ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MAC- NIN
PHẦN I
Câu 1:Vai trò của triết học Mác - Leenin trong đời sống hội trong
sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay ( sự ra đời của Triết học Mác leenin
và vai trò)
* Khái niệm Triết học i chung: Triết học hệ thống các quan điểm luận
chung nhất của con người ta về thế giới vị trí vai trò của con người ta
trong thế giới ấy.
*Khái niệm Triết học Mác Lênin: Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật biện
chứng theo nghĩa rộng. Đó hệ thống quan điểm duy vật biện chứng cả về
tự nhiên, hội duy thế giới quan phương pháp luận khoa học,
cách mạng giai cấp công nhân nhân dân lao động để nhận thức cải tạo
thế giới.
* Sự ra đời của Triết học Mác-lênin:
-
Điều kiện kinh tế hội:
+ Những năm 40 của TK XIX.
+ Phương thức sản xuất bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ do cách mạng
công nghiệp đưa từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
+ Mâu thuẫn không thể điều hòa được như bất bình đẳng, bất công, đối kháng
hội. Biểu hiện: khủng hoảng kinh tế, các cuộc khởi nghĩa của giai cấp vô
sản.
- Nguồn gốc luận:
+ Triết học cổ điển Đức đặc biệt Hegel Foibach chủ nghĩa duy vật, phép
biện chứng,…
+ Sự tác động qua lại trong quá trình kế thừa cải tạo kinh tế chính trị học
Anh và phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp.
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Quy luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng.
+ Thuyết tế bào thuyết tiến hóa.
*Vai trò trong đời sống hội
- Triết học Mác- leenin thế giới quan, phương pháp luận khoa học cách
mạng cho con người trong nhận thức và thưc tiễn.
- Triết học Mác leenin sở thế giới quan phương pháp luận khoa học
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác lenin cơ sở luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa hội trên thế giới sự nghiệp đổi mới theo định hướng hội ch
nghĩa ở Việt Nam.
*Vai trò trong sự nghiệp đổi mới VN hiện nay
- Giúp cho đảng Cộng sản nhân dân VN nhận thức đúng đắn các vấn đề của
thời đại có liên quan chặt chẽ đến sự nghiệp đổi mới
- sở luận phương pháp duy đúng đắn về con đường phát triển
của VN
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác leenin ( định nghĩa ý nghĩa)
*Định nghĩa vật chất của Lênin: vật chất 1 phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khác quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác.
- Thứ nhất cần phân biệt vật chất với cách phạm trù triết học với những
dạng biểu hiện cụ thể của vật chất:
+ Vật chất với cách phạm trù triết học kết quả sự khái quát hóa, trừu
tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn của các sự vật, hiện
tượng nên phản ánh cái chung, cái hạn,vô tận, không sinh ra, không
mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ những dạng biểu hiện cụ thể của
vât chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai, thuộc tính bản phổ biến nhất của mọi dạng vật chất tồn tại
khách quan với ý thức, tức tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào
ý thức con người con người nhận thức được hay không (giải quyết
mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ bản của triết hoc.)
- Thứ ba, vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của cái thể gây nên
cảm giác của con người khi nói trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác
quan của con người. Hay nói cách khác, nhờ thuộc tính phản ánh
thông qua các giác quan con người thể nhận thức được thế giới vật chất
( giải quyết mặt thứ hai trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học)
*
Ý nghĩa
- Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học
duy vật trước Mác để đưa ra quang niệm đúng đắn, khoa học về vật
chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của nó)
- Chỉ ra những thuộc tính bản của vật chất: tồn tại khách quan tính phản
ánh, đồng thời giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề bản của
triết học trên lập trường duy vật biện chứng.
- đưa đưa chủ nghĩa duy vật và vật học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng
về thế giới quan những năm cuối TK XIX, đầu TK XX, cho phép khắc phục
những cuộc khủng hoảng tương tự thể xảy ra trong tương lai, cổ cho
các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá ra những cấu trúc
mới của vật chất.
- Đặt sở nền tảng thế giới quan phương pháp luận khoa học cho sự phát
triển của các khoa học tự nhiên khoa học hội, trong đó quan điểm
duy vật về lịch sử.
Câu 3: Quan điểm triết học Mác- leenin về ý thức ( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm của trước Mác về nguồn gốc của ý thức
- Quan niệm duy tâm: ý thức thực tại duy nhất, cái trước sinh ra vật chất.
- Quan niệm duy vật siêu hình: ý thức chỉ sự phản ánh giản đơn, thụ động
thế giới vật chất.
- Quan niệm duy vật biện chứng: ý thức sự phản ánh mang tính sáng tạo thế
giới vật chất vào bộ não con người thông qua hoạt động thực tiễn.
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- bộ óc con người, thế giới khách quan được phản ánh
Thế giới khách quan bộ não = phản ánh
- Phản ánh sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất
khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
- Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức. Hoạt động ý thức của con người
chỉ có thể diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người.
- 4 hình thức phản ánh:
+ Phản ánh vật lý, hóa học: thấp nhất, đặc trưng cho vật chất sinh, biến đổi
cơ, lý, hóa, mang tính thụ động.
+ Phản ánh sinh học: cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh, tính kích
thích, cảm ứng, phản xạ,…
+ Phản ánh tâm lý: Đặc trưng cho động vật hệ thần kinh trung ương, chế
phản xạ có điều kiện.
+ Phản ánh năng động, sáng tạo: cao nhất, đặc trưng cho bộ óc con người,
mang tính chủ động, ý thức.
=>Bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo
ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo, đó chính nguồn gốc tự nhiên
của ý thức.
*Nguồn gốc hội của ý thức:
- Lao động:
+ Thông qua quá trình lao động của con người sử dụng công cụ lao động,
chinh phục, cải biến giới tự nhiên, buộc giới tự nhiên phải bộc lộ những
thuộc tính, đặc điểm, quy luật vận động,…
+ Lao động nguồn gốc bản, trực tiếp quan trọng nhất ra đời của ý thức.
+ Trên sở những tri thức khả năng thu được thông quá trình lao động,
con người từng bước khái quát thành các hệ thống tri thức luận khoa
học.
+ Quá trình lao động sẽ giúp con người từng bước rèn luyện, hoàn thiện dần
chức năng của bộ óc, từ dáng đi khom thành dáng đi thẳng, nhận thức sự vật
có hệ thống, nối dài giác quan của con người, hình thành ngôn ngữ.
-Ngôn ngữ:
+ Để lao động một cách hiệu quả, con người phải giao tiếp, trao đổi, tổ chức
phân công lao động -> ngôn ngữ hình thành.
+ Ngôn ngữ hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý
thức.
+ Đỡ lệ thuộc vào các đối ợng vật chất cụ thể tạo điều kiện cho duy phát
triển.
+ Ngôn ngữ không chphương tiện giao tiếp, còn “cái vỏ vật chất của
duy”, sự biểu hiện của tưởng ra bên ngoài. Do đó, không ngôn
ngữ, ý thức không thể tồn tại thể hiện và phát triển.
*Bản chất ý thức
- sự phản ánh năng động, sáng tạo TG khách quan vào bộ óc người, hình
ảnh chủ quan của TG khách quan.
- Ý thức sự phản ánh năng động, sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ óc
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Tính thể hiện sáng tạo của ý thức th hiện chỗ:
+ Ý thức khả năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ Ý thức con người khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính tính của sự
vật trong đầu óc của mình, tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong
hoạt động thực tiễn.
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể đối tượng phản ánh
+ Xây dựng các thuyết, thuyết khoa học
+ Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
- Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Do thế giới khách quan quy định cả về nội dung hình thức biểu hiện,
nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến
thông quan lăng kính chủ quan ( tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh
nghiệm, tri thức, nhu cầu…) của con người.
- Ý thức một hiện tượng hội mang tính bản chất hội
+ Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, không những
chịu tác động của các quy luật sinh học còn chủ yếu các quy luật
hội do nhu cầu giao tiếp xã hội các điều kiện sinh hoạt hiện thực của
hội quy định.
- Ý thức mang bản chất lịch sử:
+ Điều kiện lịch sử
+ Quan hệ hội
PHẦN II
Câu 4: Nội dung nguyên về sự phát triển ( định nghĩa, nội dung ý
nghĩa)
*Định nghĩa
- Quan điểm siêu hình:phát triển chỉ sự tăng giảm thuầ túy về số ợng
không sự thây đổi về chất của sự vật hiện tượng, là 1 quá trình tiến len
liên tục, không có khó khăn phức tạp.
- Quan điểm biện chứng: phát triển quá trình vận động của sự vật hiện tượng
theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn là sự biến đổi về chất có sự kế thừa.
*Nội dung
- Theo quan điểm phép biện chứng duy vật sự phát triển không diễn ra giống
như một đường thẳng đi lên liên tục đó một quá trình quanh co phức
tạp, bao hàm cả những bước thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động chệch
hướng của sự vật gây ra.
- Trong quá trình phát triển bất thời điểm nào cũng luôn bao hàm hai mặt đi
xuống đi lên, trong đó mặt đi xuống tiền đề tất yếu trong sự phát triển đi
n.
quan hệ,ý nghĩa phương pháp luận)
*Định nghĩa
Cái chung: Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu
tố, những quan hệ, … chúng tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật hiện tượng
hay quá trình riêng lẻ. Ví dụ: thủ đô, ĐH Huế,..
Cái riêng: Là phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình nhất
định, riếng có của sự vật đó.
- Tính khách quan
+ Bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng
+ quá trình giải quyết mâu thuẫn
+ Không phụ thuộc ý thức con người.
- Tính phổ biến:
+ mọi lĩnh vực: tự nhiên, hội duy
+ trong mọi quá trình, mọi giai đoạn bao hàm ra đời cái mới, phù hợp quy
luật.
- Tính đa dạng phong phú:
+ Khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.
+ Qúa trình phát triển của nhiều sự vật hiện tượng khác nhua.
+ Chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng khác làm cho sự vật hiện
tượng thay đổi chiều hướng phát triển.
nghĩa
- Nguyên tắc phát triển
+ Xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng đi n của nó, tác động qua lại,
ràng buộc, vận động và phát triển.
+ Không loại trừ quá trình phát triển những bước đi quanh co, phức tạp
trong quá trình nhận thức.
+ Khắc phục tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Nguyên tắc lịch sử cụ th
+ Chú ý tính chất đặc thù của sự vật hiện tượng
+ Tùy vào hoàn cảnh điều kiện lịch sử cụ thể để nhân thức
+ Đánh giá đúng tiến trình, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Câu 5: Nội dung cặp phạm trù cái riêng cái chung ( định nghĩa, mối
quan hệ, ý nghĩa pp luận)
*Định nghĩa
Nguyên nhân: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa
các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi
nhất định nào đó.
Kết quả: là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác
động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau
gây ra.
- Cái đơn nhất: phạm trù dùng để chnhững đặc tính, những tính chất…chỉ
một sự vật hiện tượng hay quá trình nhất định chkhông lặp lại các
sự vật hiện tượng hay quá trình nào khác. Ví dụ: vân tay,..
*Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung cái đơn nhất
- Quan điểm của phái duy danh phái duy thực
+ phái duy danh: chỉ cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phái duy thực: chỉ cái chung mới tồn tại khách quan sinh ra cái riêng
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Giữa cái chung cái riêng
quan hệ biện chứng với nhau
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn
tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không cái riêng nào
tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung vì ngoài những điểm chung
cái riêng còn cái đơn nhất
+ cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối
liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
+ cái đơn nhất cái chung thể chuyển hóa lẫn nhau.
nghĩa phương pháp luận
- Muốn tìm cái chung phải xuất phát tuè những cái riêng nhất định.
- Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung
- Muốn phân biệt cái riêng này với cái riêng khác thì phải dựa vào cái đơn
nhất
- Khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương.
- Cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
- Tận dụng điều kiện thích hợp để sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất i
chung.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân kết quả (định nghĩa, mối
- Nguyên cớ: nguyên cớ không sinh ra kết quả, mặc xuất hiện cùng với
nguyên nhân.
*Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân kết quả
- Mối quan hgiữa nguyên nhân kết quả là khách quan, phổ biến tất
yếu.
- Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng
có trước kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân.
- Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần sự đi kế tiếp nhau về thời
gian, mà là mối quan hệ sản sinh, cái này tất yếu sinh ra cái kia.
- Cùng 1 nguyên nhân trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau thì sinh
ra kết quả khác nhau.
- 1 kết quả thể do nhiều nguyên nhân sinh ra ( nguyên nhân chủ yếu,thứ
yếu, bên trong, bên ngoài..)
- Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện kết quả ảnh
hưởng trở lại đối với nguyên nhân, thể thúc đẩy hoặc kìm hãm tác động
của nguyên nhân.
- Nguyên nhân kết quả thể chuyển hoá lẫn nhau.
- Trong sự vận động bất tận của thế giới vật chất không 1 hiện tượng
nào được coi nguyên nhân đầu tiên, cũng không 1 hiện tượng nào được
coi là kết quả cuối cùng.
nghĩa phương pháp luận
- Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả. tính khách quan, không tồn
tại sinh vật hiện tượng vận động mà không có nguyên nhân.
- Để tìm nguyên nhân, phải liên hệ những sự kiện xảy ra trước khi kết quả đó
xuất hiện.
- Phân loại các nguyên nhân để phương pháp giải quyết phù hợp với các
trường hợp cụ thể.
- Quan điểm toàn diện lịch sử cụ thể khi giải quyết mối liên hệ nhân quả.
- Khai thác, phát huy các kết quả đạt được.
- Bất sự vật, hiện tượng nào cũng đều có nguyên nhân sinh ra nó, do đó
để nhận thức tác động lên sự vật, hiện ợng trước hết cần phải tìm nguyên
nhân sinh ra nó.
- Một kết quả có thể được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân, vậy để kết quả
xảy ra hoặc không xảy ra theo ý muốn thể phối hợp để các nguyên nhân
sinh ra nó tác động cùng chiều hoặc ngược chiều nhau.
- Kết quả thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. vậy
trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã
đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác động.
Câu 7:Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay về chất
và ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa pp luận
*Khái niệm:
- Chất: phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật
hiện tượng, là sự thống nhất hữu các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt
với cái khác.
- Lượng: phạm trù dùng đchỉ tính quy định vốn của sự vật về số lượng,
quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển sự vật.
*Vị trí: Đây 1 trong 3 quy luật bản của phép biện chứng duy vật, chỉ ra
cách thức, con đường vận động phát triển của SVHT. Theo đó, sự phát triển
được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển
hóa về chất của sự vật và sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo.
*Mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng
- Chất và ợng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng. Bất sự
vật hiện tượng nào cũng sự thống nhất giữa mặt chất mặt lượng, chúng
tác động qua lại, quy định lẫn nhau.
+ sự thống nhất giữa chất lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ. ĐỘ
khoảng giới hạn đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến
những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
- Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng dẫn đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến
những thay đổi về chất của sv, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện.
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước
đó gây ra được gọi là bước nhảy
+ Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv do
sự thay đổi về lượng của sv trước đó gây nên.
+ thời điểm bước nhảy được thực hiện được gọi điểm nút. Điểm nút phạm
trù triết học dùng để chỉ thời điểm tại đó sự thay đổi về ợng đã đủ làm
thay đổi về chất của sv
+ bước nhảy nhiều hình thức: bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước
nhảy toàn bộ,…
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kế thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới
tiếp theo.
- Sự thay đổi về chất tác động trở lại , quy định sự thay đổi về lượng.
+ sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. tuy nhiên
khi chất( những thuộc tính) mới của sv xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng
( quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điệu vận động) của sự vật phải những
thay đổi tương ứng cho phù hợp.
nghĩa pp luận
- sở chúng ta nhận thức đúng đắn phương thức vận động, phát triển i
chung của thế giới các svht
- Do chất lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức hđ thực
tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
- Cần khắc phục tưởng nôn nóng, tả khuynh tưởng bảo thủ, hữu
khuynh.
- Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức vận dụng linh
hoạt sao cho phù hợp hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển từ
những thay đổi dần về lượng sang thay đổi về chất.
Câu 8: Vai trò thưc tiễn đối với nhận thức( khái niệm, vai trò, nguyên tắc)
*Khái niệm: Thực tiễn toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có tính
lịch sử- xhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và hội phục vnhân
loại tiến bộ.
*Vai trò
- Thực tiễn sở nhận thức
+ Thực tiễn điểm xuất phát của nhận thức.
+ Thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức khuynh hướng vận động của
nhận thức.
- Thực tiễn động lực của nhận thức
+Thực tiễn mảnh đất hiện thực của nhận thức.
+Thực tiễn làm cho con người ngày càng hoàn thiện n.
- Thực tiễn mục đích của nhận thức:
+ Nhận thức quay trở lại giải thích thực tiễn.
+Nhận thức phục vụ, hướng dẫn hoạt động thực tiễn.
- Thực tiễn tiêu chuẩn để kiểm tra xác minh tính đúng đắn của chân
+ Thực tiễn thước đo giá trị của nhận thức.
+ Mọi biến đổi của nhận thức không thể vượt qua ngoài sự kiểm tra của thực
tiễn.
+ Thực tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa hoàn thiện nhận thức.
*Nguyên tắc
- Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên sở thực tiễn
- Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn
- Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hướng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều,
máy móc và quan liêu.
- Chống khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủ
nghĩa kinh nghiệm.
Câu 9 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp
luận)
*Vị trí:
*Khái niệm
- LLSX tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia một thời nhất
định. biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình
độ chinh phục tự nhiên của con người
- QHSX tổng hợp các quan hệ kinh tế- hội vật chất giữa người với người
trong quá trình sản xuất của cải vật chất.
*Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất:
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất nội dung của sản xuất, yếu tố động” và cách mạng
nhất của sản xuất.
+ Quan hệ sản xuất hình thức hội của sản xuất, tương đối ổn định.
+ Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng quyết
định của lực lượng sản xuất.
+ Lực lượng sản xuất trình độ nào thì quan hệ sản xuất trình độ đó. Trong
chừng mực nhất định, sự biến đổi của lực lượng sản xuất vẫn phù hợp với
quan hệ sản xuất.
+ Sự ra đời quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản
xuất làm xuất hiện phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn.
- Quan hệ sản xuất tính độc lập tương đối, tác động trở lại lực lượng sản
xuất:
+Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ người
lao động.
+ Quan hệ sản xuất ảnh hưởng đến tổ chức, phong cách lao động; ứng dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Quan hệ sản xuất tác động tr lại lực lượng sản xuất theo hai hướng:
+ Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất tạo động lực cho lực lượng
sản xuất phát triển.
+ Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hay tiên tiến một cách giả tạo so với lực
lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
+Quy luật quan hệ sản xuát phù hợp với trình độ phát triển của lực ợng sản
xuất quy luật phổ biến chi phối toàn btiến trìn phát triển lịch sử nhân
loại.
nghĩa phương pháp luận:
- Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ lực lượng sản xuất, trước hết lực
lượng lao động và công cụ lao động.
- Muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ phải căn cứ vào trình độ phát triền của lực
lượng sản xuất.
- Mọi mệnh lệnh hành chính không căn cứ yêu cầu của quy luật kinh tế sẽ
chủ quan, duy ý chí.
- Nhận thức đúng quy luật này ý nghĩa lớn trong vận dụng đường lối đổi
mới của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế.
Câu 11: Sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử-
tự niên (khái quát, tiến trình lịch sử-tự nhiên của hội loài người, giá
trị khoa học và ý nghĩa cách mạng)
*Khái niệm: Là 1 phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xh ở từng giai đoạn nhất
định, vs một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng phù hợp với rình độ nhất định
của LLSX và kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
*Tiến trình lịch sử - tự nhiên của hội loài người:
- Sự thay thế phát triển của các hình thái kinh tế - hội trong lịch sử tự
nhiên từ thấp đến cao mang tính khách quan.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế - hội do tác
động 3 yếu tố: 2 quy luật (bắt đầu từ lực lượng sản xuất >< quan hệ sản xuất,
sở hạ tầng >< kiến trúc thượng tầng hình thái kinh tế - hội mới ra
đời).
- Không những diễn ra theo con đường tuần tự tùy điêu kiện thể bỏ qua
1 hoặc 1 vài hình thái kinh tế - xã hội.
- Thông qua giao lưu, hợp c quốc tế đphát triển, xong còn phụ thuộc nhân
tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc.
*Giá trị khoa học ý nghĩa cách mạng:
- luận hình thái kinhh tế - xã hội đem lại cuộc cách mạng về quan niệm lịch
sử xã hội, giải quyết khoa học về phân loại các chế độ xã hội.
- Chỉ ra động lực phát triển lịch sử hội do hoạt động thực tiễn của con người
trước hết sản xuất vật chất, đó chính sở tồn tại phát triển của
hội.
- Nhận thức để xây dựng hội mới không được tuyệt đối hóa một yếu tố nào
(lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng).
- sở khoa học để xác định con đường phát triển của Việt Nam đó là quá độ
lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Học thuyết hình thái kinh tế hội sở để quán triệt quan điểm, đường
lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế hội sở để quán triệt quan điểm, đường
lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội sở luận, phương pháp luận đấu
tranh, xóa bỏ quan điểm thù địch, sai trái về xã hội nthuyết kỹ trị, thuyết
hội tụ.
- Phê phán quan điểm hội 3 làn sóng tức 3 nền văn minh: nông nghiệp, công
nghiệp, hậu công nghiệp (văn minh tin học, văn minh trí tuệ).
Câu 12:Quan điểm triết học Mác-Lênin về nhà nước (nguồn gốc, bản chất,
đặc trưng và chức năng của nhà nước)
*Nhà nước một hiện tượng xã hội, tồn tại trong các hội giai cấp
đấu tranh giai cấp
*Nguồn gốc:
- Nguyên nhân sâu xa do sự phát triển của lực lượng sản xuất của cải dưu
thừa, chế độ tư hữu ra đời.
- Nguyên nhân trực tiếp do mâu thuẫn giai cấp trong hội không thể điều
hòa được.
*Bản chất của nhà nước:
- Nhà nước một tổ chức chính trị hội của giai cấp thống trị về mặt kinh tế
nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp
khác.
- nhà nocws chỉ ccoong cụ chuyên chính của 1 giai cấp không có nhà nước
đngứ trên đứng ngoiaf giai cấp
- Nhà nước thể thỏa hiệp tạm thời với các giai cấp khác trong những trường
hợp cụ thể.
*Đặc trưng của nhà nước:
- Một là: Nhà nước quản dân trên 1 vùng lãnh thổ nhất định.
- Hai : Nhà nước hệ thống các quan quyền lực chuyên mang tính cưỡng
chế như lực lượng vũ trang, nhà tù,…
người bản chất con người)
*Khái niệm con người:
- Con người thực thể sinh học hội
+ Các tôn giáo đều cho rằng con người sản phẩm của thần linh, thượng đế.
+ Các nhà duy vật siêu hình thì chỉ thấy bản chất sinh học, bản chất tính loài
của con người và tuyệt đối hóa bản chất đó.
+ Chủ nghĩa duy tâm giải thích bản chất con người ở ngoài con người hoặc từ
1 lực lượng thần bí nào đó.
- Ba là: Nhà nước hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
*Chức năng bản của nhà nước:
- Chức năng thống trị chính trị: thống trị hội thông qua luật pháp.
- chức năng xã hội: điều hành công việc chung như giao thông, thủy lợi, y tế,
giáo dục, môi trường.
*Mối quan hệ giữa chức năng chính trị với chức năng hội:
- Chức năng chính trị giữ vị trí hàng đầu, quyết định chức năng hội.
- Chức năng hội sở của sự thống trị, giữ vai trò quan trọng, không chú
ý tới chức năng này nhanh chóng đi tới sụp đổ.
+ Chức năng đối nội: được thực hiện trong tất cả mọi lĩnh vực thường
xuyên, liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển của hội như: giáo dục, y tế,
văn hóa,…
+ Chức năng đối ngoại: qua chính sách đối ngoại của nhằm bảo vệ độc lập dân
tộc và phát triển quan hệ bên ngoài
Câu 13: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người( khái niệm con
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử vcon người: Con người 1 thực
thể tự nhiên mang đặc nh hội, sự thống nhất biện chứng giữa mặt tự
nhiên và mặt xã hội
+ Mặt tự nhiên:
o Kết quả tiến hóa phát triển lâu dài giới tự nhiên.
o Yếu tố sinh học
điều kiện quy định sự tồn tại của con người.
o Con người một bộ phận của giới tự nhiên, tác động với giới tự nhiên.
+ Mặt hội:
o Lao động hoạt động đặc trưng, bản chất của con người, biến đổi thành
người.
o Chịu sự tác động của các quy luật hội.
o Con người sáng tạo ra hội, bị chi phối bởi hội.
- Con người sản phẩm của lịch sử chính bản thân con người.
+ Phải biết xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể hoạt động
thực tiễn của họ.
+ Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại dựa vào
thành tựu khoa học, Mác khẳng định con người vừa sản phẩm của sự phát
triển lâu dài của giới tự nhiên, vừasản phẩm của lịch sử xã hội loài người và
của chính bản thân con người.
- Con người vừa chủ thể của lịch sử, vừa sản phẩm của lịch sử.
+ Con người với động vật đều lịch sử của mình, nhưng lịch sử con người
khác với lịch sử động vật.
+ Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật hoạt động
ché tạo công clao động sản xuất. Đây là thời điểm con người làm ra lịch
sử, sáng tạo ra lịch sử của con người.
+ Con người không sáng
tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện:
+ Ý một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện của thế
hệ trước để lại.
cũ.
*Bản chất con người:
- Bản chất của con người không phải một cái trừu tượng cố hữu của nhân
riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người tổng hòa các
mối quan hệ xã hội.
- Không con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch
sử xã hội.
- Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền với lịch sử cụ thể nhất định.
- các quan hệ hội tạo nên bản chất con ng
- Bằng hành động thực tiễn, con người tạo ra các giá trị vật chất tinh thần.
- Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ (giai cấp - dân tộc tôn giáo, kinh tế -
chính trị; con người - hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của
mình.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MAC- LÊNIN PHẦN I
Câu 1:Vai trò của triết học Mác - Leenin trong đời sống xã hội và trong
sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay ( sự ra đời của Triết học Mác – leenin và vai trò)
* Khái niệm Triết học nói chung: Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận
chung nhất của con người ta về thế giới và vị trí vai trò của con người ta trong thế giới ấy.
*Khái niệm Triết học Mác Lênin: Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật biện
chứng theo nghĩa rộng. Đó là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng cả về
tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học,
cách mạng giai cấp công nhân và nhân dân lao động để nhận thức và cải tạo thế giới.
* Sự ra đời của Triết học Mác-lênin:
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Những năm 40 của TK XIX.
+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ do cách mạng
công nghiệp đưa từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
+ Mâu thuẫn không thể điều hòa được như bất bình đẳng, bất công, đối kháng
xã hội. Biểu hiện: khủng hoảng kinh tế, các cuộc khởi nghĩa của giai cấp vô sản. - Nguồn gốc lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức đặc biệt là Hegel và Foibach chủ nghĩa duy vật, phép biện chứng,…
+ Sự tác động qua lại trong quá trình kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học
Anh và phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp.
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
+ Thuyết tế bào và thuyết tiến hóa.
*Vai trò trong đời sống xã hội
- Triết học Mác- leenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và thưc tiễn.
- Triết học Mác – leenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học
và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác – lenin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
*Vai trò trong sự nghiệp đổi mới VN hiện nay
- Giúp cho đảng Cộng sản và nhân dân VN nhận thức đúng đắn các vấn đề của
thời đại có liên quan chặt chẽ đến sự nghiệp đổi mới
- Là cơ sở lý luận và phương pháp tư duy đúng đắn về con đường phát triển của VN
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác – leenin ( định nghĩa và ý nghĩa)
*Định nghĩa vật chất của Lênin: vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khác quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác.
- Thứ nhất cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với những
dạng biểu hiện cụ thể của vật chất:
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả sự khái quát hóa, trừu
tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện
tượng nên nó phản ánh cái chung, cái vô hạn,vô tận, không sinh ra, không mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ là những dạng biểu hiện cụ thể của
vât chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai, thuộc tính cơ bản phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại
khách quan với ý thức, tức là tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào
ý thức con người dù con người có nhận thức được nó hay không (giải quyết
mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ bản của triết hoc.)
- Thứ ba, vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể gây nên
cảm giác của con người khi nói trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác
quan của con người. Hay nói cách khác, nhờ có thuộc tính phản ánh mà
thông qua các giác quan con người có thể nhận thức được thế giới vật chất
( giải quyết mặt thứ hai trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học) * Ý nghĩa
- Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết học
duy vật trước Mác để đưa ra quang niệm đúng đắn, khoa học về vật
chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của nó)
- Chỉ ra những thuộc tính cơ bản của vật chất: tồn tại khách quan và tính phản
ánh, đồng thời giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề cơ bản của
triết học trên lập trường duy vật biện chứng.
- Nó đưa đưa chủ nghĩa duy vật và vật lý học thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng
về thế giới quan những năm cuối TK XIX, đầu TK XX, cho phép khắc phục
những cuộc khủng hoảng tương tự có thể xảy ra trong tương lai, cổ vũ cho
các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá ra những cấu trúc mới của vật chất.
- Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự phát
triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó có quan điểm duy vật về lịch sử.
Câu 3: Quan điểm triết học Mác- leenin về ý thức ( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm của trước Mác về nguồn gốc của ý thức
- Quan niệm duy tâm: ý thức là thực tại duy nhất, là cái có trước sinh ra vật chất.
- Quan niệm duy vật siêu hình: ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất.
- Quan niệm duy vật biện chứng: ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo thế
giới vật chất vào bộ não con người thông qua hoạt động thực tiễn.
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- Là bộ óc con người, thế giới khách quan được phản ánh Thế giới khách quan bộ não = phản ánh
- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất
khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
- Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức. Hoạt động ý thức của con người
chỉ có thể diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người.
- Có 4 hình thức phản ánh:
+ Phản ánh vật lý, hóa học: thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh, biến đổi
cơ, lý, hóa, mang tính thụ động.
+ Phản ánh sinh học: cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh, tính kích
thích, cảm ứng, phản xạ,…
+ Phản ánh tâm lý: Đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương, cơ chế
phản xạ có điều kiện.
+ Phản ánh năng động, sáng tạo: cao nhất, đặc trưng cho bộ óc con người,
mang tính chủ động, ý thức.
=>Bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo
ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo, đó chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
*Nguồn gốc xã hội của ý thức: - Lao động:
+ Thông qua quá trình lao động của con người sử dụng công cụ lao động,
chinh phục, cải biến giới tự nhiên, buộc giới tự nhiên phải bộc lộ những
thuộc tính, đặc điểm, quy luật vận động,…
+ Lao động là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất ra đời của ý thức.
+ Trên cơ sở những tri thức và khả năng thu được thông quá trình lao động,
con người từng bước khái quát thành các hệ thống tri thức và lí luận khoa học.
+ Quá trình lao động sẽ giúp con người từng bước rèn luyện, hoàn thiện dần
chức năng của bộ óc, từ dáng đi khom thành dáng đi thẳng, nhận thức sự vật
có hệ thống, nối dài giác quan của con người, hình thành ngôn ngữ. -Ngôn ngữ:
+ Để lao động một cách hiệu quả, con người phải giao tiếp, trao đổi, tổ chức và
phân công lao động -> ngôn ngữ hình thành.
+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức.
+ Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể tạo điều kiện cho tư duy phát triển.
+ Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp, nó còn là “cái vỏ vật chất của
tư duy”, là sự biểu hiện của tư tưởng ra bên ngoài. Do đó, không có ngôn
ngữ, ý thức không thể tồn tại thể hiện và phát triển. *Bản chất ý thức
- Là sự phản ánh năng động, sáng tạo TG khách quan vào bộ óc người, là hình
ảnh chủ quan của TG khách quan.
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ óc
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Tính thể hiện sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ:
+ Ý thức có khả năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ Ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lý tính của sự
vật trong đầu óc của mình, tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn.
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
+ Xây dựng các lý thuyết, lý thuyết khoa học
+ Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và hình thức biểu hiện,
nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến
thông quan lăng kính chủ quan ( tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh
nghiệm, tri thức, nhu cầu…) của con người.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội mang tính bản chất xã hội
+ Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, không những
chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ yếu là các quy luật xã
hội do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định.
- Ý thức mang bản chất lịch sử: + Điều kiện lịch sử + Quan hệ xã hội PHẦN II
Câu 4: Nội dung nguyên lý về sự phát triển ( định nghĩa, nội dung và ý nghĩa) *Định nghĩa
- Quan điểm siêu hình:phát triển chỉ là sự tăng giảm thuầ túy về số lượng
không có sự thây đổi về chất của sự vật hiện tượng, là 1 quá trình tiến len
liên tục, không có khó khăn phức tạp.
- Quan điểm biện chứng: phát triển là quá trình vận động của sự vật hiện tượng
theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn là sự biến đổi về chất có sự kế thừa. *Nội dung
- Theo quan điểm phép biện chứng duy vật sự phát triển không diễn ra giống
như một đường thẳng đi lên liên tục mà đó là một quá trình quanh co phức
tạp, bao hàm cả những bước thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động chệch
hướng của sự vật gây ra.
- Trong quá trình phát triển bất kì thời điểm nào cũng luôn bao hàm hai mặt đi
xuống là đi lên, trong đó mặt đi xuống là tiền đề tất yếu trong sự phát triển đi lên. - Tính khách quan
+ Bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng
+ Là quá trình giải quyết mâu thuẫn
+ Không phụ thuộc ý thức con người. - Tính phổ biến:
+ Ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Ở trong mọi quá trình, mọi giai đoạn bao hàm ra đời cái mới, phù hợp quy luật.
- Tính đa dạng phong phú:
+ Khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.
+ Qúa trình phát triển của nhiều sự vật hiện tượng khác nhua.
+ Chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng khác làm cho sự vật hiện
tượng thay đổi chiều hướng phát triển. *Ý nghĩa - Nguyên tắc phát triển
+ Xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng đi lên của nó, tác động qua lại,
ràng buộc, vận động và phát triển.
+ Không loại trừ quá trình phát triển có những bước đi quanh co, phức tạp
trong quá trình nhận thức.
+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Nguyên tắc lịch sử cụ thể
+ Chú ý tính chất đặc thù của sự vật hiện tượng
+ Tùy vào hoàn cảnh điều kiện lịch sử cụ thể để nhân thức
+ Đánh giá đúng tiến trình, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Câu 5: Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung ( định nghĩa, mối
quan hệ,ý nghĩa phương pháp luận) *Định nghĩa
Cái chung: Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu
tố, những quan hệ, … chúng tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật hiện tượng
hay quá trình riêng lẻ. Ví dụ: thủ đô, ĐH Huế,..
Cái riêng: Là phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình nhất
định, riếng có của sự vật đó.
- Cái đơn nhất: Là phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất…chỉ
có ở một sự vật hiện tượng hay quá trình nhất định chứ không lặp lại ở các
sự vật hiện tượng hay quá trình nào khác. Ví dụ: vân tay,..
*Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
- Quan điểm của phái duy danh và phái duy thực
+ phái duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phái duy thực: chỉ có cái chung mới tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Giữa cái chung và cái riêng có quan hệ biện chứng với nhau
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn
tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào
tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung vì ngoài những điểm chung
cái riêng còn cái đơn nhất
+ cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối
liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
+ cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn tìm cái chung phải xuất phát tuè những cái riêng nhất định.
- Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung
- Muốn phân biệt cái riêng này với cái riêng khác thì phải dựa vào cái đơn nhất
- Khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương.
- Cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
- Tận dụng điều kiện thích hợp để có sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả (định nghĩa, mối
quan hệ, ý nghĩa pp luận)
*Định nghĩa
Nguyên nhân: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa
các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
Kết quả: là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác
động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
- Nguyên cớ: nguyên cớ không sinh ra kết quả, mặc dù nó xuất hiện cùng với nguyên nhân.
*Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân và kết quả -
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là khách quan, phổ biến và tất yếu. -
Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng
có trước kết quả, kết quả xuất hiện sau nguyên nhân. -
Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời
gian, mà là mối quan hệ sản sinh, cái này tất yếu sinh ra cái kia. -
Cùng 1 nguyên nhân trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau thì sinh ra kết quả khác nhau. -
1 kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra ( nguyên nhân chủ yếu,thứ
yếu, bên trong, bên ngoài..) -
Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện kết quả có ảnh
hưởng trở lại đối với nguyên nhân, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm tác động của nguyên nhân. -
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá lẫn nhau. -
Trong sự vận động bất tận của thế giới vật chất không có 1 hiện tượng
nào được coi là nguyên nhân đầu tiên, cũng không có 1 hiện tượng nào được
coi là kết quả cuối cùng.
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả. Có tính khách quan, không tồn
tại sinh vật hiện tượng vận động mà không có nguyên nhân.
- Để tìm nguyên nhân, phải liên hệ những sự kiện xảy ra trước khi kết quả đó xuất hiện.
- Phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp với các trường hợp cụ thể.
- Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể khi giải quyết mối liên hệ nhân quả.
- Khai thác, phát huy các kết quả đạt được. -
Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng đều có nguyên nhân sinh ra nó, do đó
để nhận thức và tác động lên sự vật, hiện tượng trước hết cần phải tìm nguyên nhân sinh ra nó. -
Một kết quả có thể được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân, vì vậy để kết quả
xảy ra hoặc không xảy ra theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân
sinh ra nó tác động cùng chiều hoặc ngược chiều nhau. -
Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy
trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã
đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác động.
Câu 7:Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay về chất
và ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa pp luận
*Khái niệm:
- Chất: là phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
- Lượng: là phạm trù dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về số lượng,
quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển sự vật.
*Vị trí: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, chỉ ra
cách thức, con đường vận động và phát triển của SVHT. Theo đó, sự phát triển
được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển
hóa về chất của sự vật và sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo.
*Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
- Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng. Bất kì sự
vật hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng
tác động qua lại, quy định lẫn nhau.
+ sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ. ĐỘ là
khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến
những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
- Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng dẫn đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến
những thay đổi về chất của sv, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện.
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước
đó gây ra được gọi là bước nhảy
+ Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv do
sự thay đổi về lượng của sv trước đó gây nên.
+ thời điểm bước nhảy được thực hiện được gọi là điểm nút. Điểm nút là phạm
trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm
thay đổi về chất của sv
+ bước nhảy có nhiều hình thức: bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy toàn bộ,…
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kế thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới tiếp theo.
- Sự thay đổi về chất tác động trở lại , quy định sự thay đổi về lượng.
+ sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. tuy nhiên
khi chất( những thuộc tính) mới của sv xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng
( quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điệu vận động) của sự vật phải có những
thay đổi tương ứng cho phù hợp. *Ý nghĩa pp luận
- Là cơ sở chúng ta nhận thức đúng đắn phương thức vận động, phát triển nói
chung của thế giới các svht
- Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hđ thực
tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
- Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh
hoạt sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển từ
những thay đổi dần về lượng sang thay đổi về chất.
Câu 8: Vai trò thưc tiễn đối với nhận thức( khái niệm, vai trò, nguyên tắc)
*Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có tính
lịch sử- xhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. *Vai trò
- Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức.
+ Thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động của nhận thức.
- Thực tiễn là động lực của nhận thức
+Thực tiễn là mảnh đất hiện thực của nhận thức.
+Thực tiễn làm cho con người ngày càng hoàn thiện hơn.
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
+ Nhận thức quay trở lại giải thích thực tiễn.
+Nhận thức phục vụ, hướng dẫn hoạt động thực tiễn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
+ Thực tiễn là thước đo giá trị của nhận thức.
+ Mọi biến đổi của nhận thức không thể vượt qua ngoài sự kiểm tra của thực tiễn.
+ Thực tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa và hoàn thiện nhận thức. *Nguyên tắc
- Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn
- Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn - Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hướng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc và quan liêu.
- Chống khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa kinh nghiệm.
Câu 9 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận)
*Vị trí: *Khái niệm
- LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất
định. Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình
độ chinh phục tự nhiên của con người
- QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế- xã hội vật chất giữa người với người
trong quá trình sản xuất của cải vật chất.
*Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất là nội dung của sản xuất, là yếu tố “động” và cách mạng nhất của sản xuất.
+ Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, tương đối ổn định.
+ Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng quyết
định của lực lượng sản xuất.
+ Lực lượng sản xuất ở trình độ nào thì quan hệ sản xuất ở trình độ đó. Trong
chừng mực nhất định, sự biến đổi của lực lượng sản xuất vẫn phù hợp với quan hệ sản xuất.
+ Sự ra đời quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản
xuất làm xuất hiện phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn.
- Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối, tác động trở lại lực lượng sản xuất:
+Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ người lao động.
+ Quan hệ sản xuất ảnh hưởng đến tổ chức, phong cách lao động; ứng dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất theo hai hướng:
+ Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất tạo động lực cho lực lượng sản xuất phát triển.
+ Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hay tiên tiến một cách giả tạo so với lực
lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
+Quy luật quan hệ sản xuát phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất là quy luật phổ biến chi phối toàn bộ tiến trìn phát triển lịch sử nhân loại.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ lực lượng sản xuất, trước hết là lực
lượng lao động và công cụ lao động.
- Muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ phải căn cứ vào trình độ phát triền của lực lượng sản xuất.
- Mọi mệnh lệnh hành chính mà không căn cứ yêu cầu của quy luật kinh tế sẽ chủ quan, duy ý chí.
- Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa lớn trong vận dụng đường lối đổi
mới của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế.
Câu 11: Sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử-
tự niên (khái quát, tiến trình lịch sử-tự nhiên của xã hội loài người, giá
trị khoa học và ý nghĩa cách mạng)

*Khái niệm: Là 1 phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xh ở từng giai đoạn nhất
định, vs một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng phù hợp với rình độ nhất định
của LLSX và kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
*Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người:
- Sự thay thế và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử là tự
nhiên từ thấp đến cao mang tính khách quan.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là do tác
động 3 yếu tố: 2 quy luật (bắt đầu từ lực lượng sản xuất >< quan hệ sản xuất,
cơ sở hạ tầng >< kiến trúc thượng tầng và hình thái kinh tế - xã hội mới ra đời).
- Không những diễn ra theo con đường tuần tự mà tùy điêu kiện có thể bỏ qua
1 hoặc 1 vài hình thái kinh tế - xã hội.
- Thông qua giao lưu, hợp tác quốc tế để phát triển, xong còn phụ thuộc nhân
tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc.
*Giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng:
- Lý luận hình thái kinhh tế - xã hội đem lại cuộc cách mạng về quan niệm lịch
sử xã hội, giải quyết khoa học về phân loại các chế độ xã hội.
- Chỉ ra động lực phát triển lịch sử xã hội do hoạt động thực tiễn của con người
trước hết là sản xuất vật chất, đó chính là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội.
- Nhận thức để xây dựng xã hội mới không được tuyệt đối hóa một yếu tố nào
(lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng).
- Cơ sở khoa học để xác định con đường phát triển của Việt Nam đó là quá độ
lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở để quán triệt quan điểm, đường
lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở để quán triệt quan điểm, đường
lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở lý luận, phương pháp luận đấu
tranh, xóa bỏ quan điểm thù địch, sai trái về xã hội như thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ.
- Phê phán quan điểm xã hội 3 làn sóng tức 3 nền văn minh: nông nghiệp, công
nghiệp, hậu công nghiệp (văn minh tin học, văn minh trí tuệ).
Câu 12:Quan điểm triết học Mác-Lênin về nhà nước (nguồn gốc, bản chất,
đặc trưng và chức năng của nhà nước)
*Nhà nước là một hiện tượng xã hội, tồn tại ở trong các xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp *Nguồn gốc:
- Nguyên nhân sâu xa là do sự phát triển của lực lượng sản xuất của cải dưu
thừa, chế độ tư hữu ra đời.
- Nguyên nhân trực tiếp là do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội không thể điều hòa được.
*Bản chất của nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức chính trị xã hội của giai cấp thống trị về mặt kinh tế
nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
- nhà nocws chỉ là ccoong cụ chuyên chính của 1 giai cấp không có nhà nước
đngứ trên đứng ngoiaf giai cấp
- Nhà nước có thể thỏa hiệp tạm thời với các giai cấp khác trong những trường hợp cụ thể.
*Đặc trưng của nhà nước:
- Một là: Nhà nước quản lý cư dân trên 1 vùng lãnh thổ nhất định.
- Hai là: Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên mang tính cưỡng
chế như lực lượng vũ trang, nhà tù,…
- Ba là: Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
*Chức năng cơ bản của nhà nước:
- Chức năng thống trị chính trị: thống trị xã hội thông qua luật pháp.
- chức năng xã hội: điều hành công việc chung như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, môi trường.
*Mối quan hệ giữa chức năng chính trị với chức năng xã hội:
- Chức năng chính trị giữ vị trí hàng đầu, quyết định chức năng xã hội.
- Chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị, giữ vai trò quan trọng, không chú
ý tới chức năng này nhanh chóng đi tới sụp đổ.
+ Chức năng đối nội: được thực hiện trong tất cả mọi lĩnh vực và thường
xuyên, liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội như: giáo dục, y tế, văn hóa,…
+ Chức năng đối ngoại: qua chính sách đối ngoại của nhằm bảo vệ độc lập dân
tộc và phát triển quan hệ bên ngoài
Câu 13: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người( khái niệm con
người và bản chất con người) *Khái niệm con người:
- Con người là thực thể sinh học – xã hội
+ Các tôn giáo đều cho rằng con người là sản phẩm của thần linh, thượng đế.
+ Các nhà duy vật siêu hình thì chỉ thấy bản chất sinh học, bản chất tính loài
của con người và tuyệt đối hóa bản chất đó.
+ Chủ nghĩa duy tâm giải thích bản chất con người ở ngoài con người hoặc từ
1 lực lượng thần bí nào đó.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người: Con người là 1 thực
thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất biện chứng giữa mặt tự nhiên và mặt xã hội + Mặt tự nhiên:
o Kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài giới tự nhiên.
o Yếu tố sinh học là điều kiện quy định sự tồn tại của con người.
o Con người là một bộ phận của giới tự nhiên, tác động với giới tự nhiên. + Mặt xã hội:
o Lao động là hoạt động đặc trưng, bản chất của con người, biến đổi thành người.
o Chịu sự tác động của các quy luật xã hội.
o Con người sáng tạo ra xã hội, bị chi phối bởi xã hội.
- Con người là sản phẩm của lịch sử và chính bản thân con người.
+ Phải biết xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể và hoạt động thực tiễn của họ.
+ Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa vào
thành tựu khoa học, Mác khẳng định con người vừa là sản phẩm của sự phát
triển lâu dài của giới tự nhiên, vừa là sản phẩm của lịch sử xã hội loài người và
của chính bản thân con người.
- Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
+ Con người với động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con người
khác với lịch sử động vật.
+ Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là hoạt động
ché tạo công cụ lao động sản xuất. Đây là thời điểm con người làm ra lịch
sử, sáng tạo ra lịch sử của con người.
+ Con người không sáng tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện:
+ Ý một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện cũ của thế hệ trước để lại. cũ. *Bản chất con người:
- Bản chất của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân
riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
- Không có con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội.
- Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền với lịch sử cụ thể nhất định.
- các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con ng
- Bằng hành động thực tiễn, con người tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
- Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ (giai cấp - dân tộc – tôn giáo, kinh tế -
chính trị; con người - xã hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình.