Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN I. PHẦN 1
Câu hỏi 1: Phân tích đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin. ❖ Đối tượng: -
Mác-Ăngghen: là các quan hệ của sx và trao đổi trong phương thức sx mf các quan
hệ đó hình thành và phát triển. -
V.I.Leenin: CTKT học tuyệt nhiên không nghiên cứu “sự sản xuất”, mà nghiên cứu
những quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất. -
Khái quát lại, đổi tượng NC của KTCT Mác-lenin là các quan hệ XH của sx và trao
đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của
LLSX và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sx nhất định. ❖ Mục đích: -
Tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của các PTSX xã hội. ❖ Phương pháp NC: -
Để nghiên cứu KTCT Mác-lenin cần vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật
và nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp như: Trừu tượng hóa khoa học,
loogic kết hợp lịch sử, thống kê, so sánh,…Trong đó PP trừu tượng hóa khoa học là PP
chủ đạo. TTHKH là PP được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi quá trình NC
những yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời, trên cơ sở đó tách ra được những
dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng NC. Từ đó nắm được bản
chất, khái quát thành các phạm trù, khái niệm.
Câu hỏi 2: Thế nào là hàng hóa ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa.
❖ Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lđ, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đố của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
❖ Thuộc tính của hàng hóa:
-Giá trị sử dụng của hàng hóa:
+ Là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Có thể là
nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần, tiêu dùng cá nhân hay sản xuất.
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên quyết định, là 1 phàm trụ vĩnh viễn.
+ GTSD chỉ được thực hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa.
+ Phát triển cùng với sự phát triển của KH-KT. -Giá trị:
+ Là lđ XH của người sản xuất HH kết tinh trong HH.
+ Để nhận biết được thuộc tính giá trị HH, cần xét trong MQH trao đổi. Giá trị trao đổi
là MQH tỉ lệ về lượng giữa những HH có giá trị sử dụng khác nhau đem trao đổi với nhau.
+ Giá trị HH biểu hiện MQH kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi HH. Do đó
giá trị là 1 phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa.
+ Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị là nội dung, còn giá trị trao đổi là hình thức
biểu hiện của giá trị.
⇨ HH phải có 2 thuộc tính giá trị và GTSD, thiếu q thuộc tính thì không phải HH.
Câu hỏi 3: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng
giá trị của hàng hóa.
❖ Lượng giá trị của hàng hóa:
-Giá trị của HH là lđ trừu tượng của người sx HH kết tinh trong HH. Vậy lượng giá
trị của HH là lượng lđ đã hao phí để tạo ra HH.
-Xét về chất, giá trị của HH là do lđ hao phí của người sx tạo ra. Về lượng, giá trị
của HH là do lượng lđ hao phí để sx HH đó.
-Lượng lđ đã hao phí được tính bằng thời gian lđ. Thời gian lđ này không phải thời
gian lđ của đơn vị sx cá biệt, mà là thời gian lđ XH cần thiết.
-Thời gian LĐXHCT là thời gian đòi hỏi để sx ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong
những điều kiện bình thường của XH với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lđ trung bình.
-Người sx thường phải tích cực đổi mới, sáng tạo nhằm giảm thời gian hao phí lđ
các biệt xuống mức thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết. Khi đó sẽ có ưu thế trong cạnh tranh.
-Cấu thành lượng giá trị của HH bao gồm: Hao phí lđ quá khứ (Nguyên, nhiên liệu,
vật liệu, máy móc) và hao phí lđ mới kết tinh thêm.
❖ Các nhân tố ảnh hưởng:
-Lượng giá trị trong 1 đơn vị HH được đo lường bởi thời gian LĐXHCT. Có những nhân tố chủ yếu sau:
Một là, năng suất LĐ: Là năng lực sx của người lđ, được tính bằng số lượng sản phẩm
sx ra trong 1 đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm.
+ Năng suất LĐXH tăng làm giảm giá trị trên 1 đơn vị HH xuống.
+ NSLĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ người lao động, mức độ phát triển KH-
KT, các điều kiện tự nhiên,…
Hai là, cường độ LĐ: Là mức độ khẩn trương, tích cực của hđ LĐ trong sx.
+ CĐLĐ tăng làm giá trị trên 1 đơn vị HH vẫn không thay đổi.
Ba là, tính chất phức tạp của lđ. Căn cứ vào mức độ phức tạp của lđ mà chia lđ thành 2 loại:
+ LĐ giản đơn là lđ không đòi hỏi có quá trình đào tạo 1 cách hệ thống, chuyên sâu về
chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được.
+ LĐ phức tạp là những hoạt động lđ yêu cầu phải trải qua 1 quá trình đào tạo về kỹ
năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Câu hỏi 4: Trình bày nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị. ❖ Nội dung:
-Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sx HH.
-Sx và trao đổi HH phải được tiến hành dựa trên cơ sở hao phí LĐXH cần thiết.
❖ Yêu cầu của quy luật giá trị:
-Trong sx: Hao phí lđ cá biệt phải phù hợp với hao phí LĐXH cần thiết; khối lượng
sản phẩm mà những người sx tạo ra phải phù hợp với nhu cầu có khả năng thanh toán của XH.
-Trong trao đổi: Phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị XH làm cơ sở,
không dựa trên giá trị cá biệt.
❖ Cơ chế vận động của quy luật: QLGT hđ và phát huy tác dụng thông qua sự vận
động của giá cả xung quanh giá trị, dưới sự tác động của quan hệ cung – cầu, cạnh tranh
giá trị sức mua đồng tiền, giá trị. Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa
trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị. Thông qua sự vận động của giá cả thị
trường sẽ thấy được sự hoạt động của QLGT. ❖ Tác động của QLGT:
-Điều tiết sx và lưu thông HH:
+ Trong điều tiết sx: thông qua sự biến động của giá cả, người bán sẽ biết tình hình
cung – cầu và quyết định phương án sx. Nếu giá cả HH bằng hoặc lớn hơn giá trị thì sx
nên tiếp tục, mở rộng.
+ Trong lưu thông: QLGT điều tiết HH từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, từ
nơi cung lớn hơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu. QL này giúp cho phân phối nguồn hàng
1 cách hợp lý, giữa các vùng và các khu vực khác nhau.
-Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sx nhằm tăng năng suất lđ.
+ Để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không bị phá sản, người sx phải luôn tìm
cách làm cho giá trị cá biệt HH của mình nhỏ hơn hoặc bằng giá trị XH. Thông qua các
biện pháp như: cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đối mới PP quản lý,…
-Phân hóa những người sx thành những người giàu, người nghèo 1 cách tự nhiên.
+ Trong quá trình sx và trao đổi, những người sản xuất có hao phí lđ cá biệt thấp hơn
hao phí LĐXH cần thiết sẽ trở nên giàu có. Ngược lại, đối với những người sx có hao phí
lđ cá biệt cao hơn hao phí LĐXH sẽ dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến phá sản, thậm chí phải đi làm thuê.
Câu hỏi 5: Sức lao động là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
❖ Sức lđ: Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người và
được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sx ra 1 giá trị sử dụng nào đó. Lđ là sự vận dụng sức lđ vào quá trình sx.
-Điều kiện để SLĐ trở thành HH: Người lđ phải được tự do về thân thể và người lđ không
có đủ tư liệu sx cần thiết để tự kết hợp với SLĐ của mình tạo ra HH để bán.
❖ Hai thuộc tính của HH SLĐ:
-Giá trị của HH SLĐ cũng do số lượng LĐXH cần thiết để sx và tái sx ra SLĐ. Giá trị HH
SLĐ do các bộ phận sau hợp thành:
+ Giá trị tự liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất và tinh thần) để nuôi con của người lđ. + Chi phí đào tạo
+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) để nuôi con của người lđ.
-Giá trị sử dụng của HH SLĐ cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua.
+ Giá trị sd của HH SLĐ có tính năng đặc biệt mà không HH thông thường nào có được, đó
là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá
trị lớn hơn. Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn giá trị thặng dư nêu trên do hao phí SLĐ mà có.
Câu hỏi 6: Phân tích các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa
❖ Sản xuất GTTD tuyệt đối:
-Là GTTD thu được do kéo dài ngày lđ vượt quá thời gian lđ tất yếu, trong khi năng
suất lđ, giá trị SLĐ và thời gian lđ tất yếu không thay đổi.
-Kéo dài TGLĐ giống như tăng cường độ lđ, PP này gặp đấu tranh của công nhân
vì họ giới hạn về mặt sinh lí.
❖ Sản xuất GTTD tương đối:
-Là GTTD thu được nhờ rút ngắn TGLĐ tất yếu, do đó kéo dài TGLĐ thặng dư
trong khi độ dài ngày lđ không thay đổi thậm chí rút ngắn.
-Để hạ thấp giá trị SLĐ thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần
thiết để tái sx SLĐ, do đó phải tăng năng suất lđ trong các ngành sx ra tư liệu sinh hoạt và
các ngành sx ra tư liệu sx để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó.
-Những xí nghiệp có NSLĐ cao sẽ có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị XH khi sx cùng
1 loại HH. Phần chênh lệch đó gọi là GTTD siêu ngạch. GTTD siêu ngạch là 1 hiện tượng
tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ XH tư bản thì GTTD siêu ngạch lại là
hiện tượng tồn tại thường xuyên.
-GTTD siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ
thuật, tăng NSLĐ. GTTD siêu ngạch là hình thái biến tướng của GTTD tương đối.
Câu hỏi 7: Thế nào là tích lũy tư bản ? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy
mô tích lũy tư bản. ❖ Tích lũy tư bản:
-Là tư bản hóa GTTD hay là sự chuyển hóa 1 phần GTTD thành tư bản phụ thêm để
tiếp tục mở rộng sx kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tư bản hóa là sử dụng 1 phần GTTD hay toàn bộ GTTD thu được quay trở lại đập
thêm vào vốn, vốn lúc này là tư bản tiền tệ sẽ lớn hơn so với trước.
+ Lấy lợi nhuận đập vào vốn để làm nên khoản vốn lớn hơn để mở rộng sx đó là tích lũy tư bản.
❖ Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản:
-Trình độ khai thác SLĐ: Để nâng cao tỷ suất GTTD, ngoài sử dụng các PP sx
GTTD tuyệt đối và sx GTTD tương đối, nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt
giảm tiền công, tăng ca, tăng CĐLĐ.
-NSLĐ xã hội tăng làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, giá trị SLĐ giảm
giúp cho nhà tư bản thu được nhiều GTTD hơn, góp phần tăng quy mô tích lũy.
-Sử dụng hiệu quả máy móc: Để tiến hành sx, nhà tư bản phải mua máy móc, thiết
bị, nhà xưởng. Bộ phận tư bản này tham gia toàn bộ vào quá trình sx nhưng giá trị thì
chuyển dần vào sản phẩm. Mặc dù giá trị đã chuyển 1 phần vào sản phẩm, nhưng bộ phận
tư bản này vẫn hoạt động với tư cách còn đầy đủ giá trị . Sự chênh lệch giữa tư bản sử
dụng và tư bản tiêu dùng ngày càng lớn và trở thành nguồn tích lũy tư bản quan trọng.
-Đại lượng tư bản ứng trước: Thị trường thuận lợi, HH luôn bán được, tư bản ứng
trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy. II. PHẦN 2
Câu hỏi 8: Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản ? Phân tích sự giống
nhau và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản. Nêu ý nghĩa của việc
nghiên cứu vấn đề này.
❖ Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa
GTTD. Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản
❖ Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy
mô tư bản XH do hợp nhất các tư bản cá biệt vào 1 chỉnh thể tạo thành 1 tư bản cá biệt
lớn hơn. Nguyên nhân tập trung tư bản là do cạnh tranh.
❖ Giống nhau: Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu
được nhiều GTTD hơn cho người mua hàng hóa SLĐ. ❖ Khác nhau:
-Tích tụ tư bản làm cho TBCB tăng lên và TBXH cũng tăng theo. nguồn để tích tụ
tư bản là giá trị thặng dư, do đó tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng
thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội. Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá
biệt có sẵn trong xã hội, do dó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt,
mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội. ❖ Ý nghĩa:
-Để thấu hiểu rõ được bản chất của sự bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản thì ta cần
nghiên cứu sâu về tích lũy tư bản. Do nguồn gốc của chủ nghĩa tư bản chính là tư bản tích
lũy và giá trị thặng dư chiếm tỷ trọng lớn trong tư bản. Tư bản ứng trước chỉ là giọt nước
của dòng sông tích lũy. Và trong quá trình sản xuất lãi cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì
lãi càng lớn theo cùng. Vì vậy công lao động của công nhân trở thành nhân tố để làm
phương tiện bóc lột chính người công nhân đó. -
Ngoài ta thì chính quá trình tích lũy tư bản dần làm cho quyền sở hữu trong nền
kinh tế hàng hóa dần bị biến thành quyền chiếm đoạt của tư bản chủ nghĩa. Trong quá
trình sản xuất hàng hóa giản đơn thì sự trao đổi giữa lực lượng sản xuất hàng hóa theo
quy tắc ngang giá thì sẽ không thể dẫn tới tình trạng người này chiếm đoạt công lao động
của người kia. Tuy nhiên, trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thì tất yếu sẽ dẫn tới kết
quả là các nhà tư bản không chỉ chiếm đoạt phần lao động của người công nhân mà còn
sở hữu hợp pháp phần lao động không công đó
Câu hỏi 9: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận ? Phân tích các nhân tổ ảnh
hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
❖ Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C. Mác bắt đầu phân tích làm rõ chi phí sản xuất.
❖ Giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn có một khoảng
chênh lệch, cho nên sau khi bán ra hàng hóa, nhà tư bản không những bù đắp đủ chi phí
ứng ra mà còn thu về được một số tiền lời ngang bằng với giá trị thặng dư. Số tiền này gọi là lợi nhuận. -
Chi phí sx TBCN là phần giá trị của HH, bù lại giá cả của những TLSX đã tiêu
dùng và giá cả của SLĐ đã được sd để sx ra HH ấy. -
Khi xuất hiện phạm trù chi phí sx thì giá trị HH G=c+(v+m) sẽ biểu hiện thành G = k + m. -
Lợi nhuận là GTTD được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước => lợi
nhuận là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của GTTD. -
Lợi nhuận là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sx, kinh doanh trong nền KT thị trường.
❖ Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước. -
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản. -
Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm, từ đây hình thành khái niệm tỷ suất lợi nhuận hằng năm. -
Nếu lợi nhuận khi được đo tuyệt đối chỉ phản ánh quy mô của hiệu quả kinh
doanh, mà chưa phản ánh rõ mức độ hiệu quả của kinh doanh. Do đó cần được bổ sung
bằng số đo tương đối là tỷ suất lợi nhuận. Chính vì vậy, TSLN với tư cách là số đo tương
đối của lợi nhuận, đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh TBCN.
❖ Nhận tố ảnh hưởng tới TSLN: -
Tỷ suất GTTD: Sự gia tăng của tỷ suất GTTD làm tăng tỷ suất lợi nhuận/ -
Cấu tạo hữu cơ của tư bản: Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi nếu
cấu tạo hữu cơ tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm. -
Tốc độ chu chuyển: nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ GTTD
hằng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng. -
Tiết kiệm tư bản bất biến: Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu GTTD
giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Câu hỏi 10: Nêu tên các đặc điểm cơ bản của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản.
Phân tích đặc điểm: Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến. ❖ Các đặc điểm: -
Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn. -
Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối. -
Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến -
Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền. -
Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là
cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền.
❖ Phân tích đặc điểm: Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến -
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài)
nhằm mục đích thu được GTTD và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản. -
Vào cuối TK XIX, xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu. Xu hướng là từ các nước
phát triển sang các nước đang phát triển và kém phát triển. -
Các nước phát triển thừa phát triển tương đối về tư bản, các nước đang kém và
kém phát triển thì cần vốn. -
Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp:
+ Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc
mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu
lợi nhuận cao, biến nó thành 1 chi nhánh của “công ty mẹ” ở chính quốc.
+ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ
phần, cổ phiếu, trái phiếu, không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Câu hỏi 11: Phân tích khái niệm và tính tất yếu khách quan của việc phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. ❖ Khái niệm: -
KTTT ĐHXHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng
thời góp phần hướng tới từng bước xác lập 1 XH mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh; có sự điều tiết của NN do ĐCS lãnh đạo. -
ĐHXHCN của nền kinh tế thị trường ở VN thực chất là hướng tới các giá trị cốt
lõi của XH mới (DG, NC, DC, CB, VM). -
Để đạt được hệ giá trị cốt lõi , nền KTTT ở VN cần có vai trò điều tiết của NN,
nhưng đối với VN, NN phải đạt dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN. -
KTTT ĐHXHCN vừa phải bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của KTTT
nói chung vừa có những đặc trung riêng của VN.
❖ Tính tất yếu khách quan: -
Phát triển KTTT ĐHXHCN là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của
VN trong bối cảnh thế giới hiện nay.
+ Sự phát triển KT HH theo các quy luật tất yếu đạt tới trình độ KTTT, đó là tính quy
luật. Ở VN, các điều kiện cho hình thành và phát triển KT HH luôn tồn tại. Do đó, sự hình
thành KTTT ở VN là tất yếu khách quan.
+ Nhân loại muốn tiếp tục phát triển không chỉ dừng lại ở KTT TBCN. Sự lựa chọn mô
hình KTTT ĐHXHCN của VN là phù hợp với xu thế của thời đại và đặc điểm phát triển của đất nước. -
Do tính ưu việt của KTTT trong thúc đẩy phát triển VN theo ĐHXHCN.
+ KTTT là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quae, là nguồn lực thúc đẩy LLSX
phát triển nhanh chóng và luôn phát triển theo hường năng động, kích thích tiến bộ KT-
CN, nâng cao NSLĐ, chất lượng sp và giá thành hạ.
+ Tuy nhiên, cần chú ý tới những thất bại và khuyết tật của thị trường để có sự can
thiệp, điều tiết kịp thời của NN pháp quyền XHCN. -
KTTT ĐHXHCN phù hợp với nguyện vọng mong muốn DG,NM, DC, CB, VM của người dân VN.
+ Phấn đấu vì mục tiêu DG, NC, DC, CB, VM là khát vọng của nhân dân VN.
+ Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN về thực chất là quá trình phát triển
“rút ngắn” của lịch sử, chứ không phải “đốt cháy” giai đoạn.
+ Phát triển KTTT ĐHXHCN sẽ phá vỡ tính chất tự cấp, tự túc của nền KT, đẩy mạnh
phân công lđ, phát triển ngành nghề.
Câu hỏi 12: Phân tích khái niệm và tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở Việt Nam.
❖ Khái niệm: CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động
sx kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH, từ sử dụng SLĐ thủ công là chính sang sử
dụng 1 cách phổ biến SLĐ với công nghệ, phương tiện, PP tiên tiến hiện đại, dựa trên sự
phát triển của công nghiệp và tiến bộ KH-CN, nhằm tạo ra NSLĐ XH cao.
-CNH phải gắn liền với HĐH chứ không tách tời, không thực hiện CNH xong mới
tiến hành HĐH mà phải thực hiện gắn liền 2 nội dung CNH và HĐH.
-Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, nếu chỉ đặt ra mục tiêu CNH nông nghiệp, tức là
chỉ đưa máy móc vào sx nông nghiệp như vậy có thể bị lạc hậu so với thế giới, bởi các
nước phát triển họ đã từng bước HĐH máy móc sx nông nghiệp. Những máy móc hiện
đại dựa trên thành tựu khoa học công nghệ cao, tin học hóa, tự động hóa được áp dụng,
mang lại năng suất cao. Vì vậy để tánh tụt hậu, phải CNH gắn liền với HĐH nông nghiệp.
Áp dụng máy móc để CNH nhưng máy móc đó phải có tính hiện đại.
❖ Tính tất yếu khách quan:
-CNH-HĐH là quy luật phổ biến của sự phát triển LLSX XH mà mọi quốc gia đều
trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.
+ CNH thực chất là quá trình chuyển biến LLSX từ nền KT nông nghiệp sang nền KT
công nghiệp, quốc gia nào không vận động theo quy luật này sẽ bị tụt hậu. Nên nếu muốn
tiếp tục phát triển mọi quốc gia đều phải trải qua gian đoạn này đó là tính tất yếu khách quan.
+ CNH HĐH sẽ trang bị máy móc, phương tiện lđ ngày càng hiện đại từ đó nâng cao
NSLĐ tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người.
-CNH HĐH để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH.
+ Về mặt KT-XH thực hiện CNH – HĐH chính là động lực để thúc đẩy xây dựng nền
tảng công nghiệp lớn hiện đại.
+ Về chính trị XH thì quá trình CNH HĐH còn làm cho khối liên minh công nhân,
nông dân và trí thức ngày càng tăng cường và củng cố đồng thời nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Như vậy, CNH-HĐH là nhân tố quyết định đến thắng lợi của con đường đi lên CNXH
của nước ta, vì thế Đảng đã xác định CNH-HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ lên CNXH.
Câu hỏi 13: Phân tích khái niệm và nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. ❖ Khái niệm: ❖ Nội dung: -
Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản
xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ.
Cần có các điều kiện chủ yếu như tư duy, thể chế và nguồn lực, môi trường quốc
tế, ý thức xây dựng xã hội của người dân. -
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu
sang nền sản xuất – xã hội hiện đại.
+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.
Đối với những nước còn kém phát triển, trình đồ kỹ thuật công nghệ của sản
xuất còn lạc hậu, thì nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện cơ khí hóa nhằm thay thế lao
động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc.
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi phải ứng dụng thành
tựu khoa học – công nghệ mới, hiện đại vào tất cả các ngành, các vùng, lĩnh vực.
Ứng dụng khoa học – công nghệ mới, hiện đại đòi hỏi phải được tiến hành đồng bộ.
Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ ở nước ta hiện nay phải gắn liền
với phát triển kinh tế tri thức.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải
gắn liền với sự phát triển của phân công lao động.
+ Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Mục tiêu công nghiệp hóa,hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân ở nước ta là nhằm
xây dựng chủ nghĩa xã hội,vì vậy phải củng cố và tăng cường hoàn thiện quan hệ sản xuất.
+ Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Câu hỏi 14: Phân tích nội dung và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. ❖ Nội dung: -
Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công.
+ Đối với nước ta, quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối
ưu. Các điều kiện chủ yếu để thực hiện hội nhập thành công, tư duy sự tham gia của toàn
xã hội, sự hoàn thiện và hiệu lực của thể chế nguồn nhân lực và sự am hiểu môi trường quốc tế. -
Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến
cao. Đa dạng các hình thức về toàn bộ kinh tế đối ngoại của một nước.
❖ Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
-Tác động tích cực:
+ Tạo điều kiện mở rộng thị trường , tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nước.
• Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại
phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước.
• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả.
• Tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế.
+ Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
• Nhờ đẩy mạnh hợp tác giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học với các nước
mà nâng cao khả năng hấp thu khoa học – công nghệ hiện đại
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh – quốc phòng.
• Là tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tiếp thu những giá trị tinh hoa thế giới.
• Tạo điều kiện cho cải cách toàn diện hướng tới xây dựng một nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng một xã hội mở, dân chủ, văn minh.
• Đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực và quốc tế để tập
trung cho phát triển kinh tế xã hội. -
Tác động tiêu cực:
+ Tạo ra sức ép cạnh tranh giữa các thành viên khi tham gia hội nhập, khiến nhiều
doanh nghiệp, ngành nghề có thể lâm vào tình trạng khó khăn, thậm chí phá sản.
+ Làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường khu vực và thế giới.
Điều này khiến một quốc gia dễ bị sa lầy vào các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hay khu vực.
+ Các nước đang và kém phát triển phải đối mặt với nguy cơ trở thành “bãi rác” công
nghiệp của các nước công nghiệp phát triển trên thế giới.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà nước theo quan niệm truyền thống.
+ Làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống bị xói mòn, lấn át bởi văn hóa nước ngoài.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế có thể đặt các nước trước nguy cơ gia tăng tình trạng
khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, di dân, nhập cư bất hợp pháp.
+ Hội nhập không phân phối công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và nhóm nước
khác nhau trong xã hội. Do đó, dễ làm tăng khoảng cách giàu nghèo, tụt hậu giữa các
quốc gia hay tầng lớp dân cư trong xã hội.