng tri giác trước
đây, có hệ thống, gắn với tư duy và ngôn ngữ.
->Phương hướng phát triển tưởng tượng ở HS tiểu học?
-GV cần sử dụng ngôn ngữ hình tượng, sử dụng đồ dùng, tài liệu dạy học, kể chuyện cho trẻ nghe...
- Tăng cường đặt ra tình huống có vấn đề, phát triển trí tưởng tượng sáng tạo ở học sinh.
II. Đặc điểm nhân cách HS tiểu học
1. Sự phát triển khả năng tự ý thức
- Là khả năng tự nhận thức, tự tỏ thái độ, tự đánh giá và tự khẳng định vị trí
của mình trong mối quan hệ với người khác, với XH.
- HS tiểu học nhận biết rõ bản thân, biết được vị trí của mình và MQH với những người xung quanh.
- Bắt đầu tỏ thái độ với mình như hài lòng khi đạt kết quả tốt hoặc làm việc
tốt, đồng thời biết buồn, lo lắng.
- Ở giai đoạn đầu trẻ tự đánh giá được bản thân mình nhưng còn cảm tính. Vì
vậy trẻ hay dựa vào sự đánh giá của mọi người xung quanh. Cuối cấp tự
đánh giá đầy đủ khách quan
-> GV có vai trò quan trọng đối với PT khả năng tự ý thức trẻ
2. Đặc điểm tính cách học sinh tiểu học
-T/C được H/thành nhưng chưa ổn định và có thể thay đổi.
- Trong T/C trẻ còn nhút nhát, e ngại) tạo tự tin ở HS
- Hành vi còn mang tính tự phát, bồng bột, bướng bỉnh...
- T/C mang đậm sự bắt chước những điểm tốt và cả cái xấu của mọi người XQ
- Ở các đã học hỏi nhiều nét tính cách tốt như thật thà, long vị tha, ham hiểu
biết, hồn nhiên, lòng tin người.... Tuy nhiên cần quan tâm, uốn nắn những
nét tính cách không phù hợp ở trẻ như sự hung hăng, nói leo, tính ích kỷ...
-> Cần PT tính cách tốt và kiểm soát uốn nắn những nét tính cách xấu.
2. Bản chất (đặc điểm) của hoạt động dạy
- Không sáng tạo ra tri thức mới, nhưng tổ chức dạy học theo cơ chế sáng tạo.
- Tổ chức điều khiển quá trình tái tạo tri thức ở HS.
- Tạo ra tính tích cực, sáng tạo ở HS, làm cho HS ý thức về đối tượng và biết
cách chiếm lĩnh đối tượng.
- Thống nhất chặt chẽ với HĐ học (2 chủ thể)
- Mục đích chính là hình thành tâm lý, nhân cách học sinh
3. Các yêu cầu tâm lý cần thiết để thực hiện hoạt động dạy học
- Hiểu và đánh giá đúng trình độ nhận thức của HS
- Đánh giá đúng đắn tài liệu học tập
- Chế biến tài liệu học tập phù hợp trình độ HS
- Lựa chọn PP, PT và các hình thức tổ chức dạy học
- Hoạch định hành vi và HĐ cần thiết của HS - Có năng lực ngôn ngữ - Óc quan sát sư phạm
- Xây dựng bầu không khí tâm lý thuận lợi và thực hiện các hình thức giao tiếp khác nhau
III. Hình thành khái niệm, kĩ năng, KX ở HS tiểu học
1. Sự hình thành khái niệm
a. Khái niệm về khái niệm khoa học
- KN KH là những kiến thức về những dấu hiệu, thuộc tính, MLH và QH
B/C của vật thể hay hiện tượng.
- KN KH có sự phát triển biện chứng
- KN khoa học có logic tồn tại của nó.
-> Muốn chiếm lĩnh KN khoa học phải chiếm lĩnh được logic của nó.
->Khi HS nắm được lôgíc của KN-> HS có thêm 1 năng lực mới mà trước đây chưa có.
b. Bản chất của quá trình hình thành khái niệm
- KN có 2 nơi trú ngụ (vật thể/hiện tượng và ở trong đầu (tâm lý) của HS.
- Bằng hành động, HS thâm nhập vào đối tượng, phân tích, vạch ra thuộc
tính của nó...->HS buộc đối tượng bộc lộ ra bên ngoài và chuyển vào trong tâm lý HS.
- Muốn chuyển khái niệm vào tâm lý phải lấy hành động của HS làm cơ sở.
-> H/thành khái niệm->HS phải hành động với đối tượng (khái niệm) theo
đúng quy mà nhà khoa học phát minh ra.
Sự lĩnh hội K/N của HS diễn ra các mức độ sau:
+ Mức độ mô tả - tái hiện - HS giải thích được vấn đề đó.
+ Mức độ giải thích - vận dụng vào T/huống quen thuộc
+ Mức độ biến hoá vận dụng vào T/huống mới, sáng tạo
C. Điều khiển hình thành khái niệm ở học sinh - Nguyên tắc chung
+ Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh (logic của nó, phương tiện,
công cụ tổ chức hình thành khái niệm)
+ Dẫn dắt học sinh qua các giai đoạn của hành động, nhất là hành động vật chất.
+ Tổ chức tốt giai đoạn chiếm lĩnh cái tổng quát và giai đoạn chuyển từ tổng quát vào cụ thể.
CHƯƠNG 3: TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC
1. Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
a. Khái niệm về đạo đức
- Là hệ thống các chuẩn mực XH được đặt ra để điều chỉnh hành vi con
người trong mối quan hệ giữa cá nhân với nhau, giữa cá nhân với xã hội.
b. Chức năng của đạo đức (Nhận thức; Giáo dục; Điều chỉnh hành vi)
- Chức năng nhận thức -> Trên cơ sở hiểu biết về chuẩn mực, tư tưởng
đạo đức-> cá nhân biết đánh giá được cái đúng, cái sai, tốt, xấu, trân
trọng việc nghĩa, khinh bỉ việc làm ngang trái...
- Chức năng giáo dục-> các quy tắc, chuẩn mực đạo đức XH luôn được
tuyên truyền thông qua các thiết chế XH và tự giáo dục. Mọi cá nhân khi
lĩnh hội được sẽ luôn điều chỉnh hành vi cho phù hợp với yêu cầu XH.
- Chức năng điều chỉnh hành vi -> cá nhân luôn so sánh hành vi đạo đức
của bản thân với các chuẩn mực đạo đức-> điều chỉnh (thông qua dư luận
XH và qua sự tự giác, tự ý thức) 2. Hành vi đạo đức
* Khái niệm hành vi đạo đức
- Là hành động tự giác được thúc đẩy bởi một động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức.
* Đặc điểm của hành vi đạo đức
(Tự giác, có ích và không vụ lợi)
- Tính tự giác của hành vi-> Hành động đạo đức phải là tự nguyện, tự
giác, từ cái tâm của cá nhân
- Tính có ích của hành vi-> Mang lại lợi ích tốt đẹp cho XH, cộng đồng, người khác và bản thân
- Tính không vụ lợi của hành vi-> không tính toán hơn thiệt cho quyền lợi của bản thân.
-> GV cần phải nắm vững các tiêu chuẩn này đề giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh
II. HÀNH VI ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
1. Các yếu tố tâm lý quy định hành vi và thói quen đạo đức ở học sinh tiểu học
a. Ý thức đạo đức
- Là nhận thức đúng đắn của HS về các chuẩn mực đạo đức... từ đó có thái độ
và hành vi tự giác, tự nguyện tuân thủ chúng.
- Ý thức đạo đức được biểu hiện ở tri thức đạo đức và niềm tin đạo đức.
+ Tri thức đạo đức: Hiểu biết của HS về những chuẩn mực đạo đức quy định
hành vi của các em trong quan hệ với người khác, với cộng đồng->Tri thức đạo
đức là nguyên nhân của hành vi đạo đức ở HS
+ Niềm tin đạo đức: Sự tin tưởng một cách sâu sắc của HS vào tính khách
quan của những chuẩn mực đạo đức và thừa nhận tính tất yếu phải thực hiện
đầy đủ các chuẩn mực ấy->là cơ sở để làm bộc lộ những phẩm chất ý chí của HS trong khi hành động.
b. Tình cảm đạo đức
-Thái độ rung cảm của HS đối với hành vi đạo đức của người khác, bản thân.
- Tình cảm đạo đức thể hiện ở niềm tin đạo đức và là động cơ thúc đẩy và điều
chỉnh hành vi đạo đức của HS.
- Tình cảm đạo đức luôn tạo ra ở HS nhu cầu đạo đức.
->Làm thế nào để hình thành tình cảm đạo đức cho HS.
c. Tính sẵn sàng hành động có đạo đức
- Là sự chuẩn bị sẵn về tâm lý ở HS để có hành vi đạo đức.
- Tính sẵn sàng hành động có đạo đức: bao gồm xu hướng đạo đức của nhân
cách, các phẩm chất ý chí và phương thức hành vi cá nhân.
- Sự sẵn sàng tâm lí có ảnh hưởng tích cực tới việc thực hiện hành động đạo đức ở HS
d. Nhu cầu tự khẳng định và tự đánh giá
- Là mong muốn được mọi người tôn trọng, thừa nhận, khen ngợi; mong muốn
giúp đỡ người khác và được người khác giúp đỡ...
- Nhu cầu tự khẳng định liên quan mật thiết với tự đánh giá các phẩm chất, khả
năng và hoạt động của bản thân.
- Nhu cầu tự khẳng định và tự đánh giá giữ vai trò điều khiển và điều chỉnh
hành vi đạo đức của HS.
-> Làm thế nào để hình thành nhu cầu đạo đức HS?
II. Cấu trúc nhân cách của người GV
1. Phẩm chất nhân cách của người giáo viên
a. Thế giới quan khoa học.
- Là TGQ CNDVBC về các quy luật phát triển TN, XH
- Vị trí: Là yếu tố quan trọng trong cấu trúc của nhân cách, là kim chỉ nam trong xây dựng niềm tin HS
- Biểu hiện: Trình độ học vấn, nắm vững ND giảng dạy, nắm bắt sự phát triển
đất nước và hiểu kỹ các vấn đề triết học.
- Vai trò: Giúp GV lựa chọn nội dung, PP, gắn nội dung GD với nhiệm vụ chính trị xã hội
-> GV phải nắm tri thức khoa học, đường lối, chính sách GD của Đảng, mục
tiêu đào tạo và tích cực học tập, NCKH
b. Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
-Vị trí: Là hạt nhân trong cấu trúc nhân cách của GV
- Biểu hiện: Say mê nghề, có lòng yêu trẻ, lương tâm nghề nghiệp, tận tụy với
công việc, làm việc khoa học, có trách nhiệm, và có lối sống giản dị, thân tình...
- Vai trò: Hướng dẫn điều khiển N/C HS, hoàn thành XS công việc giao, tạo uy tín ở HS...
-> GV phải nhận thức sâu sắc về nghề, giá trị của nghề DH, tích cực học tập, rèn luyện... c. Lòng yêu trẻ
-Vị trí: Là một phẩm chất đạo đức cao quý trong nhân cách của GV và là đạo
đức của nghề dạy học.
- Macazenkô “ Thái độ ân cần trừu mến, chân thành, lòng yêu thương không
điều kiện đối với HS là nét nổi bật nhất trong nhân cách của người GV”.
- Biểu hiện: Cảm thấy hài lòng, hạnh phúc được làm việc với HS, quan tâm đầy
thiện ý, ân cần, chu đáo và vị tha với trẻ. luôn giúp đỡ trẻ, tôn trọng và yêu cầu
cao ở HS, không có sự phân biệt đối xử với HS
- Vai trò: Hoàn thành tốt công việc, GV luôn sáng tạo, gần gũi, thân mật với HS,
tác động mạnh tới N/C HS và kích thích HS tích cực, sáng tạo trong học tập
-> Phải thấy rõ trách nhiệm đối với thế hệ trẻ, XH, xem HS là con em của mình,
hiểu và nắm vững đặc điểm TL HS, và gần gũi HS, lắng nghe và tôn trọng HS d. Lòng yêu nghề
-Vị trí: Là phẩm chất quan trọng trong cấu trúc nhân cách GV.
-Biểu hiện: Luôn nghĩ tới công việc, trách nhiệm cao, cống hiến cho sự nghiệp
đào tạo, Không ngừng học tập nâng cao trình độ và luôn tự cải tiến về ND, PP giảng dạy
- Vai trò: Định hướng cho GV tích cực N/C, cải tiến PP, ND và sáng tạo; Được
HS đánh giá cao, tin tưởng và quý trọng; Là động lực thúc đẩy GV luôn sáng
tạo, hoàn thành tốt công việc.
->Nhận thức sâu sắc về nghề; Có lòng thương yêu học sinh; Có lý tưởng nghề
nghiệp; Tích cực H/tập, N/C nâng cao
e. Một số phẩm chất đạo đức và ý chí của GV *Phẩm chất đạo đức
- Tinh thần nghĩa vụ; Thái độ nhân đạo; Lòng tôn trọng; Tính công bằng, ngay
thẳng; Khiêm tốn giản dị; Tinh thần mình vì mọi người, mọi người vì mình
→ Đây là yếu tố quan trọng trong xây dựng MQH GV và HS Phẩm chất ý chí
- Tính M/đích; Tính kiên nhẫn; Kỹ năng Đ/khiển tâm trạng, T/cảm; Biết chiến
thắng với thói hư tật xấu của bản thân
-> P/C Ý chí là sức mạnh để làm cho những phẩm chất và năng lực của GV
thành hiện thực, đồng thời tác động sâu sắc tới HS.
2. Năng lực sư phạm của người GV
* Nhóm năng lực dạy học
a. Năng lực hiểu H/S trong dạy học và giáo dục
Là N/L thâm nhập vào thế giới bên trong của HS, để hiểu biết tường tận về N/C
của HS và biết quan sát tinh tế những biểu hiện TL của các em trong QT DH và GD. - Biểu hiện:
+ Xác định K/thức đã có ở HS và KT cần T/bày cho HS
+ Dự đoán những thuận lợi và khó khăn trong nhân thức HS
+ Biết tính đến trình độ văn hóa, trình độ PT ở HS
+ Có khả năng nắm được thông tin phản hồi từ phía HS